Dictionary Search
一
1. Một, là số đứng đầu các số đếm. Phàm vật gì chỉ có một đều gọi là Nhất cả.
2. Cùng. Như sách Trung Dung 中庸 nói. Cập kì thành công nhất dã 及其成工一也 nên công cùng như nhau vậy.
3. Dùng về lời nói hoặc giả thế chăng. Như vạn nhất 萬一 muôn một, nhất đán 一旦 một mai, v.v.
4. Bao quát hết thẩy. Như nhất thiết 一切 hết thẩy, nhất khái 一概 một mực như thế cả, v.v.
5. Chuyên môn về một mặt. Như nhất vị 一味 một mặt, nhất ý 一意 một ý, v.v.
丁
1. Can Ðinh, can thứ tư trong mười can.
2. Ðang. Như đang để tang cha mẹ gọi là đinh ưu 丁憂 nghĩa là đang ở lúc đau xót vậy.
3. Người. Như thành đinh 成丁 nghĩa là người đến tuổi thành nhân.
4. Ðã lớn, là đã phải đóng thuế. Như ta 18 tuổi phải đóng sưu vào sổ đinh gọi là đinh tịch 丁藉.
5. Kẻ làm lụng. Như bào đinh 庖丁 là người nấu bếp, viên đinh 園丁 là người làm vườn, v.v.
6. Răn bảo kỹ càng. Như đinh ninh 丁寧.
7. Chữ. Như mục bất thức đinh 目不識丁.
8. Một âm là chênh. Như phạt mộc chênh chênh 伐木丁丁 chặt cây chan chát.
七
1. Bảy, tên số đếm.
2. Có nghĩa chỉ về thể văn. Như lối văn thất vấn thất đáp 七問七答 của Mai Thừa, lối văn song thất của ta.
万
1. Muôn, cũng như chữ vạn 萬.
2. Một âm là Mặc. Như là Mặc Kỳ 万俟, họ Mặc Kỳ.
丈
1. Trượng, mười thước ta là một trượng.
2. Ðo. Như thanh trượng 清丈 nghĩa là đo xong số ruộng đất nào rồi.
3. Già cả. Như lão trượng 老丈, trượng nhân 丈人 (người già cả). Bố vợ gọi là nhạc trượng 岳丈.
三
1. Ba, tên số đếm.
2. Một âm là tám. Hai ba lần, đọc đi đọc lại. Như. Nam Dong tám phúc bạch khuê 南容三復白圭 ông Nam Dong đọc đi đọc lại thơ bạch khuê.
上
1. Trên. phàm ở trên đều gọi là thượng. Như thượng bộ 上部 bộ trên, thượng quyển 上卷 quyển trên, thượng đẳng 上等 bực trên, v.v.
2. Ngày vua gọi vua là Chủ thượng 主上 gọi ông vua đang đời mình là Kim thượng 今上.
3. Một âm là thướng. Lên. Như thướng đường 上堂 lên thềm.
4. Dâng lên. Như thướng thư 上書 dâng tờ thư, thướng biểu 上表 dâng biểu, v.v.
下
1. Dưới, đối lại với chữ thượng. Phàm cái gì ở dưới đều gọi là hạ.
2. Bề dưới, nhời nói nhún mình với người trên. Như hạ tình 下情 tình kẻ dưới. hạ hoài 下懷 tấm lòng kẻ dưới.
3. Một âm là há. Xuống, từ trên xuống dưới. Như há sơn 下山 xuống núi, há lâu 下樓 xuống lầu. 4. Cuốn. Như há kì 下旗 cuốn cờ, há duy 下帷 cuốn màn, v.v.
不
1. Chẳng. Như bất khả 不可 không thể, bất nhiên 不然 chẳng thế, v.v.
2. Một âm là phầu. Là nhời nói lưỡng lự chưa quyết hẳn. Như đương phục như thử phầu 當復如此不 sẽ lại như thế chăng ? Cũng đọc là chữ phủ.
3. Một âm là phi. Lớn. Như phi hiển tai văn vương mô 不顯哉文王謀 cả rõ rệt thay mưu vua Văn Vương.
与
1. Tục dùng như chữ 與.
丐
1. Xin. Như khất cái 乞丐 người ăn mày, ăn xin. 2. Cho. Như thiêm cái hậu nhân 沾丐後人 để ơn lại cho người sau.
丑
1. Một chi trong 12 chi. Từ 1 giờ đêm đến 3 giờ sáng là giờ sửu.
2. Vai hề trong tuồng tầu cũng xưng là sửu.
且
1. Vả, nhời nói giáo đầu. Như thả phù 且夫 vả chưng.
2. Nhời nói chuyển sang câu khác. Như huống thả 況且 phương chi lại.
3. Hãy thế. Như tạm thả 暫且 hãy tạm thế. Làm việc gì luộm thuộm, chỉ cầu cho tắc trách gọi là cẩu thả 苟且.
4. Sắp. Như thả tận 且盡 sắp hết.
5. Lại. Như kinh Thi nói. quân tử hữu tửu đa thả chỉ 君子有酒多且旨 quân tử có rượu nhiều lại ngon.
6. Vừa, lời nói lúc vội vàng. Như thả chiến thả tẩu 且戰且走 vừa đánh vừa chạy.
7. Một âm là thư. Lời nói lòng, tiếng nói còn rớt giọng ra. Như kinh Thi nói. kì lạc chỉ thư 其樂只且 thửa vui vui lắm thay !
丕
1. Lớn lao. Như phi cơ 丕基 nghiệp lớn.
世
1. Ðời, ba mươi năm là một đời, hết đời cha đến đời con cũng gọi là một đời. Như nhất thế 一世 một đời, thế hệ 世系 nối đời.
2. Họ nhà vua thay đổi cũng gọi là nhất thế 一世 cho nên sách thường gọi tóm lại cuộc đời là thế. Như thịnh thế 盛世 đời thịnh, quí thế 季世 đời suy.
3. Lại có nghĩa nói về sự giao tiếp của xã hội. Như thế cố 世故 thói đời.
4. Nối đời. Như bác ruột gọi là thế phụ 世父 con trưởng của chư hầu gọi là thế tử 世子.
5. Chỗ quen cũ. Như thế giao 世交 đời chơi với nhau, thế nghị 世誼 nghĩa cũ với nhau, hết thẩy ai có tình chơi với hàng trên mình trước đều gọi là thế cả. Như con thầy học mình gọi là thế huynh 世兄.
丘
1. Cái gò, tức là đống đất nhỏ.
2. phép tỉnh điền ngày xưa chia bốn tỉnh là ấp, bốn ấp là khâu.
3. Hợp, ngày xưa gọi sách địa dư là cửu khâu 九丘 nghĩa là các thứ trong chín châu đều hợp cả ở đấy.
4. Nhớn, ngày xưa gọi chị dâu trưởng là khâu tẩu 丘嫂.
5. Tên đức Khổng tử, vì thế sách nhà Hán đổi chữ 丘 làm 邱.
6. Một âm là khiêu. Như tỉ khiêu 比丘 dịch âm tiếng Phạn, người tu hành đạo Phật đã chịu đủ 250 giới luật, lần lượt đến các nhà xin ăn, trên cầu tu cho thành Phật, dưới hóa độ cho chúng sinh.
丙
1. Một can trong mười can. Nhà tu luyện xưa cho can bính thuộc hành hỏa, nên có nghĩa là lửa. Như phó bính 付丙 cho lửa vào đốt.
业
1. Nghiệp. Ngày xưa cắt miếng gỗ ra từng khớp để ghi các việc hàng ngày, xong một việc bỏ một khớp, xong cả thì bỏ cả đi, gọi là tu nghiệp 修業, nay đi học ở tràng gọi là tu nghiệp, học hết lớp gọi là tất nghiệp 畢業 đều là nói nghĩa ấy cả, nói rộng ra thì phàm việc gì cũng đều gọi là nghiệp cả. Như học nghiệp 學業, chức nghiệp 職業, v.v.. Của cải ruộng nương cũng gọi là nghiệp. Như gia nghiệp 家業 nghiệp nhà, biệt nghiệp 別業 cơ nghiệp riêng, v.v.
2. Làm việc, nghề nghiệp. Như nghiệp nho 業儒 làm nghề học, nghiệp nông 業農 làm ruộng, v.v.
3. Sự đã rồi. Như nghiệp dĩ như thử 業已如此 nghiệp đã như thế rồi.
4. Sợ hãi. Như căng căng nghiệp nghiệp 兢兢業業 đau đáu sợ hãi.
5. Cái nhân. Như nghiệp chướng 業障 nhân ác làm chướng ngại. Có ba nghiệp khẩu nghiệp 口業 nhân ác bởi miệng làm ra, thân nghiệp 身業 nhân ác bởi thân làm ra, ý nghiệp 意業 nhân ác bởi ý làm ra, ba món miệng, thân, ý gọi là tam nghiệp 三業, túc nghiệp 宿業 ác nghiệp kiếp trước đã làm kiếp này phải chịu khổ gọi là túc nghiệp, v.v. Làm thiện cũng gọi là thiện nghiệp 善業.
6. Công nghiệp. Như đế nghiệp 帝業 công nghiệp vua.
丛
1. Hợp. Sưu tập số nhiều để vào một chỗ gọi là tùng. Như tùng thư 叢書, tùng báo 叢報 tích góp nhiều sách báo làm một bộ, một loại.
2. Bụi rậm. Như tùng lâm 叢林 rừng rậm, cây mọc từng bụi gọi là tùng. Bây giờ gọi chùa là tùng lâm 叢林 vì xưa Phật tổ thuyết pháp thường ở các nơi rừng rậm vắng vẻ sạch sẽ, cho tăng chúng tiện chỗ tu hành vậy.
东
1. Phương đông, tục gọi người chủ là đông. Nước Trịnh nói với người nước Sở tự xưng nước mình là đông đạo chủ 東道主 nghĩa là người chủ ở phương đông. Tục gọi các chủ cổ phần công ty là cổ đông 股東 là do nghĩa đó.
2. Nước Nhật Bản ở phía đông nước Tàu nên gọi là đông dương 東洋, văn tự Nhật Bản gọi là đông văn 東文.
3. Ðông sàng 東牀 chàng rể (theo tích truyện Vương Hy Chi, đời Tấn).
丝
1. Tơ tằm.
2. Phàm thứ gì nhỏ mà hình như đan sợi đều gọi là ti. Như thù ti 蛛絲 mạng nhện, vũ ti 雨絲 mưa dây, v.v.
3. Tiếng ti. Như đàn nhị phải dùng dây tơ mới gảy mới kéo ra tiếng được nên gọi là tiếng ti.
4. Ti, một phần trong mười vạn phần gọi là một ti 絲. Mười ti 絲 là một hào 毫.
丞
1. Giúp đỡ. Như thừa tướng 丞相 chức quan giúp vua. các nha có đặt người giúp việc cũng gọi là thừa. Như phủ thừa 府丞, huyện thừa 縣丞 v.v. Nguyên âm là chưng.
丟
1. Mất hẳn, cái gì đi không lại nữa gọi là đâu.
両
1. Tục dùng như chữ 兩.
丢
1. Mất hẳn, cái gì đi không lại nữa gọi là đâu.
丣
1. Tức là chữ dậu 酉
两
1. Tục dùng như chữ 兩.
严
1. Nghiêm, có cái oai nghi đáng sợ.
2. Sợ.
3. Nghiêm ngặt. Như cẩn nghiêm 謹嚴, nghiêm mật 嚴密, v.v.
4. Nghiêm phong, giặc đến phải phòng bị kỹ gọi là giới nghiêm 戒嚴, giặc lui lại thôi gọi là giải nghiêm 解嚴.
5. Dữ lắm. Như nghiêm sương 嚴霜 sương xuống buốt dữ, nghiêm hàn 嚴寒 rét dữ, v.v.
6. Tôn kính. Như tục gọi bố là nghiêm. Như gia nghiêm 家嚴, cha tôi, nghiêm mệnh 嚴命 mệnh cha, v.v.
7. Hành trang.
並
1. Gồm, đều. Như tịnh lập 並立 đều đứng, tịnh hành 並行 đều đi, v.v. Có chỗ viết 竝.
丧
1. Lễ tang. Như cư tang 居喪 để tang, điếu tang 弔喪 viếng kẻ chết, v.v.
2. Một âm là táng. Mất. Như táng minh 喪明 mù mắt, táng vị 喪位 mất ngôi, v.v.
丨
1. Bộ cổn.
个
1. Cái, từng cái một gọi là cá, cùng một nghĩa với chữ cá 箇.
2. Cái nhà xép, hai bên tả hữu nhà Minh Ðường ngày xưa gọi là tả hữu cá 左右个.
丫
1. Xòe, phàm vật gì trên phân từng trạnh xòe ra gọi là nha 丫. Tục gọi con hầu gái là nha hoàn 丫環 vì đầu nó có hai trái đào vậy.
中
1. Giữa, chỉ vào bộ vị trong vật thể. Như trung ương 中央 chỗ giữa, trung tâm 中心 giữa ruột, v.v.
2. Trong. Như đối với nước ngoài thì gọi nước mình là trung quốc 中國, đối với các tỉnh ngoài thì gọi chỗ kinh đô là trung ương 中央, v.v.
3. Ở khoảng giữa hai bên cũng gọi là trung. Như thượng, trung, hạ 上中下 trên, giữa, dưới. Người đứng giữa giới thiệu cho hai người khác gọi là trung nhân 中人 cũng do một nghĩa ấy.
4. Ngay, không vẹo không lệch, không quá không thiếu, cũng gọi là trung. Như trung dong 中庸 đạo phải, trung hành 中行 làm phải, trung đạo 中道 đạo chân chính không thiên bên nào v.v.
5. Nửa. Như trung đồ 中途 nửa đường, trung dạ 中夜 nửa đêm, v.v.
6. Chỉ chung tất cả các chỗ. Như Ngô trung 吳中 trong đất Ngô, Thục trung 蜀中 trong đất Thục, v.v.
7. Một âm là trúng.Tin. Như bắn tin gọi là xạ trúng 射中, nói đúng gọi là ngôn trúng 言中, v.v.
8. Bị phải. Như trúng phong 中風 bị phải gió, trúng thử 中暑 bị phải nắng, v.v.
9. Hợp cách. Như thi cử lấy đỗ gọi là trúng thức 中式, đồ không dùng được gọi là bất trúng dụng 不中用, v.v.
10. Ðầy đủ, như chế trúng nhị thiên thạch 制中二天石 phép đủ hai nghìn thạch.
11. Cùng âm nghĩa như chữ trọng. Như em thứ hai gọi là trọng đệ 仲第.
丯
1. Sắc cỏ tươi tốt, sau mượn để tả cái sắc xinh đẹp như phong thần 丰神 thần đẹp, phong thái 丰采 vẻ đẹp, v.v.
丰
1. Hạt đậu nây, vì thế nên cái gì thịnh vượng to lớn đều gọi là phong. Như phong thịnh 豐盛, phong phú 豐富.
2. Hậu hĩ, sự vật gì gia thêm cho nhiều gọi là tòng phong 從豐.
3. Tốt tươi. Như phong thảo 豐草 cỏ tốt.
4. Ðược mùa. Như phong niên 豐年 năm được mùa. Thi Kinh 詩經. Phong niên, thu đông báo dã 豐年,秋冬報也 năm được mùa, mùa thu mùa đông báo tin cho.
5. Cái phong, nhỏ kém cái đậu.
丱
1. Tết tóc làm hai múi hai bên.
串
1. Suốt, một quan tiền gọi là nhất xuyến 一串, cái giấy biên thu tiền gọi là xuyến phiếu 串票.
2. Một âm là quán, người cùng quen nhờn với mình gọi là thân quán 親串, cùng một nghĩa với chữ quán 慣, cũng có khi đọc là xuyến.
临
1. Ở trên soi xuống. Như giám lâm 監臨 soi xét, đăng lâm 登臨 ngắm nghía. Ðỗ Phủ 杜甫. Hoa cận cao lâu thương khách tâm, Vạn phương đa nạn thử đăng lâm 花近高樓傷客心,萬方多難此登臨 Hoa ở gần lầu cao làm đau lòng khách, (Trong khi) ở muôn phương nhiều nạn, ta lên lầu này ngắm ra xa.
2. Tới, lời nói kính người đoái đến mình. Như quang lâm 光臨 ngài đoái đến nhà tôi thêm rạng rỡ.
3. Kịp. Như lâm hành 臨行 kịp lúc đi. Mạnh Giao 孟郊. Lâm hành mật mật phùng, Ý khủng trì trì quy 臨行密密縫,意恐遲遲歸 Lúc (người con) lên đường, (bà mẹ) khâu sợi chỉ ấy kỹ càng lên trên vạt áo, ý e ngại rằng con (vì vui thú nơi xa mà) trễ đường về.
4. Một âm là lấm. Mọi người cùng khóc.
丶
1. Phàm cái gì cần có phân biệt, sự gì cần biết nên chăng, lòng đã có định, thì đánh dấu chữ chủ để nhớ lấy.
丸
1. Viên, phàm vật gì nhỏ mà tròn đều gọi là hoàn. Như đạn hoàn 彈丸 viên đạn.
2. Thẳng thắn. Như tùng bách hoàn toàn 松柏丸全 cây tùng cây bách thẳng thắn.
丹
1. Ðan sa, tức là chu sa đời xưa dùng làm thuốc mùi, đều gọi tắt là đan 丹. Như nói về sự vẽ thì gọi là đan thanh 丹青, nói về sự xét sửa lại sách vở gọi là đan duyên 丹鉛, đan hoàng 丹黄, v.v.
2. Ðỏ, cung điện đời xưa đều chuộng sắc đỏ, cho nên gọi sân hè nhà vua là đan trì 丹墀, đan bệ 丹陛, v.v.
3. Tễ thuốc. Nhà tu tiên dùng thuốc gì cũng có đan sa, cho nên gọi tễ thuốc là đan 丹.
4. Tên nước. Nước Ðan Mạch 丹麥 (Denmark) ở phía tây bắc châu Âu, gọi tắt là nước Ðan.
为
1. Dùng như chữ vi 爲.
主
1. Vua, vua coi sóc tất cả việc nước nên gọi là chủ 主.
2. Người chủ, kẻ giữ quyền nhất nhà gọi là chủ 主.
3. Người có quyền về sự gì. Như quyền lập pháp ở cả trong tay một ông vua gọi là quân chủ quốc 君主國, quyền ở cả nghị hội gọi là dân chủ quốc 民主國.
4. Kẻ có quyền có của ấy cũng gọi là chủ. Như điền chủ 田主 chủ ruộng, vật chủ 物主 chủ đồ, v.v.
5. Ý chuyên chủ về cái gì cũng gọi là chủ. Như chủ trương 主張, chủ ý 主意, v.v.
6. Chủ là một tiếng phân biệt mình với người trong khi giao tế, phàm sự gì mình khởi lên thì mình là chủ nhân 主人, mà mọi người là khách 客.
7. Con gái vua gọi là chủ, con gái vua đi lấy chồng, do quan tam công chủ hòa, nên gọi là công chủ 公主 (Ta quen gọi là công chúa).
丽
1. Ðẹp. Như diễm lệ 豔麗 tươi đẹp, đẹp lộng lẫy.
2. Dính bám. Như nhật nguyệt lệ hồ thiên 日月麗乎天 (Dịch Kinh 易經, quẻ Ly 離卦) mặt trời mặt trăng dính bám vào trời.
3. Một âm là ly. Như Cao Ly 高麗 nước Cao Ly, tức là nước Triều Tiên 朝鮮.
举
1. Cất lên, giơ lên, cất nổi. Như cử thủ 舉手 cất tay, cử túc 舉足 giơ chân, cử bôi 舉杯 cất chén, v.v.
2. Cử động. Như cử sự 舉事 nổi lên làm việc, cũng như ta nói khởi sự 起事. Thế cho nên có hành động gì đều gọi là cử cả. Như cử động 舉動, cử chỉ 舉止, v.v. Sự không cần làm nữa mà cứ bới vẽ ra gọi là đa thử nhất cử 多此一舉.
3. Tiến cử. Như suy cử 推舉 suy tôn tiến cử lên, bảo cử 保舉 bảo lĩnh tiến cử lên, v.v. Lệ thi hương ngày xưa ai trúng cách (đỗ) gọi là cử nhân 舉人.
4. Phàm khen ngợi hay ghi chép ai cũng gọi là cử, như xưng cử 稱舉 đề cử lên mà khen, điều cử 條舉 ghi tường từng điều để tiêu biểu lên.
5. Sinh đẻ, đẻ con gọi gọi là cử 舉, không sinh đẻ gọi là bất cử 不舉.
6. Lấy được, đánh lấy được thành gọi là cử.
7. Bay cao, kẻ sĩ trốn đời gọi là cao cử 高舉. Ðời sau gọi những người có kẻ có tài hơn người là hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cũng noi nghĩa ấy.
8. Ðều cả. Như cử quốc 舉國 cả nước.
9. Ðều.
10. Họp.
丿
1. Ta gọi là cái phẩy, là một nét phẩy của chữ.
乀
1. Ta gọi là cái mác, là một nét mác của chữ.
乂
1. Trị, cai trị được dân yên gọi là nghệ.
2. Tài giỏi. Như tuấn nghệ tại quan 俊乂在官 người hiền tài làm quan.
乃
1. Bèn, tiếng nói nối câu trên.
2. Tiếng gọi mày tao. Như nãi huynh 乃兄 anh mày, nãi đệ 乃第 em mày.
3. Một âm là ái, ai ái lối hát chèo đò. Có chỗ viết là 廼, cũng một nghĩa như chữ 乃.
久
1. Lâu, nói thì giờ đã lâu. Như cửu mộ 久慕 mến đã lâu, cửu ngưỡng 久仰 kính đã lâu.
2. Ðợi. Như quả quân dĩ vi minh chủ chi cố thị dĩ cửu tử 寡君以為盟主之故是以久子 tôi vì làm người chủ thể nên phải chờ đợi anh.
乆
1. Xem chữ cửu 久
义
1. Sự phải chăng, lẽ phải chăng, nên. Ðịnh liệu sự vật hợp với lẽ phải gọi là nghĩa.
2. Ý nghĩa. Như văn nghĩa 文義 nghĩa văn, nghi nghĩa 疑義 nghĩa ngờ.
3. Vì nghĩa, làm việc không có ý riêng về mình gọi là nghĩa. Như nghĩa sư 義師 quân đi vì nghĩa, không phải vì lợi mà sát phạt.
4. Cùng chung. Như nghĩa thương 義倉 cái kho chung, nghĩa học 義學 nhà học chung, v.v.
5. Làm việc vì người là nghĩa. Như nghĩa hiệp 義俠, nghĩa sĩ 義士, v.v.
6. Lấy ân cố kết với nhau là nghĩa. Như kết nghĩa 結義 anh em kết nghĩa, nghĩa tử 義子 con nuôi, v.v. Vì thế nên cái gì phụ thêm ở trên cũng gọi là nghĩa. Như nghĩa kế 義髻 búi tóc mượn.
7. Nước Nghĩa, tức nước Nghĩa Ðại Lợi 義大利 nước Ý (Italy).
之
1. Chưng, dùng về lời nói liền nối nhau. Như đại học chi đạo 大學之道 chưng đạo đại học.
2. Ði. Như Ðằng Văn-Công tương chi Sở 滕文公將之楚 Ðằng Văn-Công sắp đi sang nước Sở.
3. Ðến. Như chi tử mỹ tha 之死靡他 đến chết chẳng tới ai.
4. Ðấy, là tiếng dùng thay một danh từ nào. Như Thang sử nhân vấn chi 湯使人問之 vua Thang khiến người hỏi đấy (hỏi ai ? tức là hỏi Cát Bá, chữ chi đây là thay hai chữ Cát Bá).
5. Ấy. Như chi tử vu quy 之子于歸 người ấy về nhà chồng.
乌
1. Con quạ, quạ con biết mớm quạ già cho nên sự hiếu dưỡng cha mẹ gọi là ô điểu chi tư 烏鳥之私.
2. Sắc đen. Như ngựa đen gọi là ngựa ô, gà đen gọi là gà ô, v.v.
3. Ô hô 烏乎 than ôi !
4. Ô ô 烏烏 ố ố, tiếng hát phào ra.
5. Sao, dùng làm lời trợ từ. Như ô hữu 烏有 sao có ?
乍
1. Chợt, thốt nhiên xảy ra gọi là sạ 乍. Như kim nhân sạ kiến nhụ tử 今人乍見孺子 nay người chợt thấy đứa bé.
乎
1. Vậy, ôi, ư, rư ! Nhời nói có ý nghi hoặc. Như quân tử giả hồ 君子者乎 quân tử ấy ư ?
2. Tiếng gọi. Như Sâm hồ 參乎, người Sâm kia ơi !
3. Nhời nói tán thán. Như nguy nguy hồ 巍巍乎 cao vòi vọi vậy ôi !, tất dã chánh danh hồ ! 必也正名乎 ắt vậy phải chánh cái danh vậy ôi !
4. Chưng. Như sở cầu hồ tử 所求乎子 cầu chưng đạo làm con.
5. Một âm là hô. Nhời xót thương. Như ô hô 於乎. Cùng nghĩa với chữ hô 呼.
乏
1. Thiếu, không có đủ.
2. Mỏi mệt, chủ từ khách không tiếp gọi là đạo phạp 道乏 mệt lắm xin thứ cho.
乐
1. Nhạc, ngũ âm bát thanh đều gọi là âm nhạc cả.
2. Một âm là lạc. Vui, thích.
3. Lại một âm là nhạo. Yêu thích. Như trí giả nhạo thủy 知者樂水 kẻ trí thích nước.
乔
1. Cao. Như kiều mộc 喬木 cây cao. Kinh thi nói. xuất tự u cốc, thiên vu kiều mộc 出自幽谷遷于喬木 từ hang tối ra, thiên lên cây cao, ý nói chim nó còn biết chọn chỗ cao, huống chi người, nay dùng hai chữ kiều thiên 喬遷để tỏ ý lên chốn cao thượng sáng láng, là nói theo cái ý này vậy.
2. Giả. Như kiều trang 喬妝 ăn mặc giả lốt.
3. Cái móc trên cái dáo.
4. Cùng nghĩa với chữ kiêu 驕.
乖
1. Trái, ngược, không hòa với nhau gọi là quai 乖. Như quai lệ 乖戾 ngang trái.
2. Láu lỉnh. Như quai sảo 乖巧 khéo léo, quai giác 乖覺 sáng bợm, v.v.
乘
1. Cưỡi, đóng. Như đóng xe vào ngựa gọi là thừa mã 乘馬. nói rộng ra thì phàm cái gì nó ở dưới nó chở mình, đều gọi là thừa. Như thừa chu 乘舟 đi thuyền, thừa phù 乘稃 đi bè, v.v.
2. Nhân vì. Như thừa hứng nhi lai 乘興而來 nhân hứng mà lại.
3. Tính nhân. Như nhân ba ba là chín gọi là thừa.
4. Bực, Phật học chia bực cao bực thấp. Như tiểu thừa 小乘 bực tu chỉ tự độ được mình, cũng như cỗ xe nhỏ chỉ chở được mình, đại thừa 大乘 bực tu đã tự độ mình lại độ cho người. Như cỗ xe lớn chở được nhiều người, v.v. Nhà Ðường bàn thơ, người nào ý tứ cao kỳ, gọi là thượng thừa 上乘 cũng bắt chước nghĩa ấy.
5. Một âm là thặng. Cỗ xe, xe bốn ngựa kéo gọi là một thặng. Ðời xưa đánh nhau bằng xe, tính thuế ruộng ra lính, cho nên tính số thuế ruộng cũng gọi là thặng. Như thiên thặng chi quốc 千乘之國 nước có số nghìn cỗ xe, bách thặng chi gia 百乘之家 nhà có trăm cỗ xe.
6. Bốn. Như sách Mạnh tử nói phát thặng thỉ nhi hậu phản 發乘失而後反 bắn bốn tên rồi sau trở lại.
7. Sách vở, những sách ghi chép mọi việc gọi là thặng. Như Tấn chi thặng 晉之乘 sách chép việc nước Tấn, gia phả cũng gọi là gia thặng 家乘, v.v.
乙
1. Can ất, can thứ hai trong mười can.
2. Xem sách đến lúc thôi đánh dấu lại cũng gọi là ất 乙, viết có chỗ mất, ngoặc cái dấu 乙 để chữa cũng gọi là ất.
3. Ruột. Như kinh Lễ nói. ngư khử ất 魚去乙 cá bỏ ruột.
九
1. Chín, tên số đếm.
2. Một âm là cưu 九 họp. Như Hoàn Công cưu hợp chư hầu 桓公九合諸侯 vua Hoàn Công tụ họp các chư hầu, cùng nghĩa với chữ củ 糾.
乞
1. Xin. Như khất thực 乞食 xin ăn.
2. Một âm là khí. Cho, lấy đồ của mình cho người gọi là khí (chữ này ít dùng).
也
1. Vậy, nhời nói hết câu. Như nghĩa giả nghi dã 義者宜也 nghĩa, ấy là sự nên thế thì làm vậy. Có chỗ dùng làm nhời mở đầu. Như dã tri hương tín nhật ưng sơ 也知鄉信日應疎 vậy biết tin làng ngày phải thưa.
习
1. Học đi học lại. Như giảng tập 講習, học tập 學習, v.v.
2. Quen, thạo. Như tập kiến 習見 thấy quen, tập văn 習聞 nghe quen.
3. Tập quen, phàm cái gì vì tập quen không đổi đi được đều gọi là tập. Như tập nhiễm 習染.
4. Chim bay vì vụt.
5. Chồng, hai lần.
乡
1. Tục dùng như chữ hương 鄕.
书
1. Sách.
2. Ghi chép, viết.
3. Thư tín. Như thướng thư 上書 dâng thơ.
4. Chữ. Như thư pháp 書法 phép viết chữ, biết tinh tường các lối chữ gọi là thư gia 書家.
5. Kinh thư, gọi tắt tên kinh Thượng thư.
乩
1. Bói, điều gì ngờ thì bói xem gọi là kê 乩, các thầy cúng hay phụ đồng tiên lấy bút gỗ đào viết vào mâm cát gọi là phù kê 扶乩.
买
1. Mua, lấy tiền đổi lấy đồ là mãi. Bạch Cư Dị 白居易. Thương nhân trọng lợi khinh biệt ly, Tiền nguyệt Phù Lương mãi trà khứ 商人重利輕別離,前月浮梁買茶去 (Tỳ bà hành 琵琶行) người lái buôn trọng lợi coi thường ly biệt, tháng trước đi mua trà tại Phù Lương. Phan Huy Vịnh 潘輝泳 dịch thơ. Khách trọng lợi, khinh đường ly cách, Mải buôn chè sớm tếch nguồn khơi.
乱
1. Loạn, bối rối không yên gọi là loạn. Như loạn thế 亂世.
2. Giặc giã, quân lính đánh giết bừa bãi gọi là loạn.
3. Rối rít. Như loạn ti 亂絲 tơ rối.
4. Tối tăm. Như tinh thần mậu loạn 精神瞀亂 tinh thần tối tăm mê mẩn.
5. Phá hoại. Như hoại pháp loạn kỷ 壞法亂紀 phá hoại phép luật.
6. Dâm tà. Như trong họ chim chuột lẫn nhau gọi là loạn dâm 亂婬.
7. Trị yên. Như Võ-vương hữu loạn thần thập nhân 武王有亂臣十人 vua Võ-vương có mười người bầy tôi trị loạn.
8. Chữ dùng cho dứt câu ca nhạc. Như quan thư chi loạn 關雎之亂 cuối thơ quan thư. Tục thường viết là 乱.
乳
1. Cái vú, các loài động vật đều có vú để cho con bú.
2. Sữa, một chất bổ để nuôi con.
3. Cho bú.
4. Sinh, các giống đẻ ra có nhau gọi là nhũ. Như tư nhũ 孳乳 vật sinh sản mãi.
5. Non, loài động vật mới sinh gọi là nhũ. Như nhũ yến 乳燕 con yến non.
乾
1. Một quẻ đầu tám quẻ (quẻ kiền) là cái tượng lớn nhất như trời. Như vua, nên gọi tượng trời là kiền tượng 乾象, quyền vua là kiền cương 乾綱.
2. Quẻ kiền ba hào dương cả, cho nên về bên nam ví như quẻ kiền. Như nói ngày tháng sinh con trai thì gọi kiền tạo 乾綱, nhà con trai ở thì gọi là kiền trạch 乾宅, v.v.
3. Một âm là can. Khô. Như can sài 乾柴 củi khô.
4. Khô kiệt. Như ngoại cường trung can 外疆中乾 ngoài có thừa mà trong thiếu.
5. Tiếng hão (hờ), không có sự thực mà được tiếng hão gọi là can. Như can gia 乾爺 cha hờ, can nương 乾娘 mẹ hờ.
亂
1. Loạn, bối rối không yên gọi là loạn. Như loạn thế 亂世.
2. Giặc giã, quân lính đánh giết bừa bãi gọi là loạn.
3. Rối rít. Như loạn ti 亂絲 tơ rối.
4. Tối tăm. Như tinh thần mậu loạn 精神瞀亂 tinh thần tối tăm mê mẩn.
5. Phá hoại. Như hoại pháp loạn kỷ 壞法亂紀 phá hoại phép luật.
6. Dâm tà. Như trong họ chim chuột lẫn nhau gọi là loạn dâm 亂婬.
7. Trị yên. Như Võ-vương hữu loạn thần thập nhân 武王有亂臣十人 vua Võ-vương có mười người bầy tôi trị loạn.
8. Chữ dùng cho dứt câu ca nhạc. Như quan thư chi loạn 關雎之亂 cuối thơ quan thư. Tục thường viết là 乱.
亅
1. Tức là cái nét xổ có móc.
了
1. Hiểu biết. Như liễu nhiên ư tâm 了然於心 lòng đã hiểu biết.
2. Xong. Như liễu sự 了事 xong việc.
予
1. Ta, tôi. Tiếng xưng của mình đối với người.
2. Một âm là dữ 予. Cho.
争
1. Tranh giành, cãi cọ. Phàm tranh hơn người hay cố lấy của người đều gọi là tranh.
2. Thế nào ? dùng làm trợ từ.
3. Một âm là tránh. Can ngăn.
事
1. Việc.
2. Làm việc. Như vô sở sự sự 無所事事 không làm việc gì.
3. Thờ. Như tử sự phụ mẫu 子事父母 con thờ cha mẹ.
二
1. Hai, tên số đếm.
亍
1. Bước ngắn, chân trái bước đi gọi là xích 彳 , chân phải bước đi gọi là xúc 亍 , hai chữ hợp lại thành chữ hành 行 là đi.
于
1. Ði. Như vu quy 于歸 con gái đi lấy chồng.
2. Ði lấy. Như trú nhĩ vu mao 晝爾于茅 sớm đi lấy cỏ tranh.
3. Chưng, dùng làm lời trợ ngữ. Như chí vu kỳ hạ 至于岐下 đến chưng dưới núi Kỳ.
4. So. Như vu Thang hữu quang 于湯有光 so với vua Thang có ý sáng sủa hơn.
5. Nhởn nhơ, lờ mờ. Như kỳ giác dã vu vu 其覺也于于 thửa biết vậy lờ mờ.
6. Một âm là hu , tiếng tán thán. Như hu ta lân hề 于嗟麟兮 chao ơi con lân kia !
亏
1. Thiếu. Như nguyệt khuy 月虧 mặt trăng khuyết. Nguyệt hữu doanh khuy 月有盈虧 trăng có khi đầy khi khuyết. Tình có chỗ không thực gọi là khuy tâm 虧心.
2. Giảm bớt.
云
1. Rằng. Như ngữ vân 語云 nhời quê nói rằng.
2. Vân vân v.v. nhời kể các sự còn dài, chỉ kể một hai cái làm mẫu. Như làng tôi có dệt vải, vóc, nhiễu, v.v.
3. Nhung nhúc. Như vạn vật vân vân 萬物云云 muôn vật nhung nhúc.
互
1. Ðắp đổi hai bên cùng thay đổi với nhau.
五
1. Năm, tên số đếm.
井
1. Giếng, đào sâu lấy mạch nước dùng gọi là tỉnh.
2. Ngày xưa đào giếng giữa phố cho hàng phố cùng dùng, nên gọi phố là thị tỉnh 市井 , đào giếng ở giữa làng để cả làng cùng dùng gọi làng là hương tỉnh 鄉井.
3. Ngày xưa chia ruộng làm chín khu, tám nhà làm tám khu, còn một khu giữa của vua gọi là tỉnh điền 井田.
4. Rành mạch. Như trật tự tỉnh nhiên 秩序井然 thứ tự rành mạch có điều lý.
5. Sao Tỉnh, một ngôi sao trong Nhị thập bát tú.
亘
1. Phô bầy.
2. Một âm là hoàn. Cũng như chữ hoàn 桓 . Như Ô Hoàn 烏亘 nước Ô Hoàn.
亙
1. Dài suốt, khoảng dài từ đầu này đến cuối kia gọi là cắng . Như cắng cổ 亙古 suốt từ xưa đến nay.
亚
1. Thứ hai. Như á thánh 亞聖 kém thánh một ít.
2. Tên một châu trong năm châu, châu Á-tế-á 亞細亞.
些
1. Ít. Như nhất ta 一些 một ít.
2. Một âm là tá, dùng làm trợ ngữ, dùng ở cuối câu thơ thương cảm.
亞
1. Thứ hai. Như á thánh 亞聖 kém thánh một ít.
2. Tên một châu trong năm châu, châu Á-tế-á 亞細亞.
亟
1. Kíp. Như nhu dụng thậm cức 需用甚亟 cần dùng rất kíp.
2. Một âm là khí. Luôn luôn. Như khí vấn khí quỹ đỉnh nhục 亟問亟饋鼎肉 hỏi luôn đưa thịt ăn luôn.
亠
1. Không có ý nghĩa gì.
亡
1. Mất. Như Lương vong 梁亡 nước Lương mất rồi.
2. Trốn. Như lưu vong 流亡 đói khát trôi giạt mất, vong mệnh 亡命 trốn bước hoạn nạn.
3. Chết. Như vong đệ 亡第 người em đã chết, điệu vong 悼亡 vợ chết.
4. Một âm là vô. Nghĩa như chữ vô 無.
亢
1. Cao. Như bất kháng bất ti 不亢不卑 không kiêu ngạo không siểm nịnh.
2. Quá. Như kháng dương 亢陽 chân dương thái quá, kháng hạn 亢旱 nắng quá.
3. Che chở. Như kháng tông chi tử 亢宗之子 đứa con có thể làm phên che chở cho họ được.
4. Một âm là cang. Cổ. Như ách kỳ cang 搤其亢 bóp thửa cổ.
5. Sao Cang, một vì sao trong Nhị thập bát tú, cũng đọc là chữ cương.
交
1. Chơi. Như giao du 交遊 đi lại chơi bời với nhau, tri giao 知交 chỗ chơi tri kỷ, giao tế 交際 hai bên lấy lễ mà giao tiếp với nhau, giao thiệp 交涉 nhân có sự quan hệ về việc công, bang giao 邦交 nước này chơi với nước kia, ngoại giao 外交 nước mình đối với nước ngoài.
2. Liền tiếp. Như đóng cây chữ thập 十, chỗ ngang dọc liên tiếp nhau gọi là giao điểm 交點.
3. Có mối quan hệ với nhau. Như tờ bồi giao ước với nhau gọi là giao hoán 交換, mua bán với nhau gọi là giao dịch 交易.
4. Nộp cho. Như nói giao nộp tiền lương gọi là giao nạp 交納.
5. cùng. Như giao khẩu xưng dự 交口稱譽 mọi người cùng khen.
6. Khoảng. Như xuân hạ chi giao 春夏之交 khoảng cuối xuân đầu hè.
7. Phơi phới. Như giao giao hoàng điểu 交交黃鳥 phơi phới chim vàng anh (tả hình trạng con chim bay đi bay lại).
8. Dâm dục, giống đực giống cái dâm dục với nhau gọi là giao hợp 交合, là giao cấu 交媾, v.v.
亥
1. Chi hợi, một chi cuối cùng trong mười hai chi. Từ chín giờ đến mười một đêm gọi là giờ hợi.
亦
1. Cũng, tiếng giúp lời nói. Như trị diệc tiến, loạn diệc tiến 治亦進亂亦進 trị cũng tiến lên, loạn cũng tiến lên.
2. Lại, nhời trợ ngữ. Như diệc tương hữu dĩ lợi ngô quốc hồ 亦將有以利吾國乎 lại cũng có lấy lợi nước ta ư ?
产
1. Sinh đẻ.
2. Chỗ sinh ra. Như thổ sản 土產 vật ấy chỉ đất ấy mới có.
3. Của cải. Như ruộng đất nhà cửa, đồ đạc để cho người ta nương đó mà sống đều gọi là sản nghiệp 產業.
4. Ðàn bà đẻ gọi là sản phụ 產婦, sau khi đẻ rồi mà ốm gọi là sản hậu 產後, v.v.
5. Một thứ âm nhạc.
亨
1. Thông. Như thời vận hanh thông 時運亨通 thời vận hanh thông.
2. Một âm là hưởng. Hưởng thụ. Như công dụng hưởng vu thiên tử 公用亨于天子 tước công được Thiên tử thết yến.
3. Lại một âm là phanh. Nấu nướng. Như đại phanh dĩ dưỡng thánh hiền 大亨以養聖賢 nấu nướng nhiều thứ để nuôi thánh hiền.
亩
1. Mẫu, mười sào là một mẫu (3600 thước vuông tây là một mẫu).
2. Khu ruộng, phần ruộng.
享
1. Dâng, đem đồ lễ lên dâng người trên hay đem cúng tế gọi là hưởng. thết đãi khách khứa cũng gọi là hưởng.
2. Hưởng thụ. Như hưởng phúc 享福 được hưởng thụ phúc trời.
京
1. To, chỗ vua đóng đô gọi là kinh sư 京師 nghĩa là chỗ đất rộng mà nhiều người. Lại đồng nghĩa với chữ nguyên 原. Như cửu kinh 九京 bãi tha ma. Mồ mả quan nhà Tấn đều chôn ở Cửu kinh nên sau gọi bãi tha ma là Cửu kinh, cũng như nói nơi cửu nguyên 九原 vậy.
亭
1. Cái đình, bên đường làm nhà cho khách qua lại trọ gọi là quá nhai đình 過街亭. Trong các vườn công, xây nhà cho người đến chơi nghỉ ngơi ngắm nghía gọi là lương đình 涼亭.
2. Phép nhà Hán chia đất cứ mười dặm là một đình, mười đình là một làng, nên người coi việc làng là đình trưởng 亭長, tức lý trưởng bây giờ.
3. Dong dỏng. Như đình đình ngọc lập 亭亭玉立 dong dỏng cao như ngọc đẹp, tả cái dáng người đẹp.
4. Ðến. Như đến trưa gọi là đình ngọ 亭午.
亮
1. Sáng. Như lượng giám 亮鑑 sáng soi.
2. Thanh cao. Như cao phong lượng tiết 高風亮節 phẩm hạnh thanh cao.
3. Tên người, ông Gia Cát Lượng 諸葛亮 người đời hậu Hán.
亲
1. Tới luôn, quen. Như thân ái 親愛 thân yêu. Vì thế nên được tiếp kiến người cũng gọi là thân. Như nhất thân phương trạch 一親芳澤 được gần hơi thơm, nói được tiếp kiến một lần lấy làm thích thú lắm.
2. Thân gần, họ gần gọi là họ thân, họ xa gọi là họ sơ.
3. Bàn bạc việc gì mà thiết đáng đến bản chỉ gọi là thân thiết hữu vị 親切有味.
4. Người thân. Như cha mẹ gọi là song thân 雙親, cha mẹ anh em vợ chồng gọi là lục thân 六親.
5. Tự mình. Như sự tất thân cung 事必親躬 sự ấy tất tự mình phải làm.
6. Đáng, giúp.
7. Yêu.
8. Gần, thân gần.
9. Một âm là thấn. Chỗ dâu gia, ta quen gọi là thân gia 親家.
亳
1. Ðất Bạc, chỗ kinh đô vua Thang, ở tỉnh Hà Nam bên Tầu bây giờ.
亵
1. Áo lót mình.
2. Bẩn thỉu.
3. Nhàm nhỡn, không có ý kính cẩn.
4. Vào luôn, yết kiến luôn.
亶
1. Tin. Nhời trợ ngữ.
亹
1. Cố gắng. Như vỉ vỉ 亹亹 gắng gỏi.
2. Một âm là mên. Nghĩa là máng nước, chỗ nước chảy trong khe núi hai bên thành đối nhau như hai cánh cửa. cũng đọc là chữ môn.
人
1. Người, giống khôn nhất trong loài động vật.
2. Tiếng đối lại với mình. Như tha nhân 他人 người khác, chúng nhân 眾人 mọi người, vô nhân ngã chi kiến 無人我之見 không có phân biệt mình với người, v.v. thấu được nghĩa này, trong đạo Phật cho là bực tu được nhân không 人空.
亿
1. Ức, mười vạn là một ức.
2. Liệu lường. Như ức tắc lũ trúng 億則屢中 lường thì thường trúng.
3. Yên. Như cung ức 供億 cung cấp cho đủ dùng, cho được yên ổn.
什
1. Mười, cũng như chữ thập 十.
2. Hàng chục, trong quân đội cứ mỗi hàng năm người gọi là hàng ngũ, hai hàng ngũ gọi là hàng thập.
3. Một quyển, Kinh Thi cứ mười thiên cho là một quyển, nên một thập tức là một quyển.
4. Các đồ. Như thập vật 什物 các đồ lặt vặt.
仁
1. Nhân. Nhân là cái đạo lý làm người, phải thế mới gọi là người. Yêu người không lợi riêng mình gọi là nhân.
2. Cái nhân ở trong hạt quả. Như đào nhân 桃仁 nhân hạt đào.
3. Tê liệt. Như chân tay tê dại không cử động được gọi là bất nhân 不仁.
仃
1. Linh đinh 伶仃 đi vò võ một mình.
仄
1. Nghiêng. Như phản trắc 反仄 nghiêng ngửa, tráo trở.
2. Tiếng trắc, đối lại với tiếng bằng.
仅
1. Nừng, ít, chỉ có thế gọi là cận.
仆
1. Ngã. Như phó địa 仆地 ngã lăn xuống đất.
仇
1. Thù địch. Như phục cừu 復仇 báo thù lại.
2. Giận tức. Như cừu thị 仇視 coi lấy làm tức giận (coi như kẻ thù hằn).
今
1. Nay, hiện nay, bây giờ gọi là kim 今.
介
1. Cõi, ở vào khoảng giữa hai cái gọi là giới. Ngày xưa giao tiếp với nhau, chủ có người thấn mà khách có người giới 介 để giúp lễ và đem nhời người bên này nói với người bên kia biết. Như một người ở giữa nói cho người thứ nhất và người thứ ba biết nhau mà làm quen nhau gọi là giới thiệu 介紹 hay môi giới 媒介 v.v.
2. Giúp. Như dĩ giới my thọ 以介眉壽 lấy giúp vui tiệc thọ.
3. Áo. Như giới trụ 介胄 áo dày mũ trụ.
4. Có nghĩa là vẩy. Như giới thuộc 介屬 loài ở nước có vẩy.
5. Lời tôn quý. Như nói em người ta thì tôn là quý giới đệ 貴介第 em tôn quý của ngài.
6. Ven bờ. Như giang giới 江介 ven sông.
7. Một người. Như nhất giới chi sĩ 一介之士 một kẻ học trò.
8. Nhỏ, cùng nghĩa như chữ giới 芥 (hạt cải) như tiêm giới 纎介 nhỏ nhặt, gìới ý 介意 hơi để ý.
9. Bậm bực. Như giới giới 介介 lòng bậm bực.
仌
1. Cùng nghĩa như chữ 冰 nước đá.
仍
1. Nhân, vẫn. Như nhưng cựu 仍舊 như cũ.
2. Luôn luôn. Như cơ cận nhưng trăn 飢饉仍臻 kém đói luôn mãi.
从
1. Cùng nghĩa như chữ tòng 從 theo.
仑
1. Côn lôn 昆侖 tên núi Côn lôn. có khi viết là 昆崙.
仓
1. Cái bịch đựng thóc.
2. Một âm là thảng. Như thảng thốt 倉卒 vội vàng hấp tấp.
3. Có khi dùng như chữ thương 凔. Như thương hải 倉海 bể xanh.
仔
1. Gách vác. Như tử kiên 仔肩 gánh lấy trách nhiệm.
2. Kỹ. Như tử tế 仔細 kỹ lưỡng.
3. Một âm là tể, nghĩa là nhỏ bé (tiếng Quảng đông hay dùng).
仕
1. Quan. Như xuất sĩ 出仕 ra làm quan, trí sĩ 致仕 về hưu (thôi không làm quan), v.v.
他
1. Khác, là kẻ kia. Như tha nhân 他人 người khác, tha sự 他事 việc khác, v.v.
2. Lòng khác. Như chi tử thỉ mĩ tha 之死失靡他 thề đến chết chẳng hai lòng.
仗
1. Các thứ đồ binh khí. Hai bên đánh nhau gọi là khai trượng 開仗. quan sang ra ngoài có lính cầm đồ binh hộ vệ gọi là nghi trượng 儀仗.
2. Cậy, nhờ vả thế lực của người gọi là ỷ trượng 倚仗.
付
1. Giao phó cho 交付.
2. Tiêu ra, số tiền tiêu ra gọi là khoản phó 款付.
仙
1. Tiên, nhà đạo sĩ luyện thuốc trừ cơm tu hành, cầu cho sống mãi không chết gọi là tiên 仙.
2. Dùng để ngợi khen người chết. Như tiên du 仙遊 chơi cõi tiên, tiên thệ 仙逝 đi về cõi tiên, v.v.
3. Ðồng xu, mười đồng xu là một hào.
仝
1. Cùng, cũng như chữ đồng 同.
仞
1. Nhận, nhà Chu định tám thước là một nhận (chừng sáu thước bốn tấc tám phân bây giờ).
仟
1. Người đứng đầu một nghìn người. Bây giờ thường dùng như chữ 千 ngàn, gọi là chữ thiên kép.
仡
1. Ngật ngật 仡仡 lực lưỡng.
代
1. Ðổi. Như hàn thử điệt đại 寒暑迭代 rét nóng thay đổi.
2. Thay. Như đại lý 代理 liệu trị thay kẻ khác.
3. Ðời. Như Hán đại 漢代 đời nhà Hán, tam đại 三代 đời thứ ba, v.v.
令
1. Mệnh lệnh, những điều mà chính phủ đem ban bố cho dân biết gọi là lệnh.
2. Thời lệnh. Như xuân lệnh 春令 thời lệnh mùa xuân.
3. Tên quan. Như quan huyện gọi là huyện lệnh 縣令.
4. Tốt, giỏi như nói đến anh người khác thì tôn là lệnh huynh 令兄 nói đến em người khác thì tôn là lệnh đệ 令第 v.v.
5. Một lối văn trong các từ khúc. Như một điệu ngắn gọi là tiểu lệnh 小令.
6. Trong các trò đùa, lập ra một cách nhất định bắt ai cũng phải theo, cũng gọi là lệnh. Như tửu lệnh 酒令 lệnh rượu.
7. Một âm là linh. Khiến. Như linh nhân khởi kính 令人起敬 khiến người nẩy lòng kính, sử linh 使令 sai khiến, v.v.
以
1. Lấy.
2. Làm. Như thị kỳ sở dĩ 視其所以 coi thửa sự làm.
3. Dùng. Như dĩ tiểu dịch đại 以小易大 dùng nhỏ đổi nhớn.
4. Nhân. Như hà kỳ cửu dã tất hữu dĩ dã 何其久也必有以也 sao thửa lâu vậy, ắt có nhân gì vậy.
5. Cùng nghĩa với chữ dĩ 已.
仪
1. Dáng. Như uy nghi 威儀 có cái dáng nghiêm trang đáng sợ.
2. Làm mẫu, làm phép. Như nghi khí 儀器 đồ để cho người bắt chước.
3. Ðồ lễ, hạ nghi 下儀 đồ lễ mừng.
们
1. Bọn. Như ngã môn 我們 bọn ta.
仰
1. Ngửa, ngửa mặt lên gọi là ngưỡng.
2. Kính mến. Như cửu ngưỡng đại danh 久仰大名 lâu nay kính mến cái danh lớn.
3. Lời kẻ trên sai kẻ dưới, trong từ trát nhà quan thường dùng.
4. Nhà Phật cho những kẻ kiếm ăn bằng nghề xem thiên văn là ngưỡng khẩu thực 仰口食.
5. Một âm là nhạng. Như nhạng trượng 仰仗 nhờ cậy.
仲
1. Giữa. Như tháng hai gọi là trọng xuân 仲春 giữa mùa xuân, em thứ hai là trọng đệ 仲第 v.v.
仳
1. Lìa rẽ. Như tỷ ly 仳離 lìa rẽ (vợ chồng ly dị nhau).
仵
1. Ngỗ tác 仵作 tên một chức lại để khám xét các người tử thương.
件
1. Phân biệt, phân biệt cái này cái khác.
2. Món, tục gọi một món đồ đựng trong một cái bồ hay cái sọt là một kiện.
价
1. Thiện, lớn.
2. Cùng nghĩa với chữ giới 介.
任
1. Dốc lòng thành, lấy tâm ý cùng tin nhau gọi là nhâm.
2. Chịu, đương. Như chúng nộ nan nhâm 眾怒難任 chúng giận khó đương, vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết.
3. Gánh vác. Như nhâm lao 任勞 gánh vác lấy sự khó nhọc, nhâm oán 任怨 chịu lấy sự oán trách.
4. Một âm là nhậm. Việc. Như tới làm cái chức phận của mình gọi là phó nhậm 赴任.
5. Dùng. Như tri nhân thiện nhậm 知人善任 biết người khéo dùng.
6. Mặc. Như nhậm ý 任意 mặc ý.
份
1. Nguyên là chữ bân 彬 ngày xưa, nay mượn dùng làm chữ phận một phần đã chia rành rồi.
仿
1. Phảng phất 仿弗 thấy không được rõ ràng, cũng cùng nghĩa như chữ 髣髴.
2. Một âm là phỏng. Bắt chước. Như phỏng tạo 仿造 bắt chước mà làm.
企
1. Ngóng. Như vô nhâm kiều xí 無任翹企 mong ngóng khôn xiết, xí nghiệp 企業 mong ngóng cho thành nghề nghiệp, v.v.
伃
1. Cũng như chữ dư 妤.
伉
1. Kháng lệ 伉儷 sánh đôi, vợ chồng lấy nhau gọi là kháng lệ.
伊
1. Kia, ấy. Như y nhân 伊人 người kia.
伋
1. Tên tục ông Tử Tư, cháu đức Khổng tử.
伍
1. Hàng ngũ, năm người lính sắp một hàng gọi là ngũ.
2. Bằng hàng. Như Hán Hàn Tín giáng tước vi hầu, tự tàm dữ Khoái đẳng ngũ 漢韓信降爵為侯自慚與噲等伍 Hàn Tín bị giáng xuống tước hầu, phải bằng hàng với bọn Phàn Khoái tự lấy làm thẹn.
3. Năm, cũng như chữ ngũ 五 tục gọi là chữ ngũ kép, dùng để viết tờ bồi cho khỏi chữa đi được.
伎
1. Tài. Như kỹ xảo 伎巧 tài khéo.
2. Con nhà nghề. Như kỹ nữ 伎女 con hát.
伏
1. Nép, nằm phục xuống.
2. Nấp, giấu. Như phục binh 伏兵 giấu binh một chỗ để rình giặc đến thì đánh.
伐
1. Ðánh, đem binh đi đánh nước người gọi là phạt.
2. Nện. Như phạt cổ 伐鼓 đánh trống.
3. Chặt. Như phạt mộc 伐木 chặt cây.
4. Khoe công.
5. Ðâm chém đánh giết cũng gọi là phạt.
休
1. Tốt lành.
2. Nghỉ ngơi, phép nhà Ðường, các người làm quan cứ mười ngày được nghỉ một ngày gọi là tuần hưu 旬休.
3. Thôi nghỉ. Như bãi hưu 罷休 bãi về.
4. Về nghỉ, làm quan già về nghỉ gọi là hưu trí 休致.
5. Cái tờ bỏ vợ gọi là hưu thư 休書.
伕
1. Cùng nghĩa như chữ 夫.
众
1. Ðông, nhiều. Như chúng sinh 眾生 các loài có sống có chết, có cảm giác.
2. Người, mọi người.
3. Số người. Như nhược can chúng 若干眾 ngần ấy kẻ.
优
1. Nhiều. Như ưu ác 優渥 thừa thãi.
2. Thừa. Như ưu vi 優為 thừa sức làm.
3. Hơn. Như ưu thắng liệt bại 優勝劣敗 hơn được kém thua.
4. Phường chèo.
伙
1. Trong đội quân cho mười người cùng ăn một mâm gọi là hỏa bạn 伙伴 (cùng thổi mà ăn). Không cùng ở với nhau nữa gọi là tán hỏa 散伙. Tục gọi các đồ thập vật là gia hỏa 家伙.
会
1. Họp. Như khai hội 開會 mở hội, hội nghị 會議 họp bàn, v.v.
2. Gặp. Như hội minh 會盟 gặp nhau cùng thề, hội đồng 會同 cùng gặp mặt nhau để bàn bạc sự gì, v.v.
3. Thời. Như kỉ hội 機會 gặp dịp, vận hội 運會 vận hội tốt, nghĩa là sự với thời đúng hợp nhau cả. Sách Hoàng cực kinh thế nói 30 năm là một đời 世, 12 đời là một vận 運, 30 vận là một hội 會, 12 hội là một nguyên 元.
4. Hiểu biết. Như hội ý 會意 hiểu ý, lĩnh hội 領會 lĩnh lược hiểu được ý nghĩa gì.
5. Chỗ người ở đông đúc. Như đô hội 部會 chốn đô hội.
6. Một âm là cối. Tính gộp, tính suốt sổ, tính sổ suốt năm gọi là cối kế niên độ 會計年度.
伛
1. Ủ lũ 傴僂 còng lưng (gù).
伞
1. Cái tán.
伟
1. Lạ, lớn. Như tú vĩ 秀偉 tuấn tú lạ, vĩ dị 偉異 lớn lao lạ, v.v. đều là dùng để hình dung sự vật gì quí báu, hiếm có, và hình vóc cao lớn khác thường cả. Người nào có công to nghiệp lớn đều gọi là vĩ nhân 偉人.
传
1. Truyền. Ðem của người này mà trao cho kẻ kia là truyền. Như truyền vị 傳位 truyền ngôi, truyền đạo 傳道 truyền đạo, v.v.
2. Sai người bảo. Như truyền kiến 傳見 truyền cho vào yết kiến.
3. Một âm là truyện. Dạy bảo. Như Xuân Thu Tả thị truyện 春秋左氏傳 họ Tả giải nghĩa kinh Xuân Thu để dạy bảo người.
4. Truyện ký. Như Liệt nữ truyện 列女傳 truyện các gái hiền.
5. Một âm nữa là truyến, nhà trạm. Nhà để đưa kẻ đi đón kẻ lại cũng gọi là truyến.
伤
1. Vết đau.
2. Hại. Như trúng thương 中傷 bị kẻ làm hại.
3. Thương. Như thương cảm 傷感 cảm thương.
伥
1. Lông bông. Như trành trành vô sở tri 倀倀無所知 lông bông chẳng có đường lối nào.
2. Ngày xưa bảo rằng hổ ăn thịt người, hồn người không biết đi đâu, lại theo con hổ, để đưa hổ về ăn thịt người khác, vì thế những kẻ giúp kẻ ác làm ác đều gọi là trành.
伦
1. Thường. Như luân lý 倫理 cái đạo thường người ta phải noi theo.
2. Loài, bực. Như siêu quần tuyệt luân 超羣絕倫 tài giỏi hơn cả các bực.
伧
1. Thằng cha, tiếng gọi khinh bỉ.
伫
1. Ðứng lâu.
伯
1. Bác, anh bố gọi là bá phụ 伯父. Ðàn bà gọi anh chồng là bá.
2. Tước bá, đời xưa chế ra năm tước là. công hầu bá tử nam 公侯伯子男.
3. Cùng nghĩa như chữ bá 霸 là một vua chư hầu giỏi, đứng lên đốc suất cả các vua chư hầu về chầu phục thiên tử.
估
1. Ðánh giá. Như cổ giá 估價 đánh giá xem vật ấy đáng giá bao nhiêu.
伱
1. Mày, cũng viết là 你.
伴
1. Bạn. Như đồng bạn 同伴 người cùng ăn với mình. 2. Tiếp. Như bạn thực 伴食 ngồi tiếp ăn uống.
伶
1. Linh Luân 伶倫 tên một vị nhạc quan ngày xưa, vì thế nên gọi quan nhạc là linh quan 伶倌.
2. Ưu linh 優伶 phường chèo.
3. Lẻ. Như linh đinh cô khổ 伶仃孤苦 lênh đênh khổ sở.
4. Nhanh nhẹn. Như linh lị 伶俐 lanh lẹ.
伸
1. Duỗi. Như dẫn thân 引伸 kéo duỗi ra.
2. Làm cho phải lẽ. Như thân oan 伸冤 gỡ cho kẻ oan được tỏ lẽ thẳng.
伺
1. Dò xét, ta quen đọc là tứ.
伻
1. Sai khiến.
似
1. Giống như.
2. Con cháu, cùng nghĩa như chữ tự 嗣.
3. Hầu hạ.
4. Tựa như (lời nói chưa quyết hẳn).
伽
1. Dịch âm tiếng Phạm. Như già đà 伽陀 lối văn tán tụng, tức là bài kệ.
2. Tên cây. Như cây già nam 伽楠.
佃
1. Làm ruộng. Người làm ruộng thuê ruộng mà làm gọi là điền hộ 佃户.
2. Ði săn.
但
1. Những. nhời nói chuyển câu.
2. Chỉ. Như bất đãn như thử 不但如此 chẳng những chỉ như thế.
佇
1. Ðứng lâu.
佈
1. Khắp, bảo cho mọi người đều biết gọi là bố cáo 佈告. Thường dùng chữ bố 布 nhiều hơn.
佋
1. Cũng như chữ 紹 nối.
2. Một âm là chiêu, cũng như chữ 昭.
位
1. Ngôi, cái chỗ ngồi của mình được ở gọi là vị. Như địa vị 地位, tước vị 爵位, v.v.
2. Vị, nhời tôn kính người. Như chư vị 諸位 mọi ngài, các vị 各位 các ngài, v.v.
低
1. Thấp, đối lại với chữ cao.
2. Cúi. Như đê đầu 低頭, đê hồi 低回 nghĩ luẩn quẩn, v.v.
3. Khẽ. Như đê ngữ 低語 nói khẽ.
住
1. Thôi. Như viên thanh đề bất trụ 猿聲啼不住 tiếng vượn kêu không thôi.
2. Ở. Như trụ sơn hạ 住山下 ở dưới núi.
3. Còn đấy, nhà Phật nói muôn sự muôn vật ở thế gian cái gì cũng có bốn thời kỳ. thành trụ hoại không 成住壞空. Hễ cái gì đang ở vào thời kỳ còn đấy thì gọi là trụ. Như trụ trì tam bảo. Phật tuy tịch rồi. Nhưng còn tượng ngài lưu lại, cũng như Phật ở đời mãi thế là trụ trì Phật bảo. Phật tuy tịch rồi. Nhưng kinh sách còn lưu truyền lại thế là trụ trì Pháp bảo. Phật tuy tịch rồi. Nhưng còn các vị xuất gia tu hành kế tiếp làm việc của Phật, thế là trụ trì tăng bảo. Vì thế nên một vị nào làm chủ trông nom cả một ngôi chùa gọi là vị trụ trì.
4. Lưu luyến (dính bám) như vô sở trụ 無所住 không lưu luyến vào đấy.
佐
1. Giúp.
2. Thứ hai. Như huyện tá 縣佐 chức quan giúp việc quan huyện.
佑
1. Giúp đỡ.
体
1. Chính là chữ bản 笨 nặng nề, tục mượn viết thay chữ thể 體, gọi là chữ thể đơn.
佔
1. Dòm xem.
2. Một âm là chiếm. Chiếm lấy. Như chiếm cứ 佔據 chiếm giữ lấy.
何
1. Sao, gì, lời nói vặn lại. Như hà cố 何故 cớ gì ? hà dã 何也 sao vậy ?
佗
1. Uy đà 倭佗 ung dung, tả cái dáng ung dung tự đắc. Một âm là tha.
2. Khác. Như quân tử chính nhi bất tha 君子正而不佗 người quân tử chính mà không đổi khác, cùng nghĩa như chữ tha 他.
佘
1. Họ Xà.
余
1. Ta.
佚
1. Rồi. Như an dật 安佚 yên rồi.
2. Trốn, ẩn như ẩn dật 隱佚 người trốn đời không cho đời biết, di dật nhi bất oán 遺佚而不怨 bỏ sót mình ở ẩn mà không oán.
佛
1. Dịch âm tiếng Phạm, nói đủ phải nói là Phật đà 佛陀, bậc tu đã tới cõi giác ngộ hoàn toàn, lại giáo hóa cho người được hoàn toàn giác ngộ. Như đức Thích ca 釋迦 bỏ hết công danh phú quý, lìa cả gia đình, tu hành khắc khổ, phát minh ra hết chỗ mê lầm của chúng sinh, để tế độ cho chúng sinh, thế là Phật. Vì thế nên những phương pháp ngài nói ra gọi là Phật pháp 佛法, giáo lý của ngài gọi là Phật giáo, người tin theo giáo lý của ngài gọi là tín đồ Phật giáo, v.v.
2. Phật lăng 佛郎 dịch âm chữ franc, quan tiền Tây.
作
1. Nhấc lên. Như chấn tác tinh thần 振作精神.
2. Làm, làm nên. Như phụ tác chi 父作之 cha làm nên.
佞
1. Tài, mình tự nhún mình xưng là bất nịnh 不佞 kẻ chẳng tài này.
2. Don ngót, nịnh nọt, nói khéo phò người gọi là nịnh .
佟
1. Chợ Ðông.
佥
1. Ðều, cùng, mọi người đều nói thế.
佩
1. Ðeo, đeo vàng ngọc làm đồ trang sức là bội. Như bội ngọc 佩玉 đeo ngọc, bội đao 佩刀 đeo dao, v.v.
2. Nhớ mãi. Như bội phục 佩服 phục mãi. phục mãi như đeo vào mình không bao giờ quên.
佯
1. Giả vờ. Như dương cuồng 佯狂 giả cách rồ.
佰
1. Cũng như chữ百, tục gọi là chữ bách kép.
佳
1. Tốt.
2. Ðẹp. Như giai nhân 佳人 con gái đẹp, người đẹp.
佻
1. Thó lấy, bạc. Như khinh điêu 輕佻 khinh bạc, cũng đọc là chữ điệu .
2. Một âm là diêu, làm chậm trễ lại.
佽
1. Tiện lợi.
佾
1. Hàng dật. Trong lễ định vua Thiên tử được bắt sáu mươi tư người múa bài bông, mỗi hàng tám người gọi là múa bát dật.
使
1. Khiến, sai khiến người ta gọi là sử.
2. Giả sử, lời đặt điều ra. Như sách Mạnh tử nói như sử nhân chi sở dục thậm vu kỳ sinh 如使人之所欲甚于其生 giá khiến lòng muốn của người hơn cả sự sống.
3. Một âm là sứ. Ði sứ. Như công sứ 公使 quán sứ, sứ quân 使君 chức quan đi sứ, v.v. Chức quan thứ sử cũng gọi là sứ quân.
侃
1. Cứng thẳng. Như khản khản nhi đàm 侃侃而談 cứng cỏi mà nói.
侄
1. Bền. Tục mượn làm chữ điệt 姪 cháu.
來
1. Lại.
2. Về sau. Như tương lai 將來 về sau này.
3. Một âm là lãi. Yên ủi, vỗ về yên ủi kẻ đến với mình.
侈
1. Phí. Như xa xỉ 奢侈 xa phí.
例
1. Lệ, ví, lấy cái này làm mẫu mực cho cái kia gọi là lệ. Như thể lệ 體例, điều lệ 詞例, luật lệ 律例, v.v.
侌
1. Cũng như chữ âm 陰.
侍
1. Hầu. Như thị tọa 侍坐 ngồi hầu.
2. Kẻ hầu. Như nội thị 內侍 kẻ hầu trong.
3. Nhời nói nhún mình của kẻ dưới nói với bề trên. Như thị sinh 侍生 vào hàn lâm sau người ba khoa thì tự xưng là thị sinh.
侏
1. Chu nho 侏儒 dáng mặt tủn mủn.
侑
1. Giúp. Như hựu thực 侑食 khéo mời cho ăn được nhiều thêm.
侔
1. Ðều, là ngang hàng.
侖
1. Côn lôn 昆侖 tên núi Côn lôn. có khi viết là 昆崙.
侗
1. Không biết gì.
2. Một âm là thống. Lung thống 儱侗 thẳng mực.
侘
1. Sá sế 侘傺 bờ phờ, tả dáng người thất chí.
侚
1. Nhanh nhẹn.
2. Lại có nghĩa như chữ 殉.
供
1. Bầy, đặt. Như cung trướng 供帳 bỏ màn sẵn cho người ngủ.
2. Vâng. Như cung chức 供職 vâng giữ chức việc mình.
3. Lời cung. tra hỏi kẻ khác, kẻ khác xưng hết sự mình gọi là cung. Như khẩu cung 口供, thân cung 親供 v.v.
依
1. Nương. Như y khốc 依靠 nương nhờ.
2. Y theo, cứ chiếu cung cách người ta đã định mà làm, mà thuận gọi là y.
3. Y nhiên, vẫn cứ như cũ.
4. Một âm là ỷ. Như phủ ỷ 斧依 một cái đồ như cái bình phong trên thêu chữ như lưỡi búa để cho oai.
侠
1. Hào hiệp, lấy quyền lấy sức mà giúp người gọi là hiệp 俠. phàm những người vì nghĩa mà cứu giúp người gọi là hiệp. Như nghĩa hiệp 義俠, hiệp sĩ 俠士, v.v.
侣
1. Bạn. cùng đi cùng ở làm quen với mình gọi là lữ.
侥
1. Tiêu nghiêu 僬僥 người lùn.
2. Một âm là kiểu, kiểu hãnh 僥倖 cầu may, tả cái dáng cầu lợi không chán.
侦
1. Rình xét. Như trinh thám 偵探 dò xét.
侧
1. Bên. Như trắc diện 側面 mặt bên, trắc thất 側室 vợ lẽ.
2. Lóng. Như vô trắc thính 無側聽 chớ nghe lóng.
3. Nghiêng. Như trắc mục 側目 nghé mắt, trắc thân 側身 nghiêng mình.
4. Hèn dốt. Như trắc lậu 側陋 hèn kém.
侨
1. Ở nhờ, đi ở nhờ làng khác hay nước khác gọi là kiều cư 僑居, kiều dân 僑民.
侩
1. Người đứng lên hội họp người trong chợ gọi là nha quái 牙儈, tục gọi là thị quái 市儈. Như người lái người mối ở chợ vậy.
侪
1. Hàng, bọn. Như ngô sài 吾儕 hàng ta, lũ ta, chúng ta, v.v.
侬
1. Tục tự xưng nông là ta đây, đất Ngô gọi người là nông, nên gọi người đất Ngô là nông nhân 儂人 . Tục thường đọc là nùng.
侮
1. Khinh nhờn. Như khi vũ 欺侮 lừa gạt hà hiếp.
2. Kẻ lấn áp. Như ngự vũ 禦侮 chống kẻ đến lấn áp mình.
侯
1. Tước hầu. các nhà đế vương đặt ra năm tước để phong cho bầy tôi, tước hầu là tước thứ hai trong năm tước. Ðời phong kiến, thiên tử phong họ hàng công thần ra làm vua các xứ, gọi là vua chư hầu, đời sau nhân thế, mượn làm tiếng gọi các quan sang. Như quân hầu 君侯, ấp hầu 邑侯, v.v.
2. Bui, dùng làm nhời phát ngữ như chữ duy 唯.
3. Cái đích bắn, tấm vải căng dài mười thước, trong vẽ cái đích cho kẻ thi bắn, gọi là hầu, có khi viết là 矦.
侵
1. Tiến dần. Như xâm tầm 侵尋 dần dà.
2. Ðánh ngầm, ngầm đem binh vào bờ cõi nước khác gọi là xâm.
3. Bừng. Như xâm thần 侵晨 sáng tan sương rồi.
4. Xâm lấn, không phải của mình mà cứ lấn hiếp gọi là xâm. Như xâm đoạt 侵奪 xâm cướp, xâm chiếm 侵占, v.v.
侶
1. Bạn. cùng đi cùng ở làm quen với mình gọi là lữ.
侷
1. Co quắp. bị vật gì hạn chế, làm cho không duỗi thẳng được, gọi là cục.
便
1. Tiện. Như tiện lợi 便利.
2. Yên, cái gì làm cho mình được yên gọi là tiện. Như tiện điện 便殿, tiện cung 便宮 cung điện nghỉ được yên, v.v.
係
1. Buộc, cũng nghĩa như chữ hệ 繫.
2. Nhời nói giúp lời. Như ủy hệ 委係, nguyên ủy là xác hệ 確係 đích xác là, v.v.
促
1. Gặt, sự cần kíp đến nơi gọi là xúc. Như cấp xúc 急促 vội gấp, đoản xúc 短促 ngắn gặt, xuyễn xúc 喘促 thở gặt, v.v.
2. Thúc dục.
俄
1. Chốc lát. Như nga khoảnh 俄頃 thoảng tí.
2. Tên nước Nga, gọi đủ là Nga La Tư.
俊
1. Tài giỏi, tài trí hơn người gọi là tuấn, phàm sự vật gì có tiếng hơn đời đều gọi là tuấn.
俎
1. Cái thớt.
2. Cái mâm dùng để các muông sinh dâng lên lễ. Tục quen viết là 爼.
俏
1. Giống.
2. Ðẹp.
俐
1. Nhanh nhẹn sáng suốt. Như lanh lị 伶俐 lanh lợi.
俑
1. Tượng gỗ.
2. Người nào xướng lên thói ác trước nhất gọi là tác dũng 作俑.
俗
1. Phong tục. Trên hóa kẻ dưới gọi là phong 風, dưới bắt chước trên gọi là tục 俗.
2. Tục tằn, người không nhã nhặn gọi là tục. Những cái ham chuộng của đời, mà bị kẻ trí thức cao thượng chê đều gọi là tục.
俘
1. Bắt được, đánh bắt được quân giặc gọi là phu.
俚
1. Nhờ. Như vô lý 無俚 cũng như nói vô liêu 無聊 không nhờ cái gì cho khuây khỏa được.
2. Quê kệch. Như lý ca 俚歌 câu hát quê kệch của người nhà quê hát.
俛
1. Cúi, cùng nghĩa với chữ phủ 俯. Một âm là miễn.
2. Gắng, cùng nghĩa với chữ miễn 勉.
保
1. Gánh vác, gánh lấy trách nhiệm gọi là bảo. Như bảo chứng 保證 nhận làm chứng, bảo hiểm 保險 nhận giúp đỡ lúc nguy hiểm, trung bảo 中保 người đứng giữa nhận trách nhiệm giới thiệu cả hai bên.
2. Giữ. Như bảo hộ 保護, bảo vệ giữ giàng.
3. Kẻ làm thuê. Như tửu bảo 酒保 kẻ làm thuê cho hàng rượu.
4. Bầu. Như bảo cử 保舉 bầu cử ai lên làm chức gì.
俞
1. Phải, vâng, lời, nói đáp lại. Như phụng chỉ vua đã ưng cho gọi là du duẫn 俞允. Tục viết là 兪.
俟
1. Ðợi, có khi viết là 竢.
俠
1. Hào hiệp, lấy quyền lấy sức mà giúp người gọi là hiệp 俠. phàm những người vì nghĩa mà cứu giúp người gọi là hiệp. Như nghĩa hiệp 義俠, hiệp sĩ 俠士, v.v.
信
1. Tin, không sai lời hẹn là tín. Như trung tín 忠信 tin thực.
2. Không ngờ gì. Như tương tín 相信 cùng tin nhau, tín dụng 信用 tin dùng, tín thí 信施 người tin đạo Phật biết đem của bố thí cúng đàng.
3. Ngủ trọ đến hai lần gọi là tín.
4. Dấu hiệu để làm tin. Như ấn tín 印信, tín phiếu 信票 cái vé làm tin về tiền bạc.
5. Tin tức. Như thư tín 書信 cái thư hỏi thăm.
6. Tiêu tức. Như phong tín 風信 tin gió, sương tín 霜信 tin sương, nghĩa bóng là tin tức ở ngoài đưa đến.
7. Tên thứ đá độc, thạch tín 石信 tức thứ đá ăn chết người, sản ở Tín châu, ta thường gọi là nhân ngôn.
俦
1. Lũ. Như trù lữ 儔侶 người cùng bọn.
俨
1. Tả cái dáng kinh sợ. Như vọng chi nghiễm nhiên 望之儼然 coi dáng nghiêm trang đáng sợ.
俩
1. Kỹ lưỡng 伎倆 tài khéo. Như kỹ lưỡng dĩ cùng 伎倆已窮 không còn tài khéo gì nữa.
俪
1. Ðôi. Kháng lệ 伉儷 vợ chồng (đôi lứa).
俭
1. Tằn tiện, có tiết chế mà không phung phá láo gọi là kiệm.
2. Thiếu. Như bần kiệm 貧儉 nghèo thiếu, kiệm bạc 儉薄 ít ỏi nhỏ mọn.
3. Năm mất mùa cũng gọi là kiệm tuế 儉歲.
修
1. Sửa, sửa cho hay tốt gọi là tu. Như tu thân 修身 sửa mình, tu đức 修德 sửa đức, tu lý cung thất 修理宮室 sửa sang nhà cửa.
2. Dài. Như tu trúc 修竹 cây trúc dài.
3. Tu-đa-la dịch âm tiếng Phạm, nghĩa là kinh. Ðem những lời Phật đã nói chép lại thành sách, gọi là kinh. Nói đủ phải nói là khế kinh nghĩa là kinh Phật nói đúng lý đúng cơ, không sai một chút nào vậy. Có bản dịch là tu-đố-lộ.
4. Tu-la 修羅 một loài giống như quỷ thần, là một đạo trong lục đạo thiên, nhân, tu-la, súc sinh, ngã quỷ, địa ngục.
俯
1. Cúi. Như ngưỡng quan phủ sát 仰觀俯察 ngửa xem cúi xét.
2. Nhời kẻ dưới đối với người trên cũng gọi là phủ. Như phủ sát 俯察 rủ lòng xét xuống, phủ duẫn 俯允 rủ lòng ưng cho, v.v.
俱
1. Ðều. Như phụ mẫu câu tồn 父母俱存 cha mẹ đều còn.
俳
1. Bài ưu 俳優 phường chèo.
俵
1. Chia cho. Ta đem cái gì cho ai gọi là biếu, có nhẽ cũng noi chữ này.
俶
1. Mới, trước từ.
2. Chỉnh tề. Như thục trang 俶装 sắm sửa hành trang chỉnh tề.
3. Một âm là thích. Cũng nghĩa như chữ thích 倜, thích thảng 俶儻 lỗi lạc.
俸
1. Bổng lộc.
俺
1. Ta đây.
俾
1. Khiến. Như tỉ nhĩ xí nhi xương 俾爾熾而昌 khiến cho mày tốt mà thịnh.
2. Theo. Như võng bất xuất tỉ 罔不出俾 không ai không noi theo.
倀
1. Lông bông. Như trành trành vô sở tri 倀倀無所知 lông bông chẳng có đường lối nào.
2. Ngày xưa bảo rằng hổ ăn thịt người, hồn người không biết đi đâu, lại theo con hổ, để đưa hổ về ăn thịt người khác, vì thế những kẻ giúp kẻ ác làm ác đều gọi là trành.
倂
1. Cùng, đều.
倅
1. Chức phó, chức phó giúp việc quan chính gọi là thừa thối 承倅.
2. Một âm là tốt. Phép nhà Chu trăm người lính gọi là tốt.
倆
1. Kỹ lưỡng 伎倆 tài khéo. Như kỹ lưỡng dĩ cùng 伎倆已窮 không còn tài khéo gì nữa.
倉
1. Cái bịch đựng thóc.
2. Một âm là thảng. Như thảng thốt 倉卒 vội vàng hấp tấp.
3. Có khi dùng như chữ thương 凔. Như thương hải 倉海 bể xanh.
個
1. Tục dùng như chữ cá 箇.
倌
1. Quan nhân 倌人 chức bầy tôi nhỏ coi việc đóng xe ngựa cho vua. Tục gọi kẻ làm thuê cho nhà hàng cơm là đường quan 堂倌.
倍
1. Gấp. Như bội nhị 倍二 gấp hai, bội tam 倍三 gấp ba, v.v.
2. Phản bội, là trái lại. Như sư tử nhi bội chi 師死而倍之 thầy chết mà phản lại ngay.
倏
1. Chợt. Như thúc hốt 倏忽 chớp nhoáng, nói trong thời gian biến đổi quá nhanh không liệu kịp.
們
1. Bọn. Như ngã môn 我們 bọn ta.
倒
1. Ngã.
2. Lộn. Như đảo huyền 倒懸 treo lộn ngược lên.
3. Kiến thức không đúng gọi là đảo kiến 倒見. Như thế gian không có gì là thường mà cho là thường mãi, thế là đảo kiến.
倔
1. Quật cường 倔彊, cứng cỏi ương ngạnh.
倖
1. May. Như kiểu hãnh 僥倖 cầu may. cũng cùng nghĩa như chữ hạnh 幸 may.
倘
1. Ví. Như thảng sử 倘使 ví khiến.
候
1. Dò ngóng. Như vấn hậu 問候 tìm hỏi thăm bạn, trinh hậu 偵候 dò xét, đều là cái ý nghĩa lặng đợi dò xét cả.
2. Chực. Như đẳng hậu 等候 chờ chực.
3. Khí hậu. phép nhà lịch cứ năm ngày gọi là một hậu, ba hậu là một khí tiết, vì thế nên tóm gọi thì tiết giời là khí hậu 氣候, tiết hậu 節候, v.v.
4. Cái tình trạng của sự vật gì cũng gọi là hậu. Như hỏa hậu 火候 thế lửa, chứng hậu 症候 tình thế, chứng bệnh.
倚
1. Nhân. Như họa hề phúc sở ỷ 禍兮福所倚 vạ kia là cái nhân sinh ra phúc.
2. Dựa, ngồi nằm dựa vào cái gì, hay để cái gì ghé vào cái gì, đều gọi là ỷ. Như trác ỷ 卓倚 cái đẳng dựa, ỷ kỉ 倚几 ghế dựa.
3. Cậy. Như ỷ thế lăng nhân 倚勢陵人 cậy thế lấn người.
倜
1. Thích thảng 倜儻 lỗi lạc, không ai bó buộc được.
借
1. Vay mượn, mình vay của người hay mình cho người vay đều gọi là tá.
2. Mượn, cái gì vốn không có mà mượn dùng thì gọi là tá.
倡
1. Hát, làm thơ làm ca, ai làm trước gọi là xướng 倡 kẻ nối vần sau gọi là họa 和, vì thế nên ai làm gì trước nhất đều gọi là đề xướng 提倡.
2. Một âm là xương. Xương ưu 倡優 con hát.
3. Xương cuồng 倡狂 rồ dại (sằng bậy), có khi viết là 猖.
倢
1. Cũng như chữ 婕.
倣
1. Bắt chước, cũng viết là phỏng 仿.
値
1. Cầm. Như trị kì lộ vũ 値其鷺羽 cầm thửa cánh cò.
2. Ðang. Như trị niên 値年 đang năm, trị nhật 値日 đang ngày, nghĩa là phải làm mọi việc năm ấy, ngày ấy vậy.
3. Ðánh giá (giá tiền với đồ xứng đáng nhau).
4. Gặp.
倥
1. Không đồng 倥侗 vội vàng sấp ngửa.
倦
1. Mỏi mệt.
倨
1. Ngông láo.
倩
1. Xinh đẹp. Như xảo tiếu thiến hề 巧笑倩兮 khéo cười tươi đẹp làm sao.
2. Rể. Như muội thiến 妹倩 em rể, điệt thiến 姪倩 cháu rể.
3. Một âm là sai. Mượn thay như sai đại 倩代 nhờ người đó thay hộ.
倪
1. Bé nhỏ, trẻ con gọi là nghê.
2. Chia cõi. Như đoan nghê 端倪 mối khóe (nói chỗ chia rõ đầu mối mánh khóe của một sự gì).
倫
1. Thường. Như luân lý 倫理 cái đạo thường người ta phải noi theo.
2. Loài, bực. Như siêu quần tuyệt luân 超羣絕倫 tài giỏi hơn cả các bực.
倬
1. Rõ rệt, lớn lao.
倭
1. Uy trì 倭遲 xa thăm thẳm.
2. Một âm là oa. Lùn, người Nhật bản thấp bé nên xưa gọi là oa nhân 倭人. Tục quen đọc là chữ nụy.
倮
1. Trần trục, người không mặc quần áo là khỏa thân 倮身.
债
1. Nợ. Như phụ trái 負債 mang nợ.
倾
1. Nghiêng. Như khuynh nhĩ nhi thính 傾耳而聽 nghiêng tai mà nghe.
2. Nghiêng đổ, con gái đẹp gọi là khuynh thành 傾城 nghĩa là cái đẹp có thể làm nghiêng nước đổ thành vậy.
3. Ðè úp. Như khuynh hãm 傾陷 dùng mưu kế hại người cũng như dùng vật gì để úp chết người vậy.
4. Dốc hết. Như khuynh nang 傾囊 dốc túi.
5. Kính phục người hết sức cũng gọi là khuynh đảo 傾倒 nghĩa là kính phục quá không còn dấu diếm gì trong lòng.
偃
1. Nép, xếp. Như yển kì 偃旗, nép cờ xuống.
2. Nằm.
3. Nghỉ. Như yển vũ tu văn 偃武修文.
4. Yển kiển 偃蹇 kiêu ngạo. Cũng có nghĩa là bị bẹp.
假
1. Giả. Như giả mạo 假冒, giả thác 假託, v.v.
2. Ví. Như giả sử 假使 ví khiến. Một âm là giá.
3. Nghỉ tắm gội, vì thế nên xin phép nghỉ gọi là thỉnh giá 請假, thưởng cho nghỉ gọi là thưởng giá 賞假, v.v.
偈
1. Lời kệ, các bài thơ của Phật gọi là kệ.
偉
1. Lạ, lớn. Như tú vĩ 秀偉 tuấn tú lạ, vĩ dị 偉異 lớn lao lạ, v.v. đều là dùng để hình dung sự vật gì quí báu, hiếm có, và hình vóc cao lớn khác thường cả. Người nào có công to nghiệp lớn đều gọi là vĩ nhân 偉人.
偋
1. Cũng như chữ bình 屏.
偌
1. Như thế. Như nhạ đại 偌大 lớn như thế.
偎
1. Thân gần. Như ôi ỷ 偎倚 tựa sát bên mình.
偏
1. Lệch, mếch, ở vào hai bên một cái gì gọi là thiên, nặng về một mặt cũng gọi là thiên. Như thiên lao 偏勞 nhọc riêng về một bên, thiên ái 偏愛 yêu riêng về một bên. Cái gì không đúng với lẽ trung bình đều gọi là thiên.
2. Nhời nói giúp nhời, sự gì xảy ra không ngờ tới gọi là thiên. Như thiên bất thấu xảo 偏不湊巧 rõ thật khéo khéo sao !
偕
1. Ðều.
做
1. Làm.
停
1. Ðứng, nửa chừng đứng lại gọi là đình. Như đình lưu 停留 dừng ở lại, đình bạc 停泊 đỗ thuyền lại, v.v.
2. Cư đình 居停 khách trọ.
3. Tục cho số người đã có định là đình. Như thập đình trung khứ liễu cửu đình 十停中去了九停 trong mười đình mất mất chín đình rồi (cũng như ta nói một nhóm một tốp vậy).
健
1. Khỏe. Như dũng kiện 勇健 khỏe mạnh.
2. Khỏe khoắn. Như khang kiện 康健 sức vóc khỏe khoắn.
偪
1. Bức bách, cũng như chữ bức 逼.
偭
1. Trái. Như mạn quy việt củ 偭規越矩 cử động trái phép. Cũng đọc là chữ diện.
偲
1. Ti ti 偲偲 cùng răn dỗ nhau (gắng gỏi).
2. Một âm là tai rậm râu, râu xồm xoàm.
側
1. Bên. Như trắc diện 側面 mặt bên, trắc thất 側室 vợ lẽ.
2. Lóng. Như vô trắc thính 無側聽 chớ nghe lóng.
3. Nghiêng. Như trắc mục 側目 nghé mắt, trắc thân 側身 nghiêng mình.
4. Hèn dốt. Như trắc lậu 側陋 hèn kém.
偵
1. Rình xét. Như trinh thám 偵探 dò xét.
偶
1. Chợt. Như ngẫu nhiên 偶然 chợt vậy, không hẹn thế mà lại thế là ngẫu nhiên.
2. Ðôi, là số chẵn, phàm số chẵn đều gọi là ngẫu.
3. Pho tượng. Như mộc ngẫu 木偶 tượng gỗ.
4. Bằng vai. Như phối ngẫu 配偶 sánh đôi.
偷
1. Trộm cắp, rình lúc người ta không phòng mà thò lấy gọi là thâu. dòm trộm người ta gọi là thâu khán 偷看 đều là nghĩa ấy cả.
2. Cẩu thả, trễ nhác.
3. Bạc bẽo.
偹
1. Cũng như chữ 備.
偻
1. Ủ lũ 傴僂 còng lưng (gù).
偾
1. Ðổ ngã, hỏng. Như phẫn sự 僨事 hỏng việc.
偿
1. Ðền. Như thường hoàn 償還 đền trả. Bù. Như đắc bất thường thất 得不償失 số được chẳng bù số mất.
傀
1. To lớn, vạm vỡ.
2. Quái lạ.
3. Một âm là quỷ. Như quỷ lỗi 傀儡 tượng gỗ.
傅
1. Giúp rập. Như sư phó 師傅 quan thầy dạy vua chúa khi còn nhỏ tuổi.
2. Một âm là phụ, liền dính. Như bì chi bất tồn, mao tương yên phụ 皮之不存毛將安傅 da đã chẳng còn, lông bám vào đâu.
傍
1. Bên, cũng như chữ bàng 旁.
2. Một âm là bạng, tựa như y bạng 依傍 nương tựa.
傎
1. Cũng như chữ điên 顛 rồ dại.
傑
1. Giỏi lạ. Trí khôn gấp mười người gọi là kiệt. Như hào kiệt chi sĩ 豪傑之士 kẻ sĩ hào kiệt. Phàm cái gì khác hẳn đều gọi là kiệt. Như kiệt xuất 傑出 nói người hay vật gì sinh ra khác hẳn mọi loài. Nguyễn Trãi 阮薦. Hào kiệt công danh thử địa tằng 豪傑功名此地曾 (Bạch Ðằng hải khẩu 白藤海口) Hào kiệt đã từng lập công danh ở đất này.
傒
1. Ðời Lục triều chê người Giang hữu gọi là người hề.
傔
1. Kẻ hầu. Phép nhà Ðường quan Chánh sứ, quan Phó sứ đều có người hầu, mà gọi là khiểm nhân 傔人 cũng như chức thừa sai bây giờ.
傖
1. Thằng cha, tiếng gọi khinh bỉ.
傘
1. Cái tán.
備
1. Ðủ.
2. Dự sẵn. Như dự bị 預備 dự sẵn cho đủ dùng.
傚
1. Bắt chước. Thường dùng chữ hiệu 效.
傢
1. Gia hỏa 傢伙 các đồ dùng trong nhà.
傥
1. Thảng. Thích thảng 倜儻 lỗi lạc.
2. Hoặc giả thế, không kì thế mà lại thế gọi là thảng. Thường viết là thảng 倘. Như thảng lai chi vật 倜來之物 vật đến bỗng dưng.
傧
1. Người giúp lễ. Như tấn tướng 儐相 người tiếp đãi khách khứa. Có khi đọc là tân.
傩
1. Lễ cầu mát.
催
1. Thúc dục.
傭
1. Làm thuê.
傲
1. Láo xấc.
傳
1. Truyền. Ðem của người này mà trao cho kẻ kia là truyền. Như truyền vị 傳位 truyền ngôi, truyền đạo 傳道 truyền đạo, v.v.
2. Sai người bảo. Như truyền kiến 傳見 truyền cho vào yết kiến.
3. Một âm là truyện. Dạy bảo. Như Xuân Thu Tả thị truyện 春秋左氏傳 họ Tả giải nghĩa kinh Xuân Thu để dạy bảo người.
4. Truyện ký. Như Liệt nữ truyện 列女傳 truyện các gái hiền.
5. Một âm nữa là truyến, nhà trạm. Nhà để đưa kẻ đi đón kẻ lại cũng gọi là truyến.
傴
1. Ủ lũ 傴僂 còng lưng (gù).
債
1. Nợ. Như phụ trái 負債 mang nợ.
傷
1. Vết đau.
2. Hại. Như trúng thương 中傷 bị kẻ làm hại.
3. Thương. Như thương cảm 傷感 cảm thương.
傺
1. Sá sế 侘傺 bờ phờ, tả dáng người thất chí.
傻
1. Láu lỉnh, u mê không biết cái gì cũng gọi là xọa.
傾
1. Nghiêng. Như khuynh nhĩ nhi thính 傾耳而聽 nghiêng tai mà nghe.
2. Nghiêng đổ, con gái đẹp gọi là khuynh thành 傾城 nghĩa là cái đẹp có thể làm nghiêng nước đổ thành vậy.
3. Ðè úp. Như khuynh hãm 傾陷 dùng mưu kế hại người cũng như dùng vật gì để úp chết người vậy.
4. Dốc hết. Như khuynh nang 傾囊 dốc túi.
5. Kính phục người hết sức cũng gọi là khuynh đảo 傾倒 nghĩa là kính phục quá không còn dấu diếm gì trong lòng.
僂
1. Ủ lũ 傴僂 còng lưng (gù).
僃
1. Cũng như chữ bị 備.
僅
1. Nừng, ít, chỉ có thế gọi là cận.
僇
1. Nhục nhã.
僉
1. Ðều, cùng, mọi người đều nói thế.
僊
1. Nguyên là chữ tiên 仙
僌
1. Tục dùng như chữ tái 載.
働
1. Tự mình vận động gọi là động. Như lao động 勞働.
僎
1. Ðủ, thưòng dùng như chữ soạn 撰. Chính âm là chuyến.
像
1. Hình tượng. Như tố tượng 塑像 tô tượng.
2. Giống. Như sau khi Phật tịch, chỉ còn thờ tượng giống như lúc còn, gọi là đời tượng pháp 像法.
僑
1. Ở nhờ, đi ở nhờ làng khác hay nước khác gọi là kiều cư 僑居, kiều dân 僑民.
僕
1. Ðầy tớ.
2. Kẻ cầm cương, ngày xưa có chức Thái bộc tự 太僕寺 coi về việc xe ngựa cho vua.
3. Kẻ hèn này, nhời thư từ nói nhún mình gọi là bộc.
4. Lóc cóc. Như phong trần bộc bộc 風塵僕僕 đi lại lóc cóc, nghĩa là phải xông pha gió bụi, không đuợc nghỉ ngơi.
僖
1. Vui mừng.
僚
1. Người bằng vai, là người bạn cùng làm việc. Như quan liêu 官僚 người cùng làm quan với mình, cũng gọi là đồng liêu 同僚.
2. Anh em rể cũng gọi là liêu tế 僚婿.
僝
1. Nêu tỏ.
2. Một âm là sàn, sàn sậu 僝僽 nhời mắng rất tệ.
僞
1. Dối trá.
2. Trộm giữ lấy. Như kẻ loạn thần lên cướp ngôi của chúa gọi là ngụy triều 僞朝.
僣
1. Thiết thoát giảo hoạt, tục mượn làm chữ tiếm 僭.
僥
1. Tiêu nghiêu 僬僥 người lùn.
2. Một âm là kiểu, kiểu hãnh 僥倖 cầu may, tả cái dáng cầu lợi không chán.
僦
1. Thuê. Như tựu ốc 僦屋 thuê nhà.
僧
1. Sư nam, đàn ông đi tu đạp Phật gọi là tăng. Nguyên tiếng Phạm gọi là Tăng già 僧伽 nghĩa là một đoàn thể đệ tử Phật, trong luật định bốn vị sư trở lên mới gọi là Tăng già.
僨
1. Ðổ ngã, hỏng. Như phẫn sự 僨事 hỏng việc.
僩
1. Cứng cỏi. Tả cái dáng oai võ.
僬
1. Tiêu nghiêu 僬僥 người lùn.
僭
1. Ðịnh lấn, kẻ dưới giả thác lấn ngôi người trên gọi là tiếm. Như tiếm thiết 僭窃, tiếm việt 僭越 , v.v.
僮
1. Thằng nhỏ.
僱
1. Thuê. Như cố công 僱工 thuê thợ.
僵
1. Ngã.
2. Cứng. Như đống cương 凍僵 giá rét cứng đờ ra, có khi viết là cương 殭.
價
1. Giá cả, giá cái gì đáng bao nhiêu gọi là giá.
僻
1. Hẹp, cái gì không phải là bực chính đính thông đạt cùng noi gọi là tích 僻. Như hoang tích 荒僻 nơi hoang hủy hẹp hòi, văn chương dùng chữ điển tích quái quỷ người ta ít biết gọi là quái tích 怪僻, tà tích 邪僻, v.v.
僽
1. Sàn sậu 僝僽 nhời mắng rất tệ.
僾
1. Ái nhiên 僾然 phảng phất, lờ mờ
僿
1. Lờ vờ, không có lòng trung thành.
儀
1. Dáng. Như uy nghi 威儀 có cái dáng nghiêm trang đáng sợ.
2. Làm mẫu, làm phép. Như nghi khí 儀器 đồ để cho người bắt chước.
3. Ðồ lễ, hạ nghi 下儀 đồ lễ mừng.
儁
1. Cũng như chữ tuấn 俊.
儂
1. Tục tự xưng nông là ta đây, đất Ngô gọi người là nông, nên gọi người đất Ngô là nông nhân 儂人 . Tục thường đọc là nùng.
億
1. Ức, mười vạn là một ức.
2. Liệu lường. Như ức tắc lũ trúng 億則屢中 lường thì thường trúng.
3. Yên. Như cung ức 供億 cung cấp cho đủ dùng, cho được yên ổn.
儆
1. Răn, cũng như chữ cảnh 警.
儈
1. Người đứng lên hội họp người trong chợ gọi là nha quái 牙儈, tục gọi là thị quái 市儈. Như người lái người mối ở chợ vậy.
儉
1. Tằn tiện, có tiết chế mà không phung phá láo gọi là kiệm.
2. Thiếu. Như bần kiệm 貧儉 nghèo thiếu, kiệm bạc 儉薄 ít ỏi nhỏ mọn.
3. Năm mất mùa cũng gọi là kiệm tuế 儉歲.
儋
1. Gánh vác, bây giờ thường dùng chữ đảm 擔.
儌
1. Kiêu hãnh 儌倖 cầu may, dòm nom ngấp nghé cái không chắc được, thường dùng như chữ kiêu 徼.
儎
1. Tục dùng như chữ tái 載.
儐
1. Người giúp lễ. Như tấn tướng 儐相 người tiếp đãi khách khứa. Có khi đọc là tân.
儒
1. Học trò. Tên chung của những người có học. Như thạc học thông nho 碩學通儒 người học giỏi hơn người.
2. Nho nhã. Phàm cái gì có văn vẻ nề nép đều gọi là nho. Như nho phong 儒風, nho nhã 儒雅, v.v.
3. Ðạo Nho, bây giờ thường gọi đạo học của đức Khổng là Nho giáo 儒教 để phân biệt với Ðạo giáo 道教, Phật giáo 佛教 vậy.
儔
1. Lũ. Như trù lữ 儔侶 người cùng bọn.
儕
1. Hàng, bọn. Như ngô sài 吾儕 hàng ta, lũ ta, chúng ta, v.v.
儗
1. Ví, cũng như chữ nghĩ 擬.
儘
1. Hết tiệt.
2. Hết cữ. Như tẫn số 儘數 hết số, tẫn trước 儘著 tính hết nước.
儛
1. Múa, cũng như chữ vũ 舞.
2. Một tên núi. Núi Triều Vũ 朝儛.
償
1. Ðền. Như thường hoàn 償還 đền trả. Bù. Như đắc bất thường thất 得不償失 số được chẳng bù số mất.
儡
1. Khối lỗi 傀儡 tượng gỗ.
儤
1. Túc chực. Như bạo túc 儤宿 chức quan lại chầu chực luôn luôn.
儩
1. Hết, muốn nói không biết gọi là bất tứ 不儩, thường viết chữ tứ 賜.
優
1. Nhiều. Như ưu ác 優渥 thừa thãi.
2. Thừa. Như ưu vi 優為 thừa sức làm.
3. Hơn. Như ưu thắng liệt bại 優勝劣敗 hơn được kém thua.
4. Phường chèo.
儷
1. Ðôi. Kháng lệ 伉儷 vợ chồng (đôi lứa).
儺
1. Lễ cầu mát.
儻
1. Thảng. Thích thảng 倜儻 lỗi lạc.
2. Hoặc giả thế, không kì thế mà lại thế gọi là thảng. Thường viết là thảng 倘. Như thảng lai chi vật 倜來之物 vật đến bỗng dưng.
儼
1. Tả cái dáng kinh sợ. Như vọng chi nghiễm nhiên 望之儼然 coi dáng nghiêm trang đáng sợ.
儿
1. Người. Chữ nhân 人 giống người đứng, chữ nhân ㄦ giống người đi.
兀
1. Cao mà bằng đầu. Bây giờ quen gọi là cao chót. Như đột ngột 突兀 chót vót.
2. Ngây ngất. Như hằng ngột ngột dĩ cùng niên 恆兀兀以窮年 thường lo đau đáu suốt năm.
3. Lại là lời trợ ngữ, trong các bài từ nhà Nguyên họ hay dùng.
4. Ngột giả 兀者, kẻ bị chặt gẫy một chân.
允
1. Thành thực.
2. Ðáng. Như bình duẫn 平允 xử đoán phải chăng.
元
1. Mới, đầu năm vua mới lên ngôi gọi là nguyên niên 元年 năm đầu (thứ nhất). Nửa chừng muốn đổi niên hiệu khác, cũng gọi là cải nguyên 改元. Lịch tây, lấy năm chúa Gia-tô giáng sinh, để ghi số năm, nên gọi năm ấy là kỷ nguyên 紀元, nghĩa là số một bắt đầu từ đấy. Phàm đầu số gì cũng gọi là nguyên. Như tháng giêng gọi là nguyên nguyệt 元月, ngày mồng một gọi là nguyên nhật 元日.
2. To lớn. Như là nguyên lão 元老 già cả. Nước lập hiến có nguyên lão viện 元老院 để các bực già cả tôn trọng dự vào bàn việc nước.
3. Cái đầu. Như dũng sĩ bất vong táng kỳ nguyên 勇士不忘喪其元 kẻ sĩ mạnh thường nghĩ chết mất đầu cũng không sợ. Vì thế người đại biểu cả một nước gọi là nguyên thủ 元首. Phàm người thứ nhất đều gọi là nguyên. Như trạng nguyên 狀元 kẻ thi đỗ đầu khoa thi đình.
4. Nguyên nguyên 元元 trăm họ, dân đen gọi là lê nguyên 黎元 Nhà tu đạo cho giời, đất, nước là tam nguyên 三元 tức là ba cái có trước vậy.
5. Phép lịch cũ định ngày rằm tháng giêng là thượng nguyên 上元, rằm tháng bảy là trung nguyên 中元, rằm tháng mười gọi là hạ nguyên 下元, gọi là ba ngày nguyên. Như thượng nguyên giáp tý 上元甲子, hạ nguyên giáp tý 下元甲子, v.v.
6. Nhà Nguyên, giống ở Mông cổ vào lấy nước Tầu, nối đời làm vua hồi năm
1275.
7. Ðồng, tục thường dùng chữ nguyên (cũng như chữ viên 圓) để gọi tên tiền. Như ngân nguyên 銀元 đồng bạc.
8. Tên húy vua nhà Thanh là Huyền 玄, nên sách vở in về đời ấy đều lấy chữ nguyên thay chữ huyền.
兄
1. Anh.
2. Cùng chơi với nhau cũng gọi là huynh. Như nhân huynh 仁兄 anh bạn nhân đức (tiếng tôn xưng bạn).
充
1. Ðầy. Như tinh thần sung túc 精神充足 tinh thần đầy đủ.
2. Sung số 充數 đủ số, v.v.
3. Lấp chặt. Như sung nhĩ bất văn 充耳不聞 lấp chặt tai chẳng nghe.
4. Ðương gánh vác chức việc của mình gọi là sung đương 充當.
兆
1. Ðiềm, đời xưa dùng mai rùa bói, đốt mai rùa, rồi coi những đường nứt mà đoán tốt xấu gọi là triệu. Phàm dùng cái gì để xem tốt xấu đều gọi là triệu. Như cát triệu 吉兆 điềm tốt.
2. Hình tượng. Như trẫm triệu 朕兆 sự gì đã phát ra hình tướng mắt trông thấy được.
3. Triệu, mười ức là một triệu, tức là một trăm vạn.
4. Huyệt. Như bốc triệu 卜兆 bói tìm huyệt chôn.
兇
1. Sợ hãi.
2. Dữ tợn. Như hung đồ 兇徒 quân hung tợn.
先
1. Trước.
2. Người đã chết gọi là tiên. Như tiên đế 先帝 vua đời trước, tiên nghiêm 先嚴 cha xưa.
3. Một âm là tiến. Làm trước. Như tiến ngã trước tiên 先我著鞭 liệu thế làm trước ta.
光
1. Sáng, các nhà khoa học bây giờ nghiên cứu cái nguyên lý về bóng sáng, chất sáng gọi là quang học 光學.
2. Vẻ vang. Như quang lâm 光臨, quang giáng 光降 người ta tới đến mình là vẻ vang cho mình.
3. Rực rỡ. Như quan quang thượng quốc 觀光上國 xem cái văn minh của nước giỏi. Như đã đọa vào nơi tối tăm lại khôi phục lại rực rỡ, đã thua mất thành mất nước lại đánh lấy lại được gọi là quang phục 光復.
4. Bóng, vật gì mài giũa kỹ sáng bóng gọi là quang.
5. Hết nhẵn.
克
1. Hay. Như bất khắc thành hành 不克成行 không hay đi được.
2. Ðược, đánh được gọi là khắc. Như khắc phục 克復 lấy lại được chỗ đất đã mất. Như khắc kỉ phục lễ 克己復禮 đánh đổ lòng muốn xằng của mình để lấy lại lễ. Các nhà buôn bán giảm giá hàng cũng gọi là khắc kỉ.
3. Hiếu thắng. Như kị khắc 忌克 ghen ghét người, thích hơn người.
兌
1. Quẻ đoái, một quẻ trong tám quẻ (bát quái).
2. Ðổi. Như đoái hoán 兌換 đổi tiền.
3. Thẳng. Như tùng bách tư đoái 松柏斯兌 cây tùng cây bách ấy thẳng.
4. Suốt. Như hành đạo đoái hĩ 行道兌矣 làm đạo được suốt vậy.
免
1. Bỏ. Như miễn quan 免冠 trật mũ.
2. Khỏi. Như miễn tử 免死 thoát khỏi chết.
3. Truất, cách. Như miễn quan 免官 cách chức quan.
4. Một âm là vấn. Như đản vấn 袒免 áo tang để trầy tay ra.
兎
1. Tục viết thay chữ 兔.
兑
1. Quẻ đoái, một quẻ trong tám quẻ (bát quái).
2. Ðổi. Như đoái hoán 兌換 đổi tiền.
3. Thẳng. Như tùng bách tư đoái 松柏斯兌 cây tùng cây bách ấy thẳng.
4. Suốt. Như hành đạo đoái hĩ 行道兌矣 làm đạo được suốt vậy.
兒
1. Trẻ con. Trẻ giai gọi là nhi 兒, trẻ gái gọi là anh 嬰.
2. Con. Con đối với cha mẹ tự xưng là nhi 兒.
3. Nhời nói giúp câu, tục ngữ hay dùng. Như hoa nhi 花兒 cái hoa.
4. Một âm mà nghê. Họ Nghê. Nhà Hán có tên Nghê Khoan 兒寬.
兔
1. Con thỏ.
2. Mặt trăng. Ngày xưa bảo cái bóng đen trong mặt trăng là con thỏ, vì thế nên tục gọi mặt trăng là ngọc thỏ 玉兔.
兕
1. Con Hủy, tức là con tê giác. Sừng nó tiện dùng làm chén uống rượu, nên gọi là hủy quang 兕光.
兖
1. Châu Duyện, thuộc tỉnh Sơn-đông và Trực-lệ bên Tầu.
兗
1. Châu Duyện, thuộc tỉnh Sơn-đông và Trực-lệ bên Tầu.
党
1. Giống Ðảng, tức là giống Ðường-cổ giặc bây giờ, chính là chữ đảng 黨.
兜
1. Ðâu mâu 兜鍪 cái mũ trụ. Cái mũ lúc ra đánh trận thì đội.
2. Ðứng đằng sau ôm lại gọi là đâu. Như đâu nã 兜拿 ôm bắt. Như ta nói khóa cánh.
兢
1. Nơm nớp. Tả cái dáng kiêng dè cẩn thận.
入
1. Vào, đối lại với chữ xuất 出 ra.
2. Dùng vào, buộc vào. Như nhập thủ 入手, cố nhập 故入 buộc tội vào, sát nhập 詧入 thu nộp vào. Ðem chỗ nọ nộp cho chỗ kia.
3. Ðược, khoảng tiền thu vào gọi là nhập khoản 入款.
4. Hợp. Như nhập điệu 入調 hợp điệu, nhập cách 入格 hợp cách.
5. Tiếng nhập, âm chữ có bốn âm là bình thượng khứ nhập 平上去入. Tiếng ngắn mà gặt là tiếng nhập.
內
1. Ở trong, đối với chữ ngoại 外 ngoài.
2. Cung cấm. Nhà vua gọi là đại nội 大內.
3. Vợ. Như nội tử 內子, nội nhân 內人, tiện nội 賤內đều là tiếng mình tự gọi vợ mình khi đối với người họ hàng về bên nhà vợ gọi là nội thân 內親, anh em vợ gọi là nội huynh đệ 內兄第, v.v.
4. Một âm là nạp. Nộp, cũng như chữ 納. Lấy văn tự cố buộc người vào tội gọi là chu nạp 周內.
全
1. Xong, đủ.
2. Vẹn. Như toàn quốc 全國 vẹn cả nước.
3. Giữ cho toàn vẹn. Như toàn hoạt thậm đa 全活甚多 cứu sống cho được hẳn rất nhiều.
兩
1. Hai, đôi.
2. Một âm là lạng. Cỗ xe. Một đôi giầy cũng gọi là nhất lạng 一兩.
3. Lạng, cân ta, mười đồng cân gọi là một lạng, mười sáu lạng là một cân.
八
1. Tám, số đếm.
公
1. Công, không tư túi gì, gọi là công. Như công bình 公平, công chính 公正, v.v.
2. Chung, sự gì do mọi người cùng đồng ý gọi là công. Như công cử 公舉, công nhận 公認, v.v.
3. Cùng chung. Như công chư đồng hiếu 公著同好 để đời cùng thích chung.
4. Của chung. Như công sở 公所 sở công, công sản 公產 của chung, v.v.
5. Việc quan. Như công khoản 公款 khoản công, công sự 公事 việc công.
6. Quan công, ngày xưa đặt quan Thái Sư, Thái Phó, Thái Bảo là tam công 三公.
7. Tước công, tước to nhất trong năm tước.
8. Bố chồng.
9. Ông, tiếng người này gọi người kia.
10. Con đực, trong loài muông nuôi, con đực gọi là công, con cái gọi là mẫu 母.
六
1. Sáu, số đếm.
兮
1. Vậy, chữ, lời trợ ngữ trong bài hát.
兰
1. Cây hoa lan. Có nhiều thứ, là giống hoa rất quý. Hoa lan thơm lắm, nên dầu thơm cũng gọi là lan du 蘭油. Có thứ gọi là trạch lan 澤蘭 tức cây mần tưới trừ được mọt sách, cho nên nhà chứa sách gọi là lan tỉnh vân các 蘭省芸客, đài ngự sử gọi là lan đài 蘭臺, v.v.
2. Mùi lan sực nức nên lại dùng để ví dụ cái cỡ tình ý hợp nhau. Như lan giao 蘭交 nói tình bạn chơi vơí nhau rất quý mến, lan ngọc 蘭玉 dùng để khen ngợi các con em nhà bạn.
3. Mộc lan 木蘭 cây mộc lan, vỏ cũng thơm, cổ nhân dùng để làm nhà.
共
1. Cùng, chung. Vua Lệ Vương nhà Chu-hư, ông Chu-công, ông Triệu-công hai ông cùng giúp vua trị nước gọi là cộng hòa 共和. Các quan cùng hòa với nhau mà cùng làm việc, vì thế nên bây giờ nước nào do dân cùng công cử quan lên để trị nước gọi là nước cộng hòa 共和.
2. Cộng, tính gộp cả các món lại làm một gọi là cộng.
3. Một âm là cung. Kính, cũng như chữ cung 恭.
4. Ðủ. Như cung trương 共張 bầy đặt đủ hết mọi cái, thường dùng như chữ cung trướng 供帳.
关
1. Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan 門雖設而常關 (Ðào Uyên Minh 陶淵明) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn.
2. Cái dõi cửa, dùng một cái trục gỗ cài ngang cửa lại gọi là quan. Cho nên then chốt trên cửa gọi là quan kiện 關鍵. Nói rộng ra thì các máy móc trong các đồ đều gọi là cơ quan 機關. Phàm các cái cốt yếu của sự vật gì hay chỗ tổng cục phân phát đi đều gọi là quan kiện hay là cơ quan. Như ta nói cơ quan truyền bá, cơ quan phát hành, v.v.
3. Cửa ải. Như biên quan 邊關 cửa ải ngoài biên, chỗ nước này giáp với nước khác.
4. Cửa ô. Đặt ở các nơi ách yếu để tra xét hành khách và hàng hóa gọi là quan. Ngày xưa đặt cửa ô chỉ để tra xét hành khách, đời sau mới đánh thuế. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói quan cơ nhi bất chinh 關譏而不征 cửa ô chỉ để tra xét hành khách mà không đánh thuế.
5. Giới hạn. Như thánh vực hiền quan 聖域賢關 cõi thánh bực hiền. Nay gọi cuối năm là niên quan tại nhĩ 年關在邇 cũng bởi nghĩa đó (cái hạn năm nó đã gần hết cũ sang mới).
6. Quan hệ. Hai bên cùng có liên thuộc với nhau gọi là quan. Nay gọi sự để lòng thắc mắc nhớ luôn là quan tâm 關心 hay quan hoài 關懷 cũng bởi nghĩa đó. Nguyễn Du 阮攸. Quan tâm nhất dạ khổ vô thụy 關心一夜苦無睡 (Thăng Long 升龍) nghĩ ngợi thâu đêm khổ tâm không ngủ được.
7. Cách bức. Như quan thuyết 關說 lời nói cách bức, do một người khác nhắc lại, chứ không phải lời nói trước mặt.
8. Các văn bằng để đi lãnh lương gọi là quan hưởng 關餉. Hai bên cùng đính ước với nhau gọi là quan thư 關書.
9. Quan quan 關關 tiếng con chim thư cứu kêu.
10. Mạch quan. Nhà làm thuốc chia ba bộ mạch, cứ nơi cổ tay, lấy cái xương chồi đằng sau làm cữ, giữa gọi là mạch quan.
11. Tên đất.
12. Một âm là loan. Giương. Như Việt nhân loan cung nhi xạ chi 越人關弓而射之 người Việt giương cung mà bắn đấy.
兴
1. Dậy. Như túc hưng dạ mị 夙興夜寐 thức khuya dậy sớm.
2. Thịnh. Như trung hưng 中興 giữa quãng lại thịnh, một nhà hay một nước trải qua một hồi suy lại có một hồi thịnh nữa gọi là trung hưng. Hưng vượng 興旺 thịnh vượng.
3. Nổi lên, làm lên. Như đại hưng thổ mộc 大興土木 nổi làm nhiều việc xây đắp, làm nhiều nhà cửa.
4. Dấy lên. Như dao trác phồn hưng 謠諑繁興 lời dèm pha dấy lên mãi.
5. Cất lên.
6. Một âm là hứng. Hứng, nhân nhìn cảnh vật cảm đến tính tình mà phát ra gọi là hứng. Như thấy cảnh nẩy ra lời thơ gọi là thi hứng 詩興.
7. Vui thích, ý tứ phát động sinh ra vui thích gọi là hứng. Như hứng trí 興致 hứng thú thanh nhàn, hứng hội 興會 ý hứng khoan khoái, cao hứng 高興 hứng thú bật lên, dư hứng 餘興 hứng thú còn rơi rớt lại, v.v.
兵
1. Ðồ binh. Các đồ như súng ống, giáo mác đều gọi là binh khí 兵器. Lính, phép binh bây giờ chia làm ba. 1) hạng thường bị ; 2) tục bị ; 3) hậu bị. Hiện đang ở lính gọi là thường bị binh, hết hạn ba năm về nhà ; có việc lại ra là tục bị binh ; lại đang hạn ba năm nữa rồi về là hậu bị binh, lại hết bốn năm cho về hưu hẳn, lại như dân thường.
其
1. Thửa, lời nói chỉ vào chỗ nào. Như kỳ nhân kỳ sự 其人其事 người ấy sự ấy.
2. Một âm là ký. Như bỉ ký chi tử 彼其之子 con người như thế kia.
3. Lại một âm là ki, lời nói đưa đẩy. Như dạ như hà ki 夜如何其 đêm thế nào kia, đêm thế nào ư !
具
1. Bầy đủ. Như cụ thực 具食, bầy biện đủ các đồ ăn.
2. Gọi là đủ số. Như cụ thần 具臣 gọi là dự số bầy tôi chứ chẳng có tài cán gì, cụ văn 具文 gọi là đủ câu đủ cách, chẳng có hay gì.
3. Ðủ, hoàn bị, đủ cả.
4. Ðồ. Như nông cụ 農具 đồ làm ruộng, ngọa cụ 臥具 đồ nằm, v.v.
5. Có tài năng cũng gọi là tài cụ 才具.
典
1. Kinh điển, phép thường. Như điển hình 典刑 phép tắc. Tục viết là 典型.
2. Sự cũ, sách ghi các sự cũ gọi là cổ điển 古典. Viết văn dẫn điển tích ngày xưa là điển.
3. Giữ, chủ trương một công việc gì gọi là điển. Như điển tự 典祀 quan coi việc cúng tế. Nhà chùa có chức điển tọa 典座, coi chín việc về chỗ nằm chỗ ngồi.
4. Cầm cố. Thế cái gì vào để vay gọi là điển.
兹
1. Ích, thêm. Thông dụng như chữ tư 滋.
2. Ấy. Như tư sự thể đại 茲事體大 sự ấy lớn.
3. Chiếu.
4. Năm, mùa.
5. Một âm là từ. Quy Từ 龜茲 nước Quy Từ ở Tây Vực 西域.
养
1. Nuôi lớn. Như ông Mạnh Tử 孟子 nói cẩu đắc kỳ dưỡng vô vật bất trưởng 苟得其養無物不長 nếu được nuôi tốt không vật gì không lớn.
2. Bồi bếp, đầy tớ cũng gọi là tư dưỡng 廝養.
3. Sinh con.
4. Dưỡng khí, chất dưỡng. Một nguyên chất trong hóa học (oxygène, O2), là một chất hơi không sắc không mùi, người ta nhờ có nó mới sống, lửa có nó mới cháy, là một phần kết thành ba loài động vật, thực vật, khoáng vật rất cần có vậy.
5. Một âm là dượng. Dưới dâng biếu người trên. Như phụng dượng 奉養 (ta nói là phụng dưỡng), cung dượng 供養 cúng dâng, v.v.
兼
1. Gồm. Như kiêm quản 兼管 gồm coi, kiêm nhân 兼人 một người làm việc gồm cả việc của hai người. Tục viết là 蒹.
兽
1. Giống muông (giống có bốn chân).
冀
1. Châu Kí, thuộc tỉnh Hà Nam nước Tầu bây giờ.
2. Muốn. Như hy kí 希冀 mong mỏi.
冁
1. Xiên nhiên 囅然 tả cái dáng cười (nhoẻn cười).
冂
1. Ðất ở xa ngoài cõi nước, kinh truyện đều dùng chữ quynh 坰.
内
1. Ở trong, đối với chữ ngoại 外 ngoài.
2. Cung cấm. Nhà vua gọi là đại nội 大內.
3. Vợ. Như nội tử 內子, nội nhân 內人, tiện nội 賤內đều là tiếng mình tự gọi vợ mình khi đối với người họ hàng về bên nhà vợ gọi là nội thân 內親, anh em vợ gọi là nội huynh đệ 內兄第, v.v.
4. Một âm là nạp. Nộp, cũng như chữ 納. Lấy văn tự cố buộc người vào tội gọi là chu nạp 周內.
冈
1. Sườn núi.
冉
1. Họ Nhiễm. Nguyên viết là 冄.
册
1. Bài văn sách mệnh. Như vua phong tước cho ai gọi là sách phong 册封.
2. Bản sách, một quyển sách gọi là sách, cũng có khi viết là 冊.
再
1. Hai, lại. Như tái tam 再三 luôn mãi, tái phạm 再犯 lại phạm lần nữa, tái tiếu 再醮 đàn bà lấy chồng lần thứ hai.
冑
1. Mũ trụ. Mũ đội ra trận phòng tên đạn.
冒
1. Trùm đậy.
2. Phạm, cứ việc tiến đi không e sợ gì gọi là mạo. Như mạo hiểm 冒險 xông pha nơi nguy hiểm, mạo vũ 冒雨 xông mưa.
3. Hấp tấp. Như mạo muội 冒昧 lỗ mãng, không xét sự lý cứ làm bừa.
4. Tham mạo. Thấy lợi làm liều gọi là tham mạo 貪冒.
5. Giả mạo. Như mạo danh 冒名 mạo tên giả.
6. Một âm là mặc. Như Mặc Ðốn 冒頓 tên chủ rợ Hung nô.
冓
1. Trung cấu 中冓 trong cung kín. Kinh Thi có câu trung cấu chi ngôn 中冓之言 lời nói trong phòng kín, vì thế nên việc bí ẩn trong chỗ vợ chồng trong nhà gọi là trung cấu.
冔
1. Cái mũ hu. Thứ mũ miện đời nhà Anh.
冕
1. Mũ miện. Từ quan đại phu trở lên được đội mũ miện.
冖
1. Trùm, lấy khăn trùm lên trên đồ.
冗
1. Cũng như chữ nhũng 宂.
写
1. Dốc hết ra, tháo ra. Như kinh Thi nói dĩ tả ngã ưu 以寫我憂 để dốc hết lòng lo của ta ra. Nay thường nói sự ưu du tự đắc là tả ý 寫意 nghĩa là ý không bị uất ức vậy.
2. Viết, sao chép.
3. Phỏng theo nét bút. Như vẽ theo tấm ảnh đã chụp ra gọi là tả chân 寫真 vẽ theo hình vóc loài vật sống gọi là tả sinh 寫生.
4. Ðúc tượng.
军
1. Quân lính. Như lục quân 陸軍 quân bộ, hải quân 海軍 quân thủy, ngày xưa vua có sáu cánh quân, mỗi cánh quân có 125 000 quân. Phép binh bây giờ thì hai sư đoàn gọi là một cánh quân.
2. Một tiếng thông thường gọi về việc binh. Như tòng quân 從軍 ra lính, hành quân 行軍 đem quân đi, v.v.
3. Chỗ đóng binh cũng gọi là quân.
4. Tội đày đi xa.
5. Một tên gọi về sự chia đất đai cũng như huyện, tổng, xã vậy.
农
1. Nghề làm ruộng.
2. Kẻ làm ruộng.
3. Ngày xưa cho sĩ 士 học trò, nông 農 làm ruộng, công 工 làm thợ, thương 商 đi buôn là tứ dân 四民.
4. Quan coi về việc ruộng nương.
5. Họ Nông.
冠
1. Cái mũ.
2. Một âm là quán. Lễ đội mũ. Ngày xưa, con trai hai mươi tuổi thì làm lễ đội mũ, cho nên con trai mới hai mươi tuổi gọi là nhược quán 弱冠, chưa đến hai mươi tuổi gọi là vị quán 未冠.
3. Ðầu sổ, cầm đầu cho tất cả mọi người gọi là quán. Như quán quân 冠軍 đỗ đầu sổ. Bất cứ thi về khoa học gì, người đỗ đầu đều gọi là quán quân.
冢
1. Mồ cao, mả đắp cao gọi là trủng. Bây giờ thường dùng chữ trủng 塚.
2. Nhớn. Như trủng tử 冢子 con trưởng, trủng tể 冢宰 quan coi cả trăm quan, tức là quan Tể tướng.
冤
1. Oan khuất.
2. Oan thù. Như oan gia 冤家 kẻ cừu thù.
冥
1. Chốn u minh. Chỗ mù mịt không có ánh sáng. Như minh trung 冥中 trong chốn u minh. Tục cho là chỗ người chết ở, vì thế nên ngày sinh nhật kẻ đã chết gọi là minh thọ 冥壽, đồ mã gọi là minh khí 冥器, v.v.
2. Ngu tối.
3. Man mác. Như thương minh 蒼冥, hồng minh 鴻冥 đều là nói chỗ trời cao xa man mác mắt không trông thấu.
4. Nghĩ ngầm. Như minh tưởng 冥想 tưởng ngầm, nghĩ thấu nơi sâu xa.
冩
1. Cũng như chữ tả 寫
冪
1. Cái khăn phủ mâm cơm.
2. Cách đo bề ngoài. Như mịch tích 冪積 đồ thành diện tích ở mặt ngoài.
冫
1. Cùng nghĩa như chữ băng 冰 nước đá.
冬
1. Mùa đông. Theo lịch ta từ tháng mười đến tháng chạp gọi là mùa đông. Theo lịch tây thì từ tháng chạp tây đến tháng hai tây là mùa đông.
冯
1. Họ Phùng.
2. Một âm là bằng. Tựa. Cũng như chữ bằng 憑.
3. Bằng hà 馮河 lội sông tay không, ý nói hữu dũng vô mưu. Luận ngữ 論語. Bạo hổ bằng hà, tử nhi vô hối giả, ngô bất dữ dã 暴虎馮河,死而無悔者,吾不與也 (Thuật nhi 述而) tay không mà bắt cọp, không thuyền mà lội qua sông, chết không tiếc thân, kẻ ấy ta không cho theo giúp ta.
4. Ngựa đi nhanh.
5. Ðầy ựa.
6. Nổi giận đùng đùng.
7. Lấn hiếp.
8. Giúp.
9. Nhờ cậy.
冰
1. Nước giá. Rét quá nước đông lại gọi là băng. Xem hàn thử biểu khi thủy ngân xuống đến hết độ gọi là băng điểm 冰點 nghĩa là xuống đến độ ấy thì rét quá mà nước đông lại.
2. Trong, lạnh. Như nhất phiến băng tâm 一片冰心 một tấm lòng trong như giá, diện hiệp băng sương 面挾冰霜 nét mặt lạnh lùng như sương giá.
3. Băng nhân 冰人 người làm mối.
冱
1. Rét đóng lại.
冲
1. Hòa, sâu. Như xung hư 冲虛 chan hòa nhạt nhẽo như hư không.
2. Thơ bé.
3. Vọt. Tục dùng như chữ xung 衝. Như nhất phi xung thiên 一飛冲天 bay một cái vọt tận trời. Như tí ngọ tương xung 子午相冲 tí ngọ xung nhau, nghĩa là phương vị cùng đối thẳng với nhau.
决
1. Tục dùng như chữ 決.
况
1. Phương chi, là một tiếng giáo đầu. Như gia bất tự cố, huống ư quốc hồ 家不自顧况於國乎 nhà mà chẳng trông coi được, phương chi là nước ư ?
冶
1. Ðúc. Như dã phường 冶坊 xưởng đúc đồ sắt.
2. Ðẹp. Như yêu dã 妖冶 đẹp lộng lẫy. Như dã dong 冶容 làm dáng, phần nhiều tả về dáng điệu con gái. Cho nên dắt con gái đi chơi gọi là dã du 冶遊.
冷
1. Lạnh.
2. Nhạt nhẽo. Như lãnh tiếu 冷笑 cười nhạt, lãnh ngữ 冷語 nói đãi bôi, v.v.
3. Thanh nhàn. Như lãnh quan 冷官 chức quan nhàn, ít bổng.
4. Lặng lẽ. Như lãnh lạc 冷落 đìu hiu, lãnh tĩnh 冷靜 lạnh ngắt, v.v. Lại như nói bàn không tục tĩu gọi là lãnh tuấn 冷雋. Có khi viết là 泠.
冻
1. Nước đông, nước đá.
2. Phàm chất lỏng đông lại tục cũng gọi là đống.
3. Thường đá mỏ trong suốt cũng gọi là đống.
4. Rét. Như đống nỗi 凍餒 đói rét.
冽
1. Khí rét. Như thanh liệt 清冽 rét giá.
净
1. Sạch sẽ, phàm cái gì tinh nguyên không có cái gì làm lẫn lộn táp nhạp đều gõi là tịnh, lâng lâng không có gì cũng gọi là tịnh.
2. Ðạo Phật lấy thanh tịnh làm cốt, cho nên đất Phật ở gọi là tịnh độ 淨土, chỗ tu hành gọi là tịnh thất 淨室, v.v. Người tu cầu được về nơi Phật ở gọi là vãng sinh tịnh độ 往生淨土. Phép tu theo phép cầu vãng sinh làm mục đích gọi là tông tịnh độ 宗淨土.
3. Ðóng vai thằng hề.
凂
1. Tục dùng như chữ 浼.
凄
1. Tục dùng như chữ 淒.
准
1. Ðịnh đúng.
2. So sánh. Như luật chuẩn đạo luận 律准盜論 cứ luật cũng cho như ăn trộm.
3. Chuẩn cho.
4. Cứ. Như chuẩn mỗ bộ tư hành 准某部咨行 cứ như bản tư văn bộ mỗ. Chữ chuẩn 准 tục vẫn dùng như chữ chuẩn 準.
凇
1. Khi rét đọng lại như hạt châu gọi là tùng. Về phía bắc hay có, họ gọi là vụ tùng 霧凇.
凈
1. Tục dùng như chữ 淨.
凉
1. Tục dùng như chữ 涼.
凊
1. Mát. Như đông ôn hạ sảnh 冬溫夏凊 mùa đông ấm áp mùa hè quạt mát.
凋
1. Tàn, rạc. Như điêu linh 凋零 rời rạc tan tác. Có khi viết là điêu 雕 hay 彫.
凌
1. Lớp váng, nước giá tích lại từng lớp nọ lớp kia gọi là lăng.
凍
1. Nước đông, nước đá.
2. Phàm chất lỏng đông lại tục cũng gọi là đống.
3. Thường đá mỏ trong suốt cũng gọi là đống.
4. Rét. Như đống nỗi 凍餒 đói rét.
减
1. Tục dùng như chữ 減.
凑
1. Tục dùng như chữ 湊.
凓
1. Rét.
凔
1. Rét, cũng có khi dùng chữ thương 滄. Cũng đọc là chữ sảng.
凘
1. Giá tan chảy ra.
凙
1. Giọt giá ở trên mái gianh rỏ xuống.
凛
1. Tục dùng như chữ lẫm 凜.
凜
1. Lẫm liệt 凜冽 rét quá.
凝
1. Ðọng lại. Chất lỏng đọng lại gọi là ngưng.
凟
1. Tục dùng như chữ 瀆.
几
1. Cái ghế dựa.
2. Cái kỉ tre.
凡
1. Gồm. Nhời nói nói tóm hết thẩy.
2. Hèn. Như phàm dân 凡民 dân hèn, phàm nhân 凡人 người phàm.
3. Cõi phàm, khác nơi tiên cảnh.
凤
1. Chim phượng. Ðời xưa bảo chim phượng hoàng ra là điềm có đế vương. Con đực gọi là phượng 鳳, con cái gọi là hoàng 凰.
処
1. Nguyên là chữ 處 chốn.
凫
1. Con le.
凭
1. Tựa ghế. Một âm là bẵng.
凯
1. Vui hòa. Như khải phong 凱風 gió nam, khải toàn 凱旋 đánh được trận về.
2. Người thiện, người giỏi.
凰
1. Con phượng cái.
凱
1. Vui hòa. Như khải phong 凱風 gió nam, khải toàn 凱旋 đánh được trận về.
2. Người thiện, người giỏi.
凳
1. Cái ghế ngồi.
凴
1. Cũng như chữ 凭, tục mượn dùng như chữ bằng 憑.
凵
1. Há miệng.
凶
1. Ác. Nhưng hung bạo 凶暴 ác dữ.
2. Giết người. Như hung thủ 凶手 kẻ giết người, hung khí 凶器 đồ giết người.
3. Mất mùa.
4. Xấu, sự gì không tốt lành đều gọi Là hung.
凷
1. Hòn đất. Lễ ngày xưa để tang nằm rơm gối đất, tẩm thiêm chẩm khối 寢笘枕凷. Cho nên có tang cha mẹ gọi là thiêm khối hôn mê 笘凷昏迷 là bởi nghĩa ấy.
凸
1. Lồi.
凹
1. Lõm.
出
1. Ra ngoài, đối lại với chữ nhập 入 vào.
2. Mở ra. Như xuất khẩu thành chương 出口成章 mở miệng nên văn chương.
3. Bỏ, đuổi. Như xuất thê 出妻 bỏ vợ.
4. Sinh ra. Như nhân tài bối xuất 人才輩出 nhân tài ra nhiều.
5. Phàm cái gì tự không mà ra có thì gọi là xuất. Như xú thái bách xuất 醜態百出 lộ ra trăm thói xấu.
6. Hiện ra. Như hà xuất đồ 河出圖 sông hiện ra bản đồ.
7. Hơn. Như xuất loại bạt tụy 出類拔萃 siêu việt hơn cả mọi người.
8. Tiêu ra. Như nhập bất phu xuất 入不敷出 số vào chẳng bằng số ra.
9. Một âm là xúy. Phàm vật gì tự nó nó ra thì đọc là xuất, vật gì tự nó không ra mà cứ bắt ra thì đọc là xúy.
击
1. Ðánh. Như kích cổ 擊鼓 đánh trống.
2. Công kích. Như truy kích 追擊 đuổi theo mà đánh, tập kích 襲擊 đánh lén, v.v.
3. Chạm biết. Như mục kích 目擊 chính mắt trông thấy.
函
1. Dung được. Như tịch gian hàm trượng 席間函丈 trong chiếu rộng tới một trượng. Cổ nhân đãi thầy giảng học rộng như thế, để cho đủ chỗ chỉ vẽ bảo ban, vì thế bây giờ gọi thầy là hàm trượng là do nghĩa ấy.
2. Cái phong bì. Cái để bọc thơ gọi là hàm.
3. Cái hộp. Như kính hàm 鏡函 hộp đựng gương.
凿
1. Cái đục. Tục gọi là tạc tử 鑿子.
2. Đào. Như tạc tỉnh nhi ẩm 鑿井而飲 đào giếng mà uống.
3. Cái lỗ đầu cột. Như nhuế tạc 枘鑿 lỗ tròn, xà vuông, không tra vào được. Vì thế nên hai bên ý kiến khác nhau, không thể dung hợp được cũng gọi là nhuế tạc.
4. Xuyên tạc. Lẽ không thể thông được mà cứ cố nói cho thông gọi là xuyên tạc 穿鑿.
5. Rành rọt. Như ngôn chí tạc tạc 言之鑿鑿 nói ra rành rọt.
6. Giã gạo cho thật trắng.
刀
1. Con dao.
2. Tiền, thứ tiền ngày xưa hình như con dao nên gọi là đao.
刁
1. Ðiêu đẩu, một thứ đúc bằng loài kim, to bằng cái đấu, quân lính dùng cái ấy, ngày thì thổi cơm, đêm thì gõ cầm canh.
2. Ðiêu ác, khéo lừa dối. Như điêu ngoan 刁頑.
刃
1. Mũi nhọn.
2. Chém giết. Như thủ nhận 手刃 tự tay mình giết.
刄
1. Cũng như chữ 兩.
刅
1. Cũng như chữ 創.
分
1. Chia.
2. Tách ghẽ. Như ngũ cốc bất phân 五榖不分 không phân biệt được năm giống thóc.
3. Chia rẽ. Như phân thủ 分手 chia tay mỗi người đi một ngả.
4. Phân, mười phân là một tấc.
5. Phút (một giờ sáu mươi phút).
6. Về môn số học, cái số trừ không hết gọi là phân số 分數.
7. Ðồng xu. Như bách phân chi nhất 百分之一 một phần trăm của một đồng bạc.
8. Một âm là phận. Như danh phận 名分, chức phận 職分, v.v.
9. Chia phần. Như nhất phận 一分, nhị phận 二分, nghĩa là trong toàn số mình được một phần hay hai phần. Tục cũng dùng như chữ phận 份.
切
1. Cắt.
2. Khắc, sách Ðại-học nói. như thiết như tha 如切如磋 học phải nghiền ngấu như thợ làm sừng đã khắc lại mài cho bóng, vì thế nên bè bạn cùng gắng gỏi gọi là thiết tha 切磋 cũng là theo nghĩa ấy.
3. Cần kíp. Như tình thiết 情切 thực tình kíp lắm.
4. Thân gần lắm. Như thân thiết 親切.
5. Thiết thực. Như thiết trúng thời bệnh 切中時病 trúng bệnh đời lắm.
6. Thiết chớ, nhời nói nhất định. Như thiết kỵ 切忌 phải kiêng nhất.
7. Sờ xem. Như thiết mạch 切脉 xem mạch.
8. Ðem âm hai chữ hợp với nhau, rồi đọc tắt đi để biết âm chữ khác, gọi là thiết. Ví dụ. chữ ngoan 頑, ngô hoàn thiết 吳完切, ngô hoàn hợp lại xén thành ra ngoan.
9. Xiên. Như phong thiết 風切 gió như xiên. 10. Một âm là thế. Như nhất thế 一切 nói gộp cả, hết thẩy.
刈
1. Cắt cỏ.
刊
1. Chặt. Như khan mộc 刊木 chặt cây.
2. Khắc. Như khan bản 刊本 khắc bản in.
3. Tước bỏ. Như danh luận bất khan 名論不刊 nhời bàn hay không bao giờ bỏ được. Tục quen gọi là san.
刍
1. Cắt cỏ, người cắt cỏ.
2. Loài vật ăn cỏ gọi là sô.
3. Rơm, cỏ khô. Như sô cẩu 芻狗 con chó rút bằng rơm bằng cỏ, ý nói là vật bỏ đi. Lão Tử 老子. Thiên địa bất nhân, dĩ vạn vật vi sô cẩu 天地不仁、以萬物爲芻狗 trời đất bất nhân, coi vạn vật như chó rơm. Từ Nhụ viếng mẹ Quách Lâm chỉ đưa có một nhúm cỏ khô, vì thế tục gọi lễ phúng là sinh sô 生芻.
刎
1. Ðâm cổ. Như tự vẫn 自刎 tự lấy dao đâm vào cổ.
刑
1. Hình phạt. Luật ngày xưa định xử tử lưu đồ trượng di 死流徒杖笞 là năm hình. Luật bây giờ chia ra hai thứ. về việc tiền của công nợ là dân sự phạm 民事犯, về việc trộm cướp đánh giết gọi là hình sự phạm 刑事犯.
2. Phép thường. Nay thông dụng dùng chữ hình 型.
划
1. Trở thuyền, lấy sào trở thuyền gọi là hoa. Tục gọi thuyền nhỏ là hoa tử 划子.
刓
1. Vót.
刖
1. Chặt cẳng. Một thừ hình phép đời xưa.
列
1. Hàng lối, cái gì xếp một hàng thẳng gọi là hàng 行, xếp ngang gọi là liệt 列.
2. Số nhiều. Như liệt quốc 列國 các nước, liệt vị 列位 các vị.
3. Bầy. Như liệt trở đậu 列詛豆 bầy cái trở cái đậu (đồ tiến lễ).
刘
1. Cũng như chữ 劉.
则
1. Phép. Nội các chế đồ khuôn mẫu gì đều gọi là tắc, nghĩa là để cho người coi đó mà bắt chước vậy. Như ngôn nhi vi thiên hạ tắc 言而為天下則 nói mà làm phép cho thiên hạ.
2. Bắt chước.
3. Thời, nhời nói giúp câu. Như hành hữu dư lực tắc dĩ học văn 行有餘力則以學文 làm cho thừa sức thời lấy học văn.
刚
1. Cứng, bền. Cố chấp không nghe ai can gọi là cương phức 剛愎.
2. Vừa gặp. Như cương phùng 剛逢 vừa gặp, cương quá 剛過 vừa qua.
创
1. Bị thương đau. Như trọng sang 重創 bị thương nặng.
2. Một âm là sáng. Mới. Như sáng tạo 創造 mới làm nên, khai sáng 開創 mới mở mang gây dựng lên.
初
1. Mới, trước.
删
1. Lọc bỏ. Như san phồn tựu giản 删繁就簡 lọc bỏ cái phiền phức mà dùng cái giản tiện.
判
1. Lìa rẽ. Như phán duệ 判袂 chia tay mỗi người một ngả.
2. Phán quyết. Như tài phán 裁判 sử kiện, văn sử kiện gọi là phán.
別
1. Chia. Như khu biệt 區別 phân biệt ra từng thứ.
2. Ly biệt, tống biệt 送別 tiễn nhau đi xa.
3. Khác. Như biệt tình 別情 tình khác, biệt cố 別故 có khác, v.v.
刦
1. Cũng như chữ kiếp 劫.
刧
1. Cũng như chữ kiếp 劫.
刨
1. Giẫy. Như bào phần 刨墳 giẫy mả.
利
1. Sắc. Như lợi khí 利器 đồ sắc.
2. Nhanh nhẩu. Như lợi khẩu 利口 nói lém.
3. Lợi. Như ích quốc lợi dân 益國利民, ích cho nước lợi cho dân, lợi tha 利他 lợi cho kẻ khác.
4. Công dụng của vật gì. Như thủy lợi 水利 lợi nước, địa lợi 地利 lợi đất.
5. Tốt lợi. Như vô vãng bất lợi 無往不利 tới đâu cũng tốt.
6. Tham. Như nghĩa lợi giao chiến 義利交戰 nghĩa lợi vật lộn nhau. Phàm cái gì thuộc sự ích riêng của một người đều gọi là lợi. Cao Bá Quát 高伯适. Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung 古來名利人,奔走路塗中 Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá.
7. Lời, lợi thị tam bội 利市三倍 bán lãi gấp ba. Cho nên cho vay lấy tiền lãi gọi là lợi tức 利息.
别
1. Chia. Như khu biệt 區別 phân biệt ra từng thứ.
2. Ly biệt, tống biệt 送別 tiễn nhau đi xa.
3. Khác. Như biệt tình 別情 tình khác, biệt cố 別故 có khác, v.v.
刭
1. Lấy dao cắt cổ.
刮
1. Vót.
2. Lấy quá (nạo hết).
3. Gầy mõ.
到
1. Ðến nơi.
2. Khắp đủ. Như chu đáo 周到.
刱
1. Cũng như chữ 創. Tục viết là 剏.
刲
1. Cắt.
刳
1. Mổ.
刴
1. Chặt.
刵
1. Cái tai.
制
1. Phép chế. Phép gì đã đặt nhất định rồi gọi là chế. Như pháp chế 法制 phép chế, chế độ 制度 thể lệ nhất định cho kẻ làm việc theo.
2. Nhời của vua nói cũng gọi là chế. Như chế thư 制書, chế sách 制策, v.v.
3. Làm. Như chế lễ tác nhạc 制禮作樂 chế làm lễ nhạc.
4. Cầm. Như chế kỳ tử mệnh 制其死命 cầm cái sống chết của người.
5. Ðể tang ba năm gọi là thủ chế 守制, theo lễ ngày xưa chế ra. Danh thiếp bây giờ hễ có chua chữ chế, ấy là người đang để tang ba năm.
6. Cai quản. Như thống chế 統制, tiết chế 節制 đều có nghĩa là cai quản cả.
刷
1. Tẩy xạch.
2. Cái bàn chải, nhà in dùng cái bàn chải, chải cho đẹp chữ, nên gọi sự in là ấn xoát 印刷. Tục thường đọc là chữ loát.
券
1. Khoán, tức như cái giấy hợp đồng bây giờ, mỗi bên giữ một cái giấy để làm bằng cứ. Phàm văn tự để làm tin đều gọi là khoán.
2. Khoán là cái bằng cứ để lấy đồ, cho nên sự tính được tất thành gọi là thao khoán 操券 nghĩa là tất được vậy.
刹
1. Dịch âm tiếng Phạm là sát sát, gọi tắt là sát. Cái cột phan. Người tu được một phép, dựng cái phan để nêu cho kẻ xa biết gọi là sát can 刹干. Vì thế cái tháp của Phật cũng gọi là sát. Bây giờ thường gọi chùa là sát. Như cổ sát 古刹 là chùa cổ.
2. Sát na 刹那, một thời gian rất ngắn, chỉ trong một mối niệm có tới 90 sát na.
刺
1. Ðâm chết. Kẻ giết người gọi là thứ khách 刺客.
2. Ngày xưa gọi quan Tri châu là thứ sử 刺使.
3. Lựa lọc. Như cả một bài văn ngắt lấy một đoạn gọi là thứ thủ 刺取.
4. Châm, tiêm, lấy kim đâm vào gọi là thứ.
5. Gai nhọn.
6. Viết tên họ mình vào thư gọi là thứ, vì thế các danh thiếp ta dùng gọi là danh thứ 名刺.
7. Trách như cơ thứ 譏刺 chê trách.
8. Một âm là thích. Cắm giữ. Như thích thuyền 刺船 cắm giữ thuyền.
9. Thêu. Như thích tú 刺繡 thêu vóc. 10. Rình mò. Như âm thích 陰刺 rình ngầm.
11. Nhai nhải. Như thích thích bất hưu 刺刺不休 nói nhai nhải không thôi.
12. Ðâm, lấy dao đâm giết. Ta quen đọc là chữ thích cả.
刻
1. Khắc, lấy dao chạm trổ vào cái gì gọi là khắc.
2. Thời khắc, ngày xưa dùng cái gáo đồng, giữa châm một lỗ để nước dần dần rỏ xuống, để định thời giờ, gọi là khắc lậu 刻漏. Theo đồng hồ bây giờ định cứ mười lăm phút là một khắc, bốn khắc là một giờ.
3. Ngay tức thì. Như lập khắc 立刻 lập tức.
4. Bóc lột. Như khắc bác 刻剝 bóc lột của người.
5. Sâu sắc. Như hà khắc 苛刻 xét nghiệt ngã, khắc bạc 刻薄 cay nghiệt, v.v.
刼
1. Cũng như chữ 劫.
刽
1. Chặt, chém, kẻ chém tù bị xử tử gọi là quái tử thủ 劊死手.
刾
1. Cũng dùng như chữ 刺.
刿
1. Làm hại, cắt.
剀
1. Thiết. Như cai thiết 剴切 đích đáng, nói đúng sự đúng lý lắm. Một âm là cái.
剂
1. Chất tề 質劑 một thứ văn tự, lớn gọi là chất, nhỏ gọi là tề, cũng như giấy hợp đồng bây giờ.
2. Một âm là tễ, do nhiều thứ gộp lại gọi là tễ. Như dược tễ 藥劑 tễ thuốc. Uống một chén thuốc cũng gọi là nhất tễ 一劑 một tễ.
3. Số lượng nhiều ít đã chia ra rõ ràng gọi là phân tễ 分劑.
剃
1. Cắt tóc. Cắt tóc đi tu gọi là thế phát 剃髮.
剄
1. Lấy dao cắt cổ.
則
1. Phép. Nội các chế đồ khuôn mẫu gì đều gọi là tắc, nghĩa là để cho người coi đó mà bắt chước vậy. Như ngôn nhi vi thiên hạ tắc 言而為天下則 nói mà làm phép cho thiên hạ.
2. Bắt chước.
3. Thời, nhời nói giúp câu. Như hành hữu dư lực tắc dĩ học văn 行有餘力則以學文 làm cho thừa sức thời lấy học văn.
剉
1. Chặt đứt.
削
1. Vót.
2. Ðoạt hẳn. Như tước chức 削識 cách mất chức quan, tước địa 削地 triệt mất phần đất.
3. Cái tước (cái nạo). Ðời xưa chưa có giấy, viết chữ vào thẻ tre, nhầm thì lấy cái nạo nạo đi, gọi là cái tước. Ðức Khổng-tử làm kinh Xuân-thu, chỗ nào nên để thì viết, chỗ nào chữa thì nạo đi, vì thế nên chữa lại văn tự gọi là bút tước 筆削.
4. Mòn, người gầy bé đi gọi là sấu tước 瘦削.
剋
1. Chế phục được, cũng như chữ khắc 克. Như kim khắc mộc 金剋木 loài kim chế phục được loài mộc.
2. Tất thế, kíp. Như khắc kỳ 剋期 cứ hạn phải dúng hẹn. Tục viết là khắc 尅.
剌
1. Trái. Như quai lạt 乖剌 ngang trái.
2. Cá nhảy gọi là bạt lạt 跋剌, cũng gọi là bát lạt 潑剌.
前
1. Trước. Như đình tiền 庭前 trước sân.
2. Cái trước. Như tiền biên 前編 quyển trước.
3. Sớm trước. Như tiền hiền 前賢 người hiền trước. Kẻ làm nên trước mình gọi là tiền bối 前輩.
4. Tiến lên. Như phấn vãng trực tiền 奮往直前 gắng gỏi bước lên trước.
剎
1. Dịch âm tiếng Phạm là sát sát, gọi tắt là sát. Cái cột phan. Người tu được một phép, dựng cái phan để nêu cho kẻ xa biết gọi là sát can 刹干. Vì thế cái tháp của Phật cũng gọi là sát. Bây giờ thường gọi chùa là sát. Như cổ sát 古刹 là chùa cổ.
2. Sát na 刹那, một thời gian rất ngắn, chỉ trong một mối niệm có tới 90 sát na.
剐
1. Róc thịt, một thứ hình ác ngày xưa, tức là hình lăng trì.
剑
1. Cái gươm, có phép dùng gươm riêng gọi là kiếm thuật 劍術, thần về gươm, tục gọi là kiếm tiên 劍仙, kiếm hiệp 劍俠. Nguyên viết là 劎.
剔
1. Gỡ, xé.
2. Chọn, nhặt. Trong một số nhiều đồ, chọn lấy cái tốt còn cái hư hỏng bỏ đi gọi là dịch trừ 剔除.
剕
1. Chặt chân, một hình pháp ngày xưa.
剖
1. Phanh ra. Như phẩu giải 剖解 mổ sả.
2. Phân tách rõ ràng. Như phẩu minh 剖明 tách rõ nguyên ủy của một sự gì.
剗
1. Chẻ, vót.
剚
1. Cắm dao, cũng đọc chữ tứ.
剛
1. Cứng, bền. Cố chấp không nghe ai can gọi là cương phức 剛愎.
2. Vừa gặp. Như cương phùng 剛逢 vừa gặp, cương quá 剛過 vừa qua.
剜
1. Khoét.
剝
1. Bóc, gọt. Như bác đoạt 剝奪 bóc lột.
2. Lột. Như bác bì 剝皮 lột da, bác y 剝衣 lột áo, v.v.
3. Vận xấu. Như kiển bác 蹇剝 vận rủi.
4. Vận tải hóa vật cũng gọi là bác. Như bác thuyền 剝船 thuyền nhỏ chở đồ, bác ngạn 剝岸 bờ bến.
4. Ðập xuống.
剞
1. Kỉ quyết 剞劂 con dao khoằm, thứ dao dùng để chạm trổ, vì thế nên khắc bản in sách cũng gọi là kỉ quyết.
2. Một âm là kì cũng nghĩa như trên. Tục quen đọc là ỷ.
剟
1. Ðâm, xiên.
剡
1. Sắc nhọn.
剥
1. Bóc, gọt. Như bác đoạt 剝奪 bóc lột.
2. Lột. Như bác bì 剝皮 lột da, bác y 剝衣 lột áo, v.v.
3. Vận xấu. Như kiển bác 蹇剝 vận rủi.
4. Vận tải hóa vật cũng gọi là bác. Như bác thuyền 剝船 thuyền nhỏ chở đồ, bác ngạn 剝岸 bờ bến.
4. Ðập xuống.
剧
1. Quá lắm. Như kịch liệt 劇烈 dữ quá, kịch đàm 劇談 bàn dữ, bệnh kịch 病劇 bệnh nặng lắm.
2. Trò đùa. Như diễn kịch 演劇 diễn trò.
剩
1. Thừa. Như sở thặng vô kỉ 所剩無幾 thửa thừa không mấy.
剪
1. Tục dùng như chữ 翦.
剮
1. Róc thịt, một thứ hình ác ngày xưa, tức là hình lăng trì.
副
1. Thứ hai. Như phó sứ 副使, phó lý 副里, v.v.
2. Thứ kém. Như chính hiệu 正號 hạng nhất, phó hiệu 副號 hạng nhì, nghĩa là cùng một thứ đồ mà hơi kém.
3. Xứng. Như thịnh danh chi hạ, kỳ thực nan phó 盛名之下其實難副 đối với cái danh tiếng lừng lẫy ấy, thực khó xứng nổi.
4. Bộ. Như phó kê lục già 副笄六珈 bộ trâm sáu nhãn. Phàm vật gì phải gồm các cái lại mới dùng được đều gọi là phó. Như nhất phó 一副 một bộ, toàn phó 全副 cả bộ, v.v.
割
1. Cắt đứt.
2. Chia. Như âm dương cát hôn hiểu 陰陽割昏曉 âm dương chia sớm tối.
3. Tổn hại. Như thang thang hồng thủy phương cát 湯湯洪水方割 mông mênh nước lụt đang làm hại.
剴
1. Thiết. Như cai thiết 剴切 đích đáng, nói đúng sự đúng lý lắm. Một âm là cái.
創
1. Bị thương đau. Như trọng sang 重創 bị thương nặng.
2. Một âm là sáng. Mới. Như sáng tạo 創造 mới làm nên, khai sáng 開創 mới mở mang gây dựng lên.
剷
1. Phát, lấy liềm phát cỏ. Như sản trừ yên miêu 剷除煙苗 phát trừ mầm thuốc, cũng có khi dùng chữ sản 鏟.
剸
1. Ðẵn, chặt. Một âm là chuyên, cùng nghĩa với chữ chuyên 專.
剺
1. Rạch. Như ly diện 剺面 rạch mặt.
剽
1. Cướp bóc.
2. Nhanh nhẹn.
3. Một âm là phiểu. Ngọn, phiểu bản 剽本 gốc ngọn.
剿
1. Cũng dùng như chữ 勦.
劂
1. Kỉ quyết 剞劂 con dao khoằm, thứ dao dùng để chạm trổ, vì thế nên khắc bản in sách cũng gọi là kỉ quyết. Xem chữ kỉ 剞.
劃
1. Rạch, lấy dao rạch ra.
2. Vạch rõ. Như hoạch nhất bất nhị 劃一不二 định giá nhất định.
劇
1. Quá lắm. Như kịch liệt 劇烈 dữ quá, kịch đàm 劇談 bàn dữ, bệnh kịch 病劇 bệnh nặng lắm.
2. Trò đùa. Như diễn kịch 演劇 diễn trò.
劈
1. Bổ, bửa ra.
2. Ðúng. Như phách thủ sảng lai 劈手搶來 giơ đúng tay mà chộp lại.
劉
1. Giết.
2. Họ Lưu.
3. Giãi bày.
劊
1. Chặt, chém, kẻ chém tù bị xử tử gọi là quái tử thủ 劊死手.
劌
1. Làm hại, cắt.
劍
1. Cái gươm, có phép dùng gươm riêng gọi là kiếm thuật 劍術, thần về gươm, tục gọi là kiếm tiên 劍仙, kiếm hiệp 劍俠. Nguyên viết là 劎.
劑
1. Chất tề 質劑 một thứ văn tự, lớn gọi là chất, nhỏ gọi là tề, cũng như giấy hợp đồng bây giờ.
2. Một âm là tễ, do nhiều thứ gộp lại gọi là tễ. Như dược tễ 藥劑 tễ thuốc. Uống một chén thuốc cũng gọi là nhất tễ 一劑 một tễ.
3. Số lượng nhiều ít đã chia ra rõ ràng gọi là phân tễ 分劑.
劓
1. Cắt mũi, một thứ hình phép trong năm hình. Tục quen đọc là chữ tị.
劘
1. Cắt.
力
1. Sức, khoa học nghiên cứu về sức tự động của các vật và sức bị động của các vật khác là lực học 力學.
2. Phàm nơi nào tinh thần tới được đều gọi là lực. Như mục lực 目力 sức mắt.
3. Cái tài sức làm việc của người. Như thế lực 勢力, quyền lực 權力, v.v.
4. Cái của vật làm nên được cũng gọi là lực. Như bút lực 筆力 sức bút, mã lực 馬力 sức ngựa, v.v.
5. Chăm chỉ. Như lực điền 力田 chăm chỉ làm ruộng.
6. Cốt, chăm. Như lực cầu tiết kiệm 力求節儉 hết sức cầu tiết kiệm.
7. Làm đầy tớ người ta cũng gọi là lực.
劝
1. Khuyên, lấy nhời mềm mại khuyên rủ người ta theo mình gọi là khuyến.
2. Khuyên gắng. Như khuyến miễn 勸勉 lấy nhời hay khuyên cho người cố lên.
办
1. Đủ. Như đốt ta lập bạn 咄嗟立辦 giây lát đủ cả.
2. Làm việc. Như bạn sự 辦事 làm việc, trù bạn 籌辦 lo toan liệu làm, v.v.
3. Buộc tội. Ta quen đọc là chữ biện cả.
功
1. Việc. Như nông công 農功 việc làm ruộng.
2. Công hiệu.
3. Công lao. Như công huân 功勳, công nghiệp 功業, v.v.
4. Ðồ gì làm khéo tốt cũng gọi là công.
5. Lễ tang, để tang chín tháng gọi là đại công 大功, để tang năm tháng gọi là tiểu công 小功.
加
1. Thêm.
2. Chất thêm. Như vũ tuyết giao gia 雨雪交加 mưa tuyết cùng chất thêm lên.
3. Hơn. Như gia nhân nhất đẳng 加人一等 hơn người một bực.
务
1. Việc. Như thứ vụ 庶務 các việc.
2. Chuyên, chăm. Như tham đa vụ đắc 貪多務得 chỉ cốt tham lấy cho nhiều, vụ bản 務本 cốt chăm cái căn bản.
3. Tất dùng. Như vụ khất 務乞 cần xin, vụ tất 務必 cần thế.
4. Sở thu thuế cũng gọi là vụ.
5. Một âm là vũ, cũng nghĩa như chữ 侮.
劣
1. Kém, đối lại với chữ ưu 優 hơn.
2. Kém hèn. Như dong liệt 庸劣 hèn kém, ty liệt 卑劣 đều là nhời chê kém cả.
动
1. Ðộng, bất cứ vật gì, không bàn là tự sức mình, hay tự sức khác mà chuyển sang chỗ khác đều gọi là động.
2. Làm. Như cử động 舉動.
3. Cảm động. Như cổ động 鼓動.
4. Nổi dậy. Phàm cái gì mới mở đầu gọi là động. Như động công 動工 bắt đầu khởi công, động bút 動筆 bắt đầu cầm bút.
5. Tự động, giống gì tự cử động đều gọi là động vật 動物.
6. Nhời tự ngữ. Như lai vãng động giai kinh nguyệt 來往動皆經月 đi lại bèn đều đến hàng tháng.
助
1. Giúp. Mượn sức cái này giúp thêm cái kia.
努
1. Gắng. Như nỗ lực 努力 gắng sức.
劫
1. Cướp lấy.
2. Ăn hiếp. Như kiếp chế 劫制 bắt ép.
3. Số kiếp, đời kiếp, tiếng Phạm là kiếp ba 劫波. Tính từ lúc người ta thọ được
84 000 tuổi, trải qua một trăm năm, lại giảm đi một tuổi, giảm mãi cho đến lúc chỉ còn thọ được có mười tuổi, rồi cứ một trăm năm tăng thêm một tuổi, tăng cho đến 84 000 tuổi, trong một thời gian tăng giảm như thế gọi là một tiểu kiếp 小劫. Hai mươi lần tăng giảm như thế gọi là trung kiếp 中劫. Trải qua bốn trung kiếp thành, trụ, hoại, không là một đại kiếp 大劫 (tức là 80 tiểu kiếp). Tục quen viết là 刦,刧,刼.
劬
1. Nhọc nhằn. Như cù lao 劬勞 công cha mẹ sinh đẻ nuôi nấng con khó nhọc.
劭
1. Khuyên gắng.
2. Tốt.
3. Cao.
励
1. Gắng sức. Như lệ chí 勵志 gắng chí.
2. Khuyên gắng. Như tưởng lệ 獎勵 lấy lời khen để gắng gỏi người, có khi viết là 厲.
劲
1. Cứng, mạnh. Như kính binh 勁兵 binh mạnh, kính thảo 勁草 cỏ cứng.
劳
1. Nhọc. Như lao lực 勞力 nhọc nhằn.
2. Công lao. Như huân lao 勳勞 công lao.
3. Một âm là lạo. Yên ủi.
効
1. Công hiệu. Tục dùng như chữ 效.
劻
1. Khuông nhương 劻勷 hấp tấp, sấp ngửa.
劼
1. Cẩn thận.
劾
1. Hặc. Như sam hặc 参劾 bàn hặc (dự vào việc hặc tội người khác). Làm quan có lỗi tự thú tội mình gọi là tự hặc 自劾.
势
1. Thế, chỉ về cái sức hành động. Như hỏa thế 火勢 thế lửa, thủy thế 水勢 thế nước. Tả cái hình trạng sự hành động gì cũng gọi là thế. Như trận thế 陣勢 thế trận, tư thế 姿勢 dáng bộ, v.v.
2. Thế lực. Như uy thế 威勢 oai thế, thanh thế 聲勢, trượng thế 仗勢 cậy thế, v.v.
3. Hình thế hơn cả. Như sơn thế tranh vanh 山勢崢嶸 thế núi chót vót, địa thế bình thản 地勢平坦 thế đất bằng phẳng, v.v.
4. Cái hạt dái. Một thứ hình thiến, đời xưa con giai phải cắt hạt dái gọi là cát thế 割勢.
勁
1. Cứng, mạnh. Như kính binh 勁兵 binh mạnh, kính thảo 勁草 cỏ cứng.
勃
1. Thốt nhiên. Như bột nhiên động 勃然動 thốt nhiên động.
2. Bừng bừng. Như sắc bột như dã 色勃如也 sắc mặt bừng bừng, tả cái sắc mặt thay đổi.
3. Ùn, tả cái vẻ thịnh vượng. Như bồng bột 蓬勃 lên ùn ùn.
勅
1. Tục dùng như chữ sắc 敕 nghĩa là răn bảo.
勇
1. Mạnh. Như dũng sĩ 勇士, dũng phu 勇夫.
2. Gan tợn hơn người cũng gọi là dũng. Như dũng cảm 勇敢 gan góc mạnh tợn, việc nguy hiểm cũng không chùn.
3. Binh lính. Như hương dũng 鄉勇 lính làng (lính dõng).
勉
1. Cố sức.
2. Gắng gỏi. Như miễn lệ 勉勵 gắng gỏi cho người cố sức làm.
勋
1. Cũng như chữ 勳.
勑
1. Cũng như chữ 徠. Có khi mượn dùng như chữ 敕.
勒
1. Cái dàm, để chằng đầu và mõm ngựa.
2. Ðè nén. Như lặc lịnh giải tán 勒令解散 bắt ép phải giải tán.
3. Khắc, khắc chữ vào bia gọi là lặc thạch 勒石.
動
1. Ðộng, bất cứ vật gì, không bàn là tự sức mình, hay tự sức khác mà chuyển sang chỗ khác đều gọi là động.
2. Làm. Như cử động 舉動.
3. Cảm động. Như cổ động 鼓動.
4. Nổi dậy. Phàm cái gì mới mở đầu gọi là động. Như động công 動工 bắt đầu khởi công, động bút 動筆 bắt đầu cầm bút.
5. Tự động, giống gì tự cử động đều gọi là động vật 動物.
6. Nhời tự ngữ. Như lai vãng động giai kinh nguyệt 來往動皆經月 đi lại bèn đều đến hàng tháng.
勖
1. Gắng. Tục viết 勗 là nhầm.
勗
1. Cũng như chữ 勖.
勘
1. So sánh, định lại. Như xét lại văn tự để sửa chỗ nhầm gọi là hiệu khám 校勘.
2. Tra hỏi tù tội. Như thẩm khám 審勘 xét lại cho tường tình tự trong án.
務
1. Việc. Như thứ vụ 庶務 các việc.
2. Chuyên, chăm. Như tham đa vụ đắc 貪多務得 chỉ cốt tham lấy cho nhiều, vụ bản 務本 cốt chăm cái căn bản.
3. Tất dùng. Như vụ khất 務乞 cần xin, vụ tất 務必 cần thế.
4. Sở thu thuế cũng gọi là vụ.
5. Một âm là vũ, cũng nghĩa như chữ 侮.
勛
1. Cũng như chữ 勳.
勝
1. Ðược, đánh được quân giặc gọi là thắng. Như bách chiến bách thắng 百戰百勝 trăm trận đánh được cả trăm.
2. Hơn. Như danh thắng 名勝, thắng cảnh 勝景 cảnh non nước đẹp hơn cảnh khác, thắng nghĩa căn 勝義根 tức là cái của năm căn 五根, mắt 眼, tai 耳, mũi 鼻, lưỡi 舌, thân 身 vẫn có đủ, nó hay soi tỏ cảnh, phát ra thức, là cái sắc trong sạch. Thắng nghĩa đế 勝義諦 có bốn thứ. (1) Thế gian thắng nghĩa 世間勝義 nghĩa là đối với pháp hư sằng ngũ uẩn của thế gian, mà nói rõ cái nghĩa chân như mầu nhiệm hơn. (2) Ðạo lý thắng nghĩa 道理勝義 nghĩa là các bực Thanh-văn soi tỏ các lẽ trong bốn đế 四諦, khổ tập diệt đạo 苦集滅道 tức là cái nghĩa mầu nhiệm hơn cả. (3) Chứng đắc thắng nghĩa 證得勝義 nghĩa là bực Thanh-văn chứng được rõ lẽ người cũng không 人空 mà pháp cũng không 法空, tức là cái nghĩa mầu nhiệm hơn. (4) Thắng nghĩa thắng nghĩa 勝義勝義 tức là cái nghĩa nhất chân pháp giới 一真法界 chỉ có chư Phật mới biết hết chứng hết, là cái nghĩa mầu hơn các cả các nghĩa mầu.
3. Ðồ trang sức trên đầu. Ðời xưa cắt giấy mùi làm hoa, để cài vào tóc cho đẹp, gọi là hoa thắng 花勝. Ðàn bà con gái bây giờ hay tết các thứ đoạn vóc cài đầu, gọi là xuân thắng 春勝, phương thắng 方勝 cũng là ý ấy. Có thứ chim gọi là đái thắng 戴勝 vì đầu nó có bông mao. Như con gái cài hoa vậy.
4. Tiếng nói đối với bên đã mất rồi. Như thắng quốc 勝國 nước đánh được nước kia.
5. Một âm là thăng. Chịu hay. Như thăng nhậm 勝任 hay làm nổi việc, nhược bất thăng y 弱不勝衣 yếu không hay mặc nổi áo, bất thăng hoàng khủng 不勝惶恐 sợ hãi khôn xiết.
勞
1. Nhọc. Như lao lực 勞力 nhọc nhằn.
2. Công lao. Như huân lao 勳勞 công lao.
3. Một âm là lạo. Yên ủi.
募
1. Tìm rộng ra. Treo một cái bảng nói rõ cách thức của mình muốn kén để cho người ta đến ứng nhận gọi là mộ. Như mộ binh 募兵 mộ lính.
2. Xin. Như mộ hóa 募化 thầy tu đi xin ăn, mộ quyên 募捐 quyên tiền gạo phát chẩn.
勠
1. Góp. Như lục lực đồng tâm 勠力同心 góp sức cùng lòng, có khi dùng chữ lục 戮.
勢
1. Thế, chỉ về cái sức hành động. Như hỏa thế 火勢 thế lửa, thủy thế 水勢 thế nước. Tả cái hình trạng sự hành động gì cũng gọi là thế. Như trận thế 陣勢 thế trận, tư thế 姿勢 dáng bộ, v.v.
2. Thế lực. Như uy thế 威勢 oai thế, thanh thế 聲勢, trượng thế 仗勢 cậy thế, v.v.
3. Hình thế hơn cả. Như sơn thế tranh vanh 山勢崢嶸 thế núi chót vót, địa thế bình thản 地勢平坦 thế đất bằng phẳng, v.v.
4. Cái hạt dái. Một thứ hình thiến, đời xưa con giai phải cắt hạt dái gọi là cát thế 割勢.
勣
1. Cũng như chữ 績.
勤
1. Siêng.
2. Ân cần 殷勤 tiếp đãi thân thiết tỏ ý hậu đãi, cũng có khi dùng chữ ân cần 慇懃.
勦
1. Hớt lấy. Của người ta mình vùi lấp đi mà hớt lấy làm của mình gọi là tiễu. Ăn cắp nhời bàn nhời nói của người, mà nói là của mình gọi là tiễu thuyết 勦說.
2. Chặn. Như tiễu diệt 勦滅 chặn quân giặc lại mà giết hết, vì thế càn giặc cũng gọi là tiễu, có khi viết chữ tiễu 剿.
勩
1. Khó nhọc.
勰
1. Hòa.
勲
1. Công. Có công thưởng cho một cái dấu hiệu để tiêu biểu sự vẻ vang gọi là huân chương 勳章 như cái mền-đay bây giờ. Ngày xưa dùng chữ 勛, nay cũng thông dụng.
勵
1. Gắng sức. Như lệ chí 勵志 gắng chí.
2. Khuyên gắng. Như tưởng lệ 獎勵 lấy lời khen để gắng gỏi người, có khi viết là 厲.
勷
1. Khuông nhương 劻勷 hấp tấp sấp ngửa. Tục hay mượn dùng như chữ tương 襄.
勸
1. Khuyên, lấy nhời mềm mại khuyên rủ người ta theo mình gọi là khuyến.
2. Khuyên gắng. Như khuyến miễn 勸勉 lấy nhời hay khuyên cho người cố lên.
勹
1. Bọc.
勺
1. Múc lấy. Thường dùng chữ chước 酌.
2. Cái chước, một phần trăm của một thưng gọi là chước. Mười chước là một cáp.
3. Cái môi dùng để múc canh.
勻
1. Ðều, như điều quân 調勻 hòa đều.
勾
1. Cong. Câu cổ 勾股 tên riêng của khoa học tính. Ðo hình tam giác, đường ngang gọi là câu 勾, đường dọc gọi là cổ 股.
2. Ngoặc đi. Ngoặc bỏ đoạn mạch trong văn bài đi gọi là câu. Như nhất bút câu tiêu 一筆勾消 ngoặc một nét bỏ đi.
3. Móc lấy, như câu dẫn 勾引 dụ đến. Nay dùng nghĩa như chữ bộ 捕 (bắt) là do ý ấy. Như câu nhiếp 勾攝 dụ bắt.
勿
1. Chớ. Nhời cấm chỉ không được thế nữa.
匀
1. Ðều, như điều quân 調勻 hòa đều.
匃
1. Cầu.
2. Cho. Tục dùng như chữ cái 丐 ăn mày.
包
1. Bọc, dùng đồ bọc ngoài cái gì gọi là bao.
2. Cái bao, để bọc đồ.
3. Bao dong.
4. Tính gộp lại. Tính gộp cái lớn không tính lặt vặt.
匆
1. Tục dùng như chữ thông 怱 dáng vội vàng.
匈
1. Hung hung 匈匈 rầm rĩ. Cũng viết là 洶.
2. Nước Hung. Nước Hung-nha-lợi 匈牙利 (Hungarian) ở châu Âu, gọi tắt là nước Hung.
匊
1. Nắm, nắm đồ ở trong tay. Có khi dùng chữ cúc 掬.
匍
1. Bồ bặc 匍匐 bò lổm ngổm, như bồ bặc bôn tang 匍匐奔喪 bò dạch về chịu tang, nghĩa là thương quá không đi được phải chống gậy mà bò tới.
匏
1. Quả bầu. Sách Luận-ngữ nói. Ngô khởi bào qua dã tai, yên năng hệ nhi bất thực 吾豈匏瓜也哉焉能繫而不食 Ta hà phải là quả bầu đâu ! Sao hay treo mà ăn không được. Tục gọi kẻ sĩ không được dùng làm quan là bào hệ 匏繫 nghĩa là để hơ hão thôi, không có dùng làm gì.
2. Tiếng bầu, một thứ tiếng trong bát âm.
匐
1. Bồ bặc 匍匐 bò lổm ngổm. Xem chữ bổ 匍 ở trên.
匕
1. Cái thìa. Như nói cuộc đời yên lặng thì gọi là chủy xưởng bất kinh 匕鬯不驚 nghĩa là vẫn được vô sự mà ăn uống yên lành.
2. Chủy thủ 匕首 một thứ gươm, đầu như cái thìa, ngắn mà tiện dùng, cho nên gọi là chủy thủ.
化
1. Biến hóa. Biến đổi vô hình. Như hóa thân 化身, hóa trang 化粧 nghĩa là biến đổi hình tướng không cho ai biết. Phật vì muốn cứu chúng sinh, phải hóa xuống làm thân người gọi là hóa thân. Phàm vật này mất mà vật kia sinh ra gọi là hóa. Như hủ thảo hóa vi huỳnh 腐草化為螢 cỏ thối hóa làm đom đóm. Thoát xác bay lên tiên gọi là vũ hóa 羽化. Dần dần ít đi, có rồi lại không cũng gọi là hóa. Như tiêu hóa 消化 tiêu tan vật chất hóa ra chất khác, phần hóa 焚化 lấy lửa đốt cho tan mất, dung hóa 溶化 cho vào nước cho tan ra. Khoa học về vật chất chia ghẽ các vật ra từng chất, hay pha lẫn mấy chất làm thành một chất gọi là hóa học 化學.
2. Hóa sinh. Như ta gọi trời đất là tạo hóa 造化, là hóa công 化工 nghĩa là sinh diệt được muôn vật.
3. Cảm hóa. Chuyển di tính chất, cải lương dân tục gọi là hóa. Như giáo hóa 教化 nghĩa là dẫn bảo chúng, cấm ngăn chúng, khiến cho chúng thuận tòng vậy. Lấy ân nghĩa mà cảm gọi là đức hóa 德化, lấy chánh trị mà cảm gọi là phong hóa 風化, lấy lễ giáo mà cảm gọi là văn hóa 文化. Cho nên kẻ ở cõi ngoài, không theo sự giáo hóa của mình gọi là hóa ngoại 化外, bị mình cảm hóa cũng như theo mình gọi là đồng hóa 同化.
4. Cầu xin. Như hóa mộ 化募, hóa duyên 化緣 nghĩa là lấy nhời đạo nghĩa mà cảm hóa, khiến cho người sinh lòng từ thiện mà cho mà giúp.
北
1. Phương bắc.
2. Trái, cùng ngang trái nhau. Như sĩ vô phản bắc chi tâm 士無反北之心 tướng sĩ không có lòng ngang trái.
3. Thua. Như tam chiến tam bắc 三戰三北 đánh ba trận thua cả ba.
匙
1. Cái thìa.
2. Thược thi 鑰匙 cái chìa khóa.
匚
1. Cái đồ để đựng đồ.
匜
1. Ðồ rửa mặt đời xưa. Cũng đọc là dị.
匝
1. Một vòng, quanh khắp một vòng gọi là nhất tạp 一匝 nguyên là chữ tạp 帀.
匟
1. Kháng sàng 匟床 cái giường ngồi.
匠
1. Thợ mộc, bây giờ thông dụng để gọi cả các thứ thợ. Như đồng tượng 銅匠 thợ đồng, thiết tượng 鐵匠 thợ sắt, v.v.
2. Lành nghề. Chuyên tinh về một nghề gọi là tượng. Như tự tượng 序匠 viết giỏi, họa tượng 畫匠 vẽ khéo. Khen người tài giỏi gọi là tôn tượng 宗匠.
3. Khéo, người có ý khéo gọi là ý tượng 意匠, tượng tâm 匠心, v.v.
匡
1. Sửa cho chính lại. Như khuông cứu 匡救 cứu cho đi vào đường phải để khỏi lầm lỗi.
2. Giúp. Như khuông tương 匡襄 giúp rập.
匣
1. Cái hộp.
匦
1. Cái hòm. Bây giờ bỏ phiếu bầu các người ra làm việc công gọi là đầu quỹ 投匭 nghĩa là bỏ vé vào trong cái hòm.
匪
1. Chẳng phải.
2. Tập làm sự bất chính. Như thổ phỉ 土匪 giặc cỏ, phỉ loại 匪類 đồ bậy bạ, v.v.
匭
1. Cái hòm. Bây giờ bỏ phiếu bầu các người ra làm việc công gọi là đầu quỹ 投匭 nghĩa là bỏ vé vào trong cái hòm.
匮
1. Cái hòm rương.
2. Hết. Như quỹ phạp 匱乏 thiếu thốn.
匯
1. Quanh lại. Nước chảy quanh lại.
2. Rót vào, chỗ các dòng nước đều chảy vào.
3. Gửi. Nhận tiền của xứ A gửi cho xứ B nhận lấy gọi là hối đoái 匯兌 tức là cách gửi mandat vậy. Cái mandat để lĩnh tiền gọi là hối phiếu 匯票.
匱
1. Cái hòm rương.
2. Hết. Như quỹ phạp 匱乏 thiếu thốn.
匳
1. Cái hộp gương. Cái hộp đựng các đồ phấn sáp. Phàm các cái hộp để đựng đồ đều gọi là liêm. Như ấn liêm 印匳 hộp ấn, thi liêm 詩匳 hộp thơ, v.v. Bây giờ gọi các đồ của con gái về nhà chồng là trang liêm 粧匳. Tục viết là liêm 奩.
匵
1. Cái hòm lớn.
匸
1. Che đậy, khác hẳn chữ phương 匚.
匹
1. Xếp, con. Tính số vải lụa gọi là thất, đời xưa tính dài bốn trượng là một thất. Một con ngựa cũng gọi là nhất thất 一匹. Tục cũng dùng cả chữ thất 疋.
2. Ðôi. Như thất dịch 匹敵, thất trù 匹儔 nghĩa là đây đấy bằng vai xứng đôi cùng nhau.
3. Ðơn, lẻ. Như thất phu 匹夫, thất phụ 匹婦 một người đàn ông thường, một người đàn bà thường.
区
1. Chia từng loài. Như khu biệt 區別 phân ra từng khu từng thứ.
2. Cõi, chia đất ra từng giới hạn gọi là khu. Các nhà canh gác chia ra từng khu, mỗi tụi coi gác một chỗ gọi là cảnh khu 警區, chức quan coi một khu ấy là khu trưởng 區長, một cái nhà cũng gọi là nhất khu 一區.
3. Khu khu 區區 mỏn mọn.
4. Một âm là âu. Cái âu, một thứ đấu đời xưa, bốn thưng là một đấu, bốn đấu là một âu.
5. Họ Âu.
医
1. Chữa bệnh. Như tựu y 就醫 tới chữa bệnh.
2. Thầy thuốc.
3. Ủ xôi làm rượu nếp.
匾
1. Giẹp. Cái gì chiều dọc bé, chiều ngang to đều gọi là biển.
2. Cái biển. Viết chữ vào tấm ván treo lên gọi là biển.
匿
1. Trốn, dấu. Như đào nặc 逃匿 trốn tránh không cho người biết.
區
1. Chia từng loài. Như khu biệt 區別 phân ra từng khu từng thứ.
2. Cõi, chia đất ra từng giới hạn gọi là khu. Các nhà canh gác chia ra từng khu, mỗi tụi coi gác một chỗ gọi là cảnh khu 警區, chức quan coi một khu ấy là khu trưởng 區長, một cái nhà cũng gọi là nhất khu 一區.
3. Khu khu 區區 mỏn mọn.
4. Một âm là âu. Cái âu, một thứ đấu đời xưa, bốn thưng là một đấu, bốn đấu là một âu.
5. Họ Âu.
十
1. Mười.
2. Ðủ hết. Như 'thập thành 十成, thập toàn 十全 vẹn đủ cả mười, ý nói được đầy đủ cả.
千
1. Nghìn, mười trăm là một nghìn.
2. Rất mực. Như thiên nan 千難 khó rất mực.
卄
1. Hai mươi. Ta quen đọc là chữ chấp.
卅
1. Ba mươi.
升
1. Thưng, mười lẻ là một thưng.
2. Lên. Như thăng đường 升堂 lên thềm.
3. Thăng. Làm quan được hơn lên một bực gọi là thăng.
午
1. Chi ngọ, chi thứ bảy trong 12 chi. Từ 11 giờ sáng đến 1 giờ chiều là giờ ngọ.
2. Giữa trưa, gần trưa gọi là thượng ngọ 上午, quá trưa gọi là hạ ngọ 下午.
3. Giao. Như bàng ngọ 傍午 bày đặt ngổn ngang.
4. Lịch cũ tính sao đẩu đến tháng năm thì chỉ về ngọ, nên tháng năm gọi là ngọ nguyệt 午月, mồng năm tháng năm là tết đoan ngọ 端午. Ta thường quen gọi là tết đoan ngũ vì thế.
卉
1. Tên gọi tóm các thứ cỏ.
半
1. Nửa. Vật chia đôi mỗi bên một nửa gọi là bán.
卌
1. Bốn mươi.
华
1. Nước Tàu. Nước Tàu tự gọi là Trung Hoa 中華, người Tàu là Hoa nhân 華人.
2. Màu mỡ, rực rỡ. Phàm sự gì hiện rõ ra đều gọi là hoa. Như quang hoa 光華, vinh hoa 榮華, v.v.
3. Văn sức, cái để trang sức bề ngoài cũng gọi là hoa. Như hoa lệ 華麗, hoa mỹ 華美, v.v. Xa phí cũng gọi là xa hoa 奢華 , son phấn màu mỡ gọi là duyên hoa 鉛華, nhà cửa sơn đỏ gọi là hoa ốc 華屋, v.v. Chỉ vụ bề ngoài không chuộng sự thực gọi là phù hoa 浮華, phồn hoa 繁華, v.v. đều là cái nghĩa trang sức bề ngoài cả.
4. Tinh hoa. Văn từ hay gọi là hàm anh trớ hoa 含英咀華 bao hàm chất tinh hoa, v.v.
5. Có tài nổi tiếng. Như tài hoa 才華, thanh hoa 聲華, v.v.
6. Rực rỡ. Như thiều hoa 韶華 bóng mặt trời mùa xuân, cảnh sắc bốn mùa gọi là vật hoa 物華 hay tuế hoa 歲華, v.v. Khen cái tuổi trẻ của người gọi là niên hoa 年華, chỗ đô hội nhiệt náo gọi là kinh hoa 京華, v.v.
7. Tóc bạc gọi là hoa phát 華髮.
8. Cùng nghĩa với chữ hoa 花.
9. Một âm là hóa. Núi Hóa sơn 華山.
协
1. Hòa hợp. Như đồng tâm hiệp lực 同心協力, hiệp thương 協商 cùng bàn để định lấy một phép nhất định.
2. Có ý nghĩa là giúp đỡ. Như lương thực của tỉnh khác đem đến giúp tỉnh mình gọi là hiệp hướng 協餉, giúp người chủ sự chi mọi việc gọi là hiệp lý 協理, v.v.
卐
1. Chữ này trong kinh truyện không có, chỉ trong kinh nhà Phật có thôi. Nhà Phật 佛 nói rằng khi Phật giáng sinh trước ngực có hiện ra hình chữ 卐 người sau mới biết chữ ấy. Trong bộ Hoa Nghiêm 華嚴 Âm Nghĩa nói rằng. chữ 卐 nguyên không có, đến niên hiệu Tràng Thọ thứ hai đời nhà Chu 周 mới chế ra và âm là vạn, nghĩa là muôn đức tốt lành đều họp cả ở đấy. Lại chữ 卐, nguyên tiếng Phạm là Srivatsalaksana. Các ngài Cưu Ma La Thập 鳩摩羅什 (344-413), Huyền Trang 玄奘 (600-664) dịch là đức 德, ngài Bồ Ðề Lưu Chi 菩提流支 dịch là vạn 萬. Ở bên Ấn Ðộ 印度 thì tương truyền là cái tướng cát tường, dịch là đức là nói về công đức, dịch là vạn là nói về công đức đầy đủ. Song nguyên 卐 là hình tướng chứ không phải chữ, cho nên dịch là cát-tường hải-vân-tướng mà theo hình xoay về bên hữu là phải hơn. Vì xem như nhiễu Phật thì nhiễu về bên hữu, hào quang của Phật ở khoảng lông mày phóng ra cũng xoay về bên hữu, thì biết xoay về bên hữu mới là tướng cát tường, có chỗ làm xoay về bên tả 卍 là lầm.
卑
1. Thấp.
2. Hèn.
3. Tiếng nói nhún nhường với người trên. Như ti nhân 卑人 người hèn mọn này, ti chức 卑職 chức hèn mọn này.
卒
1. Quân lính. Như binh tốt 兵卒 binh lính, tẩu tốt 走卒 lính hầu.
2. Một âm là tuất. Trọn. Như tuất sự 卒事 trọn việc, tuất nghiệp 卒業 trọn nghiệp.
3. Nhời trợ từ, nghĩa là trót lọt, là rút cục. Như tuất năng thành sự 卒能成事 rút cục hay nên việc.
4. Quan đại phu chết gọi là tuất, thọ khảo cũng gọi là tuất. Bây giờ thông dụng như chữ tử 死. Như sinh tuất 生卒 sống chết.
5. Lại một âm nữa là thốt. Chợt, vội vàng. Như thốt nhiên 卒然, thảng thốt 倉卒, v.v.
卓
1. Cao chót. Như trác thức 卓識 kiến thức cao hơn người, trác tuyệt 卓絕 tài trí tuyệt trần.
2. Ðứng vững. Như trác nhiên 卓然.
3. Cái đẳng.
協
1. Hòa hợp. Như đồng tâm hiệp lực 同心協力, hiệp thương 協商 cùng bàn để định lấy một phép nhất định.
2. Có ý nghĩa là giúp đỡ. Như lương thực của tỉnh khác đem đến giúp tỉnh mình gọi là hiệp hướng 協餉, giúp người chủ sự chi mọi việc gọi là hiệp lý 協理, v.v.
单
1. Ðơn, đối lại với chữ phức 複 (kép), một cái gọi là đan.
2. Cô đơn. Như hình đan ảnh chích 形單影隻 hình đơn bóng lẻ, binh lực đan bạc 兵力單薄 sức binh đơn bạc, v.v.
3. Cái đơn. Như danh đan cái đơn kê tên, lễ đan 單 cái đơn kê các lễ vật, v.v.
4. Một âm là thiền. Vua nước Hung-nô gọi là thiền vu 單于.
5. Lại một âm là thiện. Như thiện phụ 單父 huyện Thiện-phụ.
卖
1. Bán, lấy đồ đổi lấy tiền gọi là mại. Như đoạn mại 斷賣 bán đứt.
2. Làm hại người để lợi mình gọi là mại. Như mại quốc 賣國 làm hại nước, mại hữu 賣友 làm hại bạn.
南
1. Phương nam.
2. Tên bài nhạc. Như chu nam 周南, triệu nam 召南 tên bài hát nhạc trong kinh Thi.
博
1. Rộng.
2. Thông suốt. Như uyên bác 淵博 nghe thấy nhiều lắm.
3. Ðánh bạc.
4. Lấy. Như dĩ bác nhất tiếu 以博一笑 để lấy một tiếng cười.
卜
1. Bói rùa. Ðốt mai rùa để xem xấu tốt gọi là bốc. Như mai bốc công thần, duy cát chi tòng 枚卜公臣惟吉之從 bói xem các bầy tôi ai là tốt hơn. Ðời sau dùng quan tể tướng gọi là mai bốc 枚 là theo nghĩa ấy.
2. Bói thử. Như xem chim sâu kêu mà đoán xem mưa nắng gọi là bốc. Bây giờ gọi sự đã dự kỳ (預期) là định bốc 定卜, gọi sự chưa biết (未知) là vị bốc 未卜.
卞
1. Nóng nẩy, bồn chồn.
占
1. Dòm xem.
2. Một âm là chiếm. Chiếm lấy. Như chiếm cứ 佔據 chiếm giữ lấy.
卡
1. Các nơi quan ải đắp ụ, đóng lính canh phòng gọi là thủ tạp 守卡. Chính trị nhà Thanh cứ các nơi xung yếu đều đặt sở thu thuế hàng hóa gọi là tạp. Cũng đọc là chữ khải.
卢
1. Sắc đen. Như lô cung nhất, lô thỉ bách 盧弓一,盧矢百 (Thư Kinh 書經) cung đen một cái, tên đen trăm mũi.
2. Hô lô 呼盧 đánh bạc.
3. Chó tốt.
卣
1. Ðồ đựng rượu thời xưa.
卤
1. Ðất mặn. Ðất hàm có chất mặn không cày cấy được gọi là lỗ.
2. Mỏ muối. Muối bởi trời sinh ra tự nhiên gọi là lỗ 鹵, bởi người làm ra gọi là diêm 鹽.
3. Lỗ mãng 鹵莽 cẩu thả khinh xuất. Cũng viết là 魯莽.
4. Nghi vệ của thiên tử gọi là lỗ bạ 鹵簿 nói số đồ binh áo giáp đều ghi vào sổ sách vậy.
卦
1. Quẻ, họ Phục Hy 伏羲 chế ba vạch (hào) là một quẻ. Hào lại chia ra hào âm hào dương, cùng phối hợp nhau thành tám quẻ, tính gấp lên thành 64 quẻ.
卧
1. Nằm. Vương Hàn 王翰. Túy ngọa sa trường quân mạc tiếu, Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi 醉臥沙場君莫笑,古來征戰幾人回 Say nằm ở sa trường xin bạn đừng cười, xưa nay chinh chiến mấy người về.
2. Nghỉ ngơi.
3. Dẹp hết, thôi. Như ngọa danh lợi giả tả sinh nguy 臥名利者寫生危 dẹp hết cái lòng danh lợi thì không bị cái lụy hiểm nguy.
4. Ngắm nghía, đời Lục triều gọi sự đọc sách là ngọa du 臥遊 ý nói không phải đi đâu mà được ngắm nghía các thắng cảnh vậy.
5. Phàm vật gì để ngang cũng gọi là ngọa cả.
卩
1. Bộ tiết.
卫
1. Tục dùng như chữ 衞.
卬
1. Ta. Ngày xưa dùng như chữ ngang 昂 và chữ ngưỡng 仰.
卭
1. Tục dùng như chữ 卬.
卮
1. Cái chén. Một chén rượu gọi là nhất chi 一卮, nguồn lợi giàn ra ngoài gọi là lậu chi 漏卮. Cũng viết là 巵.
卯
1. Chi mão. Chi thứ tư trong 12 chi. Từ năm giờ sáng đến bảy giờ sáng là giờ mão.
2. Lệ các quan làm việc từ gìờ mão, cho nên điểm tên gọi là điểm mão 點卯, xưng đến tên dạ lên gọi là ứng mão 應卯, sổ sách gọi là mão bạ 卯簿. Lập ra kì hẹn để thu tiền lương và so sánh nhiều ít gọi là tỉ mão 比卯.
印
1. Cái ấn (con dấu). Phép nhà Thanh định, ấn của các quan thân vương trở lên gọi là bảo 寶, từ quận vương trở xuống gọi là ấn 印, của các quan nhỏ gọi là kiêm kí 鈐記, của các quan khâm sai gọi là quan phòng 關防, của người thường dùng gọi là đồ chương 圖章 hay là tư ấn 私印.
2. In. Khắc chữ in chữ gọi là ấn, cái đồ dùng in báo in sách gọi là ấn loát khí 印刷器.
3. Như in vào, cái gì còn có dấu dính vào vật khác đều gọi là ấn. Hai bên hợp ý cùng lòng gọi là tâm tâm tương ấn 心心相印, nhân cái nọ biết cái kia gọi là hỗ tương ấn chứng 互相印證.
危
1. Cao, ở nơi cao mà ghê sợ gọi là nguy. Cái thế cao ngất như muốn đổ gọi là nguy. Như nguy lâu 危樓 lầu cao ngất, nguy tường 危牆 tường ngất. Ngồi ngay thẳng không tựa vào cái gì gọi là chính khâm nguy tọa 正襟危坐.
2. Nguy, đối lại với chữ an 安. Như nguy cấp 危急.
3. Sao nguy, một sao trong nhị thập bát tú.
卲
1. Cao. Như niên cao đức thiệu 年高德卲 tuổi già đức cao. Cũng đọc là chữ thiều.
即
1. Tục dùng như chữ tức 卽.
却
1. Từ giã. Người ta cho gì mình từ không nhận gọi là khước.
2. Lùi về. Như khước địch 卻敵 đánh được giặc lùi.
3. Mất, tiếng nói giúp lời. Như vong khước 忘卻 quên mất.
4. Lại. Như các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng khước thuyết 卻說 nghĩa là nối bài trên mà nói. Tục viết là khước 却.
卵
1. Cái trứng. Như nguy như lũy noãn 危如累卵 nguy như trứng xếp chồng, thế như noãn thạch 勢如卵石 thế như trứng với đá. Nghĩa là cứng mềm không chịu nổi nhau vậy. Nuôi nấng cũng gọi là noãn dực 卵翼 nghĩa là như chim ấp trứng vậy.
2. Cái hạt dái.
卷
1. Quyển. Tranh sách đóng thành tập để gấp mở được gọi là quyển. Văn bài thi cũng gọi là quyển. Như làm xong đem nộp gọi là nạp quyển 納卷.
2. Các văn án của quan để lại cũng gọi là quyển. Như án quyển 案卷 quyển văn án.
3. Một âm là quyến. Thu xếp lại.
4. Lại một âm là quyền. Cong, cũng có nghĩa như quyền 拳 (nắm tay). Như nhất quyền thạch chi đa 一卷石之多 chỉ còn một nắm đá. Lại cùng nghĩa với chữ cổn 袞.
卸
1. Tháo, cởi. Hoa rụng cũng gọi là hoa tá 花卸. Lái đò dỡ đồ ở thuyền ra cũng gọi là tá.
2. Không làm việc nữa cũng gọi là tá. Như tá kiên 卸肩 trút gánh. Vẩy vạ cho người để thoát mình gọi là tá quá 卸過 trút lỗi, tá tội 卸罪 trút tội, tá trách 卸責 trút trách nhiệm; v.v.
卹
1. Thương xót. Như thưởng cho những người chết vì việc nước gọi là tứ tuất 賜卹, tuất điển 卹典, v.v. cùng một nghĩa như chữ tuất 恤.
卺
1. Lấy quả bầu tiện làm chén uống rượu để dùng trong lễ cưới gọi là chén cẩn. Tục gọi lễ vợ chồng làm lễ chuốc rượu với nhau gọi là lễ hợp cẩn 合卺 là bởi nghĩa đó.
卻
1. Từ giã. Người ta cho gì mình từ không nhận gọi là khước.
2. Lùi về. Như khước địch 卻敵 đánh được giặc lùi.
3. Mất, tiếng nói giúp lời. Như vong khước 忘卻 quên mất.
4. Lại. Như các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng khước thuyết 卻說 nghĩa là nối bài trên mà nói. Tục viết là khước 却.
卽
1. Tới, gần. Như khả vọng nhi bất khả tức 可望而不可卽 khá trông mà chẳng khá tới gần.
2. Ngay. Như lê minh tức khởi 黎明卽起 sáng sớm dậy ngay, tức khắc 卽刻 ngay lập tức, v.v.
3. Tức là. Như sắc tức thị không 色卽是空 sắc tức là không, ý nói hai bên như một.
4. Dù, nhời nói ví thử. Như thiện tức vô thưởng, diệc bất khả bất vi thiện 善卽無賞亦不可不為善 làm thiện dù chưa được thưởng, cũng phải làm thiện. Thường viết là 即.
卿
1. Quan khanh. Ngày xưa có quan chánh khanh 正卿, quan thiếu khanh 少卿. Chức tổng lý coi việc nước bây giờ cũng gọi là quốc vụ khanh 國務卿.
3. Mình, anh. Tiếng gọi nhau. Như vua gọi bầy tôi là khanh, gọi kẻ ngang hàng cũng dùng chữ khanh. Ðời Lục-triều cho là tiếng gọi nhau rất thân yêu, nên nay vợ chồng thường gọi nhau là khanh khanh.
厂
1. Chỗ sườn núi người ta có thể ở được.
厄
1. Cũng như chữ ách 阨 nghĩa là khốn ách.
2. Một âm là ngỏa. Cái đốt gỗ.
3. Xương trần không có thịt.
厅
1. Chỗ quan ngồi xử sự. Ta quen đọc là chữ sảnh.
历
1. Trải qua. Như kinh lịch 經歷, trải qua, duyệt lịch 閱歷 từng trải, v.v.
2. Cùng một nghĩa với chữ lịch 曆.
3. Thứ tới, thứ đến.
4. Hết.
5. Vượt qua.
6. Khắp, rõ ràng, rành mạch.
7. Thưa. Như lịch xỉ 歷齒 răng thưa.
厉
1. Ðá mài, thường dùng chữ lệ 礪.
2. Mài. Như mạt mã lệ binh 秣馬厲兵 cho ngựa ăn mài đồ binh.
3. Gắng gỏi. Như miễn lệ 勉厲 khuyên nhủ cố gắng lên, khích lệ 激厲 chọc tức cho gắng lên, v.v.
4. Mạnh dữ. Như tái tiếp tái lệ 再接再厲 lại đánh lại càng hăng dữ.
5. Ác, bạo ngược.
6. Bệnh dịch lệ 疫厲.
7. Ðể cả áo lội qua nước cũng gọi là lệ.
8. Trên. Như tại bỉ kỳ lệ 在彼淇厲 ở trên sông Kỳ.
9. Thắt lưng buông múi xuống.
10. Một âm là lại. Bệnh hủi.
压
1. Ðè ép.
2. Ðè nén.
3. Bức bách đến bên.
厌
1. Ðầy đủ. Như tham đắc vô yếm 厭 tham lam không chán.
2. Chán ghét. Như yếm văn 厭聞 chán nghe.
3. Một âm là áp. Ðè, cũng như chữ áp 壓.
4. Lại một âm là yêm. Như yêm yêm 厭厭 yên yên.
5. Lại một âm là ấp. Như ấp ấp 厭厭 ướt át, láp nháp.
厍
1. Họ Xá.
厎
1. Ðến.
2. Ðịnh. Lại có nghĩa như chữ chỉ 砥 nghĩa là đá mài.
厓
1. Bên. Như nhai ngạn 厓岸 bên bờ. Cũng như chữ nhai 崖, 涯.
厔
1. Chỗ nước uốn cong.
2. Tên một huyện bên Tầu.
厕
1. Cái chồ, chuồng xí.
2. Khoảng, chỗ đặt mình vào khoảng đó gọi là xí túc 廁足 nghĩa là xen chân mình vào khoảng đó.
3. Cạnh giường.
4. Bờ cao bên nước.
5. Một âm là trắc. Bên cạnh. Trắc túc 廁足 ghé chân vào.
厖
1. Dầy, to. Như mang nhiên đại vật 厖然大物 sù sù vật lớn.
2. Lẫn lộn.
厘
1. Cũng như chữ ly 釐.
厙
1. Họ Xá.
厚
1. Chiều dầy.
2. Hậu, đối lại với chữ bạc 薄. Phẩm bình sự vật cái nào tốt hơn, nhiều hơn, dầy hơn đều gọi là hậu.
3. Hậu đãi hơn. Ðãi người thân trọng hơn gọi là tương hậu 相厚.
厝
1. Ðể. Như tích tân thố hỏa 積薪厝火 chứa củi để gần lửa, nói ví như ở vào nơi nguy hiểm cũng như ngầm để củi gần lửa có khi cháy nhà vậy.
2. Quàn. Người chết chưa kịp chôn còn quàn một chỗ gọi là thố.
3. Một âm là thác, cùng nghĩa với chữ 錯.
原
1. Cánh đồng. Chỗ đất bằng phẳng gọi là nguyên. Như bình nguyên 平原 đồng bằng, cao nguyên 高原 đồng cao, v.v. Nơi đất ở giữa cả nước gọi là trung nguyên 中原 .
2. Nơi tha ma, cửu nguyên 九原 chỗ quan khanh đại phu đời nhà Tấn để mả, về sau cứ dùng làm chữ gọi nơi tha ma là bởi cớ đó.
3. Gốc, đại nguyên 大原 gốc lớn. Tục gọi ông quan đã đi là nguyên nhậm quan 原任官 nghĩa là ông quan nguyên đã cai trị trước.
4. Suy nguyên, suy cầu cho biết tới cái cớ nó như thế nào gọi là nguyên. Như nguyên cáo 原告 kẻ tố cáo trước, nguyên chất 原質 vật chất thuần túy không thể phân tách ra được, nguyên lý 原理 chân lý lúc nguyên thủy, nguyên tử 原子 cái phần của vật chất rất nhỏ, rất tinh, nguyên thủy yếu chung 原始要終 suy cùng cái trước, rút gọn cái sau, v.v.
5. Tha tội, nghĩa là suy đến cỗi nguồn chân tình có thể tha thứ được.
厠
1. Cũng như chữ xí 廁.
厢
1. Cái trái nhà, hai gian nhỏ ở hai đầu nhà gọi là sương.
2. Phường sương 坊廂 một tên riêng để chia rành từng khu đất, ở trong thành gọi là phường sương, ở trong làng gọi là hương đồ 鄉圖.
厣
1. Cái yếm cua.
厤
1. Cũng như chữ lịch 曆.
厥
1. Thửa.
2. Phát quyết, khi nghịch lên chân tay đã lạnh gọi là quyết.
厦
1. Cũng như chữ hạ 廈.
厨
1. Cái bếp.
2. Chủ, đời hậu Hán có tám trù, nghĩa là có tám tay trù phú biết đem của cứu giúp người.
3. Cái hòm. Như thư trù 書廚 hòm sách, y trù 衣廚 hòm áo, v.v.
厩
1. Cũng như chữ cứu 廏.
厪
1. Cũng như chữ cận 廑.
厫
1. Cũng như chữ ngao 敖.
厭
1. Ðầy đủ. Như tham đắc vô yếm 厭 tham lam không chán.
2. Chán ghét. Như yếm văn 厭聞 chán nghe.
3. Một âm là áp. Ðè, cũng như chữ áp 壓.
4. Lại một âm là yêm. Như yêm yêm 厭厭 yên yên.
5. Lại một âm là ấp. Như ấp ấp 厭厭 ướt át, láp nháp.
厮
1. Cũng như chữ tư 廝.
厯
1. Cũng như chữ lịch 歷.
厰
1. Cũng như chữ xưởng 廠.
厲
1. Ðá mài, thường dùng chữ lệ 礪.
2. Mài. Như mạt mã lệ binh 秣馬厲兵 cho ngựa ăn mài đồ binh.
3. Gắng gỏi. Như miễn lệ 勉厲 khuyên nhủ cố gắng lên, khích lệ 激厲 chọc tức cho gắng lên, v.v.
4. Mạnh dữ. Như tái tiếp tái lệ 再接再厲 lại đánh lại càng hăng dữ.
5. Ác, bạo ngược.
6. Bệnh dịch lệ 疫厲.
7. Ðể cả áo lội qua nước cũng gọi là lệ.
8. Trên. Như tại bỉ kỳ lệ 在彼淇厲 ở trên sông Kỳ.
9. Thắt lưng buông múi xuống.
10. Một âm là lại. Bệnh hủi.
厴
1. Cái yếm cua.
厶
1. Khư lư 去盧 đồ ăn cơm. Dưới chữ khứ 去 theo chữ khư. Cổ văn là chữ tư, dưới chữ soán 篡, chữ nội 內 đều theo đó. Cổ văn viết là quăng 厷 tức là chữ 肱. Lại là chữ dĩ 以 bớt nét di, tức là bên tả chữ dĩ 以, chữ 台, chữ hĩ 矣 đều theo đó.
厺
1. Tức là chữ 去.
去
1. Ði, tự đây mà đi tới kia gọi là khứ.
2. Bỏ. Như khứ thủ 去取 bỏ lấy.
3. Ðã qua. Như khứ niên 去年 năm ngoái.
4. Một tiếng trong bốn tiếng, chữ nào đọc âm như đánh dấu sắc là khứ thanh.
5. Một âm là khu, cùng nghĩa với chữ khu 驅.
县
1. Treo, cùng nghĩa với chữ huyền 懸.
2. Một âm là huyện. Huyện. Tần Thủy Hoàng 秦始皇 bỏ phép phong kiến mà chia nước ra từng quận từng huyện, vì thế nên đời sau cũng theo đó mà chia mỗi tỉnh ra mấy huyện.
参
1. Xen vào, can dự vào. Như xam mưu 參謀, xam chính 參正 nghĩa là cùng dự vào mà bàn mà làm việc vậy. Ta quen đọc là tham.
2. Vào hầu. Như xam yết 參謁, xam kiến 參見. Các quan dưới vào hầu các quan trên gọi là đình xam 庭參. Trong nhà Phật đi tới các vị đạo cao đức trọng mà hỏi đạo gọi là đi xam. Ta quen đọc là tham.
3. Một âm là sâm. Thứ cỏ quý, dùng để làm thuốc. Như nhân sâm 人參, đảng sâm 党參, v.v.
4. Sao sâm. Một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
5. Sâm si 參差 so le.
6. Ba, tục dùng làm chữ tam viết kép 叁.
參
1. Xen vào, can dự vào. Như xam mưu 參謀, xam chính 參正 nghĩa là cùng dự vào mà bàn mà làm việc vậy. Ta quen đọc là tham.
2. Vào hầu. Như xam yết 參謁, xam kiến 參見. Các quan dưới vào hầu các quan trên gọi là đình xam 庭參. Trong nhà Phật đi tới các vị đạo cao đức trọng mà hỏi đạo gọi là đi xam. Ta quen đọc là tham.
3. Một âm là sâm. Thứ cỏ quý, dùng để làm thuốc. Như nhân sâm 人參, đảng sâm 党參, v.v.
4. Sao sâm. Một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
5. Sâm si 參差 so le.
6. Ba, tục dùng làm chữ tam viết kép 叁.
叅
1. Cũng như chữ 參.
又
1. Lại.
叉
1. Bắt tréo tay.
2. Cái gì tỏe ra trên đầu gọi là xoa.
及
1. Kịp, đến. Từ sau mà đến gọi là cập. Như huynh chung đệ cập 兄終弟及 anh hết đến em, cập thời 及時 kịp thời, ba cập 波及 tràn tới, nghĩa bóng là sự ở nơi khác liên lụy đến mình.
2. Bằng. Như bất cập nhân 不及人 chẳng bằng người.
3. Cùng.
友
1. Bạn, cùng lòng cùng chí chơi với nhau gọi là hữu. Nước nào có tình đi lại thân thiện với nước mình gọi là hữu bang 友邦.
2. Thuận, ăn ở với anh em phải đạo gọi là hữu. Như duy hiếu hữu vu huynh đệ 惟孝友于兄弟 bui hiếu thuận chưng anh em. Bây giờ gọi anh em là hữu vu 友于 là bởi nghĩa đó.
双
1. Cũng như chữ 雙.
反
1. Trái, đối lại với chữ chính 正. Bên kia mặt phải gọi là mặt trái.
2. Trả lại, trở về.
3. Nghĩ, xét lại. Như cử nhất ngung tắc dĩ tam ngung phản 舉一隅則以三隅反 (Luận ngữ 論語) cất một góc thì nghĩ thấu ba góc kia. Như tự phản 自反 tự xét lại mình, v.v.
4. Trở, quay. Như phản thủ 反手 trở tay.
5. Trái lại. Như mưu phản 謀反 mưu trái lại, phản đối 反對 trái lại, không chịu.
6. Một âm là phiên. Lật lại. Như phiên vị 反胃 bệnh dạ dầy lật lên, phiên án 反案 lật án lại, không phục xử thế là đúng tội, v.v.
发
1. Bắn ra. Như bách phát bách trúng 百發百中 bắn trăm phát tín cả trăm. Lúc mới ở trong mà phát ra ngoài cũng gọi là phát, phàm nhân có cái gì làm ra máy phát động mà phát ra ngay đều gọi là phát.
2. Hưng khởi, hưng thịnh. Như phát tài 發射, phát phúc 發福, v.v.
3. Tốt lên, lớn lên. Như phát dục 發育 lớn thêm, phát đạt 發達 nẩy nở thêm, v.v.
4. Mở ra. Như phát minh 發明 tự tìm được cái gì mới chưa ai biết, cáo phát 告發 phát giác, cáo mách, v.v.
5. Bắt đầu đi. Như triêu phát tịch chí 朝發夕至 sớm đi chiều đến.
6. Chi phát ra. Như phát hướng 發餉 phát lương.
7. Phát huy ra, nở ra. Như phát hoa 發花 nở hoa.
8. Phân bố ra ngoài, phân phát.
9. Phấn phát lên, tinh động ở trong phát bật ra ngoài không thể hãm được gọi là phát. Như phát phẫn 發憤 phát tức. 10. Ðào lên, bới ra.
11. Khiến.
12. Ði mừng khánh thành nhà mới.
叔
1. Bé, anh gọi em là thúc. Như nhị thúc 二叔 chú hai.
2. Chú, em bố gọi là thúc. Như thúc phụ 叔父 chú ruột.
取
1. Chịu lấy. Như nhất giới bất thủ 一介不取 một mảy chẳng chịu lấy.
2. Chọn lấy. Như thủ sĩ 取士 chọn lấy học trò mà dùng.
3. Dùng. Như nhất tràng túc thủ 一長足取 một cái giỏi đủ lấy dùng.
4. Lấy lấy. Như thám nang thủ vật 探囊取物 thò túi lấy đồ.
5. Làm. Như thủ xảo 取巧 làm khéo.
受
1. Chịu nhận lấy. Người này cho, người kia chịu lấy gọi là thụ thụ 受受.
2. Vâng. Như thụ mệnh 受命 vâng mệnh.
3. Ðựng chứa. Như tiêu thụ 消受 hưởng dùng, thụ dụng 受用 được dùng, ý nói được hưởng thụ các sự tốt lành, các món sung sướng vậy.
变
1. Biến đổi. Như biến pháp 變法 biến đổi phép khác. Sự vật gì thay cũ ra mới gọi là biến hóa 變化.
2. Sai thường, sự tình gì xảy ra khác hẳn lối thường gọi là biến. Vì thế nên những điềm tai vạ lạ lùng, những sự tang tóc loạn lạc đều gọi là biến. Như biến cố 變故 có sự hoạn nạn, biến đoan 變端 manh mối nguy hiểm, v.v.
3. Quyền biến, dùng mưu kỳ chước lạ để ứng phó những sự phi thường đều gọi là biến. Như cơ biến 機變, quyền biến 權變, v.v.
4. Động.
5. Một âm là biện. Chính đáng.
叙
1. Cũng như chữ 敘.
叚
1. Cũng như chữ 徦.
叛
1. Làm phản. Trái lại, không cùng lòng với mình nữa.
叟
1. Ông già.
叠
1. Cũng như chữ 疊.
叡
1. Cũng như chữ 睿.
叢
1. Hợp. Sưu tập số nhiều để vào một chỗ gọi là tùng. Như tùng thư 叢書, tùng báo 叢報 tích góp nhiều sách báo làm một bộ, một loại.
2. Bụi rậm. Như tùng lâm 叢林 rừng rậm, cây mọc từng bụi gọi là tùng. Bây giờ gọi chùa là tùng lâm 叢林 vì xưa Phật tổ thuyết pháp thường ở các nơi rừng rậm vắng vẻ sạch sẽ, cho tăng chúng tiện chỗ tu hành vậy.
口
1. Cái miệng. Phép tính sổ đinh, một nhà gọi là nhất hộ 一戶, một người gọi là nhất khẩu 一口, cho nên thường gọi sổ đinh là hộ khẩu 戶口. Kẻ đã thành đinh gọi là đinh khẩu 丁口.
2. Con đường ra vào phải cần, các cửa ải đều gọi là khẩu, ngoài cửa ô gọi là khẩu ngoại 口外. Hình phép ngày xưa bị đầy ra ngoài cửa ô cũng gọi là xuất khẩu 出口 đều theo nghĩa ấy cả.
3. Nhà Phật cho những tội bởi miệng mà ra là khẩu nghiệp 口業.
古
1. Ngày xưa.
2. Không xu phu thói đời. Như cổ đạo 古道 đạo cổ, cao cổ 高古 cao thượng như thời xưa, v.v.
句
1. Câu. Hết một nhời văn gọi là nhất cú 一句 một câu.
2. Một âm là câu, nguyên là chữ câu 勾 nghĩa là cong, là móc.
3. Một âm là cấu. Như cấu đương 句當 người phải liệu biện mọi việc công gọi là cấu đương. Ta quen gọi là câu đương.
另
1. Riêng. Như lánh phong 另封 gói riêng.
叨
1. Tham. Chịu ơn của người gọi là thao. Tạ ơn người ta trọng đãi mình gọi là thao nhiễu 叨擾 quấy quả.
2. Lạm được. Như thao tại tri kỷ 叨在知己 lạm được cho là tri kỷ (nhời nói nhún mình).
叩
1. Gõ. Như khấu môn 叩門 gõ cửa, khấu quan 叩關 gõ cửa quan, v.v.
2. Hỏi. Như ngã khấu kỳ lưỡng đoan 我叩其兩端 ta gạn hỏi thửa hai mối.
3. Lạy rập đầu xuống đất. Như bách khấu 百叩 trăm lạy.
只
1. Nhời trợ ngữ. Như lạc chỉ quân tử 樂只君子 vui vậy người quân tử.
2. Chỉ. Như chỉ thử nhất gia 只此一家 chỉ một nhà ấy.
叫
1. Kêu. Như đại khiếu nhất thanh 大叫一聲 kêu to một tiếng. Tục viết là 呌 là nhầm.
召
1. Vời, lấy tay vẫy lại là triệu, lấy lời gọi lại là triệu.
叭
1. Lạt bá 喇叭 cái loa.
2. Một giống chó ở phương bắc gọi là lạt bá 喇叭.
叮
1. Ðinh ninh 叮嚀 dặn đi dặn lại.
可
1. Ưng cho.
2. Khá. Như khả dã 可也 khá vậy.
3. Một âm là khắc. Khắc hàn 可汗 các nước bên Tây-vực gọi vua chúa họ là khắc hàn.
台
1. Sao thai. Tam thai 三台 sao Tam-thai. Sách thiên văn nói sao ấy như ngôi Tam-công 三公, cho nên trong thư từ tôn ai cũng gọi là thai. Như gọi quan trên là hiến thai 憲台, gọi quan phủ huyện là phụ thai 父台, gọi các người trên là thai tiền 台前 đều là theo cái nghĩa đó.
2. Thai cát 台吉 tên tước quan, bên Mông-cổ chia ra bốn thứ để phong các con em nhà vua.
3. Một âm là đài. Tục dùng như chữ đài 臺.
4. Ðài điếm 台站 đồn canh gác ngoài biên thùy.
5. Một âm là di. Ta.
6. Vui lòng.
叱
1. Quát.
2. Kêu lên. Như sất danh thỉnh an 叱名請安 kêu tên mình lên mà hỏi thăm người trên (trong thư từ thường dùng).
史
1. Quan sử. Một chức quan coi về việc văn thư. Như quan nội sử 內史, quan ngoại sử 外史, quan tả sử 左史, quan hữu sử 右史, v.v.
2. Chức quan ở gần vua luôn luôn là ngự sử 御史, cũng như quan bí thư bây giờ. Chức quan coi giữ các sách vở trong cung và biên chép sửa soạn sử sách gọi là quan thái sử 太史. Về sau thi chức ngự sử chỉ chuyên về việc xét hặc tội các quan và can ngăn vua, sở của các quan ấy làm việc gọi là đô sát viện 都察院, còn các chức thái sử thì so viện hàn lâm kiêm cả, vì thế gọi hàn lâm là thái sử, lễ nhà Chu có quan nữ sử 女史 để coi các việc lễ nghi của hoàng hậu cung phi, chọn các đàn bà con gái có học vào làm, cho nên con gái có học gọi là nữ sử 女史.
3. Sách sử, thứ ghi các sự tích trong nước từ xưa tới nay gọi là lịch sử 歷史, quốc sử 國史.
右
1. Bên phải.
2. Giúp, cũng như chữ hữu 佑. Như bảo hữu 保右 giúp giữ.
3. Bên trên. Ðời xưa cho bên phải là trên. Như hữu văn hữu vũ 右文右武 trọng văn trọng võ. Vì thế nên họ sang gọi là hữu tộc 右族, nhà hào cường gọi là hào hữu 豪右, v.v.
4. Phương tây. Như Sơn hữu 山右 tức là Sơn-tây. Giang hữu 江右 tức là Giang-tây.
叵
1. Không thể khá. Như phả tín 叵信 không thể tin được, phả nại 叵耐 không thể chịu được, v.v.
2. Bèn, cùng nghĩa như chữ toại 遂.
叶
1. Cổ văn là chữ 協. Vần cổ lầm lạc, người nhà Tống sửa lại các chữ không hợp vần gọi là hiệp vận 叶韻.
号
1. Cũng như chữ hiệu 號.
司
1. Chủ. Mỗi chức quan coi một việc gọi là ti. Như hữu ti 有司, sở ti 所司, v.v. Bây giờ các bộ đều chia riêng mỗi người giữ một việc, gọi là ti trưởng 司長.
2. Sở quan. Như bố chánh ti 布正司 sở quan coi về việc tiền lương, cũng gọi là phiên ti 藩司, án sát ti 按察司 sở quan coi về hình án, cũng gọi là niết ti 臬司. Cũng đọc là chữ tư.
叹
1. Than, thở dài.
叽
1. Ăn một chút.
2. Than thở, sụt sùi.
3. Tất kỉ 嗶嘰 đồ dệt bằng lông.
吁
1. Ôi ! Chao ôi !
吃
1. Nói lắp.
2. Ăn. Cũng như chữ khiết 喫.
各
1. Ðều. Mỗi người có một địa vị riêng, không xâm lấn được. Như các bất tương mưu 各不相謀 đều chẳng cùng mưu.
合
1. Hợp. Như đồng tâm hợp lực 同心合力 cùng lòng hợp sức.
2. Góp lại. Như hợp tư 合資 góp vốn lại cùng làm ăn, hợp mưu 合謀 cùng góp ý kiến cùng mưu toan.
3. Liên tiếp. Như hợp vi 合圍 quân lính liền tiếp lại vây, hợp long 合龍 sửa sang việc sông nước, đê vỡ hàn khẩu lại cũng gọi là hợp long.
4. Hợp cách. Như hợp pháp 合法 phải phép, hợp thức 合式 hợp cách, v.v.
5. Kháp xem. Đời xưa dùng thẻ tre ghi chữ rồi chẻ đôi, mỗi người giữ một nửa, khi có việc cứ kháp xem, đúng khớp mới phải, nên gọi là phù hợp 符合, hoặc dùng giấy má thì gọi là hợp khoán 合券 .
6. Gộp cả. Như hợp hương 合鄉 cả làng, hợp ấp 合邑 cả ấp, v.v.
7. Cõi, bốn phương và trên trời dưới đất, gọi là lục hợp 六合.
8. Hai bên cùng làm tờ ký kết với nhau gọi là hợp đồng 合同.
9. Một âm là cáp. Lẻ, mười lẻ là một thưng.
吉
1. Tốt lành. Phàm việc gì vui mừng đều gọi là cát, đối lại với chữ hung 凶.
吊
1. Cũng như chữ điếu 弔.
同
1. Cùng như một. Như tư vu sự phụ dĩ mẫu như ái đồng 資于事父以事母而愛同 nương đạo thờ cha để thờ mẹ mà lòng yêu cùng như một.
2. Cùng nhau. Như đồng học 同學 cùng học, đồng sự 同事 cùng làm việc, v.v.
3. Hợp lại. Như phúc lộc lai đồng 福祿來同 phúc lộc cùng hợp cả tới.
4. Hòa. Như đại đồng chi thế 大同之世 cõi đời cùng vui hòa như nhau, nhân dân cùng lòng với nhau không tranh cạnh gì.
5. Lôi đồng 雷同 nói đuôi, ăn cắp văn tự của người tự xưng là của mình cũng gọi là lôi đồng.
名
1. Danh, đối lại với chữ thực. Như nói cai quát cả mọi vật gọi là công danh 公名, nói riêng từng thứ gọi là chuyên danh 專名, ở trong phép văn đều gọi là danh từ 名詞.
2. Tên người, đối với người trên thì xưng tên cái mình, đối với bạn bè thì chỉ xưng tên tự mình thôi, có đức có vị thì lúc chết đổi tên khác, gọi tên cũ là tên hèm.
3. Danh dự, người thiện thì được tiếng tốt ("mỹ danh 美名), người ác thì bị tiếng xấu ("ác danh 惡名). Thường dùng để khen các người giỏi. Như danh thần 名臣 bầy tôi giỏi, danh tướng 名將 tướng giỏi, v.v. Cao Bá Quát 高伯适. Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung 古來名利人,奔走路塗中 Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá.
4. Văn tự, cổ nhân gọi một chữ là nhất danh 一名.
5. Lời tiếng. Như sư xuất hữu danh 師出有名 xuất quân ra có tiếng, nghĩa là vì có điều tiếng gì mới đem quân ra đánh nước ngoài vậy.
6. Một người cũng gọi là một danh. Như sự thi cử thì nói lấy mấy danh mấy danh.
7. Danh giáo. Trong luân lý định rành phận trên dưới, danh phận trên dưới chính đính rồi mới ra vẻ, nên gọi là danh giáo 名教.
8. Danh gia. Một môn học trong chín môn ngày xưa. Ðại ý cốt để biện biệt chỗ khác chỗ cùng, cứ danh mà tìm sự thực, không thể vơ váo lẫn lộn được. Về sau xen vào nhà học về hình phép, cũng gọi là hình danh chi học 刑名之學, hoặc gọi là danh pháp 名法. Môn học biện luận bên Tây cũng giống ý chỉ ấy, nên Tầu dịch là danh học, tức là môn Luận lý học vậy.
后
1. Vua, đời xưa gọi các chư hầu là quần hậu 羣后.
2. Bà hoàng hậu (vợ vua).
3. Cũng như chữ hậu 後. Như tri chỉ nhi hậu hữu định 知止而后有定 biết nơi yên ở rồi mới định được chi.
4. Thần đất gọi là hậu thổ 后土.
吏
1. Sửa trị. Chức xử sự trị dân gọi là lại, vì thế nên quan cũng gọi là lại. Cái việc chức phận các quan địa phương phải làm gọi là lại trị 吏治.
2. Kẻ lại, các chức dưới quyền quan gọi là lại. Như thông lại 通吏, đề lại 題吏, v.v.
吐
1. Thổ ra. Vì bệnh gì mà các đồ ăn uống ở trong dạ dầy thốc ra gọi là thổ. Nhà làm thuốc có phép thổ, nghĩa là cho uống thuốc thổ hết tà độc ra cho khỏi bệnh.
2. Nói năng. Như thổ từ phong nhã 吐詞風雅 nói nhời ra phong nhã.
3. Nở ra. Như hoa nở gọi là thổ tú 吐秀.
4. Thổ lộ. Như thổ lộ chân tình 吐露真情 bầy tỏ hết tình thực.
5. Nhả ra, nhà tu tiên nhả cái cũ ra, nuốt cái mới vào gọi là thổ nạp 吐納.
6. Vứt bỏ. Như thổ khí 吐棄 nhổ vứt đi.
向
1. Ngoảnh về, hướng về. Ngoảnh về phương vị nào gọi là hướng. Như nam hướng 南向 ngoảnh về hướng nam, bắc hướng 北向 ngoảnh về hướng bắc, v.v. Ý chí ngả về mặt nào gọi là chí hướng 志向, xu hướng 趨向, v.v.
2. Ngày xưa. Như hướng giả 向者 trước ấy.
3. Sắp. Như hướng thần 向晨 sắp sáng.
吓
1. Dọa nạt.
吕
1. Luật lữ 侓呂 tiếng điệu hát, xem chữ luật 侓.
2. Họ Lữ, ta quen đọc là Lã.
吗
1. Mạ phê 嗎啡 chất lấy ở thuốc phiện ra rất độc (morphine).
2. Tục dùng làm tiếng giúp lời, cũng như chữ 麼.
君
1. Vua, người làm chủ cả một nước.
2. Nghiêm quân 嚴君 cha, cha là chủ cả một nhà, cho nên lại gọi là phủ quân 府君.
3. Thiên quân 天君 tâm người. Như thiên quân thái nhiên 天君泰然 trong tâm yên vui tự nhiên.
4. Tiểu quân 小君 vợ các vua chư hầu đời xưa. Vì thế bây giờ người ta cũng gọi vợ là tế quân 細君. Sắc hiệu phong cho đàn bà xưa cũng gọi là quân. Như mình gọi mẹ là thái quân 太君, cũng như danh hiệu Thái phu quân 太夫君 vậy.
5. Anh, bạn bè tôn nhau cũng gọi là quân. Như Nguyễn quân 阮君 anh họ Nguyễn, Lê quân 黎君 anh họ Lê, v.v.
吝
1. Tiếc (sẻn). Tiếc không cho người là lận. Như khan lận 慳吝 keo cú, lận sắc 吝嗇 cò kè. Bỉ lận 鄙吝, v.v.
2. Hối lận 悔吝 nhời bói toán, cũng như hối hận vậy. Tục viết là 恡.
吞
1. Nuốt, ăn không nhai cứ nuốt ngay xuống gọi là thôn.
2. Diệt mất. Ðánh lấy đất nước người ta thu làm đất nước mình gọi là tính thôn 并吞. Cũng viết là 併吞.
吟
1. Ngâm. Ðọc thơ đọc phú kéo giọng dài ra gọi là ngâm. Như ngâm nga 吟哦, ngâm vịnh 吟詠, v.v. Người ốm đau rên rỉ gọi là thân ngâm 呻吟.
吠
1. Chó cắn.
否
1. Không. Như thường kì chỉ phủ 嘗其旨否 nếm xem ngon không ?
2. Một âm là bĩ. Ác. Như tang bĩ 臧否 thiện ác.
3. Bĩ tắc, tên một quẻ trong kinh Dịch. Vận tốt gọi là thái 泰, vận xấu gọi là bĩ 否.
吨
1. Ðốn, dịch âm chữ Ton của nước Anh nước Mỹ, mỗi một đốn là 1702 cân nước Tầu.
2. Dùng để tính xem tầu chở được bao nhiêu gọi là đốn. Mỗi đốn là 40 thước vuông đứng.
吩
1. Phân phó 吩咐 dặn bảo. Tiếng người trên dặn bảo kẻ dưới.
吪
1. Ðộng đậy.
2. Hóa. Như Chu-công đông chinh tứ quốc thị ngoa 周公東征四國是吪 ông Chu-công đi đánh bên đông, bốn nước đều cảm hóa.
含
1. Ngậm, ngậm ở trong mồm không nhả không nuốt là hàm.
2. Dung được, nhẫn được. Như hàm súc 含蓄, hàm dong 含容 nghĩa là bao dong nhịn nhục được, không vội giận vội cười.
3. Lễ ngày xưa người chết thì bỏ gạo và của quý vào mồm gọi là hàm. Ta thường gọi là đồ vặn hàm.
听
1. Nghe, dùng tai để nghe gọi là chữ thính. Như thính thư 聽書 nghe sách, thám thính 探聽 dò la.
2. Thuận theo. Như thính giáo 聽 vâng nghe lời dạy bảo.
3. Xử đoán. Như thính tụng 聽 xử kiện.
4. Mặc, mặc kệ. Như thính kì sở chi 聽其所之 mặc kệ đi đâu thì đi.
5. Ðợi chờ.
6. Một âm là thinh. Tòa giữa gọi là thinh sự 聽事 tức là nơi tòa xét xử việc kiện cáo vậy.
吭
1. Cổ họng. Như dẫn hàng tràng minh 引吭長鳴 gân cổ kêu dài. Cũng đọc là hạng.
吮
1. Mút. Như duyện nhũ 吮乳 mút sữa.
吱
1. Chi chi 吱吱 tiếng kêu.
2. Tất chi 嗶吱 đồ dệt bằng lông.
吴
1. Tục dùng như chữ ngô 呉.
吵
1. Sảo náo 吵閙 nói rầm rĩ.
吶
1. Nột nột 吶吶 ấp úng (trì trọng). Nói năng cẩn thận, nghĩ ngợi kỹ lưỡng rồi mới nói.
2. Reo hò cho thêm oai thanh gọi là nột hám 吶喊. Cũng đọc là chữ niệt.
吸
1. Hút hơi vào, đối lại với chữ hô 呼.
吹
1. Thổi. Như xuy tiêu 吹簫 thổi tiêu, xuy địch 吹笛 thổi sáo, v.v.
2. Một âm là xúy. Cổ xúy 鼓吹, nạo xúy 鐃吹đều là tên khúc nhạc đời xưa cả.
吻
1. Mép.
2. Khẩu vẫn 口吻 giọng nói.
3. Vẫn hợp 吻合 giống in. Sự vật gì giống in như nhau gọi là vẫn hợp.
吼
1. Rống. Tiếng kêu các loài thú mạnh kêu.
吽
1. Tiếng thần chú trong tiếng Phạn.
吾
1. Ta, tới mình mà nói gọi là ngô. Nhân người mà nói gọi là ngã 我. Như ngã thiện dưỡng ngô hạo nhiên chi khí 我善養吾浩然之氣 ta khéo nuôi cái khí hạo nhiên của ta.
2. Chống giữ, phép quan nhà Hán có chức chấp kim ngô 執金吾 ý là cầm cái đồ binh để chống giữ việc phi thường.
吿
1. Bảo, bảo người trên gọi là cáo.
2. Cáo. Như cáo lão 吿 cáo rằng già yếu phải nghỉ, cáo bệnh 吿 cáo ốm, v.v.
3. Một âm là cốc. Trình. Như xuất cốc phản diện 出吿反面 nghĩa là con thờ cha mẹ đi ra thì xin phép, về thì trình mặt vậy.
呀
1. Nhời trợ từ. Như hài nhi nha 孩兒呀 con ạ !
呂
1. Luật lữ 侓呂 tiếng điệu hát, xem chữ luật 侓.
2. Họ Lữ, ta quen đọc là Lã.
呃
1. Nấc. Ách nghịch 呃逆 chứng nấc. Nguyên viết là 呝.
呆
1. Ngây dại.
呈
1. Bảo. Tỏ ra.
2. Trình. Kẻ dưới nói cho người trên biết gọi là trình. Tờ kêu với quan trên cũng gọi là trình.
呉
1. Nước Ngô, họ Ngô, đất Ngô.
2. Rầm rĩ.
呌
1. Tục dùng như chữ khiếu 叫.
呎
1. Cũng như chữ xích 尺 thước đo của nước Anh-cát-lợi, tức là 9 tấc 5 phân 2 ly tây. Ta gọi là một mã.
呐
1. Nột nột 吶吶 ấp úng (trì trọng). Nói năng cẩn thận, nghĩ ngợi kỹ lưỡng rồi mới nói.
2. Reo hò cho thêm oai thanh gọi là nột hám 吶喊. Cũng đọc là chữ niệt.
呓
1. Nói sảng, ngủ nói mê gọi là nghệ ngữ 囆語.
呕
1. Nôn (nôn ra tiếng).
呖
1. Lịch lịch 嚦嚦 tiếng động ra.
呗
1. Tiếng Phạm, nghĩa là chúc tụng. Bên Tây-vực có cây Bái-đa, nhà Phật dùng lá nó viết kinh gọi là bái diệp 唄葉, cũng gọi là bái-đa-la.
2. Canh, tăng đồ đọc canh tán tụng các câu kệ gọi là bái tán 唄讚.
员
1. Số quan. Như thiết quan nhược can viên 設官若干員 đặt ngần này viên quan.
2. Bức viên 幅員 cõi đất rộng hẹp. Tục quen viết là 貟.
3. Một âm là vân, cùng nghĩa như chữ vân 云.
呛
1. Chim ăn.
2. Sặc, nhân ăn uống nghẹn mà phát ho gọi là sang.
呜
1. Ô hô 嗚呼 than ôi !
2. Ô ô 嗚嗚 tiếng hát ô ố.
呢
1. Ni nam 呢喃 rì rầm, tiếng chim yến kêu.
2. Một thứ dệt bằng lông giống như giạ. Ta gọi là nỉ.
呦
1. U u 呦呦 tiếng hươu kêu.
周
1. Khắp. Như chu đáo 周到, chu chí 周至 nghĩa là trọn vẹn trước sau, không sai suyễn tí gì.
2. Vòng, khắp một vòng tròn gọi là chu 周.
3. Chu cấp. Như quân tử chu cấp bất kế phú 君子周給不繼富 người quân tử chu cấp cho kẻ túng thiếu chẳng thêm giầu cho kẻ giầu có.
4. Nhà Chu, vua Vũ Vương 禹王 đánh giết vua Trụ 紂 nhà Thương 商, lên làm vua gọi là nhà Chu 周 (1066-771 trước Tây lịch). Về đời Nam Bắc triều 南北朝, Vũ Văn Giác 宇文覺 nổi lên gọi là Bắc Chu 北周 (557-581). Về đời Ngũ đại Quách Uy 郭威 lên làm vua cũng gọi là Hậu Chu 後周 (951-960).
呪
1. Nguyền rủa.
2. Thần chú.
3. Theo nghĩa kinh nhà Phật thì chú nghĩa là chúc nguyện.
呫
1. Chiếp chiếp 呫呫 thì thầm.
呱
1. Oa oa 呱呱 oe oe, tiếng trẻ con khóc.
味
1. Mùi, chua, đắng, ngọt, cay, mặn là năm mùi ("ngũ vị 五味).
2. Nếm, xem vật ấy là mùi gì gọi là vị. Cái gì có hứng thú gọi là hữu vị 有味.
呴
1. Mắng. Như ha xích 呵斥 mắng đuổi.
2. Ha ha 呵呵 tiếng cười ha hả.
3. Hà hơi. Hà hơi cho nóng gọi là ha.
呶
1. Rầm rĩ.
呷
1. Hít vào. Hút mà uống vào gọi là hạp.
呸
1. Tiếng cãi nhau.
呻
1. Rên rỉ.
呼
1. Thở ra.
2. Gọi.
3. Kêu to, gọi to.
4. Một âm là há. Thét mắng.
命
1. Sai khiến.
2. Truyền mệnh. Truyền bảo sự lớn gọi là mệnh 命, truyền bảo sự nhỏ gọi là lệnh 令. Lời của chức Tổng-thống tuyên cáo cho quốc dân biết gọi là mệnh lệnh 命令.
3. Nhời vua ban thưởng tước lộc gì gọi là cáo mệnh 告命.
4. Mệnh trời. Phàm những sự cùng, thông, được, hỏng, hình như có cái gì chủ trương, sức người không sao làm được, gọi là mệnh.
5. Mạng, được chết lành gọi là khảo chung mệnh 考終命, không được chết lành gọi là tử ư phi mệnh 死於非命.
6. Tên, kẻ bỏ xứ sở mình trốn đi xứ khác gọi là vong mệnh 亡命 (mất tên trong sổ đinh).
7. Từ mệnh (lời văn hoa).
8. Ðạo. Như duy thiên chi mệnh 維天之命 bui chưng đạo trời.
咀
1. trớ tước 咀嚼 nhấm nuốt.
咂
1. Tra vào mồm.
咄
1. Ðốt đốt 咄咄 ối chao ! tiếng kinh sợ.
2. Một âm là đoát. Tiếng quát tháo.
咆
1. Bào hao 咆哮 gầm hét, gầm ghè, tiếng giống thú dữ tức mà hét lên, kẻ phàm phũ gào hét cũng gọi là bào hao.
咈
1. Trái ý, ý không ưng thế, gọi là hu phất 吁咈.
咋
1. Tiếng to.
2. Một âm là trá. Tạm.
和
1. Hòa, cùng ăn nhịp với nhau.
2. Vừa phải, không thái quá không bất cập gọi là hòa. Mưa gió phải thì gọi là thiên hòa 天和.
3. Không trái với ai gọi là hòa. Như hòa khí 和氣.
4. Thuận hòa. Như hòa thân 和親, hòa hiếu 和好, v.v. Ðang tranh giành mà xử cho yên vui gọi là hòa. Như hai nước đánh nhau, muốn thôi thì phải bàn với nhau ước với nhau thôi không đánh nhau nữa gọi là hòa nghị 和議, hòa ước 和約, kiện nhau lại giàn hòa với nhau gọi là hòa giải 和解, hòa tức 和息, v.v.
5. Vui, nhân dân ai nấy đều yên vui làm ăn thỏa thuận gọi là hòa. Như chánh thông nhân hòa 政通人和 chánh trị thông đạt nhân dân vui hòa.
6. Bằng, đều. Làm cho giá đồ đều nhau gọi là hòa giá 和價.
7. Pha đều. Như hòa canh 和羹 hòa canh, hòa dược 和藥 hòa thuốc, v.v.
8. Cái chuông xe, cũng có khi gọi là loan 鸞, cho nên cũng có khi gọi chuông xe là hòa loan 和鸞.
9. Tấm ván đầu áo quan, đời xưa gọi là tiền hòa 前和, bây giờ gọi là hòa đầu 和頭.
10. Nước Nhật-bản gọi là hòa quốc 和國, nên chữ Nhật-bản gọi là hòa văn 和文.
11. Hòa hiệu 和較 danh từ về môn số học. Số này so với số kia thì số tăng lên gọi là số hòa, số sút đi gọi là số hiệu.
12. Hòa-nam 和南 dịch âm tiếng Phạm nghĩa là chắp tay làm lễ, là giốc lòng kính lễ.
13. Hòa thượng 和尚 dịch âm tiếng Phạm, nghĩa là chính ông thầy dạy mình tu học.
14. Cùng. Như ngã hòa nễ 我和你 ta cùng mày.
15. Một âm là họa. Họa lại, kẻ xướng lên trước là xướng 唱, kẻ ứng theo lại là họa 和. Như ta nói xướng họa 唱和, phụ họa 附和, v.v.
咎
1. Xấu, hưu cữu 休咎 tốt xấu.
2. Lỗi. Như cữu vô khả từ 咎無可辭 lỗi không khá từ.
3. Một âm là cao, cũng như chữ cao 皐.
咏
1. Tục dùng như chữ vịnh 詠.
咐
1. Hà hơi.
2. Một âm là phó. Phân phó 吩咐 dặn bảo kẻ dưới.
咕
1. Cô nông 咕噥 nói dai (lải nhải).
咖
1. Già phê 咖啡 cây cà phê.
咙
1. Cổ họng.
咛
1. Ðinh ninh 叮嚀 dặn dò.
咤
1. Quát thét.
2. Nói lúng búng (vừa ăn vừa nói).
咥
1. Cười ầm.
2. Một âm là điệt. Cắn.
咦
1. Gào. Tục dùng làm nhời nói kinh quái. Như ta nói. Chào ôi chao ! v.v.
咨
1. Tư ta 咨嗟 than thở.
2. Mưu bàn.
3. Tư đi, tư lên. Văn thư của các quan đi lại gọi là tư văn 咨文.
咪
1. Mễ đột 咪突 dịch âm chữ mètre của Pháp, một thứ thước đo của nước Pháp.
2. Một âm là mị. Tiếng dê kêu.
咫
1. Thước, nhà Chu định tám tấc là một chỉ.
咬
1. Cắn vào xương. Nguyên là chữ giảo 齩.
咯
1. Cãi lẽ.
2. Một âm là khách. Khạc ra máu gọi là khách huyết 咯血. Ta quen đọc là khạc huyết.
咱
1. Tục tự xưng mình là cha. Cũng đọc là gia.
咲
1. Tục dùng như chữ tiếu 笑.
咳
1. Ho (ho không có đờm). Cũng như chữ khái 欬.
咷
1. Tiếng gào khóc.
咸
1. Khắp cả.
2. Ðều, hết thẩy.
3. Một âm là giảm, cùng nghĩa vơí chữ giảm 減.
咻
1. Nói rầm rầm.
2. Một âm là hủ. Ủ hủ 噢咻 yên ủi một cách thiết tha sót xa.
咽
1. Cổ họng.
2. Một âm là yến. Nuốt xuống.
3. Lại một âm là ế nghẹn ngào. Như ngạnh ế 梗咽 nghẹn cổ không nói ra được.
咿
1. Y ngô 咿唔 tiếng ngâm nga.
哀
1. Thương.
2. Không có mẹ gọi là ai. Kẻ để tang mẹ mà còn cha gọi là ai tử 哀子.
品
1. Nhiều thứ. Vật có nhiều thứ nên gọi là vật phẩm hay phẩm vật 品物. Một cái cũng gọi là phẩm.
2. Phẩm hàm. Ngày xưa đặt ra chín phẩm chính tòng, từ nhất phẩm chí cửu phẩm, để phân biệt phẩm tước cao thấp.
3. Phẩm giá. Như nhân phẩm 人品 phẩm giá người.
4. Cân lường. Như phẩm đề 品題, phẩm bình 品評 nghĩa là cân lường đúng rồi mới đề mới nói.
哂
1. Mỉm cười.
哄
1. Hống phiến 哄騙 đánh lừa, tới rủ rê.
2. Tiếng ầm ầm.
哆
1. Há miệng. Cũng đọc là đá, trong thần chú thường dùng.
哇
1. Thổ ra.
哈
1. Uống nước.
2. Cá ngáp miệng.
3. Cáp cáp 哈哈 tiếng cười hầng hậc, khanh khách.
哉
1. Tiếng trợ ngữ, nghĩa là vậy thay !.
2. Mới, âm lịch cứ đến ngày mồng ba gọi là tai sinh minh 哉生明 nghĩa là ngày mặt trăng mới sáng.
响
1. Tục dùng như chữ hưởng 響.
哑
1. Ách ách 啞啞 tiếng cười sằng sặc.
2. Một âm là á. Câm. Á tử 啞子 kẻ câm.
3. Lại một âm là nha. Nha ẩu 啞嘔 bập bẹ (học nói).
4. Nha nha 啞啞 tiếng chim kêu.
哓
1. Hiêu hiêu 嘵嘵 sợ hãi.
2. Kêu lải nhải, lòng không chịu cứ biện bạch mãi gọi là hiêu hiêu.
哔
1. Tất ki 嗶 đồ dệt bằng lông.
哕
1. Oẹ, có vật nôn ra mà không có tiếng gọi là thổ 吐, có tiếng mà không có vật gì ra gọi là uyết 噦, có vật nôn ra và có tiếng gọi là ẩu 嘔.
2. Một âm là hối, tiếng chuông ngựa loong coong.
哗
1. Cũng như chữ hoa 譁.
哙
1. Nuốt xuống.
2. Khoái khoái 噲噲 rộng rãi sáng sủa.
哝
1. Nông nông 噥噥 nói lẩm bẩm. Nói nhiều mà tiếng nhỏ.
員
1. Số quan. Như thiết quan nhược can viên 設官若干員 đặt ngần này viên quan.
2. Bức viên 幅員 cõi đất rộng hẹp. Tục quen viết là 貟.
3. Một âm là vân, cùng nghĩa như chữ vân 云.
哥
1. Anh, em gọi anh là ca.
哦
1. Ngâm nga.
哨
1. Méo miệng. Cũng đọc là tiêu.
2. Một âm là sáo. Sáo tử 哨子 cái còi.
3. Sáo, phép binh nhà Thanh một trăm tên lính gọi là một sáo. Ðội quân đi tuần phòng gọi là tuần sáo 巡哨 hay phóng sáo 放哨.
哩
1. Tiếng đệm cuối câu nói, nhà Nguyên hay dùng.
2. Dặm nước Anh (mile). Mỗi dặm Anh là 5029 thước, một tấc Tầu.
哭
1. Khóc to.
哮
1. Gầm hét, tiếng thú dữ phát khùng kêu gào.
2. Hao suyễn 哮喘 bệnh hen.
哲
1. Khôn, người hiền trí gọi là triết. Như tiên triết 先哲, tiền triết 前哲 nghĩa là người hiền trí trước.
1. Mớm (chim mẹ mớm cho chim con).
2. Nhai.
哼
1. Tiếng đau đớn rên rỉ.
哽
1. Nghẹn. Nức nở không khóc ra tiếng gọi là ngạnh yết 哽咽.
哿
1. Khả. Ta quen đọc là chữ khả.
唁
1. Hỏi thăm. Hỏi thăm người sống gọi là nghiễn.
唄
1. Tiếng Phạm, nghĩa là chúc tụng. Bên Tây-vực có cây Bái-đa, nhà Phật dùng lá nó viết kinh gọi là bái diệp 唄葉, cũng gọi là bái-đa-la.
2. Canh, tăng đồ đọc canh tán tụng các câu kệ gọi là bái tán 唄讚.
唆
1. Xuýt làm, xúi làm. Như toa tụng 唆訟 xúi kiện.
唇
1. Tục dùng như chữ thần 脣.
唈
1. Ô-ấp 嗚唈 ngắn hơi (thở hổn hển).
唉
1. Lời than thở về sự đáng ghét. Như ta nói chào ồi !.
唏
1. Sụt sịt, thương mà không khóc gọi là hí.
2. Một âm là hy, cùng nghĩa như chữ 欷.
唐
1. Nói khoác, nói không có đầu mối gì gọi là hoang đường 荒唐, không chăm nghề nghiệp chính đính cũng gọi là hoang đường.
2. Họ Ðường 唐. Vua Nghiêu 堯 họ là Ðào Ðường 陶唐氏 (2308 trước Tây lịch). Lý Uyên 李淵 lấy nước của nhà Tùy 隋 cũng gọi là nhà Ðường (618-907).
3. Nước Ðường 唐.
4. Nước Tàu, đời nhà Ðường 唐 đem binh đánh chận các nơi, nên người nước ngoài mới gọi nước Tàu là nước Ðường, người Tàu cũng vẫn tự xưng là người Ðường.
唕
1. La tạo 羅唕 dức lác rầm rĩ.
唘
1. Tục dùng như chữ khải 啟.
唠
1. Lao thao 嘮叨 nói bát sát (nói nhiều).
唢
1. Tỏa nột 嗩吶 cái kèn nhỏ.
唤
1. Kêu, gọi.
唪
1. Cười to.
2. Ngâm tụng. Tụng kinh kéo dài giọng ra gọi là phủng kinh 唪經, cùng nghĩa như chữ phúng 諷.
售
1. Bán đi, bán ra.
唯
1. Ðộc chỉ, bui, cũng như chữ duy 惟.
2. Một âm là dụy. Dạ, tiếng thưa lại ngay.
唱
1. Hát.
2. Xướng, hát trước để cho người ta họa gọi là xướng.
唳
1. Chim kêu. Tiếng hạc kêu gọi là hạc lệ 鶴唳.
唵
1. Tiếng Phạm, tiếng đầu các câu thần chú.
唾
1. Nhổ, nhổ nước dãi đi gọi là thóa.
2. Chán ghét. Như thóa khí 唾棄, thóa mạ 唾罵 mắng nhiếc, v.v.
啁
1. Chù chiết 啁哳 tiếng chim kêu (ríu rít).
啄
1. Mổ, chim ăn gọi là trác.
商
1. Ðắn đo. Như thương lượng 商量, thương chước 商酌 nghĩa là bàn bạc, đắn đo với nhau.
2. Buôn. Như thương nhân 商人 người buôn, thương gia 商家 nhà buôn, v.v.
3. Tiếng thương, một trong năm thứ tiếng. Tiếng thương thuộc về mùa thu, nên gió thu gọi là thương táp 商飈.
4. Sao thương, tức là sao hôm.
5. Nhà Thương, vua Thang thay nhà Hạ lên làm vua gọi là nhà Thương (1700 trước CN).
6. Khắc, đồng hồ ngày xưa cho mặt trời lặn ba thương là buổi tối, thương tức là khắc vậy.
問
1. Hỏi, cái gì không biết đi hỏi người khác gọi là vấn.
2. Tra hỏi, tra hỏi kẻ có tội tục gọi là vấn.
3. Hỏi thăm. Như vấn nhân ư tha bang 問人於他邦 thăm tặng người ở nước khác.
4. Làm quà.
5. Tin tức. Như âm vấn 音問 tin tức.
6. Lễ ăn hỏi gọi là lễ vấn danh 問名.
7. Mệnh lệnh.
8. Nghe, cùng nghĩa như chữ văn 聞.
啐
1. Nếm.
2. Một âm là tối. Cáu, gắt nhau.
啑
1. Ðiệp xiệp 啑喋 mổ đớp, tả dáng loài chim tước ăn tôm cá, cũng viết là 唼.
2. Một âm là tiệp. Tiệp huyết 啑血 cắt máu ăn thề.
啓
1. Mở. Như khải môn 啟門 mở cửa tỏ ý mình ra, cũng gọi là khải.
2. Khải xử 啟處 yên nghỉ.
3. Bầy giải. Như khải sự 啟事 bầy giải công việc. Tơ bồi cũng gọi là thư khải 書啟.
啕
1. Hào đào 號啕 gào khóc. Tục viết là hào đào 嚎咷.
啖
1. Ăn.
啗
1. Ăn, lấy lợi dử người cũng gọi là đạm.
啚
1. Cũng như chữ bỉ 鄙 nay dùng làm tiếng để chia vạch các vùng đất. Tục đọc là chữ đồ 圖.
啜
1. Nếm, mút.
2. Mếu máo, sụt sùi.
啞
1. Ách ách 啞啞 tiếng cười sằng sặc.
2. Một âm là á. Câm. Á tử 啞子 kẻ câm.
3. Lại một âm là nha. Nha ẩu 啞嘔 bập bẹ (học nói).
4. Nha nha 啞啞 tiếng chim kêu.
啟
1. Mở. Như khải môn 啟門 mở cửa tỏ ý mình ra, cũng gọi là khải.
2. Khải xử 啟處 yên nghỉ.
3. Bầy giải. Như khải sự 啟事 bầy giải công việc. Tơ bồi cũng gọi là thư khải 書啟.
啡
1. Già phê 咖啡 một thứ uống cho tiêu, ta gọi là cà phê (café).
2. Một âm là phỉ. Tiếng thổ phỉ.
啣
1. Tục dùng như chữ hàm 銜.
啧
1. Cãi nhau.
2. Một âm là trách. Trách trách 嘖嘖 nức nỏm khen hoài.
啬
1. Lận tiếc, dè sẻn.
2. Sắc phu 嗇夫 chức quan coi việc cầy cấy ngày xưa.
啭
1. Tiếng chìm bổng êm đềm. Tiếng chim kêu hay gọi là chuyển.
啻
1. Những, bất thí 不啻 chẳng những. Sách Ðại-học nói bất thí nhược tự kì khẩu xuất 不啻若自口出 nghĩa là trong lòng yêu thích chẳng những như miệng nói ra.
啼
1. Kêu khóc.
2. Hót. Như oanh đề 鶯啼 chim vàng anh hót.
啾
1. Thu thu 啾啾 tiếng kêu ti tỉ.
喀
1. Khách khách 喀喀 tiếng nôn ọe.
喁
1. Môi cá dẩu lên. Vì thế nên mọi người cùng trông mong mến nhớ gọi là ngung ngung 喁喁. Cũng đọc là vu 于.
2. Một âm là ngu. Tiếng nhịp (tiếng ứng nhịp lại).
喂
1. Sợ. Tục dùng lầm như chữ 餵.
喃
1. Nam nam 喃喃 tiếng nói lầm rầm.
善
1. Thiện, lành, đối lại với chữ ác 惡.
2. Khéo. Như thiện thư 善書 viết khéo.
3. Một âm là thiến. Lấy làm phải, khuyên gắng làm thiện.
4. Giao hiếu.
喇
1. Lạt bá 喇叭 cái loa.
2. Lạt ma 喇嘛 hiệu riêng của nhà sư ở Tây-tạng.
喈
1. Tiếng vui vẻ. Như cổ chung dê dê 鼔鍾喈喈 chuông trống vui hòa (nhịp nhàng).
喉
1. Cổ họng hơi.
喊
1. Hô, quát tháo.
喋
1. Ðiệp điệp 喋喋 nói lem lém.
2. Thiệp điệp 唼喋 tả cái dáng đàn le đàn nhạn nó cùng mò ăn.
喎
1. Méo miệng. Như khẩu nhãn oa tà 口眼喎斜 mồm mắt méo lệch.
喏
1. Kính. Tục gọi sự vái chào người là xướng nhạ 唱喏.
喑
1. Câm, mất tiếng.
2. Một âm là ấm cất tiếng gọi.
喒
1. Ta. Về phương bắc kêu là chữ gia. Như gia môn 喒門 chúng ta.
喔
1. Ác ác 喔喔 tiếng gà gáy eo óc.
喘
1. Thở gằn, khí bực tức thở mau quá độ. Ta gọi là bệnh suyễn.
喙
1. Miệng.
2. Bàn nói.
3. Thở ngắn hơi (vì chạy nhọc thở ngắn hơi).
喚
1. Kêu, gọi.
喜
1. Mừng.
2. Phàm những việc tốt lành đều gọi là việc hỉ.
3. Một âm là hí. Thích.
喝
1. Quát mắng.
2. Uống. Như hát tửu 喝酒 uống rượu.
3. Một âm là ới. Tiếng thâm u mà không rõ.
喞
1. Tức tức 喞喞 ti tỉ.
2. Tiếng than thở.
3. Tiếng sâu rên rỉ.
喟
1. Bùi ngùi.
喤
1. Hoàng hoàng 喤喤 oang oang. Tiếng to mà có vẻ vui hòa.
喧
1. Dức lác.
喨
1. Liệu lượng 嘹喨 véo von. Tiếng trong mà đi xa.
喪
1. Lễ tang. Như cư tang 居喪 để tang, điếu tang 弔喪 viếng kẻ chết, v.v.
2. Một âm là táng. Mất. Như táng minh 喪明 mù mắt, táng vị 喪位 mất ngôi, v.v.
喫
1. Ăn uống.
2. Nhận vào. Như chịu thiệt gọi là khiết khuy 喫虧, gắng sức không rời là khiết khẩn 喫緊, v.v.
喬
1. Cao. Như kiều mộc 喬木 cây cao. Kinh thi nói. xuất tự u cốc, thiên vu kiều mộc 出自幽谷遷于喬木 từ hang tối ra, thiên lên cây cao, ý nói chim nó còn biết chọn chỗ cao, huống chi người, nay dùng hai chữ kiều thiên 喬遷để tỏ ý lên chốn cao thượng sáng láng, là nói theo cái ý này vậy.
2. Giả. Như kiều trang 喬妝 ăn mặc giả lốt.
3. Cái móc trên cái dáo.
4. Cùng nghĩa với chữ kiêu 驕.
喭
1. Thô tục quê mùa. Luận-ngữ có câu Do dã ngạn 由也喭 người Do vậy quê mùa.
單
1. Ðơn, đối lại với chữ phức 複 (kép), một cái gọi là đan.
2. Cô đơn. Như hình đan ảnh chích 形單影隻 hình đơn bóng lẻ, binh lực đan bạc 兵力單薄 sức binh đơn bạc, v.v.
3. Cái đơn. Như danh đan cái đơn kê tên, lễ đan 單 cái đơn kê các lễ vật, v.v.
4. Một âm là thiền. Vua nước Hung-nô gọi là thiền vu 單于.
5. Lại một âm là thiện. Như thiện phụ 單父 huyện Thiện-phụ.
喷
1. Xì ra, dùng mũi phì hơi ra.
2. Phun nước.
喻
1. Bảo rõ. Như hãn thí nhi dụ 罕譬而喻 nghĩa là kẻ khéo dạy thì nói ít mà vẫn dễ hiểu.
2. Ví dụ.
喽
1. Lâu la 嘍羅 quân thủ hạ của giặc cướp.
喾
1. Vội báo (báo cấp).
2. Tên vua đời xưa, tức là họ Cao-Tân.
嗁
1. Tục dùng như chữ đề 啼.
嗃
1. Hạc hạc 嗃嗃 dáng đốc trách nghiêm ngặt (nghiêm khắc).
2. Một âm là hao. Kêu gào.
嗄
1. Khản tiếng (dè).
2. Một âm là hạ. Tục dùng làm tiếng giúp lời. Như ta hát bài ha hời hơi.
3. Lại một âm là chới. Nghẹn lời.
嗅
1. Ngửi.
嗆
1. Chim ăn.
2. Sặc, nhân ăn uống nghẹn mà phát ho gọi là sang.
嗇
1. Lận tiếc, dè sẻn.
2. Sắc phu 嗇夫 chức quan coi việc cầy cấy ngày xưa.
嗉
1. Cái diều các loài chim gà.
嗌
1. Cổ họng. Cổ họng sưng đau gọi là ách thống 嗌痛.
嗎
1. Mạ phê 嗎啡 chất lấy ở thuốc phiện ra rất độc (morphine).
2. Tục dùng làm tiếng giúp lời, cũng như chữ 麼.
嗏
1. Tiếng đưa đẩy trong câu nói, trong điệu hát hay dùng.
嗑
1. Phệ hạp 噬嗑 tên một quẻ trong kinh Dịch, giống như trong môi có vật gì, cắn rồi mới ngậm lại được.
2. Hạp hạp 嗑嗑 nói nhiều lời.
3. Tiếng cười hặc hặc.
嗒
1. Tháp yên 嗒焉 ủ rũ, rầu rĩ. Tả cái dáng mất cả ý khí.
嗓
1. Cổ. Tục gọi đầu cổ họng là tảng tử 嗓子.
嗔
1. Giận, cáu, cũng có khi đọc là chữ điền.
嗚
1. Ô hô 嗚呼 than ôi !
2. Ô ô 嗚嗚 tiếng hát ô ố.
嗛
1. Cũng như chữ hàm 銜 nghĩa là ngậm (ngậm vật gì ở trong miệng).
2. Một âm là khiểm. Cái bọng đựng đồ ăn ở trong má của các loài khỉ.
嗜
1. Ham thích.
嗟
1. Than thở. Như hu ta 吁嗟 than ôi !
2. Một âm là tá. Ðốt tá 咄嗟 giây lát.
嗢
1. Nuốt.
2. Ốt cược 嗢噱 cười lớn, cười mãi không thôi.
嗣
1. Nối. Như tự tử 嗣子 con nối.
2. Con cháu. Như hậu tự 後嗣 con cháu sau.
嗤
1. Cười, cười nhạt gọi là xuy chi dĩ tị 嗤之以鼻.
嗥
1. Tục dùng như chữ hào 噑.
嗩
1. Tỏa nột 嗩吶 cái kèn nhỏ.
嗫
1. Chiếp nhu 囁嚅 nhập nhù.
嗶
1. Tất ki 嗶 đồ dệt bằng lông.
嗸
1. Ngao ngao 嗸嗸 om sòm.
嗽
1. Ho nhổ (ho có đờm).
2. Mút.
嗾
1. Xuýt, xuýt chó cắn người gọi là thốc. Phàm sai khiến kẻ ác làm hại người cũng gọi là thốc.
嘅
1. Tiếng than thở.
嘆
1. Than, thở dài.
嘈
1. Rầm rĩ, nhiều người nói rầu rĩ gọi là tào tạp 嘈雜.
嘉
1. Tốt, đẹp. Lễ cưới gọi là gia lễ 嘉禮.
2. Khen.
3. Gia bình 嘉平 tháng chạp.
4. Phúc lành.
嘍
1. Lâu la 嘍羅 quân thủ hạ của giặc cướp.
嘏
1. Phúc, chúc mừng lễ thọ gọi là chúc hỗ 祝嘏.
嘐
1. Hao hao 嘐嘐 chị cả nói to (lớn lao).
嘑
1. Thở ra, cũng như chữ hô 呼.
2. Một âm là hố. Hố nhĩ 嘑爾 dằn vật, hắt hủi, cho người ra ý khinh bỉ.
嘒
1. Nhỏ bé. 2 uế uế 嘒嘒 nhịp nhàng, réo rắt.
嘓
1. Quắc quắc 嘓嘓 nuốt ực ực.
嘔
1. Nôn (nôn ra tiếng).
嘖
1. Cãi nhau.
2. Một âm là trách. Trách trách 嘖嘖 nức nỏm khen hoài.
嘗
1. Nếm.
2. Thử, muốn làm việc gì mà thử trước xem có được không gọi là thường thí 嘗試.
3. Từng. Như thường tòng sự ư tư 嘗從事於斯 từng theo làm việc ở đấy.
4. Tế thường, tế về mùa thu gọi là tế Thường.
嘘
1. Hà hơi ra se sẽ.
2. Thở dài.
嘛
1. Lạt ma 喇嘛 hiệu riêng của nhà sư bên Tây-tạng.
嘤
1. Anh anh 嚶嚶 tiếng chim kêu.
嘩
1. Cũng như chữ hoa 譁.
嘬
1. Cắn khoét.
嘮
1. Lao thao 嘮叨 nói bát sát (nói nhiều).
嘰
1. Ăn một chút.
2. Than thở, sụt sùi.
3. Tất kỉ 嗶嘰 đồ dệt bằng lông.
嘱
1. Dặn bảo.
嘲
1. Riễu cợt.
嘴
1. Cái mỏ các loài chim.
2. Mõm, cái gì hình thể nhọn sắc dẩu ra ngoài đều gọi là chủy. Như sơn chủy 山嘴 mỏm núi.
嘵
1. Hiêu hiêu 嘵嘵 sợ hãi.
2. Kêu lải nhải, lòng không chịu cứ biện bạch mãi gọi là hiêu hiêu.
嘶
1. Ngựa hét.
2. Mất tiếng, nói to đâm mất tiếng.
3. Khổ sở.
4. Kêu.
嘷
1. Tiếng thú rừng gầm rống.
2. Gào khóc.
嘹
1. Liệu lượng 嘹喨 ánh ỏi, tiếng trong trẻo mà đi xa.
嘻
1. Hi hi 嘻嘻 cười hi hi.
2. Ôi ! nhời than. Như y hi 噫嘻 than ôi !
噀
1. Phun nước.
噉
1. Ăn, cũng như chữ đạm 啖
噍
1. Cắn, nhai, nhấm.
2. Một âm là tiêu. Tiêu sát 噍殺 tiếng chua xót.
3. Lại một âm là tưu. Chu tưu 啁噍 tiếng chim yến chim sẻ kêu.
噎
1. Nghẹn.
噏
1. Cũng như chữ hấp 吸.
噐
1. Tục dùng như chữ khí 器.
噙
1. Ngậm (ngậm vật gì ở trong miệng).
噜
1. Tục gọi người nói nhiều là lỗ tô 嚕囌.
2. Cũng đọc là chữ rô, trong thần chú tiếng Phạm hay có.
噢
1. Úc y 噢咿 xót ruột (thương ngầm).
2. Một âm là ủ. Ủ hủ 噢咻 tiếng yên ủi một cách thiết tha xót xa quá.
噤
1. Khóa miệng. Như chứng lỵ miệng không ăn uống được gọi là cấm khẩu lỵ 噤口痢.
2. Im bặt đi. Phàm cái gì im không lên tiếng được đều gọi là cấm.
噥
1. Nông nông 噥噥 nói lẩm bẩm. Nói nhiều mà tiếng nhỏ.
噦
1. Oẹ, có vật nôn ra mà không có tiếng gọi là thổ 吐, có tiếng mà không có vật gì ra gọi là uyết 噦, có vật nôn ra và có tiếng gọi là ẩu 嘔.
2. Một âm là hối, tiếng chuông ngựa loong coong.
器
1. Ðồ. Như khí dụng 器用 đồ dùng.
2. Tài năng.
3. Ðộ lượng. Trông người nào mà cho là có tài gọi là khí trọng 器重.
4. Các thứ thuộc về tước vị danh hiệu cũng gọi là khí.
噩
1. Kinh hãi. Như ngạc mộng 噩夢 chiêm bao thấy sự không lành, ngạc háo 噩耗 tin xấu.
2. Ngạc ngạc 噩噩 nghiêm túc.
噪
1. Dức lác, tiếng chim, sâu kêu to mà kêu luôn cũng gọi là táo. Như thước táo 鵲噪 chim bồ các kêu.
2. Reo hò.
噫
1. Ôi ! nhời thương xót than thở.
2. Một âm là ức. Dùng làm lời chuyển câu như chữ ức 抑.
3. Một âm là ái. Ái khí 噫氣 ợ.
噬
1. Cắn. Thú mạnh cắn người gọi là phệ, vì thế nên mình bêu dếu người, người lại tìm cách bêu dếu trả lại gọi là phản phệ 反噬.
噭
1. Gào.
2. Khóc òa.
3. Miệng.
噱
1. Ốt cược 吜噱 cười to. Tục gọi sự đáng nực cười là khả phát nhất cược 可發一噱.
噲
1. Nuốt xuống.
2. Khoái khoái 噲噲 rộng rãi sáng sủa.
噴
1. Xì ra, dùng mũi phì hơi ra.
2. Phun nước.
噶
1. Tên đất.
噸
1. Ðốn, dịch âm chữ Ton của nước Anh nước Mỹ, mỗi một đốn là 1702 cân nước Tầu.
2. Dùng để tính xem tầu chở được bao nhiêu gọi là đốn. Mỗi đốn là 40 thước vuông đứng.
嚀
1. Ðinh ninh 叮嚀 dặn dò.
嚅
1. Chiếp nhu 囁嚅 nhập nhù (muốn nói lại thôi).
嚆
1. Hô. Hao thỉ 嚆失 vè vè, tiếng tên bay đi, tên chưa đến tiếng đã đến trước, vì thế nên sự vật gì đến trưuớc cũng goi là hao thỉ.
嚇
1. Dọa nạt.
嚎
1. Hào đào 嚎啕 khóc to (gào khóc).
嚏
1. Hắt hơi. Ta quen đọc là chữ sí.
嚕
1. Tục gọi người nói nhiều là lỗ tô 嚕囌.
2. Cũng đọc là chữ rô, trong thần chú tiếng Phạm hay có.
嚚
1. Ðiêu toa, dối dá.
2. Ngu.
嚣
1. Rầm rĩ.
2. Hiêu hiêu 囂囂 tả cái dáng ung dung tự đắc.
嚥
1. Cũng như chữ yết 咽.
嚦
1. Lịch lịch 嚦嚦 tiếng động ra.
嚨
1. Cổ họng.
嚬
1. Nhăn mày. Thường viết là 顰.
嚮
1. Cũng như chữ hướng 向 nghĩa là ngoảnh về, là đối với.
2. Ðời xưa dùng như chữ 響, 饗.
嚱
1. Ô hi 嗚嚱 than ôi !
嚲
1. Tả cái dáng lả xuống, rủ xuống.
嚳
1. Vội báo (báo cấp).
2. Tên vua đời xưa, tức là họ Cao-Tân.
嚴
1. Nghiêm, có cái oai nghi đáng sợ.
2. Sợ.
3. Nghiêm ngặt. Như cẩn nghiêm 謹嚴, nghiêm mật 嚴密, v.v.
4. Nghiêm phong, giặc đến phải phòng bị kỹ gọi là giới nghiêm 戒嚴, giặc lui lại thôi gọi là giải nghiêm 解嚴.
5. Dữ lắm. Như nghiêm sương 嚴霜 sương xuống buốt dữ, nghiêm hàn 嚴寒 rét dữ, v.v.
6. Tôn kính. Như tục gọi bố là nghiêm. Như gia nghiêm 家嚴, cha tôi, nghiêm mệnh 嚴命 mệnh cha, v.v.
7. Hành trang.
嚶
1. Anh anh 嚶嚶 tiếng chim kêu.
嚷
1. Dức lác, ầm ỹ.
嚼
1. Nhấm, nhai.
囀
1. Tiếng chìm bổng êm đềm. Tiếng chim kêu hay gọi là chuyển.
囁
1. Chiếp nhu 囁嚅 nhập nhù.
囂
1. Rầm rĩ.
2. Hiêu hiêu 囂囂 tả cái dáng ung dung tự đắc.
囅
1. Xiên nhiên 囅然 tả cái dáng cười (nhoẻn cười).
囈
1. Nói sảng, ngủ nói mê gọi là nghệ ngữ 囆語.
囉
1. Lâu la 嘍囉 quân thủ hạ của giặc cướp.
囌
1. Lỗ tô 嚕囌 nói nhiều, lải nhải.
囑
1. Dặn bảo.
囓
1. Tục dùng như chữ khiết 齧.
囔
1. Cái túi có đáy.
2. Ðựng vào túi.
囗
1. Cổ văn là chữ vi 圍.
囚
1. Bỏ tù, bắt người có tội giam lại gọi là tù, người có tội cũng gọi là tù.
四
1. Bốn (tên số đếm).
囝
1. Người Mân gọi con là kiển, có nơi đọc là cưỡng, là tể, là nga, là niên, đều nghĩa là con cả.
回
1. Về, đi rồi trở lại gọi là hồi.
2. Cong queo.
3. Hồi, một thiên tiểu thuyết gọi là một hồi.
4. Ðạo Hồi, một tôn giáo của Mục-hãn Mặc Ðức người A-lạp-bá dựng lên, đến đời Tống, Nguyên các nước Hồi-hồi mới theo và truyền vào nước Tầu, gọi là Hồi giáo.
5. Giống Hồi, dân ở Tân-cương nước Tầu theo đạo Hồi nhiều, nên gọi là giống Hồi.
6. Hồi hồi 回回 tên một nước ngày xưa, sau bị nhà Nguyên lấy mất.
7. Ðoái lại.
8. Chịu khuất.
9. Hồi hướng 回向 chữ trong kinh Phật, nghĩa là đem công đức của mình mà hướng về nơi khác, đại khái có thể chia làm ba thứ. (1) Ðem công đức của mục A đã tu mà hồi hướng cho mục B. Như làm các việc từ thiện, mà muốn lấy công đức ấy để cầu lấy cái phúc được vãng sinh sang nước Cực-lạc, (2) Lấy công đức của mình tu mà hồi hướng cho người. Như tự mình niệm Phật lễ bái, mà quy công đức cho người chết khiến cho người chết được siêu sinh, (3) Ðem muôn phúc muôn thiện của Phật mà hồi hướng cho chúng sinh nhờ công đức ấy đều được vãng sinh nơi Tịnh-độ. 10. Một âm là hối. Sợ lánh.
囟
1. Cái thóp chỗ đỉnh đầu, lúc bé sờ vào thấy nó máy động.
因
1. Nhưng, vẫn thế.
2. Nương tựa.
3. Nguyên nhân.
4. Tính nhân, tính gấp lên gọi là tính nhân.
5. Chỗ duyên theo đó mà phát ra. Như nhân quả 因果. Nhà Phật cho phần đã làm ra là nhân, phần phải chịu lấy là quả, làm ác phải tội, làm thiện được phúc, thế là nhân quả.
囡
1. Con bé gái, tục đọc là chữ nam.
团
1. Hình tròn. Như đoàn đoàn 團團 tròn trặn, đoàn loan 團圝 sum vầy, v.v.
2. Phàm nhiều người họp lại mà làm nên cái gì cũng gọi là đoàn. Như đoàn thể 團體, đoàn luyện 團練, v.v. Vật gì dót lại làm một cũng gọi là nhất đoàn 一團 một nắm.
囤
1. Cái vựa nhỏ đựng thóc.
2. Tục gọi sự để đồ đợi giá đắt mới bán là độn tích 囤積.
囫
1. Hốt luân 囫圇 nguyên lành (vật còn nguyên lành không mất tí gì).
2. Xem sách không hiểu nghĩa thế nào, cứ khuyên tràn cũng gọi là hốt luân.
3. Người hồ đồ không sành việc gọi là hốt luân thôn tảo 囫圇吞棗.
囬
1. Cũng như chữ hồi 回
园
1. Vườn, chỗ đất để trồng hoa quả, rau dưa.
2. Chỗ để chơi riêng.
3. Lăng tẩm các vua đời xưa và mồ mả các phi tần cũng đều gọi là viên cả.
囮
1. Con chim mồi.
2. Mượn cớ đánh lừa.
困
1. Khốn cùng. Phàm các sự nhọc mệt quẫn bách đều gọi là khốn.
囱
1. Cái cửa sổ. Cửa sổ mở ở đường gọi là dũ 牖, cửa sổ mở nhà là song 囱. Một âm là thông. Cái ống thông khói. Tục gọi cái ống thông khói bếp là yên thông 煙囱.
围
1. Vây quanh. Như vi thành 圍城 vây thành.
2. Vây bắt, chăng lưới bắt các giống thú gọi là đả vi 打圍.
3. Thước tròn, dùng để đo các đồ tròn gọi là vi. Hoặc cho 5 tấc là một vi hoặc cho một chét là một vi.
囵
1. Hốt luân 囫圇 nguyên lành (vật còn nguyên lành không mất tí gì). Xem sách không hiểu nghĩa thế nào, cứ khuyên trăn cũng gọi là hốt luân. Người hồ đồ không sành việc gọi là hốt luân thôn tảo 囫圇吞棗.
囷
1. Cái vựa tròn đựng thóc.
囹
1. Linh ngữ 囹圄 nhà tù (nhà pha).
固
1. Bền chắc.
2. Cố chấp, không biến thông, cái gì cũng chấp nhất gọi là cố.
3. Cố. Như cố thỉnh 固請 cố xin, cố từ 固辭 cố từ, v.v.
4. Cố nhiên, nhời giúp tiếng. Như cố dã 固也 cố nhiên thế vậy.
5. Bỉ lậu.
6. Yên định.
国
1. Nước, có đất có dân, có quyền cai trị gọi là nước.
图
1. Cái tranh vẽ. Như đồ họa 圖畫 tranh vẽ, địa đồ 地圖 tranh vẽ hình đất.
2. Toan mưu. Như hi đồ 希圖 toan mong, đồ mưu 圖謀 toan mưu, v.v.
囿
1. Vườn nuôi các giống thú để chơi.
2. Hẹp hòi. Như hữu ư nhất ngung 囿於一隅 rốt chặt vào một xó.
3. Vườn dược.
4. Chỗ mà mọi sự vật họp nhiều ở đấy.
圃
1. Vườn trồng rau.
圄
1. Linh ngữ 囹圄 nhà tù.
圅
1. Tục dùng như chữ hàm 凾.
圆
1. Chỉ về hình-thể. Từ giữa ruột đo ra đến ngoài vành chỗ nào cũng đều nhau thì chỗ giữa ấy gọi là viên tâm 圓心 ruột tròn, chỗ vành ngoài gọi là viên chu 圓周 vòng tròn.
2. Trộn, phàm cái gì không lộ cạnh góc ra đều gọi là viên. Như viên thông 圓通, viên hoạt 圓活, v.v.
3. Ðầy đủ. Như viên mãn 圓滿, viên túc 圓足, v.v.
4. Ðồng bạc.
5. Tự bênh vực cái thuyết của mình.
6. Không trở ngại, tôn Thiên-thai chia Phật-giáo làm 4 bực, bực Viên-giáo là bực cao nhất, vì chứng đến bực ấy thì công-hành viên-mãn, tự-tại viên-dung, không có gì trở ngại nữa.
圇
1. Hốt luân 囫圇 nguyên lành (vật còn nguyên lành không mất tí gì). Xem sách không hiểu nghĩa thế nào, cứ khuyên trăn cũng gọi là hốt luân. Người hồ đồ không sành việc gọi là hốt luân thôn tảo 囫圇吞棗.
圉
1. Người bồi ngựa.
2. Bờ cõi. Như liêu cố ngô ngữ 聊固吾圉 gọi là bền giữ bờ cõi ta.
圊
1. Cái chò (chuồng xí).
國
1. Nước, có đất có dân, có quyền cai trị gọi là nước.
圌
1. Tên núi ở tỉnh Giang-tô bên Tầu.
圍
1. Vây quanh. Như vi thành 圍城 vây thành.
2. Vây bắt, chăng lưới bắt các giống thú gọi là đả vi 打圍.
3. Thước tròn, dùng để đo các đồ tròn gọi là vi. Hoặc cho 5 tấc là một vi hoặc cho một chét là một vi.
圏
1. Chuồng nuôi giống muông. Như trư quyển 豬圏 chuồng lợn.
2. Một âm là khuyên. Vòng tròn.
園
1. Vườn, chỗ đất để trồng hoa quả, rau dưa.
2. Chỗ để chơi riêng.
3. Lăng tẩm các vua đời xưa và mồ mả các phi tần cũng đều gọi là viên cả.
圓
1. Chỉ về hình-thể. Từ giữa ruột đo ra đến ngoài vành chỗ nào cũng đều nhau thì chỗ giữa ấy gọi là viên tâm 圓心 ruột tròn, chỗ vành ngoài gọi là viên chu 圓周 vòng tròn.
2. Trộn, phàm cái gì không lộ cạnh góc ra đều gọi là viên. Như viên thông 圓通, viên hoạt 圓活, v.v.
3. Ðầy đủ. Như viên mãn 圓滿, viên túc 圓足, v.v.
4. Ðồng bạc.
5. Tự bênh vực cái thuyết của mình.
6. Không trở ngại, tôn Thiên-thai chia Phật-giáo làm 4 bực, bực Viên-giáo là bực cao nhất, vì chứng đến bực ấy thì công-hành viên-mãn, tự-tại viên-dung, không có gì trở ngại nữa.
圖
1. Cái tranh vẽ. Như đồ họa 圖畫 tranh vẽ, địa đồ 地圖 tranh vẽ hình đất.
2. Toan mưu. Như hi đồ 希圖 toan mong, đồ mưu 圖謀 toan mưu, v.v.
團
1. Hình tròn. Như đoàn đoàn 團團 tròn trặn, đoàn loan 團圝 sum vầy, v.v.
2. Phàm nhiều người họp lại mà làm nên cái gì cũng gọi là đoàn. Như đoàn thể 團體, đoàn luyện 團練, v.v. Vật gì dót lại làm một cũng gọi là nhất đoàn 一團 một nắm.
圜
1. Cũng như chữ viên 圓. Chữ viên 圓 dùng về loại chữ hình dong, chữ viên 圜 dùng để nói về loài chữ danh vật.
2. Một âm là hoàn, cùng nghĩa với chữ hoàn 環.
圝
1. Ðoàn loan 團圝 tròn.
土
1. Ðất. Như niêm thổ 黏土 đất thó, sa thổ 沙土đất cát, v.v.
2. Ðất ở. Như hữu nhân thử hữu thổ 有人此有土 có người ấy có đất.
3. Vật gì chỉ ở đất ấy mới có gọi là thổ. Như thổ sản 土產, thổ nghi 土儀, v.v. Người sinh trưởng ở đất nào thì gọi người xứ ấy là thổ trước 土著.
4. Giống thổ, người thổ. Dùng người thổ làm quan cai trị thổ gọi là thổ ty 土司.
5. Không hợp với sự ưa thích của đời cũng gọi là thổ, cũng như ta chê người không hợp thời-trang là giống mường, người mường vậy.
6. Tiếng thổ, một thứ tiếng trong bát âm.
7. Sao thổ.
8. Một âm là độ. Như Tịnh-độ 淨土. Theo trong kinh Phật thì cõi Tịnh-độ là một thế giới rất sạch sẽ sung sướng ở Tây-phương. Vì thế tôn phái tu cầu được vãng sinh về bên ấy gọi là tôn Tịnh-độ.
9. Lại một âm nữa là đỗ. Vò rễ cây dâu.
圣
1. Thánh, tu dưỡng nhân cách tới cõi cùng cực gọi là thánh. Như siêu phàm nhập thánh 超凡入聖 vượt khỏi cái tính phàm trần mà vào cõi thánh. Phàm cái gì mà tới tột bực đều gọi là thánh. Như thi thánh 詩聖 thánh thơ.
3. Lời nói tôn kính nhất. Như lời dụ của vua gọi là thánh dụ 聖諭, thánh huấn 聖訓, v.v.
4. Sáng suốt, cái gì cũng biết tỏ.
在
1. Ở. Như tại hạ vị nhi bất ưu 在下位而不憂 ở ngôi dưới mà chẳng lo.
2. Còn. Như phụ mẫu tại bất viễn du 父母在不遠遊 cha mẹ còn sống không chơi xa.
3. Nhời trợ ngữ, chỉ vào chỗ nào gọi là tại. Như tại chỉ ư chí thiện 在止於至善 ở hẳn vào nơi chí-thiện.
圩
1. Bờ đập. Chỗ nước sông cao hơn mặt ruộng, phải đắp bờ để ngăn nước gọi là vu.
圬
1. Ô nhân 圬人 thợ trát nhà (thợ nề).
圭
1. Ngọc khuê.
2. Cái khuê, một thứ đồ để đong ngày xưa, đựng được 64 hạt thóc gọi là một khuê, cũng là một thứ cân, cân nặng được mười hạt thóc gọi là một khuê.
圮
1. Ðổ nát.
圯
1. Cầu di.
地
1. Ðất, đựng chứa muôn vật cõi đời gọi là địa.
2. Ðịa vị, cái ngôi của mình được tới, trong phép Phật chia ra mười ngôi bồ-tát gọi là thập-địa 十地 để định rõ chỗ tu hơn kém nhau.
3. Chất, nền, phàm vẽ cái gì cũng phải làm nền rồi mới bôi các mùi được, thế là địa.
4. Khu đất.
5. Chỗ nào ý chí mình tới được gọi là địa. Như tâm địa 心地, kiến địa 見地, v.v.
6. Những. Như nghĩa chữ đãn 但.
7. Dùng làm tiếng giúp lời. Như hốt địa 忽地, đặc địa 特地, cũng như ta nói chợt vậy, đặc cách thế, v.v.
圹
1. Cái huyệt, đào huyệt chôn người chết gọi là khai khoáng 開壙.
2. Ðồng áng.
场
1. Sân, sửa chỗ đất không cho phẳng phắn gọi là tràng.
2. Phàm nhân việc gì mà tụ họp nhiều người đều gọi là tràng. Như hội tràng 會場 chỗ họp, hí tràng 戲場 chỗ làm trò, v.v.
3. Tục gọi mỗi một lần là một tràng, nên sự gì mới mở đầu gọi là khai tràng 開場, kết quả gọi là thu tràng 收場.
圻
1. Cõi đất vuông nghìn dặm gọi là kỳ.
圾
1. Nguy.
2. Lạp ngập 垃圾 bụi bậm chồng chất, cũng gọi là chữ sắc.
址
1. Cái nền.
坂
1. Sườn núi.
均
1. Ðều, không ai hơn kém gọi là quân.
2. Cùng. Như lợi ích quân chiêm 利益均霑 ích lợi cùng hưởng.
3. Khuôn đóng gạch ngói.
4. Một đồ đong ngày xưa, 2500 thạch là một quân.
5. Một đồ âm nhạc ngày xưa.
6. Một âm là vận. Cũng như chữ vận 韻.
坊
1. Phường, tên gọi các ấp các làng.
2. Trong thành chia ra từng khu để cai trị cho dễ cũng gọi là phường.
3. Một vật gì xây đắp để tiêu-biểu các người hiền ở các làng mạc cũng gọi là phường. Như trung hiếu phường 忠孝坊, tiết nghĩa phường 節義坊, v.v.
4. Tràng sở. Như tác phường 作坊 sở chế tạo các đồ.
5. Cái đê, cùng nghĩa như chữ phòng 防.
坌
1. Họp, đều. Như bộn tập 坌集 cùng họp.
2. Bụi.
坍
1. Ðất lở.
坎
1. Quẻ khảm. Một quẻ trong bát quái 八卦, nghĩa là hõm vào, là hiểm hóc, nên chỗ nào hỏm sâu xuống đều gọi là khảm.
2. Cái chén nhỏ.
3. Thùng thùng.
坏
1. Ngói mộc.
2. Một âm là bùi. Lấy đất lấp lỗ hang lại.
3. Tường vách.
坐
1. Ngồi.
2. Buộc tội. Tội xử đúng luật không thay đổi được gọi là tọa. Như phản tọa 反坐 buộc tội lại, kẻ vu cáo người vào tội gì, xét ra là oan lại bắt kẻ vu cáo phải chịu tội ấy.
3. Nhân vì.
4. Cố giữ.
5. Ðược tự nhiên, không nhọc nhằn gì mà được.
6. Cùng nghĩa với chữ tọa 座.
块
1. Hòn, phàm vật gì tích dần lại thành từng hòn gọi là khối. 2 Khối nhiên 塊然 lù vậy. Ðứng trơ trọi một mình không cầu chi gọi là khối nhiên.
坚
1. Bền chặt.
2. Ðầy chắc.
3. Cố sức.
4. Thân mật.
5. Các loài thuộc về áo dày mũ trụ.
6. Chỗ binh giặc cứng mạnh.
7. Có sức yên định.
8. Không lo sợ.
坛
1. Cái đàn. Chọn chỗ đất bằng phẳng đắp đất để cúng tế gọi là đàn.
坝
1. Máng nước, chặn ngang sông cho nước chảy thăng bằng thong thả để hai bên bờ sông hưởng lấy cái lợi tưới rót không bị đại hạn không bị ngập lụt gọi là bá.
坟
1. Cũng như chữ phần 墳.
坠
1. Rơi, rụng.
坡
1. Sườn núi. Chỗ hình đất cao thấp nghiêng lệch mà vẫn liền vào nhau.
坤
1. Quẻ khôn, ví như đất, là một quẻ trong bát quái.
2. Thuận nói về đức hạnh bên đàn bà. Như khôn trạch 坤宅 nhà gái.
坦
1. Phẳng phắn. Trong lòng không vướng vít gì gọi là thản nhiên 坦然.
坩
1. Ðồ bằng đất. Như nồi, chum, vò, lọ, v.v.
坪
1. Chỗ đất bằng phẳng.
2. Phép đo nước Nhật-bản cho 36 thước vuông bề mặt là một bình.
坫
1. Cái bục, cái bệ.
2. Góc nhà.
3. Chỗ đắp bằng đất để chứa đồ ăn ở trong nhà.
坯
1. Tục dùng như chữ bôi 坏
坰
1. Ngoài đồng, ngoài rừng.
坳
1. Chỗ đất trũng xuống (hố).
坵
1. Cũng như chữ khâu 丘.
坷
1. Khảm khả 坎坷 gập ghềnh, nói bóng là sự làm không được trôi chảy. Ta quen đọc là khảm kha.
坺
1. Ðào đất.
2. Mao bạt 茅坺 mê cỏ.
坻
1. Cái đống đất cao ở trong nước.
2. Một âm là để. sườn núi (thung lũng)
坼
1. Nứt ra.
坿
1. Tục dùng như chữ phụ 附.
垂
1. Rủ xuống.
2. Cũng như chữ thùy. Biên thùy 邊垂 ngoài ven nước.
3. Sắp. Như sự tại thùy thành 事在垂成 việc ở sắp nên.
4. Nhời người trên đối với kẻ dưới. Như thùy niệm 垂念 rủ lòng nghĩ tới.
垃
1. Xem chữ ngập 圾 ở trên.
垄
1. Cái mả.
2. Cái gò.
3. Lũng đoạn 壟斷 kẻ tài mưu lợi. Choán nơi tiện lợi của người mà lõng hết lời vào mình.
垆
1. Ðất thó đen.
2. Ðương lư 當壚 người bán rượu. Ðắp đất để cái vò cho vững gọi là lư.
型
1. Cái khuôn. Cái khuôn bằng đất để đúc các đồ gọi là hình.
2. Nói bóng nghĩa là làm khuôn phép.
垒
1. Bờ lũy, tức là tường chắn trong dinh quân.
2. Một âm là luật. Uất Luật 鬱壘 tên một vị thần cổ. Ðời thượng cổ có hai anh em là Thần Ðồ 神荼, Uất Luật 鬱壘 kiểm soát loài quỉ làm càn, bắt cho hổ thịt, vì thế đời cho là vị thần trừ sự không lành, bây giờ hay thờ làm thần coi cửa, môn thần 門神.
垓
1. Cai, vạn vạn gọi là cai.
2. Chỗ đất bỏ hoang xa ngoài chín châu gọi là cửu cai 九垓 bát duyên 貟埏 vì thế nên chỗ đất rộng mà xa gọi là cai duyên 垓埏.
3. Một âm là giai. Bậc.
垛
1. Ụ đất, ụ đất để tập bắn gọi là xạ đóa 射垛.
2. Chồng chất.
3. Cái gò, cái đống.
4. Ðồ vật gì có chỗ lồi ra cũng gọi là đóa.
垠
1. Bờ.
2. Ngần. Như kì đại vô ngân 其大無垠 thửa to không ngần.
垢
1. Cáu bẩn.
2. Nhơ nhuốc.
垣
1. Tường thấp.
2. Thành tất có tường, nên gọi nơi tỉnh thành là tỉnh viên 省垣.
3. Sở quan.
4. Trong khu vực của ngôi sao.
垤
1. Ðống kiến đùn.
2. Ðống đất nhỏ.
垦
1. Khai khẩn, dùng sức vỡ các ruộng hoang ra mà cầy cấy gọi là khẩn.
垩
1. Ðất mùi, đất thó trắng.
2. Trát bùn.
垫
1. Thấp xuống.
2. Chết đuối.
3. Ðệm, phàm kê đệm cho cao cho dày lên gọi là điếm.
4. Cái đệm.
5. Khoản tiền thay người tạm giao đi gọi là điếm khoản 墊欵.
垲
1. Ðất cao ráo. Nhà ở cao ráo gọi là sảng khải 爽塏.
垻
1. Cũng như chữ bá 壩.
埂
1. Cái hố nhỏ.
2. Ðiền canh 田埂 thửa ruộng.
埃
1. Bụi, gió thổi cát bay gọi là ai.
埄
1. Bụi mù. Tục đọc là chữ canh. Như sơn than đãng canh 山 灘蕩埄 vèn núi đất hoang (chỗ ruộng thuế nhẹ hơn).
埋
1. Chôn, đám ma chôn không hợp lễ gọi là mai.
2. Vùi xuống đất.
3. Che lấp.
城
1. Cái thành, ở trong gọi là thành 城 ở ngoài gọi là quách 郭.
2. Ðắp thành.
埏
1. Chỗ đất bỏ hoang xa ngoài chín châu gọi là cửu cai 九垓, bát duyên 貟埏 vì thế nên chỗ đất rộng mà xa gọi là cai duyên 垓埏.
3. Một âm là giai. Bậc.
埒
1. Cái tường xây quanh kho.
2. Ngang hàng. Như tương liệt 相埒 bằng đẳng (ngang hàng).
3. Bờ cõi.
4. Mạch suối, đầu ngọn suối.
1. Tên đất.
埕
1. Cái hũ.
埘
1. Ổ gà. Ðục tường cho gà đậu gọi là thì.
埚
1. Kham qua 坩堝 đồ gốm, cái nồi để nấu vàng bạc.
埜
1. Cũng như chữ dã 野.
埝
1. Vu niệm 圩埝 đắp đất để ngăn nước.
域
1. Bờ cõi.
2. Nước. Như Tây-vực 西域 nước phía Tây.
3. Trong khu vực mồ mả.
埠
1. Bến đỗ. Chỗ thuyền buôn đỗ xếp các hàng hóa.
埤
1. Phụ thêm, tăng thêm, ấp thêm, thường dùng như chữ tì 裨.
2. Cái tường thấp.
埧
1. Bờ đê.
埭
1. Ðập đất, lấy đất đắp ngăn nước lại, hai bên bờ chôn trục quay, có thuyền nào qua lại thì buộc dây vào đuôi thuyền mà quay, hoặc dùng sức trâu sức người quay trục cho thuyền đi.
埴
1. Ðất dính, đất thó.
2. Ðoàn thực 摶埴 thợ gốm.
埶
1. Vốn là chữ nghệ 藝. Cũng mượn làm chữ thế 勢.
執
1. Cầm.
2. Giữ.
3. Câu chấp 拘執 không biết biến thông cứ tự cho mình là phải.
4. Bắt.
5. Kén chọn.
6. Bạn đồng chí gọi là chấp hữu 執友 vì thế nên gọi bố anh em bạn là phụ chấp 父執.
埸
1. Bờ ruộng. Bờ cõi nước ngoài cũng gọi là cương dịch 疆埸. Bờ cõi khu lớn gọi là cương, bờ cõi khu nhỏ gọi là dịch.
培
1. Vun bón.
2. Tài bồi 栽培 vun trồng. Nói bóng là dưỡng dục nhân tài.
3. Một âm là bậu. Bậu lũ 培塿 đống đất nhỏ.
基
1. Nền nhà. Như căn cơ 根基, cơ chỉ 基址 ở dưới cho vật gì đứng vững được đều gọi là cơ.
2. Cỗi gốc.
3. Trước.
4. Mưu.
5. Gây dựng.
6. Ðồ làm ruộng. Như các thứ cầy bừa.
埽
1. Vốn là chữ tảo 掃.
堂
1. Gian nhà chính giữa, cái nhà để làm lễ.
2. Rực rỡ. Như đường đường 堂堂, đường hoàng 堂皇, v.v.
3. Mình gọi mẹ người cũng gọi là đường. Như tôn đường 尊堂, lệnh đường 令堂, v.v.
4. Anh em cùng một tổ gọi là đồng đường huynh đệ 同堂兄弟 gọi tắt là đường huynh đệ 堂兄弟 anh em cùng một cụ gọi là tụng đường 從堂, cùng một kị gọi là tái tụng đường 再從堂, v.v.
5. Cung điện. Như miếu đường 廟堂, triều đường 朝堂, v.v.
6. Chỗ núi bằng phẳng cũng gọi là đường.
堃
1. Cũng như chữ khôn 坤.
堅
1. Bền chặt.
2. Ðầy chắc.
3. Cố sức.
4. Thân mật.
5. Các loài thuộc về áo dày mũ trụ.
6. Chỗ binh giặc cứng mạnh.
7. Có sức yên định.
8. Không lo sợ.
堆
1. Ðắp.
2. Ðống.
堊
1. Ðất mùi, đất thó trắng.
2. Trát bùn.
堍
1. Vệ cầu.
堑
1. Cái hào. Ðào hào chung quanh thành cho kín gọi là tiệm.
堕
1. Rơi xuống, đổ, người mỗi ngày một hư hỏng gọi là đọa lạc 墮落.
2. Mười, cùng nghĩa với chữ nọa 惰.
3. Một âm là huy. Ðổ nát.
堙
1. Lấp.
2. Núi đất.
堝
1. Kham qua 坩堝 đồ gốm, cái nồi để nấu vàng bạc.
堞
1. Cái tường ngắn trên thành.
堠
1. Cái ụ. Chỗ lính đóng đồn đắp một cái ụ bằng đất để dòm xem giặc ở đâu gọi là hậu. Ta gọi là cái sang, hình như cái lô-cốt.
堡
1. Bảo chướng 堡障 cái thành nhỏ, bờ lũy trong làng đắp để phòng giặc cướp.
堤
1. Cái đê.
2. Ðồ gốm dưới đít bằng phẳng gọi là đê.
堦
1. Tục dùng như chữ giai 階.
堪
1. Chịu được. Như bất kham 不堪 chẳng chịu được. Có khi dùng như chữ khả 可. Như kham dĩ cáo úy 堪以告慰 khá lấy nói cho yên ủi được.
2. Kham nhẫn 堪忍 dịch nghĩa chữ Phạm là Sa-bà, tức là cõi đời ta ở đây, là cõi chịu nhịn được mọi sự khổ.
堯
1. Vua Nghiêu, một vị vua rất thánh hiền đời xưa.
2. Cao.
堰
1. Ðập đất. Xem chữ đại 埭 ở trên.
報
1. Báo trả, thù đáp lại.
2. Quả báo.
3. Bảo rõ, vì thế nên tờ nhật-trình gọi là báo chỉ 報紙, tin dây thép gọi là điện báo 電報, v.v.
4. Kẻ dưới dâm với người trên.
5. Vội vã.
場
1. Sân, sửa chỗ đất không cho phẳng phắn gọi là tràng.
2. Phàm nhân việc gì mà tụ họp nhiều người đều gọi là tràng. Như hội tràng 會場 chỗ họp, hí tràng 戲場 chỗ làm trò, v.v.
3. Tục gọi mỗi một lần là một tràng, nên sự gì mới mở đầu gọi là khai tràng 開場, kết quả gọi là thu tràng 收場.
堵
1. Cái tường ngăn, tường một trượng gọi là bản, năm bản gọi là đổ.
2. Yên đổ 安堵 yên vững.
3. Phòng đổ 防堵 ngăn ngừa.
塊
1. Hòn, phàm vật gì tích dần lại thành từng hòn gọi là khối. 2 Khối nhiên 塊然 lù vậy. Ðứng trơ trọi một mình không cầu chi gọi là khối nhiên.
塋
1. Mồ mả, chỗ đất chôn người chết.
塌
1. Ðất trũng.
2. Xã ra.
塍
1. Thửa ruộng cấy lúa.
塏
1. Ðất cao ráo. Nhà ở cao ráo gọi là sảng khải 爽塏.
塑
1. Ðắp tượng.
塒
1. Ổ gà. Ðục tường cho gà đậu gọi là thì.
塔
1. Cái tháp. Nguyên tiếng Phạm là tháp bà hay túy để ba.
塗
1. Bùn bửn, đãi người tàn ác gọi là đồ thán 塗炭 lầm than.
2. Ðường, cũng như chữ đồ 途.
3. Lấp, xóa đi.
4. Một âm là trà. Bôi, mạ. Lấy phẩm mùi bôi lên trên mặt đồ cho đẹp gọi là trà. Tục viết là trà 搽.
塘
1. Cái đê.
2. Cái ao vuông.
塚
1. Cái mả cao.
塞
1. Lấp kín.
2. Ðầy dẫy.
3. Ðất hiểm yếu.
4. Bế tắc, vận bĩ tắc.
5. Một âm là tái. Chỗ canh phòng ở nơi ngoài ven nước gọi là tái. Bên Tàu từ ngoài tràng thành trở ra gọi là tái thượng 塞上.
塟
1. Tục dùng như chữ táng 喪.
塡
1. Cùng như chữ 填 .
填
1. Lấp, lấp cho đầy hố gọi là điền.
2. Phàm tờ bồi gì in mẫu sẵn chừa chỗ để biên tên họ, v.v. vào gọi là điền.
3. Ðồ đạc gì đã chạm trổ hoa lài thêm các mùi gọi là điền.
4. Ầm ầm, tiếng đánh trống.
5. Một âm là trần. Lâu.
6. Lại một âm là điễn. Hết, ốm.
7. Lại một âm nữa là trấn, cùng nghĩa với chữ trấn 鎭.
塲
1. Tục dùng như chữ tràng 場.
塵
1. Bụi, chỗ xe ngựa đông đúc gọi là trần hiêu 塵囂.
2. Dấu vết. Như vọng trần vật cập 望塵勿及 mến trọng cái dấu vết của người mà không thể kịp.
3. Trần. Phật cho sắc, tiếng, hương, vị, xúc (chạm biết) và pháp là sáu trần, nghĩa là bao nhiêu thứ ham muốn bậy bạ đều vì sáu món đó mà khởi lên làm loạn chân tính.
4. Trần tục.
5. Nhơ bẩn.
6. Lâu, có ý nghĩa như chữ trần 陳.
7. Sách đạo Lão cho một đời là nhất trần 一塵.
塹
1. Cái hào. Ðào hào chung quanh thành cho kín gọi là tiệm.
塼
1. Tục dùng như chữ chuyên 甎.
塾
1. Cái chái nhà. Gian nhà hai bên cửa cái gọi là thục. Là chỗ để cho con em vào học, cho nên gọi chỗ chái học là gia thục 家塾. Ðời sau nhân thế mới gọi tràng học tư là tư thục 私塾, mà gọi thầy học là thục sư 塾師 vậy.
塿
1. Bồi lũ 培塿 cái đống nhỏ.
墀
1. Trên mặt thềm các vua đời xưa dùng son láng mặt thềm gọi là đan trì 丹墀, lấy ngọc đá xây gọi là ngọc trì 玉墀.
墁
1. Quét vôi.
境
1. Cõi.
2. Cảnh ngộ. Như cảnh thuận, cảnh nghịch, v.v.
3. Cảnh trí. Như thắng cảnh 勝境, giai cảnh 佳境, v.v.
墅
1. Ruộng, nhà, ngoài chỗ nhà ở lại làm riêng một chỗ để nghỉ ngơi gọi là biệt thự 別墅.
墉
1. Cái thành nhỏ. Ðắp đất làm tường vách cũng gọi là dong, chỗ tường phía bắc trong nhà cũng gọi là dong.
墊
1. Thấp xuống.
2. Chết đuối.
3. Ðệm, phàm kê đệm cho cao cho dày lên gọi là điếm.
4. Cái đệm.
5. Khoản tiền thay người tạm giao đi gọi là điếm khoản 墊欵.
墍
1. Ngửa lên mà trát.
2. Lấy.
3. Nghỉ.
墐
1. Bôi, trát.
墓
1. Cái mả.
増
1. Thêm.
墙
1. Tường (tường xây bằng gạch đá).
墜
1. Rơi, rụng.
墟
1. Cái gò lớn, cũng có khi gọi nấm mả khư mộ 墟墓.
2. Thành cũ. Trước có vật gì đã xây đắp mà nay phá phẳng đi gọi là khư.
3. Chỗ buôn bán sầm uất.
墠
1. Quét dọn đất để tế lễ.
墡
1. Ðất thó trắng dùng để trát cửa cũng như mát-tít.
墦
1. Cái mả.
墨
1. Sắc đen.
2. Mực.
3. Hình mặc. Một thứ hình pháp đời xưa thích chữ vào mặt rồi bôi mực vào.
4. Tham mặc, quan lại tham tiền làm sai phép gọi là mặc lại 墨吏.
5. Ðạo Mặc, đời Chiến-quốc có ông Mặc Ðịch 墨翟 lấy sự yêu hết mọi người như mình làm tôn chỉ, cho nên gọi là Ðạo Mặc.
6. Nước Mặc, gọi tắt nước Mặc-tây-kha 墨西哥 (Mexico) ở châu Mỹ.
7. Một thứ đo ngày xưa, năm thước là một mặc.
墩
1. Cái ụ đất.
墮
1. Rơi xuống, đổ, người mỗi ngày một hư hỏng gọi là đọa lạc 墮落.
2. Mười, cùng nghĩa với chữ nọa 惰.
3. Một âm là huy. Ðổ nát.
墳
1. Cái mả cao.
2. Bờ bến.
3. To lớn. Sách của vua Phục Hy 伏羲, vua Thần Nông 神農, vua Hoàng Ðế 黃帝 gọi là tam phần 三墳. Vì thế nên gọi sách vở cổ là phần điển 墳典.
4. Một âm là phẫn. Ðất tốt.
5. Lại một âm là bổn. Ðất rộm lên.
墻
1. Tục dùng như chữ tường 牆.
墼
1. Thổ kích 土墼 ngói mộc.
墾
1. Khai khẩn, dùng sức vỡ các ruộng hoang ra mà cầy cấy gọi là khẩn.
壁
1. Bức vách.
2. Sườn núi dốc.
3. Sao bích.
4. Lũy đắp trong trại quân.
壅
1. Lấp, nhân cớ gì mà làm cho trên dưới không rõ nhau gọi là ủng tế 壅蔽.
2. Ðắp, vun thêm đất cho cây gọi là bồi ủng 培壅.
3. Ủng trệ, cũng đọc là chữ ung.
壇
1. Cái đàn. Chọn chỗ đất bằng phẳng đắp đất để cúng tế gọi là đàn.
壈
1. Khảm lẫm 坎壈 ức uất, bất đắc chí.
壎
1. Cái huân, một thứ âm nhạc nặn bằng đất nung đỏ, dưới phẳng trên nhọn, trên chỏm một lỗ, đằng trước hai lỗ, đằng sau ba lỗ, thổi vào thì kêu, vì thế anh em hòa thuận gọi là huân trì 壎箎.
壑
1. Hang hốc, chỗ rừng núi hiểm hóc gọi là hác. Như lâm hác 林壑 xó rừng, nham hác 巖壑 hỏm núi, v.v. Chỗ chứa nước cũng gọi là hác. Như sông bể gọi là đại hác 大壑.
2. Cái ngòi, cái ao.
壓
1. Ðè ép.
2. Ðè nén.
3. Bức bách đến bên.
壔
1. Cái thành nhỏ.
2. Phép học tính về phần cột tròn cắt ra gọi là viên đảo 圓壔, phật cột nhiều cạnh gọi là giác đảo 角壔.
壕
1. Cái hào.
壖
1. Ðất ven bể.
壘
1. Bờ lũy, tức là tường chắn trong dinh quân.
2. Một âm là luật. Uất Luật 鬱壘 tên một vị thần cổ. Ðời thượng cổ có hai anh em là Thần Ðồ 神荼, Uất Luật 鬱壘 kiểm soát loài quỉ làm càn, bắt cho hổ thịt, vì thế đời cho là vị thần trừ sự không lành, bây giờ hay thờ làm thần coi cửa, môn thần 門神.
壙
1. Cái huyệt, đào huyệt chôn người chết gọi là khai khoáng 開壙.
2. Ðồng áng.
壚
1. Ðất thó đen.
2. Ðương lư 當壚 người bán rượu. Ðắp đất để cái vò cho vững gọi là lư.
壜
1. Cái vò rượu.
壞
1. Hủy nát.
2. Thua.
3. Phá hoại.
壟
1. Cái mả.
2. Cái gò.
3. Lũng đoạn 壟斷 kẻ tài mưu lợi. Choán nơi tiện lợi của người mà lõng hết lời vào mình.
壤
1. Ðất mềm.
2. Quả đất. Như thiên nhưỡng 天壤 trời đất.
3. Giàu có đầy đủ, cùng nghĩa như chữ nhưỡng 穰.
4. Bị hại.
壩
1. Máng nước, chặn ngang sông cho nước chảy thăng bằng thong thả để hai bên bờ sông hưởng lấy cái lợi tưới rót không bị đại hạn không bị ngập lụt gọi là bá.
士
1. Học trò, những người nghiên cứu học vấn đều gọi là sĩ.
2. Quan sĩ, chức quan đời xưa, có thượng sĩ 上士, trung sĩ 中士, hạ sĩ 下士.
3. Quan coi ngục gọi là sĩ sư 士師 tức quan Tư pháp bây giờ.
4. Binh sĩ. Như giáp sĩ 甲士 quân mặc áo giáp, chiến sĩ 戰士 lính đánh trận, v.v.
5. Con gái có tư cách như học trò gọi là nữ sĩ 女士.
6. Có nghĩa như chữ sự 事.
壬
1. Can nhâm, can thứ chín trong mười can.
2. Thiêm nhâm 僉壬 kẻ tiểu nhân.
3. To lớn.
4. Gian nịnh.
5. Chịu, cùng nghĩa với chữ nhâm 任.
6. Có mang, cùng nghĩa với chữ nhâm 妊.
壮
1. Mạnh mẽ. Người đến ba mươi tuổi gọi là tráng, nghĩa là đang lúc tinh lực đang mạnh mẽ vậy. Phàm cái gì bề trong đầy đủ mà bề ngoài có vẻ lớn lao đều gọi là tráng. Như hùng tráng 雄壯, bi tráng 悲壯, hoành tráng 宏壯, v.v.
2. Nhanh chóng.
3. Mồi, thầy thuốc dùng mồi ngải đốt chữa bệnh, mỗi lần đốt gọi là một tráng.
壯
1. Mạnh mẽ. Người đến ba mươi tuổi gọi là tráng, nghĩa là đang lúc tinh lực đang mạnh mẽ vậy. Phàm cái gì bề trong đầy đủ mà bề ngoài có vẻ lớn lao đều gọi là tráng. Như hùng tráng 雄壯, bi tráng 悲壯, hoành tráng 宏壯, v.v.
2. Nhanh chóng.
3. Mồi, thầy thuốc dùng mồi ngải đốt chữa bệnh, mỗi lần đốt gọi là một tráng.
声
1. Tục dùng như chữ thanh 聲.
壳
1. Tục dùng như chữ xác 殼.
壶
1. Cái hồ, cũng như cái nậm.
2. Một thứ quả ăn. Như quả bầu.
壹
1. Chuyên nhất.
2. Một, cũng một nghĩa như chữ nhất 一, trong văn tự phải dùng chữ 壹 để cho khỏi chữa gian được.
3. Hợp. Như thống nhất 統壹 họp cả làm một.
4. Bế tắc.
壺
1. Cái hồ, cũng như cái nậm.
2. Một thứ quả ăn. Như quả bầu.
壻
1. Chàng rể. Vợ gọi chồng cũng dùng chữ tế. Như phu tế 夫壻 thầy nó.
壼
1. Lối đi ở trong cung, đời sau quen dùng như chữ khổn 閫. Cho nên người con gái nào có lễ phép đáng làm khuôn phép cho đời gọi là khổn phạm 壼範.
壽
1. Lâu dài. Có tuổi gọi là thọ. Trăm tuổi là thượng thọ 上壽. Tám mươi gọi là trung thọ 中壽.
2. Ngày sinh nhật cũng gọi là thọ.
3. Chúc, đời xưa đem vàng lụa tặng cho người tôn kính hay lấy rượu mà chuốc cũng gọi là thọ.
夀
1. Tục dùng như chữ thọ 壽.
夂
1. Bộ tri. Theo sau mà đến. Ngày xưa dùng như chữ chung 終. Chữ này 夂 viết không có nét ló ra phía trên góc bên trái, khác với chữ tuy 夊 có nét ló ra phía trên góc bên trái.
处
1. Cũng như chữ 處.
备
1. Ðủ.
2. Dự sẵn. Như dự bị 預備 dự sẵn cho đủ dùng.
夊
1. Dáng đi chậm chạp.
复
1. Lại. Ðã đi rồi trở lại gọi là phục.
2. Báo đáp. Như phục thư 復書 viết thư trả lời, phục cừu 復仇 báo thù, v.v.
3. Một âm là phúc. Lại có hai. Như tử giả bất khả phúc sinh 死者不可復生 kẻ chết không thể sống lại.
4. Trừ. Trừ cho khỏi đi phu phen tạp dịch gọi là phúc.
5. Lại một âm là phú. Cùng nghĩa như chữ phú 覆.
夏
1. Mùa hè, lịch tây định từ 6 tháng 5 đến 8 tháng 8 là mùa hè, lịch ta định tháng 4, 5, 6 là mùa hè.
2. Một âm là giạ. Giữa nước gọi là giạ. Như Hoa giạ 華夏 ý nói nước Tàu là nước văn minh ở giữa, ngoài ra là mán mọi.
3. To lớn. Như giạ ốc 夏屋 nhà to.
4. Nhà Giạ, vua Võ chịu ngôi vua của vua Thuấn truyền cho gọi là nhà Giạ (2000-1500 trước T.L.)
5. Nước Giạ, vua phong vua Võ ra nước Giạ, nay thuộc tỉnh Hà Nam. Ðầu hồi nhà Tống, Triệu Nguyên Hạo 趙元昊 tự lập làm vua gọi là nhà Tây giạ 西夏.
6. Lại một âm là giá. Giá sở 夏楚 một thứ hình trong tràng học đời xưa, để đánh những kẻ không giữ khuôn phép. ta quen đọc là chữ hạ cả.
夔
1. Ngày xưa bảo là một giống quái ở gỗ đá. Như con rồng có một chân gọi là con quỳ. Các đồ chuông đỉnh bây giờ khắc con ấy gọi là quỳ văn 夔紋.
2. Ông Quỳ, một vị quan nhạc rất hiền đời vua Thuấn.
3. Quỳ quỳ 夔夔 kính cẩn sợ hãi.
夕
1. Buổi tối.
2. Ðêm.
3. Tiếp kiến ban đêm.
4. Vẹo.
外
1. Ngoài, phàm cái gì ở bề ngoài đều gọi là ngoại, không phải ở trong phạm mình cũng gọi là ngoại. Như ngoại mạo 外貌 mặt ngoài, ngoại vũ 外侮 kẻ ngoài khinh nhờn, v.v. Về bên họ mẹ cũng gọi là ngoại.
2. Vợ gọi chồng cũng là ngoại tử 外子, vì con trai làm việc ở ngoài, con gái ở trong nên gọi là ngoại.
3. Con sơ không coi thân thưa gọi là kiến ngoại 見外.
4. Ðóng vai đàn ông (trong tuồng Tàu).
夙
1. Sớm.
2. Ngày xưa.
3. Cũ.
4. Kính cẩn.
多
1. Nhiều.
2. Khen tốt. Như đa kỳ hữu lễ 多其有禮 người có lễ lắm.
3. Hơn.
夜
1. Ban đêm.
2. Ði đêm.
够
1. Nhiều, đầy đủ. Ta quen đọc là chữ hú.
夢
1. Chiêm bao, nằm mê.
2. Một âm là mông. Mông mông 夢夢 lờ mờ, nghĩa là không biết đích xác gì cứ lờ mờ như người nằm mê. Tục viết là 夣.
夤
1. Tiến lên. Nhân đút lót mà được chức nọ chức kia gọi là di duyên 夤緣.
2. Xa.
3. Chỗ thắt lưng. Cũng đọc là chữ dần.
夥
1. Nhiều.
2. Tục gọi những người cùng giúp việc kiếm ăn với mình là khỏa kế 夥計.
大
1. Lớn.
2. Tiếng nói gộp. Như đại phàm 大凡 hết thẩy, đại khái 大概, v.v.
3. Tiếng nói tôn trọng người. Như khen sự trước tác của người là đại tác 大作 nghĩa là văn chương sách vở làm ra to tát rộng lớn lắm. Các bậc trên như cha, anh, quan trưởng cũng gọi là đại nhân 大人. Anh lớn nhất gọi là đại 大.
4. Cho là to.
5. Hơn.
6. Một âm là thái. Như thái hòa 大和, thái cực 大極, thái lao 大牢, v.v. đều cùng âm nghĩa như chữ thái 太.
天
1. Bầu trời.
2. Cái gì kết quả tự nhiên, sức người không thể làm được gọi là thiên. Như thiên nhiên 天然, thiên sinh 天生, v.v.
3. Nhà tôn giáo gọi chỗ các thần linh ở là thiên. Như thiên quốc 天國, thiên đường 天當, v.v.
4. Ngày. Như kim thiên 今天 hôm nay, minh thiên 明天 ngày mai.
5. Thì tiết trời. Như nhiệt thiên 熱天 trời nóng, lãnh thiên 冷天 trời lạnh.
6. Phàm cái gì không thể thiếu được cũng gọi là thiên. Như thực vi dân thiên 食為民天 ăn là thứ cần của dân.
7. Ðàn bà gọi chồng là thiên, cũng gọi là sở thiên 所天.
8. Ông trời, có nhiều nhà tu xưa cho trời là ngôi chúa tể cả muôn vật, giáng họa ban phúc đều quyền ở trời cả. Nhà Phật thì cho trời cũng là một loài có công tu thiện nhiều hơn, được sinh vào cõi đời sung sướng hơn người mà thôi.
9. Hình phạt khắc chữ chàm vào trán gọi là thiên.
太
1. To lắm, có khi viết chữ 大, có khi viết chữ 泰.
2. Tiếng gọi người tôn trưởng hơn người tôn trưởng. Như thái lão bá 太老伯 hàng tôn trưởng hơn bác. Gọi người tôn trưởng của kẻ sang cũng gọi là thái. Như lão thái gia 老太爺 cụ cố ông, thái phu nhân 太夫人 cụ cố bà, v.v.
3. Ngày xưa phong vợ các bầy tôi to là thái quân 太君, nay gọi vợ các quan là thái thái 太太 cũng do nghĩa ấy.
夫
1. Ðàn ông. Con trai đã nên người khôn lớn gọi là trượng phu 丈夫. Kẻ đi làm công cũng gọi là phu.
2. Chồng.
3. Một âm là phù. Nhời mở đầu, có ý chuyên chỉ vào cái gì. Như phù đạt dã giả 夫達也者 ôi đạt vậy ấy.
4. Lời nói đoạn rồi than. Như thệ giả như tư phù 逝者如斯夫 đi ấy như thế kia ư ?
夬
1. Quẻ quái, nghĩa là quyết hẳn.
夭
1. Yêu yêu 夭夭 nét mặt vui vẻ ôn tồn.
2. Rờn rờn, nhan sắc mầu mỡ đáng yêu.
3. Tai vạ.
4. Một âm là yểu. Chết non.
央
1. Ở giữa.
2. Nửa. Như dạ vị ương 夜未央 đêm chưa quá nửa đêm.
3. Cầu cạnh. Như ương nhân tác bảo 央人作保 cầu cạnh người làm bầu chủ.
4. Ương ương 央央 rờ rỡ.
失
1. Mất.
2. Lỗi.
3. Bỏ qua.
4. Có khi dùng như chữ dật 佚.
夲
1. Vốn là chữ thao, nghĩa là tiến thủ. Tục mượn dùng làm chữ bổn.
头
1. Bộ đầu, đầu lâu.
2. Phàm cái gì ở vào bộ vị cao nhất đều gọi là đầu. Như sơn đầu 山頭 đầu núi.
3. Bực nào hạng nào hơn hết cả đều gọi là đầu. Như đầu đẳng 頭等 hạng đầu, đầu hiệu 頭號 số đầu, v.v.
4. Ngoài đầu vật gì cũng gọi là đầu. Như lưỡng đầu 兩頭 hai đầu.
5. Người trùm sỏ, đầu sỏ. Như đầu mục 頭目 người làm trùm cả một tụi.
6. Tiếng dùng để đếm các con vật. Như ngưu nhất đầu 牛一頭 một con trâu.
7. Ngày xưa gọi một người là nhất đầu 一頭. Như ghi sự tích của chín anh em họ Nhân Hoàng gọi là cửu đầu kỷ 九頭紀.
8. Ðầu đà 頭陀 tiếng Phạn, một phép tu khổ hạnh. Như đi xin ăn, ngồi ngủ gốc cây, nhập định bên mả để trừ sạch phiền não, v.v.
夷
1. Rợ mọi.
2. Công bằng. Như di khảo kì hành 夷考其行 lấy lòng công bằng mà xét sự hành vi của người.
3. Bị thương.
4. Giết hết, xưa ai có tôi nặng thì giết cả chín họ gọi là di.
5. Ðẹp lòng.
6. Ngang, bằng.
7. Bầy biện.
8. Thường, cùng nghĩa với chữ di 彝.
夸
1. Nói viển vông.
2. Một âm là khỏa. Tự khoe mình.
2. Tốt đẹp.
夹
1. Kèm cặp. Giữ cả hai bên gọi là giáp. Áo lót hai lần gọi là giáp y 夹衣 áo kép.
2. Gần.
3. Cái díp, cái cặp để gắp đồ.
4. Cái cặp đựng sách.
5. Bến đỗ thuyền.
夺
1. Cướp lấy, lấy hiếp của người ta gọi là đoạt. Như sang đoạt 搶奪 giật cướp, kiếp đoạt 劫奪 cướp bóc, v.v. Phàm lấy sức mà lấy được hơn người cũng gọi là đoạt.
2. Quyết định. Như tài đoạt 裁奪, định đoạt 定奪 đều là nghĩa quyết định nên chăng cả.
3. Văn tự có chỗ rách mất cũng gọi là đoạt. Ðường hẹp.
夾
1. Cũng như chữ giáp 夹
奁
1. Cũng như chữ liêm 匳.
奂
1. Bạn hoán 伴奐 ung dung tự đắc.
2. Rực rỡ, tả cái dáng văn vẻ rực rỡ.
3. Thịnh.
奄
1. Bao la. Bao la có hết các cái gọi là yểm hữu 奄有.
2. Chợt, vội.
3. Yểm nhân 奄人 quan hoạn.
4. Một âm là yêm. Lâu, cũng như chữ yêm 淹.
奇
1. Lạ. Vật hiếm có mà khó kiếm gọi là kì. Khiến cho người không lường được cũng gọi là kì.
2. Một âm là cơ. Số lẻ. Như một, ba, năm, bảy, chín là số lẻ.
3. Thời vận trắc trở gọi là số cơ 數奇.
4. Số thừa. Như nhất bách hữu cơ 一百有奇 một trăm có lẻ.
奈
1. Nại hà 奈何 nài sao.
奉
1. Vâng, kính vâng mệnh ý của người trên gọi là phụng.
2. Dâng, đem vật gì dâng biếu người trên gọi là phụng.
3. Hầu hạ cung phụng. Tôn sùng.
4. Một âm là bổng. Ðời xưa dùng như chữ bổng 俸.
奋
1. Chim dang cánh bay. Chim to sắp bay, tất dang cánh quay quanh mấy cái rồi mới bay lên gọi là phấn, người ta gắng sức lên cũng gọi là phấn. Như phấn phát 奮發 nhức dậy, phấn dũng 奮勇 hăng hái, v.v.
2. Rung động.
奎
1. Sao khuê, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. Nhà thiên văn ngày xưa cho sao khuê chủ về sự văn hoá, cho nên nói về văn vận hay dùng chữ khuê.
奏
1. Tâu, kẻ dưới trình bầy với người trên gọi là tấu.
2. Cử âm nhạc lên cũng gọi là tấu.
3. Sự gì tiến hành được cũng gọi là tấu. Như tấu hiệu 奏效 dùng có hiệu, tấu đao 奏刀 vận dùng con dao.
4. Chạy.
5. Cũng như chữ tấu 腠.
6. Cũng dùng như chữ tấu 輳.
奐
1. Bạn hoán 伴奐 ung dung tự đắc.
2. Rực rỡ, tả cái dáng văn vẻ rực rỡ.
3. Thịnh.
契
1. Ước, làm văn tự để tin gọi là khế.
2. Hợp, một cái giấy viết làm hai mảnh, xé đôi ra, mỗi người giữ một mảnh gọi là khế, tức như giấy hợp đồng bây giờ.
3. Ý chí hợp nhau gọi là tương khế 相契.
4. Ðồ đốt mai rùa để bói.
5. Một âm là tiết. Ông Tiết là bầy tôi vua Thuấn và là tổ nhà Thương.
6. Lại một âm là khiết. Khiết khoát 契闊 nhọc nhằn. Bạn bè xa cách nhau cũng gọi là khiết khoát.
7. Lại một âm nữa là khất. Khất đan 契丹 tên một nước nhỏ ngày xưa, thuộc tỉnh Trực-lệ bây giờ. sau đổi là nước Liêu.
奔
1. Chạy vội.
2. Làm việc hăm hở sợ thua người gọi là bôn xu 奔趨.
3. Ðánh trận thua chạy gọi là bôn.
4. Cưới xin không đủ lễ gọi là bôn.
奕
1. Dịch dịch 奕奕 to lớn (lù lù) cũng có nghĩa là lo. Tinh thần dịch dịch 精神奕奕 tinh thần sáng láng.
2. Dịch diệp 奕葉 nối đời.
3. Tục dùng như chữ dịch 弈.
奖
1. Tưởng lệ, khen ngợi để gắng gỏi cho người ta làm nên công gọi là tưởng.
套
1. Phàm vật gì chập chùng đều gọi là sáo. Một bộ quần áo gọi là nhất sáo 一套. Chén nhỏ để lọt vào trong chén to được gọi là sáo bôi 套杯.
2. Cái bao ở ngoài đồ gọi là sáo. Như bút sáo 筆套 thắp bút.
3. Bị người ta lung lạc gọi là lạc sáo 落套 giản dị mộc mạc không bị xô đẩy với đời gọi là thoát sáo 脫套 nghĩa là thoát khỏi cái vòng trần tục.
4. Phàm bắt chước lượm lấy văn tự người khác hay nói đuôi người ta đều gọi là sáo. Như sáo ngữ 套語 câu nói đã thành lối.
5. Chỗ đất cong cũng gọi là sáo. Như hà sáo 河套 khúc sông cong.
奘
1. To lớn.
2. Tên người, đời Ðường có ngài Huyền-trang pháp sư.
奚
1. Ðứa ở.
2. Lời ngờ hỏi, nghĩa là sao thế ? Như tử hề bất vi chính 子奚不為政 người sao chẳng làm chính.
奠
1. Ðịnh yên.
2. Tiến cúng.
3. Ðặt để.
奡
1. Khỏe, cứng, cứng cáp. Ngạo ngược.
奢
1. Xa xỉ.
2. Quá đối. Như xa vọng 奢望 mong mỏi thái quá.
3. Nhiều.
奥
1. Thần áo, đời xưa thờ thần ở góc tây nam nhà gọi là thần áo.
2. Sâu xa, phàm sự gì tinh thần sâu xa khó hiểu đều gọi là áo. Như áo chỉ 奥旨, áo nghĩa 奥義 đều nghĩa là ý nghĩa uyên áo vậy.
2. Nước Áo, nước Áo-địa-lợi ở châu Âu.
3. Một âm là úc, cũng như chữ 燠.
奩
1. Cũng như chữ liêm 匳.
奪
1. Cướp lấy, lấy hiếp của người ta gọi là đoạt. Như sang đoạt 搶奪 giật cướp, kiếp đoạt 劫奪 cướp bóc, v.v. Phàm lấy sức mà lấy được hơn người cũng gọi là đoạt.
2. Quyết định. Như tài đoạt 裁奪, định đoạt 定奪 đều là nghĩa quyết định nên chăng cả.
3. Văn tự có chỗ rách mất cũng gọi là đoạt. Ðường hẹp.
奭
1. Ðỏ khé.
2. Tên người.
奮
1. Chim dang cánh bay. Chim to sắp bay, tất dang cánh quay quanh mấy cái rồi mới bay lên gọi là phấn, người ta gắng sức lên cũng gọi là phấn. Như phấn phát 奮發 nhức dậy, phấn dũng 奮勇 hăng hái, v.v.
2. Rung động.
女
1. Con gái.
2. Sao nữ.
3. Một âm là nứ. Gả con gái cho người.
4. Lại một âm là nhữ. Mày, cũng như chữ nhữ 汝.
奴
1. Ðứa ở. Luật ngày xưa người nào có tội thì bắt con gái người ấy vào hầu hạ nhà quan gọi là nô tỳ 奴婢, về sau kẻ nào nghèo khó bán mình cho người, mà nương theo về họ người ta cũng gọi là nô.
2. Tiếng nói nhún mình của con gái.
奶
1. Tiếng gọi chung của đàn bà.
2. Tục gọi sữa là nãi.
奸
1. Gian dối, nay thông dụng như chữ gian 姦.
2. Một âm là can. Can phạm.
3. Cầu.
奼
1. Cũng như chữ xá 姹.
好
1. Tốt, hay.
2. Cùng thân. Bạn bè chơi thân với nhau gọi là tương hảo 相好.
3. Xong. Tục cho làm xong một việc là hảo.
4. Một âm là hiếu, nghĩa là yêu thích.
妁
1. Làm mối, nghĩa là châm chước, hai họ xứng nhau mới làm mối.
如
1. Bằng, cùng. Dùng để so sánh. Như ái nhân như kỉ 愛人如己 yêu người như yêu mình.
2. Dùng để hình dung. Như tuân tuân như dã 恂恂如也 lù lù như thế vậy.
3. Lời nói ví thử. Như như hữu dụng ngã giả 如有用我也 bằng có dùng ta.
4. Nài sao. Như Khuông nhân kì như dư hà 匡人其如予何 người nước Khuông họ làm gì ta được ư !
5. Ði. Như như Tề 如薺 đi sang nước Tề.
6. Nguyên như thế, trong kinh Phật cho rằng vẫn còn nguyên chân tính không nhiễm trần ai là như.
妃
1. Sánh đôi, cũng như chữ phối 配. Như hậu phi 后妃 vợ cả của vua.
2. Kém bực hậu là phi, vợ lẽ của vua gọi là phi tần 妃嬪.
3. Vợ cả thái tử và các vua cũng gọi là phi.
妄
1. Sằng, càn. Như vọng ngữ 妄語 nói sằng, trái lại với chữ chân 真.
妆
1. Trang sức, dùng các thứ phấn sáp vàng ngọc mà chải chuốt cho đẹp thêm gọi là trang.
妇
1. Vợ.
2. Nàng dâu. Tục gọi con dâu là tức phụ 媳婦.
3. Ðàn bà con gái đã lấy chồng gọi là phụ.
妈
1. Mẹ, tục gọi mẹ là ma ma.
2. Tục gọi vú già là mụ, và quen đọc là ma.
妊
1. Chửa (có mang, có thai). Ðàn bà chửa gọi là nhâm phụ 妊婦.
妍
1. Cũng như chữ nghiên 姸.
妒
1. Ghen, đàn bà ghen gọi là đố, mình không bằng người sinh lòng ghen ghét cũng gọi là đố.
妓
1. Con nữ phường chèo, con đĩ nhà thổ.
妖
1. Ðẹp (mĩ miều). Tả cái sắc con gái làm cho người ta say mê. Như yêu nhiêu 妖嬈, yêu dã 妖冶 đều tả cái dáng con gái đẹp lộng lẫy cả.
2. Quái lạ. Như yêu quái 妖怪 loài yêu quái.
妗
1. Mợ, vợ anh mẹ.
妙
1. Khéo, hay, thần diệu lắm. Tinh thần khéo léo mầu nhiệm không thể nghĩ nghị được gọi là diệu. Tuổi trẻ gọi là diệu niên 妙年.
妝
1. Trang sức, dùng các thứ phấn sáp vàng ngọc mà chải chuốt cho đẹp thêm gọi là trang.
妞
1. Ở châu Mãn gọi con ngươi là nữu nữu, về phương bắc gọi con bé sinh là nữu nữu.
妣
1. Mẹ đã chết.
妤
1. Tiệp dư 婕妤 một chức quan đàn bà.
妥
1. Yên. Như thỏa thiếp 妥帖, thỏa đáng 妥當, v.v.
妨
1. Hại, ngại, có khi đọc là phướng.
妩
1. Ðẹp, làm cho yêu dấu. Tả cái vẻ mềm mại đáng yêu của con gái.
妪
1. Mẹ, tiếng gọi chung của các bà già.
2. Một âm là ủ. Hú ủ 喣嫗 ôm ấp âu yếm.
妬
1. Cũng như chữ đố 妒.
妮
1. Con đòi.
妯
1. Trục lý 妯娌 chị em dâu.
2. Một âm là trừu. Tâm động (chột dạ).
妲
1. Ðát kỉ 妲己 vợ vua Trụ nhà Ân.
妺
1. Em gái.
妻
1. Vợ cả.
2. Một âm là thế. Gả chống cho con gái.
妾
1. Nàng hầu, vợ lẽ.
2. Tiếng con gái tự xưng nhún mình. Như thiếp bản nho gia nữ 妾本儒家女 thiếp tôi vốn là con gái nhà học trò.
姆
1. Thầy dạy con gái.
2. Ðàn bà gọi chị dâu mình là mỗ.
姊
1. Chị gái.
始
1. Mới, trước.
2. Một âm là thí. Tiếng trợ ngữ. Như vị thí 未始 chưa từng.
姍
1. San tiếu 姍笑 chê cười.
2. Một âm là tiên. Tiên tiên 姍姍 dáng con gái đi tha thướt.
姐
1. Tục gọi chị gái là tả.
2. Tiếng thông dụng để gọi về con gái như tiểu tả 小姐, đại tả 大姐 cô ả. Ta quen gọi là thư.
姑
1. Mẹ chồng.
2. Chị dâu gọi em gái chồng là tiểu cô 小姑.
3. Chị em với bố cũng gọi là cô.
4. Mẹ vợ cũng gọi là ngoại cô 外姑.
5. Tiếng gọi chung của đàn bà con gái. Tục gọi con gái chưa chồng là cô.
6. Tiếng giúp lời, nghĩa là hẵng, hãy. Như cô xả nhữ sở học nhi tòng ngã 姑舍汝所學而從我 hãy bỏ cái mày học mà theo ta.
7. Cô tức 姑息 núm náu, yêu không phải đạo gọi là cô tức.
姒
1. Chị em dâu gọi nhau là tự. Vợ anh gọi là tự phụ 姒婦, vợ em gọi là đệ phụ 第婦. Cũng đọc là chũ tỉ.
姓
1. Họ. Con cháu gọi là tử tính 子姓, thứ dân gọi là bách tính 百姓.
委
1. Ủy thác, giao phó cho việc gì gọi là ủy.
2. Chồng chất, văn thư bề bộn gọi là điền ủy 填委.
3. Ngọn. Như cùng nguyên cánh ủy 窮源竟委 cùng nguồn hết ngọn.
4. Thực là. Như ủy hệ 委係 thực hệ vì.
5. Vất bỏ.
6. Một âm là uy. Uy di 委蛇 ung dung tự đắc. Như uy di uy khúc tự đắc chi mạo 委蛇,委曲自得之貌 (Mao hanh 毛亨).
7. Gượng theo, uốn mình mà theo. Như uy khúc 委曲, uy khuất 委屈 đều là cái ý uyển chuyển thuận tòng cả.
姗
1. San tiếu 姍笑 chê cười.
2. Một âm là tiên. Tiên tiên 姍姍 dáng con gái đi tha thướt.
姘
1. Trai gái đi lại trộm với nhau.
姙
1. Cũng như chữ nhâm 妊.
姚
1. Họ Diêu, con cháu vua Thuấn.
2. Phiêu diêu 票姚 nhanh nhẹn cứng cỏi. Nhà Hán gọi quan binh là phiêu diêu.
3. Vẻ mặt đẹp (xinh tươi).
姜
1. Họ vua Khương. Vua Thần Nông ở bên sông Khương, nhân lấy tên sông làm họ.
姝
1. Con gái đẹp. Kinh thi có câu bỉ xu giả tử 彼姝者子 đẹp sao gã kia, nguyên ý là khen người hiền, bây giờ cũng gọi con gái đẹp là bỉ xu.
姞
1. Họ Cật. Con gái nước Yên gọi là Yên cật 燕姞.
姣
1. Ðẹp.
姤
1. Quẻ cấu, nghĩa là gặp.
2. Tốt.
姥
1. Tên đất, cũng như chữ 姆. Cũng đọc là mụ.
姦
1. Gian giảo. Như chữ gian 奸.
2. Gian dâm.
3. Kẻ ác.
姨
1. Dì. Chị em vói mẹ gọi là di.
2. Chị em vợ cũng gọi là di. Ngày xưa các vua chư hầu gả chồng cho con gái, thường kén mấy con gái trong họ đi theo để làm bạn với con, cho nên sau gọi vợ lẽ là di.
姪
1. Cháu, tiếng xưng hô đối với chú bác.
姬
1. Tiếng gọi sang trọng của đàn bà. Họ Cơ là họ tôn thất nhà Chu, cho nên dùng làm tiếng gọi các bà quý phái.
2. Nàng hầu, vợ lẽ.
姮
1. Hằng nga 姮娥 tương truyền Hằng-nga là vợ Hậu-nghệ, ăn cắp thuốc tràng sinh rồi chạy trốn vào mặt trăng, hóa làm con cóc, cũng gọi tên là Thường nga 嫦娥 nữa.
姱
1. Tốt, đẹp.
姸
1. Tươi tỉnh, xinh đẹp.
姹
1. Con gái bé, nhà tu luyện gọi thuốc luyện bằng đan sa thủy ngân là xá nữ 姹女.
2. Lạ. Cũng như chữ xá 詑.
姻
1. Nhà trai.
2. Bố vợ gọi là hôn 婚, bố chồng gọi là nhân 姻. hai chữ này nay hay dùng lẫn lộn, nên gọi sự kết hôn là đề nhân 締姻.
3. Tục gọi các bà con bên ngoại là nhân, cũng viết là 婣.
姿
1. Dáng dấp thùy mị. Cho nên gọi dáng điệu con gái là tư sắc 姿色.
2. Cũng như chữ tư 資.
威
1. Oai, cái dáng tôn nghiêm đáng sợ gọi là uy.
娃
1. Gái đẹp.
2. Tục gọi trẻ con là oa oa.
娄
1. Sao lâu, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
2. Họ Lâu.
3. Một âm là lũ. Thường.
4. Buộc trâu.
5. Lại một âm nữa là lu. Kéo vén.
娅
1. Hai anh em rể cùng nhau gọi là á.
娆
1. Kiều nhiêu 嬌嬈 xinh đẹp.
2. Một âm là nhiễu, cùng nghĩa với chữ nhiễu 擾.
3. Lại một âm nữa là liểu. Liểu liểu 嬈嬈 yếu đuối, lướt thướt.
娇
1. Có ý mềm mại đáng yêu, nên xưa kia gọi con gái là a kiều 阿嬌.
娈
1. Uyển luyến 婉 孌 tươi tắn.
2. Mến.
娉
1. Phinh đình 娉婷 dáng đẹp, mặt đẹp.
娌
1. Trục lý 妯娌 chị em dâu.
娑
1. Bà sa 婆娑 dáng múa lòa xòa, dáng đi lại lật đật.
2. Sa bà thế giới 娑?世界. Sa-bà là dịch âm tiếng Phạm, trong kinh Phật gọi là cõi đời ta ở là cõi Sa-bà, nghĩa là cõi đời phải chịu nhiều phiền não.
娓
1. Vỉ vỉ 娓娓 ý vị liền nối không dứt gọi là vỉ vỉ. Như vỉ vỉ khả thính 娓娓可聽 nói giang giảng nghe thích lắm.
娘
1. Nàng, con gái trẻ tuổi gọi là nương tử 娘子 hay cô nương 姑娘 cô nàng.
2. Mẹ cũng gọi là nương, nguyên là chữ nương 嬢.
3. Tiếng gọi tôn các bà. Như các cung phi gọi hoàng hậu là nương nương 娘娘. Tục thường gọi đàn bà là đại nương 大娘.
娛
1. Vui.
娜
1. A na 婀娜 mũm mĩm, dáng đẹp mềm mại.
娟
1. Xinh đẹp, tả cái dáng đẹp của người. Như quyên quyên 娟娟, thiền quyên 嬋娟, v.v.
娠
1. Chửa, đàn bà có mang đã đủ hình thể gọi là thần.
娣
1. Em gái, đời xưa chị ả đi lấy chồng cho em đi bồi gọi, là đễ.
2. Một âm là đệ. Vợ anh gọi là tự phụ 姒婦, vợ em gọi là đệ phụ 娣婦.
娥
1. Tốt đẹp, cho nên con gái hay đặt tên là nga.
娩
1. Uyển vãn 婉娩 thùy mị, tả cái nét con gái nhu thuận.
2. Một âm là miễn. Ðàn bà đẻ con gọi là phân miễn 分娩.
娬
1. Cũng như chữ vũ 嫵.
娱
1. Vui.
娲
1. Nữ oa 女媧 một vị vua đời xưa luyện đá vá trời.
娶
1. Lấy vợ.
娼
1. Con hát. Cũng như chữ xướng 倡.
婀
1. A na 婀娜 xinh đẹp, thướt tha, mũm mĩm, mềm mại.
婁
1. Sao lâu, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
2. Họ Lâu.
3. Một âm là lũ. Thường.
4. Buộc trâu.
5. Lại một âm nữa là lu. Kéo vén.
婆
1. Bà, đàn bà già gọi là bà. Tục gọi mẹ chồng là bà.
2. Bà sa 婆娑 dáng múa lòa xòa, dáng đi lại lật đật.
婉
1. Nhún thuận.
2. Ðẹp.
婕
1. Tiệp dư 婕妤 chức quan đàn bà đời xưa.
婚
1. Lấy vợ, con dâu.
婢
1. Con đòi.
2. Tiếng đàn bà xưa tự xưng nhún mình. Như tì tử 婢子 nghĩa là kẻ hèn mọn này, kinh lễ và tả truyện dùng nhiều.
婥
1. Sước ước 婥約 tốt đẹp.
婦
1. Vợ.
2. Nàng dâu. Tục gọi con dâu là tức phụ 媳婦.
3. Ðàn bà con gái đã lấy chồng gọi là phụ.
婪
1. Tham lam.
婭
1. Hai anh em rể cùng nhau gọi là á.
婴
1. Con trẻ mới đẻ gọi là anh. Có người nói con gái gọi là anh嬰 , con trai gọi là hài 孩 .
2. Thêm vào, đụng chạm đến.
3. Vòng quanh, chằng chói.
婵
1. Thiền quyên 嬋娟 tả cái dáng xinh đẹp đáng yêu, cho nên mới gọi con gái là thiền quyên.
婶
1. Thím, vợ chú gọi là thẩm.
2. Em dâu cũng gọi là thẩm.
婷
1. Phinh đình 娉婷 dáng đẹp, mặt đẹp.
婺
1. Sao vụ nữ 婺女.
2. Tên đất.
媒
1. Mối, mưu cho hai họ kết dâu gia với nhau gọi là môi.
2. Nhân cái gì mà đến cũng gọi là môi. Như môi giới 媒介 mối dắt.
3. Vì cái cớ gì gây nên vạ gọi là môi nghiệt 媒糵.
媚
1. Tươi đẹp. Con gái lấy nhan sắc làm cho người yêu dấu gọi là mị. Cảnh vật đẹp cũng gọi là mị. Như xuân quang minh mị 春光明媚 bóng sáng mùa xuân sáng đẹp, cũng là noi cái ý ấy.
2. Nịnh nọt, kẻ dưới nịnh hót người trên để hy đồ vinh hiển gọi là mị.
3. Yêu, thân gần.
媛
1. Con gái đẹp, có khi đọc là viên.
媟
1. Nhờn (nhàm nhỡ) yêu nhau không có lễ gọi là tiết.
媢
1. Mạo tật 媢嫉 ghen ghét.
媧
1. Nữ oa 女媧 một vị vua đời xưa luyện đá vá trời.
媪
1. Bà lão.
媲
1. Sánh ngang. Như bễ mĩ 媲美 đẹp ngang.
媳
1. Con dâu.
媵
1. Nàng hầu, các vua chư hầu ngày xưa gả chồng cho con gái, lúc vu quy cho thêm mấy đứa em gái hay cháu gái đi bồi và làm hầu lẽ cho chồng con nữa gọi là dắng.
2. Ðính theo, tặng cho người đồ gì mà lại phụ thêm vật gì nữa cũng gọi là dắng.
媸
1. Xấu.
媼
1. Bà lão.
媽
1. Mẹ, tục gọi mẹ là ma ma.
2. Tục gọi vú già là mụ, và quen đọc là ma.
媾
1. Lại kết dâu gia. Như cựu hôn cấu nghĩa là hai đời cấu kết dâu gia hòa hiếu với nhau, nên hai nước giảng hòa cũng gọi là cấu.
2. Hợp.
媿
1. Cũng như chữ quý 愧.
嫁
1. Lấy chồng, Kinh lễ định con gái hai mươi tuổi thì lấy chồng gọi là xuất giá 出嫁.
2. Vẩy cho, vẩy tiếng ác cho người gọi là giá họa 嫁禍.
嫂
1. Chị dâu. Phàm người nào mình gọi bằng anh thì vợ người ấy mình đều gọi là tẩu.
嫄
1. Mẹ ông Hậu Tắc là bà Khương Nguyên 姜嫄.
嫉
1. Ghen ghét, thấy người ta đức hạnh tài trí hơn mình sinh lòng ghen ghét làm hại gọi là tật.
嫋
1. Niệu niệu 嫋嫋 tả cái dáng mềm mại nhỏ nhắn, gió nhỏ thổi cành liễu phất phơ gọi là niệu niệu. Tiếng nhạc còn dìu dặt âm lại cũng gọi là dư âm niệu niệu 餘音嫋嫋.
嫌
1. Ngờ, cái gì hơi giống sự thực khiến cho người ngờ gọi là hiềm nghi 嫌疑.
2. Không được thích ý cũng gọi là hiềm.
嫏
1. Ngọc kinh lang hoàn 玉京嫏環 chỗ trời để sách vở.
嫒
1. Tục gọi con gái người khác là lệnh ái 令 嬡 .
嫔
1. Một chức quan đàn bà ngày xưa. Thiên tử có cửu tần九 嬪 .
2. Vợ.
3. Vợ còn sống gọi là thê妻 , vợ chết rồi gọi là tần嬪 .
4. Lúc nhúc.
嫖
1. Nhanh nhẹn, bây giờ mượn dùng để gọi kẻ cờ bạc rong là phiêu đổ 嫖賭.
嫗
1. Mẹ, tiếng gọi chung của các bà già.
2. Một âm là ủ. Hú ủ 喣嫗 ôm ấp âu yếm.
嫚
1. Cũng như chữ mạn 慢.
嫜
1. Bố chồng, tục gọi bố mẹ chồng là cô chương 姑嫜.
嫠
1. Ðàn bà góa.
嫡
1. Vợ cả, con vợ cả gọi là đích tử 嫡子.
嫦
1. Thường nga 嫦娥 như chữ Hằng nga 姮娥.
嫩
1. Non, vật gì chưa già gọi là nộn.
2. Mới khởi lên.
嫫
1. Mô mẫu 嫫母 tên một người con gái xấu đòi xưa.
嫱
1. Một chức quan đàn bà ngày xưa.
嫵
1. Ðẹp, làm cho yêu dấu. Tả cái vẻ mềm mại đáng yêu của con gái.
嫺
1. Nhàn nhã, tập quen, cái gì đã thuần thục rồi đều gọi là nhàn.
嬀
1. Sông Quy. Ðời Xuân-thu có họ Quy.
嬃
1. Người nước Sở gọi chị là tu.
嬈
1. Kiều nhiêu 嬌嬈 xinh đẹp.
2. Một âm là nhiễu, cùng nghĩa với chữ nhiễu 擾.
3. Lại một âm nữa là liểu. Liểu liểu 嬈嬈 yếu đuối, lướt thướt.
嬉
1. Ðùa bỡn, chơi.
嬋
1. Thiền quyên 嬋娟 tả cái dáng xinh đẹp đáng yêu, cho nên mới gọi con gái là thiền quyên.
嬌
1. Có ý mềm mại đáng yêu, nên xưa kia gọi con gái là a kiều 阿嬌.
嬍
1. Cũng như chữ mĩ 美.
嬖
1. Hèn mà đưọc vua yêu dấu.
嬗
1. Thay đổi.
嬙
1. Một chức quan đàn bà ngày xưa.
嬛
1. Biền huyên便 嬛 tả cái dáng đẹp mà lẳng lơ.
2. Một âm là hoàn, cũng như chữ hoàn 環 .
嬝
1. Cũng như chữ niệu嫋 .
嬡
1. Tục gọi con gái người khác là lệnh ái 令 嬡 .
嬪
1. Một chức quan đàn bà ngày xưa. Thiên tử có cửu tần九 嬪 .
2. Vợ.
3. Vợ còn sống gọi là thê妻 , vợ chết rồi gọi là tần嬪 .
4. Lúc nhúc.
嬭
1. Vú sữa.
2. Tiếng xưng tôn trọng của đàn bà.
3. Một âm là nễ. Người nước Sở gọi mẹ là nễ.
嬰
1. Con trẻ mới đẻ gọi là anh. Có người nói con gái gọi là anh嬰 , con trai gọi là hài 孩 .
2. Thêm vào, đụng chạm đến.
3. Vòng quanh, chằng chói.
嬲
1. Chòng ghẹo nhau. Cũng đọc là chữ niễu.
嬴
1. Đầy, thừa.
2. Họ Doanh.
嬸
1. Thím, vợ chú gọi là thẩm.
2. Em dâu cũng gọi là thẩm.
嬾
1. Lười biếng.
嬿
1. Đẹp, yến uyển嬿 婉 thuận thụ yên vui (hòa thuận).
孀
1. Ở góa, đàn bà góa.
孃
1. Xem chữ nương娘 .
孌
1. Uyển luyến 婉 孌 tươi tắn.
2. Mến.
子
1. Con. Bất luận trai gái đều gọi là tử.
2. Nhà thầy, đàn ông nào có đức hạnh học vấn đều gọi là tử cả. Như Khổng-tử 孔子, Mạnh-tử 孟子, v.v. Con cháu gọi người trước cũng gọi là tiên tử 先子, vợ gọi chồng là ngoại tử 外子, chồng gọi vợ là nội tử 內子 đều là tiếng xưng hô tôn quý cả.
3. Gã, dùng để gọi các kẻ tầm thường. Như chu tử 舟子 chú lái đò, sĩ tử 士子 chú học trò, v.v.
4. Tước tử, tước thứ tư trong năm tước.
5. Mầm giống các loài động vật thực vật cũng gọi là tử. Như ngư tử 魚子 giống cá, tàm tử 蠶子 giống tằm, đào tử 桃子 giống đào, lý tử 李子 giống mận, v.v.
6. Số lẻ, đối với số nguyên mà nói. Như phần mẫu 分母, phần tử 分子. Phần vốn là mẫu tài 母財, tiền lãi là tử kim 子金, v.v.
7. Tiếng giúp lời. Như tập tử 摺子 cái cặp, cháp tử 劄子 cái thẻ, v.v.
8. Có nghĩa như chữ từ 慈.
9. Một âm là tý, chi đầu trong mười hai chi. Từ mười một giờ đêm đến một giờ đêm là giờ tý.
孑
1. Ðơn chiếc. Như mĩ hữu kiết di 靡有孑遺 chẳng còn một ai. Trơ trọi. Như kiết nhiên độc lập 孑然獨立 trơ trọi đứng một mình.
3. Kiết củng 孑孒 con bọ gậy, sau hóa ra con muỗi.
4. Cái kích không có mũi nhọn.
孒
1. Ngắn, vật gì thẳng mà ngắn gọi là quyết.
2. Một âm là củng. Kiết củng 孑孒 con bọ gậy, sau hóa ra con muỗi.
孔
1. Rất, lắm. Như mưu phủ khổng đa 謀夫孔多 người mưu rất nhiều.
2. Lỗ. Như tỵ khổng 鼻孔 lỗ mũi.
3. Thông suốt. Như khổng đạo 孔道 đường đi thông suốt.
4. Họ Khổng.
5. Rỗng không, hay dung được các cái.
孕
1. Chửa (có mang, có thai).
字
1. Văn tự, bắt chước hình trạng từng loài mà đặt gọi là văn 文, hình tiếng cùng họp lại với nhau gọi là tự 字.
2. Tên tự, kinh lễ định con trai hai mươi tuổi làm lễ đội mũ rồi mới đặt tên. Như con đức Khổng-tử tên là Lý 鯉, tên tự là Bá-ngư 伯魚. Con gái nhận lời gả chồng mới cài trâm và đặt tên tự, cho nên nhận lời gả chồng cũng gọi là tự nhân 字人.
3. Sinh sản, người ta sinh con gọi là tự. Chữ tự ở trong văn tự cũng là noi ở nghĩa ấy mà ra, ý nói nẩy nở ra nhiều vậy.
4. Yêu, phủ tự 撫字 vỗ về nuôi nấng.
存
1. Còn, trái lại với chữ vong 亡 mất, cho nên sinh tử cũng gọi là tồn vong 存亡.
2. Xét tới. Như tồn vấn 存問 thăm hỏi, tồn tuất 存恤 xét thương.
3. Ðang, còn. Như thật tồn 實存 còn thực.
4. Ðể gửi.
5. Chất để. Như tồn tâm trung hậu 存心忠厚 để lòng trung hậu.
孙
1. Cháu.
2. vật gì tái sinh cũng gọi là tôn. Như đạo tôn 稻孫 lúa tái sinh (lúa trau).
3. Một âm là tốn. Nhún nhường.
孚
1. Tin, trung phu 中孚 tên một quẻ trong kinh Dịch.
2. Phu giáp 孚甲 nứt nanh, nghĩa là cây cỏ nứt nanh nở ra hạt ra lá.
3. Cũng có nghĩa như chữ phu 孵.
孛
1. Sao chổi.
2. Bừng mặt.
孜
1. Tư tư 孜孜 chăm chăm (xa xả).
孝
1. Thảo, con thờ cha mẹ hết lòng gọi là hiếu.
2. Tục gọi đồ tang phục là hiếu. Như xuyên hiếu 穿孝 mặc đồ tang, thoát hiếu 脫孝 trút đồ tang (đoạn tang), v.v.
孟
1. Lớn, con trai trưởng dòng đích gọi là bá 伯, con trai trưởng dòng thứ gọi là mạnh 孟.
2. Mới, trước. Tháng đầu mùa gọi là mạnh nguyệt 孟月. Như tháng giêng gọi là tháng mạnh xuân 孟春, tháng tư gọi là tháng mạnh hạ 孟夏, v.v.
3. Cố gắng, mạnh tấn 孟晉 gắng gỏi tiến lên.
4. Một âm là mãng. Mãng lãng 孟浪 bộp chộp, lỗ mỗ. Tả cái dáng không tinh tế, không thiết thực.
季
1. Nhỏ, em bé gọi là quý đệ 季弟.
2. Cuối, tháng cuối mùa gọi là quý. Như tháng ba gọi là tháng quý xuân 季春. Ðời cuối cùng cũng gọi là quý thế 季世.
3. Mùa, ba tháng là một quý, nên bốn mùa cũng gọi là tứ quý 四季.
孤
1. Mồ côi, mồ côi cha sớm gọi là cô.
2. Cô độc. Như cô lập vô trợ 孤立無助 trọi một mình không ai giúp. Học thức dốt nát hẹp hòi gọi là cô lậu 孤陋, tính tình ngang trái gọi là cô tịch 孤僻 đều là cái ý nghĩa không cùng hòa hợp với chúng cả.
3. Trọi trót, vật gì vượt ra hơn các vật khác gọi là cô. Như cô sơn 孤山 núi trọi, cô thụ 孤樹 cây trọi, v.v.
4. Quan cô, dưới quan Tam-công có quan tam cô 三孤, tức thiếu sư 少師, thiếu phó 少傅, thiếu bảo 少保.
5. Tiếng nói nhún mình của các vua chư hầu, nghĩa là mình tự khiêm mình là kẻ đức độ kém. Ðời sau gọi các vua là xưng cô đạo quả 稱孤道寡 là theo ý ấy.
6. Phụ bạc. Như cô ân 孤恩 phụ ơn.
孥
1. Con, có nghĩa gọi chung cả vợ con. Như tội nhân bất nô 罪人不孥 bắt tội không bắt đến vợ con.
2. Ðứa ở.
学
1. Bắt chước, chịu nghe người ta dạy bảo mà bắt chước làm gọi là học.
2. Chỗ học. Như học đường 學堂, học hiệu 學校, tức là tràng học bây giờ.
3. Phàm các sự vật gì vì nghiên cứu mà biết tới giường mối ngành ngọn của nó đều gọi là học như học thuật 學術, khoa học 科學, v.v.
4. Nhà Phật chia ra hai hạng. 1) hữu học 有學 hạng còn phải học mới biết. 2) vô học 無學 hạng không cần phải học cũng biết.
孩
1. Trẻ con cười, bây giờ đều gọi trẻ bé là hài.
孪
1. Ðẻ sinh đôi
孫
1. Cháu.
2. vật gì tái sinh cũng gọi là tôn. Như đạo tôn 稻孫 lúa tái sinh (lúa trau).
3. Một âm là tốn. Nhún nhường.
孰
1. Ai, chỉ vào người mà nói. Như thục vị 孰謂 ai bảo.
2. Gì, chỉ vào sự mà nói. Như thị khả nhẫn dã, thục bất khả nhẫn dã 是可忍也孰不可忍也 sự ấy nhẫn được thì gì chả nhẫn được.
3. Chín.
孱
1. Yếu đuối (yếu đuối hay ốm).
2. Hèn kém.
3. Quẫn bách.
孵
1. Ấp, loài chim gà ấp trứng nở con gọi là phu.
孶
1. Tư tư 孶孶 chăm chăm.
2. Một âm là tứ. Nhiều. Như tứ nhũ 孶乳 sinh nở đông đúc.
學
1. Bắt chước, chịu nghe người ta dạy bảo mà bắt chước làm gọi là học.
2. Chỗ học. Như học đường 學堂, học hiệu 學校, tức là tràng học bây giờ.
3. Phàm các sự vật gì vì nghiên cứu mà biết tới giường mối ngành ngọn của nó đều gọi là học như học thuật 學術, khoa học 科學, v.v.
4. Nhà Phật chia ra hai hạng. 1) hữu học 有學 hạng còn phải học mới biết. 2) vô học 無學 hạng không cần phải học cũng biết.
孺
1. Trẻ con.
2. Thuộc về. Như vợ con quan đại phu gọi là nhụ nhân 孺人 nghĩa là người ấy thuộc về của chồng, không dám tự chuyên vậy, đời sau đều gọi vợ là nhụ nhân. Từ đời nhà Tống trở xuống đều dùng chữ nhụ nhân làm cái tên hiệu phong các vợ quan.
3. Vui, thú.
孻
1. Đứa hài nhi vừa lọt lòng, mà mẹ là một bà già.
孼
1. Con vợ lẽ nàng hầu.
2. Yêu hại. Loài yêu về sâu bọ gọi là nghiệt. Bây giờ thường gọi các vật quái là yêu nghiệt 妖孼. Nhân xấu. Như tác nghiệt 作孼 làm ra cái nhân tai vạ. Tục thường viết là 孽.
孽
1. Ngày xưa dùng như chữ 孹. (Tồn nghi. Unicode xếp hai chữ này vào bộ 39 tử 子)
孿
1. Ðẻ sinh đôi
宀
1. Lợp trùm nhà ngoài với nhà trong.
宁
1. Giữa khoảng cái bình phong với cửa.
宂
1. Tản mạt. Như nhũng viên 宂員 chức quan nhàn rỗi vô sự, chức quan thừa, nhũng phí 宂費 phí nhảm, đều là cái nghĩa thừa không ích gì cả.
2. Vội vàng. Như phiền nhũng 煩宂, nhũng tạp 宂雜 đều là cái ý nói vì việc lặt vặt làm bận vậy. Gác bỏ mọi sự gọi là bát nhũng 撥宂.
3. Dân không có chỗ ở yên.
4. Hèn kém.
它
1. Ðời xưa dùng như chữ đà 佗 không phải, khác.
2. Ngày xưa dùng như chữ xà 蛇. Ðời thượng cổ ở hang ở tổ, hay bị rắn cắn, nên hỏi thăm nhau đều hỏi vô xà hồ 無它乎 nghĩa là không việc gì chứ ?
宄
1. Gian, trộm cướp khởi ở trong ra gọi là gian 姦, khởi ở ngoài vào gọi là quĩ 宄.
宅
1. Nhà ở, ở vào đấy cũng gọi là trạch.
2. Trạch triệu 宅兆 phần mộ (mồ mả). Nay gọi nhà ở là dương trạch 陽宅, mồ mả là âm trạch 陰宅 là noi ở nghĩa ấy.
3. Yên định.
宇
1. Dưới mái hiên, nhà ở cũng gọi là vũ. Như quỳnh lâu ngọc vũ 瓊樓玉宇 lầu quỳnh nhà ngọc.
2. Bốn phương trên dưới. Như gọi thiên hạ là vũ nội 宇內, hoàn vũ 寰宇 nghĩa là ở trong gầm trời vậy.
3. Có nghĩa chỉ về riêng từng bộ. Như khí vũ 器宇 khí cục, my vũ 眉宇 đầu lông mày, v.v.
4. Vũ trụ 宇宙 vũ là chỉ về khoảng không gian, trụ là chỉ về khoảng thời gian, ý nói là hết thẩy trong khoảng trời đất vậy.
守
1. Giữ, coi. Như bảo thủ 保守 ôm giữ.
2. Quan thủ, phép nhà Hán ông quan đứng đầu một quận gọi là thái thủ 太守, đời sau gọi quan tri phủ 知府 là thủ là do nghĩa ấy.
3. Thao thủ (giữ trọn tiết nghĩa), ngay thẳng cạnh góc, không lấy sằng của ai một tí gì gọi là hữu thủ 有守.
4. Ðợi. Như nói thủ hậu 守候 chờ đợi.
5. Một âm là thú. Như tuần thú 巡守 đi tuần địa hạt mình giữ.
安
1. Yên. Như bình an 平安, trị an 治安, v.v.
2. Ðịnh, không miễn cưỡng gì gọi là an. Như an cư lạc nghiệp 安居樂業 yên ở vui với việc làm.
3. Làm yên. Như an phủ 安撫 phủ dụ cho yên, an ủy 安慰 yên ủi.
4. Tiếng giúp lời. Nghĩa là Sao vậy. Như ngô tương an ngưỡng 吾將安仰 ta hầu ngưỡng vọng vào đâu ? Nhi kim an tại 而今安在 mà nay còn ở đâu ?
5. Ðể yên. Như an trí 安置 để yên một chỗ, an phóng 安放 bỏ yên đấy.
宋
1. Nước Tống.
2. Nhà Tống (420-478), Tống Vũ đế 宋武帝 được nhà Tấn trao ngôi cho, làm vua được 59 năm, sau trao cho Tề. Sau lại có Triệu Khuông Dận 趙匡胤 được nhà Chu trao ngôi cho cũng gọi là nhà Tống (960-1279), làm vua được được 320 năm rồi bị nhà Nguyên diệt mất.
完
1. Ðủ, vẹn.
2. Xong. Như hoàn công 完工 xong công việc.
3. Giữ được trọn vẹn.
4. Bền chặt, kín đáo. Như thành quách bất hoàn 城郭不完 thành quách chẳng bền chặt. Y lý bất hoàn 衣履不完 áo giầy chẳng lành, v.v.
5. Nộp xong. Như hoàn lương 完糧 nộp xong lương thuế.
宏
1. To tát, rộng rãi.
宓
1. Yên lặng.
2. Một âm là phục. Cũng như chữ phục 伏.
宕
1. Ý khí ngang dọc không chịu kiềm chế gọi là đãng. Cũng như chữ đãng 蕩.
2. Tục gọi bỏ lửng việc không làm cho xong là đãng.
3. Mỏ đá.
宗
1. Ông tông, ông tổ nhất gọi là tổ, thứ nữa là tông. Thường gọi là tông miếu, nghĩa là miếu thờ ông tổ ông tông vậy. Tục thường gọi các đời trước là tổ tông 祖宗.
2. Họ hàng dòng trưởng là đại tông 大宗, dòng thứ là tiểu tông 小宗, cùng họ gọi là đồng tông 同宗.
3. Chủ. Như tông chỉ 宗旨 chủ ý quy về cái gì.
4. Dòng phái, đạo phật từ ông Ngũ-tổ trở về sau chia làm hai dòng nam bắc, gọi là nam tông 南宗 và bắc tông 北宗.
5. Tục gọi một kiện là một tông. Như tập văn tự gọi là quyển tông 卷宗, một số đồ lớn gọi là đại tông 大宗.
官
1. Chức quan, mỗi người giữ một việc gì để trị nước gọi là quan.
2. Ngôi quan, chỗ ngồi làm việc ở trong triều đình gọi là quan.
8. Công, cái gì thuộc về của công nhà nước gọi là quan. Như quan điền 官田 ruộng công.
4. Cơ quan. Như. tai, mắt, miệng, mũi, tim là ngũ quan 五官 của người ta, nghĩa là mỗi cái đều giữ một chức trách vậy.
5. Ðược việc, yên việc.
宙
1. Xưa đi nay lại gọi là trụ. Như nói vũ trụ 宇宙 suốt gầm trời, vũ 宇 là nói về khoảng hư không (không gian), trụ 宙 là nói về khoảng thì giờ (thời gian) nghĩa là không gì là không bao quát hết cả ở trong đó vậy.
定
1. Ðịnh, xếp đặt được yên ổn, không bị lay động nữa gọi là định.
2. Dẹp cho yên. Như an bang định quốc 安邦定國 yên định nhà nước, hôn định thần tỉnh 昏定晨省 tối xếp đặt cho yên chỗ sớm thăm hỏi yên không, nghĩa là tối thì dọn dẹp màn giường chăn chiếu cho cha mẹ được yên giấc, sáng thì thăm hỏi xem có được mạnh không.
3. Ðịnh liệu. Như thẩm định 審定 xét rõ mọi lẽ rồi định liệu sự làm.
4. Ðịnh hẳn. Như định nghĩa 定義 định nghĩa cứ thế là đúng.
5. Hợp định, hai bên hiệp ước với nhau gọi là định. Như thương định 商定 bàn định. Trai gái làm lễ kết hôn cũng gọi là văn định 文定, hạ định 下定, v.v.
6. Tĩnh, nhà Phật có phép tu khiến cho tâm yên định không vọng động được, gọi là định, tức là phép ta quen gọi là nhập định vậy.
7. Một âm là đính. Sao đính.
8. Cái trán. Như lân chi đính 麟之定 trán con lân.
宛
1. Uyển nhiên 宛然 y nhiên (rõ thế).
2. Nhỏ bé.
3. Một âm là uyên. Ðại uyên 大宛 tên một nước ở Tây-vực đời nhà Hán.
宜
1. Nên. Như nghi thất nghi gia 宜室宜家 nên vợ nên chồng. Tính giống vật nào hợp ở chỗ nào cũng gọi là nghi. Như thổ nghi 土宜 nghĩa là thứ ấy là thứ ưa ở xứ ấy. Như ta gọi vải ở Quang là thổ nghi (thổ ngơi) nghĩa là vải trồng ở đấy ngon hơn trồng chỗ khác.
2. Nên thế. Như bất diệc nghi hồ 不亦宜乎 chẳng cũng nên ư !
3. Tế nghi. Như nghi hồ xã 宜乎社 tế nghi ở nền xã.
宝
1. Báu, phàm vật gì quý đều gọi là bảo cả.
2. Cái ấn, con dấu. Các vua đời xưa dùng ngọc khuê ngọc bích làm cái ấn cái dấu. Nhà Tần gọi là tỉ 璽, nhà Ðường lại đổi là bảo 寶.
3. Tiền tệ cũng gọi là bảo. Như nguyên bảo 元寶 nén bạc, thông bảo 通寶 đồng tiền, v.v. Tục viết là 寳.
实
1. Giàu, đầy ních. Như thân gia ân thật 身家殷實 mình nhà giàu có.
2. Thật, cái gì thực có gọi là thật. Như thật tại 實在 thật còn, thật tình 實情 tình thật, v.v.
3. Chứng thực. Như dĩ thật ngô ngôn 以實吾言 lấy chứng thực lời ta nói, nghĩa là tỏ rõ được lời mình nói không phải là ngoa. Vì thế nên có cái cớ gì để vin lấy mà nói gọi là khẩu thật 口實.
4. Sự tích. Như nêu sự tích thực ra gọi là sự thật 事實.
6. Các phẩm vật. Trong sân nhà bầy la liệt các đồ gọi là đình thật 庭實, các đồ binh khí trong dinh quân gọi là quân thật 軍實.
宠
1. Yêu, ân huệ, vẻ vang.
2. Tục gọi vợ lẽ là sủng, nên lấy vợ lẽ gọi là nạp sủng 納寵.
审
1. Xét rõ, xét kĩ.
2. Xét đoán, xét hỏi. Nay nha tư pháp có một tòa gọi là thẩm phán sảnh 審判廳 là chỗ xét hỏi hình ngục kiện tụng vậy.
3. Dùng làm tiếng giúp lời, có cái ý quyết định hẳn. Như thẩm như thị dã 審如是也 xét quả đúng như thế vậy.
客
1. Khách, đối lại với chủ 主.
2. Gửi, trọ, ở ngoài đến ở nhờ gọi là khách.
3. Mượn tạm. Như khách khí dụng sự 客氣用事 mượn cái khí hão huyền mà làm việc, nghĩa là dùng cách kiêu ngạo hão huyền mà làm, chớ không phải là chân chính. Tục cho sự giả bộ ngoài mặt không thực bụng là khách khí 客氣. Như ta quen gọi là làm khách vậy.
宣
1. To lớn. Như tuyên thất 宣室 cái nhà to, vì thế nên tường vách xây tới sáu tấc cũng gọi là tuyên, thông dùng như chữ 瑄.
2. Tản khắp. Như tuyên bố 宣布 bảo khắp mọi nơi. Bá cáo cho mọi người cùng biết gọi là tuyên ngôn 宣言.
3. Ban bố. Như tuyên chiếu 宣詔 ban bố chiếu chỉ ra. Truyền đạt mệnh vua gọi là tuyên triệu 宣召, v.v.
4. Thông suốt. Như tuyên triết duy nhân 宣哲惟人 duy người ấy thông suốt mà khôn. Dùng thuốc cho nó tản cái khí uất ra gọi là tuyên tán 宣散.
5. Bảo rõ. Như tuyên thị 宣示 bảo rõ.
6. Hết sức. Như tuyên lao 宣勞, tuyên lực 宣力 nghĩa là cố hết sức vậy.
7. Hết. Như cuối tờ bồi nói rằng bất tuyên 不宣 chẳng hết, nghĩa là không thể tỏ hết khúc nhôi được.
室
1. Cái nhà.
2. Vợ, con trai lấy vợ gọi là thụ thất 受室, con gái chưa chồng mà trinh khiết gọi là thất nữ 室女.
3. Sao thất, một ngôi sao trong thập nhị bát tú.
4. Huyệt chôn.
5. Túi dao.
宥
1. Rộng thứ, tha thứ cho.
2. Rộng rãi, sâu xa.
3. Cùng nghĩa như chữ 侑.
宦
1. Làm quan, ra làm quan gọi là du hoạn 游宦.
2. Hầu hạ, đem thân hầu hạ người gọi là hoạn như hoạn nữ 宦女 con hầu, hoạn quan 宦官 quan hầu trong, v.v. Tự thiến mình đi để vào hầu trong cung gọi là hoạn quan.
宪
1. Pháp, yết các điều pháp luật lên cho người biết mà theo gọi là hiến, nước nào lấy pháp luật mà trị nước gọi là lập hiến quốc 立憲國. Tục cũ gọi các quan trên là hiến. Như đại hiến 大憲, hiến đài 憲臺, v.v. (cũng như ta kêu là Cụ lớn vậy).
宫
1. Cung, nhà xây tường cao mà trên uốn cong xuống gọi là cung. Nhà của vua ở và nhà để thờ thần đều gọi là cung.
2. Ngày xưa gọi trong nhà vua là cung cả. Như bà hoàng hậu gọi là chính cung 正宮, các phi tần gọi là lục cung 六宮, thái tử gọi là trừ cung 儲宮 hay đông cung 東宮, các hầu gái ở trong cung gọi là cung nữ 宮女, ăn mặc lối trong cung gọi là cung trang 宮裝, v.v.
3. Tiếng cung, một thứ tiếng trong năm tiếng, cung 宮, thương 商, giốc 角, chủy 徵, vũ 羽.
4. Hình cung, ngày xưa, ai phạm tội dâm, con trai cắt dái, con gái giam trong cung gọi là cung hình 宮刑.
5. Phép làm lịch lấy ba mươi độ làm một cung, tức là lấy một phần trong 12 phần quanh khắp vậy.
宮
1. Cung, nhà xây tường cao mà trên uốn cong xuống gọi là cung. Nhà của vua ở và nhà để thờ thần đều gọi là cung.
2. Ngày xưa gọi trong nhà vua là cung cả. Như bà hoàng hậu gọi là chính cung 正宮, các phi tần gọi là lục cung 六宮, thái tử gọi là trừ cung 儲宮 hay đông cung 東宮, các hầu gái ở trong cung gọi là cung nữ 宮女, ăn mặc lối trong cung gọi là cung trang 宮裝, v.v.
3. Tiếng cung, một thứ tiếng trong năm tiếng, cung 宮, thương 商, giốc 角, chủy 徵, vũ 羽.
4. Hình cung, ngày xưa, ai phạm tội dâm, con trai cắt dái, con gái giam trong cung gọi là cung hình 宮刑.
5. Phép làm lịch lấy ba mươi độ làm một cung, tức là lấy một phần trong 12 phần quanh khắp vậy.
宰
1. Chúa tể. Như tâm giả đạo chi chủ tể 心者道之主宰 tâm là cái chúa tể của đạo. Vì thế nên bây giờ gọi kẻ ý thức không nhất định là hung vô chủ tể 胸無主宰 như sách Sử ký nói tể chế vạn vật 宰制萬物 nghĩa là làm chúa cai trị hết các loài.
2. Quan Tể, đứng đầu coi một việc gì gọi là tể. Như kẻ coi việc cơm nước gọi là thiện tể 膳宰 hay bào tể 庖宰, chức quan coi cả trăm quan gọi là trủng tể 冢宰, v.v. Kẻ đứng đầu bọn gia thần cũng gọi là tể. Như Nhiễm Cầu vi quý thị tể 冉求為季氏宰 (Luận ngữ 論語) ông Nhiễm Cầu làm chức đầu ban gia thần cho họ Quý. Chức quan coi đầu một ấp cũng gọi là tể. Tục gọi quan huyện là ấp tể 邑宰.
3. Cắt, làm thịt. Như Trần Bình tể nhục thậm quân 陳平宰肉 甚均 Trần Bình cắt thịt rất đều. Nay ta gọi kẻ làm thịt muông sinh là đồ tể 屠宰 cũng là theo nghĩa đó.
害
1. Hại. Như di hại vô cùng 貽害無窮 để hại không cùng.
2. Làm hại. Như hại thời 害時 nghĩa là làm hại mùa làm ruộng.
3. Ghen ghét. Như tâm hại kỳ năng 心害其能 lòng ghen ghét người tài. Như mưu hại 謀害 mưu toan làm hại, hãm hại 陷害 hãm hại người ta vào nơi túng cực, v.v.
4. Chỗ đất trọng yếu gọi là nơi yếu hại 要害 nghĩa là giữ một chỗ ấy là chẹn hết lối sống của người.
5. Một âm là hạt. Nào, sao. Như hạt can hạt phủ 害澣害否 cái nào giặt cái nào không.
宴
1. Yên nghỉ.
2. Thết, ăn yến. Lấy rượu thịt thết nhau gọi là yến.
3. Vui.
宵
1. Ðêm. Như trung tiêu 中宵 nửa đêm.
2. Nhỏ bé, kẻ tiểu nhân gọi là tiêu nhân 宵人.
家
1. Ở.
2. Chỗ ở (nhà).
3. Vợ gọi chồng là gia 家, cũng như chồng gọi vợ là thất 室.
4. Ở trong một cửa gọi là một nhà. Như gia trưởng 家長 người chủ nhà, gia nhân 家人 người nhà, v.v.
4. Có cái học vấn giỏi riêng về một môn gọi là gia. Như văn học gia 文學家, nhà văn học, chính trị gia 政治家 nhà chính trị, v.v.
5. Tự xưng người tôn trưởng của nhà mình cũng gọi là gia. Như gia phụ 家父 cha tôi, gia huynh 家兄 anh tôi, v.v.
6. Giống gì nuôi ở trong nhà cũng gọi là gia. Như gia cầm 家禽 giống chim nuôi trong nhà, gia súc 家畜 giống muông nuôi trong nhà.
7. Một âm là cô, cũng như chữ cô 姑. Thái cô 太家 tiếng gọi quan trọng của con gái. Như Ban Chiêu 班昭 vợ Tào Thế Húc 曹世叔 đời nhà Hán, vì có đức hạnh lại có học giỏi, được cử vào dạy vợ con vua nên gọi là Tào thái cô 曹太家.
宸
1. Cái nhà ở rất sâu (thâm cung).
2. Ngày xưa gọi nhà vua ở là thần. Như phong thần 楓宸, đan thần 丹宸, tử thần 紫宸 vì nhà Hán trong cung đền vua hay trồng cây phong, cứ đến lúc có sương thì là nó đỏ, nên gọi cung vua đều ngụ ý màu đỏ cả.
容
1. Bao dong chịu đựng. Như hưu hưu hữu dong 休休有容 lồng lộng có lượng bao dong, nghĩa là khí cục rộng lớn bao dong cả được mọi người. Cái vật gì chứa được bao nhiêu gọi là dong lượng 容量.
2. Nghi dong (dáng dấp).
3. Lời nói giúp lời. Như vô dong 無容 không cần.
4. Nên. Như dong hoặc hữu chi 容或有之.
宼
1. Tục dùng như chữ khấu 寇.
宽
1. Nhà rộng, phàm vật gì đựng chứa còn có chỗ rộng thừa thãi đều gọi là khoan.
2. Khoan thai, rộng rãi.
3. Bề rộng, chiều rộng.
4. Tha. Như khoan kì kí vãng 寬其既往 tha cho điều lỗi đã làm rồi.
宾
1. Khách, người ở ngoài đến gọi là khách 客, kính mời ngồi trên gọi là tân 賓. Như tương kính như tân 相敬如賓 cùng kính nhau như khách quý. Ngày xưa đặt ra năm lễ, trong đó có một lễ gọi là tân lễ 賓禮, tức là lễ phép khách khứa đi lại thù tạc với nhau.
2. Phục.
3. Một âm là thấn. Khước đi.
宿
1. Ðỗ, đêm đỗ lại nghỉ gọi là túc, nên một đêm cũng gọi là nhất túc 一宿. Vật gì để lâu cũng gọi là túc. Như túc vật 宿物 đồ cũ, túc tật 宿疾 bệnh lâu ngày.
2. Giữ. Như túc trực 宿直 phòng giữ, nghĩa là canh gác ban đêm cho người ngủ yên. Ta thường nói các quan viên đêm phải mũ áo chỉnh tề để hầu thánh là túc trực là noi theo nghĩa ấy.
3. Vốn có, lão luyện. Như túc tướng 宿將 tướng giỏi, túc học 宿學 học giỏi, túc nho 宿儒 học trò lão luyện, v.v. đều là cái nghĩa đã từng kinh nghiệm và học có căn bản cả.
4. Yên, giữ.
5. Lưu lại.
6. Ðã qua. Như túc thế 宿世 đời quá khứ, túc nhân 宿因 nhân đã gây từ trước.
7. Một âm là tú. Các ngôi sao. Như nhị thập bát tú 二十八宿.
寀
1. Ðất của quan gọi là thái 寀, cùng hàng quan gọi là liêu 寮, vì thế nên quan cùng hàng cũng gọi là liêu thái 寮寀, cũng viết là 采.
寂
1. Lặng yên. Như tịch mịch 寂寞.
2. Im. Như tịch nhiên bất động 寂然不動 im phắc chẳng động. Nhà Phật cho tu hành sạch hết mê vọng, vào nơi rỗng lặng, hưởng thú chân thường là tịch diệt 寂滅 tâm thần lặng yên, tự nhiên soi tỏ, không sót tí gì gọi là tịch chiếu 寂照.
寃
1. Tục dùng như chữ oan 冤.
寄
1. Phó thác. Như khả dĩ kí bách lý chi mệnh 可以寄百里之命 có thể phó thác cho công việc cai trị một trăm dặm được. Vì thế nên chịu gánh vác công việc phòng thủ ngoại cõi nước gọi là cương kí 疆寄.
2. Gửi, nhữ kí tín 寄信 gửi tín.
3. Nhờ. Như kí cư 寄居 ở nhờ.
4. Truyền đạt.
寅
1. Chi Dần, một chi trong mười hai chi. Từ ba giờ sáng đến năm giờ sáng là giờ dần.
2. Kính.
3. Cùng làm quan với nhau gọi là đồng dần 同寅, quan lại chơi với nhau gọi là dần nghị 寅誼.
密
1. Rậm rạp, liền kín. Như mật mật tằng tằng 密密層層 chập chồng liền kín.
2. Bí mật, việc gì cần phải giữ kín không cho ai biết gọi là mật.
3. Liền gắn, liền kề. Như mật nhĩ 密邇, mật thiết 密切 nghĩa là cùng hợp với nhau, có ý khắng khít lắm. Tục viết là 宓.
4. Mật tông 密宗. Trong nhà Phật có một phái tu về phép bí mật Tụng chú ấn quyết khiến ba nghiệp thân, miệng, ý cùng ứng với nhau, tức thì chuyển phàm nên thánh, công dụng không thể nghĩ bàn tới. Như thế chỉ có Phật mới biết được, nên gọi là mật tông, cũng gọi là chân ngôn tông 真言宗, giáo nghĩa của tông này gọi là mật giáo 密教.
寇
1. Kẻ cướp.
2. Ăn cướp.
3. Giặc thù.
富
1. Giàu.
2. Phàm cái gì thừa thãi đều gọi là phú. Như niên phú 年富 tuổi khỏe, văn chương hoành phú 文章宏富 văn chương rộng rãi dồi dào.
寐
1. Ngủ say.
寒
1. Rét, khí hậu mùa đông. Như hàn lai thử vãng 寒來暑往 rét lại nóng đi, mùa đông tất rét nên nói chữ hàn là biết ngay là nói về mùa đông.
2. Lạnh. Như hàn thực 寒食 ăn lạnh.
3. Cùng quẫn. Như nhất hàn chí thử 一寒至此 cùng quẫn đến thế ư ! Học trò nghèo gọi là hàn sĩ 寒士, ai nghèo túng mùa rét cũng không đủ áo ấm , nên nói đến chữ hàn là biết ngay là nghèo khổ túng đói vậy.
4. Thôi. Như hàn minh 寒盟 tiêu hết lời thề.
5. Run sợ. Như hàn tâm 寒心 ghê lòng.
寓
1. Nhờ. Như ngụ cư 寓居 ở nhờ.
2. Nói bóng. Như ngụ ngôn 寓言 nói truyện này mà ngụ ý ở truyện kia.
3. Ðể vào đấy. Như ngụ mục 寓目 để mắt vào đấy.
4. Gửi tới. Như ngụ thư 寓書 gửi thư tới.
寔
1. Tục dùng như chữ thật 實.
寖
1. Thấm dần. Như tẩm thịnh tẩm suy 寖盛寖衰 dần thịnh dần suy.
寘
1. Cũng như chữ 置.
寝
1. Ngủ.
2. Nhà, trong nhà chỗ để làm việc gọi là chánh tẩm 正寢, chỗ để nghỉ ngơi gọi là nội tẩm 內寢.
3. Lăng tẩm, chỗ mồ mả nhà vua gọi là lăng tẩm 陵寢.
4. Thôi, nghỉ. Như kì sự dĩ tẩm 其事已寢 thửa việc đã thôi hết. Toại tẩm kì nghị 遂寢其議 bèn bỏ thửa điều đã bàn.
5. Hủn hoãn, ngắn ngủi, thấp bé, tả cái dáng bộ người xấu xí.
寞
1. Tịch mịch 寂寞 yên lặng.
察
1. Xét lại.
2. Rõ rệt.
3. Xét nét nghiệt ngã.
4. Xét nét bẻ bắt, ngày xưa gọi tòa ngự sử là sát viện 察院 nghĩa là giám sát về việc quan lại vậy.
寡
1. Ít.
2. Năm mươi tuổi mà chưa có chồng gọi là quả.
3. Góa chồng.
4. Lời nói nhún mình. Các vua chư hầu ngày xưa tự xưng mình là quả nhân 寡人, người nước này nói chuyện với người nước kia, có nói đến vua mình cũng gọi là quả quân 寡君 nghĩa là nói nhún mình là người ít đức tốt.
寢
1. Ngủ.
2. Nhà, trong nhà chỗ để làm việc gọi là chánh tẩm 正寢, chỗ để nghỉ ngơi gọi là nội tẩm 內寢.
3. Lăng tẩm, chỗ mồ mả nhà vua gọi là lăng tẩm 陵寢.
4. Thôi, nghỉ. Như kì sự dĩ tẩm 其事已寢 thửa việc đã thôi hết. Toại tẩm kì nghị 遂寢其議 bèn bỏ thửa điều đã bàn.
5. Hủn hoãn, ngắn ngủi, thấp bé, tả cái dáng bộ người xấu xí.
寤
1. Thức dậy. Như ngụ mị cầu chi 寤寐求之 thức ngủ cầu đấy.
寥
1. Chỗ hư không. Như tịch liêu 寂寥 lặng lẽ mênh mông. Liêu lạc 寥落 lẻ tẻ, vắng vẻ. Phàm vật gì ít ỏi đều gọi là liêu.
實
1. Giàu, đầy ních. Như thân gia ân thật 身家殷實 mình nhà giàu có.
2. Thật, cái gì thực có gọi là thật. Như thật tại 實在 thật còn, thật tình 實情 tình thật, v.v.
3. Chứng thực. Như dĩ thật ngô ngôn 以實吾言 lấy chứng thực lời ta nói, nghĩa là tỏ rõ được lời mình nói không phải là ngoa. Vì thế nên có cái cớ gì để vin lấy mà nói gọi là khẩu thật 口實.
4. Sự tích. Như nêu sự tích thực ra gọi là sự thật 事實.
6. Các phẩm vật. Trong sân nhà bầy la liệt các đồ gọi là đình thật 庭實, các đồ binh khí trong dinh quân gọi là quân thật 軍實.
寧
1. Yên ổn.
2. Thăm hỏi. Con gái ở nhà chồng về thăm cha mẹ gọi là quy ninh 歸寧.
3. Thà, lời thuận theo. Như ninh khả 寧可 thà khá, ninh sử 寧使 thà khiến. Xét ra chữ ninh viết 寧 và viết 甯 hai chữ ý nghĩa hơi giống nhau mà có phần hơi khác nhau. Như an ninh 寧, đinh ninh 寧 đều dùng chữ ninh 寧, còn tên đất hay họ thì dùng chữ ninh 甯.
寨
1. Cái trại, cắm tre cắm gỗ xung quanh để phòng giữ trộm giặc gọi là trại.
審
1. Xét rõ, xét kĩ.
2. Xét đoán, xét hỏi. Nay nha tư pháp có một tòa gọi là thẩm phán sảnh 審判廳 là chỗ xét hỏi hình ngục kiện tụng vậy.
3. Dùng làm tiếng giúp lời, có cái ý quyết định hẳn. Như thẩm như thị dã 審如是也 xét quả đúng như thế vậy.
寫
1. Dốc hết ra, tháo ra. Như kinh Thi nói dĩ tả ngã ưu 以寫我憂 để dốc hết lòng lo của ta ra. Nay thường nói sự ưu du tự đắc là tả ý 寫意 nghĩa là ý không bị uất ức vậy.
2. Viết, sao chép.
3. Phỏng theo nét bút. Như vẽ theo tấm ảnh đã chụp ra gọi là tả chân 寫真 vẽ theo hình vóc loài vật sống gọi là tả sinh 寫生.
4. Ðúc tượng.
寬
1. Nhà rộng, phàm vật gì đựng chứa còn có chỗ rộng thừa thãi đều gọi là khoan.
2. Khoan thai, rộng rãi.
3. Bề rộng, chiều rộng.
4. Tha. Như khoan kì kí vãng 寬其既往 tha cho điều lỗi đã làm rồi.
寮
1. Cái cửa sổ nhỏ.
2. Ðồng liêu 同寮 cũng như đồng song 同窗 nghĩa kẻ cùng làm quan một sở với mình, có khi viết chữ liêu 僚.
3. Cái am của sư ở. Phàm cái nhà nhỏ đều gọi là liêu cả. Quán bán nước cũng gọi là trà liêu 茶寮.
寯
1. Tài giỏi.
寰
1. Trong cõi đất của thiên tử cai trị gọi là hoàn.
2. Phàm nói về bờ cõi rộng lớn đều gọi là hoàn. Như doanh hoàn 瀛寰, hoàn vũ 寰宇, cũng như ta nói hoàn cầu vậy.
3. Nói bao la về các cõi không đâu. Như tiên hoàn 仙寰 cõi tiên, trần hoàn 塵寰 cõi trần, v.v.
寳
1. Tục dùng như chữ bảo 寶.
寵
1. Yêu, ân huệ, vẻ vang.
2. Tục gọi vợ lẽ là sủng, nên lấy vợ lẽ gọi là nạp sủng 納寵.
寶
1. Báu, phàm vật gì quý đều gọi là bảo cả.
2. Cái ấn, con dấu. Các vua đời xưa dùng ngọc khuê ngọc bích làm cái ấn cái dấu. Nhà Tần gọi là tỉ 璽, nhà Ðường lại đổi là bảo 寶.
3. Tiền tệ cũng gọi là bảo. Như nguyên bảo 元寶 nén bạc, thông bảo 通寶 đồng tiền, v.v. Tục viết là 寳.
寸
1. Tấc, mười phân là một tấc.
2. Nói ví dụ các sự nhỏ bé. Như thốn bộ nan hành 寸步難行 tấc bước khó đi, thốn âm khả tích 寸陰可惜 tấc bóng quang âm khá tiếc, v.v.
对
1. Thưa, đáp. Như đối sách 對策 trả lời câu người ta hỏi, đối phó 對付 ứng phó, v.v.
2. Ðối. Như đối chúng tuyên ngôn 對眾宣言 đối trước mọi người mà nói rõ, tương đối vô ngôn 相對無言 cùng đối nhau mà không nói gì. Ðến trước cửa tòa để quan hỏi kiện là đối chất 對質.
3. Ðối, hai bên sóng với nhau, gọi là đối. Như đối liên 對聯 câu đối.
4. Hợp, sự gì không hợp lẽ gọi là bất đối 不對.
5. Xét lại. Như hiệu đối 校對 so sánh xét lại.
寺
1. Dinh quan.
2. Tự nhân 寺人 kẻ hầu trong (hoạn quan).
3. Chùa, đời vua Hán Minh đế 漢明帝 mới đón hai vị sư bên Thiên Trúc 天竺 sang, vì chưa có chỗ ở riêng mới đón vào ở sở Hồng lô tự, vì thế nên về sau các chỗ sư ở đều gọi là tự.
寻
1. Tìm.
2. Cái tầm, tám thước gọi là một tầm.
3. Vẫn. Như nhật tầm can qua 日尋干戈 ngày vẫn đánh nhau.
4. Bỗng, sắp. Như tầm cập 尋及 sắp kịp, bạch phát xâm tầm 白髮侵尋 tóc đã bạc dần, nghĩa là sắp già.
5. Lại. Như tầm minh 尋盟 lại đính lời thề cũ.
6. Dùng. Như tương tầm sư yên 將尋師焉 sẽ dùng quân vậy.
导
1. Dẫn đưa, đi trước đường gọi là tiền đạo 前導.
2. Chỉ dẫn. Như khai đạo 開導 mở lối, huấn đạo 訓導 dạy bảo, v.v.
3. Ðạo sư 導師 ông thầy chỉ vẽ cho mình biết chỗ mê lầm mà đi về đường chính.
対
1. Cũng như chữ đối 對.
寿
1. Lâu dài. Có tuổi gọi là thọ. Trăm tuổi là thượng thọ 上壽. Tám mươi gọi là trung thọ 中壽.
2. Ngày sinh nhật cũng gọi là thọ.
3. Chúc, đời xưa đem vàng lụa tặng cho người tôn kính hay lấy rượu mà chuốc cũng gọi là thọ.
封
1. Phong cho, vua cho các bầy tôi đất tự trị lấy gọi là phong.
2. Nhân làm quan được vua ban cho các tên hiệu hay cũng gọi là phong, là cáo phong 誥封. Con làm quan, cha được phong tước gọi là phong ông 封翁 hay phong quân 封君.
3. Bờ cõi. Như chức quan giữ việc coi ngoài bờ cõi nước gọi là phong nhân 封人. Nay thường gọi các quan đầu tỉnh là phong cương trọng nhậm 封彊重任.
4. To lớn.
5. Ðắp. Như phong phần 封墳 đắp mả.
6. Giầu có. Như tố phong 素封 vốn giàu.
7. Ðậy, đậy lại. Như tín phong 信封 phong thơ.
8. Ngăn cấm. Như cố trí tự phong 故智自封 nghĩa là không biết giảng cầu cái hay mới mà cứ ngăn cấm mình trong lối cũ.
専
1. Chuyên, làm việc gì chú ý cả vào việc ấy gọi là chuyên.
2. Chỉ có một. Như chuyên mĩ 専美 đẹp có một, chuyên lợi 専利 lợi chỉ một mình được.
3. Cầm riêng. Như chuyên quyền 専權 cầm riêng quyền chính.
射
1. Bắn, cho tên vào cung nỏ mà bắn ra gọi là xạ. Phàm có cái gì tống mạnh rồi bựt ra xa đều gọi là xạ.
2. Tìm kiếm, cái gì chú ý mà toan mưu cho được gọi là xạ. Như xạ lợi 射利 tranh cướp mối lợi.
3. Soi. Như thần quang tứ xạ 神光四射 ánh sáng thần soi tóe bốn bên.
4. Một âm là dạ. Như bộc dạ 僕射 chức quan bộc dạ nhà Tần.
5. Lại một âm là dịch. Chán, vô dịch 無射 không chán.
尅
1. Cũng như chữ khắc 剋.
将
1. Sắp, sẽ, rồi mới. Như tương lai 將來 thời gian sắp tới, sau này.
2. Cẩu thả, làm việc cẩu thả gọi là tương tựu 將就.
3. Nuôi. Như bất hoàng tương phụ 不遑將父 chẳng rồi nuôi cha. Nay cũng gọi sự nghỉ ngơi là tương tức 將息.
4. Ðưa. Như bách lạng tương chi 百兩將之 trăm cỗ xe đưa tiễn đấy.
5. Cầm. Như tương tương nhi chí 相將而至 cùng cầm tay mà đến, nghĩa là cùng nhau cầm tay mà đều đi đến.
6. Tiến. Như nhật tựu nguyệt tương 日就月將 ngày tới tháng tiến.
7. Bên.
8. Mạnh.
9. Dài.
10. Theo.
11. Một âm là thương. Xin.
12. Thương thương 將將 tiếng êm đềm, dáng nghiêm chỉnh.
13. Lại một âm là tướng. Ông tướng. Như đại tướng 大將, tướng sĩ 將士, v.v.
14. Coi tất cả. Như tướng trung quân 將中軍 cầm quyền thống xuất cả trung quân.
將
1. Sắp, sẽ, rồi mới. Như tương lai 將來 thời gian sắp tới, sau này.
2. Cẩu thả, làm việc cẩu thả gọi là tương tựu 將就.
3. Nuôi. Như bất hoàng tương phụ 不遑將父 chẳng rồi nuôi cha. Nay cũng gọi sự nghỉ ngơi là tương tức 將息.
4. Ðưa. Như bách lạng tương chi 百兩將之 trăm cỗ xe đưa tiễn đấy.
5. Cầm. Như tương tương nhi chí 相將而至 cùng cầm tay mà đến, nghĩa là cùng nhau cầm tay mà đều đi đến.
6. Tiến. Như nhật tựu nguyệt tương 日就月將 ngày tới tháng tiến.
7. Bên.
8. Mạnh.
9. Dài.
10. Theo.
11. Một âm là thương. Xin.
12. Thương thương 將將 tiếng êm đềm, dáng nghiêm chỉnh.
13. Lại một âm là tướng. Ông tướng. Như đại tướng 大將, tướng sĩ 將士, v.v.
14. Coi tất cả. Như tướng trung quân 將中軍 cầm quyền thống xuất cả trung quân.
尉
1. Quan úy, các quan coi ngục và bắt trộm giặc đời xưa đều gọi là úy. Như đình úy 廷尉, huyện úy 縣尉 đều lấy cái nghĩa trừ kẻ gian cho dân yên cả.
2. Quân úy, quan binh đời Tần đều gọi là úy. Như thái úy 太尉, đô úy 都尉, hiệu úy 校尉, v.v.
3. Một âm là uất. Uất trì 尉遲 họ Uất-trì.
尊
1. Tôn trọng. Như tôn trưởng 尊長 người tôn trưởng, tôn khách 尊客 khách quý, v.v.
2. Kính. Như tôn xứ 尊處 chỗ ngài ở, tôn phủ 尊府 phủ ngài, lệnh tôn 令尊 cụ ông nhà ngài, v.v.
3. Cái chén, nay thông dụng chữ tôn 樽.
4. Một pho tượng thần hay Phật cũng gọi là nhất tôn 一尊.
5. Quan địa phương mình cũng gọi là tôn. Như phủ tôn 府尊 quan phủ tôi.
尋
1. Tìm.
2. Cái tầm, tám thước gọi là một tầm.
3. Vẫn. Như nhật tầm can qua 日尋干戈 ngày vẫn đánh nhau.
4. Bỗng, sắp. Như tầm cập 尋及 sắp kịp, bạch phát xâm tầm 白髮侵尋 tóc đã bạc dần, nghĩa là sắp già.
5. Lại. Như tầm minh 尋盟 lại đính lời thề cũ.
6. Dùng. Như tương tầm sư yên 將尋師焉 sẽ dùng quân vậy.
對
1. Thưa, đáp. Như đối sách 對策 trả lời câu người ta hỏi, đối phó 對付 ứng phó, v.v.
2. Ðối. Như đối chúng tuyên ngôn 對眾宣言 đối trước mọi người mà nói rõ, tương đối vô ngôn 相對無言 cùng đối nhau mà không nói gì. Ðến trước cửa tòa để quan hỏi kiện là đối chất 對質.
3. Ðối, hai bên sóng với nhau, gọi là đối. Như đối liên 對聯 câu đối.
4. Hợp, sự gì không hợp lẽ gọi là bất đối 不對.
5. Xét lại. Như hiệu đối 校對 so sánh xét lại.
導
1. Dẫn đưa, đi trước đường gọi là tiền đạo 前導.
2. Chỉ dẫn. Như khai đạo 開導 mở lối, huấn đạo 訓導 dạy bảo, v.v.
3. Ðạo sư 導師 ông thầy chỉ vẽ cho mình biết chỗ mê lầm mà đi về đường chính.
小
1. Nhỏ.
2. Hẹp hòi. Như khí tiểu dị doanh 器小易盈 đồ hẹp dễ đầy.
3. Khinh thường. Như vị miễn tiểu thị 未免小視 chưa khỏi coi là kẻ tầm thường, nghĩa là coi chẳng vào đâu cả.
4. Nàng hầu.
少
1. Ít.
2. Tạm chút. Như thiểu khoảnh 少頃 tí nữa.
3. Chê, chê người gọi là thiểu chi 少之.
4. Một âm là thiếu. Trẻ. Như thiếu niên 少年 tuổi trẻ.
5. Kẻ giúp việc thứ hai. Như quan thái sư 太師 thì lại có quan thiếu sư 少師 giúp việc.
尒
1. Nguyên là chữ nhĩ 爾.
尔
1. Mày, ngươi.
2. Vậy, tiếng dứt câu.
3. Nhĩ nhĩ 爾爾 như thế. Như vậy.
尖
1. Nhọn, phàm cái gì mũi nhọn đều gọi là tiêm. Phàm nghĩ ngợi, nói năng, văn tự, tiếng tăm sắc mắc đều gọi là tiêm. Như văn thơ khéo tỉa tót từng ly từng tí gọi là tiêm xảo 尖巧.
2. Cái gì tốt tục cũng gọi là tiêm.
3. Những nơi để cho khách đi dọc đường ăn uống nghỉ ngơi, tục cũng gọi là đả tiêm 打尖.
尘
1. Bụi, chỗ xe ngựa đông đúc gọi là trần hiêu 塵囂.
2. Dấu vết. Như vọng trần vật cập 望塵勿及 mến trọng cái dấu vết của người mà không thể kịp.
3. Trần. Phật cho sắc, tiếng, hương, vị, xúc (chạm biết) và pháp là sáu trần, nghĩa là bao nhiêu thứ ham muốn bậy bạ đều vì sáu món đó mà khởi lên làm loạn chân tính.
4. Trần tục.
5. Nhơ bẩn.
6. Lâu, có ý nghĩa như chữ trần 陳.
7. Sách đạo Lão cho một đời là nhất trần 一塵.
尙
1. Ngõ hầu. Như thượng hưởng 尙饗 ngõ hầu hưởng cho.
2. Còn. Như thượng hữu điển hình 尙有典型 còn có khuôn phép.
3. Hơn. Như vô dĩ tương thượng 無以相尙 không lấy gì cùng tranh hơn.
4. Chuộng, trên. Như thượng đức 尙德 chuộng đức, thượng sỉ 尙齒 chuộng tuổi, v.v.
5. Chủ, hết thẩy các người giữ việc tiến đồ cho vua dùng đều gọi là thượng. Như thượng y 尙衣 chức quan coi áo của vua, thượng thực 尙食 chức quan coi về việc ăn của vua. Ngày xưa định phép quan, ông nào đứng đầu một bộ nào trong sáu bộ thì gọi là quan thượng thư. Như quan đầu bộ quan lại gọi là Lại bộ thượng thư 吏部尙書.
6. Sánh đôi, lấy công chúa gọi là thượng, vì tôn là con nhà vua nên không dám kêu là thú.
尝
1. Nếm.
2. Thử, muốn làm việc gì mà thử trước xem có được không gọi là thường thí 嘗試.
3. Từng. Như thường tòng sự ư tư 嘗從事於斯 từng theo làm việc ở đấy.
4. Tế thường, tế về mùa thu gọi là tế Thường.
尟
1. Tục dùng như chữ tiển 鮮.
尢
1. Cũng như chữ uông 尪.
尤
1. Lạ, rất, càng. Như thù vưu tuyệt tích 殊尤絕迹 lạ lùng hết mực, nghĩa là nó khác hẳn các cái tầm thường. Con gái đẹp gọi là vưu vật 尤物.
2. Oán trách, lầm lỗi. Như hiệu vưu 效尤 bắt chước làm điều lầm lạc.
3. Hơn.
尧
1. Vua Nghiêu, một vị vua rất thánh hiền đời xưa.
2. Cao.
尨
1. Chó xồm.
2. Lẫn lộn.
3. Một âm là mông. Mông nhung 尨茸 rối rít.
尪
1. Khiễng chân.
2. Gầy yếu.
尫
1. Cũng như chữ uông 尪.
尬
1. Dam giới 尲尬 đi khập khễnh. Sự gì sinh lắm cái lôi thôi khó biện cho rành lẽ được, tục gọi là dam giới.
就
1. Nên, sự đã nên gọi là sự tựu 事就.
2. Tới, theo. Như khứ tựu 去就 bỏ tới.
3. Nhời suy chắc. Như tựu lịnh 就令 tới khiến.
4. Hay. Như tựu dụng mệnh yên 就用命焉 hay dùng theo mệnh vậy.
尲
1. Dam giới 尲尬 đi khập khễnh. Sự gì sinh lắm cái lôi thôi khó biện cho rành lẽ được, tục gọi là dam giới.
尸
1. Thần thi, ngày xưa cúng tế, dùng một đứa bé lên ngồi trên ngai để cho thần nương vào đấy gọi là thi, đời sau mới dùng tranh ảnh thay vào.
2. Thây, người chết chưa chôn gọi là thi, kẻ sống mà không có tinh thần, tục mỉa là kẻ hành thi tẩu nhục 行尸走肉 thịt chạy thây đi.
3. Chủ. Như kinh Thi nói thùy kì thi chi, hữu Tề quý nữ 誰其尸之有薺季女 ai thửa chủ việc cơm canh, có con gái út nước Tề.
4. Bầy. Như Tả truyện chép Sở Vũ vương Kinh thi 楚武王荆尸 vua Sở Vũ-vương nước Sở dàn quân ở đất Kinh.
5. Ngồi không, không có ích gì cho cái ngôi chức của mình gọi là thi. Như thi vị 尸位 ngôi hão, thi quan 尸官, quan thừa, v.v.
尹
1. Trị, chính.
2. Tên quan, chức trùm trưởng. Như sư duẫn 師尹 quan tướng quốc, huyện duẫn 縣尹 quan huyện, v.v.
3. Thành tín.
尺
1. Thước, mười tấc là một thước.
尻
1. Xương cùng đít. Ta quen đọc là chữ cừu.
尼
1. Ni khâu 尼丘 núi Ni-khâu, đức Khổng-mẫu (Nhan thị) cầu nguyện ở núi ấy sinh ra đức Khổng-tử, nên mới đặt tên ngài là Khâu.
2. Sư nữ, tiếng Phạm là tỉ khiêu ni nghĩa là vị sư nữ đã thụ giới cụ túc (400 điều giới), tục gọi là ni cô.
3. Một âm là nệ. Ngăn cản. Như nệ kì hành 尼其行 ngăn không cho đi lên, có nơi đọc là nặc.
4. Lại một âm là nật. Thân gần. Cũng như chữ 昵.
尽
1. Hết, không còn gì nữa. Như tận tâm 盡心 hết lòng, tận lực 盡力 hết sức, v.v.
2. Ðều hết. Như tận tại ư thử 盡在於此 đều ở đấy hết.
3. Lịch cũ gọi tháng đủ 30 ngày là đại tận 大盡, 29 ngày là tiểu tận 小盡.
4. Một âm là tẫn. Mặc dùng, vi khiến.
尾
1. Ðuôi.
2. Cuối. Như thủ vĩ bất ứng 首尾不應 đầu cuối chẳng ứng nhau.
3. Sao vĩ, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
4. Số cuối.
5. Theo sau.
6. Vụn vặt.
7. Chim muông giao tiếp nhau.
尿
1. Nước đái (nước giải).
局
1. Cuộc, bộ phận. Chia làm bộ phận riêng đều gọi là cục. Như việc quan chia riêng từng bọn để làm riêng từng việc gọi là chuyên cục 専局, cho nên người đương sự gọi là đương cục 當局 người đang cuộc, cục nội 局內 trong cuộc, cục ngoại 局外 ngoài cuộc, v.v. Nghề đánh bạc cũng chia mỗi người một việc cho nên cũng gọi là cục. Mỗi một ván cờ gọi là một cục (một cuộc). Thời thế biến thiên như thể bàn cờ, cho nên gọi việc nước vận đời là đại cục 大局 hay thời cục 時局.
2. Khí phách độ lượng của một người cũng gọi là cục. Như khí cục 器局, cục lượng 局量, v.v. nghĩa là cái độ lượng dung được là bao nhiêu vậy.
3. Co. Như cục xúc 局促 co quắp.
屁
1. Hơi tiết xuống dưới. Tục gọi đánh rắm là phóng thí 放屁.
层
1. Từng, lớp, hai lần. Như tằng lâu 層樓 gác hai từng. Phàm cái gì hai lần chập chồng đều gọi là tằng. Sự gì có trật tự gọi là tằng thứ 層次.
居
1. Ở. Như yến cư 燕居 nhàn, nghĩa là lúc ở trong nhà nhàn rỗi không có việc gì.
2. Tích chứa. Như hóa cư 化居 đổi cái của mình đã tích ra, cư tích 居積 tích chứa của cải, cư kì 居奇 tích của đợi lúc đắt mới bán. Ðể ý làm hại người gọi là cư tâm bất lương 居心不良.
3. Chiếm. Như cư kì đa số 居其多數 chiếm thửa số nhiều.
4. Yên. Như cư nhiên như thử 居然如此 yên nhiên như thế.
5. Cư sĩ 居士 đàn ông ở nhà tu theo Phật pháp, giữ năm điều giới thanh tịnh gọi là cư sĩ, các nhà học giả ở ẩn không ra đời bôn tẩu cũng gọi là cư sĩ.
6. Một âm là kí. Lời nói giúp lời. Như hà kí 何居 sao đến như thế ?
屆
1. Ðến. Như giới thời 屆時 tới thời, một lần cũng gọi là nhất giới 一屆.
屈
1. Cong, phàm sự gì cong không duỗi được đều gọi là khuất. Như lý khuất từ cùng 理屈詞窮 lẽ khuất lời cùng, bị oan ức không tỏ ra được gọi là oan khuất 冤屈, v.v.
2. Chịu khuất. Như khuất tiết 屈節 chịu bỏ cái tiết của mình mà theo người.
3. Một âm là quật. Như quật cường 屈疆 cứng cỏi.
屉
1. Cái giát cỏ lót trong giầy dép.
2. Các thứ rổ rá bạ phu vào các đồ khác, tục gọi là trừu thế 抽屜.
3. Cái lót trên yên ngựa.
届
1. Ðến. Như giới thời 屆時 tới thời, một lần cũng gọi là nhất giới 一屆.
屋
1. Nhà ở.
2. Mui xe. Như hoàng ốc tả đạo 黃屋左纛 mui xe vàng cờ tiết mao cắm bên tả.
屍
1. Thây người chết.
屎
1. Cứt (phân).
2. Một âm là hi. Ðiện hi 殿屎 rền rầm.
屏
1. Tục dùng như chữ 屛.
屐
1. Cái guốc gỗ.
屑
1. Mạt vụn. Như thiết tiết 鐵屑 mạt sắt.
2. Vụn vặt.
3. Thèm. Như bất tiết 不屑 chẳng thèm.
4. Sạch.
5. Khinh thường.
展
1. Giải, mở. Bóc mở ra gọi là triển.
2. Khoan hẹn. Như triển kì 展期 khoan cho thêm hẹn nữa.
3. Thăm. Như triển mộ 展墓 viếng thăm mộ.
4. Xem xét.
5. Ghi chép.
6. Thành thực.
7. Hậu, ăn ở trung hậu.
屙
1. Ði ỉa.
屛
1. Che, cái bình phong. Vua thiên tử phong cho các họ hàng và công thần ra làm vua chư hầu các địa phương gọi là bình phiên 屛藩 nghĩa là để che chở cho nhà vua vậy.
2. Ken mấy bức vẽ lại làm một mảng cũng gọi là bình. Như bình điều 屛條, bình đối 屛對 nghĩa là ken các bức tranh lại để treo cho kín tường vách cho đẹp.
3. Bình dinh 屛營 sợ hãi.
4. Một âm là bính. Trừ đi, đuổi đi.
5. Lui, đứng hầu khép nép gọi là bính tức dĩ đãi 屛息以待 nghĩa là khép nép đứng lùi một bên hầu không dám thở to vậy.
屜
1. Cái giát cỏ lót trong giầy dép.
2. Các thứ rổ rá bạ phu vào các đồ khác, tục gọi là trừu thế 抽屜.
3. Cái lót trên yên ngựa.
屝
1. Cái dép cỏ.
属
1. Liền, nối. Như quan cái tương chúc 冠蓋相屬 dù mũ cùng liền nối.
2. Phó thác, dặn người làm giúp sự gì gọi là chúc. Tục dùng như chữ chúc 囑.
3. Ðầy đủ. Như chúc yếm 屬厭 thỏa thích lòng muốn.
4. Bám dính. Như phụ chúc 附屬 phụ thuộc vào khoa nào.
5. Chuyên chú vào cái gì cũng gọi là chúc. Như chúc ý 屬意 chú ý, chúc mục 屬目 chú mục, v.v.
6. Tổn tuất (thương giúp).
7. Một âm là thuộc. Thuộc về một dòng. Như thân thuộc 親屬 kẻ thân thuộc, liêu thuộc 僚屬 kẻ làm việc cùng một tòa.
8. Loài, lũ, bực. Như nhược thuộc 若屬 lũ ấy.
9. Chắp vá. Như thuộc văn 屬文 chắp nối văn tự.
10. Vừa gặp. Như hạ thần bất hạnh, thuộc đương nhung hàng 下臣不幸屬當戎行 kẻ hạ thần chẳng may, vừa phải ra hàng trận. Tục quen viết là thuộc, chúc 属.
11. Lại một âm là chú. Rót ra.
屠
1. Mỗ, giết. Như đồ dương 屠羊 giết dê, đánh thành giết hết cả dân trong thành gọi là đồ thành 屠城.
2. Kẻ giết loài vật bán gọi là đồ tể 屠宰, kẻ bán ruợu gọi là đồ cô 屠沽.
3. Một âm là chư. Hưu chư 休屠 tên hiệu vua nước Hung-nô.
屡
1. Thường, luôn.
屢
1. Thường, luôn.
屣
1. Giầy. Như tệ tỉ 敝屣 giầy rách, nói bóng là cái của không có giá trị gì, cũng đọc là xí.
層
1. Từng, lớp, hai lần. Như tằng lâu 層樓 gác hai từng. Phàm cái gì hai lần chập chồng đều gọi là tằng. Sự gì có trật tự gọi là tằng thứ 層次.
履
1. Giầy da, giầy đi đóng bằng da gọi là lý.
2. Giầy xéo. Như lâm thâm lý bạc 臨深履薄 tới chỗ sâu xéo váng mỏng, nói ý là sự nguy sợ.
3. Lộc. Như phúc lý 福履 phúc lộc.
4. Sự hành vi, chỉ về sự tích đã làm nên. Như thao lý 操履 cái dấu tích đã giữ được trong các sự đã qua, lý lịch 履歷 chỗ kinh lịch tại chức vụ trong đời đã làm ra.
屦
1. Dép da bằng gai.
2. Cùng nghĩa với chữ lũ 屢.
屧
1. Cái guốc.
屨
1. Dép da bằng gai.
2. Cùng nghĩa với chữ lũ 屢.
屩
1. Giầy đan bằng gai.
屬
1. Liền, nối. Như quan cái tương chúc 冠蓋相屬 dù mũ cùng liền nối.
2. Phó thác, dặn người làm giúp sự gì gọi là chúc. Tục dùng như chữ chúc 囑.
3. Ðầy đủ. Như chúc yếm 屬厭 thỏa thích lòng muốn.
4. Bám dính. Như phụ chúc 附屬 phụ thuộc vào khoa nào.
5. Chuyên chú vào cái gì cũng gọi là chúc. Như chúc ý 屬意 chú ý, chúc mục 屬目 chú mục, v.v.
6. Tổn tuất (thương giúp).
7. Một âm là thuộc. Thuộc về một dòng. Như thân thuộc 親屬 kẻ thân thuộc, liêu thuộc 僚屬 kẻ làm việc cùng một tòa.
8. Loài, lũ, bực. Như nhược thuộc 若屬 lũ ấy.
9. Chắp vá. Như thuộc văn 屬文 chắp nối văn tự.
10. Vừa gặp. Như hạ thần bất hạnh, thuộc đương nhung hàng 下臣不幸屬當戎行 kẻ hạ thần chẳng may, vừa phải ra hàng trận. Tục quen viết là thuộc, chúc 属.
11. Lại một âm là chú. Rót ra.
屭
1. Bí hí 贔屭 hăng, tả cái dáng cố sức.
2. Một loài giống như rùa rùa, xem chữ bí 贔.
屮
1. Cây cỏ mới mọc, tức là chữ thảo 艸 cổ.
屯
1. Khó, khó tiến lên được gọi là truân chiên 屯邅.
2. Một âm là đồn. Ðồn, họp. Chỗ đóng binh giữ các nơi hiểm yếu gọi là đồn. Ðóng binh làm ruộng gọi là đồn điền 屯田. Bây giờ họp người khai khẩn ruộng nương cũng gọi là đồn điền là do nghĩa ấy.
3. Cái đống đất.
山
1. Núi, giữa chỗ đất phẳng có chỗ cao gồ lên, hoặc toàn đất, hoặc toàn đá, hoặc lẫn cả đất cả đá nữa, cao ngất gọi là núi, thuần đất mà thấp gọi là đồi. Vì trong tim đất phun lửa ra mà thành núi gọi là hỏa sơn 火山 núi lửa.
2. Mồ mả. Như san lăng 山陵, san hướng 山向 đều là tên gọi mồ mả cả.
3. Né tằm, tằm lên né gọi là thượng san 上山. Cũng đọc là chữ sơn.
屹
1. Ngật ngật 屹屹 cao chót vót, người đứng một mình không cầu đến ai gọi là ngật nhiên bất động 屹然不動.
屺
1. Núi trọc, kinh Thi có câu trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề 陟彼屺兮瞻望母兮 trèo lên núi Dĩ chừ, nhìn ngóng mẹ chừ. Ðời sau nói sự nghĩ nhớ mẹ là trắc dĩ 陟屺 là bởi nghĩa đó.
屿
1. Cái đảo nhỏ, bãi bể nhỏ.
岁
1. Năm.
2. Sao Tuế, tức là sao Mộc tinh, mười hai năm quanh hết một vòng mặt trời, cũng gọi là sao Thái Tuế 太歲.
3. Tuổi.
4. Mùa màng.
岂
1. Há, sao. Dùng làm lời nói trái lại. Như khởi cảm 豈敢 há dám, khởi khả 豈可 há nên.
2. Thửa, cũng như chữ kỳ 其.
3. Một âm là khải, cùng nghĩa với chữ 愷.
岌
1. Cao ngất. Ngập ngập 岌岌 nguy hiểm.
岐
1. Núi Kì.
2. Ðường rẽ.
3. Trọi trót. Như kì ngực 岐嶷 bé mà có khí tranh vanh khác người.
岑
1. Núi nhỏ mà cao.
岔
1. Ngã ba, chỗ đường chia ba ngả.
岖
1. Khi khu 崎嶇 đường núi gập ghềnh.
岗
1. Sườn núi.
2. Chỗ đội xếp đứng gác gọi là cương vị 崗位.
岘
1. Tên núi.
岚
1. Khí núi, khí núi bốc lên nghi ngút ẩm ướt gọi là lam khí 嵐氣.
2. Khả Lam 岢嵐 tên núi, tên huyện.
岛
1. Tục dùng như chữ đảo 島.
岡
1. Sườn núi.
岢
1. Khả Lam 岢嵐 núi Khả Lam.
岣
1. Cẩu Lũ 岣嶁 núi Cẩu Lũ. Cũng đọc là chữ cu.
岧
1. Thiều nghiêu 岧嶢 cao chót vót.
岩
1. Ðá nham, một chất lẫn cả đá cát để làm thành vỏ đất bọc quả địa cầu. Do khí nóng của đất mà thành gọi là hỏa thành nham 火成岩, do gió thổi nước chảy mòn gọi là thủy thành nham 水成岩.Tục dùng như chữ nham 巖.
岫
1. Hang núi.
2. Ngọn núi tròn.
岬
1. Vệ núi. Giữa khoảng hai quả núi gọi là giáp. Núi thè vào bể cũng gọi là giáp.
岭
1. Ðỉnh núi có thể thông ra đường cái được gọi là lĩnh.
岱
1. Núi đại, tức núi Thái Sơn 泰山.
岳
1. Cũng như chữ nhạc 嶽, năm núi Nhạc, núi Thái Sơn cũng là một quả núi trong Ngũ Nhạc, trên có một ngọn núi là trượng nhân phong 丈人峯 vì thế nên bố vợ gọi là nhạc trượng 岳丈, tục dùng chữ nhạc này cả.
岵
1. Núi có cây cỏ, kinh Thi 詩經 có câu trắc bỉ hỗ hề, chiêm vọng phụ hề 陟彼岵兮瞻望父兮 trèo lên núi Hỗ chừ, nhìn ngóng cha chừ. Nay nói sự nghĩ nhớ cha là trắc hỗ 陟岵 là bởi đó.
岷
1. Núi Dân. Cũng đọc là chữ mân.
岸
1. Bờ. Như đê ngạn 堤岸 bờ đê.
2. Tu đạo chứng chỗ cùng cực gọi là đạo ngạn 道岸 nghĩa là người hư nhờ có công tu học biết tới cõi hay, cũng như đắm đuối nhờ người cứu vớt vào tới bờ vậy. Trong kinh Phật nói tu chứng đến cõi chính giác là đáo bỉ ngạn 到彼岸, đăng giác ngạn 登覺岸 đều là cái nghĩa ấy cả.
3. Cao ngất, ngạn nhiên đạo mạo 岸然道貌 dáng đạo cao cả. Thể phách khỏe mạnh gọi là khôi ngạn 魁岸. Tính không cùng hòa với mọi vật gọi là nhai ngạn 崖岸 cũng cùng một ý cao cả.
岿
1. Trơ trọi, còn có một mình đứng được gọi là vị. Như vị nhiên độc tồn 巋然獨存 trơ trọi còn một mình, cũng đọc là chữ khuy.
峄
1. Tên núi, tên đất.
2. Núi liền nối nhau.
峋
1. Lân tuân 嶙峋 chỗ sườn núi chập trùng hom hỏm.
峒
1. Không đồng 崆峒 núi Không Ðồng.
峙
1. Ðứng trơ trọi.
2. Sắm đủ, súc tích.
峝
1. Chỗ mườn mán ở gọi là đỗng. Cũng dùng chữ đồng 峒.
峡
1. Chỗ mỏm núi thè vào trong nước gọi là hạp.
2. Ðịa hạp 地峽 eo đất, chỗ hai bể thông nhau gọi là hải hạp 海峽. Có nơi đọc là chữ giáp.
峤
1. Núi cao mà nhọn, viên kiệu 員嶠 một quả núi trong ba núi thần ở trong bể. Cũng đọc là kiêu.
峥
1. Tranh vanh 崢嶸 cao ngất (chót vót). Người bé mà đã có tài hơn người thường gọi là đầu giốc tranh vanh 頭角崢嶸.
峦
1. Chỗ núi quanh co liền nối gọi là loan.
2. Núi nhọn hoắt.
3. Ngọn núi tròn.
峨
1. Cao. Như nga quan bác đái 峨冠博帶 mũ cao đai rộng.
2. Nga mi 峨嵋 núi Nga Mi.
峪
1. Gia dục quan 嘉峪關 cửa ô Gia Dục.
峭
1. Chót vót, chỗ núi cao chót vót chơm chởm gọi là tiễu bích 峭壁.
2. Tính nóng nẩy.
峯
1. Ngọn núi.
2. Cái bướu.
峴
1. Tên núi.
島
1. Bãi bể, cái cù lao, trong bể có chỗ đất cạn gọi là đảo.
峻
1. Cao. Như tuấn lĩnh 峻嶺 đỉnh núi cao.
2. Lớn. Như khắc minh tuấn đức 克明峻德 hay làm sáng đức lớn.
3. Sắc mắc, nghiêm ngặt.
峽
1. Chỗ mỏm núi thè vào trong nước gọi là hạp.
2. Ðịa hạp 地峽 eo đất, chỗ hai bể thông nhau gọi là hải hạp 海峽. Có nơi đọc là chữ giáp.
崆
1. Không Ðồng 崆峒 núi Không Ðồng.
崇
1. Cao. Như sùng san 崇山 núi cao.
2. Chuộng, tôn trọng. Ngôi vọng cao quý gọi là sùng. Tôn trọng ai mà một lòng kính phục gọi là sùng bái 崇拜.
3. Trọn. Như sùng triêu 崇朝 trọn một buổi sớm.
4. Ðầy đủ.
崋
1. Nguyên là chữ hoa 華.
崎
1. Khi khu 崎嶇 đường núi gập ghềnh.
崑
1. Côn Lôn 崑崙 núi Côn Lôn.
崔
1. Cao lớn.
崖
1. Ven núi, cũng như chữ nhai 厓.
崗
1. Sườn núi.
2. Chỗ đội xếp đứng gác gọi là cương vị 崗位.
崙
1. Côn lôn 崑崙 núi Côn Lôn.
崚
1. Lăng tằng 崚嶒 cao chót vót.
崛
1. Một mình trổi lên. Như quật khởi 崛起. Một mình trổi lên hơn cả.
崞
1. Tên đất.
崢
1. Tranh vanh 崢嶸 cao ngất (chót vót). Người bé mà đã có tài hơn người thường gọi là đầu giốc tranh vanh 頭角崢嶸.
崤
1. Tên núi.
崦
1. Yêm Tư 崦嵫 núi Yêm Tư, xưa bảo chỗ ấy là chỗ mặt trời lặn, nên lúc nhá nhem tối gọi là nhật bạc yêm tư 日薄崦嵫.
崧
1. Núi to mà cao gọi là tung.
崩
1. Lở, núi sạt gọi là băng.
2. Hỏng, mất.
3. Vua thiên tử chết cũng gọi là băng.
崭
1. Cao ngất.
2. Cái gì rất mới tục gọi là tiệm tân 嶄新.
崴
1. Hải Sâm Uy 海參崴 (Vladivostok) tên đất, là một cửa bể cốt yếu bên bể đông của nước Nga.
崽
1. Con, tục gọi các bồi tây là tế tể 細崽.
嵆
1. Tên núi.
2. Tên họ.
嵋
1. Nga Mi 峨嵋 núi Nga Mi.
嵌
1. Hõm vào.
2. Tả cái dáng núi sâu.
嵎
1. Chỗ núi cong (góc núi), tựa chỗ hiểm mà giữ gọi là phụ ngu 負嵎. Ta quen đọc là chữ ngung.
嵏
1. Cửu Tông 九嵏 núi Cửu Tông.
嵐
1. Khí núi, khí núi bốc lên nghi ngút ẩm ướt gọi là lam khí 嵐氣.
2. Khả Lam 岢嵐 tên núi, tên huyện.
嵒
1. Cũng như chữ nham 巖.
嵘
1. Tranh vanh 崢嶸 cao ngất (chót vót). Người bé mà đã có tài hơn người thường gọi là đầu giốc tranh vanh 頭角崢嶸.
嵩
1. Núi Tung. Hán Võ đế 漢武帝 lên chơi núi Tung Sơn 嵩山, quan, lính đều nghe tiếng xưng hô vạn tuế đến ba lần. Vì thế ngày nay đi chúc thọ gọi là tung chúc 嵩祝.
嵫
1. Yêm Tư 崤嵫 núi Yêm Tư, xưa bảo chỗ ấy là chỗ mặt trời lặn, nên lúc nhá nhem tối gọi là nhật bạc yêm tư 日薄崤嵫.
嵬
1. Thôi ngôi 崔嵬 cao ngất.
2. Núi đá lẫn đất cũng gọi là thôi ngôi.
3. Nhà Tống gọi cái bình rượu là ngôi. Quân hầu thân của ông Hàn Thế Chung, ông Nhạc Phi 岳飛 đều gọi bối ngôi quân 背嵬軍 nghĩa là quân vác bình rượu hầu tướng vậy.
嵯
1. Tha nga 嵯峨 cao tút vút (chót vót).
嶂
1. Ngọn núi như cái bình phong gọi là chướng.
嶄
1. Cao ngất.
2. Cái gì rất mới tục gọi là tiệm tân 嶄新.
嶇
1. Khi khu 崎嶇 đường núi gập ghềnh.
嶍
1. Tên đất.
嶒
1. Lăng tằng 崚嶒 cao chót vót.
嶓
1. Ba trủng 嶓冢 ven núi.
嶙
1. Lân tuân 嶙峋 chỗ sườn núi chập trùng hom hỏm.
嶠
1. Núi cao mà nhọn, viên kiệu 員嶠 một quả núi trong ba núi thần ở trong bể. Cũng đọc là kiêu.
嶧
1. Tên núi, tên đất.
2. Núi liền nối nhau.
嶰
1. Trong khoảng khe suối trong núi.
2. Tên một cái hang.
嶷
1. Cửu nghi 九嶷 núi Cửu Nghi.
2. Một âm là ngực. Kì ngực 岐嶷 bé mà có khí tranh vanh khác người.
嶸
1. Tranh vanh 崢嶸 cao ngất (chót vót). Người bé mà đã có tài hơn người thường gọi là đầu giốc tranh vanh 頭角崢嶸.
嶺
1. Ðỉnh núi có thể thông ra đường cái được gọi là lĩnh.
嶼
1. Cái đảo nhỏ, bãi bể nhỏ.
嶽
1. Núi cao mà có vẻ tôn trọng gọi là nhạc.
巇
1. Nguy hiểm.
2. Lỗ hốc.
巉
1. Núi cao mà hiểm hóc như dao vót nhọn gọi là sàm nham 巉巖.
巋
1. Trơ trọi, còn có một mình đứng được gọi là vị. Như vị nhiên độc tồn 巋然獨存 trơ trọi còn một mình, cũng đọc là chữ khuy.
巍
1. Tả cái dáng cao lớn (lồng lộng). Như nguy nguy hồ duy thiên vi đại 巍巍乎惟天為大 lồng lộng vậy chỉ trời là lớn.
巒
1. Chỗ núi quanh co liền nối gọi là loan.
2. Núi nhọn hoắt.
3. Ngọn núi tròn.
巓
1. Ðỉnh núi.
巖
1. Núi cao ngất trời gọi là nham.
2. Chỗ đất hiểm yếu gọi là nham ấp 巖邑.
3. Nham lang 巖廊 mái hiên cao. Dưới mái hiên gọi là nham hạ 巖下.
4. Hang núi.
川
1. Dòng nước, nước ở trong núi dũa đất chảy ra gọi là xuyên, bây giờ đều gọi xuyên là sông cả.
2. Nước chảy không lúc nào ngừng là thường xuyên 常川.
3. Tỉnh Tứ-xuyên 四川 thường gọi tắt là tỉnh xuyên.
州
1. Châu, ngày xưa nhân thấy có núi cao sông dài mới chia đất ra từng khu lấy núi sông làm mốc nên gọi là châu.
2. Lễ nhà Chu định 2500 nhà là một châu, nên sau gọi làng mình là châu lý 州里 là vì đó.
巡
1. Ði tuần, đi xem xét khu đất mình cai trị gọi là tuần.
2. Khắp cả. Như đi khắp một vòng gọi là nhất tuần 一巡, rót rượu hết một lượt cũng gọi là một tuần.
3. Thuân tuần 逡巡 rụt rè, quanh co.
巢
1. Tổ, tổ chim gọi là sào. Chỗ trộm cướp tụ họp gọi là tặc sào 賊巢 ổ giặc, hay sào huyệt 巢穴 hang tổ giặc, v.v.
工
1. Khéo, làm việc khéo gọi là công.
2. Người thợ. Phàm người nào làm nên đồ cho người dùng được đều gọi là công.
3. Quan. Như thần công 臣工 nói gồm cả các quan. Trăm quan gọi là bách công 百工.
4. Công xích 工尺 một tiếng gọi tắt trong phả âm nhạc thay luật lữ.
左
1. Bên trái, phàm cái gì ở bên tay trái đều gọi là tả. Như hư tả dĩ đãi 虛左以待 để chừa bên trái xe để đợi người đến, ý nói cần dùng lắm.
2. Phía đông. Cách định phương hướng cho phương đông là bên tay trái, nên sơn đông 山東 gọi là sơn tả 山左, giang đông 江東 gọi là giang tả 江左, v.v.
3. Bất tiện. Như tả kế 左計 kế không hay, hai bên không hợp nhau gọi là tương tả 相左.
4. Không được chính đính. Như tả đạo hoặc chúng 左道惑眾 đạo dối lừa chúng.
5. Giáng xuống, quan bị giáng chức gọi là tả thiên 左遷.
6. Một âm là tá. Giúp, cũng như chữ tá 佐.
7. Tiếng nói khiêm trong thư từ. Như dĩ ngu tá hữu 以娛左右 nghĩa là chỉ để làm vui cho người hầu hạ, chứ không dám nói ngay đến người mình nói vậy.
8. Chứng nghiệm. Như chứng tá 證左 người làm chứng.
巧
1. Khéo.
2. Tươi. Như xảo tiếu 巧笑 cười tươi.
3. Dối giả. Như xảo ngôn 巧言 nói dối giả.
4. Vừa hay. Như thấu xảo 湊巧 không hẹn mà gặp.
5. Tục quen cứ đến ngày 7 tháng 7 làm cỗ bàn cầu cúng hai ngôi sao Khiên-ngưu Chức-nữ để xin ban tài khéo cho đàn bà con gái gọi là khất xảo 乞巧. Tục gọi tháng 7 là xảo nguyệt 巧月 là bởi đó.
巨
1. Lớn, cự thất 巨室 nhà có tiếng lừng lẫy. Số nhiều gọi là cự vạn 巨萬.
2. Há, cùng nghĩa với chữ 詎.
巩
1. Bền chặt.
2. Lấy da buộc đồ.
3. Sấy lửa.
4. Họ Củng.
巫
1. Ðồng cốt, kẻ cầu cúng cho người gọi là vu.
差
1. Sai nhầm.
2. Một âm là si. Thứ, không đều. Như đẳng si 等差 lần bực, sâm si 參差 so le, v.v.
3. Lại một âm là sai. Sai khiến. Ta quen đọc là chữ sai cả.
4. Lại một âm nữa là sái. Chút khác, bệnh hơi bớt gọi là tiểu sái 小差. Tục thông dụng làm chữ sái 瘥.
己
1. Can kỷ, can thứ sáu trong mười can.
2. Mình, đối lại với người. Như vị kỷ 為己 chỉ vì mình, lợi kỷ 利己 chỉ lợi mình.
3. Riêng, lòng muốn riêng.
已
1. Thôi. Như hiêu hiêu bất dĩ 嘵嘵不已 nhai nhải chẳng thôi, nghĩa là cứ nói dai mãi.
2. Bỏ, bãi quan, gọi tắt là dĩ.
3. Quá. Như bất vi dĩ thậm 不為已甚 chẳng là quá lắm ư ?
4. Lời nói sự đã qua. Như dĩ nhiên 已然 đã rồi, dĩ nhi 已而 đã mà, v.v.
5. Lời nói hết. Như mạt do dã dĩ 末由也已 chẳng biết noi đâu nữa vậy thôi.
6. Ngày xưa hay dùng như chữ dĩ 以.
巳
1. Chi tị, chi thứ sáu trong mười hai chi. Từ chín giờ sáng đến mười một giờ trưa là giờ tị. Ngày tị đầu tháng ba gọi là ngày thượng tị 上巳. Tục nước Trịnh cứ ngày ấy làm lễ cầu mát.
巴
1. Nước Ba, đất Ba.
2. Ba Lê 巴黎 Paris.
巵
1. Tục dùng như chữ chi 卮.
巷
1. Ngõ tắt, ngõ đi tắt ở trong làng gọi là hạng.
巽
1. Quẻ tốn, là một quẻ trong bát quái 八卦 nghĩa là nhún thuận.
2. Nhường, cùng nghĩa với chữ tốn 遜.
巾
1. Cái khăn.
2. Mũ bịt đầu, học trò nhà Minh hay dùng thứ mũ ấy, nên kẻ nào học thức hủ bại gọi là đầu cân khí 頭巾氣.
帀
1. Nguyên là chữ táp 匝.
币
1. Lụa, đời xưa thường dùng làm đồ tặng nhau.
2. Của dùng, đời xưa cho ngọc là thượng tệ 上幣, vàng là trung tệ 中幣, dao vải là hạ tệ 下幣. Từ nhà Hán về sau đều gọi tiền là tệ.
市
1. Chợ, chỗ để mua bán gọi là thị. Giá hàng vì sự cung cầu chậm trễ hay cần kíp mà lên xuống giá gọi là thị giá 市價. Nói về trạng huống sự mua bán gọi là thị diện 市面. Kẻ làm hàng sách cho hai bên mua bán mà lấy lợi gọi là thị quái 市儈. Ðồ gì bền tốt gọi là thị hóa 市貨, đồ gì không tốt gọi là hành hóa 行貨.
2. Mua. Như cô tửu thị bô bất thực 沽酒市脯不食 (Luận ngữ 論語) rượu nem mua ở chợ không ăn, thị ân 市恩 mua ơn, v.v.
布
1. Vải. Những đồ dệt bằng gai bằng sợi bông gọi là bố.
2. Tiền tệ. Như hóa bố 貨布, toàn bố 全布 đều là thứ tiền ngày xưa.
3. Bày, bày đặt đồ đạc gọi là bố. Ðem các lẽ nói cho mọi người nghe cũng gọi là bố.
4. Cho. Như bố thí 布施 cho khắp, cho hết. Phép tu nhà Phật có sáu phép tu tới bồ-tát, phép bố thí đứng đầu, vì phép này trừ được ngay cái bệnh tham vậy. Ðầu tỉnh có quan bố chánh 布政 nghĩa là chức quan thi hành chánh trị vậy.
帅
1. Thống suất. Như suất sư 帥師 thống suất cả cánh quân đi.
2. Làm gương, lấy mình làm phép cho người ta noi gọi là suất. Như Nghiêu Thuấn suất, thiên hạ dĩ nhân 堯舜帥天下以仁 vua Nghiêu Thuấn làm gương cho thiên hạ noi theo làm nhân.
2. Một âm là súy. Tướng coi cả một cánh quân gọi là súy. Như nguyên súy 元帥 tướng đầu. Tục gọi Tổng đốc là đại súy 大帥 nghĩa là kiêm coi cả việc quân vậy.
帆
1. Buồm, một thứ căng bằng vải hay bằng chiếu dựng lên trên thuyền cho gió thổi thuyền đi.
2. Một âm là phâm thuyền xuôi gió.
师
1. Nhiều, đông đúc. Như chỗ đô hội trong nước gọi là kinh sư 京師 nghĩa là chỗ to rộng và đông người.
2. Phép nhà binh ngày xưa định cứ 2500 người gọi là một sư.
3. Dạy người ta học về đạo đức học vấn gọi là sư. Như sư phạm giáo khoa 師範教科 khóa dạy đạo làm thầy.
4. Có một cái sở trường về một nghề gì cũng gọi là sư. Như họa sư 畫師, thầy vẽ.
5. Bắt chước. Như hỗ tương sư pháp 互相師法 đắp đổi cùng bắt chước.
6. Người trùm. Như bốc sư 卜師 quan trùm về việc bói, nhạc sư 樂師 quan trùm coi về âm nhạc, v.v.
希
1. Ít. Như ki hy 幾希 hầu ít, hiếm, hy hãn 希罕 hiếm có, hy kì 希奇 lạ lùng ít thấy, v.v.
2. Mong. Như hy kí 希冀 mong cầu, hy vọng 希望 mong ngóng, v.v.
3. Vô hình.
帏
1. Cái trướng đơn. Phòng vi 房幃 nói chỗ kín trong buồng the.
2. Cái túi thơm.
帐
1. Căng lên, dương lên. Như cung trướng 共帳 căng màn, dương màn, thông dụng như cung trướng 供帳.
2. Màn che, quân đi đến đâu, căng vải lên làm giạp để nghỉ gọi là trướng. Như doanh trướng 營帳, trướng bằng 帳棚, v.v. Nay ta dùng các thứ dệt đẹp hay da hổ giải phủ lên chỗ ngồi cũng gọi là trướng.
3. Tính sổ. Như trướng bạ 帳簿 sổ sách.
帑
1. Vợ con, cũng như chữ nô 拏.
2. Một âm là thảng. Kho để của.
帓
1. Cái khăn bịt đầu.
帔
1. Cái ấp vai (choàng). Ngày xưa con gái về nhà chồng mặc áo có cái ấp vai bằng bàng hoa mỹ.
帕
1. Cái khăn bịt trán, bây giờ dùng làm đồ đeo và gọi là thủ phách 手帕.
2. Bọc.
3. Một âm là phạ. Cái màn, cái khăn phủ bàn.
帖
1. Lấy lụa viết chữ vào lụa. Ðời xưa chưa có giấy, phải viết vào lụa gọi là thiếp. Ðời sau viết vào giấy cũng gọi là thiếp. Như xuân thiếp 春帖 câu đối tết, phủ thiếp 府帖 dấu hiệu làm tin trong quan tràng, dẫn thiếp 柬帖 cái danh thiếp, nê kim thiếp tử 泥金帖子 cái đơn hàng hay nhãn hiệu xoa kim nhũ, v.v.
2. Cái thiếp khắc chữ vào đá gọi là bia, rập lấy chữ ở bia ra gọi là thiếp. Những bản chữ của cổ nhân hay xin các người chữ tốt viết cho để tập gọi là thiếp.
3. Ðời Ðường, Tống cứ trong cả bài văn trích ra mấy câu để thi học trò gọi là thiếp, cho nên những văn thơ để dùng vào thi cử gọi là thí thiếp 試帖.
4. Yên định. Như thỏa thiếp 妥帖, xong xuôi cả, phục tòng cũng gọi là thiếp phục 帖服 nghĩa là chịu theo mệnh lệnh cả.
帘
1. Cái cờ bài rượu.
2. Cái màn treo cửa cũng gọi là môn liêm 門帘.
帙
1. Cái túi nhỏ. Sách vở đời xưa đều đóng từng cuốn, rồi cho vào túi bọc lại gọi là trật. Nay gọi một hòm sách là nhất trật 一帙 cũng là bởi nghĩa ấy.Ta quen đọc là pho. Như thư nhất trật 書一帙 sách một pho.
帚
1. Cái chổi, cái dùng để quét để giặt rửa đều gọi là chửu.
帛
1. Luạ, thứ dệt bằng tơ trần gọi là bạch.
帜
1. Cờ hiệu.
帝
1. Vua.
2. Vị thần rất tôn gọi là đế. Như trời gọi là thượng đế 上帝.
帢
1. Cái mũ, thứ mũ riêng của Ngụy Vũ Ðế 魏武帝 chế ra.
帥
1. Thống suất. Như suất sư 帥師 thống suất cả cánh quân đi.
2. Làm gương, lấy mình làm phép cho người ta noi gọi là suất. Như Nghiêu Thuấn suất, thiên hạ dĩ nhân 堯舜帥天下以仁 vua Nghiêu Thuấn làm gương cho thiên hạ noi theo làm nhân.
2. Một âm là súy. Tướng coi cả một cánh quân gọi là súy. Như nguyên súy 元帥 tướng đầu. Tục gọi Tổng đốc là đại súy 大帥 nghĩa là kiêm coi cả việc quân vậy.
带
1. Giải áo, cái đai.
2. Ðeo. Như đái đao 帶刀 đeo dao, đái kiếm 帶劍 đeo gươm, v.v.
3. Mang theo. Như đái lĩnh 帶領, huề đái 攜帶 đều nghĩa mang dắt theo cả.
4. Giải đất, tiếng dùng để chia khí hậu quả đất. Như ôn đái 溫帶 giải đất ấm, hàn đái 寒帶 giải đất rét, v.v.
帧
1. Bức tranh, một bức vẽ gọi là nhất tránh 一幀.
帨
1. Cái khăn tay.
師
1. Nhiều, đông đúc. Như chỗ đô hội trong nước gọi là kinh sư 京師 nghĩa là chỗ to rộng và đông người.
2. Phép nhà binh ngày xưa định cứ 2500 người gọi là một sư.
3. Dạy người ta học về đạo đức học vấn gọi là sư. Như sư phạm giáo khoa 師範教科 khóa dạy đạo làm thầy.
4. Có một cái sở trường về một nghề gì cũng gọi là sư. Như họa sư 畫師, thầy vẽ.
5. Bắt chước. Như hỗ tương sư pháp 互相師法 đắp đổi cùng bắt chước.
6. Người trùm. Như bốc sư 卜師 quan trùm về việc bói, nhạc sư 樂師 quan trùm coi về âm nhạc, v.v.
席
1. Cái chiếu.
2. Nhờ. Nhân vì. Như tịch tiền nhân chi dư liệt 席前人之餘烈 nhờ chưng nghiệp thừa của người trước.
3. Chỗ ngồi, ngày xưa giải chiếu xuống đất mà ngồi nên gọi chỗ ngồi là tịch.
4. Ngày xưa giải chiếu để làm việc nên gọi chức vụ là tịch. Như hình tịch 刑席, người bàn giúp về việc hình danh.
5. Bao quát. Như tịch quyển thiên hạ 席卷天下 cuốn sách cả thiên hạ.
帮
1. Chữa mép dầy.
2. Giúp, đồng đảng gọi là bang. Như một đảng gọi là một bang.
帱
1. Màn ngồi thuyền định.
2. Màn xe.
2. Một âm là đào. Che chùm.
帲
1. Cái màn, bình mông 帲幪 màn dũng. Cái che ở trên gọi là mông, cái che ở chung quanh gọi là bình. Nói bóng là che chở. Như hạnh liệt bình mông 幸列帲幪 may được vào hàng che chở.
帳
1. Căng lên, dương lên. Như cung trướng 共帳 căng màn, dương màn, thông dụng như cung trướng 供帳.
2. Màn che, quân đi đến đâu, căng vải lên làm giạp để nghỉ gọi là trướng. Như doanh trướng 營帳, trướng bằng 帳棚, v.v. Nay ta dùng các thứ dệt đẹp hay da hổ giải phủ lên chỗ ngồi cũng gọi là trướng.
3. Tính sổ. Như trướng bạ 帳簿 sổ sách.
帵
1. Những miếng mụn cắt thừa ra gọi là oan.
帶
1. Giải áo, cái đai.
2. Ðeo. Như đái đao 帶刀 đeo dao, đái kiếm 帶劍 đeo gươm, v.v.
3. Mang theo. Như đái lĩnh 帶領, huề đái 攜帶 đều nghĩa mang dắt theo cả.
4. Giải đất, tiếng dùng để chia khí hậu quả đất. Như ôn đái 溫帶 giải đất ấm, hàn đái 寒帶 giải đất rét, v.v.
帷
1. Cái màn che, dùng vải hay lụa khâu thành từng bức che cho kín bề trong gọi là duy. Không biết trị nhà gọi là duy bạc bất tu 帷薄不修 là bởi nghĩa đó.
常
1. Thường (lâu mãi).
2. Ðạo thường. Như nhân nghĩa lễ trí tín 仁義禮智信 gọi là ngũ thường 五常 nghĩa là năm ấy là năm đạo thường của người lúc nào cũng phải có không thể thiếu được.
3. Bình thường. Như thường nhân 常人 người thường, bình thường 平常, tầm thường 尋常, v.v.
帻
1. Cái khăn vén tóc.
帼
1. Một thứ để trang sức đầu đàn bà, cho nên gọi con gái là cân quắc 巾幗.
帽
1. Cái mũ, các thứ dùng để đội đầu đều gọi là mạo.
幀
1. Bức tranh, một bức vẽ gọi là nhất tránh 一幀.
幂
1. Cái khăn phủ mâm cơm.
2. Cách đo bề ngoài. Như mịch tích 冪積 đồ thành diện tích ở mặt ngoài.
幃
1. Cái trướng đơn. Phòng vi 房幃 nói chỗ kín trong buồng the.
2. Cái túi thơm.
幄
1. Cái màn màn đủ cả trên dưới bốn mặt gọi là ác.
幅
1. Bức, một tiếng dùng để đo vải lụa. Như kỷ phúc 幾幅 mấy bức ?
2. Sửa sang. Như tu sức biên phúc 修飭邊幅 sửa sang diêm dúa như tấm lụa phải chải chuốt hai bên mép.
3. Một âm là bức. Lấy lụa quần chéo từ chân đến gối như sa-cạp vậy. Ta quen đọc là chữ bức cả.
幌
1. Màn dũng.
2. Tục gọi cái cờ bài rượu là hoảng tử 幌子.
幔
1. Màn che.
幕
1. Cái màn che ở trên gọi là mạc. Trong quân phải dương màn lên để ở, nên chỗ quan tướng ở gọi là mạc phủ 幕府. Các ban khách coi việc văn thư ở trong phủ gọi là mạc hữu 幕友, thường gọi tắt là mạc. Nay thường gọi các người coi việc tờ bồi giấy má ở trong nhà là mạc, là bởi nghĩa đó. Thường đọc là mộ
2. Mở màn, đóng tuồng trước phải căng màn, đến lúc diễn trò mới mở, vì thế nên sự gì mới bắt đầu làm đều gọi là khai mạc 開幕 mở màn, dẫn đầu.
3. Có khi dùng như chữ mạc 漠.
4. Một âm là mán. Mặt trái đồng tiền.
幗
1. Một thứ để trang sức đầu đàn bà, cho nên gọi con gái là cân quắc 巾幗.
幘
1. Cái khăn vén tóc.
幛
1. Bức chướng, dùng vải hay lụa viết chữ để mừng hay viếng người gọi là chướng. Cũng đọc là trướng.
幞
1. Cái khăn bịt đầu.
幟
1. Cờ hiệu.
幡
1. Cờ hiệu.
2. Lật mặt, cũng như chữ phiên 翻. Như phiên nhiên cải viết 幡然改曰 trở mặt đổi giọng rằng.
幢
1. Cái chàng, một thứ cờ dùng làm nghi vệ. Nhà Phật viết kinh vào cờ ấy gọi là kinh chàng 經幢, khắc vào cột đá gọi là thạch chàng 石幢.
幣
1. Lụa, đời xưa thường dùng làm đồ tặng nhau.
2. Của dùng, đời xưa cho ngọc là thượng tệ 上幣, vàng là trung tệ 中幣, dao vải là hạ tệ 下幣. Từ nhà Hán về sau đều gọi tiền là tệ.
幧
1. Thiêu đầu 幧頭 cái khăn vén tóc.
幨
1. Cái màn xe.
幪
1. Trùm. Bình mông 帲幪 màn dũng. Cái che ở trên gọi là mông, cái che ở chung quanh gọi là bình. Nói bóng là che chở. Như hạnh liệt bình mông 幸列帲幪 may được vào hàng che chở.
幫
1. Chữa mép dầy.
2. Giúp, đồng đảng gọi là bang. Như một đảng gọi là một bang.
幬
1. Màn ngồi thuyền định.
2. Màn xe.
2. Một âm là đào. Che chùm.
干
1. Phạm. Như can phạm 干犯.
2. Cầu. Như can lộc 干祿 cầu lộc.
3. Cái mộc, một thứ đồ binh làm bằng da để chống đỡ các mũi nhọn và tên đạn.
4. Giữ. Như can thành 干城 người bầy tôi giữ gìn xã tắc.
5. Bến nước. Như hà can 河干 bến sông.
6. Can. Như giáp 甲, ất 乙, bính 丙, đinh 丁, mậu 戊, kỉ 己, canh 庚, tân 辛, nhâm 壬, quý 癸 là mười can.
7. Can thiệp. Như tương can 相干 cùng quan thiệp.
8. Cái. Như nhược can 若干 ngần ấy cái.
平
1. Bằng phẳng. Như thủy bình 水平 nước phẳng, địa bình 地平đất phẳng. Hai bên cách nhau mà cùng tiến lên đều nhau gọi là bình hành tuyến 平行線.
2. Bằng nhau. Như bình đẳng 平等 bằng đẳng, bình chuẩn 平準 quân san thuế mà bằng nhau, v.v. Nay gọi sự đem gạo nhà nước ra bán rẻ cho giá gạo khỏi kém là bình thiếu 平糶 là bởi nghĩa đó.
3. Bình trị. Chịu phục mà không dám chống lại gọi là bình phục 平服, yên lặng vô sự gọi là bình yên 平安 hay thái bình 太平.
4. Hòa bình, sự gì làm cho trong lòng tấm tức gọi là bất bình 不平.
5. Thường. Như bình nhật 平日 ngày thường, bình sinh 平生 lúc thường, v.v. Xoàng. Như bình đạm 平淡 nhạt nhẽo, loàng xoàng.
6. Cái mẫu nặng nhẹ trong phép cân. Tục dùng như chữ xứng 秤.
7. Tiếng bằng.
8. Một âm là biền. Biền biền 平平 sửa trị, chia đều.
年
1. Năm.
2. Tuổi.
3. Người đỗ cùng khoa gọi là đồng niên 同年. Hai nhà đi lại với nhau gọi là niên nghị 年誼.
4. Ðược mùa.
并
1. Gồm, đều. Như tịnh lập 並立 đều đứng, tịnh hành 並行 đều đi, v.v. Có chỗ viết 竝.
幷
1. Hợp, gồm.
2. Tên đất. Dao ở châu Tinh sắc có tiếng, nên sự gì làm được mau mắn nhanh chóng gọi là tinh tiễn 幷剪.
3. Một âm là bình, cùng nghĩa như chữ bình 偋.
幸
1. May, hạnh phúc. Sự gì đáng bị thiệt mà lại thoát gọi là hạnh.
2. Cầu, hạnh tai lạc họa 幸哉樂禍 cầu cho người bị tai và lấy làm thích.
3. Yêu dấu, bọn hoạn quan và các cung phi được vua yêu tới gọi là đắc hạnh 得幸.
幹
1. Mình. Như khu cán 軀幹 vóc người, mình người.
2. Gốc, gốc cây cỏ gọi là cán.
3. Cái chuôi. Như thược cán 勺幹 chuôi gáo.
4. Tài năng làm được việc. Như tài cán 才幹. Tục gọi những người làm việc thạo là năng cán 能幹.
幺
1. Nhỏ.
2. Tục gọi số một là yêu, vì số một là số đầu (nhỏ), đánh tổ tôm, tài bàn, chắn, v.v. gọi nhất là yêu là vì đó.
幻
1. Dối giả, làm giả mê hoặc người.
2. Giả mà làm hệt như thực gọi là huyễn. Như huyễn tượng 幻象, huyễn thuật 幻術, ta quen gọi là ảo thuật, là quỷ thuật, nghĩa là làm giả mà giống như có thực vậy. Sự vật biến thiên, khó tìm được rõ chân tướng gọi là huyễn. Như biến huyễn 變幻 hay huyễn hóa 幻化, v.v.
幼
1. Nhỏ bé, non nớt. Trẻ bé gọi là ấu trĩ 幼稚 học thức còn ít cũng gọi là ấu trĩ, nghĩa là trình độ còn non như trẻ con vậy.
幽
1. Ần núp, sâu xa. Phàm cái gì giấu một chỗ kín không cho ai biết gọi là u. Như u cư 幽居 ở núp, u tù 幽囚 giam chỗ kín, v.v. Oán giận ai mà không nói ra được gọi là u oán 幽怨, u hận 幽恨. Chỗ ở lặng lẽ mát mẻ gọi là u nhã 幽雅.
2. Tối tăm. Như cửu u 九幽 nơi âm phủ.
3. Châu U, thuộc phía đông bắc tỉnh Trực Lệ và phía tây bắc tỉnh Phụng Thiên bây giờ.
幾
1. Nhỏ, sự gì mới điềm ra có một tí gọi là ki. Như tri ki 知幾 biết cơ từ lúc mới có.
2. Sẽ tới, gần. Như thứ ki 庶幾 ngõ hầu, ki cập 幾及 hầu kịp, v.v.
3. Hẹn.
4. Xét.
5. Nguy.
6. Một âm là kỉ. Mấy, bao nhiêu. Như kỉ hà 幾何 mấy hử ? bao nhiêu hử ?
7. Lại một âm là kí. Trông mong, cùng nghĩa với chữ kí 覬.
广
1. Mái nhà, cũng đọc là yểm.
庀
1. Ðủ, sắm.
2. Sửa trị (coi làm).
庄
1. Tục dùng như chữ trang 莊.
庆
1. Mừng. Như tục gọi chúc thọ là xưng khánh 稱慶.
2. Thường. Như khánh dĩ địa 慶以地 thường lấy đất.
3. Một âm là khương. Phúc.
4. Cùng nghĩa với chữ khương 羌 lời mở đầu.
5. Lại một âm là khanh. Cùng nghĩa với chữ khanh 卿.
庇
1. Che chở. Như tí hộ 庇護 che chở giúp giữ cho.
床
1. Cũng như chữ sàng 牀.
庋
1. Cái chạn để đồ ăn, vì thế nên thu nhặt cái gì chứa vào một chỗ gọi là tàng kĩ 藏庋. Cũng đọc là chữ quỷ.
序
1. Hai bên tường, hai bên giải vũ cũng gọi là lưỡng tự 兩序.
2. Tràng học trong làng.
3. Thứ tự. Như trưởng ấu hữu tự 長幼有序 lớn nhỏ có thứ tự, tự xỉ 序齒 kể tuổi mà xếp chỗ ngồi trên dưới.
4. Bày, bài tựa, sách nào cũng có một bài đầu bày tỏ ý kiến của người làm sách gọi là tự.
庐
1. Nhà tranh, lều. Nhà ở ngoài đồng gọi là lư. Nói nhún chỗ mình ở gọi là tệ lư 敝廬 nhà tranh nát của tôi.
2. Cái nhà túc trực.
庑
1. Hai dãy nhà làm ở hai bên nhà giữa gọi là vũ.
库
1. Cái kho. Chỗ để chứa đồ binh khí của nhà nước. Chỗ để đồ cũng gọi là khố.
应
1. Ðáp. Như ứng đối 應對 đáp thưa.
2. Ứng theo. Như ta đập mạnh một cái thì nghe bên ngoài có tiếng vang ứng theo, gọi là hưởng ứng 響應, làm thiện được phúc, làm ác phải vạ gọi là báo ứng 報應, vì lòng thành cầu mà được như nguyện gọi là cảm ứng 感應, v.v.
3. Cái trống con.
4. Một thứ âm nhạc ngày xưa, dài 6 thước 5 tấc.
5. Một âm là ưng. Nên thế.
6. Nên, lời nói lường tính trước. Như ưng tu 應須 nên phải, chỉ ưng 衹應 chỉ nên, v.v.
底
1. Ðáy. Như thủy để 底水 đáy nước.
2. Ngăn, thôi.
3. Ðến. Như mỹ sở để chỉ 靡所底止 chẳng hay đến đâu là thôi.
4. Văn thư mới thảo gọi là để. Tục thường gọi bản thảo là để tử 底子.
5. Sao vậy. Nhời ngờ mà hỏi. Như để sự 底事 việc gì vậy ? để xứ 底處 chốn nào vậy ?
庖
1. Bếp, bồi bếp gọi là bào đinh 庖丁.
店
1. Tiệm, chỗ để chứa đồ cầm đồ, tục gọi nhà trọ là khách điếm 客店.
庙
1. Cái miếu (để thờ cúng quỷ thần).
2. Cái điện trước cung vua, vì thế nên mọi sự cử động của vua đều gọi là miếu. Như miếu toán 廟算 mưu tính của nhà vua.
3. Chỗ làm việc ở trong nhà cũng gọi là miếu.
庚
1. Can canh, can thứ bảy trong mười can.
2. Tuổi, cùng tuổi với mình gọi là đồng canh 同庚.
3. Ðường.
4. Ðền trả.
府
1. Tủ chứa sách vở tờ bồi.
2. Tích góp. Chỗ chứa của cải gọi là phủ. Nhiều người oán gọi là phủ oán 府怨.
3. Quan, quan to gọi là đại phủ 大府.
4. Phủ, tên gọi của từng phương đất đã chia. Quan coi một phủ, gọi là tri phủ 知府.
5. Nhà ở. Như gọi nhà người ta thì gọi là mỗ phủ 謀府.
6. Nhà, mình tự xưng cha mình là phủ quân 府君, cũng như gia quân 家君.
庞
1. Họ Bàng.
2. Rối beng.
3. Nhà cao.
4. Hậu hĩ.
5. Một âm là lung. Ðầy đặn. Mặt mũi đầy đặn gọi là thiểm lung 臉龐.
废
1. Bỏ đi.
2. Phế tật 廢疾 kẻ bị tàn tật không làm gì được nữa.
3. Vật gì không dùng được nữa đều gọi là phế vật 廢物.
庠
1. Tràng học ở làng, tràng học ở huyện gọi là ấp tường 邑庠, tràng học phủ gọi là quận tường 郡庠.
庥
1. Cũng như chữ hưu 休
度
1 . Ðồ đo, các đồ như trượng thước dùng để đo dài ngắn đều gọi là độ.
2. Chia góc đồ tròn gọi là độ. Toàn cả mặt tròn có 360 độ, mỗi độ có 60 phút, mỗi phút có 60 giây.
3. Phép đã chế ra. Như pháp độ 法度, chế độ 制度, v.v.
4. Ðộ lượng. Như khoát đạt đại độ 豁達大度 ý nói người có độ lượng lớn bao dong cả được mọi người.
5. Dáng dấp. Như thái độ 態度.
6. Qua. Như ngày mới sinh gọi là sơ độ 初度, nghĩa là cái ngày mới qua, cho nên sự gì đã qua một lần gọi là nhất độ 一度.
7. Sang tới, cũng như chữ độ 渡. Nhà Phật bảo người ta ở cõi đời này là cõi khổ, phải tu theo phép của Phật vượt qua bể khổ, vì thế nên xuất gia tu hành gọi là thế độ 剃度. Sáu phép bố thí, trì giới. Nhẫn nhục, tinh tiến, thuyền định, trí tuệ gọi là lục độ 六度. Nghĩa là sáu phép ấy là phép khiến người trong bể khổ sẽ sang bên cõi giác vậy.
8. Một âm là đạc. Mưu toan. Như thỗn đạc 忖度 bàn lường, đạc lượng 度量 đo lường, v.v.
座
1. Ngôi, tòa. Chỗ để ngồi gọi là tọa.
2. Cái giá để đồ đạc cũng gọi là tọa. Cho nên một bộ đồ gọi là nhất tọa 一座.
庫
1. Cái kho. Chỗ để chứa đồ binh khí của nhà nước. Chỗ để đồ cũng gọi là khố.
庬
1. Ðầy đủ.
2. Lẫn lộn tạp nhạp.
庭
1. Sân trước.
2. Chỗ quan làm việc gọi là phủ đình 府庭.
3. Thẳng tuột.
4. Một âm là thính. Kính thính 逕庭 xa lắc. Tục gọi nhũng sự khác nhau là đại tương kính thính 大相逕庭.
庳
1. Tên nước ngày xưa.
2. Một âm là bỉ. Nhà thấp hẹp.
3. Lại một âm là tì. Thấp, ngắn.
庵
1. Cái am, cái nhà tranh nhỏ gọi là am.
2. Cái nhà nhỏ thờ Phật gọi là am. Có khi viết là 菴.
庶
1. Nhiều. Như thứ dân 庶民 lũ dân, thứ vật 庶物 mọi vật, v.v. Nhân vật đông đúc gọi là phú thứ 富庶, hay phồn thứ 繁庶.
2. Gần như. Như Hồi dã kì thứ hồ 回也其庶乎 anh Hồi kia gần đạt được đạo chăng ? (Luận ngữ 論語)
3. Chi thứ. Con vợ lẽ gọi là thứ tử 庶子.
康
1. Yên. Như khang kiện 康健 yên mạnh.
2. Ngã năm, chỗ năm lối đều qua gọi là khang 康, sáu lối đều qua gọi là trang 莊, đường xá trong phố rộng rãi sạch sẽ gọi là khang trang 康莊.
庸
1. Dùng. Như đăng dong 登庸 cất lên ngôi mà dùng. Có khi dùng làm tiếng trợ ngữ. Như vô dong như thử 無庸如此 không cần dùng như thế.
2. Thường. Như dong ngôn 庸言 lời nói thường, dong hành 庸行 sự làm thường.
3. Công. Như thù dong 酬庸 đền công.
4. Ngu hèn. Như dong nhân 庸人 người tầm thường.
5. Há. Như dong phi nhị hồ 庸非貳乎 chẳng phải là hai lòng ư ?
6. Một phép thuế nhà Ðường, bắt dân làm việc cho nhà vua gọi là dong.
7. Làm thuê. Thông dụng như chữ dong 傭.
8. Cái thành, cũng như chữ dong 墉.
庾
1. Cái vựa, kho không có nhà phủ ở trên gọi là dữu.
2. Cái dữu. Ðồ đong ngày xưa, 16 đấu là một dữu.
廀
1. Dấu, ăn cắp dấu một chỗ gọi là sưu.
廁
1. Cái chồ, chuồng xí.
2. Khoảng, chỗ đặt mình vào khoảng đó gọi là xí túc 廁足 nghĩa là xen chân mình vào khoảng đó.
3. Cạnh giường.
4. Bờ cao bên nước.
5. Một âm là trắc. Bên cạnh. Trắc túc 廁足 ghé chân vào.
廂
1. Cái trái nhà, hai gian nhỏ ở hai đầu nhà gọi là sương.
2. Phường sương 坊廂 một tên riêng để chia rành từng khu đất, ở trong thành gọi là phường sương, ở trong làng gọi là hương đồ 鄉圖.
廈
1. Cái nhà, tiếng gọi chung về nhà ở.
廉
1. Góc nhà, ở bên bệ thềm bước lên gọi là đường liêm 堂廉. Như đường cao liêm viễn 堂高廉遠 nhà cao góc bệ xa, ý nói nhà vua cao xa lắm.
2. Góc, cạnh. Ðồ vật gì có góc có cạnh gọi là liêm.
3. Ngay, biết phân biệt nên chăng không lấy xằng gọi là liêm. Như thanh liêm 清廉.
4. Xét, ngày xưa có chức liêm phóng sứ 廉訪使 để tra các quan lại, cho nên ngày xưa thường gọi bên quan án là liêm phóng 廉訪.
5. Tiền liêm, lương quan chia ra hai thứ, bổng 俸 là món lương thường, liêm 廉 là món lương riêng để trợ cấp cho khỏi ăn của đút làm hại dân.
廊
1. Mái hiên, hành lang.
廋
1. Dấu diếm. Như nhân yên sưu tai 人焉廋哉 người sao dấu được vậy thay.
2. Tìm, lục, soát, cũng như chữ sưu 搜.
3. Góc núi, chỗ núi uốn cong.
廌
1. Giải trĩ 解廌 tên một giống thú giống con dê mà có một sừng, tính trung trực chỉ húc giống không ngay thẳng, nên nhà Hán bắt chước cái ý ấy mà gọi mũ các quan là mũ giải trĩ. Có khi đọc là trãi.
廏
1. Chuồng ngựa.
廐
1. Tục dùng như chữ cứu 廄.
廑
1. Cái nhà nhỏ.
2. Chỉ có, cũng như chữ cận 僅.
3. Cũng như chữ cần 勤 như tục nói cân chú 廑注, cân niệm 廑念, ý nói nhớ lắm. Trong thư từ hay dùng. Cũng đọc là chữ cận.
廒
1. Cái vựa để đựng thóc.
廓
1. Lớn. Như độ lượng khôi khuếch 度量恢廓 độ lượng lớn lao. Làm việc không thiết thực gọi là khuếch lạc 廓落, với đời không hợp cũng gọi là khuếch lạc.
2. Mở. Như khuếch sung 廓充 mở rộng ra. Ðang nhỏ mà mở mang cho to lớn thêm gọi là khuếch sung.
3. Bỗng không.
廕
1. Che chở.
2. Ðược nhờ ơn người trước để lại cho gọi là ấm. Như ấm sinh 廕生, nghĩa là nhân chức quan của ông cha mà con cháu được làm học trò ở Quốc tử giám 國子監 rồi ra làm quan.
廖
1. Tên người.
2. Một âm là liệu, họ Liệu.
廚
1. Cái bếp.
2. Chủ, đời hậu Hán có tám trù, nghĩa là có tám tay trù phú biết đem của cứu giúp người.
3. Cái hòm. Như thư trù 書廚 hòm sách, y trù 衣廚 hòm áo, v.v.
廛
1. Chỗ của một người dân ở gọi là triền.
2. Quán chợ, đời xưa các chợ đều do quan làm. Nhưng chỉ đánh thuế nhà không đánh thuế đồ hàng. Nay cũng gọi các hàng quán là thị triền 市廛. Nguyễn Du 阮攸. Cựu nhạc tử tán, kỳ nhân lưu lạc thị triền, hiệp kỹ dĩ ngao 舊樂死散,其人流落市廛,挾技以遨 đội nhạc cũ tiêu tán, nàng lưu lạc nơi quán chợ, ôm đàn gảy dạo.
廝
1. Kẻ chặt củi chăn ngựa gọi là tư dịch 廝役, nay thông dụng gọi đứa ở là tiểu tư 小廝.
2. Tư sao 廝抄 quần thảo (đùa nghịch nhau).
廟
1. Cái miếu (để thờ cúng quỷ thần).
2. Cái điện trước cung vua, vì thế nên mọi sự cử động của vua đều gọi là miếu. Như miếu toán 廟算 mưu tính của nhà vua.
3. Chỗ làm việc ở trong nhà cũng gọi là miếu.
廠
1. Cái xưởng. Nhà không vách, để chứa đồ hay thợ làm cho rộng gọi là xưởng.
廡
1. Hai dãy nhà làm ở hai bên nhà giữa gọi là vũ.
廢
1. Bỏ đi.
2. Phế tật 廢疾 kẻ bị tàn tật không làm gì được nữa.
3. Vật gì không dùng được nữa đều gọi là phế vật 廢物.
廣
1. Rộng.
2. Mở rộng.
3. Mười lăm cỗ xe binh gọi là một quảng.
4. Tên đất.
5. Một âm là quáng. Ðo ngang, đo mặt đất, đo về phía đông tây gọi là quáng 廣, về phía nam bắc gọi là luân 輪.
廨
1. Sở công, dinh quan ở. Cũng đọc là chữ giới.
廩
1. Kho đụn.
2. Cấp cho, ngày xưa lấy gạo thịt ở kho cấp cho người gọi là lẫm cấp 廩給. Học trò ai được vua cấp lương gọi là lẫm sinh 廩生.
廪
1. Kho đụn.
2. Cấp cho, ngày xưa lấy gạo thịt ở kho cấp cho người gọi là lẫm cấp 廩給. Học trò ai được vua cấp lương gọi là lẫm sinh 廩生.
廬
1. Nhà tranh, lều. Nhà ở ngoài đồng gọi là lư. Nói nhún chỗ mình ở gọi là tệ lư 敝廬 nhà tranh nát của tôi.
2. Cái nhà túc trực.
廱
1. Cũng như chữ ung 雍.
廳
1. Chỗ quan ngồi xử sự. Ta quen đọc là chữ sảnh.
廴
1. Bước dài.
延
1. Kéo dài. Như duyên niên 延年 thêm tuổi, duyên thọ 延壽 thêm thọ, v.v.
2. Kéo dài con đường tiến đi, khiến cho không tới được đúng kỳ gọi là duyên. Như duyên hoãn 延緩, duyên đãng 延宕 kéo dài cho chậm tiến. Rụt lùi lại gọi là thiên duyên 遷延 lần lữa. Quanh co, không tiến gọi là uyển duyên 宛延.
3. Xa. Như duyên mậu vạn dư lý 延袤萬餘里 dài suốt hơn muôn dặm.
4. Tiến nạp, mời vào, rước tới. Như duyên sư 延師 rước thầy, duyên khách 延客 mời khách, v.v.
5. Kịp, sự gì dắt dây tới gọi là duyên.
廷
1. Triều đình, chỗ phát chánh lệnh cho cả nước theo gọi là đình. Như đình đối 廷對 vào đối đáp ở chốn triều đình, đình nghị 廷議 sự bàn ở trong triều đình.
建
1. Dựng lên, đặt.
2. Chuôi sao trỏ vào đâu gọi là kiến. Như lịch ta gọi tháng giêng là kiến dần 建寅, tháng hai gọi là kiến mão 建卯 nghĩa là cứ coi chuôi sao chỉ về đâu thì định tháng vào đấy vậy. Vì thế nên gọi tháng là nguyệt kiến 月建, tháng đủ gọi là đại kiến 大建, tháng thiếu gọi là tiểu kiến 小建, v.v.
3. Tên đất.
4. Một âm là kiển. Ðổ ụp. Như kiển linh 建瓴 đổ bình nước từ trên xuống, ý nói cái thế từ trên đè xuống rất dễ vậy.
廻
1. Về, cũng như chữ hồi 回.
2. Nay thông dụng như chữ hồi tị 廻避 nghĩa là tránh đi.
廼
1. Tục dùng như chữ nãi 迺 hay chữ nãi 乃.
廾
1. Chắp tay.
廿
1. Hai mươi. Ta quen đọc là chữ chấp.
开
1. Mở. Trái lại với chữ bế 閉.
2. Nở ra. Như hoa khai 花開 hoa nở.
3. Đào ra, bới ra. Như khai hà 開河 khai sông, khai khoáng 開礦 khai mỏ, v.v.
4. Mới, trước nhất. Như khai sáng 開創 mở mang gây dựng ra trước, khai đoan 開端 mở mối, v.v.
5. Phân tách ra. Như phách khai 孹開 bửa ra, phanh ra, v.v.
6. Bày, đặt. Như khai duyên 開筵 mở tiệc, bày tiệc ăn.
7. Mở rộng ra. Như thơ Đỗ Phủ 杜甫 có câu khai biên ức hà đa 開邊抑何多 mở mang biên cõi sao nhiều vậy.
8. Khoát đạt. Như khai lãng 開朗 sáng sủa.
9. Rộng tha. Như khai thích 開釋 nới tha, khai phóng 開放 buông tha ra cho được tự do, v.v.
10. Xếp bày. Kê các tên các khoản cho thứ nào vào hàng ấy gọi là khai. Như khai đơn 開單 đơn khai, cái đơn khai các đồ hàng hay các khoản gì.
11. Bắt đầu đi. Như khai chu 開舟 nhổ neo thuyền bắt đầu đi.
12. Số chia. Một phần tư gọi là tứ khai 四開, một phần tám gọi là bát khai 八開. Một trang giấy cũng gọi là nhất khai 一開.
13. Trừ bỏ đi. Như khai khuyết 開缺 trừ bỏ chỗ thiếu đi.
14. Sôi. Nước sôi gọi là khai thủy 開水.
弁
1. Cái mũ lớn đời xưa. Chia ra hai thứ mũ da và mũ tước, mũ da để quan võ dùng, mũ tước để quan văn dùng.
2. Nhân mũ biện bằng da là mũ quan võ đội nên gọi quan võ là biện như binh biện 兵弁, tướng biện 將弁, v.v.
3. Hấp tấp, nóng nảy. Cũng như chữ biện 卞.
4. Sợ run lẩy bẩy. Ta quen đọc là biền.
5. Một âm là bàn. Vui.
异
1. Thôi, lui. Tục mượn dùng như chữ dị 異.
弃
1. Quên, bỏ. Như nhân khí ngã thủ 人棄我取 người bỏ ta lấy, thóa khí nhất thiết 唾棄一切 vứt bỏ hết thẩy.
弄
1. Mân mê ngắm nghía, nay gọi sinh con trai là lộng chương 弄璋, sinh con gái là lộng ngõa 弄瓦.
2. Lấy người ra làm trò đùa cũng gọi là lộng. Như hí lộng 戲弄 đùa bỡn, vũ lộng 侮弄 khinh nhờn, v.v.
3. Thổi. Như lộng địch 弄笛 thổi sáo. Lại là tên khúc nhạc nữa.
4. Ngõ. Cũng như chữ hạng 巷.
弆
1. Nguyên là chữ khí 棄.
弇
1. Che trùm.
2. Ðồ gì miệng bé trong ruột rộng gọi là yểm.
弈
1. Ðánh cờ. Cũng như chữ dịch 奕.
弊
1. Xấu, hại, rách. Như lợi tệ 利弊 lợi hại, tệ bố 弊布 giẻ rách, v.v.
2. Làm gian dối.
3. Khốn khó.
4. Một âm là tế. Xử đoán.
弋
1. Bắn.
2. Lấy. Ðem binh thuyền đi tuần nã trộm giặc gọi là du dặc 游弋.
3. Sắc đen.
弌
1. Chữ nhất 一 cổ.
弍
1. Chữ nhị 二 cổ.
弎
1. Chữ tam 三 cổ.
式
1. Phép. Sự gì đáng làm khuôn phép gọi là túc thức 足式.
2. Chế độ. Như trình thức 程式, thức dạng 式樣 đều nghĩa là cái khuôn mẫu cho người theo cả.
3. Lễ. Như khai hiệu thức 開校式 lễ khai tràng, truy điệu thức 追悼式 lễ truy điệu, v.v.
4. Lễ kính, xe ngày xưa trên có một cái đòn ngang, khi gặp cái gì đáng kính thì cúi xuống mà tựa gọi là bằng thức 憑式.
5. Lời phát ngữ. Như thức vi thức vi 式微式微 suy lắm, suy lắm rồi !
6. Dùng.
弑
1. Kẻ dưới giết người trên.
弒
1. Kẻ dưới giết người trên.
弓
1. Cái cung.
2. Số đo đất, năm thước là một cung, tức là một bộ, 360 bộ là một dặm, 240 bộ vuông là một mẫu, vì thế nên cái thước đo đất gọi là bộ cung 步弓, người đo đất gọi là cung thủ 弓手.
3. Cong, vật gì hình cong như cái cung đều gọi là cung. Như cung yêu 弓腰 lưng cong.
弔
1. Viếng thăm, đến viếng người chết và hỏi thăm những sự không may của những người thân thích của kẻ chết gọi là điếu.
2. Thương xót. Như hiệu thiên bất điếu 昊天不弔 trời cả chẳng thương.
3. Treo ngược. Như thượng điếu 上弔 treo giốc ngược.
4. Ðiếu, một nghìn đồng tiền gọi là một điếu, cũng như ta nói là một quan vậy.
5. Xách lấy, cất lấy.
6. Một âm là đích. Ðến.
引
1. Dương cung. Như dẫn mãn 引滿 dương hết cữ cung.
2. Dắt. Như dẫn nhi tiến chi 引而進之 dắt mà tiến lên. Hai bên cùng dắt dẫn với nhau gọi là dẫn thằng 引繩, cùng tiến cử nhau lên con đường vẻ vang gọi là dẫn trọng 引重 hay cấp dẫn 汲引, v.v.
3. Rút ra. Như dẫn đao 引刀 rút dao, dẫn kiếm 引劍 tuốt gươm, v.v.
4. Bỏ đi. Như dẫn thoái 引退, dẫn tị 引避 nghĩa là tháo thân lui đi.
5. Kéo dài. Như dẫn cảnh thụ hình 引頸受刑 vươn cổ chịu hình, dẫn nhi thân chi 引而伸之 kéo cho duỗi ra.
6. Dẫn dụ.
7. Tên thước đo. Mười trượng là một dẫn.
8. Phép bán muối lấy dẫn tính nhiều ít, mỗi dẫn là hai trăm cân, nên chỗ bán muối gọi là dẫn ngạn 引岸, số bán được bao nhiêu gọi là dẫn ngạch 引額. Các hàng hóa khác cũng có khi dùng chữ ấy. Như trà dẫn 茶引 chè bán được bao nhiêu, tích dẫn 錫引 thiếc bán được bao nhiêu.
9. Một âm là dấn. Dây kéo xe đám ma. Nay cũng gọi sư đưa đám ma là phát dấn 發引. 10. Khúc hát, Sái Ung nhà Hán có bài tư quy dấn 思歸引.
11. Tên thể văn cũng như bài tựa. Như trên đầu các cuốn thơ từ có một bài tựa ngắn gọi là tiểu dấn 小引.
弗
1. Chẳng. Như phi nghĩa phất vi 非議弗為 chẳng phải nghĩa chẳng làm.
2. Trừ đi.
3. Một nguyên chất trong hóa học, dịch âm chữ Flourine.
弘
1. Lớn, mở rộng ra, làm cho rộng lớn hơn.
弛
1. Buông dây cung.
2. Buông ra, một mặt giữ một mặt buông gọi là thỉ trương 弛張.
3. Bỏ trễ.
弟
1. Em trai.
2. Một âm là đễ. Thuận. Cũng như chữ 'đễ 悌.
3. Dễ dãi. Như khải đễ 豈弟 vui vẻ dễ dãi.
张
1. Dương. Như trương cung 張弓 dương cung. Căng dây tơ vào đàn cũng gọi là trương. Sự gì cần phải cách gọi là canh trương 更張, nghĩa là phải thay đổi lại như đàn hỏng dây phải căng dây khác.
2. Lớn. Như kì thế phương trương 其勢方張 thửa thế đang lớn.
3. Phô trương. Như trương hoàng 張黃, phô trương 鋪張, v.v. Tính tình ngang trái gọi là quai trương 乖張, ý khí nông nổi gọi là hiêu trương 囂張, dối giả đa đoan gọi là chu trương 譸張 cùng theo một nghĩa ấy cả.
4. Mở ra. Như hấp trương 翕張 đóng mở.
5. Ðặt. Như trương ẩm 張飲 đặt tiệc rượu, trương nhạc 張樂 mở cuộc âm nhạc. Lấy ý mình mà xếp đặt gọi là chủ trương 主張.
6. Vây bắt chim muông, nghĩa là dăng lưới để bắt cái loài chim muông, vì thế nên vơ vét tiền của cũng gọi là trương la 張羅.
7. Phàm vật gì căng lên lại buông xuống được đều gọi là trương. Như một cái đàn cầm gọi là trương, một mảnh giấy cũng gọi là nhất trương 一張.
8. Sao Trương, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
9. Một âm là trướng, cũng như chữ trướng 帳, cung trướng 共張 bầy đặt.
弢
1. Cái túi cung, vỏ cung.
2. Cũng có khi dùng như chữ thao 韜. Lục thao 六弢 tên một thiên trong binh thư nhà Chu.
弤
1. Cái cung có chạm trổ hình vẽ và chữ.
弥
1. Tục dùng như chữ di 彌.
弦
1. Dây cung.
2. Ðàn, một thứ âm nhạc lấy tơ căng để gảy hay kéo cho kêu, nay thường dùng chữ huyền 絃.
3. Tuần huyền, lúc mặt trăng mới hiện nên nửa hình như cái cung nên gọi là huyền. Lịch ta chia ngày 7, 8 là thượng huyền 上弦, ngày 22, 23 là hạ huyền 下弦
4. Mạch huyền. Sách thuốc nói xem mạch thấy mạch chạy găng mà mau như thể dương cung gọi là mạch huyền.
5. Cổ nhân ví vợ chồng như đàn cầm, đàn sắt, cho nên góa vợ gọi là đoạn huyền 斷弦, lấy vợ kế gọi là tục huyền 續弦.
弧
1. Cái cung gỗ. Như tang hồ 桑弧 cung dâu. Lễ ngày xưa đẻ con trai thì treo cái cung gỗ ở bên cửa tay trái, tỏ ý con trai phải có chí bốn phương, vì thế nên đẻ con trai gọi là huyền hồ 懸弧.
2. Vòng tròn cắt ra làm ba góc gọi là hồ tam giác 弧三解.
3. Một âm là o. Cong.
弩
1. Cái nỏ.
弭
1. Chuôi cung.
2. Thôi, nghỉ. Như nhị binh 弭兵 thôi cho binh nghỉ không đánh nhau nữa.
弱
1. Yếu, suy.
2. Tuổi còn nhỏ gọi là nhược. Hai mươi tuổi gọi là nhược quán 弱冠, nay thường gọi các người tuổi trẻ là nhược quán.
3. Mất. Như hựu nhược nhất cá 又弱一个 lại mất một cái.
張
1. Dương. Như trương cung 張弓 dương cung. Căng dây tơ vào đàn cũng gọi là trương. Sự gì cần phải cách gọi là canh trương 更張, nghĩa là phải thay đổi lại như đàn hỏng dây phải căng dây khác.
2. Lớn. Như kì thế phương trương 其勢方張 thửa thế đang lớn.
3. Phô trương. Như trương hoàng 張黃, phô trương 鋪張, v.v. Tính tình ngang trái gọi là quai trương 乖張, ý khí nông nổi gọi là hiêu trương 囂張, dối giả đa đoan gọi là chu trương 譸張 cùng theo một nghĩa ấy cả.
4. Mở ra. Như hấp trương 翕張 đóng mở.
5. Ðặt. Như trương ẩm 張飲 đặt tiệc rượu, trương nhạc 張樂 mở cuộc âm nhạc. Lấy ý mình mà xếp đặt gọi là chủ trương 主張.
6. Vây bắt chim muông, nghĩa là dăng lưới để bắt cái loài chim muông, vì thế nên vơ vét tiền của cũng gọi là trương la 張羅.
7. Phàm vật gì căng lên lại buông xuống được đều gọi là trương. Như một cái đàn cầm gọi là trương, một mảnh giấy cũng gọi là nhất trương 一張.
8. Sao Trương, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
9. Một âm là trướng, cũng như chữ trướng 帳, cung trướng 共張 bầy đặt.
弹
1. Cái cung bắn đạn.
2. Viên đạn.
3. Một âm là đàn. Bắn ra. Vật gì có tính chun lại rồi lại duôi ra gọi là đàn tính 彈性.
4. Ðánh. Như đàn kiếm 彈劍 đánh gươm, đàn cầm 彈琴 đánh đàn.
5. Gảy lấy đầu móng tay hai ngón mà búng mà gảy.
6. Ðàn hặc. Như đàn tham 彈參 hặc kẻ có lỗi.
强
1. Mạnh, cũng như chữ cường 疆.
2. Con mọt thóc gạo.
3. Tục dùng như chữ cường 強
弻
1. Lấy cho ngay, cái đồ để lấy cung cho ngay.
2. Giúp đỡ. Thường gọi quan Tể-tướng là phụ bật 輔弻 hay nguyên bật 元弻 nghĩa là người giúp đỡ vua vậy. Cũng viết 弼.
彀
1. Cái đích cung. Sách Mạnh-tử có câu Nghệ chi giáo nhân sạ tất chí ư cấu 羿之教人射必志於彀 người Nghệ dạy người tập bắn phải để chí vào cái đích cung, vì thế nên cái khuôn mẫu để làm một sự gì cũng gọi là cấu.
彄
1. Một thứ như cái vòng.
2. Chỗ đích cung nỏ, cái khấc ở cái cung cái nỏ để dương dây vào đấy.
彈
1. Cái cung bắn đạn.
2. Viên đạn.
3. Một âm là đàn. Bắn ra. Vật gì có tính chun lại rồi lại duôi ra gọi là đàn tính 彈性.
4. Ðánh. Như đàn kiếm 彈劍 đánh gươm, đàn cầm 彈琴 đánh đàn.
5. Gảy lấy đầu móng tay hai ngón mà búng mà gảy.
6. Ðàn hặc. Như đàn tham 彈參 hặc kẻ có lỗi.
彊
1. Cái cung cứng. Phàm cái gì có sức mạnh đều gọi là cường.
2. Hơn. Như sai cường nhân ý 差彊人意 chút hơn ý người.
3. Dư sức. Phàm cái gì có thừa đều gọi là cường. Như thưởng tứ bách thiên cường 賞賜百千彊 thưởng cho hơn trăm nghìn.
4. Không chịu theo, cùng nghĩa với chữ 強.
5. Một âm là cưỡng. gắng, miễn cưỡng. Như cưỡng nhân sở nan 彊人所難 bắt ép người làm sự khó kham nổi.
6. Lại một âm là cương. Cùng nghĩa với chữ cương 疆.
彌
1. Khắp, đầy. Như di phùng 彌縫 vá kín cho khỏi khuyết.
2. Trọn. Như di nguyệt 彌月 trọn tháng.
3. Càng. Như ngưỡng chi di cao 仰之彌高 ngửa lên trông thấy càng cao.
4. Xa. Như di sanh 彌甥 cháu xa.
彍
1. Dương nỏ, binh túc vệ nhà Ðường gọi là khoắc kị 彍騎
彐
1. Ðầu con dím (nhím).
归
1. Về. Như quy quốc 歸國 về nước.
2. Giả (trả) như cửu giả bất quy 久假不歸 mượn lâu không giả (trả).
3. Ðưa về. Như quy tội 歸罪 đổ tội cho người, có tội tự thú gọi là tự quy 自歸.
4. Quy phụ, quy phục.
5. Con gái về nhà chồng gọi là vu quy 于歸.
6. Tính trừ gọi là quy pháp 歸法.
7. Ðưa làm quà.
8. Kết cục, quy túc.
9. Thẹn.
10. Góp lại.
当
1. Ðang, đương thời 當時 đang bấy giờ, đương đại 當代 đương đời bấy giờ.
2. Gánh lấy, nhận lấy. Như đảm đương 擔當 đảm đang, thừa đương 承當 nhận lấy công việc, v.v.
3. Chủ nhiệm, chịu gánh. Như đương gia 當家 chịu gánh vác cả việc nhà, đương quốc 當國 chịu gánh vác cả việc nước, v.v.
4. Ðương đương 當當 thiên tử đứng ngoảnh mặt về phương nam để hiệu lệnh chư hầu.
5. Ðương đạo 當道, đương lộ 當路 các nhà cầm quyền.
6. Hợp, xứng đối, đương đối. Như tương đương 相當 cùng xứng nhau, ưng đương 應當 nên phải, v.v.
7. Chống giữ. Như nhất phu đương quan, vạn phu mạc khai 一夫當關,萬夫莫開 (Lý Bạch 李白) một người chống giữ cửa ô, muôn người chẳng phá nổi.
8. Hầu. Như đương tịch 當夕 vợ cả vợ lẽ lần lượt ngủ hầu.
9. Ngăn che.
10. Một âm là đáng. Ðích đáng, phải thế.
11. Cầm, đợ, để đồ làm tin mà lấy tiền tiêu gọi là đáng.
12. Câu đáng 句當 người đến vai phải liệu biện công việc công. Cũng viết là 勾當. Ta quen gọi là người câu đương.
录
1. Sao chép. Như biên chép sách vở, chuyên công việc sao chép gọi là đằng lục 謄錄.
2. Ghi chép. Như kinh Xuân Thu 春秋 nói lục nội nhi lược ngoại 錄內而略外 chỉ ghi chép việc trong nước mà lược các việc nước ngoài.
3. Một tên để gọi sách vở. Như ngữ lục 語錄 quyển sách chép các lời nói hay, ngôn hành lục 言行錄 quyển sách chép các lời hay nết tốt của người nào, v.v. Sổ vở cũng gọi là lục. Như đề danh lục 題名錄 quyển vở đề các tên người.
4. Lấy, chọn người chọn việc có thể lấy được thì ghi chép lấy gọi là lục. Như phiến trường túc lục 片長足錄 có chút sở trường đủ lấy, lượng tài lục dụng 量才錄用 cân nhắc tài mà lấy dùng, v.v.
5. Coi tất cả, phép quan ngày xưa có chức lục thượng thư sự 錄尚書事 là chức quan đứng đầu các quan thượng thư, cũng như chức tổng lý quốc vụ 總理國務 bây giờ.
6. Thứ bậc.
7. Bó buộc.
8. Sắc loài kim.
彖
1. Lời thoán, trong kinh Dịch mỗi quẻ có một đoạn bàn gộp nghĩa cả toàn thể một quẻ gọi là lời thoán.
彗
1. Cái chổi.
2. Sao chổi, ngôi sao có cái tua dài như cái chổi gọi là tuệ tinh 彗星.
3. Quét.
彘
1. Con lợn sề (lợn nái).
彙
1. Loài, xếp từng loại với nhau gọi là vị tập 彙集. Ta quen đọc là vựng.
2. Cùng nghĩa với chữ vị 蝟.
彞
1. Thường, các đồ thường dùng ở trong tôn miếu gọi là di khí 彞器.
2. Cái chén uống rượu.
3. Phép.
彠
1. Cũng như chữ hoạch 矱.
彡
1. Lông dài.
2. Một âm là tiệm. Tiệm thả 彡姐 tên họ, giống rợ Khương.
形
1. Hình thể.
2. Hình dáng.
3. Hình dong, tưởng tượng ra rồi vẽ cho hệt hình trạng người hay vật nào mà mình đã biết ra gọi là hình.
4. So sánh. Như tương hình kiến chuyết 相形見絀 cùng so thấy vụng.
5. Hiện ra. Như hữu ư trung hình ư ngoại 有於中形於外 có ở trong hiện ra ngoài.
6. Hình thế đất.
彤
1. Ðỏ, sơn đỏ. Như đồng cung 彤弓 cung đỏ.
2. Ðồng quản 彤管 quản bút đỏ. Quản bút dùng chép sử các đàn bà giỏi, dùng quản đỏ để tỏ cái tấm lòng son vậy, vì thế cho nên mới dùng làm lời khen các đàn bà giỏi.
彥
1. Kẻ sĩ đẹp giỏi (kiêm cả tài đức).
彦
1. Kẻ sĩ đẹp giỏi (kiêm cả tài đức).
彧
1. Có văn vẻ.
2. Úc úc 彧彧 tốt tươi.
彩
1. Tia sáng.
2. Rực rỡ. Phàm cạnh tranh chơi đùa đều lấy sự được thua làm vinh nhục, nên ai giật giải đuợc hơn gọi là đắc thải 得彩. Cũng vì thế mà cái vé sổ số cũng gọi là thải phiếu 彩票. Ta quen đọc là thái.
彪
1. Vằn con hổ. Văn vẻ.
2. Con hổ con.
彫
1. Chạm trổ.
2. Tàn rạc. Như nhiên hậu tri tùng bách chi hậu điêu dã 然後知松栢之後彫也 vậy sau biết cây thông cây bách chưng rạc sau vậy.
彬
1. Có văn hóa có mộc mạc hoàn toàn hợp cách gọi là bân hay bân bân 彬彬 hoàn hảo.
彭
1. Họ Bành, tên đất.
2. Một âm là bang. Như bang bang 彭彭 lúc nhúc, chen chúc.
3. Lực lưỡng, tả cái dáng mạnh thịnh.
4. Lại một âm là bàng. Như bàng hanh 彭亨 ràn rụa, đầy rẫy.
彯
1. Phiêu phiêu 彯彯 lòng thòng, tả cái dáng dây dài lòng thòng. Cái dải cờ gọi là phiêu đái 彯帶.
彰
1. Rực rỡ, lấy văn chương thêu dệt cho rực rỡ thêm gọi là chương.
2. Rõ rệt.
影
1. Bóng, cái gì có hình tất có bóng, nên sự gì có quan thiệp đến gọi là ảnh hưởng 影響.
2. Tấm ảnh.
彳
1. Bước ngắn. Bước chân trái gọi là sách 彳, bước chân phải gọi là xúc 亍, hợp 彳 với 亍 lại thành ra chữ hành 行.
彷
1. Bàng hoàng 彷徨 bàng hoàng, ý không yên định.
2. Bàng dương 彷徉 quanh co.
3. Một âm là phảng. Phảng phất 彷佛 thấy không được rõ ràng.
役
1. Ði thú ngoài biên thùy. Ði thú xa gọi là viễn dịch 遠役.
2. Việc quân cũng gọi là dịch. Như Tả truyện chép Thành-bộc chi dịch 城濮之役 việc đánh nhau ở Thành Bộc.
3. Sai khiến, kẻ hầu gọi là tư dịch 厮役.
4. Hàng lối.
彻
1. Suốt. Như quán triệt 貫徹 thông suốt.
2. Thuế triệt. Ngày xưa làm phép tỉnh điền chia mỗi khu 900 mẫu, tám nhà 800 mẫu, của vua 100 mẫu, tám nhà phải làm 100 mẫu ấy cho vua, khi gặt tính mẫu thu đều rồi lấy thóc ở ruộng vua làm thóc thuế gọi là thuế triệt.
3. Bỏ. Như triệt khứ 徹去 bỏ đi.
4. Lấy. Như triệt bỉ tang thổ 徹彼桑土 bóc lấy vỏ dâu kia.
5. Phá hủy.
6. Sửa, làm.
彼
1. Bên kia. Là tiếng trái lại với chữ thử. Như bất phân bỉ thử 不分彼此 chẳng phân biệt được đấy với đây.
2. Kẻ khác, kẻ kia.
3. Lời nói coi xa không thiết gì.
彿
1. Phảng phất 彷佛 thấy không được rõ ràng.
往
1. Ði.
2. Ðã qua. Như vãng nhật 往日 ngày xưa.
3. Thường. Như vãng vãng như thử 往往如此 thường thường như thế.
4. Lấy đồ gì đem đưa cho người cũng gọi là vãng.
5. Nhà Phật cho người tu về tôn Tịnh-độ, khi chết được sinh sang nước Phật rất sướng gọi là vãng sinh 往生.
征
1. Ði.
2. Kẻ trên đem binh đánh kẻ dưới có tội gọi là chinh.
3. Lấy thuế. Như chinh phú 征賦 lấy thuế.
徂
1. Ði.
2. Chết mất.
3. Ðến, kịp.
径
1. Lối tắt.
2. Thẳng. Như trực tình kính hành 直情徑行 tình thẳng thẳng bước.
3. Ðo xem hình tròn lớn bé bao nhiêu gọi là kính. Ðường thẳng gọi là trực kính 直徑, một nửa gọi là bán kính 半徑.
4. Ði.
5. Bèn, cùng nghĩa với chữ cánh 竟.
待
1. Ðợi.
2. Tiếp đãi.
徇
1. Mắng bảo hay phạt một kẻ cho mọi người biết gọi là tuẫn.
2. Thuận theo. Ðem thân theo với vật gọi là tuẫn. Như tham phu tuẫn tài 貪夫徇財 kẻ tham phu chết theo của. Liệt sĩ tuẫn danh 烈士徇名 kẻ liệt sĩ chết theo danh, v.v.
3. Một âm là tuấn. Chống lại.
4. Lại một âm là tuân. Tuân thông 徇通 chu chí.
很
1. Bướng.
2. Ác. Như hung ngận 凶很 tàn ác.
3. Tham Như tâm ngận 心很 lòng tham.
4. Rất, lắm. Như ngận hảo 很好 tốt lắm.
5. Tranh kiện.
徉
1. Bàng dương 彷徉 quanh co.
徊
1. Bồi hồi 徘徊 quanh co không tiến được.
律
1. Luật lữ, cái đồ ngày xưa dùng để xét tiếng tăm.
2. Luật phép. Như quân luật 軍律 phép quân, hình luật 形律 luật hình, vì thế nên lấy phép mà buộc tội cũng gọi là luật. Như luật dĩ pháp lệnh mỗ điều 律以法令某條 lấy điều luật mỗ mà buộc tội .
3. Nhất luật, đều cả như một, cũng như pháp luật thẩy đều như nhau cả.
4. Cách thức nhất định dể làm thơ gọi là thi luật 詩律.
後
1. Sau, nói về địa vị trước sau thì dùng chữ tiền hậu 前後, nói về thì giờ trước sau thì dùng tiên hậu 先後.
2. Con nối. Như bất hiếu hữu tam vô hậu vi đại 不孝有三無後為大 bất hiếu có ba, không con nối là tội lớn nhất.
3. Lời nói đưa đẩy. Như nhiên hậu 然後 vậy sau, rồi sau.
4. Một âm là hấu. Ði sau, chịu ở sau. Trước cái kia mà sau đến cái này cũng gọi là hấu.
徐
1. Ði thong thả.
2. Chầm chậm từ từ. Như thanh phong từ lai 清風徐來 gió thanh từ từ lại.
3. Tên đất.
徑
1. Lối tắt.
2. Thẳng. Như trực tình kính hành 直情徑行 tình thẳng thẳng bước.
3. Ðo xem hình tròn lớn bé bao nhiêu gọi là kính. Ðường thẳng gọi là trực kính 直徑, một nửa gọi là bán kính 半徑.
4. Ði.
5. Bèn, cùng nghĩa với chữ cánh 竟.
徒
1. Ði bộ. Lính bộ binh cũng gọi là đồ. Như công đồ tam vạn 公徒三萬 bộ binh nhà vua tam vạn. Xe của vua đi cũng gọi là đồ. như đồ ngự bất kinh 徒御不驚 Xe vua chẳng sợ.
2. Lũ. Như thực phồn hữu đồ 實繁有徒 thực có lũ đông. Ðời xưa có quan tư đồ 司徒 chủ về việc coi các dân chúng.
3. Học trò. Như phi ngô đồ dã 非吾徒也 không phải là học trò của ta vậy. Tục gọi học trò là đồ đệ 徒弟, đồng đảng là đồ đảng 徒黨 đều do nghĩa ấy.
4. Không, đồ thủ 徒手 tay không.
5. Những. Như đồ thiện bất túc dĩ vi chính 徒善不足以為政 những thiện không đủ làm chính trị. Lại là tiếng trợ ngữ. Như đồ tự khổ nhĩ 徒自苦耳 những chỉ tự làm khổ thôi vậy.
6. Tội đồ. Ngày xưa hễ kẻ nào có tội bắt làm tôi tớ hầu các nha ở ngay tỉnh kẻ ấy gọi là tội đồ. Bây giờ định ra tội đồ có ký và tội đồ không có ký, đều là tội phạt giam và bắt làm khổ vậy.
徕
1. Ðời xưa dùng như chữ lai 來.
2. Một âm là lại. Yên ủi.
得
1. Ðược. Phàm sự gì cầu mà được gọi là đắc. Nghĩ ngợi mãi mà hiểu thấu được gọi là tâm đắc 心得.
2. Trúng. Như đắc kế 得計 mưu được trúng, được như ý mình mưu tính. Sự lợi hại gọi là đắc thất 得失.
3. Tham. Như lão giả giới chi tại đắc 老者戒之在得 người già phải răn ở sự tham.
4. Tự đắc. Như dương dương tự đắc 揚揚自得 nhơn nhơn tự đắc.
5. Hợp, cùng người hợp tính gọi là tương đắc 相得.
徘
1. Bồi hồi 徘徊 quanh co không tiến lên được.
徙
1. Dời. Dọn nhà đi ở chỗ khác.
徜
1. Thảng dương 徜佯 đùa giỡn, chơi nhởn.
從
1. Theo. Như tòng nhất nhi chung 從一而終 theo một bề đến chết.
2. Từ đâu ra. Như tòng hà thuyết khởi 從何說 起 từ đâu mà nói lên ?
3. Nghe theo. Như tòng gián như lưu 從諫如流 nghe lời can như nước chảy.
4. Tới, đặt mình vào đấy gọi là tòng. Như tòng chánh 從政 làm việc chánh trị.
5. Một âm là tụng. Theo hầu. Như thị tụng 視從 theo hầu, bộc tụng 僕從 kẻ hầu.
6. Thứ. Bực kém hàng chí thân gọi là tụng. Như chú bác gọi là tụng phụ 從父, cháu đối với chú bác gọi là tụng tử 從子, anh em cùng một ông bà gọi là tụng huynh đệ 從兄弟, anh em chú bác hai đời gọi là tái tụng 再從, ba đời gọi là tam tụng 三從.
7. Về hình luật có thủ phạm 首犯, tụng phạm 從犯. Kẻ chủ mưu gọi là thủ phạm, kẻ a dua gọi là tụng phạm.
8. Về quan chế cũng chia ra chánh với tụng, chức tụng cũng như chức phó.
9. Lại một âm là thung. Như thung dong 從容 thong thả dẽ dàng.
10. Lại một âm nữa là túng. Cũng như chữ túng 縱.
11. Lại một âm là tung. Cùng nghĩa với chữ tung 縱. Ðông tây gọi là hành 衡, nam bắc gọi là tung 從.
徠
1. Ðời xưa dùng như chữ lai 來.
2. Một âm là lại. Yên ủi.
御
1. Kẻ cầm cương xe.
2. Cai trị tất cả. Vua cai trị cả thiên hạ gọi là lâm ngự 臨御 vì thế vua tới ở đâu cũng gọi là ngự cả.
3. Hầu. Như ngự sử 御史 chức quan ở gần vua giữ việc can ngăn vua, các nàng hầu cũng gọi là nữ ngự 女御.
4. Phàm các thứ gì của vua làm ra đều gọi là ngự cả. Như ngự thư 御書 chữ vua viết, ngự chế 御製 bài văn của vua làm ra.
5. Ngăn, cũng như chữ ngữ 禦.
6. Một âm là nhạ. Ðón. Như bách lạng nhạ chi 百兩御之 trăm cỗ xe cùng đón đấy.
徧
1. Khắp cả.
徨
1. Bàng hoàng 彷徨 bàng hoàng, ý không yên định.
復
1. Lại. Ðã đi rồi trở lại gọi là phục.
2. Báo đáp. Như phục thư 復書 viết thư trả lời, phục cừu 復仇 báo thù, v.v.
3. Một âm là phúc. Lại có hai. Như tử giả bất khả phúc sinh 死者不可復生 kẻ chết không thể sống lại.
4. Trừ. Trừ cho khỏi đi phu phen tạp dịch gọi là phúc.
5. Lại một âm là phú. Cùng nghĩa như chữ phú 覆.
循
1. Noi, tuân theo. Như tuần pháp 循法 noi theo phép, tuần lý 循理 noi lẽ. Quan lại thuần lương gọi là tuần lại 循吏.
2. Men. Như tuần tường nhi tẩu 循牆而走 men tường mà chạy.
3. Cũng như chữ tuần 巡. Như tuần hành 循行 đi tuần.
4. Nhân tuần, rụt rè không dám làm gì gọi là nhân tuần.
5. Vỗ. Như phụ tuân 拊循 vỗ về.
6. Dần dần. Như tuần tuần thiện dụ 循循善誘 dần dần khéo bảo,theo thứ tự mà tiến lên.
徬
1. Nương tựa, cũng như chữ bàng 傍.
2. Cùng nghĩa với chữ bàng 彷 bàng hoàng 徬徨.
徭
1. Bắt làm việc. Ngày xưa có lệ bắt dân làm việc nhà vua gọi là dao, ai được trừ gọi là miễn dao 免徭.
2. Cùng nghĩa với chữ dao 猺.
微
1. Mầu nhiệm. Như tinh vi 精微, vi diệu 微妙 nghĩa là tinh tế mầu nhiệm không thể nghĩ bàn được.
2. Nhỏ. Như vi tội 微罪 tội nhỏ, vi lễ 微禮 lễ mọn.
3. Suy. Như thức vi 式微 suy quá.
4. Ẩn, dấu không cho người biết gọi là vi. Như vi phục 微服 đổi lốt áo xấu không cho ai biết mình, vi hành 微行 đi lẻn, v.v.
5. Chẳng phải, không. Như vi Quản Trọng ngô kỳ bỉ phát tả nhẫm hỹ 微管仲吾其彼髮左衽矣 không ông Quản Trọng ta tất bị búi tóc mặc áo trái vạt vậy.
徯
1. Ðợi, cũng có khi đọc là hễ.
2. Cũng có khi dùng chữ hề 蹊. Hề kính 徯逕 lối hẹp.
徴
1. Một dạng của chữ trưng徵 .
徵
1. Vời. Như trưng tập 徵集 vời họp. Cứ sổ đinh mà bắt lính gọi là trưng binh 徵兵. Nhà nước lấy lễ đón người hiền gọi là trưng tích 徵辟, người được đón mời gọi là trưng quân 徵軍.
2. Chứng cớ. Như kỷ bất túc trưng dã 杞不足徵也 nước Kỷ chẳng đủ làm chứng vậy. Nay gọi người nào có tướng thọ là thọ trưng 壽徵 là theo nghĩa ấy. Thành, nên đưa lễ cưới để xin gọi là nạp trưng 納徵 nghĩa là nộp của cho thnh lễ cưới vậy.
4. Thu. Như trưng phú 徵賦 thu thuế.
5. Hỏi.
6. Một âm là chủy. Một thứ tiếng trong năm tiếng, cung 宮, thương 商, giốc 角, chủy 徵, vũ 羽.
7. Lại một âm là trừng. Cùng nghĩa với chữ 懲.
德
1. Ðạo đức. Cái đạo để lập thân gọi là đức. Như đức hạnh 德行, đức tính 德性, v.v.
2. Thiện. Làm thiện cảm hóa tới người gọi là đức chính 德政, đức hóa 德化.
3. Ơn. Như túy tửu bão đức 醉酒飽德 ơn cho no say rồi, vì thế nên cảm ơn cũng gọi là đức.
4. Cái khí tốt (vượng) trong bốn mùa. Như mùa xuân gọi là thịnh đức tại mộc 盛德在木, mùa hè gọi là thịnh đức tại hỏa 盛德在火, v.v. Tên nước Ðức-ý-chí 德意志 thường gọi tắt là nước Ðức.
徹
1. Suốt. Như quán triệt 貫徹 thông suốt.
2. Thuế triệt. Ngày xưa làm phép tỉnh điền chia mỗi khu 900 mẫu, tám nhà 800 mẫu, của vua 100 mẫu, tám nhà phải làm 100 mẫu ấy cho vua, khi gặt tính mẫu thu đều rồi lấy thóc ở ruộng vua làm thóc thuế gọi là thuế triệt.
3. Bỏ. Như triệt khứ 徹去 bỏ đi.
4. Lấy. Như triệt bỉ tang thổ 徹彼桑土 bóc lấy vỏ dâu kia.
5. Phá hủy.
6. Sửa, làm.
徼
1. Ði tuần xét, lính đi tuần gọi là du kiếu 游徼.
2. Ngoài biên. Lấy cọc đóng mốc để chia địa giới với các nước man di gọi là biên kiếu 邊徼, phía đông bắc gọi là tái 塞, phía tây nam gọi là kiếu 徼, lấy cái ý nghĩa như che chở trong nước vậy.
3. Một âm là kiêu. cầu. Như kiêu phúc 徼福 cầu phúc, kiêu hạnh 徼幸 cầu may, v.v.
4. Rình mò, dò xét. Như ố kiêu dĩ vi tri giả 惡徼以為知者 ghét kẻ rình mò lấy làm biết ấy.
5. Lại một âm là yêu. Ngăn che.
徽
1. Hay, tốt. Như xưng tụng người khác gọi là âm huy 音徽 tiếng tốt, phong huy 風徽 thói hay, v.v. Có nết tốt lưu truyền về sau gọi là di huy 遺徽.
2. Huy hiệu, nhà vua đổi chính sóc gọi là dịch huy hiệu 易徽號. Cái mền-đay gọi là huy chương 徽章, gọi hiệu riêng của người khác là huy hiệu 徽徽號 đều do nghĩa ấy cả.
3. Phím đàn.
4. Sợi dây to.
5. Một thứ như cờ quạt.
心
1. Tim, đời xưa cho tim là vật để nghĩ ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm. Như tâm cảnh 心境, tâm địa 心地, v.v. Nghiên cứu về chỗ hiện tượng của ý thức người gọi là tâm lý học 心理學. Phật học cho muôn sự muôn lẽ đều do tâm người tạo ra gọi là phái duy tâm 唯心. Nhà Phật chia ra làm nhiều thứ. Nhưng rút lại có hai thứ tâm trọng yếu nhất. (1) vọng tâm 妄心 cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy, (2) chân tâm 真心 cái tâm nguyên lai vẫn sáng láng linh thông, đầy đủ mầu nhiệm không cần phải nghĩ mới biết, cũng như tấm gương trong suốt, vật gì qua nó là soi tỏ ngay, khác hẳn với cái tâm phải suy nghĩ mới biết, phải học hỏi mới hay. Nếu người ta biết rõ cái chân tâm (minh tâm 明心) mình như thế mà xếp bỏ sạch hết cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy đi thì tức thì thành đạo ngay.
2. Giữa, phàm nói về phần giữa đều gọi là tâm. Như viên tâm 圓心 giữa vòng tròn, trọng tâm 重心 cốt nặng, v.v.
3. Sao tâm 心, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
4. Cái gai.
必
1. Ắt hẳn, lời nói quyết định. Như tất nhiên 必然 sự tất thế.
2. Mong được hy vọng mà có ý muốn cho tất được. Như vô ý vô tất 毋意毋必 đừng cứ ý riêng mình, đừng cầu ắt phải thế.
3. Hẳn. Như hữu công tất thưởng 有功必賞 có công ắt hẳn được thưởng.
忆
1. Nhớ, tương ức 相憶 cùng nhớ nhau.
2. Ghi nhớ, nhớ chôn vào tim óc gọi là ký ức 記憶.
忉
1. Ðao đao 忉忉 lo đau đáu.
忌
1. Ghen ghét. Như đố kị 妒忌 thấy người đẹp hơn mà tức, gọi là đố 妒, thấy người giỏi hơn mà tức gọi là kị 忌.
2. Sợ. Như vô sở kị đạn 無所忌憚 không thửa sợ hãi.
3. Ngày kị, ngày đứng thân chết gọi là kị. Phàm những ngày nào là ngày người trước mình chết đều gọi là kị. Như ta gọi ngày giỗ là ngày kị là theo nghĩa ấy.
4. Kiêng kị.
5. Một âm là kí, dùng làm tiếng trợ ngữ (giúp lời).
忍
1. Nhịn. Như làm việc khó khăn cũng cố làm cho được gọi là kiên nhẫn 堅忍, khoan dong cho người không vội trách gọi là dong nhẫn 容忍, v.v.
2. Nỡ, làm sự bất nhân mà tự lấy làm yên lòng gọi là nhẫn. Như nhẫn tâm hại lý 忍心害理 nỡ lòng làm hại lẽ trời.
忏
1. Ăn năn, tự thú tội ra để xin sửa đổi gọi là sám hối 懺悔.
2. Kinh của nhà sư làm lễ cầu cũng gọi là sám, tục gọi là bái sám 拜懺. Phép lễ sám hối gọi là sám pháp 懺法.
忒
1. Biến đổi.
2. Sai lầm. Tục dùng như chữ thái 太, thường dùng trong các từ khúc.
忖
1. Nghĩ (nghĩ kĩ).
志
1. Chí, nơi để tâm vào đấy gọi là chí. Như hữu chí cánh thành 有志竟成 có chí tất nên. Người có khí tiết gọi là chí sĩ 志士 nghĩa là tâm có chủ trương, không có a dua theo đời vậy.
2. Chuẩn đích.
3. Mũi tên.
4. Ghi chép, cũng như chữ chí 誌.
忘
1. Quên.
2. Nhãng qua.
3. Bỏ sót. Dùng làm chữ chuyển câu, nghĩa là không.
忙
1. Bộn rộn, trong lòng vội gấp.
2. Công việc bề bộn.
忝
1. Nhục.
2. Tục dùng làm lời nói khiêm. Như thiểm quyến 忝眷 gia quyến của kẻ hèn mọn này.
忠
1. Thực, dốc lòng, hết bổn phận mình là trung.
忡
1. Lo.
忤
1. Ngang ngược. Tục gọi kẻ bất hiếu là ngỗ nghịch 忤逆 nghĩa là kẻ không thuận theo cha mẹ vậy.
忧
1. Lo, buồn rầu.
2. Ốm đau.
3. Ðể tang. Có tang cha mẹ gọi là đinh ưu 丁憂.
忩
1. Tục dùng như chữ thông 悤.
快
1. Sướng thích. Như khoái hoạt 快活.
2. Chóng.
3. Sắc. Như khoái đao 快刀 dao sắc.
4. Lính sai. Như bộ khoái 捕快 lính bắt giặc cướp, hà khoái 河快 lính tuần sông, v.v.
忭
1. Vui thích.
忮
1. Ghen ghét, hại.
忱
1. Thực. Như thầm khổn 忱悃 lòng thực, tình thực. Bầy tỏ ý mình với kẻ tôn quý gọi là hạ thầm 下忱 tình thực của kẻ dưới này.
忴
1. Cũng như chữ linh 伶 tục mượn làm chữ liên 憐.
念
1. Nghĩ nhớ.
2. Ngâm đọc. Như niệm thư 念書 đọc sách, niệm kinh 念經 niệm kinh, v.v.
3. Hai mươi. Như niệm ngũ nhật 念五日 ngày 25.
忸
1. Nữu ny 忸怩 thẹn thò (sắc mặt thẹn thò).
忻
1. Hớn hở vui vẻ, cũng như chữ hân 欣.
忼
1. Khảng khái 忼慨 tả cái ý tráng sĩ bất đắc chí mà tức tối dội ngược, cũng có khi dùng chữ khảng 慷.
忽
1. Nhãng. Như sơ hốt 疏忽 sao nhãng, hốt lược 忽略 nhãng qua, v.v.
2. Chợt. Như thúc hốt 倏忽 chợt thoáng, nói sự nhanh chóng, xuất ư bất ý, nói gọn chỉ nói là hốt. Như hốt nhiên 忽然 chợt vậy.
3. Số hốt, phép đo có thước, tất, phân, ly, hào, ty, hốt. Phép cân có lạng, đồng, phân, ly, hào, ty, hốt.
忾
1. Thở dài.
2. Một âm là khái. Giận.
3. Lại một âm là khải. Ðầy dẫy.
4. Lại một âm nữa là hất. Ðến, cùng nghĩa như chữ 迄.
忿
1. Giận cáu, nhân giận phát cáu, không đoái gì nữa gọi là phẫn. Như phẫn bất dục sinh 忿不欲生 tức giận chẳng muốn sống.
怀
1. Nhớ. Như hoài đức úy uy 懷德畏威 nhớ đức sợ uy.
2. Bọc, chứa, mang.
3. Lòng, bế. Như bản hoài 本懷 nguyên lòng này. Anh em ruột gọi là đồng hoài 同懷.
4. Lo nghĩ.
5. Về.
6. Lại.
7. Yên.
8. Yên ủi.
9. Hoài bão (ôm trong lòng).
态
1. Thái độ (thói).
2. Tình trạng. Như biến thái bách xuất 變態百出 tình trạng biến đổi nhiều.
怂
1. Khuyên, giục, mình không muốn thế mà kẻ khác cứ xức làm thế gọi là túng dũng 慫慂.
怃
1. Vũ nhiên 憮然 bùi ngùi, tái người đi, tả cái dáng người thất ý.
2. Một âm là hủ. Tươi đẹp, cũng một nghĩa như chữ vũ 嫵.
怅
1. Buồn bã. Như trù trướng 惆悵, trướng võng 悵惘 đều là cái ý thất ý sinh buồn bã cả.
怆
1. Thương xót.
怍
1. Tủi thẹn.
怎
1. Tiếng trợ ngữ, nghĩa là thế nào. Như chẩm dạng 怎樣 nhường nào ?, chẩm ma 怎麼 thế nào ?, v.v.
怏
1. Tấm tức, ý không được thỏa thích gọi là ưởng ưởng 怏怏.
怒
1. Giận, cảm thấy một sự gì trái ý mà nổi cơn cáu tức lên gọi là chấn nộ 震怒 nghĩa là đùng đùng như sấm như sét, phần nhiều chỉ về sự giận của người tôn quý.
2. Phấn phát, khí thế mạnh dữ không thể át được gọi là nộ. Như nộ trào 怒潮 sóng dữ, nộ mã 怒馬 ngựa bất kham, thảo mộc nộ sinh 草木怒生 cây cỏ mọc tung, v.v.
3. Oai thế.
怔
1. Sợ run.
2. Chinh xung 怔忡 bệnh sợ, trong lòng nao nao như người sắp bị bắt.
怕
1. Sợ.
怖
1. Hãi. Sợ hãi cuống quýt lên gọi là khủng phố 恐怖.
2. Dọa nạt.
怙
1. Cậy, Kinh Thi 詩經 có câu vô phụ hà hỗ vô mẫu hà thị 無父何怙無母何恃 không cha cậy ai, không mẹ nhờ ai, vì thế nên tục gọi cha mẹ là hỗ thị 怙恃. Mất cha gọi là thất hỗ 失怙, mất mẹ gọi là thất thị 失恃.
怛
1. Xót xa, thấy người có sự bất hạnh mà sinh lòng thương gọi là đát. Tục gọi người chết là đát hóa 怛化 là theo nghĩa ấy.
2. Kinh ngạc.
3. Nhọc nhằn.
怜
1. Thương. Như đồng bệnh tương liên 同病相憐 cùng bệnh cùng thương, cố ảnh tự liên 顧影自憐 trông bóng tự thương.
2. Yêu, tiếc (có chỗ đọc là lân).
思
1. Nghĩ ngợi, phàm các sự tác dụng thuộc về tâm như tưởng tượng suy xét ghi nhớ đều gọi là tư.
2. Nghĩ đến.
3. Mến nhớ như tương tư 相思 cùng nhớ nhau.
4. Thương.
5. Tiếng dứt câu. Như bất khả vịnh tư 不可泳思 chẳng khá lội vậy.
6. Một âm là tứ. Ý tứ. Như thi tứ 詩思 ý tứ thơ, văn tứ 文思 ý tứ văn, v.v. Chữ này ngày xưa viết chữ tín 囟 dưới chữ tâm 心 là ngụ ý rằng óc với tim có quan hệ thông với nhau, các nhà khoa học bây giờ bảo nghĩ ở óc, thật là đúng với người xưa.
7. Lại một âm là tai. Vu tai 于思 râu xồm xoàm.
怠
1. Lười biếng.
怡
1. Vui vẻ, dễ dàng.
急
1. Kíp. Như khẩn cấp 緊急, nguy cấp 危急, v.v. Phàm cái gí muốn cho chóng đều gọi là cấp. Như cáo cấp 告急.
2. Nóng nảy. Như tính tình biển cấp 性情褊急 tính tình hẹp hòi nóng nảy.
怦
1. Phanh nhiên 怦然 áy náy, tả cái dáng động lòng. Phanh phanh 怦怦 thẳng thắn, tả cái lòng trung trực.
性
1. Tính, là một cái lẽ chân chính trời bẩm phú cho người. Như tính thiện 性善 tính lành.
2. Mạng sống. Như tính mệnh 性命.
3. Hình tính, chỉ về công dụng các vật. Như dược tính 藥性 tính thuốc, vật tính 物性 tính vật, v.v.
4. Yên nhiên mà làm không có chấp chước gì cả. Như Nghiêu Thuấn tính chi dã 堯舜性之也 vua Nghiêu vua Thuấn cứ như chân tính mà làm vậy. Nhà Phật nói cái tính người ta nguyên lai vẫn đầy đủ sáng láng từ bi hỷ xả mầu nhiệm tinh thần, chỉ vì vật dục làm mê mất chân tính ấy đi, nên mới tham lam giận dữ ngu si mà gây nên hết thẩy mọi tội. Nếu nhận tỏ bản tính (kiến tính 見性) của mình thì bao nhiêu sự sằng bậy đều sạch hết mà chứng được như Phật ngay.
怨
1. Oán giận.
2. Có nghĩa như chữ uẩn 蘊.
怩
1. Nữu ny 忸怩 thẹn thò (sắc mặt thẹn thò).
怪
1. Lạ. Như quái sự 怪事 việc lạ.
2. Yêu quái.
3. Ngờ hãi. Như đại kinh tiểu quái 大驚小怪 sợ lớn hãi nhỏ. Tục cho sự bị người quở trách là quái. Như kiến quái 見怪 thấy trách, chiêu quái 招怪 vời lấy lời trách, v.v.
怫
1. Uất, phật uất 怫鬱 uất tức quá muốn làm cho toang ra.
2. Một âm là phí. Bừng bừng, tả cái sắc nổi giận.
怯
1. Sợ khiếp (nhát). Tục gọi người hay ốm là khiếp nhược 怯弱, tả cái vẻ con gái lướt mướt gọi là kiều khiếp 嬌怯.
怳
1. Hoảng nhiên 怳然 hoảng vậy, tả cái dáng thất ý, có khi dùng như chữ hoảng 恍.
怵
1. Sợ hãi.
2. Xót xa.
3. Dọa nạt. Như truật dĩ lợi hại 怵以利害 lấy lẽ lợi hại mà dọa nạt.
总
1. Góp, họp, tóm. Như tổng luận 總論 bàn tóm lại.
2. Tết. Như tổng giác 總角 tết trái đào, lúc còn bé kết tóc làm trái đào, nên lúc bé gọi là tổng giác.
3. Ðứng đầu, cầm đầu. Như tổng thống 總統 chức tổng thống cầm đầu cả việc nước.
4. Tổng, họp mấy làng lại làm một tổng.
5. Bó dạ.
6. Hết đều.
7. Cái trang sức xe, ngựa.
怼
1. Oán giận.
怿
1. Vui lòng, đẹp lòng.
恁
1. Nghĩ, nhớ.
2. Như thế.
恂
1. Tin.
2. Tuân tuân 恂恂 chắc chắn, tả cái dáng tin cẩn thực thà.
3. Tuân lật 恂慄 sợ hãi.
4. Vội.
恃
1. Cậy, nương nhờ. Kinh Thi 詩經 có câu vô phụ hà hỗ vô mẫu hà thị 無父何怙無母何恃 không cha cậy ai, không mẹ nhờ ai, vì thế nên tục gọi cha mẹ là hỗ thị 怙恃. Mất cha gọi là thất hỗ 失怙, mất mẹ gọi là thất thị 失恃.
恇
1. Nhát sợ.
恉
1. Cũng như chữ chỉ 旨.
恋
1. Mến. Trong lòng vương vít vào cái gì không thể dứt ra được gọi là luyến.
恍
1. Hoảng hốt 恍忽, thấy không được đích xác gọi là hoảng hốt.
恐
1. Sợ.
2. Dọa nạt.
3. Một âm là khúng. E ngại, lo đến việc ngoài ý tưởng đều gọi là khúng.
恒
1. Thường, lâu, bền. Như hằng sản 恒產 của thường. Như ruộng vườn.
2. Một âm là cắng. Mặt trăng vào tuần thượng huyền. Tuần trăng đầu tháng hình như cái cung dương gần căng gọi là cắng.
3. Khắp, tục quen đọc là chữ căng.
4. Tục dùng như chữ hằng 恆
恔
1. Sướng, thích.
2. Tính ranh.
恕
1. Thứ, suy bụng ta ra bụng người, mình không muốn đừng bắt người phải chịu gọi là thứ. Luận ngữ 論語. Tử Cống vấn viết. Hữu nhất ngôn nhi khả dĩ chung thân hành chi giả hồ ? Tử viết. Kỳ thứ hồ ! Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân 子貢問曰:有一言而可以終身行之者乎?子曰:其恕乎!己所不欲,勿施於人 (Vệ Linh Công 衛靈公) Ông Tử Cống hỏi rằng. Có một chữ nào mà có thể trọn đời mình làm theo chăng ? Đức Khổng Tử đáp. Có lẽ là chữ thứ chăng ? Cái gì mà mình không muốn thì đừng làm cho người khác.
2. Tha thứ, người ta có lỗi, mình rộng lượng tha cho gọi là thứ. Như khoan thứ 寬恕 rộng lòng tha cho.
恙
1. Bệnh xoàng.
2. Việc gì. Như hỏi thăm ai thì nói vô dạng 無恙 không việc gì chứ ?
恚
1. Tức giận, bảo người ta không nghe mang lòng tức giận gọi là khuể.
恝
1. Quên bẵng, coi thường, gặp sự buồn cũng coi thường không lấy làm buồn gọi là kiết.
恟
1. Sợ.
恠
1. Tục dùng như chữ quái 怪.
恢
1. To lớn.
2. Lấy lại được. Vật gì đã mất lấy lại được gọi là khôi phục 恢復.
恣
1. Phóng túng, tự ý làm láo không kiêng nể gì gọi là tứ.
2. Một âm là thư. Thư tuy 恣睢 trợn mắt nhìn người.
恤
1. Cấp giúp. Chẩn cấp cho kẻ nghèo túng gọi là tuất. Như phủ tuất 撫恤, chu tuất 周恤, v.v. Có khi viết chữ 卹.
2. Thương xót. Như căng tuất 矜恤 xót thương.
3. Ðoái nghĩ. Như võng tuất nhân ngôn 罔恤人言 chẳng đoái nghĩ đến lời người ta nói.
恥
1. Xấu hổ.
2. Lấy làm hổ thẹn.
3. Làm nhục.
恧
1. Hổ thẹn. Bây giờ hay dùng làm lời hình dung. Như nục nhiên 恧然 bẽn lẽn.
恨
1. Oán giận. Sự gì đã mất hy vọng thực gọi là hận. Như hận sự 恨事 việc đáng giận, di hận 遺恨 để sự giận lại, ẩm hận 飲恨 nuốt hận, v.v.
恩
1. Ơn. yêu mà giúp đỡ mà ban cho cái gì gọi là ân.
2. Cùng yêu nhau. Như ân tình 恩情, ân ái 恩愛 đều nói về sự vợ chồng yêu nhau cả.
恪
1. Kính (lúc làm việc có ý kính cẩn).
恫
1. Ðỗng hát 恫喝 dọa nạt. Lấy tiếng hão mà dọa nạt người.
2. Ðau đớn, cũng như chữ đồng 痌.
恬
1. Yên. Như điềm bất vi quái 恬不為怪 yên nhiên chẳng cho làm lạ.
2. Lặng lẽ. Như điềm đạm 恬淡 nhạt nhẽo, phong điềm lãng tĩnh 風恬浪靜 gió yên sóng lặng.
恭
1. Cung kính. Sự kính đã tỏ lộ ra ngoài gọi là cung.
息
1. Hơi thở, mũi thở ra hít vào một lượt gọi là nhất tức 一息. Thở dài mà than thở gọi là thái tức 太息.
2. Nghỉ. Như hưu tức 休息 nghỉ ngơi, an tức 安息 yên nghỉ, v.v.
3. Con cái, con trai con gái còn bé gọi là nhược tức 弱息.
4. Lãi. Tiền vốn gọi là mẫu 母, số lãi ở tiền vốn ra gọi là tức 息.
5. Thôi.
6. Yên ủi.
恰
1. Vừa vặn. Như kháp hảo 恰好 vừa tốt.
恳
1. Khẩn khoản.
2. Khẩn cầu, cầu người khác một cách cần thiết gọi là khẩn.
恶
1. Ác.
2. Xấu. Như ác tướng 惡相 tướng xấu, ác thanh 惡聲 tiếng xấu, v.v.
3. Một âm là ố. Ghét. Khả ố 可惡 đáng ghét.
4. Xấu hổ. Như tu ố chi tâm 羞惡之心 chưng lòng hổ thẹn.
5. Một âm là ô. Sao thế ? Ồ. Như ô thị hà ngôn dã 惡是何言也 ồ, thế là lời nói gì vậy ?
恸
1. Thương quá. Như đỗng khốc 慟哭 gào khóc thảm thiết.
恹
1. Yêm yêm 懨懨 tim thoi thóp còn một hơi thở.
恺
1. Vui.
2. Khúc nhạc hát khi thắng trận về gọi là khải ca 愷歌.
恻
1. Xót xa, bùi ngùi. Như trắc nhiên bất lạc 惻然不樂 bùi ngùi không vui.
2. Thương xót. Trong lòng thương xót không nỡ làm khổ ai hay trông thấy sự khổ của người khác gọi là trắc ẩn 惻隱.
恼
1. Não, buồn bực. Như áo não 懊惱 áo não, trong lòng tấm tức không yên.
恽
1. Tên người, họ Uẩn.
恿
1. Cũng như chữ dũng 慂.
悁
1. Tức giận.
2. Lo. Như trung tâm quyên quyên 中心悁悁 trong lòng đau đáu, cũng đọc là chữ quyến.
悃
1. Chí thuần nhất. Như khổn khoản 悃欵 khẩn khoản, khăng khăng.
2. Khổn phức vô hoa 悃愊無華 thực thà không phù hoa.
3. Nỗi lòng, tự xưng chí mình gọi là hạ khổn 下悃 hay ngu khổn 愚悃, v.v.
悄
1. Lo.
2. Lặng yên. Như tiễu nhiên nhi khứ 悄然而去 lặng yên mà đi. Cũng đọc là chữ thiểu.
悅
1. Ðẹp lòng, vui thích. Luận ngữ 論語. Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦悅乎 (Học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ?
悉
1. Biết hết. Như tường tất 詳悉 tường hết.
2. Ðều, hết. Như tất dẫn binh độ hà 悉引兵渡河 đều dẫn binh sang sông.
悌
1. Khải đễ 愷悌 vui vẻ dễ dàng.
2. Thuận, biết đạo xử với anh gọi là đễ.
悍
1. Mạnh tợn.
2. Hung tợn.
3. Ương bướng tự dụng gọi là hãn nhiên bất cố 悍然不顧.
悒
1. Áy náy, lo. Như ấp ấp bất lạc 悒悒不樂 áy náy chẳng vui.
悔
1. Hối hận, biết lỗi mà nghĩ cách đổi gọi là hối. Phàm sự gì đã ấn định rồi mà lại định đổi làm cuộc khác cũng gọi là hối.
2. Quẻ hối, tên một quẻ trong kinh Dịch 易經.
3. Một âm là hổi. Xấu, không lành. Tục gọi sự không tốt lành là hổi khí 悔氣 là do nghĩa ấy.
悖
1. Trái lẽ.
2. Cùng nghĩa với chữ bột 勃.
悚
1. Sợ.
悛
1. Ðổi lỗi, chừa.
悝
1. Tên người.
2. Một âm là lý. Lo, buồn.
悞
1. Có khi dùng như chữ ngộ 誤.
悟
1. Tỏ ngộ, biết. Trong lòng hiểu thấu gọi là ngộ, đọc sách hiểu được ý hay gọi là ngộ tính 悟性.
2. Mở, bảo cho người biết tỉnh lại không mê muội nữa.
悠
1. Lo lắng.
2. Xa. Như du du 悠悠 dằng dặc.
患
1. Lo. Như hoạn đắc hoạn thất 患得患失 lo được lo mất.
2. Tai hoạn. Như hữu bị vô hoạn 有備無患 có phòng bị không lo vạ.
3. Tật bệnh. Như hoạn bệnh 患病 mắc bệnh.
悤
1. Thông thông 悤悤 vội vàng.
悦
1. Ðẹp lòng, vui thích. Luận ngữ 論語. Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦悅乎 (Học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ?
您
1. Mày, cũng như chữ nễ 你.
悬
1. Treo, treo thằng lẵng giữa khoảng không gọi là huyền.
2. Sự gì không có dính líu vào đâu, chưa quyết hẳn được gọi là huyền.
悭
1. Keo kiệt, lận. Như nhất phá khan nang 一破慳囊 một phá túi keo. Ta quen đọc là chữ san.
悯
1. Thương xót.
2. Lo.
悰
1. Vui sướng, sung sướng.
悱
1. Tấm tức, miệng muốn nói mà chưa nói được gọi là phỉ. Như bất phỉ bất phát 不悱不發 chẳng tức chẳng nẩy ra.
悲
1. Ðau, khóc không có nước mắt gọi là bi.
2. Thương xót, đạo Phật lấy từ bi làm tôn chỉ, nghĩa là thương xót chúng sinh mà ra tay tế độ.
悴
1. Khốn khổ, người vì khó nhọc mà gầy gò đi gọi là nhan sắc tiều tụy 顏色憔悴.
悵
1. Buồn bã. Như trù trướng 惆悵, trướng võng 悵惘 đều là cái ý thất ý sinh buồn bã cả.
悶
1. Buồn bực.
悸
1. Ðộng lòng, vì sợ mà tâm rung động gọi là quý.
悻
1. Hãnh hãnh 悻悻 tả cái dáng giận tức lộ ra ngoài.
悼
1. Thương.
2. Thương tiếc, phàm viếng kẻ đã qua đời đều gọi là điệu. Như truy điệu 追悼 chết rồi mới làm lễ viếng theo.
悽
1. Thương. Như thê sảng 悽愴, thê nhiên 悽然 đều nghĩa là xót thương cả.
悾
1. Thực thà.
2. Không không 悾悾 ngây ngô.
惄
1. Cồn ruột (có ý đói).
2. Lo nghĩ.
情
1. Tình, cái tình đã phát hiện ra ngoài. Như mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét, muốn gọi là thất tình.
2. Nhân tình, tâm lý mọi người cùng thế cả gọi là nhân tình 人情, nghĩa là tình thường con người ta vậy.
3. Thực, danh tiếng quá sự thực gọi là thanh văn quá tình 聲聞過情, sự thực hay giả gọi là tình ngụy 情偽.
4. Cùng yêu. Như đa tình 多情. Phàm cái gì có quan hệ liên lạc với nhau đều gọi là hữu tình 有情. Như liên lạc hữu tình 聯絡有情.
5. Chí nguyện, tự dãi bày ý mình ra gọi là trần tình 陳情.
6. Ý riêng.
7. Thú vị.
8. Tình ái. Tục cho sự trai gái yêu nhau là tình. Như tình thư 情書 thơ tình.
惆
1. Buồn bã. Như trù trướng 惆悵.
惇
1. Hậu, đôn đốc.
2. Tin.
惊
1. Ngựa sợ hãi.
2. Sợ. Phàm cái gì lấy làm sợ đều gọi là kinh.
3. Chứng sài. Trẻ con phải chứng sài sợ giật mình mẩy, co chân co tay trợn mắt uốn lưng đều gọi là kinh.
惋
1. Hãi hùng, ân hận. Ta quen đọc là chữ uyển.
惎
1. Ðộc hại.
2. Dạy bảo.
惑
1. Ngờ lạ. Như trí giả bất hoặc 智者不惑 kẻ khôn không có điều ngờ lạ.
2. Mê. Như cổ hoặc 蠱惑 lấy lời nói hay sự gì làm mê hoặc lòng người. Nhà Phật 佛 cho chúng sinh đối với hết thảy mọi pháp, không hiểu rõ rằng tự tình nguyên là không, mới sinh ra chấp chước sằng, mê mất đạo chính mà bị luân hồi mãi. Có hai sự mê hoặc lớn. (1) Kiến hoặc, nghĩa là kiến thức mê lầm. Như đời là vô thường lại nhận là có thường, thế là kiến hoặc 見惑, (2) Tư hoặc như mắt thấy sắc nghĩ mê say đắm sắc, tai nghe tiếng nghĩ say mê tiếng, không biết sắc với tiếng đều là vọng cả, thế là tư hoặc 思惑.
惓
1. Quyền quyền 惓惓 thành thiết, lòng thành thiết (lòng thiết).
惕
1. Kính sợ.
惘
1. Chán nản. Tả cái dáng thất chí.
惚
1. Hoảng hốt 恍惚 thấy không đích xác.
惛
1. Mờ tối (lờ mờ).
惜
1. Ðau tiếc. Nhân thấy người hay vật gì mất đi mà không cam tâm gọi là tích. Như thâm kham thống tích 深堪痛惜 rất đáng tiếc nhớ lắm.
2. Yêu tiếc. Nhân vì đáng yêu mà quí trọng gọi là tích. Như thốn âm khả tích 寸陰可惜 một tấc bóng quang âm cũng đáng tiếc.
3. Tham, keo.
惟
1. Mưu nghĩ.
2. Ấy là, chỉ có một. Như duy nhất chánh sách 惟一政策 chỉ có một chánh sách.
3. Lời nói mở đầu. Nghĩa là bui. Như duy Chu vương phủ vạn bang 惟周王撫萬邦 bui vua nhà Chu vỗ yên cả muôn nước.
4. Cùng nghĩa với chữ tuy 雖.
惠
1. Nhân ái. Như kì dưỡng dân dã huệ 其養民也惠 thửa nuôi dân vậy có lòng nhân ái.
2. Ơn cho. Như huệ hàm 惠函 ơn cho phong thư.
3. Cái giáo ba cạnh.
4. Thông dụng như chữ huệ 慧.
惡
1. Ác.
2. Xấu. Như ác tướng 惡相 tướng xấu, ác thanh 惡聲 tiếng xấu, v.v.
3. Một âm là ố. Ghét. Khả ố 可惡 đáng ghét.
4. Xấu hổ. Như tu ố chi tâm 羞惡之心 chưng lòng hổ thẹn.
5. Một âm là ô. Sao thế ? Ồ. Như ô thị hà ngôn dã 惡是何言也 ồ, thế là lời nói gì vậy ?
惢
1. Vốn là chữ 蕊.
惥
1. Khuyên. Xem chữ dũng 慂.
惧
1. Sợ hãi.
惨
1. Thảm thương. Như bi thảm 悲慘 thương xót thảm thiết.
2. Thảm độc. Như thảm khốc 慘酷 thảm hại tàn ác.
惩
1. Răn bảo, trừng trị. Răn bảo cho biết sợ không dám làm bậy nữa gọi là trừng. Như bạc trừng 薄懲 trừng trị qua, nghiêm trừng 嚴懲 trừng trị nặng.
惪
1. Vốn là chữ đức 德.
惫
1. Mỏi mệt. Mệt quá gọi là bại.
惬
1. Thích ý (thỏa lòng). Tục quen đọc là thiếp.
惭
1. Cũng như chữ tàm 慙.
惯
1. Quen. Như tập quán 習慣 tập quen.
惰
1. Lười biếng.
2. Hình dáng uể oải.
惱
1. Não, buồn bực. Như áo não 懊惱 áo não, trong lòng tấm tức không yên.
惲
1. Tên người, họ Uẩn.
想
1. Tưởng tượng. Lòng muốn cái gì nghĩ vào cái ấy gọi là tưởng.
2. Tưởng nhớ. Phàm sự vật gì đã qua mà nhớ lại hay chưa tới mà đã dự tính đến đều gọi là tưởng. Như hồi tưởng đương niên 回想當年 nghĩ lại năm ấy, miện tưởng lai nhật 緬想來日 tưởng xa đến ngày sau, v.v.
3. Liệu định. Như tưởng đương nhiên nhĩ 想當然耳 tưởng lẽ phải như thế vậy.
惴
1. Lo sợ.
惶
1. Sợ hãi. Như vô nhâm hoàng tủng 無任惶悚 sợ hãi khôn xiết.
惸
1. Lo. Không có anh em nào cũng gọi là quỳnh (trơ trọi).
惹
1. Rước lấy. Như nhạ hận 惹恨 rước lấy sự ân hận.
2. Tục gọi sự khêu lên gợi lên một sự gì là nhạ.
3. Xẩy ra.
4. Dắt dẫn.
惺
1. Tỉnh táo, yên lặng mà vẫn sáng suốt gọi là tinh.
2. Lặng, tỏ ngộ.
惻
1. Xót xa, bùi ngùi. Như trắc nhiên bất lạc 惻然不樂 bùi ngùi không vui.
2. Thương xót. Trong lòng thương xót không nỡ làm khổ ai hay trông thấy sự khổ của người khác gọi là trắc ẩn 惻隱.
愀
1. Xỉu mặt. Như thiểu nhiên bất lạc 愀然不樂 xỉu mặt không vui. Có khi đọc là sậu.
愁
1. Sầu, lo, buồn thảm.
2. Kêu thương, thảm đạm.
愆
1. Tội lỗi.
2. Sai lầm. Như khiên kì 愆期 sai hẹn.
3. Bệnh ác.
愈
1. Hơn. Như nhiên tắc Sư dũ dư 然則師愈與 (Luận ngữ 論語) thế thì anh Sư hơn ư ?
2. Càng. Như cầu chi dũ cấp, khứ chi dũ viễn 求之愈急去之愈遠 cầu đấy càng kíp, nó càng lảng xa.
3. Khỏi, bệnh khỏi hẳn gọi là toàn dũ 全愈.
愉
1. Vui vẻ. Nét mặt hòa nhã vui vẻ gọi là du sắc 愉色.
2. Một âm là thâu. Cẩu thả, tạm bợ.
愊
1. Chí thành thực, dốc một chí. Khổn phức vô hoa 悃愊無華 thực thà không phù hoa.
愍
1. Xót thương.
2. Lo.
愎
1. Ương ách, bướng, cứ tự ý làm càn không chịu nghe ai gọi là cương phức 剛愎.
意
1. Ý chí. trong lòng toan tính gì gọi là ý. Trong văn thơ có chỗ để ý vào mà không nói rõ gọi là ngụ ý 寓意.
2. Ức đạc. Như bất ý 不意 không ngờ thế, ý giả 意者 sự hoặc như thế, v.v.
3. Ý riêng.
4. Nước Ý (Ý-đại-lợi).
5. Nhà Phật cho ý là phần thức thứ bảy, tức là Mạt-na-thức, nó hay phân biệt nghĩ ngợi.
愒
1. Nghỉ.
2. Một âm là khái. Tham.
3. Kíp, vội.
愔
1. Âm âm 愔愔 tươi tỉnh. Tả cái dang yên ổn hòa nhã.
2. Một âm là am. Lẳng lặng.
愕
1. Hớt hải, kinh ngạc. Tả cái dáng sợ hãi cuống cuồng.
愚
1. Ngu dốt.
2. Lừa dối. Như ngu lộng 愚弄 lừa gạt người.
3. Lời nói khiêm. Như ngu án 愚按 kẻ ngu si này xét, ngu ý 愚意 như ý kẻ ngu dốt này.
愛
1. Yêu thích. Như ái mộ 愛慕 yêu mến.
2. Quý trọng. Như ái tích 愛惜 yêu tiếc. Tự trọng mình gọi là tự ái 自愛.
3. Ơn thấm. Như di ái 遺愛 để lại cái ơn cho người nhớ mãi.
4. Thân yêu. Như nhân mạc bất tri ái kỳ thân 人莫不知愛其親 người ta chẳng ai chẳng biết yêu thửa người thân. Tục gọi con gái người khác là lệnh ái 令愛, cũng viết là 嬡.
愜
1. Thích ý (thỏa lòng). Tục quen đọc là thiếp.
感
1. Cảm hóa, lấy lời nói sự làm của mình làm cảm động được người gọi là cảm hóa 感化 hay cảm cách 感格.
2. Cảm kích, cảm động đến tính tình ở trong gọi là cảm. Như cảm khái 感慨, cảm kích 感激, v.v.
3. Cảm xúc, xông pha nắng gió mà ốm gọi là cảm mạo 感冒.
4. Cùng nghĩa với chữ 憾.
愠
1. Tục dùng như chữ uấn 慍.
愤
1. Tức giận, uất ức quá gọi là phẫn.
2. Một âm là phấn. bực tức, lòng muốn hiểu mà chưa hiểu được đâm ra bực tức gọi là phấn.
愦
1. Rối ruột, không hiểu sự lý gì gọi là hôn hội hồ đồ 昏憒糊塗.
愧
1. Thẹn, tự lấy làm thẹn, gọi là quý.
愫
1. Tình thực. Như nhất khuynh tích tố 一傾積愫 dốc hết chân tình.
愬
1. Mách bảo.
2. Một âm là sách. Như sách sách 愬愬 sợ hãi (tả cái dáng sợ hãi).
愳
1. Chữ cụ 懼 ngày xưa.
愴
1. Thương xót.
愷
1. Vui.
2. Khúc nhạc hát khi thắng trận về gọi là khải ca 愷歌.
愼
1. Ghín, cẩn thận.
2. Răn cấm. Như thận độc 愼獨 phải răn cấm cẩn thận lúc một mình.
愾
1. Thở dài.
2. Một âm là khái. Giận.
3. Lại một âm là khải. Ðầy dẫy.
4. Lại một âm nữa là hất. Ðến, cùng nghĩa như chữ 迄.
愿
1. Thiện. Cẩn nguyện 謹愿 trung hậu thành thực.
慁
1. Lo lắng.
2. Nhục.
3. Quấy rối.
慂
1. Khuyên, giục, mình không muốn thế mà kẻ khác cứ xức làm thế gọi là túng dũng 慫慂.
慄
1. Sợ run.
慆
1. Vui mừng.
2. Thao dâm 慆滛 phóng túng vô độ.
3. Ngờ.
4. Chứa.
5. Qua. Như nhật nguyệt kỳ thao 日月其慆 ngày tháng thửa qua.
慇
1. Lo.
2. Ân cần 慇勤 ân cần.
3. Ủy khúc.
慈
1. Lành, yêu rất mực. Cha mẹ yêu con gọi là từ.
2. Người trên yêu kẻ dưới cũng gọi là từ. Chu cấp cứu giúp cho kẻ túng thiếu khốn cùng gọi là từ thiện sự nghiệp 慈善事業.
3. Mẹ. Cha gọi là nghiêm 嚴, mẹ gọi là từ 慈. Như gia từ 家慈, từ mẫu 慈母, v.v.
慊
1. Ân hận, không thích ý.
2. Một âm là khiết. Ðủ.
態
1. Thái độ (thói).
2. Tình trạng. Như biến thái bách xuất 變態百出 tình trạng biến đổi nhiều.
慌
1. Lờ mờ. Như hoảng hốt 慌惚.
2. Vội vàng. Như hoảng mang 慌忙 vội vàng hấp tấp.
3. Sợ hoảng.
慍
1. Mang lòng giận, hàm hận ở trong lòng gọi là uấn.
2. Tức giận.
慑
1. Sợ nép, bị oai thế đè nén làm cho mất cả khí phách gọi là nhiếp.
慕
1. Mến, quyến luyến không rời gọi là mộ. Như nhụ mộ 孺慕 quấn quýt như trẻ con quấn cha mẹ.
2. Hâm mộ, yêu mà muốn bắt chước gọi là mộ. Như mộ danh 慕名 hâm mộ tiếng tăm, ngưỡng mộ 仰慕 vẫn có lòng kính mộ.
慘
1. Thảm thương. Như bi thảm 悲慘 thương xót thảm thiết.
2. Thảm độc. Như thảm khốc 慘酷 thảm hại tàn ác.
慙
1. Tủi thẹn. Như tự tàm hình uế 自慙形穢 tự thẹn mình xấu xa.
慚
1. Cũng như chữ tàm 慙.
慝
1. Ác ngầm, điều ác còn ẩn núp ở trong lòng gọi là thắc.
2. Tà, cong.
3. Kẻ gièm pha.
4. Lời đồn nhảm.
5. Âm khí.
慟
1. Thương quá. Như đỗng khốc 慟哭 gào khóc thảm thiết.
慢
1. Nhờn láo, khinh thường. Như đãi mạn 怠慢 lười láo, khinh mạn 輕慢 khinh nhờn, v.v.
2. Thong thả, chậm chạp. Như mạn tính 慢性 tính chậm, mạn hành 慢行 đi thong thả, v.v.
3. Phóng túng. Như mạn du 慢遊 chơi phiếm.
慣
1. Quen. Như tập quán 習慣 tập quen.
慤
1. Thành thực.
慥
1. Tháo tháo 慥慥 chăm chắm, tả cái dáng thiết thực.
慧
1. Trí sáng. Lanh lẹ, sinh ra đã có tính sáng láng hơn người gọi là tuệ căn 慧根, có trí sáng láng chứng minh được pháp gọi là tuệ lực 慧力, lấy trí tuệ làm tính mạng gọi là tuệ mệnh 慧命, lấy trí tuệ mà trừ sạch được duyên trần gọi là tuệ kiếm 慧劍, có con mắt soi tỏ cả quá khứ, hiện tại, vị lai gọi là tuệ nhãn 慧眼.
慨
1. Tức giận bồn chồn. Như khảng khái 慷慨.
2. Than thở. Như khái nhiên 慨然 bùi ngùi vậy.
慫
1. Khuyên, giục, mình không muốn thế mà kẻ khác cứ xức làm thế gọi là túng dũng 慫慂.
慮
1. Nghĩ toan. Nghĩ định toan làm một sự gì gọi là lự.
2. Lo. Như nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu 人無遠慮必有近憂 người không lo xa, ắt có sự lo đến ngay.
3. Vô lự 無慮 gồm gộp cả, lời tính gộp, kể qua cái số đại lược.
4. Một âm là lư. Chư lư 諸慮 tên một thứ cây, vô lư 無慮 tên đất.
慰
1. Yên. Như hân úy 欣慰 yên vui, úy lạo 慰勞 yên ủi.
慳
1. Keo kiệt, lận. Như nhất phá khan nang 一破慳囊 một phá túi keo. Ta quen đọc là chữ san.
慴
1. Sợ, cũng có khi đọc là chữ điệp.
慵
1. Lười nhác, trễ biếng. Tục quen đọc là chữ dong.
慶
1. Mừng. Như tục gọi chúc thọ là xưng khánh 稱慶.
2. Thường. Như khánh dĩ địa 慶以地 thường lấy đất.
3. Một âm là khương. Phúc.
4. Cùng nghĩa với chữ khương 羌 lời mở đầu.
5. Lại một âm là khanh. Cùng nghĩa với chữ khanh 卿.
慷
1. Khảng khái 慷慨 hăng hái (có ý khí hăng hái vì nghĩa). Tục bảo tiêu tiền không cò kè là khảng khái (hào hiệp).
慸
1. Thắc mắc, trong lòng có sự thắc mắc không sao bỏ bẵng đi được gọi là sại giới 慸芥. Tục đọc là chữ đế.
慼
1. Lo lắng. Thích thích 慼慼 lo đau đáu.
慾
1. Ham muốn. Bởi sự ham muốn làm chướng đường tu gọi là dục chướng 慾障.
憂
1. Lo, buồn rầu.
2. Ốm đau.
3. Ðể tang. Có tang cha mẹ gọi là đinh ưu 丁憂.
憃
1. Ngu xuẩn (đần độn không biết gì).
憇
1. Tục dùng như chữ khế 憩.
憊
1. Mỏi mệt. Mệt quá gọi là bại.
憎
1. Ghét, trái lại với tiếng yêu. Như diện mục khả tăng 面目可憎 mặt mắt khá ghét.
憐
1. Thương. Như đồng bệnh tương liên 同病相憐 cùng bệnh cùng thương, cố ảnh tự liên 顧影自憐 trông bóng tự thương.
2. Yêu, tiếc (có chỗ đọc là lân).
憑
1. Nương tựa, bằng lan 憑欄 tựa chấn song.
2. Nhờ cậy.
3. Bằng cứ. Như văn bằng 文憑 văn viết làm bằng cứ.
憒
1. Rối ruột, không hiểu sự lý gì gọi là hôn hội hồ đồ 昏憒糊塗.
憔
1. Tiều tụy 憔悴 khốn khổ.
2. Hốc hác, nhan sắc tiều tụy 顏色憔悴 mặt mũi hốc hác trông đáng thương lắm.
憖
1. Tục dùng như chữ ngận 憗.
憗
1. Thà khá, dùng làm tiếng phát ngữ.
2. Gượng. Như bất ngận di nhất lão 不憗遺一老 chẳng gượng để sót một bực già lại.
3. Thiếu.
憙
1. Vui lòng.
憛
1. Kiêng sợ. Như tứ vô kị đạn 肆無忌憚 ngông láo không kiêng sợ gì.
2. Nản. Như quá tắc vật đạn cải 過則勿憚改 lỗi thì chớ nản đổi.
憝
1. Oan.
2. Ác. Như nguyên ác đại đỗi 元惡大憝 đầu tội ác lớn.
憤
1. Tức giận, uất ức quá gọi là phẫn.
2. Một âm là phấn. bực tức, lòng muốn hiểu mà chưa hiểu được đâm ra bực tức gọi là phấn.
憧
1. Sung sung 憧憧 lông bông ý chưa định hẳn cứ lông bông hoài gọi là sung sung.
2. Ngu xuẩn.
3. Một âm là tráng. Hám tráng 戅憧 hung ác.
憨
1. Ngu si.
2. Một âm là hám. Hại, quả quyết.
憩
1. Nghỉ ngơi. Như sảo khế 稍憩 nghỉ một chút.
憫
1. Thương xót.
2. Lo.
憬
1. Hiểu biết, tỉnh ngộ, có ý lo sợ mà tỉnh cơn mê ra gọi là cảnh nhiên 憬然.
憮
1. Vũ nhiên 憮然 bùi ngùi, tái người đi, tả cái dáng người thất ý.
2. Một âm là hủ. Tươi đẹp, cũng một nghĩa như chữ vũ 嫵.
憲
1. Pháp, yết các điều pháp luật lên cho người biết mà theo gọi là hiến, nước nào lấy pháp luật mà trị nước gọi là lập hiến quốc 立憲國. Tục cũ gọi các quan trên là hiến. Như đại hiến 大憲, hiến đài 憲臺, v.v. (cũng như ta kêu là Cụ lớn vậy).
憶
1. Nhớ, tương ức 相憶 cùng nhớ nhau.
2. Ghi nhớ, nhớ chôn vào tim óc gọi là ký ức 記憶.
憾
1. Giận, ăn năn.
2. Thù giận.
懂
1. Mộng đổng 懵懂 u mê, bối rối, tả cái dáng tâm không chủ định. Tục gọi người không hiểu biết rõ ràng là mộng đổng 懵懂, kẻ hiểu biết rõ ràng là đổng sự 懂事.
懃
1. Ân cần 慇勤 ân cần.
懇
1. Khẩn khoản.
2. Khẩn cầu, cầu người khác một cách cần thiết gọi là khẩn.
懈
1. Trễ lười.
應
1. Ðáp. Như ứng đối 應對 đáp thưa.
2. Ứng theo. Như ta đập mạnh một cái thì nghe bên ngoài có tiếng vang ứng theo, gọi là hưởng ứng 響應, làm thiện được phúc, làm ác phải vạ gọi là báo ứng 報應, vì lòng thành cầu mà được như nguyện gọi là cảm ứng 感應, v.v.
3. Cái trống con.
4. Một thứ âm nhạc ngày xưa, dài 6 thước 5 tấc.
5. Một âm là ưng. Nên thế.
6. Nên, lời nói lường tính trước. Như ưng tu 應須 nên phải, chỉ ưng 衹應 chỉ nên, v.v.
懊
1. Áo não 懊惱 tấm tức, bực dọc, trong lòng có sự căm tức như nung như nấu gọi là áo não.
懋
1. Khuyên gắng. Như mậu thưởng 懋賞 lấy phần thưởng mà khuyên gắng lên.
2. Tốt tươi (hàm có ý lớn lao tốt đẹp).
3. Ðổi chác, cùng nghĩa như chữ mậu 貿.
懌
1. Vui lòng, đẹp lòng.
懍
1. Kính sợ. Như lẫm tuân 懍遵 kính noi theo.
懑
1. Buồn bã.
懒
1. Tăng lại 憎懶 rơ ghét.
2. Một âm là lãn. Lười, cũng như chữ 嬾.
懔
1. Kính sợ. Như lẫm tuân 懍遵 kính noi theo.
懟
1. Oán giận.
懣
1. Buồn bã.
懥
1. Giận. Ta quen đọc là chữ sý.
懦
1. Hèn yếu. Có khi đọc là chữ nhu.
懨
1. Yêm yêm 懨懨 tim thoi thóp còn một hơi thở.
懲
1. Răn bảo, trừng trị. Răn bảo cho biết sợ không dám làm bậy nữa gọi là trừng. Như bạc trừng 薄懲 trừng trị qua, nghiêm trừng 嚴懲 trừng trị nặng.
懵
1. Xem chữ đổng 懂.
2. Một âm là mặng. Buồn.
懶
1. Tăng lại 憎懶 rơ ghét.
2. Một âm là lãn. Lười, cũng như chữ 嬾.
懷
1. Nhớ. Như hoài đức úy uy 懷德畏威 nhớ đức sợ uy.
2. Bọc, chứa, mang.
3. Lòng, bế. Như bản hoài 本懷 nguyên lòng này. Anh em ruột gọi là đồng hoài 同懷.
4. Lo nghĩ.
5. Về.
6. Lại.
7. Yên.
8. Yên ủi.
9. Hoài bão (ôm trong lòng).
懸
1. Treo, treo thằng lẵng giữa khoảng không gọi là huyền.
2. Sự gì không có dính líu vào đâu, chưa quyết hẳn được gọi là huyền.
懺
1. Ăn năn, tự thú tội ra để xin sửa đổi gọi là sám hối 懺悔.
2. Kinh của nhà sư làm lễ cầu cũng gọi là sám, tục gọi là bái sám 拜懺. Phép lễ sám hối gọi là sám pháp 懺法.
懼
1. Sợ hãi.
懽
1. Cũng như chữ hoan 歡.
懾
1. Sợ nép, bị oai thế đè nén làm cho mất cả khí phách gọi là nhiếp.
懿
1. Thuần mỹ (tốt đẹp tinh thần). Trong phép đặt tên hèm ai có đủ bốn nết ôn hòa, nhu mì, sáng láng, chí thiện thì gọi là ý, vì thế nên thường dùng để khen về bên đàn bà. Như ý đức 懿德 đức tốt, ý hạnh 懿行 nết tốt, v.v.
戀
1. Mến. Trong lòng vương vít vào cái gì không thể dứt ra được gọi là luyến.
戄
1. Choáng mắt.
2. Khép nép, tả cái dáng kính cẩn. Như quặc nhiên cải dong 戄然改容.
戅
1. Cũng như chữ tráng 戇.
戆
1. Ngu đần, cứng thẳng.
戇
1. Ngu đần, cứng thẳng.
戈
1. Cái mác, một thứ đồ binh ngày xưa.
2. Ðánh nhau, nhật tầm can qua 日尋干戈 ngày gây sự đánh nhau. Người trong đảng quay lại phản đảng gọi là đảo qua tương hướng 倒戈相向, cùng trong một đảng mà đánh lẫn nhau gọi là đồng thất thao qua 同室操戈.
3. Qua thập cáp 戈什哈 tiếng Mãn Thanh, nghĩa là kẻ hầu gần, kẻ hộ vệ.
戊
1. Can mậu, can thứ năm trong mười can.
戋
1. Tiên tiên 戔戔 nhỏ nhặt.
2. Một âm là tàn. Cùng nghĩa với chữ tàn 殘.
戌
1. Chi tuất, chi thứ mười một trong 12 chi. Từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối là giờ tuất.
2. Khuất tuất 屈戌 cái kê-môn (crémone).
戍
1. Ðóng thú, lính phải ra đóng canh phòng ngoài biên gọi là lính thú. Có tội bị đầy ra ngoài biên làm lính thú gọi là trích thú 讁戍.
2. Ở, nhà ở.
戎
1. Ðồ binh, cung, nỏ, giáo, mác, kích gọi là năm đồ binh, ngũ nhung 五戎, vì thế nên các đồ quân bị đều gọi là nhung cả.
2. Binh lính, quan tổng binh gọi là tổng nhung 總戎.
3. To lớn. Như nhung thúc 戎菽 giống đậu to.
4. Rợ, các giống rợ ở phương tây đều gọi là nhung.
5. Mày.
6. Cùng.
7. Xe binh.
戏
1. Ðùa bỡn.
2. Làm trò. Diễn lại sự tích cũ gọi là hí kịch 戲劇.
3. Một âm là hô, cũng như chữ hô 呼. Như ô hô 於戲 than ôi ! Cũng có khi đọc là chữ huy, cùng nghĩa với chữ 麾.
成
1. Nên, thành tựu, phàm làm công việc gì đến lúc xong đều gọi là thành. Như làm nhà xong gọi là lạc thành 落成, làm quan về hưu gọi là hoạn thành 宦成, v.v.
2. Thành lập. Như đại khí vãn thành 大器晚成 đài lớn muộn thành, tuổi cao đức trọng lại duyệt lịch nhiều gọi là lão thành 老成.
3. Nên, sự gì đã định rồi thì gọi là thành. Như thủ thành 守成 cứ giữ lấy cơ nghiệp trước. Cái gì nghĩ tới trước mà đã ấn định không đổi dời được gọi là thành. Như thành tâm 成心, thành kiến 成見, v.v.
4. Trọn, hết. Hết một khúc nhạc gọi là nhất thành 一成.
5. Hòa bình, cầu hòa gọi là cầu thành 求成 hay hành thành 行成.
6. Thửa vuông mười dặm gọi là thành.
7. Phần số đã thành. Như một cái gì chia ra làm mười phần thì phần số bảy gọi là thất thành 七成, phần số tám gọi là bát thành 八成, v.v.
8. Béo tốt.
9. Hẳn chắc.
我
1. Ta (tiếng tự xưng mình).
2. Mình tự gọi mình cũng gọi là ngã.
3. Của ta, lời nói cho thân thêm. Như ngã huynh 我兄, anh của ta, ngã đệ 我弟 em của ta, v.v.
4. Ý riêng ta. Như vô ngã 無我 đừng cứ ý riêng ta, cố chấp ý kiến của mình gọi là ngã chấp 我執.
戒
1. Răn. Như khuyến giới 勸戒.
2. Phòng bị. Như dư hữu giới tâm 予有戒心 ta có lòng phòng bị.
3. Trai giới, trước khi cúng giỗ ăn chay tắm sạch để làm lễ cho kính gọi là giới.
4. Lấy làm răn. Như giới tửu 戒酒 răn uống rượu, giới yên 戒煙 răn hút thuốc, v.v. Người nào không giữ các điều răn gọi là phá giới 破戒. Ðạo Phật cho kiêng. sát sinh (sát 殺), trộm cắp (đạo 盜), tà dâm (dâm 滛), nói sằng (vọng 妄), uống rượu (tửu 酒) là ngũ giới 五戒.
戔
1. Tiên tiên 戔戔 nhỏ nhặt.
2. Một âm là tàn. Cùng nghĩa với chữ tàn 殘.
戕
1. Giết, giết hại. Tự giết chết mình gọi là tự tường 自戕.
或
1. Hoặc, là lời nói còn ngờ, chưa quyết định hẳn. Như hoặc nhân 或人 hoặc người nào, hoặc viết 或曰 hoặc có kẻ nói rằng, v.v.
2. Ngờ, cũng như chữ hoặc 惑.
3. Có.
4. Ai.
战
1. Ðánh nhau, hai bên đều bày trận đánh nhau gọi là chiến. Như thiệt chiến 舌戰 tranh cãi nhau, thương chiến 商戰 tranh nhau về sự buôn bán, v.v.
2. Run rẩy, rét run lập cập gọi là chiến.
3. Sợ. Như chiến chiến căng căng 戰戰兢兢 đau đáu sợ hãi.
戚
1. Thương. Như ai thích chi dong 哀戚之容 cái dáng thương xót.
2. Lo, phàm sự gì đáng lo đều gọi là thích. Như hưu thích tương quan 休戚相關 mừng lo cùng quan hệ.
3. Thân thích, họ ngoại gọi là ngoại thích 外戚.
4. Cái thích, tức là cái búa, ngày xưa dùng làm đồ binh.
5. Một thứ để múa trong lúc hòa nhạc.
戛
1. Tục dùng như chữ kiết 戞.
戞
1. Ðánh sẽ, đánh khánh mà đánh mạnh thì gọi là kích 擊, đánh sẽ gọi là kiết 戞.
2. Trở ngỡ không được thỏa thuận. Như kiết kiết hồ kì nan tai 戞戞乎其難哉 cau cảu vậy thửa khó thay ! Tả cái dáng không vui vẻ mà hứa cho người.
3. Cái giáo dài.
戟
1. Cái kích.
2. Lấy tay trỏ vào người gọi là kích thủ 戟手 nghĩa là nắm tay lại thò một ngón ra xỉa vào người như hình cái kích vậy.
戡
1. Giết, đánh được. Như kham loạn 戡亂 dẹp yên được loạn lạc.
戢
1. Giấu cất đi, phục binh vào một nơi gọi là tập, ẩn núp một chỗ không cho người biết cũng gọi là tập. Như tập ảnh hương viên 戢影鄉園 ẩn náu ở chốn làng mạc không chịu ra đời.
2. Cụp lại.
3. Dập tắt.
4. Cấm chỉ.
戤
1. Cầm cố, lấy một vật gì để làm tin tiền mà lấy gọi là ngái.
戥
1. Cái cân tiểu ly.
戩
1. Hết, rất. Như tiển cốc 戩榖 hay rất mực.
2. Phúc.
截
1. Cắt đứt. Như tiệt tràng bổ đoản 截長補短 cắt dài vá ngắn.
2. Ðoạn, vật gì cắt ta từng khúc gọi là nhất tiệt 截 một đoạn.
3. Ðánh chặn đường. Như tiệt sát 截殺 đem binh đánh chặn đội quân giặc, tiệt lưu 截留 khấu bớt lại.
4. Tiệt nhiên, phân biệt rõ ràng đâu ra đấy không dính dáng gì với nhau nữa. Như lấy dao mà cắt đứt hẳn ra, cho nên đối với sự cầu của ai mà nhất định không ưng đều gọi là tiệt nhiên 截然.
5. Tiệt tiệt 截截 xắm nắm. Tả cái dáng liệu biện công việc.
戬
1. Hết, rất. Như tiển cốc 戩榖 hay rất mực.
2. Phúc.
戮
1. Giết. Giết rồi phanh thây ra gọi là lục.
2. Nhục, nguyên là chữ lục 僇.
3. Chung sức. Như lục lực 戮力 cùng chung sức vào.
4. Làm nhục.
戰
1. Ðánh nhau, hai bên đều bày trận đánh nhau gọi là chiến. Như thiệt chiến 舌戰 tranh cãi nhau, thương chiến 商戰 tranh nhau về sự buôn bán, v.v.
2. Run rẩy, rét run lập cập gọi là chiến.
3. Sợ. Như chiến chiến căng căng 戰戰兢兢 đau đáu sợ hãi.
戱
1. Tục dùng như chữ hí 戲.
戲
1. Ðùa bỡn.
2. Làm trò. Diễn lại sự tích cũ gọi là hí kịch 戲劇.
3. Một âm là hô, cũng như chữ hô 呼. Như ô hô 於戲 than ôi ! Cũng có khi đọc là chữ huy, cùng nghĩa với chữ 麾.
戳
1. Ðâm. Lấy dao đâm gọi là trạc. Cũng đọc là chữ sác.
戴
1. Ðội, phàm để cái gì lên đầu mà đội đều gọi là đái.
2. Tôn kính. Như ái đái 愛戴 yêu chuộng, yêu mà bốc người lên gọi là ái đái.
戶
1. Cửa ngõ. Cửa có một cánh gọi là hộ 戶, hai cánh gọi là môn 門.
2. Dân cư. Một nhà gọi là nhất hộ 一戶. Như hộ khẩu 戶口 số người trong một nhà. Ðời xưa có đặt ra bộ hộ 部戶 để quản lý về việc thuế má đinh điền.
3. Ngăn.
4. Hang.
户
1. Cửa ngõ. Cửa có một cánh gọi là hộ 戶, hai cánh gọi là môn 門.
2. Dân cư. Một nhà gọi là nhất hộ 一戶. Như hộ khẩu 戶口 số người trong một nhà. Ðời xưa có đặt ra bộ hộ 部戶 để quản lý về việc thuế má đinh điền.
3. Ngăn.
4. Hang.
戹
1. Khốn ách, cũng như chữ ách 阨. Có khi dùng như chữ ách 厄.
2. Hẹp.
3. Gian khổ.
戼
1. Nguyên là chữ mão 卯.
戽
1. Hố đẩu 戽斗 cái gầu dây, cái gáo múc nước trong thuyền.
2. Cái xe kéo nước, dùng để vận nước lên ruộng.
戾
1. Ðến.
2. Thôi, dừng lại.
3. Ðịnh hẳn.
4. Ngang trái. Như tính tình quai lệ 性情乖戾 tính tình ngang trái, bạo lệ 暴戾 hung ác, v.v.
5. Tội. Như can lệ 干戾 phạm tội.
6. Cong queo.
7. Nhanh cứng.
8. Một âm là liệt. Xoay lại.
房
1. Cái buồng.
2. Ngăn, buồng. Như phong phòng 蜂房 tổ ong, liên phòng 蓮房 hương sen, lang phòng 榔房 buồng cau, v.v.
3. Sao phòng, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
4. Chi, trong gia tộc chia ra từng chi gọi là phòng. Như trưởng phòng 長房 chi trưởng, thứ phòng 次房 chi thứ, v.v.
5. Quan phòng, các quan hội đồng chấm thi ngày xưa gọi là phòng quan 房官.
6. Một âm là bàng. A bàng 阿房 tên cung điện nhà Tần. Có khi dùng như chữ phòng 防.
所
1. Xứ sở. Như công sở 公所 sở công, hà sở 何所 chỗ nào ? v.v. Tính gộp hết thẩy các cái của mình có gọi là sở hữu 所有.
2. Một khu nhà gọi là nhất sở 一所.
3. Thửa, dùng làm lời nói đệm. Như ái kì sở thân 愛其所親 yêu thửa người thân mình.
4. Lời nói chưa định. Như phụ khứ lý sở phục hoàn 父去里所復還 cha đi hơn dặm lại về.
5. Nếu, nghĩa như chữ giả 者.
6. Nơi, chốn, nhà Phật cho phần căn là năng, phần trần là sở. Như mắt trông thấy sắc, thì mắt là năng, mà sắc là sở.
扁
1. Giẹt, cái gì rộng mà mỏng gọi là biển. Viết chữ ngang trên cửa trên cổng gọi là biển, ta gọi là hoành.
2. Một âm là thiên. Nhỏ. Như thiên chu 扁舟 thuyền nhỏ. Nguyễn Du 阮攸. Thiên địa thiên chu phù tự diệp 天地扁舟浮以葉 chiếc thuyền con như chiếc lá nổi giữa đất trời.
扃
1. Ðóng. Như quynh môn 扃門 đóng cửa, cây gỗ chắn ngang trên đồ vật cũng gọi là quynh. Như đỉnh quynh 鼎扃 cái que đậy nắp đỉnh, ta gọi là cái tay co.
2. Then ngoài, cái đòn gỗ đặt trước xe để cắm cờ cũng gọi là quynh.
扆
1. Phủ ỷ 斧扆 cái chắn gió ở cửa hình như cái búa.
扇
1. Cánh cửa.
2. Cái quạt.
3. Một âm là thiên. Quạt mát, cùng nghĩa như chữ 煽.
扈
1. Chim hỗ, thứ chim báo tin đến mùa làm ruộng trồng dâu.
2. Theo sau. Như hỗ giá 扈駕 đi theo hầu xe vua.
3. Bạt hỗ 跋扈 ương ngạnh bướng bỉnh, không chịu quy phục.
4. Ngăn cấm.
扉
1. Cánh cửa. Như đan phi 丹扉 cửa son (cửa nhà vua). Sài phi 柴扉 cửa phên (nói cảnh nhà nghèo). Nguyễn Du 阮攸. Tà nhật yểm song phi 斜日掩窗扉 mặt trời tà ngậm chiếu cửa sổ.
手
1. Tay.
2. Làm. Như hạ thủ 下手 bắt tay làm, nhập thủ 入手 bắt tay vào, đắc thủ 得手 làm được việc, v.v.
3. Tài, làm nghề gì giỏi về nghề ấy gọi là thủ. Như quốc thủ 國手 tay có tài trị nước, năng thủ 能手 tay giỏi, v.v.
4. Tự tay làm ra. Như thủ thư 手書 chính tờ tay viết, thủ nhận 手刃 chính tay đâm, v.v.
5. Cầm.
才
1. Tài, làm việc giỏi gọi là tài.
2. Chất. Như tài liệu 才料, cũng một nghĩa như chữ tài 材.
3. Vừa mới. Như cương tài 剛才 vừa rồi, tài khả 才可 mới khá.
扎
1. Tục dùng như chữ trát 札.
扑
1. Ðập. Ðánh sẽ gọi là phốc.
2. Cái phốc, một thứ đồ dùng để đánh người.
扒
1. Móc ra, bới ra.
2. Tục gọi kẻ trộm kẻ cắp là bái thủ 扒手.
打
1. Ðánh đập.
2. Về đâu. Như đả na lý tẩu 打那裏走 chạy về đâu, cũng như chữ hướng 向. Lại có nghĩa là lấy. Như đả lương 打糧 lấy lương, cũng như chữ 取.
3. Ðả thần 打臣 dịch âm chữ dozen, nghĩa là một tá (12 cái).
4. Làm. Như bất đả cuống ngữ 不打誑語 chẳng làm sự nói dối, đả ban 打扮 thay làm bộ dạng khác, đả thính 打聽 nghe ngóng, v.v.
托
1. Nâng, lấy tay mà nhấc vật gì lên gọi là thác.
2. Bày ra. Như hòa bàn thác xuất 和盤托出 bày hết khúc nhôi ra.
3. Cái khay. Như trà thác 茶托 khay chè.
扛
1. Khiêng.
扞
1. Chống giữ, cũng như chữ hãn 捍.
2. Chống cự. Như hãn cách 扞格 chống cự.
3. Vuốt dài ra, nắn ra. Như hãn miến 扞麵 nặn bột.
扢
1. Xoa bóp.
2. Nén.
扣
1. Giằng lại. Ngựa đang chạy kéo cương cho đứng lại gọi là khấu.
2. Khấu lấy. Vật đáng cho mà khấu lấy không cho gọi là khấu.
3. Cái kháp. Phàm vật gì có thể kháp vào nhau được cho vững gọi là khấu. Như đái khấu 帶扣 khóa thắt lưng.
4. Gõ, cũng như chữ khấu 叩. Như khấu môn 扣門 gõ cửa.
5. Số đồ. Một tập văn thơ gọi là nhất khấu 一扣.
6. Gảy, lấy tay gảy đàn gọi là khấu huyền 扣弦.
执
1. Cầm.
2. Giữ.
3. Câu chấp 拘執 không biết biến thông cứ tự cho mình là phải.
4. Bắt.
5. Kén chọn.
6. Bạn đồng chí gọi là chấp hữu 執友 vì thế nên gọi bố anh em bạn là phụ chấp 父執.
扩
1. Mở rộng thêm ra như khoách sung 擴充 mở mang cho có vẻ rộng rãi hơn lên. Ta quen đọc là chữ khoáng.
扪
1. Vỗ, sờ bắt. Như môn sắt 捫蝨 sờ bắt rận, môn tâm 捫心 tự xét lòng mình.
扫
1. Quét. Như sái tảo 洒掃 vẩy nước quét nhà.
2. Xong hết. Như tảo số 掃數 tính xong các số rồi.
3. Phu đê lấy rơm ra đánh từng mảng để hộ đê gọi là tảo tử 掃子.
扬
1. Giơ lên, bốc lên. Như thủy chi dương ba 水之揚波 nước chưng gợn sóng, phong chi dương trần 風之揚塵 gió chưng bốc bụi lên, v.v.
2. Khen. Như xưng dương 稱揚 khen ngợi, du dương 揄揚 tấm tắc khen hoài (gặp ai cũng nói điều hay của người).
扭
1. Quay tay.
扮
1. Quấy, nhào đều.
2. Gồm.
3. Một âm là ban. Tục gọi sự trang sức là đả ban 打扮, cũng đọc là chữ bán.
扯
1. Xé ra.
2. Tục gọi sự dắt dẫn dời đổi là xả cả.
扰
1. Quấy rối.
2. Nuôi cho thuần.
3. Làm cho yên.
扱
1. Vái chào tay sát đất.
2. Dắt dẫn, cất lên. Tục gọi dùng tay xách đồ để ra chỗ khác là tráp.
3. Một âm là hấp. Lượm lấy.
扳
1. Vin, kéo.
2. Nắm chặt, lật. Dùng tay mà nắm chặt vào chỗ nào hay lật cái gì cho ngửa mặt lên cũng gọi là ban. Cũng đọc là chữ bản.
扶
1. Giúp đỡ.
2. Nâng đỡ. Nâng cho đứng dậy được gọi là phù. Vật gì sinh đôi liền nhau cũng gọi là phù. Như phù tang 扶桑 cây dâu sinh đôi, phù trúc 扶竹 cây trúc sinh đôi.
3. Cái thẻ dùng để đánh đầu hồ.
4. Bên.
批
1. Vả, lấy tay đánh vào mặt người gọi là phê.
2. Phân xử, phán quyết phải trái cho biết gọi là phê. Như phê bình 批評 ý đoán thế nào là phải là trái rồi ghi lời bàn vào đấy, phê bác 批駁 phê chữ để bác lời của kẻ cầu gì hay chê văn chương chỗ nào hỏng, v.v.
3. Có một việc công gì khởi lên cũng gọi là nhất phê 一批. Số vật nhiều mà chia ra từng món để đưa dần đi cũng gọi là phê. Như đệ nhất phê 第一批 món thứ nhất, đệ nhị phê 第一批 món thứ hai, v.v. Vì thế nên bán đồ mà chia từng lô một gọi là phê phát 批發.
4. Vót, chẻ ra từng mảnh mỏng cũng gọi là phê.
扺
1. Ðánh miếng ngang.
2. Chỉ chưởng 扺掌 vỗ tay.
扼
1. Giữ chẹn. Như ách yếu 扼要 giữ chẹn chỗ hiểm yếu.
找
1. Bơi thuyền.
2. Tục đọc là chữ trảo. Bù vào chỗ thiếu.
3. Tìm kiếm.
承
1. Vâng. Như bẩm thừa 稟承 bẩm vâng theo, thừa song đường chi mệnh 承雙堂之命 vâng chưng mệnh cha mẹ, v.v.
2. Chịu. Như thừa vận 承運 chịu vận trời, thừa ân 承恩 chịu ơn, v.v. Người trên ban cho, kẻ dưới nhận lấy gọi là thừa.
3. Ðương lấy. Như thừa phạp 承乏 thay quyền giúp hộ, thừa nhận 承認 đảm đang nhận lấy, v.v.
4. Phần kém. Như Tử Sản tranh thừa 子產爭承 ông Tử Sản tranh lấy phần thuế kém.
5. Nối dõi. Như thừa điêu 承祧 nối dõi giữ việc cúng tế, thừa trọng 承重 cháu nối chức con thờ ông bà, v.v.
6. Tiếp theo. Như thừa thượng văn nhi ngôn 承上文而言 tiếp theo đoạn văn trên mà nói.
技
1. Nghề. Như tràng kĩ 長技 nghề tài, mạt kĩ 末技 nghề mạt hạng, v.v.
2. Tài năng.
抃
1. Vỗ tay. Như hoan biến 歡抃 vui mừng vỗ tay. Cũng đọc là chữ biện.
抄
1. Lấy qua. Tục gọi sự tịch kí nhà cửa là sao gia 抄家.
2. Viết rõ ràng. Như thủ sao 手抄 bản tay viết, sao bản 抄本 bản sao, v.v.
3. Ði rẽ. Ði lối rẽ cho đến trước gọi là sao cận lộ 抄近路, bày trận đánh úp quân giặc gọi là bao sao 包抄.
4. Múc. Lấy thìa mà múc cháo gọi là sao.
5. Một phần nghìn của một thưng gọi là một sao.
抆
1. Lau. Như vấn lệ 抆淚 lau nước mắt.
抉
1. Chọn nhặt ra, móc ra. Như quyết mục 抉目 móc mắt ra.
把
1. Cầm. Như bả tí 把臂 cầm tay. Sự gì cầm chắc được gọi là bả ác 把握.
2. Cái chuôi.
3. Giữ. Như bả môn 把門 giữ cửa.
4. Bó.
抑
1. Ðè nén. Như ức chế 抑制.
2. Ðè xuống.
3. Chỉn, hay lời nói chuyển câu. Như cầu chi dư, ức dư chi dư 求之與抑與之與 cầu đấy ư ? hay cho đấy ư ?
抒
1. Thảo ra, tuôn ra. Như nhất trữ ngu ý 一抒愚意 một tuôn hết ý mỏn mọn ra.
2. Cởi. Như trữ niệm 抒念 cởi hết sự lo nghĩ, trữ nạn 抒難 gỡ nạn, v.v.
抓
1. Gãi.
2. Quắp lấy, quơ lấy. Lấy móng tay mà quắp lấy vật gì gọi là trảo. Có khi đọc là chữ trao.
抔
1. Rúm lấy, vục lấy.
投
1. Ném. Như đầu hồ 投壺 ném thẻ vào trong hồ.
2. Quẳng đi. Như đầu bút tòng nhung 投筆從戎 quẳng bút theo quân.
3. Tặng đưa. Như đầu đào 投桃 tặng đưa quả đào, đầu hàm 投函 đưa thơ, đầu thích 投刺 đưa thiếp, v.v.
4. Ðến, nương nhờ. Như đầu túc 投宿đến ngủ trọ, đầu hàng 投降 đến xin hàng, tự đầu la võng 自投羅網 tự chui vào vòng lưới, v.v.
5. Hợp. Như tình đầu ý hợp 情投意合 tình ý hợp nhau, nghị luận hợp ý nhau gọi là đầu ky 投機. Nhân thời cơ sạ lợi gọi là đầu cơ sự nghiệp 投機事業, v.v.
6. Rũ.
抖
1. Ðẩu tẩu 抖擻 phấn chấn. Như tinh thần đẩu tẩu 精神抖擻 tinh thần phấn chấn.
2. Tiếng Phạm là đỗ da. Tầu dịch là đẩu tẩu hay đầu đà. Ba món độc tham, sân, si như bụi bẩn làm nhơ mất chân tâm, người tu theo hạnh đầu-đà của Phật hay phấn khởi trừ sạch được ba món độc đi. Ta quen gọi nhà sư là đầu đà là bởi đó.
抗
1. Vác.
2. Chống cự. Như kháng nghị 抗議 chống cự lời bàn, kháng mệnh 抗命 chống cự lại mệnh lệnh.
3. Ngang. Như phân đình kháng lễ 分庭抗禮 chia nhà địch lễ, nghĩa là cùng đứng riêng một phe mà làm lễ ngang nhau.
4. Giấu, cất.
5. Lang kháng 狼抗 nặng nề.
折
1. Bẻ gẫy.
2. Phán đoán. Như chiết ngục 折獄 phán đoán hình ngục, chiết trung 折衷 chất chính sự ngờ, v.v.
3. Cong, sự gì không phải là sự được thẳng suốt gọi là chiết. Như chuyển chiết 轉折, chu chiết 周折 đều là ý nghĩa gàng quải mắc míu cả. Nghiêng mình sấp xuống gọi là khánh chiết 磬折.
4. Nhún. Như chiết tiết hạ sĩ 折節下士 nhún mình tiếp kẻ sĩ.
5. Tỏa chiết, vấp ngã. Như bách chiết bất hồi 百折不回 trăm lần tỏa chiết không trùng.
6. Bẻ bắt. Như diện chiết đình tránh 面折廷諍 bắt bẻ giữa mặt ở nơi triều đình.
7. Hủy đi. Như chiết khoán 折券 hủy văn tự nợ đi.
8. Chết non. Như yểu chiết 夭折, đoản chiết 短折 đều nghĩa là chết non cả.
9. Số đã chia. Như số gì chia mười phần thứ bảy gọi là thất chiết 七折, phần thứ tám gọi là bát chiết 八折, 75 phần trăm gọi là thất ngũ chiết 七五折, v.v.
10. Thiếu thốn. Như chiết bản 折本 lỗ vốn.
11. Sóng ngang, đền thay. Như chiết sắc 折色 lấy cái này đền thay cái kia.
12. Ðắp đất làm chỗ tế.
13. Ðồ tống táng.
14. Một âm là đề. Ðề đề 折折 dẽ dàng, an nhàn.
抚
1. Yên ủi, phủ dụ. Như trấn phủ 鎮撫đóng quân để giữ cho dân được yên, chiêu phủ 招撫 chiêu tập các kẻ lưu tán phản loạn về yên phận làm ăn, v.v.
2. Vỗ về. Như phủ dục 撫育 vỗ về nuôi nấng.
3. Cầm, tuốt, vuốt. Như phủ kiếm 撫劍 tuốt gươm.
4. Một âm là mô. Cũng như chữ mô 摹.
抛
1. Ném đi, vứt đi.
抝
1. Tục dùng như chữ ảo 拗.
抟
1. Nắm, chét, vo tròn.
2. Nương cậy. Như đoàn phù dao nhi thướng 摶扶搖而上 nương gió cả mà bay lên.
3. Một âm là chuyên. Nắm cổ.
抠
1. Vén, xách. Như khu y nhi xu 摳衣而趨 vén áo mà chạy rảo.
2. Dò lấy, mò thử.
抡
1. Kén chọn. Như luân tài 掄才 kén chọn người tài.
抢
1. Cướp lấy. Như thưởng đoạt 搶奪 cướp giật.
2. Một âm là thương. Ðập, húc. Như dĩ đầu thương địa 以頭搶地 lấy đầu húc xuống đất.
3. Lại một âm là thướng. Thuyền ngược gió mà tiến lên gọi là thướng, nay thường gọi kẻ chở thuyền là trạo thướng 掉搶.
护
1. Giúp đỡ. Như hộ vệ 護衛, bảo hộ 保護, v.v.
2. Che chở. Như đản hộ 袒護 bênh vực che chở cho. Tờ bồi phong kín cũng gọi là hộ. Như hộ phong 護封.
报
1. Báo trả, thù đáp lại.
2. Quả báo.
3. Bảo rõ, vì thế nên tờ nhật-trình gọi là báo chỉ 報紙, tin dây thép gọi là điện báo 電報, v.v.
4. Kẻ dưới dâm với người trên.
5. Vội vã.
抨
1. Bẻ bắt, công kích.
2. Khiến, theo, cũng đọc là bình.
披
1. Vạch ra, xé ra. Như phi vân kiến nhật 披雲見日 vạch mây thấy mặt trời.
2. Chia rẽ. Như ly phi 離披 lìa rẽ, phi mĩ 披靡 rẽ lướt, v.v.
3. Khoác. Như phi y hạ sàng 披衣下床 khoác áo bước xuống giường.
4. Toác ra.
5. Một âm là bia. Cái giá kèm áo quan để cho khỏi nghiêng đổ.
抬
1. Ðánh đòn.
2. Tục đọc là chữ đài. Khiêng. Xem 擡.
抱
1. Ôm, bế.
2. Hoài bão 懷抱 trong lòng chứa một cái chí định làm một việc gì gọi là hoài bão.
3. Vùng. Hai tay vòng lại với nhau gọi là hợp bão 合抱. Như hợp bão chi mộc 合抱之木 cây to bằng một vùng.
4. Giữ chắc. Như bão quan 抱關 kẻ canh giữ nơi quan ải.
5. Ấp. Như kê bão noãn 雞抱卵 gà ấp trứng.
抵
1. Mạo phạm. Như để xúc 抵觸 chọc chạm đến.
2. Chống cự. Như để kháng 抵抗 chống cự lại, để chế 抵制 tẩy chay, v.v.
3. Ðáng. Như để tội 抵罪 đáng tội, để áp 抵押 ngang giá, v.v.
4. Ðến. Như hành để mỗ xứ 行抵某處 đi đến xứ mỗ.
5. Quẳng. Như để địa 抵地 quẳng xuống đất.
6. Ðại để 大抵 thể cả, đại để, lời nói bao quát tất cả.
7. Một âm là chỉ. Vỗ. Như chỉ chưởng nhi đàm 抵掌而談 vỗ tay mà bàn.
抶
1. Ðánh đòn.
抹
1. Bôi xoa. Bôi nhằng nhịt gọi là đồ 塗, bôi một vạch thẳng xuống gọi là mạt 抹.
2. Lau.
3. Quét sạch. Như mạt sát 抹殺 xóa toẹt hết, xổ toẹt, dùng lời nói ác nghiệt làm cho mất hết tư cách phẩm cách của người đi.
押
1. Ký. Như hoa áp 花押 ký chữ để làm ghi.
2. Giam giữ, bó buộc. Như áp tống 押送, áp giải 押解đều nghĩa là bắt giải đi cả.
3. Ðể làm bảo đảm (cầm). Lấy một vật ngang giá với đồ kia để làm bảo đảm để lấy đồ kia ra gọi là để áp 抵押.
4. Thơ phú dùng vần gọi là áp, áp là đè ép vậy.
5. Cái nẹp mành mành.
抽
1. Kéo ra. Như trừu thủy cơ khí 抽水機器 cái máy kéo nước.
2. Nẩy ra. Như trừu nha 抽芽 nẩy mầm.
3. Rút ra. Như trừu tiêm 抽殱 rút thẻ ra.
4. Trích lấy, lấy một phần trong toàn cả bộ ra gọi là trừu.
5. Nhổ sạch.
拂
1. Phẩy quét. Như phất trần 拂塵 quét bụi.
2. Phẩy qua. Như xuân phong phất hạm 春風拂檻 gió xuân phẩy qua chấn song.
3. Nghịch lại, làm trái.
4. Phất tử 拂子 cái phất trần.
5. Ðánh.
6. Rũ. Như phất y 拂衣 rũ áo.
7. Một âm là bật. Cùng nghĩa với chữ bật 弼.
8. Lại một âm là phật. Ngang trái.
拄
1. Cầm, chống đỡ.
2. Chê bai.
担
1. Vác, tự gánh lấy trách nhiệm gọi là đam nhậm 擔任.
2. Một âm là đảm. Cái đồ vác, một trăm cân tục gọi là nhất đảm 一擔.
拆
1. Nứt ra. Như giáp sách 甲拆 nứt nanh.
2. Hủy đi.
拇
1. Ngón tay cái, ngón chân cái.
拈
1. Gión lấy, nhắc lấy, dùng ngón tay lấy vật gì gọi là niêm.
拉
1. Bẻ gẫy.
2. Lôi kéo.
拊
1. Vỗ về.
2. Tát, vả.
3. Cái chuôi đồ.
4. Cái chuôi dao.
5. Tên một thứ âm nhạc.
6. Một âm là phu. Tên một ông thầy thuốc đời vua Hoàng đế là Dư phu.
拋
1. Ném đi, vứt đi.
拌
1. Vứt bỏ. Như phan mệnh 拌命 bỏ liều mạng người.
2. Một âm là bạn. Quấy đều.
拍
1. Vả, tát, vỗ.
2. Dịp, cung bực (phím), mỗi một cung đàn gọi là một phách.
3. Cái phách, dùng để đánh nhịp mà hát.
4. Một thứ đồ để giữ thành.
拎
1. Xốc lên (tay nắm vật gì giơ lên).
拏
1. Dắt dẫn.
2. Bắt kẻ có tội gọi là noa. Tục dùng như chữ nã 拿.
拐
1. Quải phiến 拐騸 kẻ mìn, kẻ dỗ người đem bán gọi là quải tử 拐子.
2. Cái gậy.
拑
1. Cũng như chữ kiềm 鉗.
拒
1. Chống cự.
2. Một âm là củ. trận hình vuông, giàn quân ra từng phương. Có khi dùng như chữ củ 矩.
拓
1. Nâng, lấy tay nâng đồ lên gọi là thác, nay thông dụng chữ thác 扥.
2. Ẩn ra, gạt ra.
3. Một âm là tháp. Rập lấy. Lấy giấy mực in lại các bài bia cũ gọi là tháp, cũng một nghĩa như chữ tháp 搨.
拔
1. Bạt lên, chọn trong cả bọn lấy riêng một người lên gọi là bạt. Như đề bạt 提拔, chân bạt 甄拔 đều một nghĩa ấy cả.
2. Trọi chót. Có tài hơn cả một bọn gọi là bạt. Như xuất loại bạt tụy 出類拔萃 cao chót hơn cả mọi người.
3. Nhổ. Như liên căn bạt khởi 連根拔起 nhổ cả rễ lên. Vây thành mà lấy được cũng gọi là bạt.
4. Nhanh, vội.
5. Một âm là bội. Ðâm cành nẩy lá.
拕
1. Nguyên là chữ tha 拖.
拖
1. Kéo, cũng đọc là chư đà.
拗
1. Bẻ.
2. Một âm là áo. Như áo lệ 拗戾 cố ý ngang trái, chấp áo 執拗 cố bướng.
3. Lại một âm là húc. Ðè nén đi.
拘
1. Bắt. Như bị câu 被拘 bị bắt.
2. Câu nệ, hay tin nhảm gọi là câu.
3. Câu thúc.
4. Hạn.
5. Bưng, lấy.
6. Cong.
7. Câu lư xá 拘盧舍 dịch âm tiếng Phạm, một tiếng gọi trong phép đo, một câu lư xá bằng hai dặm bây giờ, tám câu lư xá là một do tuần.
8. Một âm là cù. Châu cù 株拘 gốc cây gỗ khô.
拙
1. Vụng về.
2. Lời nói tự nhún mình. Như chuyết tác 拙作 bài làm của kẻ vụng về này.
拚
1. Vỗ tay.
2. Một âm là phấn. Quét, quét trước chiếu gọi là phấn.
3. Lại một âm là phiên. Cũng như chữ phiên 翻.
招
1. Vẫy.
2. Vời lại. Nay ta gọi là cái dấu hiệu cửa hàng là cái chiêu bài 招牌, tờ quảng cáo là chiêu thiếp 招貼 cũng là do cái ý vời lại cả.
3. Vời lấy. Như chiêu tai 招災 tự vời lấy vạ, chiêu oán 招怨 tự vời lấy oán.
4. Có tội tự xưng ra cũng gọi là chiêu.
5. Một âm là thiêu. Vạch tỏ ra.
6. Lại một âm nữa là thiều. Cùng nghĩa với chữ thiều 韶.
拜
1. Lạy.
2. Trao, phong. Như phong hầu bái tướng 封侯拜相.
3. Bẻ cong.
拟
1. Nghĩ định. Như nghĩ án 擬案 nghĩ định án như thế.
2. Làm phỏng theo, giống như. Như nghĩ cổ 擬古 làm phỏng theo lối cổ.
拢
1. Họp lại.
2. Ðánh đòn.
3. Ðỗ thuyền.
拣
1. Kén chọn. Có khi đọc là chữ luyến.
拥
1. Ôm, cầm.
2. Giữ. Như ủng hộ 擁護 xúm theo hộ vệ.
3. Một âm là ung. Bưng che.
拦
1. Ngăn.
拧
1. Vắt. Như ninh thủ cân 擦手巾 vắt cái khăn tay.
拨
1. Trừ sạch, đánh tan. Như bát khai vân vụ 撥開雲霧 trừ sạch mây mù.
2. Chuyển, xoay lại. Như bát loạn phản chánh 撥亂反正 dẹp loạn chuyển lại chánh.
3. Phát ra. Như chi bát 支撥 chi phát ra.
4. Khêu, bới. Như khiêu bát 挑撥 khiêu gợi, bát thuyền 撥船 bơi thuyền, v.v.
5. Gảy đàn.
6. Cái móng tay giả để gảy đàn.
7. Cung lật trái lại.
8. Tốc lên.
择
1. Chọn. Như trạch lân 擇鄰 chọn láng giềng.
2. Khác, phân biệt.
括
1. Bao quát. Bó buộc lại. Như quát phát 括髮 quấn tóc, búi tóc.
3. Mũi tên.
4. Tìm tòi (sưu tầm).
5. Ðến.
6. Làm.
7. Một âm là hoạt. Hội họp.
拭
1. Lau. Như phất thức 拂拭 lau quét, thức lệ 拭淚 lau nước mắt.
拮
1. Tay và miệng cùng làm (mải làm), kiết cư 拮据 bệnh tay. Cảnh huống quẫn bách cũng gọi là kiết cư. Ta quen đọc là chữ cát.
2. Một âm là kiệt. Cho xe kẹp.
拯
1. Cứu vớt, lấy tay cứu vớt người bị chìm đắm lên gọi là chửng.
2. Giơ lên.
拱
1. Chắp tay, chắp tay tỏ ý cung kính gọi là củng.
2. Chét, hai bàn tay vùng lại với nhau gọi là củng.
3. Vùng quanh, nhiễu quanh.
4. Cầm.
拳
1. Nắm tay lại.
2. Nhỏ bé. Như quyền thạch 拳石 hòn đá con.
3. Quyền quyền 拳拳 chăm chăm giữ lấy (khư khư).
4. Nghề cuồn, một môn võ đánh bằng chân tay không.
拴
1. Kén chọn.
2. Buộc. Như thuyên mã 拴馬 buộc ngựa.
拶
1. Bức bách (đè ép).
2. Tạt chỉ 拶指 một thứ hình ác kẹp ngón tay người để tra khảo.
拷
1. Ðánh tra khảo.
拼
1. Tấu hợp. Như bính âm 拼音 đánh vần.
2. Bính mạng 拼命 liều mạng.
拾
1. Nhặt nhạnh.
2. Mười, cũng như chữ thập 十.
3. Cái bao bằng da bọc cánh tay.
4. Một âm là thiệp. Liền bước. Như thiệp cấp nhi đăng 拾級而豋 liền bước noi từng bực mà lên.
5. Lại một âm là kiệp. Lần lượt.
拿
1. Cũng dùng như chữ noa 拏.
持
1. Cầm, giữ. Như trì tiết 持節 giữ tiết, thao trì 操持 giữ gìn, chủ trì 主持 chủ trương công cuộc gì. Ta gọi vị sư coi cả của chùa là trụ trì 住持 cũng là do nghĩa ấy cả. Phàm nói về chữ trì đều có ý chỉ về sự giữ chắc không rời cả. Như bảo trì 保持 giữ giàng, bả trì 把持 cầm giữ lấy, hiệp trì 挾持 cậy thế bắt buộc người phải theo mình, căng trì 矜持 cố đánh đổ cái tính xấu mà giữ lấy cái hay, bất tự trì 不自持 không có định kiến gì, phù trì 扶持 nâng đỡ, duy trì 維持 dàng giữ, chi trì 支持 chống chỏi, v.v. Hai bên ngang sức chống nhau gọi là tương trì bất hạ 相持不下.
挂
1. Cũng như chữ quải 掛.
挆
1. Ðiêm đỏa 掂挆 cân nhắc.
指
1. Ngón tay. Tay có năm ngón, ngón tay cái gọi là cự chỉ 巨指 hay mẫu chỉ 拇指, ngón tay trỏ gọi là thực chỉ 食指, ngón tay giữa gọi là tướng chỉ 將指, ngón tay đeo nhẫn gọi là vô danh chỉ 無名指, ngón tay út gọi là tiểu chỉ 小指.
2. Trỏ bảo, lấy tay trỏ cho biết gọi là chỉ. Như chỉ điểm 指點, chỉ sử 指使, v.v. Phàm biểu thị ý kiến cho người biết đều gọi là chỉ.
3. Ý chỉ, cũng như chữ chỉ 旨.
4. Chỉ trích.
5. Tính số người bao nhiêu cũng gọi là chỉ.
挈
1. Mang, xách.
2. Ðặc biệt.
3. Một âm là khế. Cùng nghĩa với chữ khế 契.
4. Thiếu.
按
1. Ðè xuống.
2. Cứ, bằng cứ cái này để làm chứng cái kia gọi là án.
3. Vỗ. Như án kiếm 按劍 vỗ gươm, án bí 按轡 cầm dây cương, v.v.
4. Xét nghiệm, xưa có quan tuần án 巡按 nghĩa là chức quan đi tuần các nơi để xét xem các quan cai trị dân làm sao.
5. Lần lượt tới. Như án hộ phái đinh 按戶派丁 cứ tính số nhà mà lần lượt sai phái các xuất đinh.
6. Dừng lại.
7. Vạch ra mà hặc tội.
挐
1. Dắt dẫn.
2. Một âm là nư. Cầm.
3. Dắt.
挑
1. Gánh.
2. Kén chọn.
3. Gạt ra.
4. Lựa lấy.
5. Một âm là thiểu. Dẫn dụ. Như thiểu bát 挑撥 khêu chọc cho động đậy.
6. Lại một âm là thao. Thao đạt 挑達 láu lỉnh, tả cái dáng kẻ khinh bạc không có hậu.
挖
1. Móc, thò tay vào trong hang mà móc thử xem gọi là oạt.
挚
1: Của làm tin, cũng như chữ chí 贄.
2. Đến. Như khẩn chí 懇摯 ân cần đến mực.
3. Mạnh dữ, cũng như chữ chí 鷙.
挛
1. Buộc, cùng ràng buộc với nhau không rời được.
2. Một âm là luyến. Co quắp. Như câu luyến 拘攣 chân tay co quắp.
挝
1. Ðánh.
2. Ðánh trống.
挞
1. Ðánh, đánh bằng roi gọi là thát.
2. Nhanh chóng, mau mắn.
挟
1. Cắp, xốc nách cho đi đứng được là hiệp.
2. Gắp.
3. Hiệp, cậy. Cậy có cái chèn được người mà xử tệ với người gọi là hiệp. Như hiệp trưởng 挾長 cậy lớn, hiệp quý 挾貴 cậy sang, vv.
4. Một âm là tiệp. Vật giấu riêng.
5. Ðũa.
6. Cùng nghĩa với chữ hiệp. Hiệp nhật 挾日 mười ngày.
挠
1. Quấy nhiễu.
2. Cong, chùng. Như bất phu nạo 不膚撓 chẳng chùng da.
挢
1. Uốn lên, cong lên. Như thiệt kiệu bất năng hạ 舌撟不能下 lưỡi cong lên không xuống được.
2. Một âm là kiểu. Nắn cho ngay.
3. Lại một âm là kiều. Duỗi ra.
挣
1. Cựa ra, lột bỏ đi. Dùng sức mà lột bỏ ra được gọi là tránh thoát 掙脫.
挤
1. Gạt, đẩy.
2. Bài tễ 排擠 đè lấn, cũng đọc là chữ tê.
挥
1. Rung động, lay động. Như huy đao 揮刀 khoa đao, huy hào 揮毫 quẫy bút, v.v.
2. Tan ra. Như huy hoắc 揮霍 phung phá, phát huy 發揮 làm cho rõ rệt ra.
挨
1. Ðun đẩy.
2. Chen liền nhau. Lần lượt đến nhau cũng gọi là ai. Bị đòn đánh gọi là ai đả 挨打. Có khi đọc là ải.
挪
1. Vè vắt.
2. Dịch. Lấy khoản này đem dùng về việc kia gọi là na.
挫
1. Bẻ.
2. Thất bại nhỏ gọi là tỏa.
3. Âm điệu rời rạc cũng gọi là tỏa.
4. Khuất nhục.
振
1. Cứu giúp, cùng một nghĩa như chữ chẩn 賑.
2. Nhức lên. Như chấn tác tinh thần 振作精神 phấn chấn tinh thần lên.
3. Chấn chỉnh.
4. Nhức. Như uy chấn thiên hạ 威振天下 oai nhức thiên hạ.
5. Thu nhận.
6. Thôi, dùng lại.
7. Một âm là chân. Chân chân 振振 dày dặn, đông đúc tốt tươi.
挱
1. Sờ, xát, xoa, bóp.
挵
1. Lật lại, cùng nghĩa như chữ phiên 翻.
挹
1. Rót. Như áp bỉ chú thử 挹彼注此 rót cái này vào chút kia.
2. Lui, nén đi.
挺
1. Trội cao. Như thiên đĩnh chi tư 天挺之資 tư chất trời sinh trội hơn cả các bực thường.
2. Thẳng.
3. Không chịu khuất tất cũng gọi là đĩnh.
4. Ðộng.
5. Sinh ra.
6. Khoan.
7. Dắt dẫn.
挼
1. Bóp, nắn.
挽
1. Kéo lại. Như vãn hồi 挽回 xoay lại, vãn lưu 挽留 kéo giữ lại, v.v.
2. Lời vãn. Lời viếng thương kẻ chết gọi là vãn ca 挽歌. Xem chữ vãn 輓.
挾
1. Cắp, xốc nách cho đi đứng được là hiệp.
2. Gắp.
3. Hiệp, cậy. Cậy có cái chèn được người mà xử tệ với người gọi là hiệp. Như hiệp trưởng 挾長 cậy lớn, hiệp quý 挾貴 cậy sang, vv.
4. Một âm là tiệp. Vật giấu riêng.
5. Ðũa.
6. Cùng nghĩa với chữ hiệp. Hiệp nhật 挾日 mười ngày.
捃
1. Nhặt nhạnh, nguyên viết là 攈.
捆
1. Ghép chặt.
2. Trói.
捉
1. Nắm chặt.
2. Bắt, bắt ép.
捋
1. Gỡ lấy, vạch lấy. Lấy tay gỡ từng cái gọi là loát.
2. Vuốt.
捌
1. Phá, chia.
2. Tám. Tục mượn dùng như chữ bát 八.
捍
1. Giữ gìn.
2. Tợn, cùng nghĩa với chữ hãn 悍.
捎
1. Lướt qua, phẩy qua.
2. Trừ sạch.
3. Một âm là siếu. Gửi đồ.
捏
1. Nắm nặn, nắm đất gọi là niết.
2. Cùng co kéo phụ hội với nhau cũng gọi là niết. Tục viết là 揑.
捐
1. Bỏ. Như quyên quán 捐舘 bỏ chỗ ở, nghĩa là chết.
2. Trừ bỏ đi. Như quyên trừ nhất thiết 捐除一切 nhất thiết trừ bỏ hết.
3. Giúp riêng.
4. Quyên, nộp tiền cho nhà nước ban chức tước cho gọi là quyên. Ðem tiền cúng vào việc nghĩa gì cũng gọi là quyên.
5. Thuế quyên.
6. Cái vòng xe.
捓
1. Cũng như chữ gia 揶.
1. Bắt, tới thẳng nhà kẻ có tội mà bắt gọi là đãi 逮, lùng đuổi kẻ có tội trốn là bộ 捕.
捗
1. Cũng như chữ duệ 曳.
捞
1. Mò, lặn vào trong nước mà mò vật gì lên gọi là lao. Như lao ngư 撈魚 mò cá, cũng đọc là chữ liệu.
损
1. Bớt. Như tổn thượng ích hạ 損上益下 bớt kẻ trên thêm kẻ dưới.
2. Mất. Như tổn thất 損失, tổn hại 損害, v.v.
3. Yếu.
换
1. Ðổi, cải.
2. Thay đổi.
3. Xấc xược.
捣
1. Tục dùng như chữ đảo 擣.
捥
1. Cũng như chữ oản 腕.
捧
1. Bưng.
捨
1. Vất bỏ. Như xả thân hoằng đạo 捨身弘道 bỏ mình làm việc đạo.
2. Bỏ. Như kiên trì bất xả 堅持不捨 cố giữ chẳng bỏ, luyến luyến bất xả 戀戀不捨 quyến luyến không dời được. Ðời xưa thông dụng như chữ xả 舍. Như thí xả 施捨 cho giúp, cũng viết là 施舍.
捩
1. Quay, vặn, bẻ.
2. Một âm là lệ. Gảy đàn tỳ bà.
捫
1. Vỗ, sờ bắt. Như môn sắt 捫蝨 sờ bắt rận, môn tâm 捫心 tự xét lòng mình.
捭
1. Mở, Quỷ Cốc Tử có một bài sách gọi là bãi hạp thiên 捭闔篇 nghĩa là bài học về cách úp mở để đi du thuyết.
2. Hai tay đánh.
据
1. Bệnh tay, kiết cư 拮据 bệnh tay. Cảnh huống quẫn bách cũng gọi là kiết cư.
2. Một âm là cứ. Cũng như chữ cứ 據.
捱
1. Chống cự.
2. Lần lữa, bị đánh đòn cũng gọi là nhai đả 捱打.
捲
1. Cuốn, cũng như chữ quyển 卷. Tịch quyển 席捲 cuốn tất (bao quát tất cả).
2. Một âm là quyền. Quyền quyền 捲捲 gắng gỏi (hăng hái).
捴
1. Tục dùng như chữ tổng 總.
捵
1. Nắn ra, căng ra. Lấy tay sẽ mơi cho lên cũng gi là điến.
捶
1. Ðánh ngã.
2. Ðập, dã.
捷
1. Ðánh được, phàm sự gì nên công cũng gọi là tiệp cả, thi đỗ cũng gọi là tiệp.
2. Nhanh. Như tiệp túc tiên đắc 捷足先得 nhanh chân được trước.
3. Một âm là thiệp. Thiệp thiệp 捷捷 tiếng chép miệng.
捺
1. Ðè ép, lấy tay ấn mạnh gọi là nại.
2. Cách viết đưa bút về bên tay phải xuống gọi là nại (cái phẩy).
捻
1. Nắn, vẽ, chữ dùng trong các từ khúc.
2. Rút lấy cầm.
3. Một âm là niệm. Như chỉ niệm 紙捻 cái lề. Ðời Gia Khánh ở ba tỉnh Sơn Ðông, Giang Tô, An Huy thường có tục xoe mồi giấy tẩm dầu thắp lên làm hội cúng thần, đến đời Hàm Phong kết đảng vào quấy rối mấy tỉnh miền bắc, tục gọi là niệm tử 捻子 hay niệm phỉ 捻匪 giặc Niệm. Ta thường đọc là chữ nẫm.
捼
1. Cũng như chữ noa 挼.
捽
1. Vuốt. Như tốt phát 捽髮 vuốt tóc.
2. Cầm.
3. Ðụng chạm.
4. Nhổ lên.
掀
1. Xốc lên, nhấc lên. Lấy tay xốc cao lên gọi là hiên. Ta quen đọc là chữ hân.
掂
1. Cân nhắc, lấy tay cân nhắc xem đồ nặng nhẹ thế nào gọi là điêm đóa 掂挅.
掃
1. Quét. Như sái tảo 洒掃 vẩy nước quét nhà.
2. Xong hết. Như tảo số 掃數 tính xong các số rồi.
3. Phu đê lấy rơm ra đánh từng mảng để hộ đê gọi là tảo tử 掃子.
掄
1. Kén chọn. Như luân tài 掄才 kén chọn người tài.
掇
1. Nhặt lấy.
2. Hấng lấy.
3. Dẫn dụ người làm bậy gọi là thoán xuyết 攛掇.
4. Cướp bóc.
5. Chọn lọc lấy.
6. Ðâm, xiên.
授
1. Cho, trao cho.
2. Truyền thụ, thụ khoá 授課 dạy học.
3. Trao ngôi quan.
掉
1. Xứng đáng, sự gì đầu cuối ứng nhau gọi là điệu. Như vĩ đại bất điệu 尾大不掉 đuôi to không xứng.
2. Lắc. Như điệu đầu bất cố 掉頭不顧 lắc đầu không đoái.
3. Tục gọi sự giao đổi là điệu, tục đọc là trạo.
掊
1. Kéo lấy. Như bồi khắc 掊克 bóp nặn của dân.
2. Cầm.
3. Nắm, một nắm.
4. Một âm là phẩu. Ðánh.
5. Bửa ra. Ta quen đọc là chữ bẫu cả.
掌
1. Lòng bàn tay, quyền ở trong tay gọi là chưởng ác chi trung 掌握之中.
2. Chức giữ. Như chưởng ấn 掌印 chức quan giữ ấn.
3. Bàn chân giống động vật cũng gọi là chưởng.
4. Vả.
掎
1. Co một bên, chia quân đóng hai mặt để chế quân giặc gọi là kỷ giốc 掎角. Ta quen đọc là chữ ỷ. Cũng đọc là chữ ky.
掏
1. Lọc chọn.
2. Lồn tay vào lấy đồ gọi là đào.
掐
1. Bấm lấy móng tay vào gọi là kháp. Bấm đốt ngón tay tính cũng gọi là kháp. Lấy móng tay hái các loài rau cũng gọi là kháp.
排
1. Bời ra, gạt ra.
2. Ðuổi, loại đi. Như để bài 詆排 ruồng đuổi, bài tễ 排擠 đuổi cút đi, v.v.
3. Bày xếp. Như an bài 安排 bày yên (xắp đặt đâu vào đấy). Một hàng gọi là nhất bài 一排.
4. Phép nhà binh về bộ binh, pháo binh, công binh, truy trọng binh, thì ba bằng là một bài, quân kỵ thì hai bằng là một bài.
掖
1. Nách, cũng như chữ dịch 腋.
2. Giúp. Như dụ dịch 誘掖 dẫn rủ mình đi trước dụ cho người theo sau gọi là dụ 誘,đứng ở bên mà giúp đỡ người gọi là dịch 掖.
3. Ở bên. Như cái nhà ở bên cũng gọi là dịch đình 掖庭, tường bên điện gọi là dịch viên 掖垣.
掘
1. Ðào. Như quật địa 掘地 đào đất, quật tỉnh 掘井 đào giếng.
2. Khát.
3. Trội hơn.
4. Hang hốc.
掙
1. Cựa ra, lột bỏ đi. Dùng sức mà lột bỏ ra được gọi là tránh thoát 掙脫.
掛
1. Treo. Như treo phàm 掛帆 treo buồm, quải niệm 掛念 lòng thắc mắc, quải hiệu 掛號 thơ bảo đảm.
掞
1. Duỗi ra.
掠
1. Cướp lấy. Như xâm lược 侵掠 xâm cướp.
2. Phẩy ngang, nét phẩy chữ gọi là lược.
3. Ðánh đòn (đánh bằng roi).
採
1. Hái. Như thải liên 採蓮 hái sen, thải cúc 採菊 hái cúc, v.v.
2. Chọn nhặt. Như thải tuyển 採選 chọn lấy, nguyên viết là chữ thải 釆. Ta quen đọc là chữ thái.
探
1. Tìm tòi.
2. Tìm xa. Như tham bản cầu nguyên 探本窮源 thăm đến gốc tìm đến nguồn.
3. Thử. Như tham vấn khẩu khí 探問口氣 hỏi thử khẩu khí xem sao.
4. Dò xét. Như khuy tham 窺探 thăm dòm, chính tham 偵探 rình xét, v.v.
5. Hỏi thăm. Như tham thân 探視 thăm người thân, tham hữu 探友 thăm bạn.
6. Tìm kiếm. Như tham mai 探梅 tìm kiếm mơ, tham hoa 探花 tìm kiếm hoa, v.v. Ta quen đọc là thám.
掣
1. Kéo. Như xế chửu 掣肘 kéo cánh tay (bó cánh), khiên xế 牽掣 kéo dắt nhau.
2. Rút. Như xế tiêm 掣籤 rút thẻ, cũng đọc là chữ xiết.
接
1. Liền, hai đầu liền nhau gọi là tiếp.
2. Hội họp. Như tiếp hợp 接洽 hội họp chuyện trò, trực tiếp 直接 thẳng tiếp với người nghĩa là mình đến tận mặt tận nơi mà giao tiếp, gián tiếp 間接 xen tiếp, nghĩa là lại cách một từng nữa mới tiếp được ý kiến nhau.
3. Nối tiếp. Như tiếp thủ 接手 nối tay làm, tiếp biện 接辦 nối sau liệu biện. Công việc nhiều quá, không thể làm kiêm được cả gọi là ứng tiếp bất hạ 應接不暇 ứng tiếp chẳng rồi.
4. Liền noi. Như tiếp chủng nhi chí 接踵而至 nối gót mà đến.
5. Tiếp đãi. Như nghênh tiếp 迎接.
6. Thấy.
7. Gần.
8. Nhận được.
9. Trói tay.
10. Chóng vội.
控
1. Dẫn, kéo. Như khống huyền 控弦 dương cung.
2. Cáo mách. Như thượng khống 上控 tố cáo lên trên.
3. Cầm giữ.
4. Ném.
推
1. Ðẩy lên.
2. Ðổi dời đi. Như thôi trần xuất tân 推陳出新 đổi cũ ra mới.
3. Trút cho, đem cái của mình nhường cho người gọi là thôi. Như giải y thôi thực 解衣推食 cởi áo xẻ cơm cho.
4. Khước đi, từ thôi.
5. Chọn ra. Như công thôi 公推 mọi người cùng chọn mà tiến cử ra.
6. Tìm gỡ cho ra mối. Như thôi cầu 推求 tìm tòi, thôi tường 推詳 tìm cho tường tận.
掩
1. Bưng, ngậm, min, đóng. Như yểm khẩu 掩口 bưng miệng, yểm môn 掩門 đóng cửa, v.v.
2. Che lấp. Như yểm cái 掩蓋 che đậy, yểm tế 掩蔽 bưng che, v.v.
3. Úp lấy, chụp lấy, thừa lúc không có phòng bị mà úp ngay gọi là yểm, nguyên là chữ yểm 揜.
措
1. Thi thố ra.
2. Bỏ. Như hình thố 刑措 nghĩa là bỏ không dùng hình phạt nữa.
3. Bắt tay làm. Như thố thủ bất cập 措手不及 ra tay không kịp.
4. Liệu. Như trù thố 籌措 toan liệu, thố biện 措辦 liệu biện, v.v.
5. Một âm là trách. Bắt kẻ trộm.
掫
1. Canh gác.
2. Cầm đồ dí vào nhau.
掬
1. Chét, hai tay chét lại với nhau gọi là cúc.
2. Rút lấy, lượm lấy. Như tiếu dong khả cúc 笑容可掬 dáng cười xinh có thể lượm lấy được.
掮
1. Gánh vác, kẻ đi mua bán hộ người gọi là kiên khách 掮客.
掯
1. Khẳng lặc 掯勒 đè ép.
掳
1. Bắt được, lấy được. Như lỗ lược 擄掠 cướp được.
掴
1. Ðánh, tát tai, cũng đọc là chữ quách.
掷
1. Ném.
2. Cho, trong thơ từ thường hay dùng chữ trịch hạ 擲下 nghĩa là cho đồ gì.
3. Chồm lên.
掸
1. Ðạn đạn 撣撣 răn bảo, cảnh cáo cho biết mà răn phòng.
2. Phẩy, quét.
3. Nâng giữ.
4. Cùng nghĩa với chữ đạn 襌.
5. Một âm là đàn. Ðánh, va phải.
6. Tên nước.
掼
1. Tập quen, cũng như chữ quán 慣.
2. Quật xuống, cùng đánh nhau vật nhau cũng gọi là quán giao 摜交.
掽
1. Bánh khạp 掽搕 đánh, khua.
掾
1. Chức quan phó. Như thừa duyện 丞掾, duyện thuộc 掾屬 đều là chức quan giúp việc quan chánh cả.
揀
1. Kén chọn. Có khi đọc là chữ luyến.
揄
1. Dắt, kéo.
2. Du dương 揄揚 khen lao.
3. Gia du 揶揄 trêu ghẹo, chế diễu.
揅
1. Xoa bóp.
2. Nghiên cứu. Như nghiên kinh 揅經 tìm xét nghĩa kinh.
揆
1. Ðo, lường. Như bách quỹ 百揆 toan lường trăm việc, là cái chức của quan tể tướng, vì thế đời sau mới gọi quan thể tướng là thủ quỹ 首揆, hay hiệp quỹ 協揆 vậy.
2. Ðạo. Như kỳ quỹ nhất dã 其揆一也 thửa đạo một vậy.
揉
1. Thuận.
2. Uốn nắn, gỗ mềm có thể uốn thẳng uốn cong được gọi là nhu mộc 揉木, có khi đọc là chữ nhụ.
3. Lẫn lộn.
揎
1. Xắn tay áo. Như tuyên duệ lộ ty 揎袂露臂 xắn áo lộ cánh tay ra.
描
1. Phỏng vẽ, miêu tả, nghĩa là trông bức vẽ nào hay chữ nào mà vẽ phỏng ra, viết phỏng ra cho giống vậy. Cái ván trẻ con viết dạm (tô lại) cũng gọi là miêu hồng 描紅.
提
1. Nâng lên, nâng đỡ, phàm dắt cho lên trên, kéo cho tiến lên đều gọi là đề, đề huề 提攜 dắt díu, đề bạt 提拔 cất nhắc, v.v.
2. Kéo dậy. Như đề tê 提撕 xách dậy, nhấc dậy.
3. Quan đề. Như đề đốc 提督 quan đề đốc, đề tiêu 提標 lính dưới dinh quan đề đốc, v.v.
4. Bày ra, kể ra. Như trùng đề 重提 nhắc lại sự cũ, bất đề 不提 chẳng nhắc lại nữa.
5. Một âm là thì. Ðàn chim xum họp.
6. Một âm nữa là để. Dứt ra, ném vào.
揑
1. Tục dùng như chữ niết 捏.
插
1. Cắm vào, lách vào.
2. Trồng, cấy.
3. Cái mai, cũng đọc là chữ tráp.
揔
1. Tục dùng như chữ tổng 總.
揕
1. Ðâm, đánh.
揖
1. Vái chào.
2. Co lấy, hấng lấy.
3. Từ. Nhường.
揗
1. Vỗ về, yên ủi. Phàm lấy ơn vỗ về người, hay chia buồn cho người đều gọi là tuần.
揘
1. Hoành tất 揘 畢 kích thích, thúc đẩy.
揚
1. Giơ lên, bốc lên. Như thủy chi dương ba 水之揚波 nước chưng gợn sóng, phong chi dương trần 風之揚塵 gió chưng bốc bụi lên, v.v.
2. Khen. Như xưng dương 稱揚 khen ngợi, du dương 揄揚 tấm tắc khen hoài (gặp ai cũng nói điều hay của người).
換
1. Ðổi, cải.
2. Thay đổi.
3. Xấc xược.
揜
1. Giật lấy.
2. Chùm, che đậy.
3. Cướp.
4. Khốn đốn, ngặt nghèo.
揠
1. Nhổ lên, ta quen đọc là yển.
握
1. Cầm, nắm.
2. Nắm tay lại.
3. Cầm lấy.
4. Cùng nghĩa với chữ ác 幄.
揢
1. Chẹn chặt, nắm chặt.
2. Một âm là kha. Chẹn cổ nguời (bóp cổ).
揣
1. Lường, đo chiều cao gọi là sủy. Phàm những sự cân nhắc đo đắn đều gọi là sủy.
2. Thăm dò.
3. Một âm là tuy. Bẻ, vò cho nát ra.
4. Một âm nữa là đoàn. Ðọng lại, châu lại.
揩
1. Lau, chùi. Ta quen đọc là chữ giai.
揪
1. Níu, xoắn lại.
揫
1. Vun thu, tích góp.
揭
1. Giơ cao, dựng lên. Như yết can khởi sự 揭竿起事 dựng cờ nổi lên.
2. Bảo cho rõ. Như yết thị 揭示.
3. Tỏ lộ, phơi ra.
4. Gánh, vác.
5. Tiêu chuẩn (làm mẫu mực).
揮
1. Rung động, lay động. Như huy đao 揮刀 khoa đao, huy hào 揮毫 quẫy bút, v.v.
2. Tan ra. Như huy hoắc 揮霍 phung phá, phát huy 發揮 làm cho rõ rệt ra.
揲
1. Ðếm cỏ thi (cầm mà đếm).
2. Một âm là điệp. Xếp gấp.
援
1. Vin. Như viên lệ 援例 vin lệ cũ.
2. Kéo, dắt. Như thiên hạ nịnh, viên chi dĩ đạo 天下溺援之以道 thiên hạ chìm đắm, phải lấy đạo mà kéo dắt lên.
3. Một âm là viện. Cứu giúp. Như viện binh 援兵 binh đến cứu giúp.
揶
1. Gia du 揶揄 trêu ghẹo, tròng ghẹo.
揸
1. Nặn, nhúm lấy. Bút to gọi là tra bút 揸筆.
揽
1. Nắm cả. Như lãm quyền 攬權 nắm cả quyền vào một tay.
2. Nhận thầu. Như thừa lãm 承攬 nhận trông coi làm tất cả mọi việc, cái giấy nhận lo liệu tất cả công trình hay nhận vận tải tất cả các hàng hóa đồ đạc cũng gọi là thừa lãm.
揿
1. Ðè mạnh.
搀
1. Keo dắt, nâng đỡ.
2. Bỏ lẫn lộn.
搁
1. Để, đặt, kê, gác. Như bả thư các hạ 把書擱下 để sách xuống. Nguyễn Trãi 阮廌. Điếu chử ngư hàn trạo các sa 釣渚魚寒棹擱沙 (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) Bến câu cá lạnh, mái chèo gác lên bãi cát.
2. Đình lại, gác lại. Như duyên các延擱 hoãn lại.
搂
1. Kéo bè.
2. Ôm ấp.
搅
1. Quấy rối, làm rối loạn.
2. Quấy, lấy que hay đũa quấy cho chất lỏng đều nhau gọi là giảo.
搆
1. Cấu nhũ 搆擩 lờ mờ không hiểu việc.
2. Một âm là câu. dắt (khiên liên). Tục hay dùng như chữ cấu 構.
搉
1. Gõ, đánh.
2. Một âm là giác. Vin dẫn. Như dương giác 揚搉 dẫn cớ gì làm chứng, thương giác 商搉 bàn bạc lấy chứng cớ cho đúng, v.v.
3. Chuyên, cùng nghĩa như chữ giác 榷.
搊
1. Gảy.
2. Rút chặt.
損
1. Bớt. Như tổn thượng ích hạ 損上益下 bớt kẻ trên thêm kẻ dưới.
2. Mất. Như tổn thất 損失, tổn hại 損害, v.v.
3. Yếu.
搏
1. Ðánh, tát.
2. Bắt lấy.
3. Ðánh nhau.
搐
1. Rút. Như trừu súc 抽搐 co rút (gân co rút lại đau).
搒
1. Ðẩy thuyền lên. 2 Một âm là bang. Ðánh đòn.
搓
1. Xát tay.
搔
1. Gãi, cào.
2. Quấy.
3. Một âm là trảo. Móng chân móng tay.
搖
1. Lay động. Như diêu thủ 搖手 vẫy tay.
2. Quấy nhiễu.
搗
1. Tục dùng như chữ đảo 擣.
搘
1. Chống chỏi.
搜
1. Tìm tòi. Như sưu la 搜羅 tìm tòi, lục lọi, sưu kiểm 搜檢 tìm soát.
2. Róc lấy, bóc lột. Như sưu quát 搜括 quan lại bóc lột của dân.
3. Tìm nghĩ. Như sưu sách khô tràng 搜索枯腸 hết sức tìm tòi suy nghĩ (nặn ruột mà nghĩ).
4. Một âm là sảo. Rối loạn.
搡
1. Chống cự, ẩn ra, đẩy ra.
搢
1. Cắm, cài, tấn thân 搢紳 cắm cái hốt vào đai. Các quan đời xưa đều mặc áo để rủ dải áo xuống và cắm hốt vào bên cạnh nên gọi là tấn thân. Nay ta gọi các con cháu nhà quan là tấn thân là do nghĩa đó. Tục quen viết là tấn thân 縉紳.
搤
1. Nắm chặt, bóp chặt, chẹn, cũng như chữ ách 扼.
搥
1. Ðánh. Như trùy cổ 搥鼓 đánh trống.
2. Một âm là đôi. Ném, vất bỏ.
搦
1. Bắt.
2. Cầm.
3. Quắp. Như súc nạch 搐搦 co quắp.
4. Xoa bóp. Ta quen đọc là chữ nhược.
搧
1. Tát, vả.
2. Quạt mát.
搨
1. Rập lấy, lấy giấy mực rập vào các tấm bia cũ để lấy văn gọi là tháp.
搪
1. Ðường đột (xông xáo).
2. Chống chồi. Làm cẩu thả cho tắc trách gọi là đường tắc 搪塞.
搬
1. Trừ hết, dọn sạch.
2. Một âm là ban. Dời đi, khuân. Như ban di 搬移 dọn dời đi chỗ khác.
搭
1. Phụ vào, đáp đi. Như đáp xa 搭車 đạp xe đi, đáp thuyền 搭船 đáp thuyền đi, v.v.
2. Treo lên, vắt lên.
3. Ðể lẫn lộn.
4. Cái áo ngắn.
5. Cùng nghĩa với chữ tháp 搨.
搲
1. Bắt lấy, cầm lấy, bới.
搴
1. Nhổ lấy, kéo lên, co lại.
搶
1. Cướp lấy. Như thưởng đoạt 搶奪 cướp giật.
2. Một âm là thương. Ðập, húc. Như dĩ đầu thương địa 以頭搶地 lấy đầu húc xuống đất.
3. Lại một âm là thướng. Thuyền ngược gió mà tiến lên gọi là thướng, nay thường gọi kẻ chở thuyền là trạo thướng 掉搶.
携
1. Tục dùng như chữ huề 攜.
搽
1. Bôi xoa, thếp. Như trà chi 搽脂 bôi sáp.
搾
1. Bàn ép, lấy bàn ép mà ép các thứ hạt có dầu để lấy dầu dùng gọi là trá.
搿
1. Vùng, lấy hai tay vùng lại với nhau gọi là cách.
摄
1. Vén lên.
2. Bắt lấy.
3. Thu nhiếp lại. Như nhiếp ảnh 攝影 chụp ảnh, nhiếp sinh 攝生 thu nhiếp tinh thần để nuôi mình cho khỏe.
4. Trị cho nghiêm chỉnh. Như trấn nhiếp 鎮攝 lấy oai mà khiến cho ai nấy đều sợ không dám làm càn.
5. Kiêm, thay, nhiếp vị 攝位 làm thay địa vị người khác.
6. Bị bức bách.
7. Vay mượn.
摅
1. Thư, hả. Như sư ý 攄意 được hả dạ.
2. Vọt lên.
摆
1. Mở ra.
2. Bày. Như bãi bố 擺布 bày đặt.
3. Ðánh đồng đưa (buộc một quả cân nặng vào cái dây treo lên rồi đánh cho đi đi lại lại).
摇
1. Lay động. Như diêu thủ 搖手 vẫy tay.
2. Quấy nhiễu.
摈
1. Ruồng đuổi.
2. Một âm là thấn. Người giúp lễ cho chủ gọi là thấn 擯, người giúp lễ cho khách gọi là giới 介.
摊
1. Vuốt ra, lấy tay vuốt ra.
2. Bày ra, bày hàng đem ra bán các nơi.
3. Chia đều, chia các số lớn ra các phần nhỏ đều nhau.
摑
1. Ðánh, tát tai, cũng đọc là chữ quách.
摒
1. Bỏ, ruồng đuổi.
2. Bính đương 摒擋 thu nhặt.
摔
1. Quẳng xuống đất, quẳng đi.
摘
1. Hái. Như trích qua 摘瓜 hái dưa, trích quả 摘果 hái quả, v.v.
2. Chọn lấy. Như trích sao 摘抄 chọn sao lấy một đoạn, trích lục 摘錄 chọn chép lấy từng đoạn, v.v.
3. Phát ra. Như trích gian 摘奸 phát giác được sự gian tà ra.
摛
1. Bày vẽ, vạch ra, mở ra. Như si tảo như xuân hoa 摛藻如春華 vẽ vời văn chương như hoa xuân.
摜
1. Tập quen, cũng như chữ quán 慣.
2. Quật xuống, cùng đánh nhau vật nhau cũng gọi là quán giao 摜交.
摟
1. Kéo bè.
2. Ôm ấp.
摠
1. Tục dùng như chữ tổng 總.
摧
1. Bẻ gẫy.
2. Diệt hết.
3. Thương.
4. Một âm là tỏa. Phát cỏ.
摩
1. Xoa xát. Như ma quyền sát chưởng 摩拳擦掌 xoa nắm tay xát bàn tay.
2. Xát nhau. Như nhĩ mấn tê ma 耳鬢撕摩 mái tóc xát qua, nghĩa là ngồi kề nhau, mái tóc nó xát qua vậy.
3. Mài giũa. Như ma luyện 摩練 mài giũa luyện tập, ma lệ 摩厲 mài giũa để lệ, v.v.
4. Tan, mất.
5. Thuận.
摭
1. Nhặt lấy. Lẩy.
摯
1: Của làm tin, cũng như chữ chí 贄.
2. Đến. Như khẩn chí 懇摯 ân cần đến mực.
3. Mạnh dữ, cũng như chữ chí 鷙.
摰
1. Nguy hiểm, không được yên ổn.
摳
1. Vén, xách. Như khu y nhi xu 摳衣而趨 vén áo mà chạy rảo.
2. Dò lấy, mò thử.
摴
1. Sư bồ 摴蒱 đánh sư bồ, một lối đánh bạc ngày xưa, cũng gọi là đánh ngũ mộc 五木.
摶
1. Nắm, chét, vo tròn.
2. Nương cậy. Như đoàn phù dao nhi thướng 摶扶搖而上 nương gió cả mà bay lên.
3. Một âm là chuyên. Nắm cổ.
摹
1. Mô phỏng, có cái mẫu để trông mà bắt chước gọi là mô. Như quy mô 規摹 khuôn mẫu cũ.
摺
1. Gấp, chếp, xếp giấy thành từng tập,cũng gọi là tập. Như thủ triệp 手摺 tập tay viết, tấu triệp 奏摺 tập sớ tấu, v.v.
2. Một âm là lạp. Bẻ gấp, cũng như chữ lạp 拉.
摽
1. Ðánh.
2. Rụng, trong kinh Thi có thơ phiếu mai 摽梅 nói về sự hôn nhân phải cập thời. Nay ta gọi con gái sắp lấy chồng là phiếu mai là vì cớ đó.
3. Một âm là phiêu. Vẫy. Như phiêu sứ giả xuất chư đại môn chi ngoại 摽使者出諸大門之外 vẫy sứ giả ra ngoài cửa cái.
4. Tít mù, tả cái dáng cao xa.
撂
1. Quều lấy, khêu ra, gạt ra. Như lược khai 撂開 gạt ra.
撄
1. Chạm tới, đến gần. Như anh nộ 攖怒 chọc giận.
2. Mắc, vướng. Như anh hại 攖害 mắc hại, anh họa 攖禍 mắc vạ, v.v.
3. Một âm là oanh. Buộc, chằng buộc.
撅
1. Ðào.
2. Một âm là quệ. Ôm áo, vạch áo.
3. Lại một âm là quyết. Ðánh.
撇
1. Phẩy, nét phẩy.
2. Vứt đi, quẳng đi không thèm đoái đến.
撈
1. Mò, lặn vào trong nước mà mò vật gì lên gọi là lao. Như lao ngư 撈魚 mò cá, cũng đọc là chữ liệu.
撏
1. Nhổ, vặt. Như triêm mao 撏毛 vặt lông.
2. Một âm là tầm. Lấy.
撐
1. Chống giữ, miễn cưỡng chống giữ gọi là xanh.
2. Cái cột xiêu.
3. No, đầy đủ.
4. Chở thuyền.
撑
1. Chống giữ, miễn cưỡng chống giữ gọi là xanh.
2. Cái cột xiêu.
3. No, đầy đủ.
4. Chở thuyền.
撒
1. Tung ra, buông ra, tòe ra. Như tát thủ 撒手 buông tay. Ta quen đọc là chữ tản.
撓
1. Quấy nhiễu.
2. Cong, chùng. Như bất phu nạo 不膚撓 chẳng chùng da.
撕
1. Nhắc nhỏm, tỉnh thức, nghĩa là nhắc cho biết mà tỉnh lại.
2. Một âm là ty. Xé, gỡ.
2. Xát. Như ty ma 撕摩 xoa xát.
撙
1. Bảo theo. Như tỗn tiết 撙節 theo như lễ phép.
2. Nên đi.
3. Cắt bớt đi, bẻ đi.
4. Cùng nghĩa với chữ 蹲.
撚
1. Cầm, xoe, gảy, xéo, dẫm, cũng đọc là chữ niễn, ta quen đọc chữ nhiên.
撞
1. Khua, đánh. Như chàng chung 撞鐘 đánh chuông.
2. Xung đột.
撟
1. Uốn lên, cong lên. Như thiệt kiệu bất năng hạ 舌撟不能下 lưỡi cong lên không xuống được.
2. Một âm là kiểu. Nắn cho ngay.
3. Lại một âm là kiều. Duỗi ra.
撡
1. Tục dùng như chữ thao 操.
撣
1. Ðạn đạn 撣撣 răn bảo, cảnh cáo cho biết mà răn phòng.
2. Phẩy, quét.
3. Nâng giữ.
4. Cùng nghĩa với chữ đạn 襌.
5. Một âm là đàn. Ðánh, va phải.
6. Tên nước.
撤
1. Bỏ đi, trừ đi, cất đi.
撥
1. Trừ sạch, đánh tan. Như bát khai vân vụ 撥開雲霧 trừ sạch mây mù.
2. Chuyển, xoay lại. Như bát loạn phản chánh 撥亂反正 dẹp loạn chuyển lại chánh.
3. Phát ra. Như chi bát 支撥 chi phát ra.
4. Khêu, bới. Như khiêu bát 挑撥 khiêu gợi, bát thuyền 撥船 bơi thuyền, v.v.
5. Gảy đàn.
6. Cái móng tay giả để gảy đàn.
7. Cung lật trái lại.
8. Tốc lên.
撦
1. Xé ra.
撩
1. Vơ lấy.
2. Khêu chọc. Như liêu chiến 撩戰 khêu chiến, cũng đọc là chữ liệu.
撫
1. Yên ủi, phủ dụ. Như trấn phủ 鎮撫đóng quân để giữ cho dân được yên, chiêu phủ 招撫 chiêu tập các kẻ lưu tán phản loạn về yên phận làm ăn, v.v.
2. Vỗ về. Như phủ dục 撫育 vỗ về nuôi nấng.
3. Cầm, tuốt, vuốt. Như phủ kiếm 撫劍 tuốt gươm.
4. Một âm là mô. Cũng như chữ mô 摹.
撬
1. Cất lên, nâng lên.
播
1. Gieo ra, vung ra. Như bá chủng 播種 gieo hạt giống.
2. Làm lan rộng. Như bá cáo 播告 bảo cho khắp mọi người đều biết.
3. Trốn. Như bá thiên 播遷 trốn đi ở chỗ khác.
4. Ðuổi.
5. Một âm là bả. Lay động.
撮
1. Dúm, phép đong ngày xưa cứ đếm 256 hạt thóc gọi là một toát.
2. Dúm lấy, rút lại. Như toát yếu 撮要 rút lấy các cái cốt yếu.
3. Tụ họp.
撰
1. Ðặt bày, sự.
2. Soạn, làm văn làm sách ghi chép các việc gọi là soạn. Như soạn thuật 撰述 thuật việc theo trước làm thành bài thành sách, soạn trước 撰著 tự lấy ý mình làm thành văn, thành sách, v.v.
3. Một âm là tuyển. Kén chọn.
4. Lại một âm là chuyển. Cầm.
撲
1. Ðánh, dập tắt.
2. Ðánh trượng.
3. Phẩy qua.
4. Cái để đánh đập. Như cầu phác 毬撲 cái raquette, cái vợt đánh bóng.
5. Một âm là bạc. Cùng đánh nhau, đấu sức.
6. Ðổ ngã.
撳
1. Ðè mạnh.
撵
1. Ðuổi đi.
撷
1. Lấy, hái lấy, ngắt lấy.
撺
1. Ném.
2. Dẫn dụ người làm bậy gọi là thoán xuyết 攛掇.
撻
1. Ðánh, đánh bằng roi gọi là thát.
2. Nhanh chóng, mau mắn.
撼
1. Lay. Như nói những người không biết tư lường sức mình gọi là thanh đình hám thạch trụ 蜻蜓撼石柱 chuồn chuồn lay cột đá.
撾
1. Ðánh.
2. Ðánh trống.
擁
1. Ôm, cầm.
2. Giữ. Như ủng hộ 擁護 xúm theo hộ vệ.
3. Một âm là ung. Bưng che.
擂
1. Ðâm, nghiền.
2. Một âm là lụy. Ðánh. Như lụy cổ 擂鼓 đánh trống.
3. Ném đá, lăn đá từ trên cao xuống.
擄
1. Bắt được, lấy được. Như lỗ lược 擄掠 cướp được.
擅
1. Chuyên. Như thiện quyền 擅權 chuyên quyền.
2. Chiếm cứ. Như thiện lợi 擅利 chiếm lấy lợi riêng.
擇
1. Chọn. Như trạch lân 擇鄰 chọn láng giềng.
2. Khác, phân biệt.
擊
1. Ðánh. Như kích cổ 擊鼓 đánh trống.
2. Công kích. Như truy kích 追擊 đuổi theo mà đánh, tập kích 襲擊 đánh lén, v.v.
3. Chạm biết. Như mục kích 目擊 chính mắt trông thấy.
操
1. Cầm, giữ. Như thao khoán 操券 cầm khoán.
2. Giữ gìn. Như thao trì 操持, thao thủ 操守 đều nghĩa là giữ gìn đức hạnh cả.
3. Nói. Như thao ngô âm 操吳音 nói tiếng xứ Ngô.
4. Tập. Như thao diễn 操演 tập trận.
5. Một âm là tháo. Chí. Như tiết tháo 節操 chí tiết. Phàm dùng về danh từ đều gọi là chữ tháo cả.
6. Khúc đàn. Như quy sơn tháo 龜山操 khúc đàn quy sơn.
擎
1. Vác, giơ cao.
擒
1. Bắt, vội giữ.
擔
1. Vác, tự gánh lấy trách nhiệm gọi là đam nhậm 擔任.
2. Một âm là đảm. Cái đồ vác, một trăm cân tục gọi là nhất đảm 一擔.
擕
1. Tục dùng như chữ huề 攜.
擗
1. Vỗ bụng. Cũng đọc là chữ tịch.
2. Một âm là phích. Bẻ, bửa ra.
擘
1. Bửa ra.
2. Một âm là bịch. Ngón tay cái. Ta thường gọi các người có tiếng hơn cả một đàn (bầy) là cự bịch 巨擘 là do ý ấy. Ta quen đọc là chữ phách cả.
據
1. Nương cậy.
2. Chứng cứ.
3. Cứ nhè. Như cứ lý lực tranh 據理力爭 cứ nhè lẽ phải mà hết sức tranh.
4. Chiếm cứ. Như cứ vi kỉ hữu 據為己有 chiếm cứ làm của mình, thiết cứ 竊據 chiếm cứ một phương, v.v.
5. Chống giữ.
擞
1. Ðẩu tẩu 抖擻 phấn chấn. Như tinh thần đẩu tẩu 精神抖擻 tinh thần phấn chấn.
擠
1. Gạt, đẩy.
2. Bài tễ 排擠 đè lấn, cũng đọc là chữ tê.
擡
1. Nâng cao, khiêng, hai người cùng nâng đồ gì lên cũng gọi là đài.
2. Ðài giá 擡價 giá cao, lên giá.
擢
1. Cất lên, nhắc lên. Kẻ đang ở ngôi dưới cất cho lên trên gọi là trạc.
2. Bỏ đi.
擣
1. Giã, đâm. Như đảo y 擣衣 đập áo.
2. Công kích.
3. Cùng nghĩa với chữ đảo 搗.
擥
1. Cũng như chữ lãm 攬.
擦
1. Xoa, xát.
擧
1. Nguyên là chữ cử 舉.
擪
1. Ðè, nắn, bịt. Lấy một ngón tay ấn vào gọi là áp.
擬
1. Nghĩ định. Như nghĩ án 擬案 nghĩ định án như thế.
2. Làm phỏng theo, giống như. Như nghĩ cổ 擬古 làm phỏng theo lối cổ.
擭
1. Cái cạm, để bắt các giống muông.
2. Một âm là oách. bắt lấy, nắm lấy.
3. Lại một âm là hộ. Gỡ ra.
擯
1. Ruồng đuổi.
2. Một âm là thấn. Người giúp lễ cho chủ gọi là thấn 擯, người giúp lễ cho khách gọi là giới 介.
擰
1. Vắt. Như ninh thủ cân 擦手巾 vắt cái khăn tay.
擱
1. Để, đặt, kê, gác. Như bả thư các hạ 把書擱下 để sách xuống. Nguyễn Trãi 阮廌. Điếu chử ngư hàn trạo các sa 釣渚魚寒棹擱沙 (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) Bến câu cá lạnh, mái chèo gác lên bãi cát.
2. Đình lại, gác lại. Như duyên các延擱 hoãn lại.
擲
1. Ném.
2. Cho, trong thơ từ thường hay dùng chữ trịch hạ 擲下 nghĩa là cho đồ gì.
3. Chồm lên.
擴
1. Mở rộng thêm ra như khoách sung 擴充 mở mang cho có vẻ rộng rãi hơn lên. Ta quen đọc là chữ khoáng.
擷
1. Lấy, hái lấy, ngắt lấy.
擺
1. Mở ra.
2. Bày. Như bãi bố 擺布 bày đặt.
3. Ðánh đồng đưa (buộc một quả cân nặng vào cái dây treo lên rồi đánh cho đi đi lại lại).
擻
1. Ðẩu tẩu 抖擻 phấn chấn. Như tinh thần đẩu tẩu 精神抖擻 tinh thần phấn chấn.
擾
1. Quấy rối.
2. Nuôi cho thuần.
3. Làm cho yên.
擿
1. Gãi.
2. Ném.
3. Một âm là thích. Khều lấy, ngoèo lấy.
攀
1. Vin, đứng ở dưới mà vin lên trên gọi là phàn.
2. Kết dâu gia. Như phàn thân 攀親 nói nhún mình là hèn mà xin kết dâu gia với nơi cao quý.
3. Kéo lại.
4. Cũng đọc là {phan}.
攄
1. Thư, hả. Như sư ý 攄意 được hả dạ.
2. Vọt lên.
攅
1. Tục dùng như chữ toàn 攢.
攆
1. Ðuổi đi.
攈
1. Nguyên là chữ quấn 捃.
攏
1. Họp lại.
2. Ðánh đòn.
3. Ðỗ thuyền.
攒
1. Họp lại, tích góp.
2. Một âm là toản. cũng như chữ toản 鑽 khoét.
攔
1. Ngăn.
攖
1. Chạm tới, đến gần. Như anh nộ 攖怒 chọc giận.
2. Mắc, vướng. Như anh hại 攖害 mắc hại, anh họa 攖禍 mắc vạ, v.v.
3. Một âm là oanh. Buộc, chằng buộc.
攘
1. Lõng bắt lấy, ăn trộm.
2. Ðẩy ra, đuổi đi được.
3. Trừ.
4. Hàm nhẫn được.
5. Một âm là nhưỡng. Rối loạn.
6. Cùng nghĩa như chữ nhưỡng 禳.
攙
1. Keo dắt, nâng đỡ.
2. Bỏ lẫn lộn.
攛
1. Ném.
2. Dẫn dụ người làm bậy gọi là thoán xuyết 攛掇.
攜
1. Mang, dắt.
2. Dắt díu. Như đề huề 提攜.
3. Lìa ra, rời bỏ.
4. Liền.
攝
1. Vén lên.
2. Bắt lấy.
3. Thu nhiếp lại. Như nhiếp ảnh 攝影 chụp ảnh, nhiếp sinh 攝生 thu nhiếp tinh thần để nuôi mình cho khỏe.
4. Trị cho nghiêm chỉnh. Như trấn nhiếp 鎮攝 lấy oai mà khiến cho ai nấy đều sợ không dám làm càn.
5. Kiêm, thay, nhiếp vị 攝位 làm thay địa vị người khác.
6. Bị bức bách.
7. Vay mượn.
攟
1. Nguyên là chữ quấn 捃.
攢
1. Họp lại, tích góp.
2. Một âm là toản. cũng như chữ toản 鑽 khoét.
攣
1. Buộc, cùng ràng buộc với nhau không rời được.
2. Một âm là luyến. Co quắp. Như câu luyến 拘攣 chân tay co quắp.
攤
1. Vuốt ra, lấy tay vuốt ra.
2. Bày ra, bày hàng đem ra bán các nơi.
3. Chia đều, chia các số lớn ra các phần nhỏ đều nhau.
攩
1. Ðánh.
2. Ngăn cản.
攪
1. Quấy rối, làm rối loạn.
2. Quấy, lấy que hay đũa quấy cho chất lỏng đều nhau gọi là giảo.
攫
1. Chộp lấy, vồ lấy, bắt lấy.
攬
1. Nắm cả. Như lãm quyền 攬權 nắm cả quyền vào một tay.
2. Nhận thầu. Như thừa lãm 承攬 nhận trông coi làm tất cả mọi việc, cái giấy nhận lo liệu tất cả công trình hay nhận vận tải tất cả các hàng hóa đồ đạc cũng gọi là thừa lãm.
攮
1. Ðẩy mạnh.
2. Ðâm.
支
1. Chi, thứ. Như trưởng chi 長支 chi trưởng, chi tử 支子 con thứ, v.v.
2. Tránh, nhánh. Như chi lưu 支流 dòng tránh. Phàm có một dòng mà chia ra nhiều dòng ngang đều gọi là chi cả.
3. Giữ, cầm, cố sức ứng phó gọi là chi trì 支持.
4. Tính, nhà Thanh có bộ đạc chi 度支 giữ việc tính toán, cũng như bộ tài chính bây giờ.
5. Khoản chi ra.
6. Chia rẽ. Như chi ly 支離 vụn vặt.
7. Ðịa chi, tí, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, vị (mùi), thân, dậu, tuất, hợi gọi là mười hai chi, cũng gọi là mười hai địa chi.
8. Chân tay, cũng như chữ chi 肢.
9. Cành, cũng như chữ chi 枝.
攲
1. Nghiêng lệch.
攴
1. Ðánh sẽ.
收
1. Bắt. Như bị thu 被收 bị bắt, thu giám 收監 bắt giam.
2. Thu nhặt. Như thu liễm 收斂 thu vén, thu thập 收拾 nhặt nhạnh, v.v.
3. Thu thúc. Như thu bút 收筆 đóng bút (gác bút), thu tràng 收場 xong việc.
4. Cái mũ đời nhà Hạ.
5. Hòm xe.
6. Một âm là thú. Số gặt được.
攷
1. Xét, cũng như chữ khảo 考.
攸
1. Vụt, thoáng, tả cái dáng nhanh chóng. Như du nhiên nhi thệ 攸然而逝 vụt vậy mà đi.
2. Chốn, nơi. Như tướng du 相攸 kén nơi đáng lấy làm chồng.
3. Thửa, dùng làm tiếng trợ từ. Như danh tiết du quan 名節攸關 danh tiết thửa quan hệ.
4. Du du 攸攸 dằng dặc.
改
1. Ðổi. Như cải tạo 改造 làm lại, cải quá 改過 đổi lỗi, v.v.
攻
1. Ðánh, vây đánh một thành ấp nào gọi là công.
2. Sửa. Như công kim 攻金 sửa vàng, công ngọc 攻玉 sửa ngọc, v.v.
3. Công kích, trách điều lỗi lầm của người gọi là công.
4. Làm.
5. bền.
放
1. Buông, thả. Như phóng ưng 放鷹 thả chim cắt ra, phóng hạc 放鶴 thả chim hạc ra, v.v.
2. Phóng túng, buông luông, không biết giữ gìn gọi là phóng tứ 放肆 hay phóng đãng 放蕩.
3. Ðuổi. Như phóng lưu 放流đuổi xa, đem đày ở nơi xa.
4. Phát ra. Như phóng quang 放光 tỏa ánh sáng ra, phóng tiễn 放箭 bắn mũi tên ra xa, v.v.
5. Buông ra, nới ra. Như hoa phóng 花放 hoa nở, phóng tình 放晴 trời tạnh, phóng thủ 放手 buông tay, khai phóng 開放 nới rộng ra.
6. Phát. Như phóng chẩn 放賑 phát chẩn, phóng trái 放債 phát tiền cho vay lãi.
7. Quan ở kinh bổ ra ngoài gọi là phóng. Như phóng khuyết 放缺 bổ ra chỗ khuyết.
8. Ðặt. Như an phóng 安放 xếp đặt cho yên.
9. Phóng đại ra, làm cho to ra.
10. Một âm là phỏng. Bắt chước, cùng nghĩa với chữ phỏng 倣.
2. Nương theo. Như phỏng ư lợi nhi hành 放於利而行 nương theo cái lợi mà làm.
政
1. Làm cho chính, người trên chế ra phép tắc luật lệ để cho kẻ dưới cứ thế mà noi gọi là chánh.
2. Việc quan (việc nhà nước). Như tòng chánh 從政 ra làm việc quan, trí chánh 致政 cáo quan.
3. Khuôn phép. Như gia chánh 家政 khuôn phép trị nhà.
4. Tên quan (chủ coi về một việc) như học chánh 學政 chức học chánh (coi việc học), diêm chánh 鹽政 chức diêm chánh (coi việc muối).
5. Chất chánh, đem ý kiến hay văn bài nghị luận của mình đến nhờ người xem hộ gọi là trình chánh 呈政. Cũng đọc là chữ chính.
敁
1. Ðiêm xuyết 敁敪 cân nhắc.
敂
1. Cũng như chữ khấu 叩.
故
1. Việc. Như đại cố 大故 việc lớn, đa cố 多故 lắm việc, v.v.
2. Cớ, nguyên nhân. Như hữu cố 有故 có cớ, vô cố 無故 không có cớ, v.v.
3. Cũ. Như cố sự 故事 việc cũ, chuyện cũ, cố nhân 故人 người quen cũ, v.v.
4. Gốc, của mình vẫn có từ trước. Như cố hương 故鄉 làng của mình trước (quê cha đất tổ), cố quốc 故國 xứ sở đất nước mình trước, v.v.
5. Chết. Như bệnh cố 病故 ốm chết rồi.
6. Cố tình. Nhu cố sát 故殺 cố tình giết.
7. Cho nên, tiếng dùng nối theo nghĩa câu trên.
效
1. Học đòi, bắt chước. Như hiệu pháp 效法 nghĩa là bắt chước phép gì của người, hiệu vưu 效尤 bắt chước sự lầm lẫn của người, v.v.
2. Ðến cùng. Như hiệu lực 效力 có sức, báo hiệu 報效 hết sức báo đền, v.v.
3. Hiệu nghiệm. Như minh hiệu 明效 hiệu nghiệm rõ ràng, thành hiệu 成效 đã thành hiệu rồi.
敉
1. Yên, cuộc thế đã yên ổn cả gọi là mị bình 敉平.
敌
1. Giặc thù. Như địch quốc 敵國 nước thù.
2. Ngang. Như địch thể 敵體 ngang nhau.
3. Chống cự, đối địch.
敎
1. Lệnh dạy (lệnh truyền), mệnh lệnh của thiên tử gọi là chiếu 詔 mệnh lệnh của thái tử, và của chư hầu gọi là giáo 敎.
2. Dạy dỗ. Như giáo dục 敎育 dạy nuôi, giáo sư 敎師 thầy giáo, v.v.
3. Tôn giáo, gọi tắt là giáo. Như giáo hội 敎會 hội tôn giáo, hồi giáo 回敎 tôn giáo hồi, v.v.
4. Các chức quan coi về việc học đều gọi là giáo chức 敎職.
4. Một âm là giao. Sai khiến.
敏
1. Nhanh nhẹn.
2. sáng suốt. Như bất mẫn 不敏 chẳng sáng suốt, lời nói tự nhún mình là kẻ ngu dốt.
3. Gắng gỏi.
4. Tên ngón chân cái.
救
1. Ngăn. Như nhữ phất năng cứu dư 汝弗能救與 mày chẳng ngăn nổi họ rư.
2. Cứu giúp.
敔
1. Cái ngữ. Một thứ thuộc về âm nhạc.
敕
1. Sắc lệnh, tờ chiếu mệnh của vua ban cho quan dân gọi là sắc.
2. Cảnh tỉnh cho biết đạo mà chấn chỉnh cho nên công bình trị (sửa trị).
敖
1. Chơi, ngao du.
2. Một âm là ngạo. Ngạo mạn (láo).
敗
1. Hỏng, đổ nát. Như vong quốc bại gia 亡國敗家 làm mất nước nát nhà. Ðứa con làm hỏng nhà gọi là bại tử 敗子, nhục bại 肉敗 thịt đã thiu thối, bại diệp 敗葉 lá rụng, v.v.
2. Nghiêng đổ. Như bại bích 敗壁 vách đổ.
3. Thua.
敘
1. Bày hàng, xếp. Như thuyên tự 銓敘 cứ thứ tự mà phong chức, tưởng tự 獎敘 cứ thứ tự mà thưởng công, v.v.
2. Ðầu mối (bài tựa). Như làm một quyển sách gì thì rút cả đại ý trong sách ấy bày lên trên gọi là bài tự.
3. Tường bày. Như sướng tự u tình 暢敘幽情 bày rõ cái tình u ần.
4. Tụ họp. Như trong thiếp mời thường viết hai chữ hậu tự 侯敘 nghĩa là xin đợi để được họp mặt.
5. Ðịnh.
教
1. Cũng như chữ giáo 敎.
敛
1. Thu góp lại.
2. Cất, giấu. Như liễm thủ 斂手 thu tay, liễm tích 斂跡 giấu tung tích, v.v.
3. Thu liễm (giót đọng lại không tan ra).
4. Rút bớt lại.
4. Một âm là liệm. Thay áo cho người chết là tiểu liệm 小斂. Nhập quan là đại liệm 大斂.
敝
1. Nát. Như tệ trửu 敝帚 cái chổi nát.
2. Mệt lử, tệ ư bôn mệnh 敝於奔命 chạy theo nhọc lử.
3. Hẹp hòi, tiếng dùng để nói nhún mình. Như tệ xá 敝舍 cái nhà hẹp hòi của tôi, tệ ấp 敝邑 đất nước hủ bại của chúng tôi, v.v.
4. Thua.
5. Bỏ.
敞
1. Mở, tỏ rõ. Như khoan sưởng 寬敞 rộng rãi.
2. Sàn cao mà bằng.
敢
1. Tiến lên. Như dũng cảm 勇敢 mạnh bạo tiến lên.
2. Bạo dạn. Như cảm tác cảm vi 敢作敢為 bạo dạn mà làm không e sợ chi.
3. Dám. Như yên cảm cố từ 焉敢固辭 sao dám cố từ.
散
1. Tan. Như vân tán 雲散 mây tan.
2. Buông, phóng ra. Như thí tán 施散 phóng ra cho người.
3. Giãn ra. Như tán muộn 散悶 giãn sự buồn, giải buồn.
4. Một âm là tản. Rời rạc. Như tản mạn vô kỉ 散漫無紀 tản mác không có phép tắc gì.
2. Nhàn rỗi. Như tản nhân 散人 người thừa (người không dùng cho đời). Mình tự nói nhún mình là kẻ vô dụng gọi là xư tản 樗散.
5. Tên khúc đàn. Như Quảng Lăng tản 廣陵散 khúc Quảng Lăng.
4. Thuốc tán, thuốc đem tán nhỏ gọi là tản.
敦
1. Hậu. Như đôn đốc 敦篤 đôn đốc, đôn mục 敦睦 dốc một niềm hòa mục, v.v.
2. Một âm là đôi. Bức bách, thúc dục.
3. Lại một âm là đối. Một thứ đồ để đựng thóc lúa.
4. Một âm nữa là độn. Hỗn độn 渾敦 u mê, mù mịt. Cũng có nghĩa như chữ độn 沌 , chữ độn 頓.
敪
1. Ðiêm xuyết 敁敪 cân nhắc.
敬
1. Cung kính ngoài dáng mặt không có vẻ cợt nhợt trễ nải gọi là cung 恭, trong lòng không một chút láo lếu gọi là kính 敬.
2. Kính biếu, mượn một vật gì đưa cho người để tỏ lòng kính của mình gọi là kính.
3. Thận trọng.
敭
1. Ngày xưa dùng như chữ dương 揚.
数
1. Ðếm, đếm số vật xem là bao nhiêu gọi là sổ.
2. Trách mắng kẻ có tội.
3. Kể, cân nhắc. Như sổ điển vong tổ 數典忘祖 kể điển tích quên cả chức sự của tổ, bất túc sổ 不足數 không đủ kể.
4. Lời tính phỏng. Như sổ nhật 數日 vài ba ngày, sổ khẩu 數口 vài ba miệng, v.v.
5. Một âm là số. Số mục. Như cơ số 奇數 số lẻ, ngẫu số 偶數 số chẵn, v.v.
6. Thuật số, môn toán học dùng chân số để luận về tính chất và quan hệ của số.
7. Số mệnh, số kiếp.
8. Lại một âm là sác. Luôn luôn. Như mạch sác 脈數 mạch chạy mau, sác kiến 數見 thấy luôn.
8. Một âm nữa là xúc. Nhỏ, đan mau.
敲
1. Ðập, gõ. Như xao môn 敲門 gõ cửa. Giả Ðảo có câu thơ rằng Tăng xao nguyệt hạ môn 僧敲月下門. Trước Giả Ðảo định dùng chữ thôi 推, đến khi hỏi ông Hàn Dũ bảo nên dùng chữ xao 敲 thì hơn. Nay ta nói làm việc gì phải châm chước, sự lý cho kỹ là thôi xao 推敲 là vì cớ ấy.
整
1. Ðều, ngay ngắn. Như đoan chỉnh 端整, nghiêm chỉnh 嚴整, v.v.
2. Sửa sang. Như chỉnh đốn 整頓 sửa sang lại cho chỉnh tề.
3. Nguyên, vật gì còn hoàn toàn chưa phân giải gọi là chỉnh.
敵
1. Giặc thù. Như địch quốc 敵國 nước thù.
2. Ngang. Như địch thể 敵體 ngang nhau.
3. Chống cự, đối địch.
敷
1. Bày, mở rộng ra, ban bố khắp cả.
2. Ðắp, rịt. Như phu dược 敷藥 rịt thuốc.
3. Ðầy đủ. Như bất phu 不敷 không đủ.
數
1. Ðếm, đếm số vật xem là bao nhiêu gọi là sổ.
2. Trách mắng kẻ có tội.
3. Kể, cân nhắc. Như sổ điển vong tổ 數典忘祖 kể điển tích quên cả chức sự của tổ, bất túc sổ 不足數 không đủ kể.
4. Lời tính phỏng. Như sổ nhật 數日 vài ba ngày, sổ khẩu 數口 vài ba miệng, v.v.
5. Một âm là số. Số mục. Như cơ số 奇數 số lẻ, ngẫu số 偶數 số chẵn, v.v.
6. Thuật số, môn toán học dùng chân số để luận về tính chất và quan hệ của số.
7. Số mệnh, số kiếp.
8. Lại một âm là sác. Luôn luôn. Như mạch sác 脈數 mạch chạy mau, sác kiến 數見 thấy luôn.
8. Một âm nữa là xúc. Nhỏ, đan mau.
敺
1. Ðuổi, tức là chữ khu 驅 cổ.
敻
1. Xa.
2. Một âm là huyến. Kinh doanh, cầu cạnh.
斁
1. Chán.
2. Một âm là đố. Bại hoại.
斂
1. Thu góp lại.
2. Cất, giấu. Như liễm thủ 斂手 thu tay, liễm tích 斂跡 giấu tung tích, v.v.
3. Thu liễm (giót đọng lại không tan ra).
4. Rút bớt lại.
4. Một âm là liệm. Thay áo cho người chết là tiểu liệm 小斂. Nhập quan là đại liệm 大斂.
斃
1. Ngã sấp, ngã chết giữa đường.
斆
1. Dạy, giác ngộ cho.
文
1. Văn vẻ. Như văn thạch 文石 vân đá (đá hoa).
2. Văn từ, họp nhiều chữ lại thành bài gọi là văn.
3. Văn tự, bắt chước hình tượng các loài mà đặt ra chữ gọi là văn 文, gộp cả hình với tiếng gọi là tự 字.
4. Văn, cái dấu vết do đạo đức lễ nhạc giáo hóa mà có vẻ đẹp đẽ rõ rệt gọi là văn. Như văn minh 文明, văn hoá 文化, v.v.
5. Văn hoa, chỉ cốt bề ngoài cho đẹp, không chuộng đến sự thực gọi là văn. Như phồn văn 繁文, phù văn 浮文, v.v.
6. Quan văn, các quan làm việc về văn tự gọi là quan văn. Người nào có vẻ hòa nhã lễ độ gọi là văn nhã 文雅 hay văn tĩnh 文靜, v.v.
7. Phép luật. Như vũ văn 舞文 múa mèn phép luật buộc người tội oan.
8. Ðồng tiền. Như nhất văn 一文 một đồng tiền.
9. Một âm là vấn. Văn sức. Như tiểu nhân chi quá dã tất vấn 小人之過也,必文 tiểu nhân có lỗi tất che đậy (văn sức điều lỗi cho không phải là lỗi).
斋
1. Tâm chí chuyên chú cả vào một cái. Ngày xưa sắp tế lễ tất kiêng rượu, kiêng thịt, ngủ nhà riêng gọi là trai giới 齋戒.
2. Cái trái ngoài, cái nhà riêng để ở trong lúc sắp tế lễ gọi là trai. Cái phòng riêng để học gọi là thư trai 書齋.
3. Ăn chay, anh rau dưa.
4. Cơm của sư ăn gọi là trai.
5. Thết cơm sư ăn cũng gọi là trai.
6. Sư làm đàn cầu cúng gọi là trai tiếu 齋醮.
斌
1. Lịch thiệp, không văn hoa quá không mộc mạc quá gọi là bân.
斐
1. Văn vẻ. Như phỉ nhiên thành chương 斐然成章 văn vẻ rõ rệt.
斑
1. Lang lổ.
斒
1. Ban lan 斒斕 sặc sỡ.
斓
1. Ban lan 斒斕 sặc sỡ.
斕
1. Ban lan 斒斕 sặc sỡ.
斗
1. Cái đấu.
2. Cái chén vại, phàm đồ gì giống như cái đấu đều gọi là đẩu cả.
3. Bé nhỏ. Như đẩu thành 斗城 cái thành nhỏ.
4. Sao đẩu. Như nam đẩu 南斗 sao nam đẩu, bắc đẩu 北斗 sao bắc đẩu, v.v.
5. Cao trội lên, chót vót.
料
1. Ðo đắn, lường tính, liệu. Như liêu lượng 料畫 liệu lường, liệu lý 料理 liệu sửa (săn sóc), v.v.
2. Vuốt ve.
3. Một âm là liệu. Vật liệu, thứ gì có thể dùng làm đồ chế tạo được đều gọi là liệu.
4. Ngày xưa chế pha lê giả làm ngọc cũng gọi là liệu.
5. Các thức cho ngựa trâu ăn như cỏ ngô cũng gọi là liệu.
6. Liệu đoán. Như liệu sự như thần 料事如神 liệu đoán việc đúng như thần.
7. Liều, hợp số nhiều làm một gọi là nhất liệu 一料 một liều.
斛
1. Cái hộc, mười đấu là một hộc.
斜
1. Vẹo.
2. Hình đất chéo lệch cũng gọi là tà.
3. Một âm là gia. Tên một cái hang ở Thiểm tây.
斝
1. Cái chén ngọc.
斟
1. Rót. Như châm tửu 斟酒 rót rượu.
2. Châm chước, làm việc gì cũng đắn đo cho kỹ rồi mới làm gọi là châm chước. Cũng như rót rượu thì phải lượng xem cái chén nó sâu nông thế nào vậy.
斠
1. Ao (lường) cái đấu, cái hộc cho bằng cho đúng. Cũng đọc là chữ các.
斡
1. Quay. Như oát toàn 斡權 quay vần.
2. Một âm là quản. Chủ lĩnh, cùng nghĩa với chữ 幹.
斤
1. Cái rìu.
2. Cân, cân ta 16 lạng là một cân.
3. Một âm là cấn. Cấn cấn 斤斤 xét rõ (tường tất).
斥
1. Ðuổi, gạt ra.
2. Chê, bác. Như chỉ xích 指斥 chỉ chỗ lầm ra mà bác đi.
3. Bới thấy. Như sung xích 充斥 bới thấy rất nhiều. Sự vật đầy dẫy cũng gọi là sung xích.
4. Dò xem. Như xích hậu 斥候 dò xét xem tình hình quân địch thế nào.
5. Khai thác. Như xích thổ 斥土 khai thác đất cát.
6. Ðất mặn.
斧
1. Cái búa.
2. Của dùng. Như tư phủ 資斧 đồ ăn dùng, cũng như ta nói củi nước vậy.
3. Sửa lại. Như phủ chính 斧政 sửa lại cho đúng, đem văn chương của mình nhờ người sửa lại cho gọi là phủ chính.
斨
1. Cái búa cây vuông (cái búa chỗ cắm cây có lỗ vuông).
斩
1. Chém. Như trảm thảo 斬草 chém cỏ, trảm thủ 斬首 chém đầu, v.v.
2. Dứt. Như quân tử chi trạch, ngũ thế nhi trảm 君子之澤,五世而斬 ơn trạch người quân tử năm đời mà dứt.
3. Một loạt, dùng làm tiếng trợ ngữ. Như trảm tân 斬新 một loạt mới, trảm tề 斬齊 một loạt đều. Trảm thôi 斬衰 áo tang sổ gấu.
斫
1. Phạt, đẵn, lấy dao đẵn cây gọi là chước.
斬
1. Chém. Như trảm thảo 斬草 chém cỏ, trảm thủ 斬首 chém đầu, v.v.
2. Dứt. Như quân tử chi trạch, ngũ thế nhi trảm 君子之澤,五世而斬 ơn trạch người quân tử năm đời mà dứt.
3. Một loạt, dùng làm tiếng trợ ngữ. Như trảm tân 斬新 một loạt mới, trảm tề 斬齊 một loạt đều. Trảm thôi 斬衰 áo tang sổ gấu.
断
1. Chặt đứt, chặt đứt làm hai mảnh gọi là đoạn. Hai bên không ưa nhau nữa cũng gọi là đoạn. Như ân đoạn nghĩa tuyệt 恩斷義絕 hết ơn dứt nghĩa.
2. Kiêng bỏ.
3. Một âm là đoán. Quyết đoán. Như đoán ngục 斷獄 xử đoán ngục tù, chẩn đoán 診斷 xem mạch đoán căn bệnh, v.v.
4. Ðoán đoán 斷斷 thành thật, tả cái dáng chí thành chuyên nhất.
斮
1. Chém.
2. Vót, đẽo.
斯
1. Ghẽ ra, tách rời ra.
2. Ấy. Như tư nhân 斯人 người ấy.
3. Thì, bèn. Như thanh tư trạc anh 清斯濯纓 trong thì giặt lèo mũ.
4. Trắng.
新
1. Mới. Như thôi trần xuất tân 推陳出新 đẩy cũ ra mới (trừ cái cũ đi, đem cái mới ra).
2. Trong sạch. Như cải quá tự tân 改過自新 đổi lỗi cũ để tự sửa cho mình trong sạch.
3. Mới. Như tân niên 新年 năm mới.
4. Tên hiệu năm đầu của Vương Mãng mới cướp ngôi nhà Hán.
斲
1. Ðẽo. Như trác mộc 斲木 đẽo gỗ. Người làm việc lâu có kinh nghiệm nhiều gọi là trác luân lão thủ 斲輪老手.
斵
1. Cũng dùng như chữ trác 斲.
斷
1. Chặt đứt, chặt đứt làm hai mảnh gọi là đoạn. Hai bên không ưa nhau nữa cũng gọi là đoạn. Như ân đoạn nghĩa tuyệt 恩斷義絕 hết ơn dứt nghĩa.
2. Kiêng bỏ.
3. Một âm là đoán. Quyết đoán. Như đoán ngục 斷獄 xử đoán ngục tù, chẩn đoán 診斷 xem mạch đoán căn bệnh, v.v.
4. Ðoán đoán 斷斷 thành thật, tả cái dáng chí thành chuyên nhất.
方
1. Vuông, vật gì hình thể ngay thẳng đều gọi là phương, người nào tính hạnh ngay thẳng gọi là phương chánh 方正.
2. Phương hướng. Như đông phương 東方 phương đông, hà phương 何方 phương nào ?
3. Ðạo đức. Như hữu điếm quan phương 有玷官方 có vết nhục đến đạo đức làm quan, nghĩa phương hữu huấn 義方有訓 có dạy về đạo nghĩa, v.v.
4. Nghề thuật. Như phương sĩ 方士, phương kỹ 方技 kẻ chuyên về một nghệ thuật như bùa thuốc tướng số, v.v.
5. Phương thuốc. Như cấm phương 禁方 phương thuốc cấm truyền, bí phương 祕方 phương thuốc bí truyền, v.v. Cái đơn thuốc của thầy thuốc kê ra gọi là phương tử 方子.
6. Trái. Như phương mệnh 方命 trái mệnh lệnh.
7. Ðương, tiếng dùng để giúp lời. Như phương kim 方今 đương bây giờ, phương khả 方可 mới khá, v.v.
8. Nơi, chốn. Như viễn phương 遠方 nơi xa.
9. Thuật, phép.
10. So sánh,
11. Vân gỗ.
12. Loài, giống.
13. Có.
14. Chói.
15. Hai vật cùng đi đều. Như phương chu 方舟 hai chiếc thuyền cùng đi đều.
16. Lúa mới đâm bông chưa chắc.
於
1. Chưng. Tiếng dùng để giúp lời. Như sinh ư bắc phương 生於北方 sinh chưng phương bắc.
2. Ở. Như tương ư 相於 cùng nương ở với nhau.
3. Một âm là ô. Ôi, lời than thở, cùng nghĩa với chữ ô 嗚.
施
1. Bày ra, đặt ra, đem dùng ra cho người hay vật gọi là thí. Như thi thuật 施術 làm thuật cho kẻ nào, thi trị 施治 làm phép chữa cho kẻ nào, thi ân 施恩 ra ơn cho kẻ nào, thi phấn 施粉 đánh phấn, thi lễ 施禮 làm lễ chào, v.v.
2. Bêu xác.
4. Một âm là thí. Giúp, cho, nhu bác thí 博施 rộng giúp mọi người, thí dữ 施與 cho giúp.
5. Lại một âm là dị. Dài, lâu dài.
6. Lại một âm nữa là thỉ. Ði ngoẹo, đi tắt, theo hút.
7. Thay đổi.
8. Bỏ.
斾
1. Tục dùng như chữ bái 旆.
斿
1. Lèo cờ.
旁
1. Bên cạnh. Như nhi lập tại bàng 兒立在旁 đứa bé đứng ở bên.
2. Một âm là bạng. Nương tựa.
3. Lại một âm là banh. Banh banh 旁旁 rong ruổi, sa sả.
4. Một âm nữa là phang. Phang bạc 旁礡 mông mênh, bát ngát.
旂
1. Cờ, nay thông dụng dùng chữ kì 旗.
旃
1. Cái cờ cán cong, cũng gọi là 旜.
2. Ấy, đấy, dùng làm tiếng đệm. Như thượng thận chiên tai 尙愼旃哉 ngõ hầu cẩn thận đấy vậy thay !
旄
1. Cờ mao, cờ có cắm lông đuôi con bò tót vào cán gọi là cờ mao.
2. Một âm là mạo. Già cả. Như phản kì mạo nghê 反其旄倪 trả lại người già kẻ bé.
旅
1. Lữ, năm trăm quân kết làm một toán gọi là lữ.
2. Khách trọ, thương lữ 商旅 khách buôn trú ngụ, v.v.
3. Ở trọ, đi ra ngoài phải ở trọ gọi là lữ thứ 旅次.
4. Ðồng, đều. Như lữ tiến lữ thoái 旅進旅退 đều tiến đều lui.
5. Thứ tự.
6. Tế lữ.
旆
1. Một thứ cờ diểm điểm nhiều mùi sặc sỡ như cánh chim đuôi chim. Ðời xưa đi xe đi thuyền đều cắm một cái bái lên trên, vì thế nên dùng để nói về người đi. Như phản bái 返旆 trở về.
2. Bái bái 旆旆 lòng thòng, tả cái dáng rủ xuống.
旉
1. Cũng như chữ phu 敷
旋
1. Trở lại. Như khải toàn 凱旋 thắng trận trở về.
2. Quay lại. Như toàn phong 旋風 gió lốc, toàn oa 渦旋 nước xoáy.
3. Vụt chốc. Như toàn phát toàn dũ 旋發旋愈 vụt phát vụt khỏi, họa bất toàn chủng 禍不旋踵 vạ chẳng kịp trở gót.
4. Ði đái, đi tiểu.
旌
1. Cờ tinh, thứ cờ trên ngù có cắm lông. Ðời xưa ai đi sứ cũng cầm một cái cờ tinh đi, nên gọi kẻ đi văn tinh 文旌 hay hành tinh 行旌.
2. Tiêu biểu, ai có đức hạnh gì đáng khen vua cho dựng nhà treo biển để tiêu biểu gọi là tinh.
旎
1. Y nỉ 旖旎 cờ bay phấp phới.
族
1. Loài, dòng dõi, con cháu cùng một liêu thuộc với nhau gọi là tộc. Từ cha, con đến cháu là ba dòng ("tam tộc 三族). Từ ông cao tổ đến cháu huyền gọi là chín dòng ("cửu tộc 九族). Giết cả cha mẹ vợ con gọi là diệt tộc 滅族.
2. Họ, cùng một họ với nhau gọi là tộc. Như tộc nhân 族人 người họ, tộc trưởng 族長 trưởng họ, v.v.
3. Loài. Như giới tộc 介族 loài có vẩy, ngư tộc 魚族 loài cá, v.v.
4. Bụi. Như tộc sinh 族生 mọc từng bụi.
5. Hai mươi nhăm nhà là một lư 閭, bốn lư là một tộc 族.
6. Một âm là tấu, dùng như chữ tấu 奏.
旐
1. Cờ triệu, thứ cờ thêu con rắn, con rùa.
旒
1. Lèo cờ.
2. Miện lưu 冕旒 tua mũ miện.
旓
1. Giải cờ, lèo cờ.
旖
1. Y nỉ 旖旎 cờ bay phấp phới.
2. Thướt tha.
3. Mây mù.
旗
1. Cờ, dùng vải hay lụa buộc lên cái cán để làm dấu hiệu gọi là kỳ.
2. Người Mãn Thanh gọi là kỳ nhân 旗人.
3. Ngày xưa cho vẽ hình gấu hổ lên lụa gọi là kỳ.
旛
1. Cánh phan, thứ cờ có bức vóc hay lụa rủ xuống gọi là phan, cũng có khi viết là phiên 幡.
旝
1. Cái cờ cán cong.
2. Cái xe bắn đá. Cái xe trên cắm một cột gỗ lớn, xếp đá lên trên rồi giật máy cho đá tung ra để đánh giặc.
旟
1. Một thứ cờ để chỉ huy cho quân đi, thứ cờ có vẽ hình con diều hâu.
2. Giơ lên, cong lên.
无
1. Tức là chữ vô 無 ngày xưa, nghĩa là không. Như vô cữu 无咎 không có lỗi gì.
旡
1. Nấc.
旣
1. Ðã. Như ký vãng bất gián 旣往不諫 sự đã qua không can nữa.
2. Ðã xong. Như ẩm thực ký tất 飲食旣必 ăn uống đã xong. Mặt trời bị ăn hết cũng gọi là ký.
旤
1. Cũng như chữ họa 禍.
日
1. Mặt trời.
2. Ngày, một ngày một đêm gọi là nhất nhật 一日.
3. Ban ngày. Như nhật dĩ kế dạ 日以繼夜 ban ngày lại tiếp đến ban đêm, vãng nhật 往日 ngày hôm qua, lai nhật 來日 ngày mai, v.v.
4. Nước Nhật, nước Nhật Bản 日本 thường gọi tắt là nước Nhật.
旦
1. Sớm, lúc trời mới sáng gọi là đán.
2. Nói sự thốt nhiên không lường được. Như nhất đán địch chí 一旦敵至 một mai giặc đến.
3. Vai tuồng đóng đàn bà gọi là đán.
旧
1. Cũ. Như cựu học 舊學 lối học cũ.
2. Bạn cũ. Nguyễn Trãi 阮薦. Thành trung cố cựu như tương vấn, Vị đạo thiên nhai nhậm chuyển bồng 城中故舊如相問,爲道天涯任轉蓬 Bạn cũ trong thành nếu như có hỏi thăm, Nói hộ rằng (tôi nay) như cỏ bồng xoay chuyển ở tận phương trời.
3. Lâu.
旨
1. Ngon. Như chỉ tửu 旨酒 rượu ngon, cam chỉ 甘旨 ngon ngọt, v.v.
2. Ý chỉ. Như kì chỉ viễn 其旨遠 thửa ý xa, ý nói hàm có ý sâu xa.
3. Chỉ dụ, lời vua ban bảo tôi dân gọi là chỉ.
4. Dùng làm trợ từ như chữ chỉ 只.
早
1. Sớm ngày. Như tảo san 早餐 bữa cơm sớm.
2. Trước. Như tảo vi chi bị 早為之備 phòng bị sớm trước.
旬
1. Tuần, mười ngày gọi là một tuần, một tháng có ba tuần. Từ mồng một đến mồng mười là thượng tuần 上旬, từ mười một đến hai mươi là trung tuần 中旬, từ hai mười mốt đến ba mươi là hạ tuần 下旬. Tục bảo một năm dưới trần bằng một ngày trên trời, cho nên sự chúc thọ gọi mười năm là một tuần. Như thất tuần thượng thọ 七旬上壽, bát tuần thượng thọ 八旬上壽, v.v.
2. Khắp. Như lai tuần lai tuyên 來旬來宣đi khắp nơi để tuyên bố đức chánh của vua.
3. Một âm là quân. Một thứ thuế bắt dân phải làm việc.
旭
1. Bóng sáng mặt trời mới mọc.
旰
1. Chiều, mặt trời lặn. Như nhật cán 日旰 tối ngày, ta thường đọc là chữ hãn.
旱
1. Ðại hạn, nắng mãi không mưa gọi là hạn.
2. Cạn. Như hạn lộ 旱路 đường cạn, đường bộ.
时
1 Mùa. Như tứ thì 四時 bốn mùa.
2. Thì. Như bỉ nhất thì thử nhất thì 彼一時,此一時 bấy giờ là một thì, bây giờ là một thì.
3. Giờ, một ngày chia 12 giờ, mỗi giờ gọi tên một chi. Như giờ tý, giờ sửu, v.v.
4. Thường. Như thì thì như thử 時時如此 thường thường như thế.
5. Ðúng thời, đang thời. Như thời vụ 時務 mùa làm ruộng, việc đang đời, thời nghi 時宜 hợp thời (cái mà đời ưa chuộng).
6. Cơ hội. Như thừa thì nhi khởi 乘時而起 nhân cơ hội mà nổi lên. Ta quen đọc là chữ thời cả.
旷
1. Sáng sủa mông mênh. Như khoáng dã 曠野 đồng mông mênh sáng sủa.
2. Bỏ thiếu. Như khoáng khóa 曠課 bỏ thiếu bài học, khoáng chức 曠職 bỏ thiếu công việc chức trách của mình.
旹
1. Ðời xưa dùng như chữ thì 時.
旺
1. Sáng sủa, tốt đẹp. Phàm vật gì mới thịnh gọi là vượng. Như thịnh vượng 盛旺, hưng vượng 興旺, v.v.
旻
1. Mùa thu.
2. Chỗ trời không. Như thương mân 倉旻 trời xanh.
旾
1. Nguyên là chữ xuân 春.
昂
1. Giơ cao. Như ngang thủ 昂首 nghển đầu, đê ngang 低昂 cúi ngửa. Thái độ cao cả gọi là hiên ngang 軒昂 hay ngang tàng 昂藏, ý khí phấn phát gọi là kích ngang 激昂, v.v.
2. Giá cao, giá đắt. Nguyễn Du 阮攸. Mễ giá bất thậm ngang 米價不甚昂 giá gạo không cao quá.
昃
1. Xế, mặt trời quá trưa gọi là trắc.
昆
1. Con nối. Như hậu côn 後昆 đàn sau.
2. Anh, côn ngọc 昆玉 anh em.
3. Nhung nhúc. Như côn trùng 昆虫 sâu bọ, vì giống sâu bọ sinh sản nhiều lắm nên gọi là côn.
昇
1. Mặt trời mới mọc.
2. Lên, cùng nghĩa như chữ thăng 升.
3. Tiến lên, thăng chức.
昉
1. Tang tảng, mới mờ mờ sáng.
昊
1. Trời xanh, trời cả.
2. Mùa hè.
昌
1. Tương đang, lời nói hay. Như Vũ bái xương ngôn 禹拜昌言 vua Vũ nghe lời nói hay thì kính tạ. Nói thẳng không kỵ húy gì gọi là xương ngôn 昌言.
2. Sáng sủa. Như xương minh 昌明 sáng láng rõ rệt.
3. Thịnh. Như bang nãi kỳ xương 邦乃其昌 nước mới được thịnh.
4. Tốt đẹp, đẫy đà.
5. Vật được thỏa sự sinh sản gọi là xương, vì thế nên trăm vật gọi là bách xương 百昌.
明
1. Sáng. Như minh tinh 明星 sao sáng, minh nguyệt 明月 trăng sáng. Dân tộc đã khai hóa gọi là văn minh 文明.
2. Sáng suốt, sáng suốt trong sạch, không bị ngoại vật nó che lấp gọi là minh. Như cao minh 高明 cao sáng, minh giám 明監 soi sáng, minh sát 明察 xét rõ, v.v. Tục gọi quan trên là minh công 明公 nghĩa là vị quan sáng suốt, là theo nghĩa đó.
3. Phát minh, tỏ rõ. Như phát minh tân lý 發明新理 phát minh ra lẽ mới, tự minh tâm khúc 自明心曲 tự tỏ khúc nhôi (khúc nôi), minh minh như thử 明明如此 rành rành như thế, quang minh lỗi lạc 光明磊落 sáng sủa dõng dạc, v.v.
4. Mắt sáng. Như táng minh 喪明 mù mắt, ông Tử Hạ con chết khóc mù mắt, vì thế mới gọi sự con người chết là táng minh chi thống 喪明之痛.
5. Mới sáng. Như bình minh 平明 vừa sáng, minh nhật 明日 ngày mai, minh niên 明年 sang năm v.v.
6. Thần minh. Như các dùng về người chết gọi là minh khí 明器.
7. Nhà Minh 明 (1368-1644), Minh Thái tổ 明太祖 là Chu Nguyên Chương 朱元璋 đánh được nhà Nguyên 元 lên làm vua gọi là nhà Minh.
昏
1. Tối. Như hoàng hôn 黃昏 mờ mờ tối, hôn dạ 昏夜 đêm tối, v.v.
2. Tối tăm. Như hôn hội hồ đồ 昏憒楜塗 tối tăm hồ đồ, không hiểu sự lý gì.
3. Lễ cưới, ngày xưa cưới xin cứ đến tối mới đón dâu nên gọi là hôn lễ 昏禮, bây giờ mới đổi dùng chữ hôn 婚.
4. Mờ.
5. Con sinh ra chưa đặt tên mà chết gọi là hôn.
易
1. Ðổi, hai bên lấy tiền hay lấy đồ mà đổi cho nhau gọi là mậu dịch 貿易.
2. Biến đổi, thay.
3. Kinh Dịch.
4. Tích dịch 辟易 lùi lại.
5. Một âm là dị. Dễ, đối lại với chữ nan 難.
6. Sửa trị, làm.
7. Hòa bình.
8. Coi thường.
9. Yên ổn.
昔
1. Xưa, trước. Như tích nhật 昔日 ngày xưa.
2. Ðêm. Như nhất tích 一昔 một đêm.
3. Lâu ngày.
4. Thịt khô.
昕
1. Sớm, rạng đông, mặt trời mới mọc gọi là hân. Như hân tịch 昕夕 sớm tối.
昙
1. Mây chùm (mây bủa).
2. Kinh Phật gọi Phật là Cù đàm 瞿曇 nghĩa đen là cây mía. Nguyên trước họ Phật là họ Cù-đàm, sau mới đổi là họ Thích.
3. Ðàm hoa nhất hiện 曇花一現 ý nói bỗng thấy lại biến đi ngay, tục thường mượn dùng để tả sự mau sinh mau diệt. Tục lại nói hoa đàm tức là hoa cây sung.
昚
1. Ðời xưa dùng như chữ thận 愼.
昜
1. Cũng như chữ dương 陽.
星
1. Sao. Như hằng tinh 恆星 sao đứng, hành tinh 行星 sao đi, vệ tinh 衛星 sao hộ vệ, tuệ tinh 慧星 sao chi, v.v.
2. Sao đêm mọc nhiều, sáng lặn dần, cho nên vật gì thưa ít gọi là liêu lạc thần tinh 寥落晨星 vắng vẻ như sao ban sáng.
3. Sao nhỏ mà nhiều, cho nên số gì nhỏ mọn gọi là linh tinh 零星, từng giọt, từng cái. Như tinh tinh bạch phát 星星白發 tóc bạc từng sợi.
4. Nghề tinh tường, người coi về các việc xem sao để nghiệm tốt xấu gọi là tinh gia 星家, xem ngày tháng sinh đẻ rồi lấy các ngôi sao ra mà tính số vận người gọi là tinh sĩ 星士 thầy số.
5. Sao tinh, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
6. Hoa cân, trong cán cân dùng hoa trắng ghi số cân lạng, v.v. gọi là tinh.
7. Tên một thứ âm nhạc.
映
1. Ánh sáng giọi lại.
2. Bóng rợp.
3. Ánh sáng mặt trời xế.
春
1. Mùa xuân, từ tháng giêng đến tháng ba gọi là mùa xuân.
2. Xuân là đầu bốn mùa, muôn vật đều có cái cảnh tượng hớn hở tốt tươi, cho nên người ta mới ví người tuổi trẻ như mùa xuân mà gọi thì tuổi trẻ là thanh xuân 青春 xuân xanh, ý thú hoạt bát gọi là xuân khí 春氣, thầy thuốc chữa khỏi bệnh gọi là diệu thủ hồi xuân 妙手回春.
3. Rượu xuân, người nhà Ðường hay gọi rượu là xuân.
4. Lễ nhà Chu cứ đến tháng trọng xuân 仲春 (tháng hai) thì cho cưới xin, vì thế mới gọi các con gái muốn lấy chồng là hoài xuân 懷春.
昧
1. Mờ mờ. Như muội đán 昧旦 mờ mờ sáng.
2. Tối. Như hôn muội 昏昧 tối tăm không hiểu lẽ gì.
3. Tam muội 三昧 dịch âm chữ Phạm, Tàu dịch là chính định 正定 nghĩa là dùng công tu hành trừ sạch được hết trần duyên mà vào cõi một mầu rỗng không vắng lặng gọi là tam muội. Như du hí tam muội 遊戲三昧 nhập định xuất định thuần mặc tự nhiên. Bây giờ hay mượn hai chữ ấy để chỉ cái áo diệu của một môn gì. Như ông Hoài Tố tài viết chữ thảo, tự cho là đắc thảo thư tam muội 得艸書三昧 biết được cái chỗ áo diệu về nghề viết chữ thảo.
昨
1. Hôm qua. Như tạc nhật 昨日 ngày hôm qua, tạc dạ 昨夜 đêm qua, tạc niên 昨年 năm ngoái, v.v.
2. Ngày xưa.
3. Mới rồi.
昫
1. Mặt trời mọc ra ấm áp.
2. Một âm là hú, cùng nghĩa với chữ hú 煦.
昬
1. Cũng như chữ hôn 昏.
昭
1. Sáng sủa, rõ rệt. Như chiêu chương 昭章 rõ rệt.
2. Bộc bạch cho tỏ rõ ra. Như chiêu tuyết 昭雪 bộc bạch nỗi oan của người ta ra cho mọi người đều biết.
3. Hàng chiêu, trong nhà thờ giữa là bệ thờ tổ, ở bên trái là bệ thờ hàng chiêu.
是
1. Phải, điều gì ai cũng công nhận là phải gọi là thị. Cái phương châm của chánh trị gọi là quốc thị 國是.
2. Ấy thế, lời nói chỉ định như như thị 如是 như thế.
昱
1. Ngày mai.
2. Ánh sáng mặt trời.
昳
1. Mặt trời xế bóng.
昴
1. Sao mão, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
昵
1. Cũng như chữ nật 暱.
昶
1. Ngày dài.
2. Cùng nghĩa với chữ sướng 暢.
昼
1. Ban ngày. Nguyễn Du 阮攸. Trú kiến yên hà dạ kiến đăng 晝見煙霞夜見燈 ngày nhìn khói ráng đêm nhìn đèn.
显
1. Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến 顯而易見 rõ rệt dễ thấy.
2. Vẻ vang. Như hiển quý 顯貴, hiển đạt 顯達 đều nghĩa là sang trọng vẻ vang cả. Vì thế nên kẻ phú quý cũng gọi là hiển giả 顯者.
3. Con cháu gọi tổ tiên cũng xưng là hiển. Như bố đã chết gọi là hiển khảo 顯考, mẹ đã chết gọi là hiển tỷ 顯妣.
晁
1. Họ Triều, cũng như chữ 鼂.
時
1 Mùa. Như tứ thì 四時 bốn mùa.
2. Thì. Như bỉ nhất thì thử nhất thì 彼一時,此一時 bấy giờ là một thì, bây giờ là một thì.
3. Giờ, một ngày chia 12 giờ, mỗi giờ gọi tên một chi. Như giờ tý, giờ sửu, v.v.
4. Thường. Như thì thì như thử 時時如此 thường thường như thế.
5. Ðúng thời, đang thời. Như thời vụ 時務 mùa làm ruộng, việc đang đời, thời nghi 時宜 hợp thời (cái mà đời ưa chuộng).
6. Cơ hội. Như thừa thì nhi khởi 乘時而起 nhân cơ hội mà nổi lên. Ta quen đọc là chữ thời cả.
晉
1. Tiến lên. Như mạnh tấn 孟晉 cố tiến lên.
2. Nhà Tấn 晉. Tư Mã Viêm 司馬炎 lấy nước của nhà Ngụy 魏 lên làm vua gọi là nhà Tấn (365-316).
3. Nước Tấn, đời Ngũ đại Thạch Kinh Ðường nối nhà Hậu Ðường 後唐 lên làm vua gọi là nước Tấn. Sử gọi là nhà Hậu Tấn 後晉 (936-947). Ðời vua Thành vương 成王 nhà Chu 周 phong em là Thúc Ngu ra làm vua đất Ðường 唐, sau dời ra đất Tấn cũng gọi là nước Tấn.
晋
1. Tiến lên. Như mạnh tấn 孟晉 cố tiến lên.
2. Nhà Tấn 晉. Tư Mã Viêm 司馬炎 lấy nước của nhà Ngụy 魏 lên làm vua gọi là nhà Tấn (365-316).
3. Nước Tấn, đời Ngũ đại Thạch Kinh Ðường nối nhà Hậu Ðường 後唐 lên làm vua gọi là nước Tấn. Sử gọi là nhà Hậu Tấn 後晉 (936-947). Ðời vua Thành vương 成王 nhà Chu 周 phong em là Thúc Ngu ra làm vua đất Ðường 唐, sau dời ra đất Tấn cũng gọi là nước Tấn.
晌
1. Trưa, tới trưa, sắp đến trưa hay quá trưa một chút gọi là thưởng ngọ 晌午.
2. Bán thưởng 半晌 một loáng, một nhát.
3. Thưởng, về phía Ðông Tam Tỉnh nước Tàu dùng làm tiếng để đo đất, một thưởng chừng độ 7 mẫu, hoặc bảo khoảng đất trồng hết một ngày mới khắp là một thưởng.
晏
1. Trời trong. Trời trong không có mây gọi là yến. Lúc nhà nước được bình yên vô sự gọi là thanh yến 清晏.
2. Muộn.
3. Yên.
4. Rực rỡ, tươi tốt.
晒
1. Tục dùng như chữ sái 曬.
晓
1. Sớm, lúc mới hơi mờ mờ sáng gọi là phá hiểu 破曉.
2. Biết, rõ (hiểu rõ).
3. Bảo cho biết. Như hiểu thị 曉示 bảo cho đều biết rõ.
晕
1. Vừng sáng của mặt trời mặt trăng.
2. Mê, quáng. Như đầu vựng 頭暈 đầu váng, ngồi lên thấy cảnh vật đều quay tít, mục vựng 目暈 mắt quáng. Ðang ngồi đứng dậy sầm tối mặt lại ngã ra cũng gọi là vựng.
晖
1. Ánh sáng mặt trời. Mạnh Giao 孟郊 có câu thơ rằng. Thùy ngôn thốn thảo tâm, báo đắc tam xuân huy 誰言寸草心,報得三春暉 ai nói lòng tấc cỏ, báo được ơn ba xuân, ý nói ơn cha mẹ khôn cùng, khó báo đền được. Ta thường nói lúc còn cha mẹ là xuân huy 春暉 là bởi nghĩa đó.
晚
1. Chiều, muộn. Như vãn niên 晚年 lúc tuổi già, tuế vãn 歲晚 cuối năm, v.v.
2. Sau, chậm. Như tương kiến hận vãn 相見恨晚 tiếc rằng biết nhau chậm quá.
3. Kẻ tiến sau đối với kẻ tiến trước thì tự xưng là vãn sinh 晚生 nghĩa là kẻ làm nên sau, sinh sau vậy.
晜
1. Cũng như chữ côn 昆 .
晝
1. Ban ngày. Nguyễn Du 阮攸. Trú kiến yên hà dạ kiến đăng 晝見煙霞夜見燈 ngày nhìn khói ráng đêm nhìn đèn.
晞
1. Khô ráo.
2. Mờ mờ sáng, rạng đông.
晟
1. Sáng.
2. Mặt trời rực rỡ.
3. Lửa cháy rần rật. Ta quen đọc là chữ thạnh.
晡
1. Buổi quá trưa.
晤
1. Gặp, đối, cùng gặp mặt nhau gọi là ngộ diện 晤面.
2. Sáng.
晦
1. Ngày cuối tháng ta gọi là ngày hối (ngày 30).
2. Tối tăm mù mịt, nghĩa văn không được rõ ràng cũng gọi là hối. Ở ẩn một nơi không cầu cho người biết mình gọi là dưỡng hối 養晦 hay thao hối 韜晦.
晨
1. Sớm, lúc mặt trời mới mọc gọi là thanh thần 清晨 sáng sớm.
2. Gà gáy báo tin sáng.
3. Sao thần.
晬
1. Ðầy năm, con trẻ sinh được một năm gọi là chu tối 周晬.
普
1. Rộng, lớn, khắp. Như giáo dục phổ cập 教育普及 dạy dỗ khắp cả dân gian.
2. Nước Phổ, nước Phổ-lỗ-sĩ 普魯士 miền trung châu Âu (Prussia), gọi tắt là nước Phổ.
景
1. Cảnh, cái gì hình sắc phân phối có vẻ đẹp thú đều gọi là cảnh. Như phong cảnh 風景, cảnh vật 景物, v.v.
2. Cảnh ngộ, quang cảnh.
3. Hâm mộ, tưởng vọng người nào gọi là cảnh ngưỡng 景仰.
4. To lớn. Như dĩ giới cảnh phúc 以介景福 lấy giúp phúc lớn.
晰
1. Sáng, rõ ràng.
晳
1. Sáng suốt, cũng như chữ triết 哲.
2. Một âm là chế. Sao sáng, sao sáng lấp lánh.
晴
1. Tạnh, lúc không mưa gọi là tình.
晶
1. Trong suốt, vật gì có chất sáng suốt bên nọ sang bên kia gọi là tinh oánh 晶瑩.
2. Thủy tinh, là một thứ đá sáng suốt như ngọc. Chất mỏ kết hợp lại thành hạt gọi là kết tinh 結晶.
晷
1. Bóng mặt trời.
2. Dùng cái nêu đo bóng mặt trời, nay gọi cái đồ đo bóng mặt trời để định giờ khắc là nhật quỹ 日晷.
智
1. Khôn, trái với chữ ngu 愚, hiểu thấu sự lý gọi là trí, nhiều mưu kế tài khéo cũng gọi là trí.
晾
1. Phơi gió, hong gió.
暂
1. Chốc lát, không lâu. Như tạm thì 暫時.
2. Bỗng (thốt nhiên).
暄
1. Ánh mặt trời ấm (nắng ấm), chủ khách hỏi thăm nhau gọi là hàn huyên 寒暄.
暇
1. Nhàn rỗi.
2. Lúc vô sự. Như hạ nhật 暇日 lúc không bận có việc gì, vô hạ cập thử 無暇及此 không rỗi đâu tới sự ấy.
暈
1. Vừng sáng của mặt trời mặt trăng.
2. Mê, quáng. Như đầu vựng 頭暈 đầu váng, ngồi lên thấy cảnh vật đều quay tít, mục vựng 目暈 mắt quáng. Ðang ngồi đứng dậy sầm tối mặt lại ngã ra cũng gọi là vựng.
暉
1. Ánh sáng mặt trời. Mạnh Giao 孟郊 có câu thơ rằng. Thùy ngôn thốn thảo tâm, báo đắc tam xuân huy 誰言寸草心,報得三春暉 ai nói lòng tấc cỏ, báo được ơn ba xuân, ý nói ơn cha mẹ khôn cùng, khó báo đền được. Ta thường nói lúc còn cha mẹ là xuân huy 春暉 là bởi nghĩa đó.
暋
1. Cứng mạnh. Như mẫn bất úy tử 暋不畏死 cứng mạnh chẳng sợ chết.
2. Buồn bực, mê muội.
暌
1. Trái, khuê vi 暌違 xa cách.
暍
1. Cảm nắng, trúng nắng.
2. Một âm là hát. Nóng.
暎
1. Cũng như chữ ánh 映.
暑
1. Nắng, nóng.
暖
1. Ám áp.
2. Ấp cho nóng ấm.
暗
1. Tối, trí thức kém cỏi cũng gọi là ám.
2. Ngầm. Như ám sát 暗殺 giết ngầm.
暘
1. Mặt trời mọc.
2. Tạnh ráo.
暝
1. Tối tăm.
2. Một âm là mính. Ðêm, tối.
暢
1. Sướng. Như thông sướng 通暢 thư sướng, thông suốt, sướng khoái 暢快 sướng thích.
2. Thích. Như sướng ẩm 暢飲 uống thích, sướng tự 暢敘 bàn bạc thích (trò chuyện thỏa thuê).
暧
1. Yểm ái 晻曖 mờ mịt, việc mờ tối không chính đáng rõ ràng gọi là ái muội 曖昧.
暫
1. Chốc lát, không lâu. Như tạm thì 暫時.
2. Bỗng (thốt nhiên).
暭
1. Sáng.
暮
1. Tối, lúc mặt trời sắp lặn gọi là mộ.
2. Già, cuối. Như mộ niên 暮年 tuổi già, tuế mộ 歲暮 cuối năm, mộ khí 暮氣 hơi tàn, v.v. (nói lúc ý khí đã suy kém).
暱
1. Thân gần.
暴
1. Tàn bạo. Như tham bạo 貪暴, bạo ngược 暴虐. Trộm giặc gọi là bạo khách 暴客, v.v.
2. Làm hại. Như bạo điễn thiên vật 暴殄天物.
3. Vội, chợt đến. Như tật phong bạo vũ 疾風暴雨 gió táp mưa sa, bạo lãnh 暴冷 chợt rét, bạo phát 暴發 chợt giàu.
4. Bạo hổ 暴虎 bắt hổ tay không.
5. Một âm là bộc. Phơi. Tục quen viết là 曝.
6. Bộc lộ.
暵
1. Phơi (phơi khô).
暹
1. Bóng mặt trời loe lên.
2. Nước Xiêm La 暹羅 ở phía đông nam châu Á, hiện gọi là nước Thái 泰國. Tục đọc là chữ tiêm.
暾
1. Mặt trời mới mọc.
曀
1. Trời âm thầm mà có gió.
曁
1. Kịp.
2. Ðến.
3. Kỵ kỵ 曁曁 cứng cỏi, tả cái dáng quả quyết cường nghị.
曆
1. Cái vòng của mặt trời, mặt trăng quay đi, người ta cứ theo sức quay của nó mà tính rồi định ra năm tháng thì tiết gọi là lịch pháp 曆法. Lịch Tàu tính theo vòng mặt trăng quay quanh quả đất mà định tháng, định năm gọi là âm lịch 陰曆. Lịch Tây tính theo vòng quả đất quay chung quanh mặt trời mà định năm tháng gọi là dương lịch 陽曆. Vì kiêng tên vua Cao Tôn 高宗 nhà Thanh 清 là Lịch 曆 nên sau cứ viết là 歷.
曇
1. Mây chùm (mây bủa).
2. Kinh Phật gọi Phật là Cù đàm 瞿曇 nghĩa đen là cây mía. Nguyên trước họ Phật là họ Cù-đàm, sau mới đổi là họ Thích.
3. Ðàm hoa nhất hiện 曇花一現 ý nói bỗng thấy lại biến đi ngay, tục thường mượn dùng để tả sự mau sinh mau diệt. Tục lại nói hoa đàm tức là hoa cây sung.
曈
1. Ðồng lông 曈曨 mặt trời mới mọc (mờ sáng).
曉
1. Sớm, lúc mới hơi mờ mờ sáng gọi là phá hiểu 破曉.
2. Biết, rõ (hiểu rõ).
3. Bảo cho biết. Như hiểu thị 曉示 bảo cho đều biết rõ.
曏
1. Trước, xưa kia. Cũng như chữ hướng 向.
曖
1. Yểm ái 晻曖 mờ mịt, việc mờ tối không chính đáng rõ ràng gọi là ái muội 曖昧.
曙
1. Rạng đông, sáng.
曚
1. Mông lông 曚曨 mù mịt, lúc mặt trời chưa mọc.
曛
1. Ánh sáng thừa của mặt trời, mặt trời đã lặn còn chút ánh sáng tóe ra gọi là tịch huân 夕曛 hay tà huân 斜曛. Ta gọi là nắng quái.
曜
1. Bóng sáng mặt trời.
2. Mặt trời, mặt trăng, sao đều gọi là diệu. Mặt trời mặt trăng gọi là lưỡng diệu 兩曜.
曝
1. Phơi.
曠
1. Sáng sủa mông mênh. Như khoáng dã 曠野 đồng mông mênh sáng sủa.
2. Bỏ thiếu. Như khoáng khóa 曠課 bỏ thiếu bài học, khoáng chức 曠職 bỏ thiếu công việc chức trách của mình.
曦
1. Sắc mặt trời, ánh sáng mặt trời.
曨
1. Ðồng lông 曈曨 mặt trời mới mọc (mờ sáng).
2. Mông lông 曚曨 mù mịt, lúc mặt trời chưa mọc.
曩
1. Trước, xưa kia.
曬
1. Phơi.
曰
1. Rằng, dùng làm lời phát ngữ.
曲
1. Cong, lẽ không được thẳng cứng gọi là khúc.
2. Ủy khúc, chỗ cong queo chật hẹp. Như hương khúc 鄉曲 chỗ làng xóm nhỏ hẹp, tâm khúc 心曲 cái chất chứa ở trong lòng (khúc lòng).
3. Uyển chuyển. Như khúc vi chi thuyết 曲為之說 uyển chuyển nói hộ.
4. Khúc nhạc.
5. Chỗ bẻ cong. Như hà khúc 河曲 chỗ khúc sông uốn cong.
6. Việc nhỏ, thiên một bên.
曳
1. Xem chữ duệ 曵.
更
1. Ðổi. Như canh trương 更張 đổi cách chủ trương, canh đoan 更端 đổi đầu mối khác, v.v.
2. Canh, một đêm chia làm năm canh.
3. Thay. Như canh bộc 更僕 đổi người khác thay mặt mình, nói nhiều lời quá gọi là canh bộc nan sổ 更僕難數.
4. Trải. Như thiếu canh bất sự 少更不事 nhỏ chẳng trải việc (ít tuổi chưa từng trải mấy).
5. Ðền lại.
6. Một âm là cánh. Lại thêm. Như cánh thậm 更甚 thêm tệ.
曵
1. Kéo, dắt.
2. Kiệt lực, mệt.
曷
1. Gì.
2. Sao chẳng.
3. Cùng nghĩa với chữ hạt 蝎.
書
1. Sách.
2. Ghi chép, viết.
3. Thư tín. Như thướng thư 上書 dâng thơ.
4. Chữ. Như thư pháp 書法 phép viết chữ, biết tinh tường các lối chữ gọi là thư gia 書家.
5. Kinh thư, gọi tắt tên kinh Thượng thư.
曹
1. Bên nguyên bên bị, nay thông dụng chữ lưỡng tạo 兩造.
2. Ðối, người đối địch với mình. Như phân tào xạ phúc 分曹射覆 chia đôi cánh bắn lại.
3. Lũ, bọn. Như nhĩ tào 爾曹 lũ mày, chúng mày, chúng mày, ngã tào 我曹 bọn ta.
4. Nha quan, phân chức làm việc gọi là tào. Như bộ tào 部曹 các bộ quan.
5. Nước Tào.
曺
1. Tục dùng như chữ tào 曹.
曼
1. Nhỏ nhắn, xinh đẹp.
2. Dài, rộng.
3. Một âm là man. Man man 曼曼 man mác, dài dặc. Như man duyên 曼延 bò dài.
曾
1. Từng. Như vị tằng 未曾 chưa từng.
2. Bèn. Như tằng thị dĩ vi hiếu hồ 曾是以為孝乎 bèn lấy thế làm hiếu ư !
3. Chồng chập (gấp lên) như bố sinh ra ông mình gọi là tằng tổ 曾祖 con của cháu mình gọi là tằng tôn 曾孫, v.v.
4. Cùng nghĩa với chữ tằng 層.
替
1. Bỏ. Như thế phế 替廢 bỏ phế.
2. Thay. Như đại thế 代替 thay thế.
3. Suy bại. Như hưng thế 興替 hưng thịnh và suy bại.
最
1. Rất. Như tối hảo 最好 rất tốt.
2. Giỏi hơn. Nhà Hán khảo sát quan lại chia ra hai hạng, tối 最 và điến 殿. Ðiến là kẻ không xứng chức, tối là kẻ có tài giỏi.
3. Cùng tột, dùng làm trợ từ.
會
1. Họp. Như khai hội 開會 mở hội, hội nghị 會議 họp bàn, v.v.
2. Gặp. Như hội minh 會盟 gặp nhau cùng thề, hội đồng 會同 cùng gặp mặt nhau để bàn bạc sự gì, v.v.
3. Thời. Như kỉ hội 機會 gặp dịp, vận hội 運會 vận hội tốt, nghĩa là sự với thời đúng hợp nhau cả. Sách Hoàng cực kinh thế nói 30 năm là một đời 世, 12 đời là một vận 運, 30 vận là một hội 會, 12 hội là một nguyên 元.
4. Hiểu biết. Như hội ý 會意 hiểu ý, lĩnh hội 領會 lĩnh lược hiểu được ý nghĩa gì.
5. Chỗ người ở đông đúc. Như đô hội 部會 chốn đô hội.
6. Một âm là cối. Tính gộp, tính suốt sổ, tính sổ suốt năm gọi là cối kế niên độ 會計年度.
朅
1. Ði. Như khiết lai 朅來 đi lại.
2. Vạm vỡ.
月
1. Mặt trăng.
2. Tháng.
有
1. Có.
2. Lấy được.
3. Ðầy đủ.
4. Lời nói trợ từ. Như nhà Ngu gọi là hữu Ngu 有虞.
5. Một âm là dựu. Như thập dựu ngũ niên 十有五年 lại 15 năm.
朋
1. Bè bạn.
2. Ðảng. Như bằng tị vi gian 朋比為奸 kết đảng làm gian.
3. Sánh tầy. Như thạc đại vô bằng 碩大無朋 to lớn không gì sánh tầy.
4. Năm vỏ sò là một bằng. Ðời xưa dùng vỏ sò làm tiền, cho nên tạ ơn người ta cho nhiều của gọi là bách bằng chi tích 百朋之錫.
服
1. Áo mặc. Như lễ phục 禮服 áo lễ, thường phục 常服 áo thường.
2. Mặc áo.
3. Áo tang, trảm thôi 斬衰, tư thôi 齊衰, đại công 大功, tiểu công 小功, ti ma 緦麻 gọi là ngũ phục 五服.
4. Phục tòng.
5. Làm việc. Như phục quan 服官 làm việc quan, phục điền 服田 làm ruộng, v.v.
6. Ðóng xe tứ mã, hai con ở hai bên đòn xe gọi là phục.
7. Uống. Như phục dược 服藥 uống thuốc.
8. Quen. Như bất phục thủy thổ 不服水土 chẳng quen đất nước.
9. Ðeo.
10. Nghĩ nhớ.
11. Cái ống tên.
朒
1. Ngày mồng một mà có mặt giăng mọc ở phương đông.
2. Thiếu, chữ dùng trong phép tính cửu chương.
朔
1. Trước, mới.
2. Ngày mồng một.
3. Phương bắc. Như sóc phong 朔風 gió bấc.
朕
1. Ta đây, tiếng dùng của kẻ tôn quý. Như vua tự nói mình thì tự xưng là trẫm.
2. Trẫm triệu 朕兆 cái điềm báo trước sắp xẩy ra một sự gì.
3. Ðường khâu áo giáp.
朗
1. Sáng.
望
1. Trông xa. Như chiêm vọng 瞻望 trông mong.
2. Có cái để cho người chiêm ngưỡng gọi là vọng. Như danh vọng 名望, uy vọng 威望, v.v.
3. Quá mong. Như trách vọng 責望 trách mắng để mong cho làm nên.
4. Ước mong. Như đại hỉ quá vọng 大喜過望 mừng quá sức ước mong, nghĩa là được thích lòng muốn quá, thất vọng 失望 mất sự mong ước, tuyệt vọng 絕望 hết đường mong ước, v.v.
5. Ngày rằm, ngày rằm thì mặt trời mặt trăng gióng thẳng nhau gọi là vọng.
朝
1. Sớm, sáng mai. Từ sáng sớm đến lúc ăn cơm sáng xong gọi là chung triêu 終朝, một ngày cũng gọi là nhất triêu 一朝.
2. Một âm là triều. Chỗ nhà nước làm việc. Như triều đình 朝廷.
3. Chầu, bầy tôi vào hầu vua gọi là chầu, vào hầu kẻ tôn quý, xưa cũng gọi là chầu.
4. Triều đại, tên gọi về thời đại của nước quân chủ. Như Hán triều 漢朝 triều nhà Hán.
朞
1. Suốt một năm cữ.
期
1. Kỳ hẹn. Như khiên kỳ 愆期 sai hẹn.
2. Ắt thế, mong mỏi. Như kỳ vọng 期望 mong hẹn cho phải thành.
3. Kỳ di 期頤 trăm tuổi.
4. Một âm là ky. Một năm.
5. Ông bà chú bác anh em vợ con và con dâu trưởng chết phải để tang một năm gọi là ky phục 期服.
6. Dùng làm tiếng trợ từ. Như thật duy hà ky 實維何期 thực ở vào đâu ?
朦
1. Mông lông 朦朧 lờ mờ, lúc mặt trăng sắp lặn.
朧
1. Mông lông 朦朧 lờ mờ, lúc mặt trăng sắp lặn.
木
1. Cây, cây to dùng làm nhà cửa đồ đạc được gọi là kiều mộc 喬木, cây có cành mọc là là gần đất gọi là quán mộc 灌木.
2. Gỗ. Như mộc khí 木器 đồ gỗ, người chết gọi là tựu mộc 就木 nghĩa là phải bỏ vào áo quan gỗ vậy.
3. Tam mộc 三木 một thứ hình gông cùm.
4. Tiếng mộc, một thứ tiếng trong ngũ âm.
5. Sao mộc, một ngôi sao trong tám vì hành tinh.
6. Chất phác, mộc mạc.
7. Trơ ra, tê dại. Như ma mộc bất nhân 麻木不仁 tê dại không cảm giác gì.
未
1. Chi vị, chi thứ tám trong 12 chi. Từ một giờ chiều đến ba giờ chiều gọi là giờ vị. Thường quen đọc là chữ mùi.
2. Chửa. Như vị lai 未來 chưa lại, chưa tới.
3. Chưa, dùng làm lời trợ từ. Như hàn mai trước hoa vị 寒梅著花未 mơ đã nở hoa chưa ? (Vương Duy 王維).
4. Không.
5. Lời nói chưa nhất định. Như vị khả tri dã 未可知也 chưa thể biết được.
末
1. Ngọn. Như mộc mạt 木末 ngọn cây, trượng mạt 杖末 đầu gậy. Sự gì không phải là căn bản cũng gọi là mạt. Như đi buôn gọi là trục mạt 逐末, theo đuổi nghề mọn, vì ngày xưa trọng nghề làm ruộng mà khinh nghề đi buôn vậy.
2. Không. Như mạt do dã dĩ 末由也已 không biết noi vào đâu được vậy thôi.
3. Hết, cuối. Như mạt thế 末世 đời cuối, mạt nhật 末日 ngày cuối cùng, v.v.
4. Mỏng, nhẹ. Như mạt giảm 末減 giảm nhẹ bớt đi.
5. Phường tuồng đóng thầy đồ già gọi là mạt.
6. Nhỏ, vụn. Như dược mạt 藥末 thuốc đã tán nhỏ.
7. Mỏn mọn, thấp hẹp. Dùng làm lời tự nhún mình. Như mạt học 末學 kẻ học mỏn mọn này.
本
1. Gốc, một cây gọi là nhất bổn 一本.
2. Cỗi rễ, cỗi nguồn, cái cỗi rễ của một sự gì gọi là bổn. Như xả bổn trục mạt 捨本逐末 bỏ cỗi rễ mà theo ngọn ngành.
3. Trước, vốn. Như bổn ý 本意 ý trước của tôi.
4. Vốn lại (nguyên lai) dùng làm lời trợ từ. Như bổn cai như thử 本該如此 vốn lại phải như thế.
5. Của mình, bổn thân 本身 thân mình, bổn quốc 本國 nước mình, bổn vị 本位 cái địa vị của mình, bổn lĩnh 本領 cái năng lực của mình, không phải cầu gì ở ngoài, v.v.
6. Tiền vốn, tiền gốc. Như nhất bổn vạn lợi 一本萬利 một vốn muôn lời.
7. Phép ngày xưa các tập sớ tâu vua cũng gọi là bổn.
8. Tập, sách vở tranh vẽ bìa thiếp đều gọi là bổn cả. Như khắc bổn 刻本 bản chữ khắc. Một quyển sách cũng gọi là nhất bổn 一本. Ta quen đọc là chữ bản.
札
1. Cái thẻ, ngày xưa không có giấy, văn tự gì cũng viết vào ván gỗ nhỏ gọi là trát. Thế cho nên thư từ cũng gọi là trát. Như tin trát 信札 cái thư, tờ của quan sức cho dân cũng gọi là trát.
2. Chết non. Như yểu trát 夭札 non yểu.
3. Lần áo dày.
朮
1. Một thứ cây củ dùng làm thuốc được. Như thương truật 蒼朮, bạch truật 白朮, v.v.
术
1. Nghề thuật, kẻ có nghề riêng đi các nơi kiếm tiền gọi là thuật sĩ 術士.
2. Phương phép do đó mà suy ra, như bất học vô thuật 不學無術 không học không có phương pháp để làm.
3. Ðường đi trong ấp.
4. Cùng nghĩa với chữ thuật 述.
朱
1. Ðỏ.
2. Ðời xưa cho sắc đỏ là đẹp nhất, nên gọi các nhà phú quý là chu môn 朱門.
朴
1. Cây phác, vỏ nó dùng làm thuốc được gọi là hậu phác 厚朴. Thứ mọc ở tỉnh Tứ Xuyên thì tốt hơn, nên gọi là xuyên phác 川朴.
2. Chất phác, cũng như chữ 樸.
朵
1. Bông hoa.
2. Ðộng. Như đóa di 朵頤 cắn đồ ăn động môi. Cũng viết là 朶.
朶
1. Cũng như chữ đóa 朵.
机
1. Cái nẫy, cái máy, phàm cái gì do đấy mà phát động ra đều gọi là ky. Như ky quan 機關, sự ky 事機, v.v.
2. Ky trữ 機杼 cái may dệt, cái khung cửi.
3. Khéo léo biến trá. Như ky tâm 機心 cái lòng biến trá khéo léo, ky biến 機變 tài biến trá, v.v.
4. Then chốt, cốt yếu. Như quân ky 軍機 nơi then chốt về việc quân.
5. Cơ hội. Như đầu ky 投機 biết đón trước cơ hội, thừa ky 乘機 thừa cơ hội tốt.
6. Cơ khí (máy móc). Như thủy ky 水機 máy nước, phát điện ky 發電機 máy phát điện, v.v.
7. Chân tính.
8. Máy móc, cơ khí, gọi tắt là ky. Ta quen đọc là cơ.
朽
1. Gỗ mục, phàm vật gì thối nát đều gọi là hủ cả.
2. Suy yếu vô dụng. Như lão hủ 老朽 già cả không làm gì được nữa.
杀
1. Giết, mình tự giết mình gọi là tự sát 自殺.
2. Bắt được.
3. Làm cho đến chết.
4. Một âm là sái. Bớt, suy, kém.
5. Tiều sái 噍殺 tiếng rè rè, hình dung cái tiếng đã hết hơi không được mạnh mẽ.
6. Cái túi đựng xác chết.
7. Lại một âm nữa là tát. Tan, lở tở.
杂
1. Lẫn lộn. Các loài khác nhau họp lẫn ở một nơi gọi là tạp. Như chỗ người trong nước và người nước ngoài ở lẫn với nhau gọi là tạp cư địa 雜居地.
2. Tạp nhạp. Không thể đứng phân biệt hẳn ra một loài gọi là tạp. Như trong các môn học có môn học cả các môn tạp nhảm gọi là tạp gia 雜家. Trong các đồ hàng có đồ lặt vặt gọi là tạp hóa 雜貨, v.v.
3. Trừ hạng chính ngạch ra, ngoài ra đều gọi là tạp cả. Như trong quan lại, các chức tá chức phó đều gọi là tạp chức 雜職. Trong các giống thóc lúa trừ lúa tẻ lúa nếp ra, ngoài ra đều gọi là tạp lương 雜糧, v.v.
权
1. Quả cân.
2. Cân lường.
3. Quyền biến 權變. Trái đạo thường mà phải lẽ gọi là quyền 權, đối với chữ kinh 經.
4. Quyền bính, quyền hạn, quyền thế.
5. Quyền nghi, sự gì hãy tạm làm thế gọi là quyền thả như thử 權且如此 tạm thay việc của chức quan nào cũng gọi là quyền.
6. Xương gò má.
杅
1. Cái bồn đựng nước.
杆
1. Cái gậy gỗ, cái côn, cái mộc.
2. Tục gọi hàng chấn song ngăn ở trên cửa là lan can 欄杆.
杇
1. Cái bay, thứ đồ dùng để trát tường vách.
杈
1. Cái nang cây, chạc cây, chỗ cành cây mọc chéo ra gọi là xoa.
2. Cái chạc, dùng để móc bó lúa lên.
杉
1. Cây sam, là một thứ gỗ thông dùng rất nhiều việc.
杌
1. Ðào ngột 檮杌 tên một giống ác thú. Ngày xưa dùng tiếng ấy để gọi các kẻ hư ác.
2. Ngột niết 杌隉 áy náy không yên. Ngột tử 杌子 cái ghế nhỏ.
李
1. Cây mận.
2. Cùng một nghĩa với chữ lý 理. Như tư lý 司李 quan án, cũng có khi viết là tư lý 司理.
3. Hành lý, ai đi đâu cũng phải sắm sửa đồ dùng khi đi đường, nên gọi là hành lý 行李. Chữ 李 cùng nghĩa với chữ 理.
杏
1. Cây hạnh. Ðức Khổng tử ngồi dạy học ở giàn hạnh, vì thế nên thường dùng làm chữ gọi về cửa thầy học. Nhà Ðường cho các học trò đỗ tiến sĩ vào ăn yến ở vườn hạnh ("hạnh viên 杏園) nên tục mới gọi các người đỗ là hạnh lâm 杏林.
2. Ngân hạnh 銀杏 cây ngân hạnh, quả ăn được, hạt nó gọi là bạch quả 白果.
材
1. Gỗ dùng được, phàm vật gì của trời sinh mà có thể lấy để dùng được đều gọi là tài. Như kim, mộc, thủy, hỏa, thổ 金、木、水、火、土 gọi là ngũ tài 五材.
2. Tính chất. Như tất nhân kỳ tài nhi đốc yên 必因其材而篤焉 ắt nhân tính chất nó mà bồi đắp thêm vậy.
3. Cùng một nghĩa với chữ tài 才.
村
1. Làng, xóm.
2. Quê mùa.
杓
1. Chuôi sao bắc đẩu.
2. Gạt ra, kéo ra.
3. Trói buộc.
4. Một âm là thược. Cái môi, cái thìa.
杕
1. Cây mọc một mình.
杖
1. Cái gậy chống.
2. Kẻ chống gậy gọi là trượng.
3. Cái trượng dùng để đánh người. Trong năm hình, trượng hình là một.
4. Một âm là tráng. Cầm, tựa.
杗
1. Cái xà lớn.
杙
1. Cái cọc để buộc trâu ngựa.
杜
1. Cây đỗ (một loài lê).
2. Một thứ cỏ thơm.
3. Lấp. Như đỗ tuyệt tư tệ 杜絕私弊 lấp hết tệ riêng.
4. Phàm sự gì tự ý bày vẽ ra không có bằng cứ gì gọi là đỗ soạn 杜撰.
5. Tục gọi cái gì xuất bản ở đất mình là đỗ. Như đỗ bố 杜布 vải bản xứ, đỗ mễ 杜米 gạo bản xứ, v.v.
杞
1. Cây kỷ, kỷ có ba giống, một là cây kỷ liễu, dùng làm môi làm thìa, hai là cây kỷ bạch, dùng làm áo quan, ba là cây cẩu kỷ, dùng làm thuốc. Ta thường gọi tắt là kỷ tử 杞子.
2. Tên nước.
束
1. Buộc, bó lại. Như thúc thủ 束手 bó tay.
2. Bó. Như thúc thỉ 束失 bó tên, thúc bạch 束帛 bó lụa, v.v.
3. Gói, mười cái nem buộc làm một gọi là nhất thúc 一束 một thúc. Ðời xưa dùng nem làm quà biếu gọi là thúc tu 束脩 vì thế tục mới gọi món tiền lễ thầy học là thúc tu.
4. Một âm là thú. Hạn chế. Như ước thú 約束 cùng hẹn ước hạn chế nhau, nay thường dùng về nghĩa cai quản coi sóc. Như ước thú bất nghiêm 約束不嚴 coi sóc không nghiêm (thầy dạy học trò không nghiêm).
杠
1. Cái cán cờ.
2. Cái cầu nhỏ.
条
1. Tục dùng như chữ điều 條.
来
1. Lại.
2. Về sau. Như tương lai 將來 về sau này.
3. Một âm là lãi. Yên ủi, vỗ về yên ủi kẻ đến với mình.
杨
1. Cây dương, cũng giống cây liễu, có một thứ gọi là bạch dương 白楊 dùng làm que diêm.
杪
1. Cành nhỏ.
2. Cuối. Như tuế diểu 歲杪 cuối năm, nguyệt diểu 月杪 cuối tháng, v.v.
3. Ngọn cây, ngọn cành cây.
杭
1. Cái xuồng, cùng một nghĩa với chữ hàng 航.
2. Tên đất.
杯
1. Cái chén.
杰
1. Cũng như chữ kiệt 傑.
東
1. Phương đông, tục gọi người chủ là đông. Nước Trịnh nói với người nước Sở tự xưng nước mình là đông đạo chủ 東道主 nghĩa là người chủ ở phương đông. Tục gọi các chủ cổ phần công ty là cổ đông 股東 là do nghĩa đó.
2. Nước Nhật Bản ở phía đông nước Tàu nên gọi là đông dương 東洋, văn tự Nhật Bản gọi là đông văn 東文.
3. Ðông sàng 東牀 chàng rể (theo tích truyện Vương Hy Chi, đời Tấn).
杲
1. Sáng.
2. Cao.
杳
1. Mờ mịt, lặng bặt. Như yểu nhiên 杳然 mờ mịt không có dấu vết gì, yểu vô tiêu tức 杳無消息 bặt không tin tức gì, v.v.
2. Thăm thẳm, mông mênh. Ta quen đọc là chữ liểu.
杵
1. Cái chầy.
杶
1. Cây suân, dùng để đóng đàn.
杷
1. Cái bồ cào, cũng như chữ ba 耙.
2. Một âm là bà. Gọi tắt là cây tì bà 枇杷 một thứ cây quả ăn được, lá làm thuốc được.
杻
1. Cây nữu.
2. Một âm là xiềng. Một đồ dùng trong hình ngục.
杼
1. Trữ trục 杼柚 cái thoi, cái thoi để dệt vải.
2. Mỏng.
3. Một âm là thự. Cái máng tháo nước.
3. Lại một âm là thữ. Cây thữ.
松
1. Cây thông, thông có nhiều thứ. Như thông đỏ xích tùng 赤松, thông đen hắc tùng 黑松, hải tùng 海松, ngũ tu tùng 五鬚松, v.v. Cây thông đến mùa rét vẫn xanh, nên người mới ví nó như người có khí tiết và người thọ. Như trinh tùng 貞松 nói người trinh tiết, kiều tùng 喬松 nói người thọ, v.v.
板
1. Ván, mảnh mỏng. Như mộc bản 木板 tấm ván, đồng bản 銅板 lá đồng, ngày xưa gọi cái hốt là thủ bản 手板, tờ chiếu là chiếu bản 詔板 cũng do nghĩa ấy.
2. Bản bản 板板 dở dáo, nhà nước hỗn loạn không có phép luật gọi là bản đãng 板蕩.
3. Ðờ đẫn, không hoạt động. Như ngốc bản 呆板 ngờ nghệch chẳng biết gì, cổ bản 古板 cổ lỗ vô dụng, v.v.
4. Bản in sách. Như nguyên bản 原板 bản in nguyên văn, phiên bản 翻板 bản khắc lại, xuất bản 出板 in sách ra.
5. Cái ván đánh phách, một thứ âm nhạc dùng để đánh dịp hát.
6. Cái bàn vả.
极
1. Cái nóc nhà, nay gọi các sự vật gì rất cao là cực là bởi nghĩa đó.
2. Trước khi trời đất chưa chia rành rẽ gọi là thái cực 太極, ngôi vua gọi là hoàng cực 皇極, vua lên ngôi gọi là đăng cực 登極 đều là ý nói rất cao không ai hơn nữa.
3. Phần cực hai đầu quả đất gọi là cực. Phần về phía nam gọi là nam cực 南極, phần về phía bắc gọi là bắc cực 北極.
4. Cùng cực. Như ơn cha mẹ gọi là võng cực chi ân 罔極之恩 nghĩa là cái ơn không cùng. Như cực ngôn kỳ lợi 極言其利 nói cho hết cái lợi, v.v.
5. Mỏi mệt. Như tiểu cực 小極 hơi mệt.
6. Sự xấu nhất, khổ nhất.
7. Trọn, hết, mười năm gọi là một cực.
8. Ðến.
9. Cùng nghĩa với chữ cực 亟.
构
1. Dựng nhà, con nối nghiệp cha gọi là khẳng đường khẳng cấu 肯堂肯構.
2. Gây nên, xây đắp, cấu tạo.
3. Nhà to.
4. Nên, thành.
5. Xui nguyên dục bị.
6. Châm chọc, phân rẽ.
枅
1. Phanh lư 枅櫚 cây phanh lư, một loài như cây dừa. Ta quen đọc là bình.
枇
1. Ti bà 枇杷 một thứ cây quả ăn được, lá làm thuốc được.
枉
1. Tà, cong. Như uổng đạo 枉道 đạo tà.
2. Oan uổng.
3. Uốn mình tới. Như uổng cố 枉顧 cố tình đoái tới, hạ mình đoái đến.
4. Uổng. Như uổng phí tinh thần 枉費精神 uổng phí tinh thần, nhọc mà không có ích gì.
枋
1. Cây phương, dùng làm thuốc nhuộm.
枌
1. Cây phần (cây du du), đời xưa mới lập nên một làng nào đều giồng một thứ cây thổ ngơi để làm ghi. Phía đông ấp phong nhà Hán có làng phần du 枌榆 (làng vua Hán Cao Tổ), đời sau nhân thế gọi làng mình là phần du, cũng như nghĩa chữ tang tử 桑梓 vậy.
枏
1. Cây nam (cây chò).
析
1. Gỡ, tẽ ra, chia rẽ. Như ly tích 離析 chia ghẽ.
2. Chẻ. Như tích tân 析薪 chẻ củi.
3. Tách bạch. Như tích nghi 析疑 nói tách bạch mối ngờ ra.
枑
1. Bệ hộ 梐枑 kén gỗ làm hình mắt chéo để làm cái che cửa. Cũng như cái phên mắt cáo, dựng ở trước các sở công để ngăn người khỏi tràn vào.
枕
1. Xương trong óc cá.
2. Cái đòn sau xe.
3. Cái gối. Nguyễn Trãi 阮薦. Thuyền song thôi chẩm đáo thiên minh 船窗推枕到天明 nằm ở cửa sổ thuyền trăn trở gối đến sáng.
4. Một âm là chấm. Gối đầu.
4. Tới, đến.
林
1. Rừng. Như sâm lâm 森林 rừng rậm.
2. Phàm chỗ nào tụ họp đông cũng gọi là lâm. Như nho lâm 儒林 rừng nho (chỗ nhiều kẻ học giả ở).
3. Ðông đúc. Như lâm lập 林立 mọi vật chen chúc như rừng.
枘
1. Kháp mộng, vào mộng, vót đầu gỗ cho vào vừa ngàm. Hai bên không hợp ý nhau gọi là tạc nhuế 鑿枘.
枚
1. Cái quả, gốc cây. Như tảo nhất mai 棗一枚 một quả táo. Mai bốc công thần 枚卜功臣 nhất nhất đều bói xem ai công hơn, đời sau gọi sự dùng quan tể tướng là mai bốc 枚卜 là bởi đó.
2. Hàm mai 銜枚 ngậm hàm thiết, ngày xưa đem quân đi không muốn cho quân giặc biết bắt ngựa đóng hàm thiết cả lại cho không kêu được.
3. Cái vú chuông, cái vấu chuông.
果
1. Quả, trái cây. Như quả đào, quả mận, v.v.
2. Quả quyết, quả cảm.
3. Quả nhiên, sự gì đã nghiệm gọi là quả nhiên như thử 果然如此.
4. Kết quả, sự gì đã kết cục gọi là kết quả.
5. Làm nhân ác phải vạ ác, làm nhân thiện được phúc lành gọi là nhân quả 因果.
6. No. Như quả phúc 果腹 no bụng.
枝
1. Cành, các cành mọc ở thân cây ra gọi là chi. Phàm cái gì do một thể mà chia ra các thể khác đều gọi là chi. Như các họ nhà vua gọi là kim chi ngọc diệp 金枝玉葉.
2. Tán loạn.
3. Chi thể.
4. Chống chỏi, chống giữ.
5. Một âm là kỳ. Kỳ chỉ 枝指 ngón tay mọc trạnh ra.
枞
1. Cây tung.
2. Chót vót.
3. Khua, đánh.
枢
1. Cái then cửa, cái chốt cửa.
2. Cơ quan ở trung ương, chức quan giữ về quân chính gọi là xu mật 樞密.
3. Cây xu.
4. Sao xu, ngôi sao thứ nhất trong sao bắc đẩu.
枣
1. Cây táo.
枥
1. Chuồng ngựa.
枨
1. Cái bậc cửa.
2. Cùng nghĩa với chữ tranh 橙.
3. Ðụng chạm. Cũng đọc là trành.
枪
1. Ðẽo gỗ làm đồ binh.
2. Cái súng.
3. Cọc rào.
4. Rập. Như đầu thương địa 頭槍地 rập đầu sát xuống đất.
5. Một âm là sanh. Như sàm sanh 欃槍 sao chổi.
枫
1. Cây phong, lá nó đến mùa thu thì đỏ đẹp, mùa xuân thì nở hoa xúm xít như quả bóng tròn. Ðời nhà Hán, hay giồng cây phong ở trong cung, vì thế đời sau gọi nơi cung cấm là phong thần 楓宸 hay phong bệ 楓陛 là vì lẽ đó.
枭
1. Con chim kiêu, một giống chim dữ giống như loài cú vọ, ngày núp trong hang, đêm mò chim chuột ăn thịt, ăn thịt cả mẹ đẻ. Con kiêu 梟 ăn thịt mẹ, con phá kính 破獍 (giòng muông) ăn thịt bố, con phá kinh người ta còn gọi là nó là con kính 獍, vì thế nên gọi kẻ bất hiếu là kiêu kính 梟獍.
2. Hình kiêu, một thứ hình chém đầu rồi bêu lên trên cây.
3. Mạnh mẽ như kiêu kiệt 梟傑 người mạnh giỏi, kiêu kỵ 梟騎 quân kỵ mạnh, v.v.
4. Tục gọi sự buôn muối lậu là diêm kiêu 鹽梟.
枯
1. Khô héo. Tục gọi thân thế kẻ giàu sang là vinh 榮, kẻ nghèo hèn là khô 枯.
2. Cạn. Như lệ khô 淚枯 cạn nước mắt, hình dáng gầy mòn gọi là khô cảo 枯橋.
3. Chân tay không dùng gì được gọi là thiên khô 偏枯, sự gì không được quân bình cũng gọi là thiên khô.
4. Khô khan. Như sưu sách khô tràng 搜索枯腸 tìm moi trong ruột khô khan, nói ý là trong lòng ít chữ, tìm moi khó ra. Văn từ không được điển nhã phong phú gọi là khô tịch 枯寂. Thuyền định không biết quán tưởng chỉ ngồi trơ, gọi là khô thuyền 枯禪, v.v.
枰
1. Cuộc đánh bạc, nay thông dụng gọi cuộc cờ là bình, đánh một ván cờ gọi là nhất bình 一枰.
2. Một âm là bính. Ván giát giường.
3. Cây bính.
枲
1. Cây gai cái. Thứ gai không có quả gọi là tỉ.
枳
1. Cây chỉ (cây tranh gai) dùng làm thuốc được. Như chỉ thực 枳實 thứ quả hái còn non, chỉ xác 枳殼 thứ quả hái đã già.
枴
1. Cái gậy người già chống.
枵
1. Cây rỗng.
2. Rỗng, không có gì. Như hiêu tràng 枵腹 dạ trống, hiêu phúc tòng công 枵腹從公 suông bụng làm việc công, ý nói làm việc không được cái gì bù công.
架
1. Cái giá. Như y giá 衣架 cái giá mắc áo, thư giá 書架 cái giá sách, v.v.
2. Gác. Như trụ thượng già lương 桂上架樑 gác xà trên cột.
3. Ðặt điều vu vạ. Như giá họa 架禍 đặt điều vu họa cho người.
枷
1. Cái gông, cái cùm, dùng để cùm đầu.
2. Liên gia 連枷 cái neo dùng để đập lúa.
枸
1. Cây cẩu kỷ, quả dùng làm thuốc.
2. Cây gỗ dựng đứng.
3. Một âm là củ. Tên cây.
枹
1. Cái dùi trống, đời xưa dùng trống để làm hiệu tiến binh, cho nên lúc nào thái bình vô sự gọi là phu cổ bất minh 枹鼓不鳴. Cũng đọc là phù.
2. Một âm là bao. Cây bao, một thứ cây to dùng làm củi đun.
枻
1. Cái mái chèo. Như cổ duệ nhi khứ 鼓枻而去 máy chèo mà đi.
2. Một âm là tiết. Kinh tiết 檠枻 cái đo làm nỏ cho ngay cho cân.
柁
1. Cái bánh lái thuyền. Tục quen đọc là chữ đà.
柄
1. Cái chuôi, vật gì có chuôi có cán để cầm gọi là bính.
2. Một cái đồ gì cũng gọi là nhất bính 一柄.
2. Quyền bính, quyền chính.
柈
1. Cũng như chữ bàn 盤.
柎
1. Cái bè.
2. Cái bầu hoa.
3. Một âm là phủ. Ðồ âm nhạc.
2. Tựa.
4. Một âm nữa là phụ. Rót xuống.
柏
1. Biển bách 扁柏 cây biển bách. Một thứ cây to, dùng để đóng đồ.
2. Trắc bách 側柏 cây trắc bách lá nhỏ như kim, dùng để làm cảnh chơi và làm thuốc.
3. Cối bách 檜柏 cây cối bách cũng là thứ cây giồng làm cảnh, cùng nghĩa với chữ bách 迫.
某
1. Mỗ, dùng làm tiếng đệm. Như mỗ ông 某翁 ông mỗ, mỗ sự 某事 việc mỗ, v.v.
柑
1. Cây cam.
2. Cùng nghĩa với chữ cam 鉗.
柒
1. Bảy, cùng nghĩa như chữ thất 七, trong các văn tự dùng để cho khó chữa.
染
1. Nhuộm, dùng các thuốc mùi mà nhuộm các thứ đồ gọi là nhiễm.
2. Nhiễm dần, ở với những người hay rồi mình cũng hay, ở với những kẻ hư rồi mình cũng hư gọi là nhiễm.
3. Lây, một kẻ bị bệnh lây sang kẻ khác gọi là truyền nhiễm 傳染.
柔
1. Mềm, mềm yếu, mềm mại. Như nhu nhuyễn 柔軟 mềm lướt, nhu thuận 柔順 nhún thuận, v.v.
2. Phục, làm cho yên. Như nhu viễn nhân 柔遠人 làm cho người xa phục.
3. Cây cỏ mới mọc.
柘
1. Cây chá, một thứ cây giống như cây dâu dùng chăn tằm được.
2. Chá chi 柘枝 tên một khúc hát múa, cũng đọc là chữ giá.
柙
1. Cái cũi (cũi nhốt loài thú dữ).
2. Cái hộp đựng gươm.
3. Một âm là giáp. Cây giáp.
柚
1. Cây dữu (cây quýt quả nhỏ). Một thứ cây có quả ăn được.
2. Một âm là trục. Cái thoi, đồ dùng để dệt.
柜
1. Cây cự, một loài liễu lớn.
2. Cái quầy.
柝
1. Mõ canh, tấm sắt cầm canh. Ban đêm canh giờ đánh mõ hay tấm sắt để cầm canh gọi là kích thác 擊柝.
柞
1. Cây tạc, lá có răng nhọn, ngày xưa dùng làm lược chải đầu.
2. Thù tạc.
3. Một âm là trách. Phạt cây.
4. Chật hẹp.
5. Tiếng vang ra ngoài.
柟
1. Tục dùng như chữ nam 枏.
柠
1. Nịnh mông 檸檬 một loài cây như cây chanh, chế ra nước uống mát gọi là nịnh mông thủy 檸檬水 nước chanh. Nịnh đầu 檸頭 đầu ngoàm, đầu mông.
柢
1. Rễ cây.
2. Sự gì bền chắc gọi là thâm căn cố để 深根固柢. Một âm là đế.
查
1. Cái bè.
2. Tra xét.
3. Quả tra, dùng làm thuốc tiêu, gọi là sơn tra 山查.
柨
1. Tục dùng như chữ 棟.
柩
1. Cái áo quan, áo quan đã để xác người chết gọi là cữu.
柬
1. Kén chọn.
2. Cái thơ, cái danh thiếp.
柮
1. Cốt đốt 榾柮 gốc cây.
柯
1. Cái cán búa, Kinh Thi có câu phạt kha như hà, phỉ phù phất khắc, thú thê như hà, phỉ môi bất đắc 伐柯如何?匪斧弗克;取妻如何?匪媒不得。 chặt cây thế nào ? không búa không được, lấy vợ thế nào ? không mối không xong. Vì thế nên đời sau gọi sự làm mối là chấp kha 執柯. Ðức Khổng tử có câu rằng. Thủ vô phủ kha. Như quy sơn hà 手無斧柯, 如龜山何 tay không cán búa, phạt sao đuợc núi Quy, ý nói họ Quy lấn láp quyền vua. Như núi Quy che lấp nước Lỗ, mình không có quyền không sao trừ đi được. Vì thế đời sau mới gọi quyền bính là phủ kha 斧柯.
2. Các cành lá và dò nhánh cây mọc ra cũng gọi là kha, một thân cây hay cỏ cũng gọi là nhất kha 一柯.
柰
1. Quả nại, một loài như quả lần.
2. Nài. Như nại hà 柰何 nài sao ? nay thông dụng chữ nại 奈.
柱
1. Cái cột.
2. Người mà nhà nước trông cậy nhiều. Như trụ thạch 柱石 người bầy tôi giỏi, nhà nước trông cậy như cây cột đá chống vững cửa nhà vậy.
3. Giữ gìn chống chỏi với cuộc nguy biến gọi là trung lưu chỉ trụ 中流砥柱.
4. Cái phím đàn, con ngựa để căng dây đàn. Sự gì làm không được lưu lợi gọi là giao trụ cổ sắt 膠柱鼓瑟.
5. Một âm là trú. Chống chỏi.
柳
1. Cây liễu.
2. Sao liễu, một sao trong nhị thập bát tú.
3. Xe liễu.
4. Cái trướng bên xe đám ma.
柴
1. Củi.
2. Tế sài, lúc tế chất củi lên trên, xong rồi đốt đi gọi là sài. Ken cỏ làm cửa gọi là sài môn 柴門.
3. Lấp.
4. Giữ.
5. Một âm là tí. Chứa, chất đống.
柵
1. Hàng rào, cắm tre gỗ làm hàng rào để ngăn người đi gọi là sách.
柷
1. Một thứ âm nhạc.
柹
1. Cây thị, chính âm là chữ sĩ.
柽
1. Cây sanh, một cây về loài cây liễu, một tên là cây quán âm liễu 觀音柳.
栀
1. Cây dành dành, hột nó là chi tử 梔子 dùng để nhuộm và làm thuốc, có khi gọi là sơn chi 山梔.
栅
1. Hàng rào, cắm tre gỗ làm hàng rào để ngăn người đi gọi là sách.
标
1. Ngọn, đối lại với chữ bản 本. Như tiêu bản 標本 ngọn gốc, cấp tắc trị tiêu 急則治標 kịp thì chữa cái ngọn, v.v.
2. Cái nêu, ngày xưa làm lễ đầu hồ xong, ai được thì dựng tiêu cho người ấy, vì thế nên ganh lấy được thua gọi là đoạt tiêu 奪標. Có công việc gì lập một cách thức định cho người bỏ thăm để quyết định nên chăng được hỏng gọi là đầu tiêu 投標 bỏ thăm, bỏ phiếu.
3. Nêu lên. Như tiêu xí 摽幟 nêu một cái gì cho khác hẳn mọi cái cho người ta dễ biết. Tự cho mình là khác người gọi là cao tự tiêu thụ 高自標樹, là cao tiêu 高標, thanh tiêu 清標 đều là cái ý tự cao cả, cùng xưng tụng nhau gọi là tiêu bảng 標榜.
4. Viết. Như tiêu đề 標題 đề chữ lên trên cái nêu để làm dấu hiệu cho dễ nhớ dễ nhận.
5. Cái tiêu, một thứ đồ binh, cùng một nghĩa với chữ 鏢. Bảo hộ cho người đi đường được bình yên gọi là bảo tiêu 保標.
6. Phép quân nhà Thanh cứ ba đinh gọi là một tiêu, sổ quân cũng gọi là tiêu.
7. Cành cây. Tục đọc là chữ phiêu.
栈
1. Cầu treo, xếp gỗ làm đường gọi là sạn đạo 棧道. Những chỗ núi non hiểm trở phải đục hai bên sườn núi đá mà bắc ván gỗ làm đường đi gọi là sạn đạo.
2. Nhà quán để xếp hàng hóa và cho khách trọ gọi là sạn. Như hoá sạn 貨棧 kho chứa, khách sạn 客棧 quán trọ.
3. Xe bằng tre.
4. Một âm là xiễn. Cái chuồng, đóng tre gỗ làm chuồng cho giống muông ở gọi là xiễn.
5. Một âm nữa là trăn. Cái chuông nhỏ.
6. Lại một âm nữa là chăn. Chăn chăn 棧棧 bùm tum, tả cái vẻ tốt tươi và nhiều.
栉
1. Cái lược.
2. Gỡ, chải tóc, gỡ tóc, trất phong mộc vũ 櫛風沐雨 dãi gió dầm mưa.
栊
1. Cửa mạch, cửa sổ.
2. Cái lồng, cái cũi, nay thông dụng chữ lung 籠.
栋
1. Nóc mái, nóc là một cái cần nhất của một cái nhà, nên một cái nhà cũng gọi là nhất đống 一棟. Vật gì nhiều lắm gọi là hãn ngưu sung đống 汗牛充棟 mồ hôi trâu rui trên nóc.
2. Người có tài gánh vác được việc quan trọng lớn cho nước (như tể tướng) gọi là đống lương 棟梁.
栌
1. Cái dấu kê cột đội.
2. Hoàng lô 黃櫨 cây hoàng lô.
栎
1. Cây lịch.
2. Một thứ như lan can.
3. Một âm là lao. Nạo, cạo sồn sột.
栏
1. Cùng nghĩa với chữ lan 闌 nghĩa là cái lan can.
2. Cái chuồng trâu dê.
3. Một thứ cây thuộc loài quế, dùng để hồ lụa.
树
1. Cây.
2. Cái bình phong che cửa. Như bang quân thụ tắc môn 邦君樹塞門 vua dựng bình phong che cửa.
3. Trồng trọt (trồng tỉa).
4. Thụ lập (dựng nên). Như kiến thụ 建樹 sáng lập hết thảy các cái.
5. Tên số vật.
栓
1. Cái then cửa, cái chốt cửa. Tục gọi cái nút chai là xuyên.
栖
1. Ðậu (chim đậu).
2. Phàm vật gì dừng lại nghỉ đều gọi là tê.
3. Tê tê 栖栖 ngơ ngác, vội vã. Ta quen đọc là chữ thê.
栗
1. Cây lật (cây dẻ) nhân nó ăn được.
2. Kính ghín, sợ hãi. Như sử dân chiến lật 使民戰栗 khiến dân sợ run.
3. Bền chặt, gỗ lật dắn lắm, cho nên vật gì bền chắc gọi là thận lật 縝栗.
栝
1. Cây quát, tức là cây cối.
栞
1. Cũng như chữ san 删.
栟
1. Cái kèo cầu, cái gỗ bắc ngang trên cột để đỡ mái.
校
1. Cái cùm chân.
2. Tranh, thi. Như khảo giáo 考校 thi khảo, bất dữ giáo luận 不與校論 chẳng cùng tranh dành.
3. Tính số. Như kiểm giáo 檢校 kiểm xét sự vật.
4. Tra xét đính chính lại sách vở gọi là giáo. Như giáo khám 校勘 khảo xét lại.
4. Một âm là hiệu. Tràng. Như học hiệu 學校 tràng học.
5. Cái chuồng ngựa. Một bộ quân cũng gọi là nhất hiệu 一校.
6. Một âm là hào. Chân cái bát đậu bát chở.
栢
1. Tục dùng như chữ bách 柏.
栨
1. Cái suốt ngang cửa. Nay gọi cái chấn song trên dưới cửa là hạm thứ 檻栨.
栩
1. Cây hủ, tên khác của cây lịch 櫟.
2. Hủ hủ 栩栩 hớn hở, có vẻ như sống thật.
株
1. Gốc cây (gốc cây ở trên đất). Tống Ðiền Phủ thấy con thỏ dập đầu vào gốc cây mà chết, mới nghỉ cầy canh giữ gốc cây mong lại được thỏ đến nữa, vì thế nên những kẻ giữ chết một ý kiến của mình gọi là thủ chu đãi thỏ 守株待兔.
2. Tính số cây, một cây gọi là nhất chu 一株.
3. Một người làm tội, vạ lây đến mọi người gọi là chu liên 株連. Ta quen đọc là chữ châu.
栱
1. Ðẩu củng 斗栱 cái trụ ngắn trên xà.
栲
1. Cây khảo.
2. Khảo lão 栲栳 cái giỏ, một thứ đan bằng tre hay bằng cành liễu để đựng đồ.
栳
1. Khảo lão 栲栳 cái giỏ, một thứ đan bằng tre hay bằng cành liễu để đựng đồ.
栴
1. Chiên đàn 栴檀 một thứ gỗ thơm, tức là cây đàn hương (Candana).
样
1. Hình dạng, chế tạo đồ gì cũng có cái mẫu để coi gọi là dạng.
2. Loài, thứ. Như kỷ dạng 幾樣 mấy thứ.
3. Một tiếng xưng hô kính trọng bên Nhật Bản. Như mỗ dạng 某樣 cũng như ta nói ông là ngài vậy.
核
1. Hạt quả.
2. Khắc hạch 剋核 xét nghiệt.
3. Tổng hạch 總核 tính gộp, cùng nghĩa với chữ hạch 覈.
根
1. Rễ cây.
2. Bò dưới một vật gì cũng gọi là căn. Như thiệt căn 舌根 cuống lưỡi.
3. Căn do (nhân). Như thiện căn 善根 căn thiện, câu nói nào không có bằng cứ gọi là vô căn chi ngôn 無根之言.
4. Nhà Phật gọi mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý 眼、耳、鼻、舌、身、意 là lục căn 六根.
格
1. Chính. Như duy đại nhân vi năng cách quân tâm chi phi 惟大人能格君心之非 chỉ có bực đại nhân là chính được cái lòng xằng của vua.
2. Cảm cách, lấy lòng thành làm cho người cảm phục gọi là cách.
3. Xét cho cùng. Như trí tri tại cách vật 致知在格物 xét cùng lẽ vật mới biết hết, vì thế nên nghiên cứu về môn học lý hóa gọi là cách trí 格致.
4. Xô xát. Như cách đấu 格鬪 đánh lộn. Sức không địch nổi gọi là bất cách 不格.
5. Khuôn phép. Như cập cách 及格 hợp cách.
6. Phân lượng (so sánh). Như làm việc có kinh nghiệm duyệt lịch gọi là tư cách 資格.
7. Từng. Như một từng của cái giá sách gọi là nhất cách 一格.
8. Ô vuông, kẻ giấy ra từng ô vuông để viết gọi là cách.
9. Một âm là các. Bỏ xó. Như sự các bất hành 事格不行 sự bỏ đó không làm nữa.
10. Vướng mắc.
栽
1. Giồng (trồng).
2. Loài thực vật còn non gọi là tài.
3. Một âm là tải. Tấm ván dài để đắp tường.
栾
1. Loan loan 欒欒 gầy gò, rúm ró.
2. Tròn xoe.
3. Cây loan.
4. Hai góc miệng chuông.
桀
1. Kẻ hay giết hại người, cuối đời nhà Hạ có một nhà vua ác, dân gọi là vua Kiệt.
2. Hình xé xác.
3. Cùng một nghĩa với chữ kiệt 傑.
4. Gánh vác.
桁
1. Ốc hành 屋桁 cái rầm gỗ.
2. Một âm là hàng. Cái cùm to. Như hàng dương tương vương 桁楊相望 tù tội nhan nhản.
3. Cái cầu nổi, cùng một nghĩa với chữ hàng 航.
4. Lại một âm nữa là hãng. Cái mắc áo.
桂
1. Cây quế, dùng để làm thuốc. Tục gọi cái bóng đen ở trong mặt trăng là cóc, là thỏ, là cây quế. Ở đời khoa cử, ai đỗ khoa hương gọi là thiềm cung chiết quế 蟾宮折桂 bẻ quế cung trăng.
桃
1. Cây đào, sắc đào rất đẹp, cho nên người đẹp gọi là đào tai 桃腮 má đào. Tương truyền rằng bà Tây Vương Mẫu 西王母 cho Hán Võ Ðế 漢武帝 quả đào và bảo rằng thứ đào này ba nghìn năm mới chín một lần, cho nên chúc thọ hay dùng chữ bàn đào 蟠桃. Cổ nhân bảo cành đào trừ được các sự không lành, cho nên đến tết nhà nào nhà nấy đều cắm cành đào ở cửa gọi là đào phù 桃符, các câu đối tết cũng thường dùng hai chữ ấy. Ông Ðịch Nhân Kiệt 狄仁傑 hay tiến cử người hiền, nên đời khen là đào lý tại công môn 桃李在公門 nghĩa là người hiền đều ở cửa ông ấy cả. Nay gọi các kẻ môn hạ là môn tường đào lý 門牆桃李 là do nghĩa ấy.
2. Ðào yêu 桃夭, một thơ trong Kinh Thi 詩經 nói việc hôn nhân chính đáng, nay ta gọi con gái đi lấy chồng là đào yêu 桃夭 là vì đó.
3. Ông Ðào Tiềm 陶潛 có bài ký gọi là đào hoa nguyên ký 桃花源記 nói về sự người Tần chán đời, vì thế ngày nay mới gọi người ở ẩn là thế ngoại đào nguyên 世外桃源.
4. Cổ nhân có câu đào hoa khinh bạc 桃花輕薄 vì thế nay mới gọi con gái bất trinh là đào hoa, nhà xem số gọi là số đào hoa cũng là do ý đó. 5 Dư đào 餘桃, Dy Tỷ Hà 彌子瑕 ăn đào thấy ngon để dành dâng vua Vệ, vì thế vua yêu, nay gọi kẻ đàn ông được ai yêu là dư đào là bởi cớ đó.
桄
1. Cái suốt ngang khung cửi, cái bậc thang, vì thế nên nói về cái cơ sở của sự vật gì gọi là sơ quáng 初桄.
2. Một âm nữa là quang. Quang lang 桄榔 cây quang lang, trong lõi cây có phấn vàng làm bánh ăn được (một loài cây giống cây dừa).
桅
1. Cái cột buồm, ta quen đọc là chữ nguy.
框
1. Cái khuôn, một thứ làm bằng gỗ chạm trổ các lối để trang sức tường vách và cửa ngõ. Cái vành đồ gì cũng gọi là khuông. Như kính khuông 鏡框 vành gương.
案
1. Cái bàn.
2. Cái mâm.
3. Khảo xét, làm sách tự phát biểu ý kiến mình ra cũng gọi là án.
4. Các bản thể lệ nhà nước định lại lệ cũ hay các bản kiện tụng đã quyết rồi đều gọi là án. Như công án 公案, án bản 案本, v.v.
5. Cầm vững. Như án kiếm 案劍 cầm vững gươm.
6. Lần lượt. Như án đổ như cố 案堵如故 vẫn lần lượt yên như cũ, từ nghĩa thứ ba trở xuống cùng một nghĩa như chữ án 按.
桌
1. Cái đẳng.
桎
1 ; Cái cùm chân. Như trất cốc 桎梏 gông cùm. Bị ngoại vật nó bó buộc không được tự do cũng gọi là trất cốc.
桐
1. Cây đồng (cây vông), một thứ gỗ dùng để đóng đàn.
2. Cây ngô đồng, lá to bằng bàn tay, hột ăn được.
3. Cây du đồng, quả có dầu, ép lấy dầu dùng được.
桑
1. Cây dâu, lá dùng để chăn tằm, quả chín ăn ngon gọi là tang thẩm 桑葚. Kinh thi về Trịnh Phong có bài thơ tang trung 桑中 chê kẻ dâm bôn. Vì thế kẻ dâm bôn gọi là tang trung chi ước 桑中之約, hay tang bộc 桑濮, ta dịch là trên bộc trong dâu, đều là chê thói dâm đãng cả.
2. Tang tử 桑梓 quê nhà. Kinh Thi có câu duy tang dữ tử, tất cung kính chỉ 惟桑與梓,必恭敬止 bụi cây dâu cùng cây tử, ắt cung kính vậy, nghĩa là cây của cha mẹ trồng thì phải kính, vì thế gọi quê cha đất tổ là tang tử.
3. Tang du 桑榆 phương tây, chỗ mặt trời lặn gần sát đất. Như thất chi đông ngu, thu chi tang du 失之東隅,收之桑榆 mất ở gốc đông, thu lại góc tây, ý nói mới ra lầm lỡ sau lại đền bù được vậy. Tuổi già sức yếu gọi là tang du mộ cảnh 桑榆暮景 bóng ngả cành dâu.
桓
1. Cái nêu, dùng để cắm trên nhà và mồ mả. Phép nhà Hán trạm làm bốn góc dựng một cột gỗ lớn, giữa lắp ván vuông, gọi là hoàn biểu 桓表, cũng gọi là hoa biểu 華表.
2. Hoàn hoàn 桓桓 mạnh mẽ, hăng hái. Tả cái dáng võ dõng.
3. Bàn hoàn 盤桓 quanh co.
4. Cây hoàn.
桔
1. Kết cánh 桔梗 cỏ kết cánh, dùng làm thuốc.
2. Kết cao 桔槔 con quay đặt ở trên mặt giếng để kéo nước lên cho dễ.
桕
1. Ô cữu 烏桕 cây ô cữu, hột ép lấy dầu để làm nến.
桠
1. Chạc cây.
桡
1. Cong, chịu uốn mình theo người.
2. Bẻ gẫy.
3. Yếu.
4. Tan, phá tan.
5. Một âm là nhiêu. Mái chèo, đỗ thuyền lại gọi là đình nhiêu 停橈.
桢
1. Trinh cán 楨榦 cái cột góc tường. Trước khi xây tường, đóng cọc làm cốt cho vững rồi mới xây, gọi là trinh.
2. Cỗi gốc. Như quốc chi trinh cán 國之楨榦 người làm căn bản cho nhà nước.
档
1. Cái phản.
2. Một âm là đáng. Bản án bằng gỗ mỏng viết văn tự vào đấy, khi nhiều thì xâu dây vào lỗ treo lên tường để lưu lại gọi là đáng án 檔案.
桥
1. Cái cầu (cầu cao mà cong).
2. Ðồ gì có cái xà gác ngang ở trên cũng gọi là kiều.
3. Cái máy hút nước.
4. Cây cao.
5. Cây kiều, cha con gọi là kiều tử 橋子, tục hay viết là 喬.
6. Một âm là khiêu. Cái xe đòn thẳng, tức là cái đăng sơn.
7. Lại một âm là cao. Nhanh nhẹn.
桦
1. Cây hoa, gỗ nó chẻ nhỏ bôi sáp vào thắp làm đuốc được, vì thế gọi là hoa chúc 樺燭 đuốc hoa.
桧
1. Cây cối, cũng là một loài thông.
2. Nước cối.
桨
1. Cái mái chèo nhỏ.
桩
1. Ðánh đập.
2. Một âm là tràng. Cái cọc.
桫
1. Sa la 桫欏 cây sa la, sinh ở nước Lưu Cầu.
桬
1. Sa đường 桬棠 cây sa đường.
桮
1. Cái chén, nay thông dụng chữ bôi 杯.
桰
1. Nguyên là chữ quát 栝.
桲
1. Ốt bột 榲桲 cây ốt bột, một thứ cây có quả ăn ngon.
桴
1. Cái xà nhì.
2. Cái dùi trống.
3. Một âm là phu. Cái bè.
桶
1. Cái thùng gỗ vuông.
桷
1. Cái xà vuông.
2. Cái vồ.
3. Cột to.
桹
1. Quang lang 桄桹 cây quang lang, trong lõi cây có phấn vàng làm bánh ăn được (một loài cây giống cây dừa). Cũng viết quang lang 桄榔.
梁
1. Cái cầu, chỗ ách yếu của sự vật gì gọi là tân lương 澤梁 nghĩa là như cái cầu mọi người đều phải nhờ đó mà qua vậy. Chỗ đắp bờ để dơm cá gọi là ngư lương 魚梁.
2. Cái xà nhà.
3. Chỗ gồ ghề của một vật gì cũng gọi là lương. Như tị lương 鼻梁 sống mũi, tích lương 脊梁 xương sống, đồ gì có chuôi để cầm xách cho tiện đều gọi là lương cả.
4. Lục lương 陸梁 chạy tán loạn, nay gọi giặc cỏ là tiểu xú khiêu lương 小醜跳梁.
5. Cường lương 強梁 quật cường, hùng hổ.
6. Nhà Lương. Lương Vũ Ðế 梁武帝 được nhà Tề trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Lương (502-507). Lương Thái Tổ 梁太祖 được nhà Ðường trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Hậu Lương (907-923).
7. Nước Lương.
8. Châu Lương, một châu trong chín châu của nước Tàu ngày xưa.
梃
1. Một cành thẳng, vật gì có một mặt thẳng dườn ra cũng gọi là đĩnh.
2. Cái gậy, cái côn.
梅
1. Cây mơ, đầu xuân đã nở hoa, có hai thứ trắng và đỏ. Thứ trắng gọi là lục ngạc mai 綠萼梅, nở hết hoa rồi mới nẩy lá, quả chua, chín thì sắc vàng. Kinh Thư có câu nhược tác hòa canh, nhĩ duy diêm mai 若作和羹,爾惟鹽梅 bằng nấu canh ăn, bui dùng muối mơ. Nay gọi quan Tể tướng là điều mai 調梅 hay hòa mai 和梅 là bởi ý đó. Kinh Thi có thơ phiếu mai 摽梅 nói sự trai gái lấy nhau cập thời, nay gọi con gái sắp đi lấy chồng là bởi cớ đó.
2. Mùa, các nơi ở phía đông nam bến bể, đầu mùa hè đã đổi gió hay mưa mà vừa gặp lúc mơ chín nên gọi mùa ấy là mai tiết 梅節.
梆
1. Cái mõ dài, đục thủng lưng cây gỗ để ở các nhà quan để làm hiệu gọi là bang. Trong khúc nhạc cũng có thứ đánh thanh tre làm dịp, tục gọi là bang tử xoang 梆子腔.
梏
1. Cái cùm tay.
2. Rối loạn, sách Mạnh tử nói. Ðã rối loạn lương tâm rồi, thì khí tốt không còn đủ nữa, vì thế nên nay gọi những kẻ mất hết thiện lương là dạ khí cốc vong 夜氣梏亡.
梐
1. Chu bệ 周梐 ngục tù.
梓
1. Cây tử, dùng để đóng đàn.
2. Làm đồ gỗ, cỗ áo quan của vua thiên tử gọi là tử cung 梓宮.
3. Khắc chữ lên bản gỗ.
4. Quê cha đất tổ, chỗ làng sinh ra mình gọi là tử lý 梓里 hay tang tử 桑梓.
5. Cây kiều cao mà ngửa lên, cây tử thấp mà cúi xuống, nên gọi cha con là kiều tử 喬梓.
梔
1. Cây dành dành, hột nó là chi tử 梔子 dùng để nhuộm và làm thuốc, có khi gọi là sơn chi 山梔.
梗
1. Cành cây.
2. Cánh bèo, bèo có cành không rễ, nổi trên mặt nước, không dính vào đâu, vì thế gọi các người bị trôi giạt là bình ngạnh 萍梗.
2. Cây cỏ đâm vào người gọi là ngạnh, đường sá mắc nghẽn gọi là ngạnh tắc 梗塞, làm ngăn trở sự gì gọi là tác ngạnh 作梗, v.v.
3. Ngang ngạnh.
4. Nhạnh khải, nói lược qua sự gì gọi là ngạnh.
5. Ngay thẳng.
6. Bệnh.
條
1. Cành nhỏ, cây mới nẩy cành gọi là trừu điều 抽條. Ðời thái bình gọi là phong bất minh điều 風不鳴條 nghĩa là bình yên như gió lặng chẳng rung cành. Ðiều là cái cành non thẳng, nên nay gọi các vằn hoa thẳng thắn là liễu điều 柳條, hình vóc dài mà nhỏ (thon thon) là miêu điều 苗條, đều là do nghĩa ấy cả.
2. Ðiều lý (ngành thớ). Như hữu điều bất vặn 有條不紊 có ngành thớ không rối, ý nói như cành cây thẳng thắn rõ ràng không có lộn xộn vậy.
3. Vật gì hẹp mà dài cũng gọi là điều. Như ngư nhất điều 魚一條 một con cá, sự nhất điều 事一條 một điều đó, vì thế nên dâng sớ nói tách rõ từng việc gọi là điều tấu 條奏, điều trần 條陳, điều lệ 條例, điều ước 條約, v.v.
4. Tiêu điều, nói cảnh tượng tiêu điều như lá rụng trụi chỉ còn cành lơ thơ vậy.
5. Một âm là thiêu. Cành rụng, cành cây gẫy ra.
梟
1. Con chim kiêu, một giống chim dữ giống như loài cú vọ, ngày núp trong hang, đêm mò chim chuột ăn thịt, ăn thịt cả mẹ đẻ. Con kiêu 梟 ăn thịt mẹ, con phá kính 破獍 (giòng muông) ăn thịt bố, con phá kinh người ta còn gọi là nó là con kính 獍, vì thế nên gọi kẻ bất hiếu là kiêu kính 梟獍.
2. Hình kiêu, một thứ hình chém đầu rồi bêu lên trên cây.
3. Mạnh mẽ như kiêu kiệt 梟傑 người mạnh giỏi, kiêu kỵ 梟騎 quân kỵ mạnh, v.v.
4. Tục gọi sự buôn muối lậu là diêm kiêu 鹽梟.
梠
1. Cái ngưỡng cửa, cái xà ngang trên cửa.
梢
1. Ngọn cây, sự gì đã kết cục rồi gọi là thu sao 收梢.
2. Cái đốc lái thuyền. Như sao công 梢公 người lái đò.
3. Cái cần.
4. Một âm là tiêu. Cái ngòi bị nước chảy xói rộng dần ra.
梦
1. Chiêm bao, nằm mê.
2. Một âm là mông. Mông mông 夢夢 lờ mờ, nghĩa là không biết đích xác gì cứ lờ mờ như người nằm mê. Tục viết là 夣.
梧
1. Ngô đồng 梧桐 cây ngô đồng.
2. Chi ngô 枝梧 chống chỏi, có khi viết là chi ngô 支吾.
3. Một âm là ngộ. Như khôi ngộ 魁梧 vạm vỡ, lanh mẩu. Ta quen đọc là chữ ngô cả.
梨
1. Cũng như chữ lê 棃.
梭
1. Cái thoi dệt cửi, cái thoi nó đi lại rất nhanh, nên nói đến thì giờ nhanh chóng gọi là nhật nguyệt như toa 日月如梭 ngày tháng như thoi đưa.
2. Quan chức đi lại đốc suất binh phu gọi là toa tuần 梭巡. Ta quen đọc là chữ thoa.
械
1. Ðồ khí giới. Như binh giới 兵械 đồ binh.
2. Cái cùm chân tay.
3. Thuật khéo, người hay dối dá gọi là ky giới bách xuất 機械白出 dối trá trăm điều.
4. Bó buộc.
梱
1. Cái chốt cửa, tức là cái cựa gà khi khép hai cánh rồi kéo lại cho cánh cửa chặt lại.
2. Một âm là khốn. Ðều, xắp cho bằng đều.
3. Lại một âm là ngôn. Tên cây.
梲
1. Cái cột ngắn trên xà (cột trụ).
梳
1. Chải đầu.
2. Cái lược thưa.
梵
1. Nết làm cho thanh tịnh. Phật giáo lấy thanh tịnh làm tôn chỉ, cho nên sự gì có quan thiệp đến Phật đều gọi là phạm. Như phạm cung 梵宮 cái cung thờ Phật, phạm chúng 梵眾 các chư sư, phạm âm 梵音 tiếng phạm, v.v.
2. Phạm thiên 梵天, một bực tu đã sạch hết tình dục, siêu thăng cõi sắc. Vị chúa tể này gọi là Phạm vương, làm thị giả Phật.
3. Cùng nghĩa như chữ phạm 范.
梹
1. Tục dùng như chữ tân 檳.
检
1. Ðánh dấu, gắn xi (cire) lên phong thơ rồi đóng dấu vào gọi là kiểm.
2. Kiềm chế, hành động không có phép tắc gọi là bất kiểm 不檢.
3. Tra xét, lục xét. Như kiểm điểm 檢點 xét nét, kiểm thu 檢收 xét nhận, v.v.
4. Khuôn phép.
棂
1. Cái chấn song.
2. Lá tàu (lá tàu ở đầu cột để đón mái nhà).
棃
1. Cây lê.
2. Ðường Minh Hoàng có tài âm nhạc, chọn ba trăm con em nhà nghề vào dạy ở trong vườn lê, vì thế ngày nay mới gọi rạp hát tuồng là lê viên 棃園. Tục viết là 梨.
3. Giả.
棄
1. Quên, bỏ. Như nhân khí ngã thủ 人棄我取 người bỏ ta lấy, thóa khí nhất thiết 唾棄一切 vứt bỏ hết thẩy.
棉
1. Cây bông, thứ mọc như cỏ gọi là thảo miên 草棉 quả to như quả đào, chín thì nứt sợi bông ra, người ta dùng guồng kéo ra, xe làm sợi để dệt vải, thứ như thân cây gọi là mộc miên 木棉 cao bảy tám trượng, mùa xuân nở hoa kết quả, trong quả có bông, dùng làm chăn đệm được.
棋
1. Cờ, một thứ trò chơi, hai bên bày quân đánh nhau. Như thể đánh trận, ngày xưa gọi là tượng hí 象戲.
2. Một âm là kí. Cỗi rễ.
棍
1. Cây côn.
2. Kẻ vô lại gọi là côn đồ 棍徒. Như đổ côn 賭棍 con bạc, tụng côn 訟棍 thầy cò, thầy kiện, v.v.
3. Cái côn, cái gậy.
棐
1. Giúp.
2. Cây phỉ, cùng một nghĩa như chữ phỉ 榧.
棒
1. Cái gậy.
2. Ðánh gậy.
棖
1. Cái bậc cửa.
2. Cùng nghĩa với chữ tranh 橙.
3. Ðụng chạm. Cũng đọc là trành.
棗
1. Cây táo.
棘
1. Cây gai, một thứ cây gỗ dắn ruột đỏ nhiều gai, hay móc áo người, người đi đường rất sợ, cho nên đường xá hiểm trở gọi là kinh cức 荊棘. Như kinh thiên cức địa 荊天棘地 trời đất chông gai, ý nói loạn lạc không chỗ nào yên vậy, sự gì khó làm được trời cũng gọi là cức thủ 棘手. Ðời Ngũ Ðại học trò vào thi hay làm rầm, quan tràng bắt trồng gai kín cả xung quang tràng thi, cấm ra vào ồn ào, nên gọi thi hương thi hội là cức vi 棘圍.
2. Ngày xưa gọi là ba quan công chín quan khanh là tam hòe cửu cức 三槐九棘, vì thế đời sau mới gọi các quan to là cức. Như cức khanh 棘卿, cức thự 棘署 dinh quan khanh, v.v.
3. Kíp, Kinh Thi có câu khổng cức thả đãi 孔棘且殆 rất kíp và nguy, vì thế những người đang có tang tự xưng là cức nhân 棘人.
棚
1. Gác, nhà rạp.
2. Phép quân ngày xưa cứ 14 người gọi là một bằng 棚.
棟
1. Nóc mái, nóc là một cái cần nhất của một cái nhà, nên một cái nhà cũng gọi là nhất đống 一棟. Vật gì nhiều lắm gọi là hãn ngưu sung đống 汗牛充棟 mồ hôi trâu rui trên nóc.
2. Người có tài gánh vác được việc quan trọng lớn cho nước (như tể tướng) gọi là đống lương 棟梁.
棠
1. Cây đường, có hai thứ trắng và đỏ, thứ đỏ dắn mà dẻo, đời xưa dùng đóng can cung, thứ trắng có quả ăn được. Kinh Thi có câu. tế phế cam đường 蔽芾甘棠 rườm rà cây cam đường, nói chỗ ông Triệu Bá 召伯 xử kiện cho dân, người sau lưu làm chỗ ghi nhớ. Nay gọi cái ân trạch của quan địa phương lưu lại là cam đường 甘棠, là triệu đường 召棠 là bởi cớ đó.
2. Cây sa đường 沙棠 gỗ dùng để đóng thuyền.
棣
1. Cây thương lệ 常棣, cây đường lệ 唐棣.
2. Em, cùng nghĩa như chữ đệ 弟. Kinh Thi có thơ Thường lệ nói anh em ăn uống vui vầy, vì thế tục mượn làm chữ đệ.
3. Một âm là đại. Chỉnh tề, tả cái vẻ khuôn phép.
4. Lại một âm là thế. Thông suốt.
棧
1. Cầu treo, xếp gỗ làm đường gọi là sạn đạo 棧道. Những chỗ núi non hiểm trở phải đục hai bên sườn núi đá mà bắc ván gỗ làm đường đi gọi là sạn đạo.
2. Nhà quán để xếp hàng hóa và cho khách trọ gọi là sạn. Như hoá sạn 貨棧 kho chứa, khách sạn 客棧 quán trọ.
3. Xe bằng tre.
4. Một âm là xiễn. Cái chuồng, đóng tre gỗ làm chuồng cho giống muông ở gọi là xiễn.
5. Một âm nữa là trăn. Cái chuông nhỏ.
6. Lại một âm nữa là chăn. Chăn chăn 棧棧 bùm tum, tả cái vẻ tốt tươi và nhiều.
棨
1. Cái kích bọc lụa hay sơn đỏ. Các hàng vương công ngày xưa đi đâu có lính cầm kích bọc lụa hay sơn đỏ đi trước cho oai gọi là du kích 油戟 hay khể kích 棨戟. Nay ta gọi kẻ sang đến nhà là khể kích dao lâm 棨戟遙臨 là ý đó. Cũng đọc là chữ khải.
棫
1. Cây vực.
棬
1. Bát đĩa đan bằng mây (cái môi). ta quen đọc là chữ quyển.
森
1. Rậm rạp. Như sâm lâm 森林 rừng rậm, khí tượng ảm đạm gọi là tiêu sâm 蕭森 nghĩa là mờ mịt như ở trong rừng rậm không trông thấy bóng mặt trời vậy.
2. Ðông đúc. Như sâm lập 森立 đứng san sát.
棱
1. Cũng như chữ lăng 稜.
棲
1. Ðậu, nghỉ, tê trì 棲遲 nghỉ ngơi, chỗ để nghỉ cũng gọi là tê.
2. Cái giường. Như nhị tẩu sử trị trẫm tê 二嫂使治我棲 hai chị dâu khiến sửa giường ta.
3. Tê tê 棲棲 rầm rập, dộn dịp, hấp tấp, tả cái dáng xem tập xe ngựa hấp tấp. Ta quen đọc là chữ thê cả.
棵
1. Một cây, một gốc.
棹
1. Cái mái chèo. Như quy trạo 歸棹 quay thuyền về.
2. Một âm là trác. Cái đẳng. Cũng như chữ trác 桌.
棺
1. Cái áo quan.
2. Một âm là quán. Liệm xác bỏ vào áo quan.
棼
1. Cái xà ngắn.
2. Rối beng.
3. Vải gai, vải bông.
4. Rậm rạp.
椀
1. Cái bát nhỏ, cùng một nghĩa với chữ oản 盔. Tục quen viết là oản 碗.
椁
1. Cái quách, để bọc ngoài áo quan. Có khi viết là quách 槨.
椅
1. Cây y.
2. Một âm là ỷ. Cái ghế dựa.
椇
1. Cây củ, quả ngọt như mật, nên cũng gọi là cây mộc mật 木密.
椉
1. Nguyên là chữ thừa 乘.
植
1. Các loài có rễ. Như thực vật 植物 các cây cỏ.
2. Giồng (trồng). Như chủng thực 種植 giồng giọt (trồng tỉa).
3. Cắm, tựa. Như thực kỳ trượng nhi vân 植其杖而芸 cắm thửa gậy mà làm cỏ ruộng.
4. Phù thực, vun giồng cho con em đông đúc khá giả gọi là bồi thực.
5. Cái dõi cửa.
6. Một âm là trĩ. Cái cột treo né tằm.
7. Chức coi xét.
椎
1. Nện, đánh.
2. Cái vồ.
3. Chậm chạp, ngu độn.
椏
1. Chạc cây.
椐
1. Cây cư, một tên là cây linh thọ 靈壽 gỗ dùng làm gậy chống, gọi là linh thọ trượng 靈壽丈.
2. Một âm là cử. Cây cử, cũng như chữ cử 櫸.
椒
1. Cây tiêu, hạt nó gọi là hạt tiêu, dùng làm đồ gia vị. Kinh Thi có câu tiêu liêu chi thực, phồn diễn doanh thăng 椒聊之實,蕃衍盈升 quả cây tiêu liêu, núc nỉu đầy thưng, vì thế mới dùng làm tiếng để khen người nhiều con cháu. Ðời xưa cứ năm mới thì uống rượu hạt tiêu gọi là tiêu bàn 椒盤, cung cấm dùng hạt tiêu trát vào tường vách cho thơm và ấm, lại được tốt lành. Ðời nhà Hán gọi hoàng hậu là tiêu phòng 椒房, đời sau gọi họ nhà vua là tiêu phòng chi thân 椒房之親 đều là ý ấy cả. Thứ mọc ở các nước ngoài gọi là hồ tiêu 胡椒.
2. Ðỉnh núi.
椓
1. Ðánh, đập, nện.
2. Hình cắt dái, vì thế nên hoạn quan gọi là trạc.
椗
1. Cũng như chữ đính 碇.
椟
1. Cái hòm.
2. Mãi độc hoàn châu 買櫝還珠 ý nói chỉ chăm bề ngoài không xét đến sự thực ở trong.
3. Cái áo quan.
4. Giấu, cất.
椠
1. Cái vát viết, nay gọi là bản in gỗ là tạm, bản cũ gọi là cổ tạm 古槧. Cũng đọc là thiễm.
椤
1. Sa la 桫欏 cây sa la, sinh ở nước Lưu Cầu.
椭
1. Dài nhọn, hình trứng, hình tròn mà dài gọi là thỏa viên 橢圓.
椰
1. Cây dừa.
椳
1. Cái chốt cửa.
椶
1. Tông lư 椶櫚 cây móc, cây cọ, lá dùng may áo tơi, tua dùng làm sợi khâu áo tơi.
椷
1. Cái hộp.
2. Cái phong bì thơ, một phong thơ gọi là nhất giam 一椷.
2. Một âm là hàm. Cái chén.
3. Lại một âm là ham. Ðong, chứa.
椸
1. Cái mắc áo.
椹
1. Cái búa bổ củi.
2. Một âm là thầm. Quả dâu.
椽
1. Cái đòn tay.
椾
1. Cũng như chữ tiên 牋.
椿
1. Cây xuân. Ông Trang tử nói đời xưa có cây xuân lớn, lấy tám nghìn năm làm một mùa xuân, tám nghìn năm là một mùa thu, vì thế người ta hay dùng chữ xuân để chúc thọ. Nay ta gọi cha là xuân đình 椿庭 cũng theo ý ấy. Tục đọc là chữ thung.
楂
1. Cây tra, cùng một nghĩa với chữ tra 查.
2. Tra tra 楂楂 tiếng con chim bồ các kêu.
楊
1. Cây dương, cũng giống cây liễu, có một thứ gọi là bạch dương 白楊 dùng làm que diêm.
楓
1. Cây phong, lá nó đến mùa thu thì đỏ đẹp, mùa xuân thì nở hoa xúm xít như quả bóng tròn. Ðời nhà Hán, hay giồng cây phong ở trong cung, vì thế đời sau gọi nơi cung cấm là phong thần 楓宸 hay phong bệ 楓陛 là vì lẽ đó.
楔
1. Cái bạo cửa, cái ngạch cửa.
2. Lấy vật này kéo vật kia ra gọi là tiết. Như các tiểu thuyết mở đầu thường nói là tiết tử 楔子 là do nghĩa đó.
3. Chống đỡ.
4. Cái nêm, một cái đồ giúp thêm sức mạnh trong môn trọng học, trên bằng phẳng mà dầy, dưới dẹt mà nhọn, để cho dễ phá vỡ đuợc mọi vật.
楘
1. Lấy da bọc đòn xe cho đẹp gọi là mộc.
楙
1. Tốt tươi, cùng một nghĩa với chữ mậu 茂.
2. Cây mậu.
楚
1. Khóm cây nhỏ, bụi gai. Giạ sở 夏楚 cái gậy con dùng để đánh kẻ vô lễ. Lấy roi mà đánh người cũng gọi là giạ sở.
2. Bóng choáng, áo mũ chỉnh tề gọi là tề sở 齊楚, sự làm minh bạch gọi là thanh sở 清楚.
3. Ðau đớn. Như toan sở 酸楚 chua cay, đau đớn, khổ sở 苦楚 khổ sở, v.v.
4. Nước Sở.
5. Nay gọi các tỉnh Hồ Nam, Hồ Bắc là đất Sở.
楛
1. Cây hộ, đời xưa dùng làm tên.
2. Một âm là khổ, đồ đạc xấu xí đáng loại ra gọi là khổ.
楝
1. Cây xoan, quả nó gọi là khổ luyện tử 苦楝子 dùng làm thuốc lỵ, tục gọi là kim linh tử 金鈴子.
楞
1. Cùng nghĩa với chữ lăng 稜.
2. Lăng nghiêm 楞嚴, lăng già 楞伽 kinh Lăng-nghiêm, kinh Lăng-già, hai bộ kinh nghĩa lý rất cao thâm trong nhà Phật.
楠
1. Tục dùng như chữ nam 枏.
楡
1. Cây du.
楢
1. Cây gỗ mềm, dùng làm vành xe và lấy lửa được.
楣
1. Cái xà nhì. Nay gọi là cái xà ngang gác trên cửa, vì thế người ta gọi bề thế nhà là môn mi 門楣 nghĩa là coi cái cửa to nhỏ mà phân biệt cao thấp vậy.
楥
1. Nguyên là chữ 楦.
楦
1. Cái cốt giày, cái cốt bằng gỗ để gò giày. Có khi viết là 楥.
楨
1. Trinh cán 楨榦 cái cột góc tường. Trước khi xây tường, đóng cọc làm cốt cho vững rồi mới xây, gọi là trinh.
2. Cỗi gốc. Như quốc chi trinh cán 國之楨榦 người làm căn bản cho nhà nước.
楫
1. Cái mái chèo.
楬
1. Cái cọc mốc, cái cọc đóng để làm nêu một sự vật gì. ta quen đọc là chữ kệ.
業
1. Nghiệp. Ngày xưa cắt miếng gỗ ra từng khớp để ghi các việc hàng ngày, xong một việc bỏ một khớp, xong cả thì bỏ cả đi, gọi là tu nghiệp 修業, nay đi học ở tràng gọi là tu nghiệp, học hết lớp gọi là tất nghiệp 畢業 đều là nói nghĩa ấy cả, nói rộng ra thì phàm việc gì cũng đều gọi là nghiệp cả. Như học nghiệp 學業, chức nghiệp 職業, v.v.. Của cải ruộng nương cũng gọi là nghiệp. Như gia nghiệp 家業 nghiệp nhà, biệt nghiệp 別業 cơ nghiệp riêng, v.v.
2. Làm việc, nghề nghiệp. Như nghiệp nho 業儒 làm nghề học, nghiệp nông 業農 làm ruộng, v.v.
3. Sự đã rồi. Như nghiệp dĩ như thử 業已如此 nghiệp đã như thế rồi.
4. Sợ hãi. Như căng căng nghiệp nghiệp 兢兢業業 đau đáu sợ hãi.
5. Cái nhân. Như nghiệp chướng 業障 nhân ác làm chướng ngại. Có ba nghiệp khẩu nghiệp 口業 nhân ác bởi miệng làm ra, thân nghiệp 身業 nhân ác bởi thân làm ra, ý nghiệp 意業 nhân ác bởi ý làm ra, ba món miệng, thân, ý gọi là tam nghiệp 三業, túc nghiệp 宿業 ác nghiệp kiếp trước đã làm kiếp này phải chịu khổ gọi là túc nghiệp, v.v. Làm thiện cũng gọi là thiện nghiệp 善業.
6. Công nghiệp. Như đế nghiệp 帝業 công nghiệp vua.
楮
1. Cây ró, vỏ dùng làm giấy. Như chử mặc nan tận 楮墨難盡 giấy ngắn nói khó hết lời.
2. Tiền giấy. Như minh chử 冥楮 giấy mã. Tục đọc là chữ đổ.
楳
1. Nguyên là chữ kỳ 棋.
極
1. Cái nóc nhà, nay gọi các sự vật gì rất cao là cực là bởi nghĩa đó.
2. Trước khi trời đất chưa chia rành rẽ gọi là thái cực 太極, ngôi vua gọi là hoàng cực 皇極, vua lên ngôi gọi là đăng cực 登極 đều là ý nói rất cao không ai hơn nữa.
3. Phần cực hai đầu quả đất gọi là cực. Phần về phía nam gọi là nam cực 南極, phần về phía bắc gọi là bắc cực 北極.
4. Cùng cực. Như ơn cha mẹ gọi là võng cực chi ân 罔極之恩 nghĩa là cái ơn không cùng. Như cực ngôn kỳ lợi 極言其利 nói cho hết cái lợi, v.v.
5. Mỏi mệt. Như tiểu cực 小極 hơi mệt.
6. Sự xấu nhất, khổ nhất.
7. Trọn, hết, mười năm gọi là một cực.
8. Ðến.
9. Cùng nghĩa với chữ cực 亟.
楷
1. Cây giai.
2. Một âm là khải. Khuôn phép, mẫu.
2. Chữ chân, chữ viết ngay ngắn rõ ràng gọi là khải thư 楷書.
楸
1. Cây thu, gỗ dùng đóng bàn cờ đẹp, nên cuộc cờ cũng gọi là thu bình 楸枰.
楹
1. Cái cột, tính xem nhà có mấy gian gọi là kỷ doanh 幾楹.
楼
1. Nhà lầu, phàm vật gì có từng trên đều gọi là lâu.
概
1. Gạt phẳng.
2. Cân lường, phân lượng, người có tiết tháo gọi là tiết khái 節概 hay phong khái 風概 đều chỉ về phần khí cục mà nói cả.
3. Bao quát, tóm tắt. Như nhất khái 一概, đại khái 大概, ngạnh khái 梗概 đều là ý tóm tất cả.
4. Cái chén đựng rượu.
5. Bằng, yên.
6. Cảnh tượng.
7. Cùng nghĩa với chữ khái 槩.
榄
1. Cảm lãm 橄欖 cây trám.
榇
1. Cái áo quan.
榈
1. Cây lư (cây gỗ gụ) gỗ dùng đóng đồ.
榉
1. Cây cử.
榑
1. Phù tang 榑桑 cây gỗ thần, chỗ mặt trời mọc ra, nay thông dụng chữ 扶.
榔
1. Tân lang 檳榔 cây cau.
2. Quang lang 桄榔 cây quang lang.
榕
1. Cây dong, một loài cây như cây si.
榖
1. Cây cốc, vỏ cây dùng làm giấy.
榘
1. Cũng như chữ củ 矩.
榛
1. Cây trăn.
2. Bụi cây.
3. Bùm tum, vướng vít.
榜
1. Chèo thuyền lên, cho nên gọi lái đò là bảng nhân 榜人.
2. Ðánh, hình đánh trượng gọi là bảng lược 榜掠.
3. Cái bảng yết thị. Phàm thi cử học trò, kén chọn quan lại hay công cử các nghị viên, ai được thì yết tên họ lên bảng cho mọi người đều biết đều gọi là bảng cả. Hai bên cùng tâng bốc nhau gọi là hỗ tương tiêu bảng 互相標榜 đều theo cái ý nghĩa bộc lộ cho mọi người biết cả.
榤
1. Cột buộc các súc vật.
榦
1. Trinh cán 楨榦 cái cột góc tường.
2. Gốc cây.
3. Cái lan can chắn giếng, cũng đọc là chữ hàn.
榧
1. Cây phỉ, hột nó có nhân ăn được.
榨
1. Trá sàng 榨床 cái bàn ép dầu.
榫
1. Tra ngàm, gọt gỗ cho vào ngàm vào mộng.
榭
1. Sàn, nhà tập võ, cái đài có nhà ở gọi là tạ.
榮
1. Mái cong.
2. Tươi tốt.
3. Vẻ vang. Như vinh diệu 榮耀, vinh hoa 榮華, v.v.
4. Máu. Như vinh vệ 榮衞 vinh là máu, vệ là khí.
5. Cây vinh, tên riêng của cây đồng.
榱
1. Cái rui (cái rui đóng trên mái để móc ngói giắt lá vào).
榲
1. Ốt bột 榲桲 cây ốt bột, một thứ cây có quả ăn ngon.
榷
1. Cái cầu độc mộc.
2. Phép đánh thuế, một phép lý tài cấm dân không được làm để riêng nhà nước bán lấy lợi, cũng như sang sông chỉ có một cây gỗ. Cũng đọc là chữ giác.
榻
1. Cái giường hẹp mà dài.
榼
1. Cái cốc, đồ đựng rượu.
榾
1. Cốt đố 榾柮 mẩu gỗ.
槀
1. Cũng như chữ cảo 槁.
槁
1. Khô.
2. Gỗ khô.
槃
1. Cái mâm gỗ.
2. Vui vầy.
槅
1. Cái đòn xe to.
2. Một âm là hạch, cùng một nghĩa với chữ 核.
槊
1. Cái giáo dài. Ta quen đọc là chữ sáo.
2. Một trò đánh cờ.
構
1. Dựng nhà, con nối nghiệp cha gọi là khẳng đường khẳng cấu 肯堂肯構.
2. Gây nên, xây đắp, cấu tạo.
3. Nhà to.
4. Nên, thành.
5. Xui nguyên dục bị.
6. Châm chọc, phân rẽ.
槌
1. Cái vồ lớn.
2. Ðánh, đập, nện.
槍
1. Ðẽo gỗ làm đồ binh.
2. Cái súng.
3. Cọc rào.
4. Rập. Như đầu thương địa 頭槍地 rập đầu sát xuống đất.
5. Một âm là sanh. Như sàm sanh 欃槍 sao chổi.
槎
1. Chặt, chặt ngang, phát cây, bổ cây.
2. Cái bè.
槐
1. Cây hòe, ngày xưa gọi ba quan công chín quan khanh là tam hòe cửu cức 三槐九棘 vì thế đời sau gọi các quan khanh tướng là thai hòe 台槐 hay hòe tỉnh 槐省. Lại gọi cảnh chiêm bao là hòe an quốc 槐安國 (giấc hòe). Xem chữ kha 柯 ở trên.
槑
1. Chữ mai 梅 ngày xưa.
槓
1. Cống hãn 槓桿 cái kích (levier), một thứ đồ nghề để giúp sức trong môn trọng học 重學.
槛
1. Ván lắp dưới cửa sổ hay mái hiên.
2. cái cũi, xe tù gọi là hạm xa 檻車.
槟
1. Tân lang 檳榔 cây cau.
槥
1. Cái áo quan nhỏ.
槧
1. Cái vát viết, nay gọi là bản in gỗ là tạm, bản cũ gọi là cổ tạm 古槧. Cũng đọc là thiễm.
槨
1. Cũng như chữ quách 椁.
槩
1. Cũng như chữ khái 概.
槭
1. Cây túc.
2. Một âm là sắc. Lá cây rụng.
槱
1. Chất củi lại mà đốt.
槲
1. Cây hộc.
槳
1. Cái mái chèo nhỏ.
槹
1. Kết cao 桔槔 con quay đặt ở trên mặt giếng để kéo nước lên cho dễ.
槼
1. Cũng như chữ quy 規.
槽
1. Cái máng cho giống muông ăn.
2. Cái gác dây đàn tỳ bà.
3. Cái gì hai bên cao mà giữa trũng đều gọi là tào. Như nghiên tào 研槽 cái thuyền tán, dục tào 浴槽 cái bồn để tắm.
4. Tửu tào 酒槽 cái đồ đựng rượu.
5. Tên cây gỗ mềm.
槿
1. Cây cận, tức là cây dâm bụt.
樁
1. Ðánh đập.
2. Một âm là tràng. Cái cọc.
樂
1. Nhạc, ngũ âm bát thanh đều gọi là âm nhạc cả.
2. Một âm là lạc. Vui, thích.
3. Lại một âm là nhạo. Yêu thích. Như trí giả nhạo thủy 知者樂水 kẻ trí thích nước.
樅
1. Cây tung.
2. Chót vót.
3. Khua, đánh.
樊
1. Cái lồng chim.
2. Là cái phên quây vườn rau.
3. Phiền nhiên 樊然 bối rối, hỗn tạp.
4. Quây quanh.
5. Dây thắng dái ngựa. ta quen đọc là chữ phàn.
樑
1. Tục dùng như chữ lương 梁.
樓
1. Nhà lầu, phàm vật gì có từng trên đều gọi là lâu.
樗
1. Cây xư, cây gỗ không dùng được việc gì, nên bây giờ tự nói nhún mình là xư tài 樗材 kẻ vô tài.
標
1. Ngọn, đối lại với chữ bản 本. Như tiêu bản 標本 ngọn gốc, cấp tắc trị tiêu 急則治標 kịp thì chữa cái ngọn, v.v.
2. Cái nêu, ngày xưa làm lễ đầu hồ xong, ai được thì dựng tiêu cho người ấy, vì thế nên ganh lấy được thua gọi là đoạt tiêu 奪標. Có công việc gì lập một cách thức định cho người bỏ thăm để quyết định nên chăng được hỏng gọi là đầu tiêu 投標 bỏ thăm, bỏ phiếu.
3. Nêu lên. Như tiêu xí 摽幟 nêu một cái gì cho khác hẳn mọi cái cho người ta dễ biết. Tự cho mình là khác người gọi là cao tự tiêu thụ 高自標樹, là cao tiêu 高標, thanh tiêu 清標 đều là cái ý tự cao cả, cùng xưng tụng nhau gọi là tiêu bảng 標榜.
4. Viết. Như tiêu đề 標題 đề chữ lên trên cái nêu để làm dấu hiệu cho dễ nhớ dễ nhận.
5. Cái tiêu, một thứ đồ binh, cùng một nghĩa với chữ 鏢. Bảo hộ cho người đi đường được bình yên gọi là bảo tiêu 保標.
6. Phép quân nhà Thanh cứ ba đinh gọi là một tiêu, sổ quân cũng gọi là tiêu.
7. Cành cây. Tục đọc là chữ phiêu.
樛
1. Cây cù (cây si).
樝
1. Cây tra, quả ăn được.
樞
1. Cái then cửa, cái chốt cửa.
2. Cơ quan ở trung ương, chức quan giữ về quân chính gọi là xu mật 樞密.
3. Cây xu.
4. Sao xu, ngôi sao thứ nhất trong sao bắc đẩu.
樟
1. Cây chương, có mùi thơm, cắt ra từng miếng cho vào đun, hơi bốc lên kết thành phấn trắng gọi là chương não 樟腦 dùng để làm thuốc và trừ trùng.
模
1. Khuôn mẫu. Như mô phạm 模範, mô dạng 模樣, v.v.
2. Mô hồ 模糊 lờ mờ. Tục viết là 糢糊.
樣
1. Hình dạng, chế tạo đồ gì cũng có cái mẫu để coi gọi là dạng.
2. Loài, thứ. Như kỷ dạng 幾樣 mấy thứ.
3. Một tiếng xưng hô kính trọng bên Nhật Bản. Như mỗ dạng 某樣 cũng như ta nói ông là ngài vậy.
樨
1. Người Giang Nam gọi quế là mộc tê 木樨.
横
1. Ngang, trái với tiếng dọc. Ðời Chiến quốc có nhà học về lối kết liên sáu nước để chống với nước Tần gọi là tung hoành gia 縱橫家.
2. Bên cạnh. Như hoành xuất 橫出 đâm chạnh mọc ngang ra.
3. Cầm ngang. Như hoành đao 橫刀 cầm ngang dao.
4. Một âm là hoạnh. Ngang ngạnh. Như hoạnh hành 橫行 làm ngang trái, hoạnh nghịch 橫逆 ngang ngược, v.v.
5. Lại một âm là quáng. Hăng hái.
樯
1. Cái cột buồm.
樱
1. Cây anh, cây anh đào 櫻桃 hoa đỏ đẹp nên môi đỏ gọi là anh thần 櫻脣.
樲
1. Cây nhị, thứ cây nhỏ mà đáng khinh.
樵
1. Củi.
2. Kiếm củi. Kẻ kiếm củi gọi là tiều phu 樵夫.
3. Ðốt cháy.
樷
1. Tục dùng như chữ tùng 叢.
樸
1. Mộc mạc.
2. Ðẽo, gọt.
3. Phàm đồ đạc đang làm chưa xong đều gọi là phác.
4. Một âm là bốc. Cây bốc.
樹
1. Cây.
2. Cái bình phong che cửa. Như bang quân thụ tắc môn 邦君樹塞門 vua dựng bình phong che cửa.
3. Trồng trọt (trồng tỉa).
4. Thụ lập (dựng nên). Như kiến thụ 建樹 sáng lập hết thảy các cái.
5. Tên số vật.
樺
1. Cây hoa, gỗ nó chẻ nhỏ bôi sáp vào thắp làm đuốc được, vì thế gọi là hoa chúc 樺燭 đuốc hoa.
樽
1. Cũng như chữ tôn 尊 nghĩa là cái chén.
樾
1. Chỗ bóng rợp cuả hai cây rủ xuống gọi là việt, chịu để cho người ta che chở cho gọi là việt ấm 樾蔭, kinh Phật gọi người bố thí cầu cho qua bể khổ gọi là đàn việt 檀越, cũng có khi viết chữ việt này 樾.
橄
1. Cảm lãm 橄欖 cây trám.
橅
1. Cũng như chữ mô 模.
橇
1. Một thứ đồ đi trên bùn, hình như cái sọt, hai đầu vểnh lên, một chân quỳ vào trong, một chân đẩy đi.
橈
1. Cong, chịu uốn mình theo người.
2. Bẻ gẫy.
3. Yếu.
4. Tan, phá tan.
5. Một âm là nhiêu. Mái chèo, đỗ thuyền lại gọi là đình nhiêu 停橈.
橊
1. Cây lưu, ta quen gọi là cây lựu. Quả nó nhiều hạt, nên nhiều con trai gọi là lưu tử 橊子. Hoa nó sắc đỏ nên vật gì đỏ cũng hay ví như lưu. Như lưu quần 橊裙 quần đỏ, mùa hè nắng dữ gọi là lưu hỏa 橊火 lửa lựu. Ta quen đọc là chữ lựu. Ngày nay thường dùng chữ lưu 榴.
橋
1. Cái cầu (cầu cao mà cong).
2. Ðồ gì có cái xà gác ngang ở trên cũng gọi là kiều.
3. Cái máy hút nước.
4. Cây cao.
5. Cây kiều, cha con gọi là kiều tử 橋子, tục hay viết là 喬.
6. Một âm là khiêu. Cái xe đòn thẳng, tức là cái đăng sơn.
7. Lại một âm là cao. Nhanh nhẹn.
橐
1. Cái túi không có đáy. Con lạc đà 駱駝 có túi đựng nước lại có bướu để đồ tiện, cho nên cũng gọi là con thác đà 橐駝.
2. Ðồ rèn đúc. Như thác lược 橐籥 cái bễ thợ rào.
3. Thác thác 橐橐 tiếng chày giã chan chát.
橕
1. Cái cột veo, cái cột chéo. Bây giờ dùng chữ 撐.
橘
1. Cây quất (cây quýt).
橙
1. Cây chanh.
2. Một âm là đặng. Cái ghế, cái sập. thường viết là 凳.
橛
1. Cái cọc buộc súc vật.
2. Cái hàm thiết ngựa.
3. Chặt, chặt cây ra làm hai mảnh gọi là lưỡng quyết 兩橛.
機
1. Cái nẫy, cái máy, phàm cái gì do đấy mà phát động ra đều gọi là ky. Như ky quan 機關, sự ky 事機, v.v.
2. Ky trữ 機杼 cái may dệt, cái khung cửi.
3. Khéo léo biến trá. Như ky tâm 機心 cái lòng biến trá khéo léo, ky biến 機變 tài biến trá, v.v.
4. Then chốt, cốt yếu. Như quân ky 軍機 nơi then chốt về việc quân.
5. Cơ hội. Như đầu ky 投機 biết đón trước cơ hội, thừa ky 乘機 thừa cơ hội tốt.
6. Cơ khí (máy móc). Như thủy ky 水機 máy nước, phát điện ky 發電機 máy phát điện, v.v.
7. Chân tính.
8. Máy móc, cơ khí, gọi tắt là ky. Ta quen đọc là cơ.
橡
1. Cây dẻ, hạt dẻ.
2. Cây cao-su, nguyên dịch là chữ tượng bì 像皮, tục hay viết nhầm là 橡.
橢
1. Dài nhọn, hình trứng, hình tròn mà dài gọi là thỏa viên 橢圓.
橤
1. Cũng như chữ nhị 蕊.
橥
1. Cái cọc buộc súc vật.
2. Yết trư 揭櫫 cắm nêu.
橧
1. Chất củi để ở.
2. Một âm là tằng. Chỗ lợn ở, chuồng lợn.
橫
1. Ngang, trái với tiếng dọc. Ðời Chiến quốc có nhà học về lối kết liên sáu nước để chống với nước Tần gọi là tung hoành gia 縱橫家.
2. Bên cạnh. Như hoành xuất 橫出 đâm chạnh mọc ngang ra.
3. Cầm ngang. Như hoành đao 橫刀 cầm ngang dao.
4. Một âm là hoạnh. Ngang ngạnh. Như hoạnh hành 橫行 làm ngang trái, hoạnh nghịch 橫逆 ngang ngược, v.v.
5. Lại một âm là quáng. Hăng hái.
橱
1. Tục dùng như chữ thụ 樹.
橹
1. Cái mộc lớn.
2. Cái mái chèo thuyền.
橼
1. Cẩu duyên 枸櫞 quả cẩu duyên.
檀
1. Cây đàn, lại có thứ bạch đàn 白檀 và hoàng đàn 黃檀, mùi gỗ thơm nức gọi là đàn hương 檀香 hay trầm bạch, dùng đốt cho thơm. Lại có thứ tử đàn 紫檀 gỗ dắn mà dẻo dùng đóng đồ rất quý.
2. Nhà Phật gọi các người cúng dàng cầu được qua cõi khổ là đàn việt 檀越 hay đàn na 檀那.
3. Ðàn nô 檀奴, đàn lang 檀郎 tiếng gọi riêng những cậu đẹp trai.
4. Mùi đỏ lợt.
檃
1. Ổn quát 檃栝 cái đồ để nắn các đồ cong queo. Nắn cho khỏi cong là ổn, xắn cho vuông là quát.
檄
1. Lời hịch, lời văn của các quan đòi hỏi, hiểu dụ hay trách cứ dân gọi là hịch, có việc cần kíp thì viết vào mảnh ván cắm lông gà vào gọi là vũ hịch 羽檄 để to cho biết là sự cần kíp.
檇
1. Nện, lấy gỗ mà nện.
2. Tuy lý 檇李 một thứ cây thuộc về loài mận quả ăn ngon.
檉
1. Cây sanh, một cây về loài cây liễu, một tên là cây quán âm liễu 觀音柳.
檎
1. Lâm cầm 林檎 cây lâm cầm, một thứ cây ăn quả, tục gọi là hoa hồng 花紅 hay sa quả 沙果.
檐
1. Mái tranh, giọt tranh.
2. Vành mũ, ta quen đọc là chữ thiềm.
檔
1. Cái phản.
2. Một âm là đáng. Bản án bằng gỗ mỏng viết văn tự vào đấy, khi nhiều thì xâu dây vào lỗ treo lên tường để lưu lại gọi là đáng án 檔案.
檜
1. Cây cối, cũng là một loài thông.
2. Nước cối.
檝
1. Nguyên là chữ tiếp 楫.
檟
1. Cây giả.
2. Có khi dùng như chữ 榎.
檠
1. Cái đồ nắn cung.
2. Cái rế đèn, chân đèn.
3. Một âm là kính. Cái gián.
檢
1. Ðánh dấu, gắn xi (cire) lên phong thơ rồi đóng dấu vào gọi là kiểm.
2. Kiềm chế, hành động không có phép tắc gọi là bất kiểm 不檢.
3. Tra xét, lục xét. Như kiểm điểm 檢點 xét nét, kiểm thu 檢收 xét nhận, v.v.
4. Khuôn phép.
檣
1. Cái cột buồm.
檬
1. Nịnh mông 檸檬 một loài cây như cây chanh, chế ra nước uống mát gọi là nịnh mông thủy 檸檬水 nước chanh.
檮
1. Ðào ngột 檮杌 tên một giống ác thú. Ngày xưa dùng tiếng ấy để gọi các kẻ hư ác.
2. Ngu dốt, ngơ ngẩn.
檯
1. Cái đẳng, thường viết là 抬.
檳
1. Tân lang 檳榔 cây cau.
檸
1. Nịnh mông 檸檬 một loài cây như cây chanh, chế ra nước uống mát gọi là nịnh mông thủy 檸檬水 nước chanh. Nịnh đầu 檸頭 đầu ngoàm, đầu mông.
檻
1. Ván lắp dưới cửa sổ hay mái hiên.
2. cái cũi, xe tù gọi là hạm xa 檻車.
檿
1. Cây dâu núi.
櫂
1. Cái mái chèo dài.
2. Tiếng gọi chung về thuyền bè.
3. Một âm là trạc. Mọc thẳng, tả cái dáng cành cây đâm thẳng lên.
櫃
1. Cái hòm.
櫉
1. Cái hòm chứa.
櫍
1. Cái kê chân.
2. Cùng nghĩa với chữ 鑕.
櫓
1. Cái mộc lớn.
2. Cái mái chèo thuyền.
櫚
1. Cây lư (cây gỗ gụ) gỗ dùng đóng đồ.
櫛
1. Cái lược.
2. Gỡ, chải tóc, gỡ tóc, trất phong mộc vũ 櫛風沐雨 dãi gió dầm mưa.
櫜
1. Cái túi, cái túi đựng dao áo dày hay tên đều gọi là cao cả.
2. Cho vào túi cất đi.
櫝
1. Cái hòm.
2. Mãi độc hoàn châu 買櫝還珠 ý nói chỉ chăm bề ngoài không xét đến sự thực ở trong.
3. Cái áo quan.
4. Giấu, cất.
櫞
1. Cẩu duyên 枸櫞 quả cẩu duyên.
櫟
1. Cây lịch.
2. Một thứ như lan can.
3. Một âm là lao. Nạo, cạo sồn sột.
櫨
1. Cái dấu kê cột đội.
2. Hoàng lô 黃櫨 cây hoàng lô.
櫪
1. Chuồng ngựa.
櫫
1. Cái cọc buộc súc vật.
2. Yết trư 揭櫫 cắm nêu.
櫬
1. Cái áo quan.
櫱
1. Mầm cây, cây chặt rồi mầm lại trồi lên gọi là nghiệt.
櫳
1. Cửa mạch, cửa sổ.
2. Cái lồng, cái cũi, nay thông dụng chữ lung 籠.
櫸
1. Cây cử.
櫺
1. Cái chấn song.
2. Lá tàu (lá tàu ở đầu cột để đón mái nhà).
櫻
1. Cây anh, cây anh đào 櫻桃 hoa đỏ đẹp nên môi đỏ gọi là anh thần 櫻脣.
欃
1. Cây sàm, sàm sanh 欃槍 sao chổi.
欄
1. Cùng nghĩa với chữ lan 闌 nghĩa là cái lan can.
2. Cái chuồng trâu dê.
3. Một thứ cây thuộc loài quế, dùng để hồ lụa.
權
1. Quả cân.
2. Cân lường.
3. Quyền biến 權變. Trái đạo thường mà phải lẽ gọi là quyền 權, đối với chữ kinh 經.
4. Quyền bính, quyền hạn, quyền thế.
5. Quyền nghi, sự gì hãy tạm làm thế gọi là quyền thả như thử 權且如此 tạm thay việc của chức quan nào cũng gọi là quyền.
6. Xương gò má.
欏
1. Sa la 桫欏 cây sa la, sinh ở nước Lưu Cầu.
欒
1. Loan loan 欒欒 gầy gò, rúm ró.
2. Tròn xoe.
3. Cây loan.
4. Hai góc miệng chuông.
欖
1. Cảm lãm 橄欖 cây trám.
欛
1. Chuôi dao.
欝
1. Tục dùng như chữ uất 鬱.
欠
1. Ngáp. Như khiếm thân 欠伸 vươn vai ngáp.
2. Thiếu. Như khiếm khuyết 欠缺 thiếu thốn.
3. Nợ. Như khiếm trướng 欠帳 còn nợ.
次
1. Lần lượt, dưới bậc trên trở xuống bét đều gọi là thứ.
2. Xếp bày.
3. Thứ bực. Như ban thứ 班次 kể hàng đến thứ bực mình ngồi.
4. Lần. Như nhất thứ 一次 một lần.
5. Trọ, đóng quân đi đến đâu đỗ lại đến hai đêm gọi là thứ. Ði đường ngủ trọ gọi là lữ thứ 旅次.
6. Chỗ, nơi. Như sai thứ 差次 chỗ phải sai tới, hung thứ 胸次 chỗ ngực, v.v.
7. Triền thứ 躔次 độ số của sao đỗ lại.
8. Ðến. Như thứ cốt 次骨 đến xương.
9. Tháo thứ 造次 vội vàng.
10. Loài, bực.
欢
1. Vui mừng.
2. Trai gái yêu nhau, bên gái gọi bên trai là hoan, cũng như tiếng chàng của ta.
欣
1. Mừng, hớn hở.
欤
1. Vậy vay ! vậy ư ! tiếng nói cuối cùng các câu còn ngờ.
2. Ư tiếng đệm, hay dùng vào chỗ nó ngắt lời. Như thùy dư 誰歟 ai ư ?
欧
1. Châu Âu.
2. Cùng nghĩa với chữ âu 謳.
3. Một âm là là ẩu. Nôn mửa.
5. Ðánh.
欬
1. Ho.
2. Khánh khái 謦欬 cười nói. Trong thư từ hay dùng. Như như thân khánh khái 如親謦欬 như được giáp mặt mà trò chuyện với nhau vậy.
3. Một âm là ái, cùng nghĩa với chữ 噫.
欲
1. Tham muốn.
2. Tình dục.
3. Yêu muốn.
4. Muốn mong. Như đởm dục đại 膽欲大 mật muốn mong cho to.
5. Sắp muốn. Như thiên dục vũ 天欲雨 trời sắp muốn mưa.
6. Mềm mại, tả cái vẻ nhún nhường thuận thụ.
欵
1. Tục dùng như chữ khoản 款.
欷
1. Hư hy 歔欷 sùi sụt.
2. Hy hu 欷吁 thở than.
欸
1. Ôi ! Chao ôi !
2. Một âm là ái, ái nãi 欸乃.
欹
1. Cũng như chữ y 猗.
欺
1. Dối lừa, lừa mình, tự lừa dối mình gọi là tự khi 自欺.
2. Lấn, bị người ta lấn gọi là khi phụ 欺負.
欽
1. Kính. Như khâm ngưỡng 欽仰 kính trông.
2. Mệnh của vua sai gọi là khâm mệnh 欽命. Văn tự của vua làm gọi là khâm định 欽定, v.v.
3. Cong.
款
1. Thành thực. Như khổn khoản 悃款 khẩn khoản, tả cái chí thuần nhất, thành thực. Mán rợ xin quy phục gọi là nạp khoản 納款.
2. Gõ. Như khoản môn 款門 gõ cửa.
3. Lưu, thết đãi. Như khoản khách 款客.
4. Khoản. Như liệt khoản 列款 chia rành ra từng khoản.
5. Chữ khắc lũm xuống loài kim hay đá gọi là khoản, nay gọi các thứ tiêu đề hay viết vẽ là khoản cả.
6. Chậm trễ, hoãn lại.
7. Không, hão.
欿
1. Cái hố.
2. Khảm nhiên 欿然 thường vậy, tả cái dáng không tự cậy mình (không lên mặt).
歃
1. Uống, nuốt. Như sáp huyết 歃血 uống máu ăn thề.
歆
1. Hưởng, quỷ thần hưởng lấy hơi gọi là hâm.
2. Hâm mộ, rung động. Như hâm động nhất thời 歆動一時 làm rung động cả một đời.
歇
1. Nghỉ, thôi, tiêu tan. Ðang làm việc mà tạm nghỉ một chút gọi là sảo hiết 稍歇, làm xong gọi là hiết thủ 歇手.
2. Hết.
3. Tháo ra, tiết ra.
歈
1. Hát. Lối hát xứ Ngô.
歉
1. Không no, còn đói, năm mất mùa gọi là khiểm.
2. Kém, thiếu. Phàm cái gì không được thỏa thích đều gọi là khiểm.
歌
1. Ngợi hát. Như ca thi 歌詩 ngâm thơ.
2. Khúc hát, khúc hát hợp với âm nhạc gọi là ca.
3. Bài ca.
歎
1. Than thở.
2. Tấm tắc khen.
3. Ngân dài giọng ra.
歐
1. Châu Âu.
2. Cùng nghĩa với chữ âu 謳.
3. Một âm là là ẩu. Nôn mửa.
5. Ðánh.
歔
1. Hư hy 歔欷 sùi sụt.
歕
1. Hà hơi ra, phun ra.
歗
1. Cũng như chữ khiếu 叫.
歙
1. Hút vào, cùng một nghĩa với chữ hấp 吸.
2. Tên đất.
3. Cùng nghĩa với chữ hấp 翕.
4. Cùng nghĩa với chữ 脅.
5. Một âm là thiệp. Tên đất.
歟
1. Vậy vay ! vậy ư ! tiếng nói cuối cùng các câu còn ngờ.
2. Ư tiếng đệm, hay dùng vào chỗ nó ngắt lời. Như thùy dư 誰歟 ai ư ?
歠
1. Uống, nốc.
歡
1. Vui mừng.
2. Trai gái yêu nhau, bên gái gọi bên trai là hoan, cũng như tiếng chàng của ta.
止
1. Dừng lại. Như chỉ bộ 止步 dừng bước.
2. Thôi. Như cấm chỉ 禁止 cấm thôi.
3. Ở, ở vào chỗ nào gọi là chỉ. Như tại chỉ ư chí thiện 在止於至善 (Ðại học 大學) đặt mình vào chỗ rất phải, hành chỉ vị định 行止夫定 đi hay ở chưa định, v.v.
4. Dáng dấp. Như cử chỉ 舉止 cử động, đi đứng. Nói toàn thể cả người.
5. Tiếng giúp lời. Như ký viết quy chỉ, hạt hựu hoài chỉ 旣曰歸止曷又懷止 đã nói rằng về rồi sao lại nhớ vậy.
6. Chỉ thế. Như chỉ hữu thử số 止有此數 chỉ có số ấy, nay thông dụng chữ chỉ 衹. Ðời xưa dùng như chữ chỉ 趾 và chữ chỉ 址.
正
1. Phải, là chánh đáng. Như chánh thức 正式 khuôn phép chánh đáng, chánh lý 正理 lẽ chánh đáng, v.v. Cái gì sai mà bảo sửa lại cho phải cũng gọi là chánh. Như khuông chánh 匡正 giúp đỡ làm cho chánh đáng.
2. Ngay, ở giữa. Như chánh diện 正面 mặt chánh, chánh tọa 正坐 ngồi chính giữa, chánh thinh 正廳 tòa ngồi chính giữa, v.v.
3. Ngay thẳng. Như công chánh 公正 công bằng ngay thẳng, các bậc hiền triết đời trước gọi là tiên chánh 先正 cũng theo nghĩa ấy.
4. Thuần chánh. Như chánh bạch 正白 trắng nguyên, chánh xích 正赤 đỏ nguyên, v.v.
5. Bực lớn nhất. Như nhạc chánh 樂正 chức quan đầu coi âm nhạc, công chánh 工正 chức quan đầu coi về công tác, v.v.
6. Chức chánh, bực chánh, chức chủ về một việc. Như chánh tổng 正總, phó tổng 副總 phụ giúp chánh tổng, chánh thất phẩm 正七品, tòng thất phẩm 從七品 kém phẩm chánh, v.v.
7. Ðúng giữa. Như tý chánh 子正 đúng giữa giờ tý, ngọ chánh 午正 đúng giữa giờ ngọ, v.v.
8. Tiếng giúp lời, nghĩa là, tức là. Như chánh duy đệ tử bất năng học dã 正惟弟子不能 學也 tức là vì con không hay học vậy.
9. Vật để làm cớ.
10. Ðủ.
11. Chất chính.
12. Ngay ngắn.
13. Mong hẹn.
14. Phần chính. Phần nhiều cũng đọc là chữ chính.
15. Một âm là chính. Tháng đầu năm gọi là chính nguyệt 正月 tháng giêng. Ngày xưa các nhà vua họ này thay họ khác lên trị vì lại đổi tên riêng một ngày làm ngày đầu năm, nhà Thương thì dùng ngày sửu làm ngày đầu năm, v.v. gọi là chính sóc 正朔. Ta quen đọc là chữ chính.
16. Cái đích tập bắn. Như chính hộc 正鵠 giữa đích, vì thế nên khuôn phép của một sự vật gì cũng gọi là chính hộc.
此
1. Ấy, bên ấy, đối lại với chữ bỉ 彼.
2. Thế, lời nói chỉ định hẳn hoi. Như kỳ tự nhâm dĩ thiên hạ trọng như thử 其自任以天下之重如此 thửa gánh vác lấy công việc nặng nề trong thiên hạ như thế.
3. Ấy, bèn. Như hữu đức thử hữu nhân 有德此有人 (Ðại học 大學) có đức ấy (bèn) có người.
1. Ði bộ, hai lần cất chân đi gọi là bộ. Giữa khoảng hai chân cách nhau gọi là nhất bộ 一步 một bước. Hậu Hán thư chép rằng. Thọ Lăng dư tử học đi ở Hàn Ðan, chưa bắt chước được tí gì đã mất cả dáng dấp cũ, vì thế nên sau mới gọi những kẻ học không thành công là hàn đan học bộ 邯鄲學步.
2. Trình độ, cõi. Như tiến bộ 進步 tiến lên cõi hơn, thoái bộ 退步 sụt xuống cõi kém.
3. Lối đi. Như cải ngọc cải bộ 改玉改步 nghĩa là thiên tử, chư hầu đều có phép nhất định không thể thay đổi được, vì thế các ngôi của thiên tử gọi là ngọc bộ 玉步.
4. Bộ, tiếng dùng trong phép đo. Cứ năm thước là một bộ.
5. Bãi ven nước. Như qua châu 瓜州 cũng là qua bộ 瓜步, thông dụng như chữ phụ 埠.
6. Vận. Như quốc bộ gian nan 國步艱難 vận nước gian nan.
7. Suy tính. Như thôi bộ 推步 suy tính thiên văn.
8. Theo. Như bộ vận 步韻 theo vần.
武
1. Võ, đối lại với văn 文. Lấy uy sức mà phục người gọi là vũ.
2. Vết chân, nối gót. Như bộ vũ 步武 nối làm công nghiệp của người trước.
3. Khúc nhạc vũ.
4. Mũ lính. Ta quen đọc là chữ võ.
歧
1. Ðường rẽ, phàm sự vật gì phát sinh ra không được chính thẳng đều gọi là kỳ cả.
2. Cùng nghĩa với chữ kỳ 跂.
歪
1. Méo lệch. Ta quen đọc là chữ oa.
歬
1. Nguyên là chữ tiền 前.
歰
1. Rít, khan. Cái gì không được trơn tru đều gọi là sáp.
2. Dính, chát, vị gì ăn không ngọt và khó nuốt đều gọi là sáp.
歱
1. Cũng như chữ chủng 踵.
歲
1. Năm.
2. Sao Tuế, tức là sao Mộc tinh, mười hai năm quanh hết một vòng mặt trời, cũng gọi là sao Thái Tuế 太歲.
3. Tuổi.
4. Mùa màng.
歷
1. Trải qua. Như kinh lịch 經歷, trải qua, duyệt lịch 閱歷 từng trải, v.v.
2. Cùng một nghĩa với chữ lịch 曆.
3. Thứ tới, thứ đến.
4. Hết.
5. Vượt qua.
6. Khắp, rõ ràng, rành mạch.
7. Thưa. Như lịch xỉ 歷齒 răng thưa.
歸
1. Về. Như quy quốc 歸國 về nước.
2. Giả (trả) như cửu giả bất quy 久假不歸 mượn lâu không giả (trả).
3. Ðưa về. Như quy tội 歸罪 đổ tội cho người, có tội tự thú gọi là tự quy 自歸.
4. Quy phụ, quy phục.
5. Con gái về nhà chồng gọi là vu quy 于歸.
6. Tính trừ gọi là quy pháp 歸法.
7. Ðưa làm quà.
8. Kết cục, quy túc.
9. Thẹn.
10. Góp lại.
歹
1. Xương tàn.
2. Tục đọc là chữ đãi. Tồi, xấu.
死
1. Chết.
2. Cái gì không hoạt động đều gọi là tử.
3. Tắt, vạc. Như tử hôi phục nhiên 死灰復然 tro vạc lại cháy, sự gì đã tuyệt vọng rồi gọi là tử tâm tháp địa 死心塌地.
歼
1. Hết, giết hết.
歾
1. Cũng như chữ một 沒.
歿
1. Mất rồi, chết rồi.
2. Mai một, vùi lấp, không được tỏ rõ ra.
殀
1. Chết non, có khi viết yểu 夭.
2. Giết.
殁
1. Mất rồi, chết rồi.
2. Mai một, vùi lấp, không được tỏ rõ ra.
殂
1. Chết, người xưa bảo chết thì hồn lên phách xuống, cho nên gọi kẻ chết là tồ lạc 殂落.
殃
1. Tai nạn, vạ.
2. Hại, làm hại.
殄
1. Hết, dứt. Như bạo điễn thiên vật 暴殄天物 tan hại hết của trời.
2. Cùng nghĩa với chữ điễn 腆.
殆
1. Nguy. Như ngập ngập hồ đãi tai 岌岌乎殆哉 cheo leo vậy nguy thay !
2. Mỏi mệt.
3. Bèn, dùng làm tiếng giúp lời.
4. Sợ. Như đãi bất khả cập 殆不可及 sợ chẳng khá kịp.
5. Ngờ.
6. Gần, thân gần.
7. Chỉ thế.
8. Hầu như.
殇
1. Chết non, từ 16 tuổi đến 19 tuổi mà chết gọi là trưởng thương 長殤, từ 12 tuổi đến 15 tuổi chết gọi là trung thương 中殤, từ 8 tuổi đến 11 tuổi chết gọi là hạ thương 下殤, bảy tuổi trở xuống gọi là vô phục chi thương 無服之殤 cái thương, không phải để tang.
殉
1. Chết theo, dùng người chôn theo người chết gọi là tuẫn.
2. Theo. Như tuẫn lợi 殉利 đem thân quay cuồng theo lợi, tuẫn danh 殉名 đem thân quay cuồng theo danh, v.v.
殊
1. Dứt, hết tiệt. Như sát nhi vị thù 殺而未殊 giết mà chưa dứt nóc (chém chưa đứt cổ), thù tử 殊死 quyết chết (liều chết), v.v.
2. Khác. Như phong cảnh bất thù 風景不殊 phong cảnh chẳng khác.
3. Rất, lắm, chữ làm trợ từ. Như thù giai 殊佳 tốt đẹp lắm, thù dị 殊異 lạ quá !
残
1. Tàn ác, tàn hại.
2. Tàn, cái gì dùng rồi còn thừa lại gọi là tàn. Như tàn bôi 殘杯 chén rượu thừa (tiệc đã tàn), tàn dạ 殘夜 đêm tàn, nghĩa là chỉ còn một chút nữa thì sáng.
3. Thiếu, người không đủ các chi thể gọi là tàn tật 殘疾.
4. Giết.
殍
1. Chết đói, thường viết là 莩.
殒
1. Mất.
2. Rụng, cũng như chữ vẫn 隕.
殓
1. Liệm xác.
殖
1. Sinh. Như phồn thực 蕃殖 sinh sôi, nẩy nở.
2. Sinh lợi, chấn hưng công nghệ để sinh ra tài lợi gọi là thực.
3. Dựng.
4. Nhiều, đông đúc.
5. Thực dân 殖民 đem dân đi đến khai thác làm ăn ở nước khác mà vẫn phục tòng pháp luật của nước mình.
殘
1. Tàn ác, tàn hại.
2. Tàn, cái gì dùng rồi còn thừa lại gọi là tàn. Như tàn bôi 殘杯 chén rượu thừa (tiệc đã tàn), tàn dạ 殘夜 đêm tàn, nghĩa là chỉ còn một chút nữa thì sáng.
3. Thiếu, người không đủ các chi thể gọi là tàn tật 殘疾.
4. Giết.
殚
1. Hết, làm hết. Có khi đọc là đạn.
殛
1. Giết tróc, án xử tử.
殞
1. Mất.
2. Rụng, cũng như chữ vẫn 隕.
殡
1. Yên cữu (xác chết nhập quan chưa chôn). Ðưa ma đi chôn gọi là xuất tấn 出.
2. Vùi lấp (mai một). Ta quen đọc là chữ thấn.
殣
1. Chết đói.
2. Chôn.
殤
1. Chết non, từ 16 tuổi đến 19 tuổi mà chết gọi là trưởng thương 長殤, từ 12 tuổi đến 15 tuổi chết gọi là trung thương 中殤, từ 8 tuổi đến 11 tuổi chết gọi là hạ thương 下殤, bảy tuổi trở xuống gọi là vô phục chi thương 無服之殤 cái thương, không phải để tang.
殪
1. Chết.
2. Giết.
殫
1. Hết, làm hết. Có khi đọc là đạn.
殭
1. Chết khô, chết cứng, giống động vật chết mà không thối gọi là cương.
殮
1. Liệm xác.
殯
1. Yên cữu (xác chết nhập quan chưa chôn). Ðưa ma đi chôn gọi là xuất tấn 出.
2. Vùi lấp (mai một). Ta quen đọc là chữ thấn.
殱
1. Tục dùng như chữ tiêm 殲.
殲
1. Hết, giết hết.
殳
1. Cái thù, một thứ đồ binh dài một trượng hai thước, không có mũi nhọn.
殴
1. Ðánh, lấy gậy đánh đập gọi là ẩu.
段
1. Chia từng đoạn, vải lụa định mấy thước cắt làm một, mỗi tấm gọi là đoạn.
2. Phàm vật gì tính chia ra từng bộ đều gọi là đoạn. Như địa đoạn 地段 đoạn đất, thủ đoạn 手段 phương pháp làm việc, v.v. đều là theo cái ý từng thứ đoạn lạc cả.
3. Cùng nghĩa với chữ đoạn 毈.
殷
1. Thịnh, đầy đủ. Như ân phủ 殷富 giàu có thịnh vượng.
2. Bọn đông. Như ân kiến 殷見 đông người họp mặt.
3. Nhà Ân, vua Bàn Canh nhà Thương thiên đô sang đất Ân.
4. Ân ân 殷殷 lo đau đáu.
5. Chính giữa.
6. To lớn.
6. Một âm là an. Ðỏ sẫm, màu đỏ sẫm mặt không được tươi.
7. Một âm nữa là ẩn. Sấm động, ù ù.
殺
1. Giết, mình tự giết mình gọi là tự sát 自殺.
2. Bắt được.
3. Làm cho đến chết.
4. Một âm là sái. Bớt, suy, kém.
5. Tiều sái 噍殺 tiếng rè rè, hình dung cái tiếng đã hết hơi không được mạnh mẽ.
6. Cái túi đựng xác chết.
7. Lại một âm nữa là tát. Tan, lở tở.
殼
1. Vỏ. Như loa xác 螺殼 vỏ ốc, duẩn xác 筍殼 bẹ măng, v.v. Tục quen viết là 壳.
殽
1. Lẫn lộn.
2. Cùng một nghĩa với chữ hào 肴 đồ ăn.
3. Thịt thái lẫn cả xương.
3. Một âm là hạo. Cùng nghĩa với chữ hiệu 效.
殿
1. Cung đền. Nhà vua ở gọi là điện, chỗ thờ thần thánh cũng gọi là điện. Ta gọi vua hay thần thánh là điện hạ 殿下 là bởi nghĩa đó.
2. Một âm là điến. Trấn định, yên tĩnh.
3. Đi sau quân cũng gọi là điến.
4. Xét công thua kém người gọi là điến.
毀
1. Hủy hoại, nát.
2. Thương.
3. Chê, diễu, mỉa mai.
4. Cầu cúng trừ vạ.
毁
1. Hủy hoại, nát.
2. Thương.
3. Chê, diễu, mỉa mai.
4. Cầu cúng trừ vạ.
毂
1. Cái bầu giữa bánh xe. Cái bầu ấy quay thì xe đi, vì thế nên dìu dắt cho người tiến lên gọi là thôi cốc 推轂.
2. Tóm, tụ họp.
毅
1. Quả quyết, cứng cỏi, quyết chí không ai lay động được gọi là nghị lực 毅力.
毆
1. Ðánh, lấy gậy đánh đập gọi là ẩu.
毈
1. Trứng ung, trứng ấp không nở gọi là đoạn.
毋
1. Chớ, đừng.
2. Chớ, dùng làm tiếng giúp lời. Như vô nãi 毋乃 chớ bèn (cùng nghĩa với hoặc giả 或者), tương vô 將毋 hầu chớ, v.v. đều là lời hỏi lấy ý mình đoán mà chưa dám quyết đoán.
3. Một âm là mưu. Hẳn. Mưu đôi 毋追 một thứ mũ vải đen.
母
1. Mẹ.
2. Phàm vật gì làm cốt để sinh ra các cái đều gọi là mẫu. Như mẫu tài 母財 tiền vốn.
3. Tiếng gọi tôn các đàn bà tôn trưởng. Như cô mẫu 姑母 bà cô, cữu mẫu 舅母 bà mợ.
4. Giống cái. Như mẫu kê 母雞 gà mái, mẫu trệ 母彘 lợn sề, v.v.
5. Một âm là mô. Men, mẻ.
每
1. Thường. Như mỗi mỗi như thử 每每如此 thường thường như thế.
2. Các, mỗi. Như mỗi nhân 每人 mỗi người, mỗi nhật 每日 mỗi ngày, v.v.
3. Một âm là môi. Như môi môi 每每 ruộng ngon, ruột tốt.
毒
1. Ác. Như độc kế 毒計 kế ác.
2. Làm hại. Như đồ độc sinh linh 荼毒生靈 làm hại giống sinh linh.
3. Ðộc, vật gì làm hại được người đều gọi là độc. Như độc xà 毒蛇 rắn độc, độc duợc 毒藥 thuốc độc, v.v.
4. Căm giận. Như phẫn độc 憤毒 căm tức lắm.
5. Trị, cai trị.
6. Một âm là đốc. Như quyên đốc 身毒 nước Quyên Ðốc, tức là nước Thiên Trúc 天竹 (nước Ấn Ðộ 印度 bây giờ).
毓
1. Sinh, nuôi, cùng một nghĩa với chữ dục 育.
比
1. So sánh, lấy sự gì cùng một loài mà so sánh nhau gọi là bỉ. Về số học dùng hai số so sánh nhau để tìm số khác gọi là bỉ lệ 比例. Về đời khoa cử gọi kỳ thi hương là đại bỉ 大比.
2. Lệ, sự đã làm rồi gọi là bỉ. Ðời nhà Ngụy. Nhà Tấn đặt một bỉ bộ 比部 coi việc phép luật, tức như nhà tư pháp bây giờ.
3. Nước Bỉ, nước Bỉ-lị-thì 比利時 (Belgium) ở châu Âu.
4. Kén chọn, kén chọn chỗ hay mà theo gọi là bỉ.
5. Một âm là bí. Thân, hùa nhau. Như bằng bí vi gian 朋比為奸 hùa nhau làm gian.
6. Gần. Như bí lai 比來 gần nay, bí lân 比鄰 liền láng giềng, v.v.
7. Chọi đôi, đối nhau. Như trong lối văn kinh nghĩa lấy hai vế đối nhau làm một bí.
8. Kịp. Như bí kì phản dã 比其反也 kịp thửa trái lại vậy.
9. Luôn. Như bí niên 比年 luôn năm, bí bí 比比 luôn luôn.
10. Lại một âm là bì. Cao bì 皋比 da hổ, ông Trương Tái nhà Tống, ngồi trên trướng da hổ giảng kinh Dịch, vì thế đời sau gọi người giảng học là tọa ủng cao bì 坐擁皋比. Ta quen đọc là chữ tỉ.
毕
1. Xong, hết. Học hết hạn học gọi là tất nghiệp 畢業.
2. Ðủ hết. Như quần hiền tất tập 群賢畢至 mọi người hiền đều họp đủ hết.
3. Cái lưới hình ba góc để bắt chim.
4. Sao Tất, một sao trong nhị thập bát tú.
5. Cái tờ, cái thư. Như thủ tất 手畢 cái tờ tay viết.
6. Cái gỗ để xâu muông sinh đem lên tế.
7. Kín.
8. Nhanh nhẹn.
毖
1. Cẩn thận, ghín.
2. Nhọc.
3. Chảy, vọt lên.
毗
1. Giúp.
2. Gồm, đất liền tiếp nhau gọi là bì liên 毗連. Có khi viết là 毘.
3. Bì ny 毗尼 dịch âm tiếng Phạm, nghĩa là giới luật.
4. Bì Lư 毗盧 tên một vị Phật. Ta quen đọc là chữ tỳ.
毘
1. Cũng như chữ bì 毗.
毙
1. Ngã sấp, ngã chết giữa đường.
毛
1. Lông, giống thú có lông kín cả mình nên gọi là mao trùng 毛蟲.
2. Râu tóc người ta cũng gọi là mao. Như nhị mao người đã hai thứ tóc (tuổi tác).
3. Loài cây cỏ. Như bất mao chi địa 不毛之地 đất không có cây cỏ.
4. Tục gọi đồ gì làm thô kệch không được tinh tế gọi là mao. Phàm nói vật gì nhỏ mà nhiều cũng gọi là mao. Như mao cử tế cố 毛舉細故 cử cả những phần nhỏ mọn.
5. Nhổ lông. Tục dùng thay chữ hào 毫 nói về hào ly.
6. Một âm là mô. Không.
毡
1. Tục dùng như chữ chiên 氈.
毧
1. Lông nhỏ, lông mượt.
毫
1. Lông dài mà nhọn. Lông đến mùa thu lại mọc cái mới nên gọi là thu hào 秋毫.
2. Hào, trong phép cân đo gọi mười hào là một ly, tức là một phần trong muôn phần của một lạng.
3. Bút, bút làm bằng lông nên gọi là hào.
4. Nhỏ lắm. Như hào ly 毫釐, hào mạt 毫末, v.v. đều gọi về phần cực nhỏ bé cả. Tục nói tuyệt không có gì cả là hào vô 毫無.
5. Cái bút lông.
毬
1. Quả bóng.
2. Cái gì vo thành hình tròn đều gọi là cầu.
毯
1. Cái đệm lông.
毳
1. Lông nhỏ của giống thú.
2. Lông bụng giống chim.
3. Vật gì nhỏ mềm mà dễ nát đều gọi là thuế.
4. Cũng đọc là chữ thúy. Cùng nghĩa như chữ thúy 脃.
毵
1. Lông dài (thườn thượt).
毷
1. Máo táo 毷氉 buồn bực.
2. Vải lông.
毹
1. Cù du 氍毹 đệm dệt bằng lông (cái thảm).
毽
1. Kiến tử 毽子 quả cầu, đồ chơi đá bằng chân.
毿
1. Lông dài (thườn thượt).
氂
1. Ðuôi con trâu ly.
2. Lông cứng mà cong cũng gọi là ly.
3. Cùng một nghĩa với chữ ly 釐.
4. Ðuôi ngựa.
5. Lông dài.
氄
1. Lông nhỏ, lông tơ.
氅
1. Chắp lông làm áo cừu.
氈
1. Giạ, bện lông thành từng mảnh. Như chiên mạo 氈帽 mũ giạ.
氉
1. Máo táo 毷氉 buồn bực. Nhà Ðường gọi các học trò thi không đỗ mà chén say là đả máo táo 打毷氉.
氍
1. Cù du 氍毹 đệm dệt bằng lông (cái thảm).
氏
1. Họ, ngành họ.
2. Tên đời trước đều đệm chữ thị ở sau. Như vô hoài thị 無懷氏, cát thiên thị 葛天氏, v.v. đều là tên các triều đại ngày xưa cả.
3. Tên quan, ngày xưa ai chuyên học về môn nào thì lại lấy môn ấy làm họ. Như chức phương thị 職方氏, thái sử thị 太史氏, v.v.
4. Ðàn bà tự xưng mình cũng gọi là thị.
5. Một âm là chi. Vợ vua nước Hung nô 匈奴 gọi là Yên Chi 閼氏, ở cõi tây có nước đại nguyệt chi 大月氏, tiểu nguyệt chi 小月氏, v.v.
氐
1. Nền, gốc.
2. Một âm là đê. Tên một bộ lạc giống rợ ở cõi tây.
2. Sao đê 氐, một sao trong nhị thập bát tú.
民
1. Người, dân, loài người thuộc ở dưới quyền chính trị gọi là dân. Như quốc dân 國民 dân nước.
氓
1. Dân, dân không nghề nghiệp gọi là lưu manh 流氓.
气
1. Hơi, khí mây.
2. Một âm là khất. Xin, nguyên là chữ khất 乞.
氛
1. Khí.
2. Hung khí (khí tượng xấu).
氣
1. Hơi thở.
2. Cái gì không có hình chất mà cùng cảm ứng với nhau được gọi là khí. Như khí vận 氣運, khí tượng 氣象, khí vị 氣味, v.v.
3. Khí hậu.
4. Khí, tức hơi, phát tức gọi là động khí 動氣.
5. Thể hơi.
6. Ngửi.
7. Cùng nghĩa với chữ hí 餼.
氤
1. Nhân uân 氤氳 khí trời đất hòa hợp.
氲
1. Xem nhân uân 氤氳.
氳
1. Xem nhân uân 氤氳.
水
1. Nước.
2. Sông, ngòi, khe, suối, phàm cái gì bởi nước mà thành ra đều gọi là thủy.
3. Sao Thủy, một ngôi sao ở gần mặt trời nhất.
3. Bạc đúc có thứ tốt thứ kém, gia giảm cho nó đều gọi là thân thủy 申水, thiếp thủy 貼水, v.v.
氷
1. Tục dùng như chữ băng 冰.
永
1. Lâu, dài, mãi mãi. Như vĩnh viễn 永遠.
氾
1. Giàn giụa.
2. Rộng khắp, lênh đênh.
3. Sông Phiếm.
汀
1. Bãi thấp, bãi sông.
2. Sông Ðinh.
汁
1. Nước, nhựa. Vật gì có nước lỏng chảy ra gọi là trấp.
2. Vừa mưa vừa sa tuyết.
3. Một âm là hiệp. Hòa, cùng nghĩa với chữ hiệp 協.
求
1. Tìm, phàm muốn được cái gì mà hết lòng tìm tòi cho được đều gọi là cầu. Như sưu cầu 搜求 lục tìm, nghiên cầu 研求 nghiền tìm, v.v.
2. Trách. Như quân tử cầu chư kỷ, tiểu nhân cầu chư nhân 君子求諸己,小人求諸人 người quân tử trách ở mình, kẻ tiểu nhân trách ở người.
3. Xin.
4. Tham. Như bất kỹ bất cầu 不忮不求 chẳng ghen ghét chẳng tham lam.
5. Ngang bực, ngang nhau.
汆
1. Xói đi, nước đẩy vật gì đi.
2. Một âm là tù. Bơi.
汇
1. Quanh lại. Nước chảy quanh lại.
2. Rót vào, chỗ các dòng nước đều chảy vào.
3. Gửi. Nhận tiền của xứ A gửi cho xứ B nhận lấy gọi là hối đoái 匯兌 tức là cách gửi mandat vậy. Cái mandat để lĩnh tiền gọi là hối phiếu 匯票.
汉
1. Sông Hán.
2. Sông Thiên Hà (sông Thiên Hà trên trời).
3. Nhà Hán. Hán Cao Tổ 漢高祖 Lưu Bang 劉邦 diệt nhà Tần lên làm vua gọi là nhà Tiền Hán 前漢 (206 trước T.L.-8 sau T.L.) hay Tây Hán 西漢, cách nhau chừng 212 năm, vua Quang Vũ 光武 Lưu Tú 劉秀 trung hưng gọi là nhà Hậu Hán 後漢 (25-220) hay Ðông Hán 東漢.
4. Nước Tàu. Vì nhà Hán đem binh tràn khắp đến lấn nước ngoài nên các nước ngoài gọi nước Tàu là nước Hán. Ngay người Tàu cũng tự xưng là Hán. Tục gọi con trai là hán tử 漢子 là do ý đó.
5. Giống Hán, giống dân làm chủ nước Tàu từ đời vua Hoàng Ðế trở xuống gọi là giống Hán.
汊
1. Dòng nhánh, dòng nước chảy rẽ ngang gọi là xá.
汍
1. Hoàn lan 汍瀾 khóc sụt sùi.
汎
1. Phù phiếm.
2. Cùng nghĩa với chữ phiếm 氾.
3. Bơi thuyền.
4. Rộng.
汐
1. Nước thủy triều buổi tối.
汕
1. Cái đó, cái lờ.
2. Sán đầu 汕頭 tên đất, một bến thông thương ở mé tây nam tỉnh Quảng Ðông.
汗
1. Mồ hôi.
2. Tan lở, ví dụ như cái gì đã ra không trở lại được nữa. Hiệu lệnh đã ra, không thu về được nữa gọi là hoán hãn 渙汗.
3. Một âm là hàn. Vua rợ Ðột Quyết gọi là khả hàn 可汗.
汙
1. Nước đục, dơ bẩn. Phàm cái gì không sạch sẽ đều gọi là ô cả. Như phẩm hạnh không tốt gọi là tham ô 貪汙, ty ô 卑汙, v.v.
2. Vấy bẩn.
3. Thấp kém.
4. Một âm là oa. Ðào đất. Chỗ đất thấp trũng gọi là oa hạ 汙下.
5. Lại một âm là ố. Rửa sạch, giặt sạch.
6. Buộc lòng phải gượng theo.
汛
1. Nước tràn.
2. Chỗ chia đồn trấn thủ gọi là tấn địa 汛地.
3. Vẩy nước.
汜
1. Dòng nước đã rẽ ngang lại chảy quanh về chỗ cũ gọi là tỷ.
2. Sông Tỷ. Tục quen đọc là chữ dĩ.
汝
1. Sông Nhữ.
2. Mày, có khi viết là 女.
汞
1. Thủy ngân 水銀. Tục đọc là chữ cống.
江
1. Sông Giang.
2. Sông lớn, sông cái.
池
1. Thành trì, cái sông đào quanh thành để giữ thành.
2. Cái ao.
汤
1. Nước nóng.
2. Vua Thang.
3. Một âm là sương. Nước chảy cuồn cuộn.
3. Lại một âm nữa là thãng. Ngâm nước nóng, dội nước sôi.
4. Cùng nghĩa với chữ đãng 蕩.
汨
1. Sông Mịch. Hai con sông Mịch La 汨羅 cùng chảy một dòng nên gọi là sông Mịch La.
2. Một âm là cốt. Chìm mất, chìm lỉm.
汪
1. Sâu rộng.
汭
1. Chỗ nước chảy uốn quanh, vòng sông, khúc sông.
汰
1. Quá. Như xa thái 奢汰 xa xỉ quá.
2. Thải đi, đãi bỏ, lọc bỏ cái vô dụng đi gọi là thái. Như sa thái 沙汰 đãi bỏ, đào thải 淘汰 lọc bỏ, v.v. Ta quen đọc là chữ thải.
汲
1. Múc nước.
2. Cấp cấp 汲汲 miệt mài, làm sa sả.
3. Cấp dẫn 汲引 dắt, kéo lên.
汴
1. Sông Biện.
2. Tên đất.
汶
1. Sông Vấn.
2. Một âm là môn. Môn môn 汶汶 nhơ nhuốc bôi nhọ.
汹
1. Hung dũng 洶湧 nước chảy ầm ầm, nước réo. Cũng viết là 洶涌.
決
1. Khơi, tháo.
2. Vỡ đê.
3. Xử chém (trảm quyết).
4. Quyết đoán.
5. Nhất quyết. Như quyết ý 決意, quyết tâm 決心, v.v.
6. Cắn.
7. Dứt, quyết liệt.
汽
1. Hơi nước, nước sôi bốc hơi lên gọi là khí. Như khí ky 汽機 máy hơi, khí thuyền 汽船 tàu thủy, khí xa 汽車 xe hỏa, v.v.
汾
1. Sông Phần.
沁
1. Sông Thấm.
2. Một âm là sấm. Nước thấm vào.
沂
1. Sông Nghi.
2. Một âm là ngân. Ống sáo lớn.
沃
1. Rót vào, bón tưới, lấy chất lỏng đặc nồng béo rót vào gọi là ốc.
2. Béo tốt, tốt màu. Như ốc thổ 沃土 đất tốt.
3. Khải ốc 啟沃 bầy tôi khéo khuyên điều phải khiến vua tin nghe.
4. Mềm.
5. Màu mỡ.
沅
1. Sông Nguyên.
沆
1. Hãng dới 沆瀣 hơi móc (hơi sương móc), chí khí hai người hợp nhau gọi là hãng dới nhất khí 沆瀣一氣.
2. Nước mông mênh.
3. Một âm là hàng. Chở qua.
沇
1. Sông Duyện.
2. Chảy ra.
沈
1. Chìm, bị chìm đắm sâu không ra ngay được gọi là trầm mê 沈迷, trầm nịch 沈溺 chìm đắm. Cũng viết là trầm 沉.
2. Thâm trầm.
3. Ðồ nặng.
4. Một âm là thẩm. Tên họ, tên nước, tên đất.
5. Lại một âm là trấm. Ném xuống nước.
沌
1. Hỗn độn 混沌 mờ mịt, nói lúc chưa phân rõ trời đất, nói bóng cái ý chưa khai thông. Còn viết 渾沌.
沐
1. Gội đầu, lệ ngày xưa làm quan cứ mười ngày được nghỉ một lần để tắm gội, cho nên ngày lễ nghỉ bây giờ cũng gọi là hưu mộc nhật 休沐日.
2. Thấm gội, được ơn nhờ người ta cất nhắc mà sang trọng gọi là mộc ân 沐恩.
3. Nhuần nhã.
4. Sửa lại, sửa trị.
沒
1. Chìm đắm, bị nước tràn ngập gọi là một.
2. Chết, mất rồi, có khi viết là 歿.
3. Hết. Như một thế 沒世 hết đời.
4. Không có, chế người không biết chữ gọi là một tự bi 沒字碑 ý nói trong lòng không có một chữ nào.
5. Mất tích. Như mai một 埋沒 vùi mất, dẫn một 泯沒 tan mất, v.v.
6. Lấy hết, tịch ký hết cơ nghiệp về nhà nước gọi là tịch một 籍沒, nuốt sống hết của cải người ta gửi mình gọi là càn một 乾沒, v.v.
7. Ẩn mất, núp mình, chợt thấy chợt mất.
8. Quá, hơn.
沓
1. Chồng chất.
2. Nhiều, người đi lại nhiều gọi là vãng lai tạp đạp 往來雜沓.
3. Tham.
4. Hợp.
5. Ðạp đạp 沓沓 trễ nải, lảm nhảm (nhiều lời).
沔
1. Sông Miện.
2. Nước chảy giàn giụa.
沖
1. Rỗng không, trong lòng lặng lẽ rỗng không, không cạnh tranh gì gọi là trùng. Như khiêm trùng 謙沖 nhún nhường, lặng lẽ.
2. Vui hòa, sâu xa.
3. Bay vọt lên. Như nhất phi trùng thiên 一飛沖天 (Sử ký 史記) bay một cái vọt lên trời.
4. Nhỏ bé, vua còn nhỏ tự xưng là trùng nhân 沖人.
5. Xung đột. Tục mượn dùng như chữ xung 衝, phàm cái gì đã kị nhau mà lại gặp nhau gọi là xung. Như tí ngọ tương xung 子午相沖.
6. Cho nước vào quấy đều cũng gọi là xung. Ta quen đọc là chữ xung cả.
沙
1. Cát.
2. Ðất cát.
3. Bãi cát.
4. Ðãi, thải, gạn đi. Như sa thải 沙汰 đãi bỏ bớt đi.
5. Sa môn 沙門 thầy tu. Dịch âm tiếng Phạm, Tàu dịch nghĩa là cần tức, nghĩa là người đi tu chăm tu phép thiện dẹp hết tính ác.
6. Sa di 沙彌 tiếng nhà Phật, đàn ông đi tu, thụ đủ mười điều giới của nhà Phật, dẹp hết tính ác, chăm làm việc thiện gọi là sa di, ta gọi là chú tiểu, về đàn bà thì gọi là sa di ny 沙彌尼.
7. Quả chín quá hoen ra từng vết con cũng gọi là sa.
8. Tên số nhỏ, mười hạt bụi là một sa, vì thế nên ví dụ vật gì nhỏ cũng gọi là sa.
9. Một âm là sá. Tiếng rè rè, tiếng khàn.
沚
1. Cái bãi nhỏ giữa sông.
沛
1. Bãi cỏ, chỗ vũng nước mọc cỏ, đất bỏ hoang mọc cỏ gọi là phái.
2. Chảy sầm sầm. Như phái nhiên hạ vũ 沛然下雨 (Mạnh Tử 孟子) mưa xuống sầm sầm. Phàm nói cái gì khí thế đầy rẫy mạnh mẽ đều gọi là phái hay sung phái 充沛.
3. Ðiên bái, gặp sự hoạn nạn, vì hoàn cảnh làm nghiêng ngửa gọi là điên phái 顛沛.
4. Nhanh chóng.
5. Lụn, đổ, ta quen đọc là chữ bái.
沟
1. Cái ngòi (rãnh), ngòi nước qua các cánh đồng.
2. Câu thông 溝通 cùng lưu thông với nhau.
3. Cái hào.
没
1. Chìm đắm, bị nước tràn ngập gọi là một.
2. Chết, mất rồi, có khi viết là 歿.
3. Hết. Như một thế 沒世 hết đời.
4. Không có, chế người không biết chữ gọi là một tự bi 沒字碑 ý nói trong lòng không có một chữ nào.
5. Mất tích. Như mai một 埋沒 vùi mất, dẫn một 泯沒 tan mất, v.v.
6. Lấy hết, tịch ký hết cơ nghiệp về nhà nước gọi là tịch một 籍沒, nuốt sống hết của cải người ta gửi mình gọi là càn một 乾沒, v.v.
7. Ẩn mất, núp mình, chợt thấy chợt mất.
8. Quá, hơn.
沤
1. Ngâm lâu.
2. Một âm là âu. Bọt nước.
沥
1. Nhỏ giọt (nước chảy từng giọt xuống).
2. Lọc.
3. Tích lịch 滴瀝 tý tách (tiếng mưa tuyết).
4. Giọt rượu thừa.
沦
1. Lằn sóng.
2. Vướng vít, dắt dây. Như luân tư dĩ phô 淪胥以鋪 ( Thi kinh 詩經) nói kẻ vô tội cũng vướng vít tội vạ.
3. Mất. Như có tài mà bị dìm ở chỗ hèn kém mãi gọi là trầm luân 沉淪 (chìm đắm), văn tự sách vở ngày nát dần đi gọi là luân vong 淪亡 hay luân thế 淪替, v.v.
4. Hồn luân 渾淪 đông đặc. Như hồn luân nguyên khí 渾淪元氣 nguyên khí còn nguyên vẹn.
5. Luân lạc 淪落 lưu lạc.
沧
1. Thương lang 滄浪 sông Thương Lang.
2. Rét lạnh.
3. Bể khơi, mông mênh. Như thương hải 滄海 bể khơi.
沪
1. Hỗ độc 滬瀆 sông Hỗ Ðộc, ở vào địa hạt tỉnh Giang Tô, nên bây giờ gọi xứ Thượng Hải là đất Hỗ.
2. Cái đăng bắt cá.
沫
1. Bọt nổi lên trên mặt nước.
2. Nước bọt.
沬
1. Tên đất.
2. Sáng lờ mờ.
3. Cũng đọc là chữ mội.
沭
1. Sông Thuật.
沮
1. Tự như 沮洳 đất lầy, đất trũng.
2. Một âm là trở. Ngăn cản.
3. Bại hoại, tan nát. Như anh hoa tiêu trở 英華消沮 anh hoa tản mát.
4. Lại một âm là thư. Sông Thư.
沱
1. Sông nhánh.
2. Bàng đà 滂沱 mưa giàn giụa, nước mắt chan hòa. Nguyễn Du 阮攸. Vũ tự bàng đà vân tự si 雨自滂沱雲自癡 mưa rơi tầm tã, mây thẫn thờ.
河
1. Sông. Hà Hán 河漢 là sông Thiên Hà ở trên trời, cao xa vô cùng, cho nên những kẻ nói khoác không đủ tin gọi là hà hán.
沴
1. Nước chảy bí, chảy không thông.
2. Cái khí ác lệ. Như tai lệ 災沴 dịch lệ truyền nhiễm.
3. Một âm là diễn. Lăng loàn (lấn láp khuấy rối).
沸
1. Sôi. Như phí thủy 沸水 nước sôi.
2. Một âm là phất. Vọt ra.
油
1. Dầu, phàm chất gì lỏng mà có thể đốt cháy được đều gọi là du. Như hỏa du 火油 dầu hỏa, đậu du 豆油 dầu đậu, chi du 脂油 dầu mỡ, v.v.
2. Ùn ùn, tả cái vẻ nhiều mạnh. Như du nhiên tác vân 油然作雲 (Mạnh Tử 孟子) ùn ùn mây nổi.
3. Trơn.
治
1. Sửa.
2. Trừng trị.
3. Một âm là trị. Sửa trị. Như tràng trị cửu an 長治久安 (Minh sử 明史) trị yên lâu dài.
4. Chỗ quan chánh phủ địa phương đóng gọi là trị. Như tỉnh trị 省治, huyện trị 縣治, v.v. Dân đối với quan gọi là trị hạ 治下 dưới quyền cai trị.
5. So sánh.
沼
1. Cái ao hình cong.
沽
1. Sông Cô, cửa bể Ðại Cô 大沽.
2. Bán. Như cầu thiện giá nhi cô chư 求善賈而沽諸 (Luận Ngữ 論語) cầu giá đắt mà bán chăng.
3. Mua. Như cô tửu thị bô bất thực 沽酒市脯不食 (Luận Ngữ 論語) rượu mua nem mua không ăn.
4. Một âm là cổ. Người bán rượu. Như đồ cổ 屠沽 bọn tiểu nhân bán thịt bán rượu.
5. Vật xấu xí.
沾
1. Ðầm thấm. Như triêm nhiễm thị hiếu 沾染嗜好 tẩm nhiễm thói ham thích.
2. Triêm khái 沾溉 thấm khắp, làm việc có ích đến người sau gọi là triêm khái hậu nhân 沾溉後人. Có khi viết là triêm 霑.
3. Một âm là điếp. Hí hửng. Như điếp điếp tự hỉ 沾沾自喜 (Sử ký 史記) hí hửng tự mừng, nói kẻ khí cục nhỏ hẹp được một tí đã mừng. Tục đọc là thiêm là sai.
沿
1. Ven. Như duyên thủy nhi hạ 沿水而下 ven nước mà xuống, ở bên bờ ven nước cũng gọi là duyên.
2. Noi. Như tương duyên thành lệ 相沿成例 cùng noi thành lệ.
況
1. So sánh, lấy cái này mà hình dung cái kia gọi là hình huống 形況.
2. Thêm, càng. Như huống tụy 況瘁 càng tiều tụy thêm.
3. Cảnh huống.
4. Tới thăm.
5. Cho, cùng nghĩa với chữ 貺.
6. Nước lạnh.
7. Ví.
8. Phương chi, huống hồ, dùng làm chữ giúp lời.
泂
1. Xa.
2. Sâu xa, thăm thẳm, mông mênh.
3. Giá lạnh.
泄
1. Tiết lộ ra, phát tiết ra.
2. Tạp nhạp.
3. Nhờn láo, nhăn nhở.
4. Một âm là duệ. Duệ duệ 泄泄 trễ tràng. Như thiên chí phương quệ, vô nhiên duệ duệ 天之方蹶,無然泄泄 (Thi Kinh 詩經) trời đang nhộn nhạo, đừng có trễ tràng thế.
泅
1. Bơi, lội.
泆
1. Ðầy giàn.
2. Phóng túng, người không biết giữ gìn, phóng túng chơi càn gọi là dâm dật 淫泆.
泉
1. Suối, nguồn.
2. Tiền, ngày xưa gọi đồng tiền là tuyền, có khi đọc là toàn.
泊
1. Ghé vào, đỗ thuyền bên bờ.
2. Phàm đỗ nghỉ vào đâu đều gọi là bạc. Như phiêu bạc 漂泊 ngụ hết ở chỗ nọ đến chỗ kia.
3. Ðạm bạc, lặng bặt không hành động gì.
4. Một âm là phách. Cái hồ, cái chằm.
5. Mỏng mảnh. Ta quen đọc là chữ bạc cả.
泌
1. Sông Bí.
2. Phôi ra, phàm chất lỏng vì ép mà do các lỗ nhỏ chảy ra đều gọi là bí.
3. Suối chảy tuôn tuôn.
泐
1. Ðá nứt nẻ ra.
2. Bút chát, viết. Như thủ lặc 手泐 cái thư thân tay viết.
泑
1. Men (men tráng đồ sứ).
泒
1. Sông Cô.
泓
1. Sâu thăm thẳm.
2. Trong suốt (leo lẻo).
泔
1. Nước vo gạo.
2. Một âm là hạm. Ðầy giàn.
法
1. Phép, có khuôn phép nhất định để cho người tuân theo được gọi là pháp. Như pháp điển 法典 bộ luật pháp, pháp quy 法規 khuôn phép, pháp luật 法律 phép luật, v.v.
2. Lễ phép. Như phi thánh vô pháp 非聖無法 chê thánh là vô phép.
3. Hình pháp. Như chính pháp 正法 đem xử tử.
4. Phép. Như văn pháp 文法 phép làm văn, thư pháp 書法 phép viết, v.v.
5. Bắt chước. Như sư pháp 師法 bắt chước làm theo.
6. Nhà Phật gọi đạo là pháp, cho nên giảng đạo gọi là thuyết pháp 說法, tôn xưng các sư giảng đạo là pháp sư 法師, v.v.
7. Giỏi một môn gì có thể để cho người trông mình mà bắt chước được đều gọi là pháp. Như pháp thiếp 法帖 cái thiếp để cho người tập.
8. Nước Pháp-lan-tây 法蘭西 France gọi tắt là nước Pháp.
9. Nhà Phật nói hết thảy mọi sự mọi vật ở thế gian đều là giả cả, đều do cái vọng tâm vọng tạo ra cả, nên gọi là pháp, là cái cảnh của ý căn nương theo đó mà hành động, nên gọi là pháp trần 法塵.
泖
1. Sông Mão.
2. Nước đọng.
泗
1. Sông Tứ.
2. Nước mũi.
泚
1. Nước lắng trong.
2. Mồ hôi mướt ra.
3. Nhấm, thẫm. Như thử bút 泚筆 nhấm bút, đẫm bút vào mực.
4. Rực rỡ.
泛
1. Nổi lồng bồng.
2. Phù phiếm (không thiết thực).
3. Nói phiếm, không chuyên chỉ vào một sự gì gọi là phiếm luận 泛論 bàn phiếm.
泝
1. Ngoi lên, cùng một nghĩa với chữ tố 溯 ngược dòng ngoi lên.
泞
1. Nê nính 泥濘 bùn lầy.
泠
1. Linh linh 泠泠 tiếng nước chảy ve ve.
2. Linh nhiên 泠然 tiếng gió thoảng qua (thổi vèo).
3. Cùng một nghĩa với chữ 伶.
泡
1. Bọt nước.
2. Ngâm nước. Ta quen đọc là chữ bào.
波
1. Sóng nhỏ, sóng nhỏ gọi là ba 波, sóng lớn gọi là lan 瀾. Văn bài gì có từng thứ nẩy ra cũng gọi là ba lan 波瀾.
2. Một cái nổi lên một cái im đi cũng gọi là ba. Như âm nhạc phát ra tiếng, thì những tiếng còn dư lại gọi là âm ba 音波. Viết văn viết chữ thì chỗ tàng nên gò gập lại gọi là ba chích 波磔.
3. Dần đến. Như ba cập 波及 trước ở bên ấy, rồi đến bên kia, ba lụy 波累 nhân người khác mà lụy đến mình.
4. Bôn ba 奔波 bôn tẩu vất vả.
5. Tia sáng của con mắt.
泣
1. Khóc, khóc không ra tiếng gọi là khấp.
泥
1. Bùn.
2. Vật gì giã nhỏ nát ngấu cũng gọi là nê.
3. Mềm yếu.
4. Bôi, trát.
5. Một âm là nệ. Trầm trệ.
6. Lại một âm là nễ. Nễ nễ 泥泥 móc sa nhiều quá (mù mịt).
注
1. Rót, nước chảy rót vào một chỗ gọi là chú.
2. Chuyên chú. Như chú ý 注意 để hết ý vào, chú mục 注目 để mắt nhìn kỹ, v.v.
3. Chua, giải thích văn từ gọi là chú. Thông dụng chữ chú 註.
4. Ghi chép. Như khởi cư chú 起居注, cổ kim chú 古今注 đều là sách ghi chép chuyện cũ cả.
5. Phụ thuộc. Như phụ chú 附注 chua phụ vào dưới nguyên văn chua thêm ý mình vào.
6. Cô chú 孤注 đánh liều một cái cho quyết được thua gọi là cô chú. Tục gọi một tôn là nhất chú 一注.
7. Lắp tên vào dây cung.
泪
1. Nước mắt.
泫
1. Huyễn nhiên 泫然 ứa nước mắt.
2. Một âm là huyên. Nước mông mênh.
泮
1. Phán thủy 泮水 tên tràng học đời xưa. Ðời xưa ai được vào nhà ấy học gọi là nhập phán 入泮.
2. Tan lở.
3. Bờ, cùng nghĩa chữ 畔.
泯
1. Hết. Như mẫn một 泯沒 tiêu diệt hết, cũng đọc là chữ dân.
2. Một âm là miến. Lẫn lộn.
泰
1. To lớn, cùng nghĩa với chữ thái 太.
2. Hanh thông, thời vận tốt gọi là thái.
3. Xa sỉ rông rợ.
4. Khoan, rộng rãi, yên. Như quân tử thái nhi bất kiêu 君子泰而不驕 người quân tử rộng rãi mà không kiêu.
泱
1. Ương ương 泱泱 sâu thẳm, mông mênh.
2. Ngùn ngụt, khí mây ùn lên.
3. Một âm là áng. Bát ngát.
泳
1. Lặn, đi ngầm dưới đáy nước.
泷
1. Chảy xiết.
泸
1. Sông Lô.
泺
1. Sông Lạc.
2. Một âm là bạc. Cái hồ, cái ao to.
泻
1. Dốc xuống, chảy như rót xuống.
2. Bệnh tả (đi rửa).
泼
1. Nước vọt ra, bắn ra ngoài.
2. Hoạt bát 活潑 tự do hoạt động, nhanh nhẩu.
3. Ngang ngược, hung tợn.
泽
1. Cái đầm, cái chằm, chỗ nước đọng lớn.
2. Thấm ướt, cái gì nhờ để tưới tắm cho cây cối được đều gọi là trạch. Như vũ trạch 雨澤 mưa thấm.
3. Nhẵn bóng.
4. Ân trạch, làm sự lợi ích (ân đức thấm tới mọi người).
5. Hơi thừa. Như thủ trạch tồn yên 手澤存焉 (Lễ ký 禮記) hơi tay còn vậy (nhờ người trước làm ra mà người sau được hưởng. Như sách vở, v.v.)
6. Lộc.
7. Mân mê.
8. Cái phong khí cùng việc hay của người trước còn lưu lại gọi là trạch.
9. Trạch cung 澤宮 nhà tập bắn, trại bắn.
10. Áo lót mình.
泾
1. Sông Kính, sông Kính đục, sông Vị trong, vì thế nên phân biệt thanh trọc gọi là kính vị 涇渭.
洁
1. Thanh khiết.
2. Giữ mình thanh bạch không thèm làm các sự phi nghĩa gọi là khiết.
3. Sửa trị.
洄
1. Nước chảy.
2. Tố hồi 溯洄 trèo lên dòng nước ngược.
3. Thơ Tố hồi là thơ nhớ người hiền, cho nên trong thư từ nói nhớ ai cũng gọi là tố hồi.
洊
1. Lại lần nữa.
洋
1. Bể lớn.
2. Dương dương 洋洋 mênh mang.
3. Tục gọi người nước ngoài là dương nhân 洋人. Hàng nước ngoài là dương hóa 洋貨, v.v.
4. Tiền tây, bạc tây.
洌
1. Nước trong leo lẻo, rượu trong cũng gọi là liệt.
洎
1. Kịp đến.
2. Nước thịt.
3. Nhuần nhã.
洑
1. Xoáy nước, dòng nước chảy quanh.
洒
1. Vẫy nước rửa.
2. Một âm là tẩy. Gội rửa.
3. Tẩy nhiên 洒然 sợ hoảng, sửng sốt.
4. Lại một âm là thối. Chót vót.
洗
1. Giặt, rửa.
2. Cái chậu rửa mặt.
3. Hết nhẵn nhụi. Như nang không như tẩy 囊空如洗 túi nhẵn không còn gì, nói kẻ nghèo quá.
4. Một âm là tiển. Rửa chân.
5. Sạch sẽ.
洙
1. Sông Thù, là con sông nhánh của con sông Tứ. Ðức Khổng tử giảng học ở gần đấy, nên nay nói đến đạo ngài thường nói là dòng thù tứ 洙泗. Cũng đọc là chữ chu.
洚
1. Nước chảy tràn, có khi đọc là chữ hồng. nước lụt.
洛
1. Sông Lạc.
2. Cùng nghĩa với chữ lạc 絡.
洞
1. Cái động (hang sâu).
2. Lỗ hổng, cái gì đục thủng đều gọi là đỗng.
3. Suốt. Như đỗng giám 洞鑒 soi suốt.
洟
1. Nước mũi.
2. Một âm là thế. Cùng nghĩa như chữ thế 涕.
津
1. Bến. Như quan tân 關津 cửa bến, tân lương 津梁 bờ bến, đều nói về chỗ đất giao thông cần cốt cả, vì thế kẻ cầm quyền chính ở ngôi trọng yếu đều gọi là tân yếu 津要 cả.
2. Thấm nhuần, thấy người ta nghèo túng mà giúp của cải cho gọi là tân thiệp 津貼.
3. Tân tân 津津 lời nói có ý dồi dào.
4. Nước dãi.
洧
1. Sông Vị.
洨
1. Sông Hào.
洩
1. Thư sướng. Như dung dung duệ duệ 融融洩洩 vui vẻ hả hê (thư sướng vui hòa), tả cái thú mẹ con họp mặt vui vẻ. Cũng viết 溶溶洩洩.
2. Một âm là tiết. Gió thẩm, tiết lậu, ngày xưa dùng như chữ tiết 泄.
3. Ngớt, yên.
3. Giảm bớt.
洪
1. Cả, lớn. Như hồng lượng 洪量 lượng cả, hồng phúc 洪福 phúc lớn.
2. Hồng thủy 洪水 nước lụt, thường gọi tắt là hồng.
3. Mạch hồng 脈洪 mạch chạy đùn đùn như nước lên gọi là mạch hồng.
洫
1. Câu hức 溝洫 ngòi, ngòi nước trong cánh đồng.
2. Thành trì.
3. Kè, cửa chắn nước.
4. Vơi.
5. Lạm.
洮
1. Sông Thao.
2. Một âm là đào. Rửa.
洱
1. Sông Nhị.
洲
1. Bãi cù lao, trong nước có chỗ ở được gọi là châu.
2. Châu, đất liền lớn gọi là châu. Ðịa cầu chia làm sáu châu là châu Á, Âu, Phi, Úc, Nam Mỹ, Bắc Mỹ.
洳
1. Tự như 沮洳 bùn lầy, đất trũng.
洴
1. Bình phích 洴澼 tiếng giặt sợi trên mặt nước.
洵
1. Tin thực.
2. Xa.
3. Xoáy nước.
洶
1. Hung dũng 洶湧 nước chảy ầm ầm, nước réo. Cũng viết là 洶涌.
活
1. Sống, phàm những sự để nuôi sống đều gọi là sinh hoạt 生活.
2. Hoạt bát (linh động nhanh nhẹn).
3. Sự gì có biến động không nhất định chết ở chỗ gọi là hoạt. Như hoạt chi 活支 khoảng tiền tùy thời chi dùng không nhất định.
4. Một âm là quạt. Quạt quạt 活活 tiếng nước chảy.
洼
1. Chỗ trũng.
洽
1. Hoà hiệp.
2. Thấm.
3. Một âm là hợp. Sông Hợp.
派
1. Dòng nước.
2. Sự gì chia ngành riêng cũng gọi là phái. Như học phái 學派 phái học, đảng phái 黨派, v.v.
3. Phân phối các việc gọi là phái. Như phái viên 派員 người chính phủ sai đi làm một chức sự gì.
洿
1. Nước đọng, nước không lưu thông.
2. Ðào ao.
3. Một âm là hộ. Nhơ bẩn.
4. Trát lên, quét vào.
流
1. Nước chảy, nước chảy tự nhiên, cho nên cái gì nó tự nhiên đun đi cũng gọi là lưu hành 流行.
2. Dòng nước, nước chảy chia ra các ngành gọi là lưu.
3. Dòng, riêng làm một dòng gọi là lưu. Như học thuật chia ra cửu lưu 九流 (chín dòng). (1) nhà Nho, (2) nhà Ðạo, (3) nhà Âm Dương, (4) nhà học về pháp, (5) nhà học về danh, (6) nhà Mặc, (7) nhà tung hoành, (8) nhà tạp học, (9) nhà nông.
4. Phân biệt từng loài cũng gọi là lưu. Như thanh lưu 清流 dòng trong, trọc lưu 濁流 dòng đục, thượng lưu 上流 dòng trên có học thức đức hạnh, hạ lưu 下流 dòng dưới ngu si. Quan phẩm cũng chia ra lưu nội 流內 dòng ở trong, lưu ngoại 流外 dòng ở ngoài. Chưa được phẩm cấp gì gọi là vị nhập lưu 未入流.
5. Chuyển động, cái gì tròn trặn chuyển vần được không có động tác gọi là lưu. Như lưu động 流動, lưu chuyển 流轉, lưu lợi 流利, v.v. Trôi giạt. Như phiêu lưu 飄流, lưu lạc 流落, dân chạy loạn lạc đi nơi khác gọi là lưu dân 流民, giặc cỏ tràn đi các nơi gọi là lưu khấu 流寇, ăn mày ở ngoài tới gọi là lưu cái 流丐, nhà trò ở ngoài tới gọi là lưu xướng 流倡, v.v. đều là noi nghĩa ấy cả.
7. Truyền dõi. Như lưu truyền 流傳, lưu phương 流芳 để tiếng thơm mãi, lưu độc 流毒 để cái độc về sau mãi, v.v. Lời nói không có căn cứ vào đâu gọi là lưu ngôn 流言.
8. Giạt. Như lưu đãng vong phản 流蕩忘反 trôi giạt quên trở lại, lưu liên hoang vong 流連荒亡 lưu liên lu bù, nói kẻ chơi bời phóng túng không còn nghĩ gì.
9. Trôi đi, bị thời thế xoay đi. Như nước chảy dốc xuống, cho nên cái phong khí của một đời gọi là lưu phong 流風 hay lưu tục 流俗.
10. Xoay quanh không thôi. Như chu lưu 周流, luân lưu 輪流 , v.v.
11. Vận trời làm cũng gọi là lưu. Như lưu quang 流光, lưu niên 流年, v.v.
12. Tội đày, đày đi phương xa gọi là phóng lưu 放流.
13. Ðất ngoài biên thùy, quan phải bổ lên vùng man rợ gọi là lưu quan 流官. Do người thổ trước nối đời làm gọi là thổ tư 土司, đổi phép bổ lưu quan thay thổ tư gọi là cải thổ quy lưu 改土歸司.
14. Ðời nhà Hán bạc nặng tám lạng gọi là lưu.
15. Phẩm giá người, hạng người.
16. Liếc ngang, mắt trông không ngay ngắn.
浃
1. Thấm khắp.
2. Quanh khắp một vòng quanh, 12 ngày gọi là tiếp thời 浹辰, hết 12 chi từ tý đến hợi là hết một vòng vậy.
3. Thấu suốt.
4. Tiếp hợp 浹洽 hòa hợp.
浅
1. Nông.
2. Cái gì không được tinh thâm đều gọi là thiển. Như thiển cận 淺近 nông gần, phu thiển 膚淺 nông trở, đều nói về sự lý thấp hẹp nông nổicả.
3. Mới. Như giao thiển ngôn thâm 交淺言深 mới chơi đã can khuyên lời thâm thiết.
4. Còn ít, còn kém, còn thiển. Như học vấn từng trải đã lâu đã tinh gọi là thâm 深, mới vào còn non còn kém gọi là thiển 淺 cả.
5. Một âm nữa tiên. Tiên tiên 淺淺 nước chảy ve ve.
浆
1. Nước uống, thứ gì uống được đều gọi là tương.
2. Nước gạo.
浇
1. Bạc.
2. Tưới. Có nơi đọc là nghiêu.
浊
1. Nước đục.
2. Phàm cái gì không được trong sạch đều gọi là trọc. Như trọc thế 濁世 đời loạn, trọc lưu 濁流 lũ hèn hạ. Chính âm là chữ trạc.
测
1. Ðo chiều sâu, nói rộng ra phàm sự đo lường đều gọi là trắc cả. Như bất trắc 不測 không lường được.
2. Trong.
浍
1. Cái ngòi nhỏ, cái rãnh.
济
1. Sông Tể.
2. Tể tể 濟濟 đông đúc (tả cái vẻ đông mà thịnh).
3. Một âm là tế. Qua sang. Như tế độ 濟渡 chữ nhà Phật, ý nói Phật cứu vớt người khỏi bể khổ. Như người vớt kẻ chết đuối chở sang bên kia sông vậy.
4. Bến đò, chỗ lội sang.
5. Nên, xong. Như bất tế sự 不濟事 chẳng nên việc.
6. Thêm. Như tiếp tế 接濟 giúp thếp.
7. Cứu giúp.
浏
1. Trong leo lẻo.
2. Gió mát, cũng đọc là chữ lựu.
浑
1. Ðục vẩn.
2. Hồn hậu, có ý kín đáo không lộ.
3. Nói về phần đại khái gọi là hồn quát 渾括.
4. Vẻn vẹn, dùng làm trợ từ. Như hồn bất tự 渾不似 chẳng giống tí nào.
5. Cùng nghĩa với chữ hỗn 混.
6. Ðều, cùng.
浒
1. Ven nước, vệ sông.
浓
1. Nồng, đặc, trái lại với chữ đạm 淡.
浔
1. Bến sông.
2. Sông Tầm.
3. Tên đất, đất Cửu Giang 九江 gọi là Tầm.
浙
1. Sông Chiết Giang, tỉnh Chiết Giang.
浚
1. Sâu.
2. Ðào sâu. Như tuấn tỉnh 浚井 đào giếng sâu.
3. Khơi, lấy ra.
4. Nên, phải.
浜
1. Kênh cho tàu bè đỗ.
浞
1. Tên người.
浡
1. Làm thêm lên, vút.
浣
1. Giặt dịa.
2. Ngày xưa cứ mười ngày cho nghỉ một lần để tắm giặt, cho nên mười ngày gọi là hoán, một tháng ba kỳ gọi là thượng hoán 上浣, trung hoán 中浣, hạ hoán 下浣, cũng như thượng tuần 上旬, trung tuần 中旬, hạ tuần 下旬. Cũng đọc là chữ cán.
浥
1. Ướt át, ngấm, thấm.
浦
1. Bến sông, ngạch sông đổ ra bể.
2. Tên đất. Ta quen đọc là chữ phố.
浩
1. Hạo hạo 浩浩 mông mênh. Như hạo hạo thao thiên 浩浩滔天 mông mênh cả trời.
2. Hạo nhiên 浩然 thẳng băng. Như ngô nhiên hậu hạo nhiên hữu quy chí 吾然後浩然有歸志 (Mạnh Tử 孟子) rồi ta thẳng băng có chí về, ý nói về thẳng không đoái lại nữa.
3. Chính đại. Như ngã thiện dưỡng ngô hạo nhiên chi khí 我善養吾浩然之氣 (Mạnh Tử 孟子) ta khéo nuôi cái khí chính đại của ta.
4. Nhiều. Như hạo phồn 浩繁 nhiều nhõi, bề bộn.
5. Lớn. Như hạo kiếp 浩劫 kiếp lớn. Tục gọi sự tai vạ lớn của nhân gian là hạo kiếp.
浪
1. Sóng.
2. Ngước lãng 謔浪 phóng túng (đùa bỡn vô lễ).
3. Phóng lãng, kẻ chỉ chơi bời lêu lổng không chăm chỉ làm một nghề chánh đáng gọi là lãng tử 浪子.
4. Mạnh lãng 孟浪 càn rở, nói càn rở.
5. Một âm là lang. Thương lang 滄浪 sông Thương lang.
6. Lang lang 浪浪 nước chảy băng băng.
浬
1. Dặm bể, mỗi dặm bể 6080 thước nước Anh.
浭
1. Sông Canh.
浮
1. Nổi, vật gì ở trên mặt nước không có căn cứ gọi là phù, lời nói không có căn cứ gọi là phù ngôn 浮言.
2. Hão. Như phù mộ 浮慕 hâm mộ hão.
3. Quá. Như nhân phù ư sự 人浮於事 người nhiều quá việc.
4. Mạch phù, sẽ để tay vào đã thấy mạch chạy gọi là mạch phù 脈浮.
5. Thuận dòng xuôi đi.
6. Phạt uống rượu.
7. Phù đồ 浮屠, do tiếng Phật đà 佛佗 dịch âm trạnh ra. Phật giáo là của Phật đà sáng tạo ra, vì thế nên gọi Phật giáo đồ là phù đồ, đời sau gọi tháp của Phật là phù đồ, cũng viết là 浮圖.
浴
1. Tắm.
2. Phàm cái gì rửa cho sạch đi đều gọi là dục.
海
1. Bể, cái chỗ trăm sông đều đổ nước vào, gần đất thì gọi là hải 海, xa đất thì gọi là dương 洋.
2. Về phía tây bắc họ cũng gọi những chằm lớn là hải.
3. Vật gì họp lại nhiều cũng gọi là hải. Như văn hải 文海 tập văn lớn.
4. Tục gọi cái bát to là hải.
浸
1. Tẩm, ngâm.
2. Tên gọi chung các chằm lớn.
3. Dần dần. Như quốc thế tẩm thịnh 國勢浸盛 thế nước dần thịnh.
4. Tẩm giả 浸假 ví rồi ra, dùng làm chữ giúp lời.
5. Tẩm nhuận chi chấm 浸潤之譖 lời dèm pha ton hót, ý nói lời dèm lần lần nó vào như nước ngấm dần vậy.
浹
1. Thấm khắp.
2. Quanh khắp một vòng quanh, 12 ngày gọi là tiếp thời 浹辰, hết 12 chi từ tý đến hợi là hết một vòng vậy.
3. Thấu suốt.
4. Tiếp hợp 浹洽 hòa hợp.
浼
1. Giây bẩn.
2. Làm phiền người.
3. Một âm là miễn. Miễn miễn 浼浼 nước chảy đầy lòng sông (nước chảy bằng mặt).
浿
1. Sông Phối. Cũng đọc là chữ phái hay chữ bái.
涂
1. Ðường, cùng nghĩa với chữ đồ 塗.
涅
1. Nhuộm thắm.
2. Niết bàn 涅槃 dịch âm tiếng Phạm là Nirvana. người tu đã chứng đạo, khi bỏ xác phàm vào nơi không sinh không diệt sạch hết mọi đường phiền não, cũng gọi là viên tịch.
涇
1. Sông Kính, sông Kính đục, sông Vị trong, vì thế nên phân biệt thanh trọc gọi là kính vị 涇渭.
消
1. Mất đi, hết.
2. Tan, tả ra.
3. Mòn dần hết. Như tiêu hóa 消化, tiêu diệt 消滅, v.v.
4. Tiêu tức 消息 tiêu là diệt đi, tức là tăng lên, thời vận tuần hoàn, lên lên xuống xuống gọi là tiêu tức, cũng có nghĩa là tin tức.
涉
1. Lội, lội qua sông gọi là thiệp 涉, qua bãi cỏ gọi là bạt 跋, vì thế đi đường khó nhọc gọi là bạt thiệp 跋涉 (lặn lội).
2. Sự gì có quan hệ liên lạc với nhau gọi là thiệp. Như giao thiệp 交涉, can thiệp 干涉, v.v.
3. Sự gì không quan thiệp đến gọi là vô thiệp 無涉.
涊
1. Ðiến niễn 淟涊 vẩn đục, dơ dáy.
2. Niễn nhiên 涊然 nhớm nhớp mồ hôi ra.
涌
1. Vọt, nước suối chảy vọt ra.
涎
1. Nước dãi, người ta thấy thức ăn ngon thì thèm chảy dãi ra, cho nên ý thích cái gì cũng gọi là thùy tiên 垂涎 (thèm nhỏ dãi).
2. Một âm là diện. Di diện 迆涎 loanh quanh.
3. Diện diện 涎涎 bóng nhoáng, ta quen đọc là duyên cả.
涑
1. Sông Tốc, ông Tư Mã Quang 司馬光 ở đấy nên người ta gọi là tốc thủy tiên sinh 涑水先生.
涓
1. Dòng nước nhỏ. Như quyên trích 涓滴 giọt nước tí teo, quyên ai 涓埃 hạt bụi tí teo, đều là nói ví sự nhỏ mọn cả.
2. Kén chọn. Như quyên cát 涓吉 chọn ngày tốt lành.
3. Sạch, hoạn quan cũng gọi là trung quyên 中涓.
涔
1. Nước đọng trên đường.
2. Sầm sầm 涔涔 mưa sầm sầm. Cũng có khi nói về nước mắt. Như lão lệ sầm sầm 老淚涔涔 nước mắt già lướt mướt.
3. Vũng nước thả cá.
涕
1. Nước mắt.
2. Nước mũi.
涖
1. Tới. Như bất trang dĩ lị chi, tắc dân bất kính 不莊以涖之則民不敬 tới chức trị dân mà không có đức trạng kính thì dân nó không kính.
涘
1. Ðất ven nước, vệ sông.
涛
1. Sóng cả.
涝
1. Ngâm.
2. Một âm là lão. Sóng to.
3. Lại một âm là lao. Sông Lao.
涞
1. Sông Lai.
涟
1. Lăn tăn, gió thổi trên mặt nước lăn tăn gọi là liên.
2. Rớm nước mắt.
涡
1. Sông Qua.
2. Một âm là oa. Nước xoáy.
涣
1. Tan, vỡ lở.
涤
1. Rửa sạch.
2. Quét.
3. Cái nhà nuôi muông sinh.
润
1. Nhuần, thấm, thêm.
2. Nhuận, nhuần nhã, phàm cái gì không khô ráo đều gọi là nhuận.
3. Lấy của mà đền công cho người gọi là nhuận. Như nhuận bút 潤筆 (xin văn xin chữ của người rồi lấy tiền mà tặng trả).
4. Nhuận sắc 潤色 tô điểm cho thêm văn vẻ, sửa lại văn tự cũng gọi là nhuận sắc.
涧
1. Khe, suối, chỗ giữa hai miền núi gần nước cũng gọi là giản.
涨
1. Nước lên mông mênh.
2. Trương lên.
涩
1. Rít, ráp, cái gì không được trơn tru gọi là sáp.
2. Chát sít.
3. Văn chương khó đọc cũng gọi là sáp.
涪
1. Sông Phù.
涯
1. Bờ bến, cái gì vô cùng vô tận gọi là vô nhai 無涯.
液
1. Nước dãi, phàm những chất lỏng chảy đều gọi là dịch thể 液體.
2. Ngâm.
涵
1. Nước nươm. Như hàm nhu 涵濡 nươm thấm, cũng dùng để ví dụ với sự ân trạch.
2. Hàm dung, độ lượng lớn lao gọi là hải hàm 海涵. Bề trong tốt đẹp mà không lộ ra ngoài gọi là hồn hàm 渾涵 hay hàm súc 涵蓄.
3. Lấy học vấn mà biến hóa khí chất gọi là hàm dưỡng 涵養, lấy giáo dục mà chuyển di phong tục gọi là hàm dục 涵育.
涸
1. Cạn, cạn hết.
涼
1. Mỏng mẻo. Như lương đức 涼德 đức bạc (ít đức).
2. Lạnh.
3. Châu Lương.
4. Nước Lương.
5. Hóng gió.
6. Chất uống.
7. Một âm là lượng. Tin.
8. Giúp.
涿
1. Sông Trác, tên con sông ngày xưa ở Trực Lệ.
淀
1. Chỗ nước nông. Như hồ ao, v.v.
3. Cùng nghĩa với chữ điện 甸.
淅
1. Nước vo gạo, sách Mạnh Tử có câu tiếp tích nhi hành 接淅而行 trút gạo đã vo mà đi, nói đức Khổng Tử bỏ nước Tề đi vội quá vậy. Ta quen đọc là chữ tý.
淆
1. Lẫn lộn, rối loạn.
淇
1. Sông Kì.
淋
1. Ngâm nước.
2. Lâm li 淋漓 Lâm li thấm thía.
3. Bệnh lâm, cùng nghĩa với chữ lâm 痳.
淌
1. Sóng to.
2. Nước chảy xuôi.
淑
1. Trong trẻo, hiền lành.
2. Tiếng dùng để khen con gái. Như hiền thục 賢淑, trinh thục 貞淑 đều là tiếng khen con gái có đức trinh tiết u nhàn. Lệ nhà Thanh chồng làm quan tới tam phẩm thì vợ được phong là thục nhân 淑人.
淒
1. Lạnh lẽo, rét mướt.
2. Cùng khổ, cùng khổ hiu quạnh gọi là thê lương 淒涼.
3. Ũm thũm, tả cái dáng sắp kéo mây đổ mưa.
4. Một âm là thiến. Thiến lị 淒浰 nhanh, tả cái dáng nhanh chóng.
淖
1. Bùn, chỗ đường sau khi mưa rồi lấm láp khó đi gọi là nê náo 泥淖.
淘
1. Vo gạo.
2. Ðãi gạn. Như đào thải 淘汰 đãi bỏ cái cặn bã đi. Kén chọn kẻ hiền thải bỏ kẻ hư cũng gọi là đào thải.
3. Ðào. Như đào tỉnh 淘井 khơi giếng, đào giếng.
淙
1. Tông tông 淙淙 tuôn tuôn, tiếng nước chảy như mưa gió.
淚
1. Nước mắt.
淛
1. Cũng như chữ chiết 浙.
淝
1. Sông Phì.
淞
1. Sông Tùng.
淟
1. Ðiến niễn 淟涊 vẩn đục, dơ dáy.
淡
1. Nhạt, sắc hương vị gì nhạt nhẽo đều gọi là đạm, không ham vinh hoa lợi lộc gọi là đạm bạc 淡泊.
2. Ðạm khí, chất đạm, một nguyên chất không sắc không mùi, lửa vào tắt ngay gọi là đạm khí. Giống động vật vào trong chỗ thuần chất đạm khí thì tắc hơi ngay, nên cũng gọi là trất tố 窒素.
淤
1. Bẩn đọng. Như ứ tắc 淤塞 đọng lấp (chất bẩn đọng lấp).
2. Ứ. Như huyết ứ 血淤 máu ứ, không lưu thông.
淥
1. Nước trong.
2. Cùng nghĩa với chữ lộc 漉.
淦
1. Sông Cam.
淨
1. Sạch sẽ, phàm cái gì tinh nguyên không có cái gì làm lẫn lộn táp nhạp đều gõi là tịnh, lâng lâng không có gì cũng gọi là tịnh.
2. Ðạo Phật lấy thanh tịnh làm cốt, cho nên đất Phật ở gọi là tịnh độ 淨土, chỗ tu hành gọi là tịnh thất 淨室, v.v. Người tu cầu được về nơi Phật ở gọi là vãng sinh tịnh độ 往生淨土. Phép tu theo phép cầu vãng sinh làm mục đích gọi là tông tịnh độ 宗淨土.
3. Ðóng vai thằng hề.
淩
1. Trải qua, vượt qua. Như lăng sơn 淩山 qua núi.
淪
1. Lằn sóng.
2. Vướng vít, dắt dây. Như luân tư dĩ phô 淪胥以鋪 ( Thi kinh 詩經) nói kẻ vô tội cũng vướng vít tội vạ.
3. Mất. Như có tài mà bị dìm ở chỗ hèn kém mãi gọi là trầm luân 沉淪 (chìm đắm), văn tự sách vở ngày nát dần đi gọi là luân vong 淪亡 hay luân thế 淪替, v.v.
4. Hồn luân 渾淪 đông đặc. Như hồn luân nguyên khí 渾淪元氣 nguyên khí còn nguyên vẹn.
5. Luân lạc 淪落 lưu lạc.
淫
1. Quá, phàm cái gì quá lắm đều gọi là dâm. Như dâm vũ 淫雨 mưa dầm, dâm hình 淫刑 hình phạt ác quá, v.v.
2. Ðộng, mê hoặc. Như phú quý bất năng dâm 富貴不能淫 (Mạnh Tử 孟子) giàu sang không làm động nổi lòng.
3. Tà. Như dâm bằng 淫朋 bạn bất chính, dâm từ 淫祠 đền thờ dâm thần.
4. Dâm dục trai gái giao tiếp vô lễ gọi là dâm. Như dâm đãng 淫蕩, dâm loạn 淫亂, v.v.
5. Sao đi lạc lối thường.
淬
1. Tôi, rèn đồ sắt còn đang đỏ đem bỏ vào nước cho cứng ngay gọi là thối.
2. Nhuộm.
3. Phạm.
淮
1. Sông Hoài.
深
1. Bề sâu. Như thâm nhược can xích 深若干尺 sâu ngần ấy thước.
2. Cách xa, từ ngoài vào trong hiểm hóc khó đi đều gọi là thâm. Như thâm sơn 深山 núi thẳm, thâm lâm 深林 rừng sâu, thâm cung 深宮 cung thẳm, v.v.
3. Sâu kín. Như thâm trầm 深沉 ý tứ kín đáo khó lường, thâm áo 深奧 nghĩa lý súc tích sâu xa.
4. Lâu dài. Như xuân thâm 春深 ngày xuân còn dài, dạ thâm 夜深 đêm trường. Phàm cái gì có công phu súc tích lâu đều gọi thâm.
5. Tiến thủ. Như thâm nhập 深入 vào cõi đã thâm, thâm tháo 深造 tới cõi thâm thúy, v.v. Phàm cái gì suy cho đến kỳ cùng đều gọi là thâm.
6. Bắt bẻ nghiêm ngặt. Như thâm văn chu nạp 深文周納 lấy cái nghĩa phép luật sâu sắc mà buộc tội người.
7. Tệ lắm, thâm ố 深惡 ghét lắm, thâm hiếu 深好 thích lắm, v.v.
淳
1. Thuần, trong sạch, mộc mạc. Như phong tục tốt gọi là thuần phong 淳風, người đức hạnh gọi là thuần túy 淳粹, v.v.
2. Một cặp xe binh.
3. Tưới, thấm.
淵
1. Cái vực.
2. Sâu. Như học vấn sâu rộng gọi là uyên thâm 淵深 hay uyên bác 淵博, v.v.
淶
1. Sông Lai.
混
1. Hỗn tạp, làm gian dối khiến cho người khó phân biệt được gọi là tệ hỗn 弊混.
2. Hỗn độn 混沌 lúc trời đất chưa phân rành mạch gọi là hỗn độn.
3. Một âm là cổn. Cuồn cuộn. Như nguyên toàn cổn cổn 源泉混混 suối chảy cuồn cuộn.
淹
1. Ngâm nước.
2. Ðể lâu. Như yêm lưu 淹留 ngâm mãi, yêm trệ 淹滯 đọng mãi, v.v.
3. Sâu. Như yêm thông 淹通 thông hiểu sâu xa.
4. Một âm là yểm. Mất.
淺
1. Nông.
2. Cái gì không được tinh thâm đều gọi là thiển. Như thiển cận 淺近 nông gần, phu thiển 膚淺 nông trở, đều nói về sự lý thấp hẹp nông nổicả.
3. Mới. Như giao thiển ngôn thâm 交淺言深 mới chơi đã can khuyên lời thâm thiết.
4. Còn ít, còn kém, còn thiển. Như học vấn từng trải đã lâu đã tinh gọi là thâm 深, mới vào còn non còn kém gọi là thiển 淺 cả.
5. Một âm nữa tiên. Tiên tiên 淺淺 nước chảy ve ve.
添
1. Thêm, thêm lên.
淼
1. Nước mông mênh.
清
1. Trong, nước không có chút cặn nào gọi là thanh.
2. Sạch, không thèm làm những sự không đáng làm gọi là thanh bạch 清白, là thanh tháo 清操, thanh tiết 清節, v.v.
3. Sửa sang rành mạch. Như thanh ly 清釐, thanh lý 清理, v.v.
4. Giản lược. Như chánh giản hình thanh 政簡刑清 chánh trị hình phép giản dị.
5. Không hư. Như thái thanh 太清 chỗ trời không, chốn hư không có một vật gì.
6. Kết liễu. Như thanh ngật 清 sổ sách tính xong hết.
7. Nhà Thanh.
8. Lặng. Như thanh dạ 清夜 đêm lặng.
渊
1. Cái vực.
2. Sâu. Như học vấn sâu rộng gọi là uyên thâm 淵深 hay uyên bác 淵博, v.v.
渌
1. Nước trong.
2. Cùng nghĩa với chữ lộc 漉.
渍
1. Ngâm, tẩm thấm.
渎
1. Cái ngòi.
2. Quấy nhiễu, quấy rầy. Xin đi xin lại mãi cho người ta chán phiền gọi là độc.
3. Nhàm, khinh nhờn.
4. Thay đổi.
5. Một âm là đậu. Cùng nghĩa với chữ đậu 竇.
渐
1. Sông Tiệm.
2. Dần dần, vật gì biến đổi dần dần gọi là tiệm.
3. Một âm là tiêm. Chảy vào.
4. Ngâm, tẩm.
5. Nhiễm, tiêm nhiễm.
6. Lại một âm là tiềm. Cao vòi vọi.
7. Hạt thóc ruôn ruốt (tả cái dáng lúa tốt).
渑
1. Sông Thằng.
2. Một âm là mẫn. Sông Mẫn.
渔
1. Bắt cá, đánh cá.
2. Lấy bừa.
3. Ngư lợi 漁利 lừa gạt lấy lời.
渖
1. Nước ép ra.
渗
1. Chảy, rỉ ra.
渙
1. Tan, vỡ lở.
渚
1. Bãi nhỏ.
減
1. Bớt, ít đi, giảm đi, trừ bớt đi.
渝
1. Biến đổi, không biến đổi gọi là bất du 不渝. Thay đổi lời thề ước gọi là du minh 渝盟.
2. Châu Du (tên đất).
渟
1. Nước đứng, nước đọng.
渠
1. Kênh, ngòi.
2. Lớn. Như cừ khôi 渠魁 to lớn.
3. Hắn, mình gọi người khác gọi là cừ.
渡
1. Qua, từ bờ này sang bờ kia gọi là độ.
2. Bến đò. Chỗ bến đò để chở người qua sông gọi là độ khẩu 渡口.
3. Cứu vớt cho người qua cơn khổ ách gọi là tế độ 濟渡.
4. Giao phó.
渣
1. Cặn bã, phàm chất gì lỏng lọc bỏ trên đi còn phần đọng lại gọi là tra.
渤
1. Bột giải 渤澥 vũng bể, chỗ bể chia ngành khác. Như vũng bể tỉnh Liêu Ðông gọi là bột hải 渤海.
渥
1. Thấm ướt. Như ký ưu ký ác 既優既渥 được chịu mưa móc nhiều, nói bóng là được chịu ân trạch nhiều.
2. Phiết dày, lấy chất lỏng đạc phiết dày lên trên bề mặt gọi là ác. Như ác đan 渥丹 phiết son dày.
渦
1. Sông Qua.
2. Một âm là oa. Nước xoáy.
温
1. Ấm (vừa phải, dễ chịu).
2. Hâm nóng vật lạnh mà làm cho nong nóng gọi là ôn.
3. Ôn lại (nhắc lại sự đã qua).
4. Ôn hòa, lấy lời nói ngọt ngào mà yên ủi người gọi là ôn ngữ 溫語, cùng hỏi thăm nhau gọi là hàn ôn 寒溫.
5. Bệnh ôn, bệnh sốt lây ra người khác gọi là ôn.
6. Một âm là uẩn. Cùng nghĩa với chữ uẩn 蘊.
測
1. Ðo chiều sâu, nói rộng ra phàm sự đo lường đều gọi là trắc cả. Như bất trắc 不測 không lường được.
2. Trong.
渭
1. Sông Vị.
渮
1. Sông Ca.
港
1. Sông nhánh, ngành sông. Sông lớn có một dòng chảy ngang ra mà đi thuyền được, gọi là cảng.
2. Hương cảng 香港 (Hongkong) gọi tắt là cảng.
渲
1. Ðẫm mực. Nhà vẽ có phép đẫm mực, lấy mực đẫm xuống giấy, quệt đi quệt lại cho đẫm gọi là tuyển.
渴
1. Khát nước.
2. Kíp, nóng sốt nồng nàn. Như khát mộ 渴慕 hâm mộ sốt sắng, có ý muốn được ngay không đợi lâu được.
3. Một âm là kiệt. Cạn.
游
1. Bơi.
2. Dòng nước trên gọi là thượng du 上游, dòng nước dưới gọi là hạ du 下游.
3. Không có căn cứ mà hay đổi dời gọi là du. Như du dy 游移 ý nói không có ý hướng nhất định.
4. Ngắm xem cho thích tâm tình gọi là du. Như du ư nghệ 游於藝 (Luận Ngữ 論語) lấy nghề làm món tiêu khiển.
5. Nhàn tản, tản mát. Dân không có nghề nghiệp thường gọi là du dân 游民.
6. Ưu du 優游 nhàn nhã tự lấy làm thích. Nay thông dụng chữ du 遊.
渺
1. Nước xa tít mù (man mác). Ta quen đọc là chữ diểu.
渾
1. Ðục vẩn.
2. Hồn hậu, có ý kín đáo không lộ.
3. Nói về phần đại khái gọi là hồn quát 渾括.
4. Vẻn vẹn, dùng làm trợ từ. Như hồn bất tự 渾不似 chẳng giống tí nào.
5. Cùng nghĩa với chữ hỗn 混.
6. Ðều, cùng.
湃
1. Bành phái 澎湃 nước mông mênh.
湄
1. Chỗ cỏ nước rậm rạp, bờ ven nước.
湅
1. Chuội tơ, cùng nghĩa với chữ luyện 練.
湊
1. Họp, cùng nghĩa với chữ thấu 輳.
2. Thớ da dẻ, cùng nghĩa với chữ thấu 腠.
湍
1. Nước chảy xiết.
湎
1. Trầm miện 沉湎 say đắm, say sưa không biết trở lại.
湓
1. Sông Bồn.
湔
1. Sông Tiên.
2. Gột, rửa. Như tiên phất 湔祓 rửa oan.
湖
1. Cái hồ.
湘
1. Sông Tương, ta quen đọc là chữ sương.
湛
1. Sâu dày, trạm trạm 湛湛 móc nhiều. Kinh Thi có thơ trạm lộ 湛露 nói về sự thiên tử thết đãi chư hầu tử tế chung hậu lắm, vì thế ân trạch nặng nề gọi là trạm ân 湛恩.
2. Thanh, trong. Như thần chí trạm nhiên 神志湛然 thần chí thanh thú sáng suốt.
3. Một âm là đam. Sông Ðam.
4. Ðam, vui.
5. Lại một âm là thầm. Chìm.
6. Sâu.
7. Một âm nữa là tiêm. Ngâm.
湜
1. Nước trong suốt đáy.
湣
1. Cùng nghĩa với chữ mẫn 閔.
湧
1. Nước vọt ra.
2. Vọt lên.
3. Giá hàng cao vọt lên.
湩
1. Nước sữa.
2. Thùng thùng, tiếng trống đánh.
湫
1. Cái ao.
2. Mát rượi.
3. Một âm là tiểu. Tiểu ải 湫隘 đất trũng mà hẹp. Có khi đọc là chữ tiều.
湯
1. Nước nóng.
2. Vua Thang.
3. Một âm là sương. Nước chảy cuồn cuộn.
3. Lại một âm nữa là thãng. Ngâm nước nóng, dội nước sôi.
4. Cùng nghĩa với chữ đãng 蕩.
湲
1. Sàn viên 潺湲 nước chảy.
湽
1. Sông Truy.
湾
1. Vũng bể, chỗ nước hõm vào.
湿
1. Ướt, ẩm thấp.
2. Một âm là chập. Chập chập 濕濕 tai trâu ve vẩy.
溃
1. Vỡ ngang. Nước phá ngang bờ chắn mà chảy tóe vào gọi là hội. Như hội đê 潰隄 vỡ đê.
2. Tan lở, dân bỏ người cai trị trốn đi gọi là hội.
3. Vỡ lở, binh thua trận chạy tán loạn gọi là hội.
4. Giọt sẩy vỡ mủ cũng gọi là hội.
5. Giận.
溅
1. Tiên tiên 濺濺 nước chảy ve ve.
2. Một âm là tiễn. Vẩy ướt.
溆
1. Sông Tự.
2. Bến sông.
溏
1. Cái ao.
2. Lỏng, đi rửa lỏng dạ gọi là tiện đường 便溏.
源
1. Nguồn nước. 2 Nguyên nguyên 源源 cuồn cuộn, liên tiếp không lúc nào dứt gọi là nguyên nguyên.
準
1. Bằng phẳng.
2. Thước thăng bằng (đánh thăng bằng).
3. Phép mẫu mực. Như tiêu chuẩn 標準 mẫu mực, mực thước.
3. Một âm là chuyết. Mũi, mũi cao lớn gọi là long chuẩn 隆準 (mũi dọc dừa).
溘
1. Bỗng chốc, người chết mất gọi là khạp thệ 溘逝.
溝
1. Cái ngòi (rãnh), ngòi nước qua các cánh đồng.
2. Câu thông 溝通 cùng lưu thông với nhau.
3. Cái hào.
溟
1. Bể. Như Nam minh 南溟 bể Nam.
2. Mưa nhỏ.
溢
1. Ðầy tràn. Hiếu Kinh có câu mãn nhi bất dật 滿而不溢 ý nói giàu mà không kiêu xa.
2. Hai mươi bốn lạng gọi là một dật, một vốc tay cũng gọi là một dật.
溥
1. To lớn.
2. Khắp.
溧
1. Sông Lật.
溪
1. Khe, dòng nước trong núi không thông ra đâu gọi là khê.
溫
1. Ấm (vừa phải, dễ chịu).
2. Hâm nóng vật lạnh mà làm cho nong nóng gọi là ôn.
3. Ôn lại (nhắc lại sự đã qua).
4. Ôn hòa, lấy lời nói ngọt ngào mà yên ủi người gọi là ôn ngữ 溫語, cùng hỏi thăm nhau gọi là hàn ôn 寒溫.
5. Bệnh ôn, bệnh sốt lây ra người khác gọi là ôn.
6. Một âm là uẩn. Cùng nghĩa với chữ uẩn 蘊.
溯
1. Ngoi lên.
2. Nhớ lại sự đã qua gọi là truy tố 追溯 hay hồi tố 回溯.
溱
1. Sông Trăn.
2. Trăn trăn 溱溱 nhung nhúc, dồi dào, nhiều.
溲
1. Ngào, lấy nước ngào bột gọi là sửu.
2. Một âm là sưu. Ði đái, đi tiểu.
溴
1. Hơi nước.
2. Chất xú bromine, một nguyên chất loài phi kim.
溶
1. Dong dong 溶溶 nước mông mênh.
2. Tan, cho vật chất tan ra nước gọi là dong giải 溶解.
溷
1. Chuồng tiêu, chuồng xí.
2. Rối loạn.
3. Chuồng nhốt giống thú.
溺
1. Chết đuối, chìm mất. Bị chìm ở trong nước gọi là nịch.
2. Chìm đắm, phàm say mê về cái gì mà không tỉnh lại đều gọi là nịch.
3. Một âm là niệu. Ði đái đi tiểu.
溼
1. Ðất ướt.
2. Ướt thấm.
溽
1. Hơi nắng xông, hơi nắng bốc hơi nước lên gọi là nhục thử 溽暑.
2. Ướt.
3. Nồng đặc (đồ ăn ngon).
滁
1. Sông Trừ.
滂
1. Bàng đà 滂沱 mưa giàn giụa, mưa chan hòa, khóc nước mắt giàn giụa cũng gọi là bàng đà. Nguyễn Du 阮攸. Vũ tự bàng đà vân tự si 雨自滂沱雲自癡 mưa rơi tầm tã, mây thẫn thờ.
滃
1. Nước mông mênh.
2. Ổng nhiên 滃然 mây đùn.
滄
1. Thương lang 滄浪 sông Thương Lang.
2. Rét lạnh.
3. Bể khơi, mông mênh. Như thương hải 滄海 bể khơi.
滅
1. Mất, tan mất.
2. Tắt. Như diệt chúc 滅燭 tắt nến.
3. Hết. Như tuyệt diệt 絕滅 hết nhũi.
4. Lỗ mãng diệt liệt 鹵莽滅裂 càn dở luộm thuộm, nói kẻ không biết xét kỹ, cứ cố làm liều đến nỗi mất cả căn bản.
5. Diệt độ 滅度 diệt hết phiền não qua bể sinh tử (chết).
滇
1. Tỉnh Ðiền, tỉnh Vân Nam gọi là Tỉnh Ðiền.
滋
1. Thêm, càng.
2. Lớn thêm. Như phát vinh tư trưởng 發榮滋長 cây cỏ nẩy nở tươi tốt thêm.
3. Tư nhuận. Như vũ lộ tư bồi 雨露滋培 mưa móc vun nhuần.
4. Chất dãi. Như tư vị 滋味 đồ ngon nhiều chất bổ.
5. Nhiều, phồn thịnh.
6. Ðen.
滌
1. Rửa sạch.
2. Quét.
3. Cái nhà nuôi muông sinh.
滎
1. Chằm Huỳnh (tên một cái chằm ngày xưa).
滏
1. Sông Phũ.
滑
1. Trơn, nhẵn.
2. Giảo hoạt (hời hợt bề ngoài không thực).
3. Một âm là cốt. Cốt kê 滑稽 nói khôi hài.
滓
1. Cặn, đục.
滔
1. Thao thao 滔滔 mông mênh, nước chảy cuồn cuộn.
2. Nói bàn rang rảng không ngớt gọi là thao thao bất kiệt 滔滔不竭. Thói đời ngày kém gọi là thao thao giai thị 滔滔皆是. Ðầy dẫy, tràn ngập. Như hồng thủy thao thiên 洪水滔天 (Thư Kinh 書經) nước cả vượt trời, tội ác thao thiên 罪惡滔天 tội ác đầy trời, v.v.
3. Nhờn, coi thường các chức sự.
4. Một âm là đào. Họp.
滕
1. Nước chảy vọt lên.
2. Nước Ðằng.
3. Quai mồm ra mà nói.
滙
1. Cũng như chữ hối 匯.
滚
1. Chảy cuồn cuộn.
2. Nước sôi.
3. Lặn đi.
滞
1. Ðọng. Như hàng bán không chạy gọi là trệ tiêu 滯銷.
2. Trì trệ.
3. Cái gì không được trơn tru đều gọi là trệ.
4. Bỏ sót.
5. Mắc vướng.
滟
1. Liễm liễm 灩灩 nước động (sóng sánh).
满
1. Ðầy đủ, đầy tràn, thừa, người nhiều coi rẻ nhân mạng gọi là nhân mãn 人滿. Người tự kiêu cho mình là đủ cũng gọi là mãn (tự đắc).
2. Châu Mãn, giống Mãn.
滤
1. Lọc.
滥
1. Giàn giụa.
2. Nước tràn ngập.
3. Quá lạm. Như lạm hình 濫刑 dùng hình quá phép, lạm thưởng 濫賞 thưởng quá lạm, v.v.
4. Phóng túng. Như tiểu nhân cùng tư lạm hĩ 小人窮斯濫矣 (Luận Ngữ 論語) kẻ tiểu nhân cùng quẫn liền phóng túng ngay. Chơi bạn không kén chọn gọi là lạm giao 濫交.
5. Lời viển vông.
6. Lạm tràng 濫觴 cái mối nhỏ gây nên sự lớn, cũng như nước suối mới chảy ra chỉ nông ngập cái chén mà sau thành sông thành bể.
7. Một âm là lãm. Quả ngâm, quả dầm đường.
8. Lại một âm là cãm. Cái bồn tắm.
滦
1. Sông Loan.
滨
1. Bến.
2. Bãi.
滩
1. Ðất ven nước.
2. Cái thác.
滫
1. Nước vo gạo.
滬
1. Hỗ độc 滬瀆 sông Hỗ Ðộc, ở vào địa hạt tỉnh Giang Tô, nên bây giờ gọi xứ Thượng Hải là đất Hỗ.
2. Cái đăng bắt cá.
滯
1. Ðọng. Như hàng bán không chạy gọi là trệ tiêu 滯銷.
2. Trì trệ.
3. Cái gì không được trơn tru đều gọi là trệ.
4. Bỏ sót.
5. Mắc vướng.
滲
1. Chảy, rỉ ra.
滴
1. Giọt nước. Như quyên tích 涓滴 nhỏ giọt. Ta quen đọc là chữ trích.
滷
1. Ðất mặn, ruộng muối. Nước muối gọi là diêm lỗ 鹽滷. Nước bung đặc cũng gọi là lỗ.
滸
1. Ven nước, vệ sông.
滹
1. Hô đà 滹沱 sông Hô Ðà.
滾
1. Chảy cuồn cuộn.
2. Nước sôi.
3. Lặn đi.
滿
1. Ðầy đủ, đầy tràn, thừa, người nhiều coi rẻ nhân mạng gọi là nhân mãn 人滿. Người tự kiêu cho mình là đủ cũng gọi là mãn (tự đắc).
2. Châu Mãn, giống Mãn.
漁
1. Bắt cá, đánh cá.
2. Lấy bừa.
3. Ngư lợi 漁利 lừa gạt lấy lời.
漂
1. Nổi. Như phiêu lưu 漂流 trôi nổi, phiêu bạc 漂泊 trôi giạt, v.v.
2. Thổi, cùng nghĩa với chữ phiêu 飄.
3. Ðộng.
4. Một âm là phiếu. Ðập sợi ở trong nước (giã vải).
5. Lấy nước quấy để lọc lấy cái nhỏ bỏ cái to gọi là phiếu.
6. Tẩy, dùng các chất thuốc tẩy các thứ vải lụa cho trắng gọi là phiếu bạch 漂白.
漆
1. Sông Tất.
2. Sơn.
3. Cây sơn.
4. Ðen.
5. Một âm là thế. Thế thế 漆漆 chăm chú.
漈
1. Rốn bể.
漉
1. Lọc.
2. Hết, làm kiệt.
漏
1. Thấm ra, nhỏ ra, rỉ.
2. Tiết lậu, để sự bí mật cho bên ngoài biết gọi là lậu.
3. Khắc lậu, ngày xưa dùng cái gáo dùi thủng một lỗ nhỏ, đổ nước vào lâu lâu lại nhỏ một giọt, nước đầy thì cái thẻ khắc giờ nổi lên xem phân số nhiều ít thì biết được thì giờ sớm hay muộn.
4. Ốc lậu 屋漏 xó nhà về phía tây bắc, xó nhà là chỗ vắng vẻ không có ai, nên nói bóng về việc người quân tử biết tu tỉnh cẩn thận từ lúc ở một mình gọi là bất quý ốc lậu 不愧屋漏 (Thi Kinh 詩經).
5. Bệnh lậu. Ði đái rặn mãi mới ra từng giọt mà hay đi ra chất mủ rớt gọi là bệnh lậu. Bệnh gì có chất lỏng rỉ ra đều gọi là lậu.
6. Thối.
漑
1. Tưới, rót.
2. Giặt rửa. Ta quen đọc là chữ khái.
漓
1. Bạc bẽo, cùng nghĩa với chữ ly 醨.
2. Lâm li, thấm khắp.
演
1. Diễn ra, sự gì nhân cái này được cái kia, có thể y theo cái lẽ tự nhiên mà suy ra đều gọi là diễn. Như nhân tám quẻ (bát quái 八卦) mà diễn ra 64 quẻ, gọi là diễn dịch 演易.
2. Diễn thuyết, diễn giảng, nói cho tỏ rõ hết nghĩa ra.
3. Thử đặt, tạm thử. Như thí diễn 試演 thử diễn, diễn vũ 演武 diễn nghề võ.
4. Mô phỏng theo việc. Như đóng tuồng gọi là diễn kịch 演劇.
5. Thiên diễn 天演 cuộc chơi bày tự nhiên.
6. Tập trước. Như diễn lễ 演禮 tập lễ nghi trước.
漕
1. Vận tải đường nước. Như vận lương thực đi đường nước gọi là tào mễ 演米.
漘
1. Bến nước, bến sông.
漙
1. Móc sa mù mịt.
漚
1. Ngâm lâu.
2. Một âm là âu. Bọt nước.
漠
1. Bãi sa mạc (bể cát).
2. Yên lặng. Như đạm mạc 淡漠 nhạt nhẽo, yên lặng, không thể lấy danh lợi làm động lòng được.
3. Mạc nhiên 漠然 chểnh mảng, coi thường.
4. Mạc mạc 漠漠 mây mù, mây bủa mờ mịt. Nguyễn Du 阮攸. Mạc mạc trần ai mãn thái không 漠漠塵埃滿太空 mịt mù bụi bặm bay đầy bầu trời.
漢
1. Sông Hán.
2. Sông Thiên Hà (sông Thiên Hà trên trời).
3. Nhà Hán. Hán Cao Tổ 漢高祖 Lưu Bang 劉邦 diệt nhà Tần lên làm vua gọi là nhà Tiền Hán 前漢 (206 trước T.L.-8 sau T.L.) hay Tây Hán 西漢, cách nhau chừng 212 năm, vua Quang Vũ 光武 Lưu Tú 劉秀 trung hưng gọi là nhà Hậu Hán 後漢 (25-220) hay Ðông Hán 東漢.
4. Nước Tàu. Vì nhà Hán đem binh tràn khắp đến lấn nước ngoài nên các nước ngoài gọi nước Tàu là nước Hán. Ngay người Tàu cũng tự xưng là Hán. Tục gọi con trai là hán tử 漢子 là do ý đó.
5. Giống Hán, giống dân làm chủ nước Tàu từ đời vua Hoàng Ðế trở xuống gọi là giống Hán.
漣
1. Lăn tăn, gió thổi trên mặt nước lăn tăn gọi là liên.
2. Rớm nước mắt.
漥
1. Cũng như chữ oa 窪.
漩
1. Nước xoáy, suối chảy quanh.
漪
1. Sóng lăn tăn.
漫
1. Ðầy tràn.
2. Tản mạn, buông tuồng, không biết tự kiềm chế.
3. Ướt sũng, nát nhầu.
4. Quàng, hão. Như mạn thính 漫聽 nghe quàng, mạn ứng 漫應 vâng vờ.
5. Một âm là man. Man man 漫漫 nước chảy phẳng lặng, mênh mang.
6. Dài. Như man man trường dạ 漫漫長夜 đêm dài dằng dặc.
7. Khắp. Như man sơn biến dã 漫山遍野 đầy núi khắp đồng.
漬
1. Ngâm, tẩm thấm.
漯
1. Sông Tháp.
漱
1. Súc miệng.
2. Mòn, vật gì bị nước ngâm thám xói nát đều gọi là sấu.
3. Giặt, tục viết là 潄. Ta quen đọc là chữ thấu.
漲
1. Nước lên mông mênh.
2. Trương lên.
漳
1. Sông Chương.
漵
1. Sông Tự.
2. Bến sông.
漶
1. Mạn hoán 漫漶 lở nát, sứt nát.
漸
1. Sông Tiệm.
2. Dần dần, vật gì biến đổi dần dần gọi là tiệm.
3. Một âm là tiêm. Chảy vào.
4. Ngâm, tẩm.
5. Nhiễm, tiêm nhiễm.
6. Lại một âm là tiềm. Cao vòi vọi.
7. Hạt thóc ruôn ruốt (tả cái dáng lúa tốt).
漾
1. Nước sóng sánh.
2. Sông Dạng.
漿
1. Nước uống, thứ gì uống được đều gọi là tương.
2. Nước gạo.
潁
1. Sông Toánh. Ta quen đọc là chữ dĩnh.
潆
1. Nước chảy quanh, nước xoáy, cũng đọc là chữ uynh.
潇
1. Tiêu tiêu 瀟瀟 gió táp mưa xa.
2. Sông Tiêu.
潋
1. Xem chữ liễm 灩.
潍
1. Sông Duy.
潑
1. Nước vọt ra, bắn ra ngoài.
2. Hoạt bát 活潑 tự do hoạt động, nhanh nhẩu.
3. Ngang ngược, hung tợn.
潔
1. Thanh khiết.
2. Giữ mình thanh bạch không thèm làm các sự phi nghĩa gọi là khiết.
3. Sửa trị.
潘
1. Nước vo gạo.
2. Họ Phan.
潛
1. Cất kín, giấu, giấu ở trong nước ngoài không trông thấy gọi là tiềm, vì thế cái gì dấu kín không lộ gọi là thâm tiềm 深潛 hay là trầm tiềm 沉潛, dụng tâm vào tới cõi thâm gọi là tiềm tâm 潛心.
2. Ở ẩn, khen cái đức hạnh của kẻ ẩn sĩ gọi là tiềm đức 潛德.
3. Ngầm, không cho người biết.
4. Tiềm long 潛龍 nói lúc thiên tử chưa lên ngôi.
5. Sông Tiềm, đất Tiềm.
6. Chỗ cá nương ở.
潜
1. Cất kín, giấu, giấu ở trong nước ngoài không trông thấy gọi là tiềm, vì thế cái gì dấu kín không lộ gọi là thâm tiềm 深潛 hay là trầm tiềm 沉潛, dụng tâm vào tới cõi thâm gọi là tiềm tâm 潛心.
2. Ở ẩn, khen cái đức hạnh của kẻ ẩn sĩ gọi là tiềm đức 潛德.
3. Ngầm, không cho người biết.
4. Tiềm long 潛龍 nói lúc thiên tử chưa lên ngôi.
5. Sông Tiềm, đất Tiềm.
6. Chỗ cá nương ở.
潞
1. Sông Lộ.
潟
1. Ðất mặn, đất có chất muối.
潢
1. Cái ao.
2. Thiên hoàng 天潢 dòng họ nhà vua.
3. Trang hoàng 裝潢 nhuộm giấy, thiếp sơn trên chữ trên bức vẽ cũng gọi là trang hoàng.
潤
1. Nhuần, thấm, thêm.
2. Nhuận, nhuần nhã, phàm cái gì không khô ráo đều gọi là nhuận.
3. Lấy của mà đền công cho người gọi là nhuận. Như nhuận bút 潤筆 (xin văn xin chữ của người rồi lấy tiền mà tặng trả).
4. Nhuận sắc 潤色 tô điểm cho thêm văn vẻ, sửa lại văn tự cũng gọi là nhuận sắc.
潦
1. Mưa ngập, ngập lụt, mưa quá gọi là thủy lạo 水潦.
2. Hàng lạo vũng nước đọng trên đường.
3. Một âm là lao. Lao đảo 潦倒 vất vả, không hợp thời nghi.
4. Lao thảo 潦草 luộm thuộm. Ta quen đọc là chữ lạo cả.
潭
1. Cái đầm, đầm nước sâu.
2. Ðàm đàm 潭潭 thăm thẳm, tả cái vẻ cung điện sâu thăm thẳm.
潮
1. Nước thủy triều.
2. Ướt át.
3. Ðúng giờ phát lên gọi là triều. Như chứng sốt cứ đến trưa nổi cơn gọi là triều nhiệt 潮熱.
潯
1. Bến sông.
2. Sông Tầm.
3. Tên đất, đất Cửu Giang 九江 gọi là Tầm.
潰
1. Vỡ ngang. Nước phá ngang bờ chắn mà chảy tóe vào gọi là hội. Như hội đê 潰隄 vỡ đê.
2. Tan lở, dân bỏ người cai trị trốn đi gọi là hội.
3. Vỡ lở, binh thua trận chạy tán loạn gọi là hội.
4. Giọt sẩy vỡ mủ cũng gọi là hội.
5. Giận.
潴
1. Chứa, nước đọng.
潸
1. Sa nước mắt, chảy nước mắt.
潺
1. Sàn sàn 潺潺 nước chảy rì rì (lừ đừ).
潼
1. Tử đồng 梓潼 sông Tử Ðồng.
澀
1. Rít, ráp, cái gì không được trơn tru gọi là sáp.
2. Chát sít.
3. Văn chương khó đọc cũng gọi là sáp.
澁
1. Tục dùng như chữ sáp 澀.
澂
1. Cũng như chữ trừng 澄.
澄
1. Lắng trong.
2. Gạn.
澆
1. Bạc.
2. Tưới. Có nơi đọc là nghiêu.
澇
1. Ngâm.
2. Một âm là lão. Sóng to.
3. Lại một âm là lao. Sông Lao.
澈
1. Nước lắng trong, trong suốt.
2. Ðỗng triệt 洞澈 suốt thấu, hiểu rành mạch không còn ngờ vực gì nữa.
澌
1. Hết.
2. Một âm là tê. Khan tiếng.
澍
1. Mưa phải thời.
2. Tưới mát, mưa thấm nhuần vật gọi là chú, vì thế nên có ân trạch đến người cũng gọi là chú.
澎
1. Bành phái 澎湃 nước mông mênh.
澗
1. Khe, suối, chỗ giữa hai miền núi gần nước cũng gọi là giản.
澜
1. Sóng cả.
2. Nước gạo.
澠
1. Sông Thằng.
2. Một âm là mẫn. Sông Mẫn.
澡
1. Tắm, rửa, có chỗ đọc là tháo.
澣
1. Cũng như chữ hoán, cán 浣.
澤
1. Cái đầm, cái chằm, chỗ nước đọng lớn.
2. Thấm ướt, cái gì nhờ để tưới tắm cho cây cối được đều gọi là trạch. Như vũ trạch 雨澤 mưa thấm.
3. Nhẵn bóng.
4. Ân trạch, làm sự lợi ích (ân đức thấm tới mọi người).
5. Hơi thừa. Như thủ trạch tồn yên 手澤存焉 (Lễ ký 禮記) hơi tay còn vậy (nhờ người trước làm ra mà người sau được hưởng. Như sách vở, v.v.)
6. Lộc.
7. Mân mê.
8. Cái phong khí cùng việc hay của người trước còn lưu lại gọi là trạch.
9. Trạch cung 澤宮 nhà tập bắn, trại bắn.
10. Áo lót mình.
澥
1. Bột giải 渤澥 vũng bể, chỗ bể chia ngành khác. Như vũng bể tỉnh Liêu Ðông gọi là bột hải 渤海.
澧
1. Sông Lễ.
澨
1. Sông Phệ.
2. Bến sông.
澮
1. Cái ngòi nhỏ, cái rãnh.
澱
1. Cặn.
2. Lấy phấn hòa vào nước cho nó lắng đọng lại là điến phấn 澱粉.
澳
1. Chỗ nước uốn quanh.
2. Một âm là áo. Phàm ven bể chỗ nào có thể đỗ thuyền bè được đều gọi là áo.
3. Châu Áo, gọi tắt tên châu Áo Ðại Lợi Á 澳大利亞 (Australia).
4. Xứ Áo-môn 澳門, cũng gọi tắt là Áo.
澶
1. Sông Thiền.
2. Một âm là đạn. Ðạn mạn 澶漫 phóng túng, xa.
澼
1. Bình phích 洴澼 tiếng giặt sợi trên mặt nước.
激
1. Xói, cản nước đang chảy mạnh cho nó vọt lên gọi là kích. Như kích lệ 激厲, kích dương 激揚 đều chỉ vệ sự khéo dùng người khiến cho người ta phấn phát chí khí lên cả.
3. Nhanh nhẹn (tả cái thế mạnh và mau chóng).
4. Bàn bạc thẳng quá gọi là kích thiết 激切.
5. Cảm động, phấn phát lên gọi là cảm kích 感激.
6. Cứ tự ý mình làm ra khác lạ không theo như người gọi là kích.
濁
1. Nước đục.
2. Phàm cái gì không được trong sạch đều gọi là trọc. Như trọc thế 濁世 đời loạn, trọc lưu 濁流 lũ hèn hạ. Chính âm là chữ trạc.
濂
1. Suối Liêm.
濃
1. Nồng, đặc, trái lại với chữ đạm 淡.
濆
1. Dòng nhánh.
2. Bến sông.
3. Một âm là phẫn. Phun ra, vụt ra.
濊
1. Nước đục.
2. Dơ bẩn.
3. Uông uế 汪濊 sâu rộng.
4. Một âm là khoát. Khoát khoát 濊濊 soàn soạt, róc rách, tiếng thả lưới xuống nước, tiếng nước chảy không thông.
濑
1. Nước chảy trên cát.
2. Chảy xiết.
濒
1. Bến.
2. Gần, sắp. Như tần hành 瀕行 sắp đi.
3. Ðất gần nước.
濕
1. Ướt, ẩm thấp.
2. Một âm là chập. Chập chập 濕濕 tai trâu ve vẩy.
濘
1. Nê nính 泥濘 bùn lầy.
濛
1. Mưa dây (mưa nhỏ).
濟
1. Sông Tể.
2. Tể tể 濟濟 đông đúc (tả cái vẻ đông mà thịnh).
3. Một âm là tế. Qua sang. Như tế độ 濟渡 chữ nhà Phật, ý nói Phật cứu vớt người khỏi bể khổ. Như người vớt kẻ chết đuối chở sang bên kia sông vậy.
4. Bến đò, chỗ lội sang.
5. Nên, xong. Như bất tế sự 不濟事 chẳng nên việc.
6. Thêm. Như tiếp tế 接濟 giúp thếp.
7. Cứu giúp.
濠
1. Cái hào.
濡
1. Sông Nhu.
2. Thấm ướt.
3. Chậm trễ (đợi lâu).
4. Tập quen. Như nhĩ nhu mục nhiễm 耳濡目染 quen tai quen mắt.
5. Một âm là nhi. Cùng nghĩa với chữ nhi 胹.
濤
1. Sóng cả.
濫
1. Giàn giụa.
2. Nước tràn ngập.
3. Quá lạm. Như lạm hình 濫刑 dùng hình quá phép, lạm thưởng 濫賞 thưởng quá lạm, v.v.
4. Phóng túng. Như tiểu nhân cùng tư lạm hĩ 小人窮斯濫矣 (Luận Ngữ 論語) kẻ tiểu nhân cùng quẫn liền phóng túng ngay. Chơi bạn không kén chọn gọi là lạm giao 濫交.
5. Lời viển vông.
6. Lạm tràng 濫觴 cái mối nhỏ gây nên sự lớn, cũng như nước suối mới chảy ra chỉ nông ngập cái chén mà sau thành sông thành bể.
7. Một âm là lãm. Quả ngâm, quả dầm đường.
8. Lại một âm là cãm. Cái bồn tắm.
濬
1. Khơi thông.
2. Sâu sắc, người nào thâm trầm có trí lự gọi là tuấn triết 濬哲.
濮
1. Sông Bộc.
2. Họ một giống mọi rợ.
濯
1. Rửa, giặt.
2. Trạc trạc 濯濯 sáng sủa, béo mập mạp, trơ trọi, núi trọc không có cây gọi là trạc trạc.
濰
1. Sông Duy.
濱
1. Bến.
2. Bãi.
濺
1. Tiên tiên 濺濺 nước chảy ve ve.
2. Một âm là tiễn. Vẩy ướt.
濼
1. Sông Lạc.
2. Một âm là bạc. Cái hồ, cái ao to.
濾
1. Lọc.
瀆
1. Cái ngòi.
2. Quấy nhiễu, quấy rầy. Xin đi xin lại mãi cho người ta chán phiền gọi là độc.
3. Nhàm, khinh nhờn.
4. Thay đổi.
5. Một âm là đậu. Cùng nghĩa với chữ đậu 竇.
瀉
1. Dốc xuống, chảy như rót xuống.
2. Bệnh tả (đi rửa).
瀋
1. Nước ép ra.
瀍
1. Sông Triền.
瀏
1. Trong leo lẻo.
2. Gió mát, cũng đọc là chữ lựu.
瀑
1. Nước dốc, suối, nước chảy trên ghềnh xuống trông như tấm vải gọi là bộc bố 瀑布.
瀕
1. Bến.
2. Gần, sắp. Như tần hành 瀕行 sắp đi.
3. Ðất gần nước.
瀘
1. Sông Lô.
瀚
1. Hãn hải 瀚海 bể cát.
2. Hạo hãn 浩瀚 mông mênh, bát ngát.
瀛
1. Bể.
2. Doanh hoàn 瀛寰 thiên hạ, bốn bể muôn nước.
3. Doanh châu 瀛洲 ngày xưa cho là chỗ tiên ở, nay ta gọi các gia quyến nhà người khác là doanh quyến 瀛眷 nghĩa là ca tụng như dòng dõi nhà tiên vậy.
瀝
1. Nhỏ giọt (nước chảy từng giọt xuống).
2. Lọc.
3. Tích lịch 滴瀝 tý tách (tiếng mưa tuyết).
4. Giọt rượu thừa.
瀟
1. Tiêu tiêu 瀟瀟 gió táp mưa xa.
2. Sông Tiêu.
瀠
1. Nước chảy quanh, nước xoáy, cũng đọc là chữ uynh.
瀡
1. Trơn tuột.
瀣
1. Hãng dới 沆瀣 hơi móc (hơi sương móc), chí khí hai người hợp nhau gọi là hãng dới nhất khí 沆瀣一氣.
瀦
1. Chứa, nước đọng.
瀧
1. Chảy xiết.
瀨
1. Nước chảy trên cát.
2. Chảy xiết.
瀲
1. Xem chữ liễm 灩.
瀹
1. Nấu. Như thược mính 瀹茗 nấu nước chè.
2. Sơ thược 疏瀹 khơi đào (khơi sông cho thông)
瀼
1. Nhương nhương 瀼瀼 móc sa đầm đìa.
2. Một âm là nhưỡng. Nước ứ.
瀾
1. Sóng cả.
2. Nước gạo.
灉
1. Nước từ sông chảy ra.
2. Sông Ung.
灊
1. Tên đất.
灌
1. Rót vào, tưới.
2. Cây mọc từng bụi là là.
3. Cùng nghĩa với chữ quán 祼
灏
1. Hạo hạo 灝灝 rộng mông mênh.
灑
1. Vẩy nước.
2. Sái nhiên 灑然 giật mình, tả cái dáng kinh hoàng.
3. Tự nhiên không bó buộc. Như sai lạc 灑落, sái thoát 灑脫 đều nghĩa là tiêu dao tự tại, không vướng vít vào cái gì.
灘
1. Ðất ven nước.
2. Cái thác.
灝
1. Hạo hạo 灝灝 rộng mông mênh.
灞
1. Sông Bá.
灣
1. Vũng bể, chỗ nước hõm vào.
灤
1. Sông Loan.
灨
1. Sông Cám, cũng đọc là chữ công.
灩
1. Liễm liễm 灩灩 nước động (sóng sánh).
火
1. Lửa.
2. Cháy, nhà cửa bị lửa cháy gọi là hỏa tai 火災.
3. Phép binh ngày xưa cứ mười người gọi là một hỏa. Người trong một hỏa gọi là hỏa bạn 火伴.
4. Kíp, khẩn cấp, sự gì cần kíp gọi là hỏa tốc 火速. Phàm gặp sự gì khẩn cấp phải ra lệnh mau gọi là hỏa bài 火牌 hay hỏa phiếu 火票, v.v. cũng có nghĩa là khẩn cấp cả.
5. Giận tức, tục gọi nổi giận là động hỏa 動火.
6. Sao hỏa.
灭
1. Mất, tan mất.
2. Tắt. Như diệt chúc 滅燭 tắt nến.
3. Hết. Như tuyệt diệt 絕滅 hết nhũi.
4. Lỗ mãng diệt liệt 鹵莽滅裂 càn dở luộm thuộm, nói kẻ không biết xét kỹ, cứ cố làm liều đến nỗi mất cả căn bản.
5. Diệt độ 滅度 diệt hết phiền não qua bể sinh tử (chết).
灯
1. Tục dùng như chữ đăng 燈.
灰
1. Tro, vật gì đốt ra tro rồi không thể cháy được nữa gọi là tử hôi 死灰. Vì thế nên sự gì thất ý không có hy vọng nữa gọi là tâm hôi 心灰.
2. Ðá vôi, gọi đủ phải gọi là thạch hôi 石灰.
3. Màu tro, mầu đen nhờ nhờ, thường đọc là khôi.
灳
1. Tục dùng như chữ linh 靈.
灵
1. Tục dùng như chữ linh 靈.
灸
1. Cứu, lấy ngải cứu châm lửa đốt vào các huyệt để chữa bệnh gọi là cứu.
灼
1. Ðốt, nướng.
2. Sáng tỏ, tỏ rõ.
3. Rờ rỡ, cái vẻ hoa nở tốt tươi.
災
1. Cháy nhà.
2. Tai vạ, những sự trời đất biến lạ, những sự không may đều gọi là tai cả.
灾
1. Cháy nhà.
2. Tai vạ, những sự trời đất biến lạ, những sự không may đều gọi là tai cả.
灿
1. Xán lạn 燦爛 rực rỡ.
炀
1. Nấu chảy.
2. Một âm là dượng. Che ánh lửa. Nói bóng là làm cho vua tối tăm.
2. Lửa cháy, lửa reo.
炁
1. Cũng như chữ khí 氣.
炉
1. Bếp lò.
炊
1. Thổi nấu, lấy lửa đun cho chín đồ ăn gọi là xuy.
2. Một âm là xúy. Xúy lũy 炊累 bụi bay loăn xoăn.
炎
1. Bốc cháy, ngọn lửa.
2. Nóng, mùa hè gọi là mùa viêm nhiệt 炎熱.
3. Phương nam gọi là viêm phương 炎方.
4. Một âm là đàm. Rực rỡ.
5. Lại một âm nữa là diễm. Cùng nghĩa với chữ diễm 燄.
炒
1. Sao, rang.
2. Cãi vã.
炕
1. Khô ráo, nướng, sấy.
2. Cùng nghĩa với chữ kháng 匟, về phương bắc khí hậu rét lắm, phải xây bục ở trên, trong bục có đốt lửa cho ấm mà ngủ gọi là kháng.
3. Hé ra, mở ra.
炖
1. Tên đất.
2. Một âm là đốn. Nấu cách thủy.
炙
1. Nướng, cho thịt lên trên lửa cho chín gọi là chích.
2. Một âm là chá. Chả, thịt nướng.
3. Thân gần, được gần mà tiêm nhiễm những tính hay gọi là thân chá 親炙.
炜
1. Ðỏ lửng.
炧
1. Ðuốc tàn, đuốc cháy còn thừa lại.
炫
1. Rực rỡ.
2. Khoe khoang, tự khoe mình gọi là tự huyễn 自炫.
炬
1. Bó đuốc.
炭
1. Than.
2. Chất thán, chất độc thở ở trong mình ra gọi là thán khí 炭氣, vật gì có chất ấy gọi là thán tố 炭素.
3. Ðồ thán 塗炭 (cũng viết là 荼炭) lầm than, nói dân bị chánh trị tàn ác khổ sở quá, vì thế nên đời loạn gọi là sinh linh đồ thán 生靈塗炭.
4. Băng thán 冰炭 than giá, nói những sự vật tính chất khác nhau không thể hợp được. Người không hòa hợp ý nhau cũng gọi là băng thán.
炮
1. Súng lớn. Xem chữ pháo 礮.
2. Một âm là bào. Nướng (bọc lại mà nướng).
3. Thuốc sao không để cho cháy mất nguyên tính gọi là bào chế 炮製. Như bảo khương 炮薑 gừng sao cháy chưa vạc hẳn.
炯
1. Quýnh quýnh 炯炯 lòe lòe, sáng chói lọi, soi tỏ.
2. Cũng đọc là chữ huỳnh.
炰
1. Nấu nướng.
炱
1. Tro, muội, mồ hóng.
2. Sắc đen
炳
1. Tỏ rõ. Như bỉnh nhiên 炳然 rõ vậy, bỉnh bỉnh 炳炳 rờ rỡ, rõ rệt.
2. Văn minh. Cũng đọc là chữ bính.
炷
1. Bậc đèn.
2. Hơ nóng.
3. Ðốt. Như chú hương 炷香
炸
1. Tức nổ, thuốc đạn nổ mạnh gọi là tạc đạn 炸彈.
2. Ðồ ăn nấu dầu. Như tạc nhục 炸肉 thịt nấu dầu.
点
1. Tục dùng như chữ điểm 點.
為
1. Dùng như chữ vi 爲.
炼
1. Nung đúc, rèn đúc, xem chữ luyện 鍊.
炽
1. Lửa cháy mạnh.
2. Mạnh mẽ, hăng hái.
烁
1. Chước thước 灼爍 sáng rực.
2. Cùng nghĩa với chữ thước 鑠.
烂
1. Nát, chín quá.
2. Thối nát.
3. Sáng. Như xán lạn 燦爛 rực rỡ.
4. Bỏng lửa.
烈
1. Cháy dữ, lửa mạnh.
2. Công nghiệp.
3. Cứng cỏi, chính đính. Như liệt sĩ 烈士 kẻ sĩ cứng cỏi chết vì nước không chịu khuất, liệt nữ 烈女 con cái cứng cỏi chết vì tiết nghĩa không chịu nhục thân, v.v.
4. Ác.
5. Ðẹp, rõ rệt.
6. Thừa, rớt lại.
7. Liệt liệt 烈烈 lo sốt ruột.
8. Rét căm căm.
烊
1. Nấu chảy ra, nấu cho các loài kim chảy ra.
烏
1. Con quạ, quạ con biết mớm quạ già cho nên sự hiếu dưỡng cha mẹ gọi là ô điểu chi tư 烏鳥之私.
2. Sắc đen. Như ngựa đen gọi là ngựa ô, gà đen gọi là gà ô, v.v.
3. Ô hô 烏乎 than ôi !
4. Ô ô 烏烏 ố ố, tiếng hát phào ra.
5. Sao, dùng làm lời trợ từ. Như ô hữu 烏有 sao có ?
烖
1. Nguy, nguyên là chữ tai 災.
烘
1. Ðốt.
2. Sấy, hơ lửa.
烙
1. Áp lửa, là. Cái bàn là gọi là lạc thiết 烙鐵.
烛
1. Ðuốc, nến.
2. Soi. Như đỗng chúc vô di 洞燭無遺 soi suốt không sót gì.
3. Bốn mùa hòa bình gọi là ngọc chúc 玉燭.
4. Phong chúc 風燭 ngắn ngủi, nói tuổi già như ngọn đuốc trước gió không biết chết lúc nào.
烝
1. Tế chưng, lễ tế về mùa đông gọi là chưng.
2. Nhiều, đông. Như chưng dân 烝民 lũ dân.
3. Hơi bốc lên.
4. Nấu hơi, nấu lấy chất hơi.
5. Ðể.
6. Ðể muông sinh lên trên cái trở.
7. Hấp.
8. Loạn dâm với người trên.
9. Một âm là chứng. Nóng.
烟
1. Cũng như chữ yên 煙.
烤
1. Sấy, nướng.
烦
1. Phiền (không được giản dị).
2. Nhọc, nhờ người ra giúp hộ gọi là phiền.
3. Phiền não, buồn, việc nhiều không chịu nổi gọi là phiền muộn 煩悶.
烧
1. Ðốt.
2. Một âm là thiếu. Lửa đồng.
烨
1. Tục dùng như chữ diệp 爗.
烩
1. Nấu, nấu hổ lốn gọi là tạp quái 雜燴.
烫
1. Bỏng lửa.
2. Hâm nóng.
烬
1. Lửa tàn.
2. Tai nạn binh hỏa còn sót lại gọi là tẫn.
热
1. Nóng.
2. Nóng, sốt. Như nhiệt trúng 熱中 nóng sốt cầu danh lợi, nhiệt tâm 熱心 sốt sắng, v.v.
烹
1. Nấu.
烽
1. Ðốt lửa làm hiệu. Ðời xưa đóng đồn, hễ thấy giặc đến thì đốt lửa làm hiệu gọi là phong.
焉
1. Chim yên.
2. Sao, dùng làm lời trợ từ. Như nhân yên sưu tai 人焉廋哉 (Luận ngữ 論語) người sao dấu được thay !
3. Yên kí 焉耆 tên một nước ngày xưa.
4. Một âm là diên. Dùng làm trợ từ, cùng nghĩa với chữ nhiên 然. Như dương dương diên 烊烊焉 nhơn nhơn vậy.
5. Vậy, dùng làm tiếng nói dứt lời. Như tựu hữu đạo nhi chính diên 就有道而正焉 tới kẻ có đạo mà chất chính vậy. Ta quen đọc là chữ yên cả.
焕
1. Sáng sủa, rực rỡ.
焖
1. Hầm, mịn kín cho lửa nhỏ đun mãi.
焘
1. Che trùm.
焙
1. Bồi, sấy, hơ lửa.
焚
1. Ðốt. Như phần hương 焚香 đốt hương.
2. Một âm là phẫn. Cùng nghĩa với chữ phẫn 僨.
焜
1. Hỗn diệu 焜耀 rực rỡ, chói lói. Cũng viết là hỗn diệu 焜燿. Có khi đọc là chữ côn.
焠
1. Ðốt.
2. Cùng nghĩa với chữ thối 淬.
無
1. Không.
2. Vô minh 無明 chữ nhà Phật, nghĩa là ngu si không có trí tuệ.
3. Vô lậu 無漏 chữ nhà Phật, phép tu dùng trí tuệ chân thật trừ sạch cỗi rễ phiền não là phép vô lậu.
4. Vô sinh 無生 chữ nhà Phật, nghĩa là tu chứng tới bậc nhẫn được không có pháp nào sinh ra nữa.
5. Một âm là mô. Nam mô 南無, nguyên tiếng Phạm là Namanab, nghĩa là quy y là cung kính đỉnh lễ.
焦
1. Cháy bỏng, cháy sém.
2. Tam tiêu 三焦 ba mạng mỡ dính liền với các tạng phủ.
3. Ðoàn tiêu 團焦 cái lều tranh.
4. Lo buồn khổ não gọi là tâm tiêu 心焦.
5. Khét, mùi lửa.
6. Một âm là chữ tiều. Cùng nghĩa với chữ tiều 憔.
焮
1. Hơ nóng, nướng.
2. Mưng đỏ lên.
焰
1. Ngọn lửa, ánh lửa.
焱
1. Tia lửa sáng, lửa tóe hoa cải.
然
1. Ðốt cháy. Như nhược hỏa chi thủy nhiên 若火之始然 (Mạnh Tử 孟子) như lửa chưng mới cháy, nguyên là chữ nhiên 燃.
2. Ưng cho. Như nhiên nặc 然諾 ừ cho.
3. Như thế. Như khởi kì nhiên hồ 豈其然乎 há thửa như thế ư !
4. Lời đáp lại (phải đấy). Như thị Lỗ Khổng Khâu chi đồ dư ? Viết nhiên 是魯孔丘之徒與 ? 曰然 gã ấy có phải là đồ đệ ông Khổng Khâu ở nước Lỗ không ? Phải đấy.
5. Dùng làm lời trợ ngữ. Như du nhiên tác vân 油然而雲 ùn vậy nổi mây.
6. Lời thừa trên tiếp dưới. Như nhiên hậu 然後 vậy sau, rồi mới, nhiên tắc 然則 thế thời, nhiên nhi 然而 nhưng mà, v.v.
煅
1. Nung, nướng, thường dùng chữ đoán 鍛.
煇
1. Cũng như chữ huy 輝.
煉
1. Nung đúc, rèn đúc, xem chữ luyện 鍊.
煊
1. Cũng như chữ huyên 暄.
煌
1. Sáng sủa, sáng láng.
煎
1. Nấu, sắc, chất nước đem đun cho đặc gọi là tiên.
2. Một âm là tiễn. Ngâm, đem các thứ quả ngâm mật gọi là mật tiễn 蜜煎.
煏
1. Hơ lửa, sấy.
煑
1. Nấu, thổi.
煒
1. Ðỏ lửng.
煕
1. Sáng sủa.
2. Hi hi 煕煕 hớn hở vui hòa.
3. Rộng.
煖
1. Ấm.
2. Một âm là huyên. Tên người.
煙
1. Khói.
2. Chất hơi nhiều gọi là yên. Như vân yên 雲煙 mây mờ, yên vụ 煙霧 mù mịt, v.v.
3. Thuốc hút. Như lao yên 牢煙 thuốc lào, nha phiến yên 鴉片煙 thuốc phiện, v.v.
4. Nhọ nồi, than muội. Cũng có khi viết là yên 烟.
煜
1. Rực rỡ.
2. Ngọn lửa.
煞
1. Tục dùng như chữ sát 殺. Các hung thần đều gọi là sát.
2. Lấy ngày kẻ chết mà tính xem đến ngày nào hồn về gọi là quy sát 歸煞.
3. Thu sát 收煞 thu thúc lại.
4. Rất. Như sát phí kinh doanh 煞費經營 kinh doanh rất khó nhọc.
煠
1. Ninh, nấu, cho dầu hay nước trước đun sôi đã rồi mới cho đồ ăn vào nấu gọi là sáp.
煢
1. Côi cút, trơ trọi có một mình không nương vào được gọi là quỳnh. Kinh Thi viết là 惸.
2. Quỳnh quỳnh 煢煢 lo lắng.
煤
1. Than mỏ, than đá. Cây cối đổ nát bị đất đè lên, lâu ngày đông lại thành ra than rắn như đá, sức lửa rất mạnh gọi là môi.
2. Khói bốc lên đóng ở trên mái nhà gọi là môi đài 煤炱 (mồ hóng).
煥
1. Sáng sủa, rực rỡ.
煦
1. Khí ấm, hơi ấm.
2. Hú ẩu 煦嫗 ấp ấm, nói bóng nghĩa là đãi người có ơn huệ.
3. Hú hú 煦煦 âu yếm vồn vã.
照
1. Soi sáng.
2. Tục gọi văn bằng hay cái giấy chứng chỉ là chấp chiếu 執照 hay chiếu hộ 照護.
3. Bảo khắp. Như chiếu hội 照會, tri chiếu 知照 đều nghĩa là bảo khắp cho mọi người đều biết cả.
4. So sánh, cứ noi. Như chiếu lệ 照例 cứ noi lệ cũ.
5. Ðối xét, sóng nhau mà xét. Như đối chiếu 對照.
6. Vẽ truyền thần.
煨
1. Nướng.
2. Lửa trong bồn.
3. Gio nóng (tro nóng).
煩
1. Phiền (không được giản dị).
2. Nhọc, nhờ người ra giúp hộ gọi là phiền.
3. Phiền não, buồn, việc nhiều không chịu nổi gọi là phiền muộn 煩悶.
煬
1. Nấu chảy.
2. Một âm là dượng. Che ánh lửa. Nói bóng là làm cho vua tối tăm.
2. Lửa cháy, lửa reo.
煼
1. Cũng như chữ sao 炒.
煽
1. Quạt lửa bùng lên, nói nghĩa bóng thì giúp người là ác gọi là cổ phiến 鼓煽, khuyên người làm ác gọi là phiến dụ 煽誘 hay phiến hoặc 煽惑, khuyên người làm loạn gọi là phiến loạn 煽亂.
熄
1. Dập lửa, tắt lửa.
2. Tiêu mòn mất tích.
熇
1. Lửa nóng.
2. Một âm là khảo. Hơ lửa.
熊
1. Con gấu.
2. Hùng hùng 熊熊 sáng láng, rực rỡ.
3. Hùng bi 熊羆 mạnh mẽ, người dũng sĩ. Vì thế nên binh lính gọi là hùng bi.
4. Ngày xưa bảo nằm chiêm bao thấy con gấu thì đẻ con trai, cho nên chúc mừng người sinh con trai gọi là mộng hùng hữu triệu 夢熊有兆 (có điềm mộng gấu).
熏
1. Hun (khói lửa bốc lên).
2. Huân huân 熏熏 vui hòa, tươi tỉnh.
3. Bôi xoa chất thơm vào mình. Như các hoành phi ở các đền miếu thường đề chữ huân mộc kính thư 熏沐敬書 nghĩa là tắm gội cho thơm tho kính cẩn mà viết.
4. Ðốt.
熒
1. Soi sáng, sáng sủa.
2. Huỳnh hoặc 熒惑 sao huỳnh hoặc tức là sao Hỏa tinh.
3. Hoa mắt, bị người ta làm mê hoặc cũng gọi là huỳnh hoặc 熒惑.
熔
1. Tục dùng như chữ dong 鎔.
熟
1. Chín.
2. Ðược mùa.
3. Kỹ càng, tinh tường. Như thuần phục 純熟, thục tư 熟思 nghĩ kỹ, thục thị 熟視 coi tinh tường, v.v.
4. Ðã quen, đã thuộc như tựu thục lộ 就熟路 tới con đường quen.
熠
1. Sáng láng, nhấp nhánh. Ta quen đọc là chữ tập.
熨
1. Là phẳng, lấy bàn là là cho vải lụa phẳng gọi là uất.
2. Một âm là úy. Chườm, lấy thuốc sao nóng chườm vào mình.
熬
1. Rang khô.
2. Cố nhịn. Như ngao hình 熬刑 cố chịu hình.
熯
1. Hơ lửa, sấy.
2. Một âm là nhiễn. Kính.
熱
1. Nóng.
2. Nóng, sốt. Như nhiệt trúng 熱中 nóng sốt cầu danh lợi, nhiệt tâm 熱心 sốt sắng, v.v.
熲
1. Lửa sáng rực rỡ, có khi viết là 耿.
熹
1. Tang tảng, mặt trời mới hé sáng.
2. Sáng.
熾
1. Lửa cháy mạnh.
2. Mạnh mẽ, hăng hái.
燁
1. Tục dùng như chữ diệp 爗.
燃
1. Ðốt.
燄
1. Lửa cháy leo, ngọn lửa.
2. Khí thế nồng nàn.
燈
1. Cái đèn.
燉
1. Tên đất.
2. Một âm là đốn. Nấu cách thủy.
燎
1. Ðình liệu 庭燎 đốt lửa ở sân để soi sáng cho mọi người làm lễ.
2. Cháy lan, sự gì khí thế mạnh quá không dẹp thôi ngay được gọi là liệu nguyên 燎原 (thả lửa đốt đồng).
3. Hơ.
燐
1. Lửa ma chơi.
2. Chất lân (Phosphorus), một thứ nguyên chất lấy ở trong xương trâu dê ra, có không khí vào là cháy ngay, nay hay dùng làm diêm.
燒
1. Ðốt.
2. Một âm là thiếu. Lửa đồng.
燔
1. Nướng, quay.
2. Phần tế.
燕
1. Chim yến.
2. Yên nghỉ. Như yến tức 燕息 nghỉ ngơi, yến cư 燕居 ở yên, v.v.
3. Uống rượu. Như yến ẩm 燕飲 ăn uống, cùng nghĩa với chữ yến 宴.
4. Quen, nhờn, vào yết kiến riêng gọi là yến kiến 燕見.
5. Một âm là yên. Nước Yên, đất Yên.
燖
1. Hâm lại.
燙
1. Bỏng lửa.
2. Hâm nóng.
燜
1. Hầm, mịn kín cho lửa nhỏ đun mãi.
營
1. Dinh quân, cứ 500 quân gọi là một doanh.
2. Mưu làm. Như kinh doanh 經營.
3. Doanh doanh 營營 lượn đi, lượn lại.
4. Tên đất.
5. Phần khí của người, cũng đọc là chữ dinh.
燠
1. Ấm.
2. Một âm là ứ. Ứ hủ 燠休 cùng nghĩa với chữ 噢. Tiếng tỏ ra lòng nhớ quá. Như ta nói thổn thức vậy. Cũng đọc là chữ ốc.
燥
1. Khô, ráo, hanh hao.
燦
1. Xán lạn 燦爛 rực rỡ.
燧
1. Ðồ lấy lửa của đời xưa, cái dùng để lấy lửa ở mặt trời gọi là kim toại 金燧, cái dùng lấy lửa ở cây gọi là mộc toại 木燧.
2. Có giặc đến thì đốt lửa trên đồi báo hiệu gọi là phong toại 烽燧.
3. Bó đuốc.
燬
1. Lửa mạnh (cháy rần rật), lấy lửa đốt phá cũng gọi là hủy.
燭
1. Ðuốc, nến.
2. Soi. Như đỗng chúc vô di 洞燭無遺 soi suốt không sót gì.
3. Bốn mùa hòa bình gọi là ngọc chúc 玉燭.
4. Phong chúc 風燭 ngắn ngủi, nói tuổi già như ngọn đuốc trước gió không biết chết lúc nào.
燮
1. Hòa. Như tiếp lý âm dương 燮理陰陽 điều hòa âm dương, là công việc quan Tể tướng.
燴
1. Nấu, nấu hổ lốn gọi là tạp quái 雜燴.
燹
1. Lửa lan, lúc loạn lạc binh lính hỗn độn, đốt phá tan hoang gọi là binh tiển 兵燹.
燻
1. Tục dùng như chữ huân 熏.
燼
1. Lửa tàn.
2. Tai nạn binh hỏa còn sót lại gọi là tẫn.
燾
1. Che trùm.
燿
1. Cũng như chữ diệu 耀.
爆
1. Tức nổ nứt ra vì lửa.
2. Bạo trúc 爆竹 pháo tre (ống lệnh), ngày xưa chưa biết làm pháo cứ đốt ống tre ống nứa cho nổ to để trừ các điềm xấu.
3. Một âm là bạc. Ðốt, hơ nóng. ta quen đọc là chữ bộc.
爇
1. Ðốt.
爍
1. Chước thước 灼爍 sáng rực.
2. Cùng nghĩa với chữ thước 鑠.
爐
1. Bếp lò.
爗
1. Diệp diệp 爗爗 chói lói.
爚
1. Lửa lan ra.
2. Nóng, chói loè.
爛
1. Nát, chín quá.
2. Thối nát.
3. Sáng. Như xán lạn 燦爛 rực rỡ.
4. Bỏng lửa.
爝
1. Bó đuốc.
爨
1. Thổi nấu.
2. Bếp.
爪
1. Móng chân, móng tay.
2. Trảo nha 爪牙 móng vuốt, nói bóng là các kẻ hộ vệ.
3. Chân các giống động vật.
4. Ngọn, cuối của một đồ vật gì.
爬
1. Gãi. Tục bảo bò cả chân cả tay là ba.
爭
1. Tranh giành, cãi cọ. Phàm tranh hơn người hay cố lấy của người đều gọi là tranh.
2. Thế nào ? dùng làm trợ từ.
3. Một âm là tránh. Can ngăn.
爮
1. Vót, nạo.
爰
1. Chưng ấy, bèn. Như viên cư 爰居 bèn ở.
2. Viên thư 爰書 văn thư xử kiện, văn án.
爱
1. Yêu thích. Như ái mộ 愛慕 yêu mến.
2. Quý trọng. Như ái tích 愛惜 yêu tiếc. Tự trọng mình gọi là tự ái 自愛.
3. Ơn thấm. Như di ái 遺愛 để lại cái ơn cho người nhớ mãi.
4. Thân yêu. Như nhân mạc bất tri ái kỳ thân 人莫不知愛其親 người ta chẳng ai chẳng biết yêu thửa người thân. Tục gọi con gái người khác là lệnh ái 令愛, cũng viết là 嬡.
爲
1. Làm. Như hành vi 行爲.
2. Gây nên, làm nên.
3. Trị. Như vi quốc 爲國 trị nước.
4. Dùng làm ngữ từ. Như tuy đa diệc hề dĩ vi 雖多亦奚以爲 dầu nhiều có làm gì.
5. Một âm là vị. Như vị kỷ 爲已 vì mình, hữu sở vị nhi vị 有所爲而爲 có vì cái gì mà làm, v.v.
6. Giúp. Như Luận ngữ nói. phu tử bất vị dã 夫子不爲也 nhà thầy chẳng giúp vậy. Cũng viết là vi 為.
爵
1. Cái chén rót rượu.
2. Ngôi tước, chức tước.
3. Chim sẻ.
父
1. Cha, bố.
2. Phụ lão 父老 tiếng gọi tôn các người già.
3. Một âm là phủ. Cùng nghĩa với chữ phủ 甫. Tiếng gọi lịch sự của đàn ông. Như ông Thái Công gọi là thượng phủ 尚父, đức Khổng Tử gọi là Ny phủ 尼父, v.v.
4. Người già. Như điền phủ 田父 ông già làm ruộng, ngư phủ 漁父 ông già đánh cá, v.v.
爷
1. Cha.
2. Tiếng gọi tôn các người già. Như lão gia 老爺 ông già, thái gia 太爺 cụ cố, v.v.
爹
1. Cha. Cũng đọc là chữ đà.
爺
1. Cha.
2. Tiếng gọi tôn các người già. Như lão gia 老爺 ông già, thái gia 太爺 cụ cố, v.v.
爻
1. Vạch bát quái, mỗi quẻ trong Kinh Dịch chia ra sáu hào. Hào nghĩa là giao nhau.
爽
1. Sáng, trời sắp sáng gọi là muội sảng 昧爽.
2. Khoát đạt không câu nệ gọi là khai sảng 開爽.
3. Thanh sảng (tỉnh tớm).
4. Chóng vánh, nhanh nhẹn. Như sảng khoái 爽快, sảng lợi 爽利, v.v.
5. Lỡ. Như sảng ước 爽約 lỡ hẹn, lỗi hẹn.
6. Sảng nhiên 爽然 ngẩn ra, tưng hửng. Tả cái dáng thất ý.
7. Sai, lầm.
爾
1. Mày, ngươi.
2. Vậy, tiếng dứt câu.
3. Nhĩ nhĩ 爾爾 như thế. Như vậy.
爿
1. Tấm ván, tấm gỗ xẻ ra, nửa bên trái gọi là "tường".
牀
1. Cái giường. Tục dùng như chữ "sàng" 床.
2. Cái giá gác đồ.
3. Cái sàn bắc trên giếng để đỡ cái con quay kéo nước.
牁
1. Tên đất.
牂
1. Con dê đực.
牆
1. Tường (tường xây bằng gạch đá).
片
1. Mảnh, vật gì mỏng mà phẳng đều gọi là phiến. Như mộc phiến 木片 tấm ván, chỉ phiến 紙片 mảnh giấy.
2. Nửa. Luận Ngữ 論語. Phiến ngôn khả dĩ chiết ngục 片言可以折獄 (Nhan Uyên 顏淵) Nửa lời có thể xử xong vụ kiện.
3. Tục gọi cái danh thiếp là phiến.
4. Ngoài sớ tâu ra lại kèm thêm một mảnh trình bày việc khác gọi là phụ phiến 附片.
版
1. Ván, cùng nghĩa với chữ bản 板.
2. Bản trúc 版築 đắp tường.
3. Thủ bản 手版 bản khai lý lịch trình với quan trên.
4. Bản đồ 版圖 bản đồ kê khai số dân và đất đai.
5. Sổ sách.
6. Cái hốt.
7. Tám thước gọi là một bản.
牋
1. Nêu, mốc.
2. Xem chữ tiên 箋.
牌
1. Cái bảng, dùng mảnh ván đề chữ làm dấu hiệu hay yết thị gọi là chiêu bài 招牌 hay bài thị 牌示.
2. Thẻ bài, dùng để làm tin.
3. Cỗ bài, các thứ bài đánh bạc.
4. Bài vị 牌位 (viết tên hiệu vào gỗ hay giấy để thờ gọi là bài vị).
牍
1. Thẻ viết văn thư, tờ bồi gọi là xích độc 尺牘.
2. Một thứ âm nhạc.
牏
1. Tấm ván ngắn để đắp tường.
2. Hố, lỗ. Như xí du 廁牏 hố phân. Cái hố để tháo các cái bẩn đi.
牐
1. Ván ngăn.
牒
1. Ðiệp, một lối văn thư của nhà quan. Tức là cái trát hay tờ trình bây giờ.
2. Phả điệp, sách biên chép thế hệ nhà vua gọi là ngọc điệp 玉牒.
牓
1. Cái bảng.
2. Yết thị.
牕
1. Tục dùng như chữ song 窗.
牖
1. Cửa sổ, khoét giữa vách hay tường xung quanh có khuôn, trong có chấn song đóng chéo thành hình mũi trám gọi là dũ.
2. Mở mang, dẫn bảo, dẫn dụ. Cũng đọc là chữ dữu.
牘
1. Thẻ viết văn thư, tờ bồi gọi là xích độc 尺牘.
2. Một thứ âm nhạc.
牙
1. Răng to.
2. Thử nha tước giác 鼠牙雀角 đặt điều gây sự kiện tụng.
3. Ngà, ngà voi dùng làm đồ được, gọi tắt là nha. Như nha bài 牙牌 cái thẻ ngà.
4. Các tướng nhỏ (ti tướng) gọi là nha tướng 牙將.
5. Người giới thiệu sự buôn bán gọi là nha quái 牙儈 (lái).
牚
1. Chống đỡ.
牛
1. Con trâu.
2. Sao Ngưu.
牝
1. Con cái, giống chim muông cái đều gọi là tẫn.
2. Hư tẫn 虛牝 cái hang rỗng. Thơ ông Hàn Dũ (韓愈) có câu. Hữu tự hoàng kim trịch hư tẫn 有似黃金擲虛牝 ý nói bỏ vào nơi vô dụng. Cũng đọc là chữ bẫn.
牟
1. Cướp, lấy.
2. Lúa mạch to, cùng nghĩa với chữ mưu 麰. Ta quen đọc là chữ mâu.
牡
1. Con đực, giống đực. Các chim muông thuộc về giống đực đều gọi là mẫu.
2. Chốt cửa.
3. Lồi lên, gồ lên, gò đống.
牢
1. Cái chuồng nuôi súc vật.
2. Giống muông, cỗ làm bằng thịt trâu bò gọi là thái lao 太牢, bằng dê gọi là thiếu lao 少牢.
3. Bền chặt. Như lao bất khả phá 牢不可破 bền chắc không thể phá ra được.
4. Bồn chồn, buồn bã vô liêu gọi là lao tao 牢騷.
5. Nhà tù.
牣
1. Ðầy. Như sung nhận 充牣 đầy ních.
牧
1. Kẻ chăn giống muông.
2. Chăn nuôi đất ngoài cõi.
3. Chỗ chăn.
4. Nuôi. Như ti dĩ tự mục dã 卑以自牧也 (Dịch Kinh 易經) tự nhún mình tôn người để nuôi đức mình.
5. Quan mục, quan coi đầu một châu gọi là mục.
6. Quan coi thuyền bè.
7. Ðịnh bờ cõi ruộng.
8. Con bò bụng đen.
物
1. Các loài sinh ở trong trời đất đều gọi là vật cả. Thông thường chia ra ba loài. (1) Ðộng vật 動物 giống động vật, (2) Thực vật 植物 giống thực vật, (3) Khoáng vật 礦物 vật mỏ, v.v.
2. Sự vật. Như hữu vật hữu tắc 有物有則 một vật có một phép riêng.
3. Vật sắc 物色 dò la tìm tòi.
牮
1. Bắn nhà lại cho ngay, lấy đất đá đắp ngăn nước cũng gọi là tiến.
牯
1. Con bò đực.
牲
1. Muông sinh. Con vật nuôi gọi là súc 畜, dùng để cúng gọi là sinh 牲.
牴
1. Húc, cùng ghì nhau (quần thảo).
牵
1. Dắt đi, tiến thoái không được tự do cũng gọi là khiên. Như khiên bạn 牽絆 vướng mắc.
2. Co kéo. Như câu văn khiên nghĩa 拘文牽義 co kéo câu văn, nghĩa là văn không được chải chuốt.
3. Liền.
4. Câu chấp.
5. Một âm là khản. Dây kéo thuyền.
牸
1. Con trâu cái.
2. Giống thú nuôi con.
特
1. Con trâu đực.
2. Một muông sinh gọi là đặc.
3. Riêng một. Như đặc lập độc hành 特立獨行 đi đứng một mình, ý nói không dua theo ai vậy.
4. Khác hẳn, cái gì khắc hẳn mọi người đều gọi là đặc, đặc sắc 特色, đặc biệt 特別, v.v.
5. Chuyên một sự gì mà đặt cũng gọi là đặc. Như đặc thị 特示 bảo riêng về một điều gì.
6. Những.
牺
1. Con muông thuần sắc dùng để cúng tế gọi là hy.
2. Vua Thang cầu mưa, tự phục trước miếu thay làm con muông để lễ, vì thế người ta gọi những người bỏ cả đời mình để làm cho đạt một sự gì là hy sinh 犧牲.
牼
1. Tên người.
2. Xương dưới đầu gối trâu.
牽
1. Dắt đi, tiến thoái không được tự do cũng gọi là khiên. Như khiên bạn 牽絆 vướng mắc.
2. Co kéo. Như câu văn khiên nghĩa 拘文牽義 co kéo câu văn, nghĩa là văn không được chải chuốt.
3. Liền.
4. Câu chấp.
5. Một âm là khản. Dây kéo thuyền.
牾
1. Trái ngược, cùng nghĩa với chữ ngỗ 忤.
犀
1. Con tê giác.
2. Tê lợi 犀利 bền sắc (nói về đồ binh).
3. Hạt bầu xếp hàng như cánh hoa.
犁
1. Cũng như chữ lê 犂.
犂
1. Cái cầy.
2. Con trâu lang lổ.
3. Người già gọi là lê lão 犂老.
4. Cầy.
5. Một âm là lưu. Lưu nhiên 犂然 đích xác, chắc chắn. Cũng viết là 犁.
犇
1. Cũng như chữ bôn 奔.
犊
1. Con trâu nghé.
2. Lão ngưu để độc 老牛舐犢 (Hậu Hán thư 後漢書) trâu già liếm con, nói ví như người già yêu con.
犍
1. Tả cái thế trâu đi khỏe mạnh.
2. Tên đất.
3. Kiền trùy 犍椎 tiếng Phạm, các thứ như chuông, khánh, mõ, mộc bản đánh làm hiệu ở trong chùa đều gọi là kiền trùy.
4. Tên người. Như Mục Kiền Liên 目犍連 đức Mục Kiền Liên, đệ tử Phật.
犎
1. Trâu rừng.
犒
1. Khao quân, thưởng công cho kẻ có công khó nhọc cũng gọi là khao.
犖
1. Trâu có nhiều sắc loang lổ gọi là bác lạc 駁犖.
2. Lạc lạc 犖犖 rành rọt.
3. Trác lạc 卓犖 siêu việt, siêu việt hơn người.
犛
1. Mao ngưu 犛牛 một loài trâu đuôi rất dài, ngày xưa dùng làm ngù cờ. Cũng đọc là chữ ly.
犢
1. Con trâu nghé.
2. Lão ngưu để độc 老牛舐犢 (Hậu Hán thư 後漢書) trâu già liếm con, nói ví như người già yêu con.
犧
1. Con muông thuần sắc dùng để cúng tế gọi là hy.
2. Vua Thang cầu mưa, tự phục trước miếu thay làm con muông để lễ, vì thế người ta gọi những người bỏ cả đời mình để làm cho đạt một sự gì là hy sinh 犧牲.
犬
1. Con chó.
2. Nói ý hèn hạ. Kẻ dưới đối với kẻ trên có chút công lao tự nói nhún là khuyển mã chi lao 犬馬之勞 cái công chó ngựa.
犯
1. Xâm phạm, cái cứ không nên xâm vào mà cứ xâm vào gọi là phạm. Như can phạm 干犯, mạo phạm 冒犯, v.v.
2. Kẻ có tội.
3. Tên khúc hát.
犴
1. Nhà ngục.
2. Một âm là ngan. Con chó rừng.
状
1. Hình trạng (dáng). Tình hình. Như công trạng 功狀, tội trạng 罪狀 (tình hình tội), v.v.
2. Hình dong ra. Như trạng từ 狀詞 lời nói hình dong tỏ rõ một sự gì.
3. Bài trạng, bài văn giải bày sự thực để kêu với thần thánh vua quan gọi là trạng. Cái đơn kiện cũng gọi là trạng.
犷
1. Hung ác.
2. Tả cái nét mặt tục tằn hung tợn.
犹
1. Tục dùng như chữ do 猶.
狀
1. Hình trạng (dáng). Tình hình. Như công trạng 功狀, tội trạng 罪狀 (tình hình tội), v.v.
2. Hình dong ra. Như trạng từ 狀詞 lời nói hình dong tỏ rõ một sự gì.
3. Bài trạng, bài văn giải bày sự thực để kêu với thần thánh vua quan gọi là trạng. Cái đơn kiện cũng gọi là trạng.
狁
1. Tên nước.
狂
1. Bệnh hóa rồ. Như cuồng nhân 狂人 người rồ, cuồng khuyển 狂犬 chó dại.
2. Chí to nói ngông cũng gọi là cuồng.
3. Ngông cuồng. Như cuồng thư 狂且 kẻ trai gái vô hạnh.
4. Dữ dội. Như cuồng phong 狂風 gió dữ.
狃
1. Nhờn, quen.
狄
1. Rợ Ðịch, một giống rợ ở phương bắc.
2. Một chức quan dưới.
3. Cùng nghĩa với chữ địch 翟.
4. Một âm là thích. Xa.
5. Vun vút, tả cái đi lại nhanh chóng.
狈
1. Một giống thú như chó sói. Ngày xưa nói con lang con bái phải đưa nhau đi mới được, lìa nhau thì ngã, vì thế cùng nương tựa nhau gọi là lang bái 狼狽. Như lang bái vi gian 狼狽為奸 cùng dựa nhau làm bậy.
2. Chật vật, khốn khổ cũng gọi là lang bái.
狉
1. Con chó con. 2 Phi phi 狉狉 chồm chồm, tả cái dáng thú dữ đương lồng lộn.
狌
1. Ly tính 狸狌 con ly.
2. Một âm là tinh. Cùng nghĩa với chữ tinh 猩.
狎
1. Quen, nhờn.
2. Chớt nhã, đùa bỡn.
3. Khinh thường.
狐
1. Con hồ (con cáo), da nó lột may áo ấm gọi là hồ cừu 狐裘. Tính cáo đa nghi, cho nên người hay ngờ vực gọi là hồ nghi 狐疑. Tục truyền rằng giống cáo tài cám dỗ người, cho nên gọi những đàn bà con gái làm cho người say đắm là hồ mị 狐媚.
狒
1. Phí phí 狒狒 một giống khỉ ở châu Phi, tính rất dữ tợn.
狓
1. Phi xương 狓猖 trộm giặc dữ tợn.
狖
1. Một giống khỉ.
狗
1. Con chó, chó nuôi ở trong nhà.
狙
1. Một giống như con vượn, tính rất giảo quyệt.
2. Rình đánh trộm.
狞
1. Tranh nanh 猙獰 dữ tợn (mặt mũi dữ tợn).
狠
1. Chó cắn nhau ý oẳng.
2. Một âm là ngận. Như ngận tâm 狠心 lòng tàn nhẫn, ngận hảo 狠好 rất tốt (tục dùng như chữ ngận 很).
狡
1. Xỏ lá, giảo quyệt, giảo hoạt.
2. Ðẹp, người đẹp mà không có tài đức gọi là giảo.
3. Ngông cuồng, ngang trái.
狥
1. Tục dùng như chữ tuẫn 徇.
狨
1. Con nhung, giống như con khỉ lông dài mà mềm dùng làm chăn đệm tốt.
2. Cùng nghĩa với chữ nhung 絨.
狩
1. Lễ đi săn mùa đông.
2. Tuần thú 巡狩 vua thiên tử đi tuần xem các đất nước chư hầu.
独
1. Tục dùng như chữ độc 獨.
狭
1. Hẹp (trái lại với tiếng rộng).
狮
1. Con sư tử.
狯
1. Giảo quái 狡獪 kẻ quỷ quyệt.
狰
1. Tranh nanh 猙獰 dữ tợn (mặt mũi dữ tợn).
狱
1. Ngục tù.
2. Án kiện. Như chiết ngục 折獄 xử kiện.
狲
1. Tục gọi con khỉ là hồ tôn 猢猻.
狴
1. Bệ hãn 狴犴 một giống thú, xưa hay vẽ lên cánh cửa nhà tù, nên nhà tù cũng gọi là bệ.
狷
1. Có tính cao khiết không thèm làm việc nhơ danh.
2. Tính tình hẹp nóng nảy cũng gọi là quyến.
狸
1. Con li, một loài như loài hồ.
狹
1. Hẹp (trái lại với tiếng rộng).
狺
1. Ngân ngân 狺狺 tiếng chó gầm ghè cắn nhau.
狻
1. Toan nghê 狻猊 tức là con sư tử.
狼
1. Con chó sói. Tính tàn ác như hổ, cho nên gọi các kẻ tàn bạo là lang hổ 狼虎.
2. Lang tạ 狼藉 bừa bãi. Cũng viết là 狼籍. Nguyễn Du 阮攸. Lang tạ tàn hồng vô mịch xứ 狼籍殘紅無覓處 cánh hồng tàn rụng ngổn ngang, biết tìm đâu ?
3. Sao Lang.
4. Giống lang.
狽
1. Một giống thú như chó sói. Ngày xưa nói con lang con bái phải đưa nhau đi mới được, lìa nhau thì ngã, vì thế cùng nương tựa nhau gọi là lang bái 狼狽. Như lang bái vi gian 狼狽為奸 cùng dựa nhau làm bậy.
2. Chật vật, khốn khổ cũng gọi là lang bái.
猁
1. Xá lị tôn 猞猁孫 tên một giống thú giống như con mèo mà to, da làm áo cừu rất quý.
猂
1. Cũng như chữ hãn 悍.
猃
1. Chó mõm dài.
2. Hiểm duẫn 獫狁 một giống rợ.
猊
1. Toan nghê 狻猊 tức là con sư tử.
猎
1. Ðiền liệp 田獵 săn bắn.
2. Liệp liệp 獵獵 gió vù vù.
猕
1. Mi hầu 獼猴 con khỉ lớn, con khỉ cái. ta quen đọc là chữ di.
猖
1. Ðộc dữ, càn rở. Rông rợ làm liều gọi là xương cuồng 猖狂.
猗
1. Lời khen nức nỏm. Như y dư 猗歟 tốt đẹp thay !
2. Xanh tốt um tùm. Như lục trúc y y 綠竹猗猗 (Thi Kinh 詩經) trúc xanh rờn rờn.
3. Dài.
4. Vậy, cùng nghĩa với chữ hề 兮.
5. Một âm là ỷ. Nương.
6. Gia thêm.
7. Lại một âm là ả. Thướt tha, cành cây mềm lả.
猘
1. Con chó dại, giống thú dữ tợn gọi là mãnh chế 猛猘.
猙
1. Tranh nanh 猙獰 dữ tợn (mặt mũi dữ tợn).
猛
1. Mạnh. Như mãnh tướng 猛將 tướng mạnh, mãnh thú 猛獸 thú mạnh, v.v.
2. Nghiêm ngặt.
3. Mạnh dữ. Như mãnh liệt 猛烈 mạnh dữ quá, đang mê hoặc mà hốt nhiên tỉnh ngộ gọi là mãnh tỉnh 猛省.
4. Ác.
5. Chó mạnh.
猜
1. Ngờ, phạm vào cái chỗ hiềm nghi khiến cho người ta sinh ngờ gọi là sai.
2. Ðoán phỏng.
猝
1. Vội vàng. Như thảng thốt 倉猝 lúc bối rối vội vàng.
猞
1. Xá lị tôn 猞猁孫 tên một giống thú giống như con mèo mà to, da làm áo cừu rất quý.
猢
1. Tục gọi con khỉ là hồ tôn 猢猻.
猥
1. Hèn, tạp nhạp. Như ổi lậu 猥陋, bỉ ổi 鄙猥, đều là tiếng khinh bỉ cả.
2. Dùng làm trợ từ, nghĩa là bèn.
3. Nhiều.
4. Chứa.
猩
1. Tinh tinh 猩猩 con đười ươi.
2. Sắc đỏ.
猪
1. Tục dùng như chữ trư 豬.
猫
1. Tục dùng như chữ miêu 貓.
献
1. Dâng biếu.
2. Người hiền. Như văn hiến 文獻 sách vở văn chương của một đời nào hay của một người hiền nào còn lại để cho người xem mà biết được chuyện cũ.
猱
1. Một loài thú như con vượn.
猴
1. Con khỉ.
猶
1. Con do, giống như con khỉ, tính hay ngờ, nghe tiếng người leo ngay lên cây, không thấy người mới lại xuống, vì thế mới gọi những người hay ngờ, không quả quyết là do dự 猶豫.
2. Giống. Như do tử 猶子 cháu con chú bác, nghĩa là cùng giống như con đẻ.
3. Cũng như.
4. Còn.
5. Ngõ hầu.
6. Mưu, cùng nghĩa với chữ du 猷.
7. Càn bậy, cùng nghĩa với chữ 瘉.
8. Bởi, do, cùng nghĩa với chữ do 由.
9. Một âm là dứu. Chó con.
猷
1. Mưu kế.
2. Ðạo.
3. Vẽ.
4. Dùng làm tiếng than thở.
猺
1. Giống Dao, một giống mán ở các nơi thâm hiểm không chịu quyền quan cai trị, kẻ nào chịu làm việc các châu, các huyện gọi là dao mục 猺目.
猻
1. Tục gọi con khỉ là hồ tôn 猢猻.
猾
1. Làm loạn.
2. Giảo hoạt.
猿
1. Con vượn.
獀
1. Lễ đi săn về mùa thu.
獃
1. Ngây ngô, ngớ ngẩn.
獄
1. Ngục tù.
2. Án kiện. Như chiết ngục 折獄 xử kiện.
獅
1. Con sư tử.
獉
1. Tục dùng như chữ trăn 榛.
獍
1. Con Kính. Ngày xưa nói rằng con Kính sinh ra lại ăn thịt mẹ trước, cho nên gọi những kẻ bất hiếu là kính.
獎
1. Tưởng lệ, khen ngợi để gắng gỏi cho người ta làm nên công gọi là tưởng.
獐
1. Cũng như chữ chương 麞.
獒
1. Con chó ngao, giống chó cao lớn tới bốn thước gọi là ngao.
獗
1. Thế giặc tung hoành gọi là xương quyết 猖獗. Tục quen đọc mà chữ quệ.
獘
1. Ngã uỵch, té nhào.
獞
1. Giống Ðồng, một giống mán.
獠
1. Một giống rợ ở phía tây nam. Một âm là liêu. Săn đêm.
獧
1. Vội nhảy, kíp. Cùng nghĩa với chữ quyến 狷.
獨
1. Con Ðộc, giống con vượn mà to.
2. Một, già không có con cháu gọi là độc. Phàm cái gì lẻ loi có một đều gọi là độc.
獪
1. Giảo quái 狡獪 kẻ quỷ quyệt.
獫
1. Chó mõm dài.
2. Hiểm duẫn 獫狁 một giống rợ.
獬
1. Giải trại 獬豸 một giống thú, ngày xưa nói rằng con giải trại tính nó ngay thẳng thấy ai đánh nhau thì nó húc kẻ trái, nghe người bàn bạc thì nó cắn bên bất chính, vì thế cho nên các quan ngự sử dùng lông nó làm áo, lấy ý rằng hay sửa trừ bọn gian tà vậy. Cũng đọc là chữ hải.
獭
1. Con rái cá, giống ở bể lông dài mà mượt, dùng làm áo rét rất quý, cũng có giống ở ao chuôm.
2. Thát tế 獺祭 nói nhà văn sĩ bầy văn bài đầy cả bàn để tìm lấy tài liệu làm văn như con rái cá nó tế cá vậy.
獮
1. Lễ đi săn mùa thu.
2. Giết.
獯
1. Một giống rợ ở phía bắc.
獰
1. Tranh nanh 猙獰 dữ tợn (mặt mũi dữ tợn).
獲
1. Ðược, bắt được.
2. Tang hoạch 臧獲 đầy tớ gái, con đòi.
獵
1. Ðiền liệp 田獵 săn bắn.
2. Liệp liệp 獵獵 gió vù vù.
獷
1. Hung ác.
2. Tả cái nét mặt tục tằn hung tợn.
獸
1. Giống muông (giống có bốn chân).
獺
1. Con rái cá, giống ở bể lông dài mà mượt, dùng làm áo rét rất quý, cũng có giống ở ao chuôm.
2. Thát tế 獺祭 nói nhà văn sĩ bầy văn bài đầy cả bàn để tìm lấy tài liệu làm văn như con rái cá nó tế cá vậy.
獻
1. Dâng biếu.
2. Người hiền. Như văn hiến 文獻 sách vở văn chương của một đời nào hay của một người hiền nào còn lại để cho người xem mà biết được chuyện cũ.
獼
1. Mi hầu 獼猴 con khỉ lớn, con khỉ cái. ta quen đọc là chữ di.
獾
1. Cũng như chữ hoan 貛.
玁
1. Hiểm duẫn 玁狁 một giống rợ ở phía bắc.
玄
1. Ðen, sắc đen mà không có màu mỡ gọi là huyền.
2. Huyền diệu, huyền bí. Lẽ sâu xa lắm gọi là huyền. Như người tu đạo, đời gọi là huyền học 玄學. Nhà Phật gọi cái cửa do đấy tu vào là huyền quan 玄關. Cháu sáu đời gọi là huyền tôn 玄孫.
玅
1. Cũng như chữ diệu 妙.
率
1. Noi theo.
2. Lĩnh, suất. Như suất tử kị tôn 率子曁孫 suất con và cháu.
3. Ðại suất 大率 cũng như nói đại khái.
4. Làm nên, làm đích.
5. Hấp tấp, khinh suất.
6. Tính thẳng, không ưa lời văn hoa phiền phức.
7. Cái lưới bắt chim.
8. Dùng.
9. Một âm là súy. Cùng nghĩa với chữ súy 帥.
10. Lại một âm là luật. Luật nhất định. Như toán thuật chi hữu định luật 算術之有定率 phép tính có luật nhất định.
11. Một âm nữa là soát. Quả cân sáu lạng.
玈
1. Sắc đen, cái cung đen.
玉
1. Ngọc, đá báu.
2. Ðẹp. Như ngọc diện 玉面 mặt đẹp như ngọc.
3. Dùng để nói các bậc tôn quý. Như ngọc thể 玉體 mình ngọc, ngọc chỉ 玉趾 gót ngọc, v.v.
4. Vo thành. Như vương dục ngọc nhữ 王欲玉女 (Thi Kinh 詩經) vua muốn gây dựng cho mày thành tài.
5. Một âm là túc. Người thợ ngọc.
6. Họ Túc.
王
1. Vua.
2. Tước vương.
3. Tiếng gọi các tổ tiên. Như gọi ông là vương phụ 王父, bà là vương mẫu 王母, v.v.
4. Chư hầu đời đời lại chầu gọi là vương.
5. To, lớn.
6. Một âm là vượng. Cai trị cả thiên hạ. Như dĩ đức hành nhân giả vượng 以德行仁者王 lấy đức làm nhân ấy được đến ngôi trị cả thiên hạ.
7. Thịnh vượng.
玑
1. Ngọc châu không được tròn gọi là ki.
2. Tuyền ki 璿璣 một thứ đồ để xem thiên văn.
玕
1. Lang can 琅玕 ngọc lang can.
玖
1. Thứ đá đen giống ngọc.
2. Chữ cửu kép, nghĩa là số chín.
玛
1. Mã não 瑪瑙 một chất báu lấy ở mỏ ra, dùng làm đồ trang sức đẹp.
玞
1. Vũ phu 珷玞 thứ đá giống như ngọc.
玟
1. Như chữ mân 珉.
玦
1. Ngọc đeo, nửa vòng ngọc đeo gọi là quyết.
2. Cùng nghĩa với chữ quyết 決.
玨
1. Hai hòn ngọc liền nhau gọi là giác (hạt ngọc kép).
玩
1. Vờn, chơi. Ðùa bỡn. Như ngoạn nhân táng đức, ngoạn vật táng chí 玩人喪德,玩物喪志 (Thư Kinh 書經) đùa bỡn người hỏng đức, vờn chơi vật hỏng chí. Những đồ để ngắm chơi gọi là ngoạn cụ 玩具, đồ chơi quý gọi là trân ngoạn 珍玩.
2. Nghiền ngẫm mãi.
3. Quý báu.
玫
1. Mai côi 玫瑰 một thứ ngọc màu đỏ.
2. Cây hoa hồng, hoa hồng.
玮
1. Ngọc vĩ.
2. Côi vĩ 瑰瑋 quý lạ, báu.
环
1. Cái vòng ngọc.
2. Phàm cái gì hình vòng tròn đều gọi là hoàn. Như nhĩ hoàn 耳環 vòng tai, chỉ hoàn 指環 vòng ngón tay (cái nhẫn).
3. Vây quanh.
4. Khắp.
5. Rộng lớn ngang nhau.
现
1. Hiển hiện, rõ ràng.
2. Hiện ngay bây giờ. Như hiện tại 現在 hiện bây giờ.
3. Có thực ngay đấy.
4. Ánh sáng ngọc.
玲
1. Linh lung 玲瓏 tiếng ngọc kêu.
2. Bóng lộn, đồ gì làm khéo léo gọi là linh lung.
玳
1. Ðại mội 玳瑁 con đồi mồi.
玷
1. Ngọc có vết. Phàm cái gì còn khuyết điểm đều gọi là điếm.
2. Ðiếm nhục.
玺
1. Cái ấn của thiên tử.
玻
1. Pha lê 玻璃 ngọc pha lê, thứ thủy tinh lọc trong cũng gọi là pha lê.
珀
1. Hổ phách 琥珀 hổ phách.
珂
1. Ngọc kha, thứ đá giống như ngọc, cũng gọi là bạch mã não 白瑪瑙. Người xưa dùng để trang sức đồ ngựa. Như minh kha 鳴珂 xe ngựa của kẻ sang (xe ngựa nạm ngọc kha), vì thế mới gọi quê người là kha hương 珂鄉, làng người là kha lý 珂里, nói ý là chốn quê hương phú quý vậy.
珉
1. Một thứ đá đẹp. Kinh Lễ có câu. quân tử quý ngọc nhi tiện mân 君子貴玉而賤珉 người quân tử quý ngọc mà khinh đá mân, ý nói hiềm vì nó lẫn lộn với ngọc vậy. Cũng đọc là chữ dân.
珊
1. San hô 珊瑚 một thứ động vật nhỏ ở trong bể kết lại, hình như cành cây, đẹp như ngọc, dùng làm chỏm mũ rất quý.
2. San san 珊珊 tiếng ngọc leng keng.
3. Lan san 闌珊 rã rời, trơ trụi.
珍
1. Báu, đồ quý báu. Những vật gì quý báu đều gọi là trân cả.
2. Coi quý báu. Như trân trọng 珍重, trân tích 珍惜, v.v.
3. Ðồ ăn ngon. Như trân tu 珍羞 đồ ăn quý lạ.
珏
1. Hai hòn ngọc liền nhau gọi là giác (hạt ngọc kép).
珐
1. Cũng như chữ pháp 琺.
珑
1. Linh lung 玲瓏 tiếng ngọc kêu.
2. Bóng lộn, đồ gì làm khéo léo gọi là linh lung.
珞
1. Anh lạc 瓔珞 chuỗi ngọc, lấy ngọc châu xâu từng chuỗi đeo vào cổ cho đẹp gọi là anh lạc.
珠
1. Ngọc châu, tức ngọc trai. Ta thường gọi là trân châu 珍珠.
2. Vật gì tròn trặn như từng quả từng hạt đều gọi là châu. Như niệm châu 念珠 hạt tràng hạt.
珥
1. Vòng đeo tai.
2. Cắm cái gì ở trên mũ ở kẽ tai cũng gọi là nhị. Như các quan hầu vua nhà Hán bên mũ đều cắm đuôi con điêu để làm đồ trang sức gọi là điêu nhị 貂珥. Các quan ngự sử thường giắt bút vào mái tai để tiện ghi chép gọi là nhị bút 珥筆, v.v.
珧
1. Giang diêu 江珧 một giống sinh ở trong bể, giống con trai, dài hơn một thước, trong vỏ đen, giữa có một cái cục thịt tròn, gọi là giang diêu trụ 江珧柱 là một món rất quý ở trong bể.
2. Ngọc diêu.
3. Cái cung nạm bằng ngọc trai.
珩
1. Hòn ngọc đeo trên, ngọc đeo hòn trên gọi là hành 珩, hòn dưới gọi là hoàng 璜.
珪
1. Chữ khuê 圭 ngày xưa.
班
1. Ban phát, chia cho.
2. Bầy, giải. Như ban kinh 班荊 giải chiếu kinh ra đất để ngồi.
3. Ngôi, thứ, hàng. Chỗ công chúng tụ hội, chia ra từng ban để phân biệt trên dưới gọi là ban. Cùng hàng với nhau gọi là đồng ban 同班.
4. Trở về. Như ban sư 班師 đem quân về.
5. Khắp.
6. Ban mã 班馬 tiếng ngựa biệt nhau.
7. Vướng vít không tiến lên được.
8. Lang lổ.
珮
1. Tục dùng như chữ bội 佩.
珲
1. Một thứ ngọc đẹp.
2. Hồn Xuân 琿春 tên đất.
珷
1. Vũ phu 珷玞 thứ đá giống như ngọc.
現
1. Hiển hiện, rõ ràng.
2. Hiện ngay bây giờ. Như hiện tại 現在 hiện bây giờ.
3. Có thực ngay đấy.
4. Ánh sáng ngọc.
球
1. Cái khánh ngọc.
2. Quả tròn. Như địa cầu 地球 quả đất, bì cầu 皮球 quả bóng, v.v.
3. Ngọc cầu, thứ ngọc đẹp.
琅
1. Lang can 琅玕 ngọc lang can.
2. Lâm lang 琳琅 tiếng ngọc.
理
1. Sửa ngọc, làm ngọc.
2. Sửa sang, trị. Như lý sự 理事 làm việc, chỉnh lý 整理 sắp đặt, tu lý 修理 sửa sang, v.v.
3. Ðiều lý 條理, phàm cái gì có trước có sau có gốc có ngọn không loạn thứ tự đều gọi là điều lý. Ðiều 條 là nói cái lớn, lý 理 là nói cái nhỏ. Như sự lý 事理, văn lý 文理 đều một nghĩa ấy cả.
4. Ðạo lý 道理, nói về sự nên làm gọi là đạo 道, nói về cái lẽ sao mà phải làm gọi là lý 理. Lý tức là cái đạo tự nhiên vậy.
5. Thớ. Như thấu lý 腠理 mang thớ da dẻ. Xem chữ thấu 腠.
6. Ðời xưa gọi quan án là lý, cho nên tòa án thượng thẩm bây giờ gọi là đại lý viện 大理院.
7. Ôn tập, đem cái nghe biết trước mà dung nạp với cái mới hiểu cho chỉnh tề gọi là lý.
8. Cùng ứng đáp không trả lời lại, tục gọi là bất lý 不理, nghe tiếng lọt vào lòng thông hiểu được gọi là lý hội 理會.
9. Lý học, nghiên cứu về môn học thân tâm tinh mệnh gọi là lý học 理學 hay đạo học 道學. Môn triết học 哲學 bây giờ cũng gọi là lý học 理學.
10. Lý khoa 理科 một khoa học nghiên cứu về tính vật như vật lý học 物理學, hóa học 化學, v.v.
11. Lý chướng 理障 chữ nhà Phật, không rõ lẽ đúng thực, bị ý thức nó chướng ngại.
琉
1. Lưu ly 琉璃 một thứ ngọc quý ở Tây vực.
琊
1. Lang gia 琅琊 tên đất.
琏
1. Cái bát đựng xôi cúng ở tôn miếu đời xưa.
琐
1. Vụn vặt, mọn mạy, lẫn lộn.
2. Bỉ ổi, bỉ lậu.
3. Cùng nghĩa với chữ tỏa 鎖.
4. Tiếng ngọc kêu bé.
5. Chạm lọng.
6. Sổ chép.
琖
1. Cái chén ngọc.
琚
1. Ngọc cư, thứ ngọc để đeo.
琛
1. Ðồ quý báu.
琢
1. Sửa ngọc, mài giũa ngọc.
2. Ðôn trác 敦琢 kén chọn.
琤
1. Tiếng ngọc đeo loảng soảng.
琥
1. Chạm đục hòn ngọc ra hình con hổ, ngày xưa dùng để cúng tế.
2. Hổ phách 琥珀 hổ phách.
琦
1. Ngọc đáng quý.
2. Khác phàm, kỳ lạ.
琨
1. Ngọc côn, thứ ngọc đẹp.
琪
1. Ngọc kỳ, cũng dùng để thí dụ các vật quý báu.
琬
1. Ngọc khuê chuốt đầu thành hình tròn không có gợn gì. Ngày xưa đi giao hiếu thì cầm ngọc uyển khuê 琬圭 để làm tin.
琮
1. Thứ ngọc đục tám cạnh giữa tròn.
琯
1. Cùng một nghĩa với chữ quản 管.
2. Sửa cho vàng ngọc bóng lên.
琰
1. Ngọc khuê làm trên nhọn gọi là diễm khuê 琰圭. Thiên tử sai sứ đi chư hầu cho hòn diễm khuê để ai hỏi thì đưa ra làm tin.
2. Lóng lánh.
琲
1. Năm trăm hạt châu gọi là một bội, mười chuỗi hạt châu gọi là một bội.
琳
1. Ngọc lâm.
琴
1. Cái đàn cầm, đàn dài ba thước sáu tấc, căng bảy dây gọi là đàn cầm.
琵
1. Tỳ bà 琵琶 cái tỳ bà có bốn dây.
琹
1. Tục dùng như chữ cầm 琴.
琺
1. Pháp lang 琺瑯 (Fnamel) men, một thứ nguyên liệu lấy ở mỏ ra, giống như pha lê, đun chảy ra để mạ đồ cho đẹp và khỏi rỉ.
琼
1. Ngọc quỳnh.
2. Minh quỳnh 明瓊 một thứ trò chơi ngày xưa.
3. Tên gọi khác của đảo Hải Nam (海南島), Trung quốc.
琿
1. Một thứ ngọc đẹp.
2. Hồn Xuân 琿春 tên đất.
瑁
1. Ngọc mạo, vua thiên tử cầm để hội họp chư hầu.
2. Một âm là mội. Ðại mội 玳瑁 con đồi mồi.
瑄
1. Ngọc bích to tới sáu tấc gọi là tuyên.
瑇
1. Cũng như chữ đại 玳.
瑉
1. Cũng như chữ mân 珉.
瑋
1. Ngọc vĩ.
2. Côi vĩ 瑰瑋 quý lạ, báu.
瑑
1. Ngọc giũa phẳng mặt trên trạm các hoa, vành chung quanh chạy triện gọi là triện. Các bản in khắc chữ đều để chừa triện cả, vì thế mới kêu tên tự người là triện 瑑 hay thai triện 台瑑.
瑕
1. Vết ngọc, điều lầm lỗi của người ta gọi là hà tỳ 瑕疵.
瑗
1. Ngọc viện, hòn ngọc bích lỗ to.
瑙
1. Mã não 瑪瑙 một chất báu lấy ở mỏ ra, dùng làm đồ trang sức đẹp.
瑚
1. San hô 珊瑚 một thứ động vật nhỏ ở trong bể kết lại, hình như cành cây, đẹp như ngọc, dùng làm chỏm mũ rất quý.
2. Một âm là hồ. Cái hồ, một thứ bát đĩa đựng xôi để cúng tế.
瑛
1. Ánh sáng ngọc.
2. Ngọc sáng suốt bên nọ sang bên kia.
瑜
1. Cẩn du 瑾瑜 một thứ ngọc đẹp.
2. Trong hòn ngọc chỗ nào trong suốt đẹp nhất gọi là du, vì thế nên sự vật gì vừa có tốt vừa có xấu gọi là hà du bất yểm 瑕瑜不掩.
3. Du già 瑜伽 tiếng Phạm (yoga), nghĩa là ngồi yên lặng nghĩ, chứng được sức thần bí mật để trừ ma chứng đạo, cứu khắp chúng sinh.
4. Du già tăng 瑜伽僧 sư đi cúng đám.
瑞
1. Tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng làm dấu hiệu cho nên gọi là thụy.
2. Tường thụy 祥瑞 điềm tốt lành.
瑟
1. Cái đàn sắt. Thứ đàn có 25 dây.
2. Sắt sắt 瑟瑟 tiếng gió san sát.
瑣
1. Vụn vặt, mọn mạy, lẫn lộn.
2. Bỉ ổi, bỉ lậu.
3. Cùng nghĩa với chữ tỏa 鎖.
4. Tiếng ngọc kêu bé.
5. Chạm lọng.
6. Sổ chép.
瑤
1. Ngọc dao. Một thứ ngọc đẹp, cũng dùng để tỉ dụ các vật quý báu. Như khen văn tự người rằng hay rằng tốt thì gọi là dao chương 瑤章.
2. Sáng sủa tinh sạch.
瑩
1. Một thứ đá đẹp như ngọc.
2. Trong suốt.
3. Tâm địa sáng sủa.
瑪
1. Mã não 瑪瑙 một chất báu lấy ở mỏ ra, dùng làm đồ trang sức đẹp.
瑯
1. Tục dùng như chữ lang 琅.
瑰
1. Một thứ đá dẹp kém ngọc.
2. Quý lạ. Như côi kỳ 瑰奇 hay côi vĩ 瑰瑋 đều nghĩa là quý báu lạ lùng cả.
3. Mai côi 玟瑰 một thứ ngọc đỏ. Ta quen đọc là chữ khôi cả.
瑱
1. Dùng ngọc trang sức tai.
2. Một âm là chấn. Ngọc chấn.
瑲
1. Tiếng ngọc kêu.
瑴
1. Cũng như chữ giác 玨.
瑶
1. Ngọc dao. Một thứ ngọc đẹp, cũng dùng để tỉ dụ các vật quý báu. Như khen văn tự người rằng hay rằng tốt thì gọi là dao chương 瑤章.
2. Sáng sủa tinh sạch.
瑽
1. Tranh xung 琤瑽 tiếng đeo ngọc lảng xoảng.
瑾
1. Một thứ ngọc đẹp.
璀
1. Thôi xán 璀璨 ánh sáng ngọc.
璃
1. Lưu ly 琉璃 một thứ ngọc quý ở Tây vực.
璅
1. Tục dùng như chữ tỏa 瑣 hay 鎖.
璆
1. Ngọc cầu, một thứ ngọc đẹp dùng để làm khánh.
2. Tiếng ngọc.
璇
1. Một thứ ngọc đẹp, có khi viết là 璿 hay là 琁.
璈
1. Một đồ âm nhạc ngày xưa.
璉
1. Cái bát đựng xôi cúng ở tôn miếu đời xưa.
璋
1. Hòn ngọc đẽo phẳng gọi là khuê 圭, xẻ đôi lấy một nửa gọi là chương 璋. Kinh Thi có câu. Nãi sinh nam tử, tái lộng chi chương 乃生男子載弄之璋 bèn đẻ con trai, cho chơi ngọc chương. Vì thế mừng ai đẻ con trai thì gọi là lộng chương chi hỉ 弄璋之喜.
璎
1. Anh lạc 瓔珞 chuỗi ngọc, lấy ngọc châu xâu từng chuỗi đeo vào cổ cho đẹp gọi là anh lạc.
璐
1. Ngọc lộ, thứ ngọc đẹp.
璜
1. Ngọc đẽo như nửa hình tròn gọi là hoàng 璜 (nửa ngọc bích).
璞
1. Ngọc ở trong đá.
2. Chân thực.
璠
1. Dư phan 璵璠 một thứ ngọc báu ở nước Lỗ.
璢
1. Cũng như chữ lưu 琉.
璣
1. Ngọc châu không được tròn gọi là ki.
2. Tuyền ki 璿璣 một thứ đồ để xem thiên văn.
璧
1. Ngọc bích.
2. Ðời xưa chia ra làm năm tước, mỗi tước được cầm một thứ bích. Như tước tử thì cầm cốc bích 穀璧, tước nam cầm bồ bích 蒲璧, v.v.
3. Trả lại. Như bích tạ 璧謝, bích hoàn 璧還 đều nghĩa là trả lại nguyên vẹn.
璨
1. Thôi xán 璀璨 ánh sáng ngọc.
璩
1. Cái vòng.
璪
1. Lấy chỉ ngũ sắc xâu ngọc làm đồ trang sức mũ miện gọi là tảo.
璫
1. Ngọc châu đeo tai.
2. Lang đang 琅璫 cái chuông rung.
3. Ðinh đang 丁璫 tiếng ngọc đeo kêu xoang xoảng.
4. Từ nhà Hán về sau, hoạn quan đeo ngọc vào bên hữu mũ, cho nên gọi hoạn quan là đang.
環
1. Cái vòng ngọc.
2. Phàm cái gì hình vòng tròn đều gọi là hoàn. Như nhĩ hoàn 耳環 vòng tai, chỉ hoàn 指環 vòng ngón tay (cái nhẫn).
3. Vây quanh.
4. Khắp.
5. Rộng lớn ngang nhau.
璵
1. Dư phan 璵璠 một thứ ngọc báu ở nước Lỗ.
璽
1. Cái ấn của thiên tử.
璿
1. Nghĩa là ngọc tuyền, thứ ngọc đẹp. Cũng như chữ tuyền 璇.
瓀
1. Thứ đá giống như ngọc.
瓈
1. Cũng như chữ lê 璃.
瓊
1. Ngọc quỳnh.
2. Minh quỳnh 明瓊 một thứ trò chơi ngày xưa.
3. Tên gọi khác của đảo Hải Nam (海南島), Trung quốc.
瓏
1. Linh lung 玲瓏 tiếng ngọc kêu.
2. Bóng lộn, đồ gì làm khéo léo gọi là linh lung.
瓒
1. Cái cốc để rót rượu tưới xuống đất làm phép tế thần.
瓔
1. Anh lạc 瓔珞 chuỗi ngọc, lấy ngọc châu xâu từng chuỗi đeo vào cổ cho đẹp gọi là anh lạc.
瓚
1. Cái cốc để rót rượu tưới xuống đất làm phép tế thần.
瓜
1. Dưa, các thứ dưa có quả đều gọi là qua.
2. Qua kì 瓜期 đổi thay chức việc, hẹn người này đến thay người kia gọi là qua kì.
3. Con gái đến mười sáu tuổi gọi là phá qua 破瓜, vì chữ qua 瓜 giống hình hai chữ bát 八, tức mười sáu.
4. Qua lý 瓜李 nói sự hiềm nghi, xỏ giầy ở ruộng dưa người ta ngờ là hái dưa, đội lại mũ ở dưới cây mận, người ta ngờ là hái mận, dẫu ngay người ta cũng ngờ rằng gian. qua điền bất nạp lý, lý hạ bất chỉnh quan 瓜田不納履,李下不整冠.
5. Qua cát 瓜葛 kẻ thân thích. Hai họ không có liên thuộc gì với nhau mà vì các ngành dây dưa với nhau mới nên thân thích gọi là qua cát.
瓞
1. Thứ dưa nhỏ.
2. Dài dặc, Kinh Thi có câu Miên miên qua điệt 綿綿瓜瓞 con cháu nối đời dài dặc.
瓠
1. Bầu, một giống dây như dưa có quả dài như quả bầu, lúc lớn ăn hết ruột, còn vỏ dùng làm cái lọ đựng nước được.
2. Một âm là hoạch. Hoạch lạc 瓠落 cũng như khuếch lạc 廓落. Trang Tử (莊子). Phẫu chi dĩ vi biều, tắc hoạch lạc vô sở dung 剖之以為瓢,則瓠落無所容 bổ nó ra làm cái bầu thì mảnh vỏ không đựng được vật gì.
瓢
1. Cái bầu, lấy vỏ quả bầu chế ra đồ đựng rượu đựng nước, gọi là biều. Xem chữ hồ 瓠.
瓣
1. Những chỗ trong quả dưa có nhiều hạt nó châu lại với nhau gọi là biện.
2. Cánh hoa.
3. Múi quả.
4. Biện hương 瓣香 kính trọng, kính mộ.
瓤
1. Cùi.
2. Múi quả.
瓦
1. Ngói.
2. Ngõa giải 瓦解 tan lở, vỡ lở.
瓯
1. Cái âu, cái bồn, cái chén.
2. Tên đất.
瓴
1. Ngói máng, ngói bò, nhà lợp lòng ngói ngửa lên gọi là linh. Cao ốc kiến linh 高屋建瓴 nói về hình thế đóng ở chỗ cao có thể chạy xuống được. Nhà binh thường nói. kiến linh chi thế 建瓴之勢 nghĩa là đóng binh ở chỗ cao có thể đánh úp quân giặc được.
瓷
1. Ðồ sứ.
瓻
1. Cái ve đựng rượu.
瓿
1. Cái vò nhỏ. Dương Hùng nhà Hán (漢揚雄) làm sách Thái huyền pháp ngôn, Lưu Hàm (劉歆) giễu rằng. Tôi e người sau họ sẽ dùng sách anh mà mịn vò tương thôi, vì thế bây giờ mới gọi những sách không hợp với sự ưa thích của đời là phú tương bẫu 覆醬瓿. Cũng đọc là chữ phẫu.
甁
1. Cái bình, cái lọ, cái ống nhổ.
甃
1. Cái thành giếng.
2. Chạm trổ, dùng gạch đá xây như vằn hoa cũng gọi là trứu.
甄
1. Thợ gốm. Như chân đào 甄陶 nặn đúc, dạy dỗ gây dựng nên nhân tài, cũng gọi là chân đào.
2. Soi xét, phân biệt. Như chân bạt 甄拔, chân biệt 甄別 đều nghĩa là phân biệt hơn kém mà tiến cử lên vậy.
3. Nêu tỏ.
4. Sáng.
5. Tên một thế trận.
6. Một âm là chấn. Tiếng chuông dê.
甆
1. Tục dùng như chữ từ 瓷.
甌
1. Cái âu, cái bồn, cái chén.
2. Tên đất.
甍
1. Cái rui, đóng trên mái nhà để móc ngói vào.
甎
1. Gạch đã nung chín.
甑
1. Cái siêu sành, cái nồi đất.
甒
1. Cái nậm rượu.
甓
1. Gạch to.
甕
1. Cái vò, cái hũ.
甖
1. Tục dùng như chữ anh 罌.
甗
1. Cái chõ liền cả nồi đáy.
甘
1. Ngọt.
2. Phàm đồ ăn gì ngon đều gọi là cam.
3. Cam tâm, cam chịu. Như cam vi nhân hạ 甘為人下 cam tâm làm dưới người.
4. Lời nói ngọt, lời nói nghe thích tai.
5. Thích.
6. Ngủ say.
甚
1. Rất, lắm.
2. Nào. Như thậm nhật quy lai 甚日歸來 ngày nào trở về.
甜
1. Vị ngọt.
2. Ngủ say gọi là điềm thụy 甜睡.
生
1. Sống, đối lại với tử 死.
2. Còn sống. Như bình sanh 平生 lúc ngày thường còn sống, thử sanh 此生 đời này, v.v.
3. Những vật có sống. Như chúng sanh 眾生, quần sanh 群生 đều là nói các loài có sống cả.
4. Sinh sản, nẩy nở. Như sanh tử 生子 đẻ con, sinh lợi 生利 sinh lời, v.v.
5. Nuôi. Những đồ để nuôi sống đều gọi là sanh. Như sanh kế 生計 các kế để nuôi sống.
6. Sống, chưa chín gọi là sanh, làm việc không có kinh nghiệm gọi là sanh thủ 生手, khách không quen thuộc gọi là sanh khách 生客 (khách lạ), v.v.
7. Học trò. Như tiên sanh 先生 ông thầy, nghĩa là người học trước mình, hậu sanh 後生 học trò, nghĩa là người sinh sau, v.v. Thầy gọi học trò là sanh, học trò cũng tự xưng mình là sanh.
8. Dùng như chữ mạt 末.
9. Dùng làm tiếng đệm.
10. Tiếng dùng trong tấn tuồng. Ta quen đọc là chữ sinh.
甡
1. Lố nhố, tả cái dáng mọi người cùng đứng chen chúc.
產
1. Sinh đẻ.
2. Chỗ sinh ra. Như thổ sản 土產 vật ấy chỉ đất ấy mới có.
3. Của cải. Như ruộng đất nhà cửa, đồ đạc để cho người ta nương đó mà sống đều gọi là sản nghiệp 產業.
4. Ðàn bà đẻ gọi là sản phụ 產婦, sau khi đẻ rồi mà ốm gọi là sản hậu 產後, v.v.
5. Một thứ âm nhạc.
甥
1. Cháu ngoại, cháu gọi bằng cậu cũng gọi là sanh.
2. Chàng rể.
甦
1. Sống lại.
用
1. Công dùng, đối lại với chữ thể 體. Về phần bản năng của sự vật gọi là thể 體, đem thi hành ra sự nghiệp gọi là dụng 用. Như công dụng 功用 công dụng, tác dụng 作用 làm dùng.
2. Dùng, sai khiến. Như dụng nhân hành chánh 用人行政 dùng người làm chánh.
3. Của dùng, tài chánh của nhà nước gọi là quốc dụng 國用.
4. Ðồ dùng.
5. Nhờ vào cái gì để động tác làm lụng gọi là dụng. Như dụng tâm 用心, dụng lực 用力, động dụng 動用, v.v.
6. Dùng làm trợ từ, nghĩa là lấy, là bèn, là chưng ấy.
甫
1. Tiếng gọi tôn quý của đàn ông. Như đức Khổng Tử gọi là Ny phủ 尼甫.
2. Tên chữ biểu hiệu, cho nên hỏi tên tự người ta thì nói là thai phủ 台甫.
3. Cha, mình nói đến cha người khác thì kêu là tôn phủ 尊甫.
4. Vừa mới.
5. Lớn.
甬
1. Dũng đạo 甬道 lối giữa, ngày xưa quan đi, đắp đường cao hơn hai bên gọi là dũng đạo.
2. Tên đất.
甯
1. Sở nguyện, nguyện thế, thà rằng.
2. Một âm là ninh. Yên, cũng như chữ ninh 寧.
田
1. Ruộng đất cầy cấy được gọi là điền.
2. Ði săn.
3. Trống lớn.
由
1. Bởi, tự.
2. Noi theo.
3. Nguyên do, nguyên nhân của một sự gì gọi là do. Như tình do 情由, lý do 理由, v.v. Nộp thuế có giấy biên lai gọi là do đơn 由單. Trích lấy các phần đại khái ở trong văn thư gọi là trích do 摘由.
4. Chưng.
5. Dùng.
6. Cùng nghĩa với chữ do 猶.
甲
1. Can Giáp, một can đầu trong mười can. Ngày xưa lấy mười can kể lần lượt, cho nên cái gì hơn hết cả đều gọi là giáp. Như phú giáp nhất hương 富甲一鄉 giầu nhất một làng.
2. Dùng làm chữ nói thay ngôi (đại từ). Như anh giáp, anh ất, phần giáp, phần ất. Phàm không biết rõ là ai thì mượn chữ ấy làm cái tên mà gọi thay cho có chỗ mà so sánh.
3. Ðời khoa cử, thi tiến sĩ lấy nhất giáp 一甲, nhị giáp 二甲, tam giáp 三甲 để chia hơn kém. Cho nên bảng tiến sĩ gọi là giáp bảng 甲榜. Nhất giáp chỉ có ba bực. (1) Trạng nguyên 狀元, (2) Bảng nhãn 榜眼, Thám hoa 探花 gọi là đỉnh giáp 鼎甲.
4. Áo giáp (áo dày).
5. Mai. Như quy giáp 龜甲 mai rùa.
6. Bảo giáp 保甲 kê tra các nhà các nhân xuất để cho cùng dò xét nhau mà phòng bị các quân gian phi ẩn núp. Mười nhà gọi là một giáp.
申
1. Chi thân, một chi trong mười hai chi. Từ 3 giờ chiều đến năm giờ chiều gọi là giờ thân.
2. Lại. Như thân thuyết 申說 nói lại.
3. Ðến. Như phụng thân phỉ kính 奉申菲敬 kính dâng lễ mọn.
4. Duỗi, cùng nghĩa với chữ thân 伸.
5. Hàng đầu các văn thư nhà quan gọi là thân.
6. Bạc kém phân phải chịu tiền pha thêm cho đúng số bạc gọi là thân thủy 申水.
7. Tên đất.
8. Bầy tỏ. Như thân lý 申理 người bị oan ức bày tỏ lý do để kêu oan.
电
1. Chớp, điện. Là một cái sức cảm ứng của muôn vật đều có. Cái sức cảm ứng đó nó sẵn có hai tính đối đãi nhau, khác tính thì hút lấy nhau, cùng tính thì lại cự nhau, cho nên mới chia ra âm điện 陰電 và dương điện 陽電 hay gọi là chính điện 正電 và phụ điện 負電. Ðang lúc vật thể nó yên lặng, thì không thấy sức điện ở đâu, đến lúc nó quện nó sát vào vật khác, mất cái tính trung hòa đi, bấy giờ nó tất lôi thứ điện khác tính nó để sang đều với nó. Cái sức lôi kéo của nó rất mạnh và rất nhanh, tóe ra những ánh sáng rất mạnh rất sáng. Như chớp và sét ta thường trông thấy, ấy là thứ điện thiên nhiên. Bây giờ người ta lợi dụng nó để chạy máy thay sức người gọi là điện nhân tạo. Cách làm ra điện có hai cách. dùng bánh xe máy sát nhau mà sinh ra điện. Như xe điện, đèn điện thường dùng đó, dùng vật chất hòa hợp mà sinh ra điện. Như điện đánh dây thép và điện mạ thường dùng đó.
2. Soi tỏ. Như đem trình cho người xét gọi là trình điện 呈電.
3. Nhanh chóng. Như phong trì điện xế 風馳電掣 nhanh như gió thổi chớp loé.
4. Ðiện báo, thường gọi tắt là điện.
男
1. Con trai.
2. Con trai đối với cha mẹ thì tự xưng mình là nam.
3. Tước Nam.
甸
1. Khu, cõi. Vùng quanh thành của nhà vua cách 500 dặm gọi là điện.
2. Thuế điện, một thứ thuế ruộng ngày xưa.
3. Trị (治).
4. Tên chức quan coi về việc ruộng nương.
5. Một âm là điền. Săn bắn.
町
1. Mốc ruộng, bờ cõi ruộng. Phép tính đất 36 thước vuông gọi là một bình, 30 bình là một mẫu, 100 mẫu gọi là một đinh.
画
1. Cũng như chữ hoạch 畫.
畀
1. Ban cho, cho.
畂
1. Làm ruộng.
2. Săn bắn.
畅
1. Sướng. Như thông sướng 通暢 thư sướng, thông suốt, sướng khoái 暢快 sướng thích.
2. Thích. Như sướng ẩm 暢飲 uống thích, sướng tự 暢敘 bàn bạc thích (trò chuyện thỏa thuê).
畆
1. Tục dùng như chữ mẫu 畝.
畊
1. Cũng như chữ canh 耕.
界
1. Cõi, mốc. Quyền hạn được giữ đất đến đâu trồng cột làm mốc đến đấy gọi là giới.
2. Cảnh cõi, đối với một địa vị khác mà nói. Như chánh giới 政界 cõi chính trị, thương giới 商界 trong cõi buôn, v.v.
3. Thế giới 世界 cõi đời, nhà Phật nói người cùng ở trong khoảng trời đất chỉ có cái đời mình là khác, còn thì không phân rẽ đấy đây gì cả, gọi là thế giới. Vì thế nên chủ nghĩa bình đẳng bác ái cũng gọi là thế giới chủ nghĩa 世界主義.
4. Cảnh ngộ, nhà Phật chia những phần còn phải chịu trong vòng luân hồi làm ba cõi. (1) Cõi dục, (2) Cõi sắc, (3) Cõi không có sắc. Mỗi cõi cảnh ngộ một khác.
5. Giới hạn.
6. Ngăn cách.
7. Làm ly gián.
畎
1. Về phần sâu rộng trong khoảng mẫu ruộng gọi là quyến.
2. Khơi thông.
3. Cái ngòi dẫn nước vào ruộng. Chỗ hang núi thông với nước.
畏
1. Sợ, sự gì chưa xảy ra cũng tưởng tượng cũng đáng sợ gọi là cụ 懼, sự đã xảy đến phải nhận là đáng sợ gọi là úy 畏.
2. Tâm phục.
3. Trong lòng có mối lo phải răn giữ gọi là úy.
4. Phạm tội chết trong ngục.
畔
1. Bờ ruộng.
2. Ven nước.
3. Bên. Như chẩm bạn 枕畔 bên gối.
4. Trái, phản bạn. Quân tử bác học ư văn, ước chi dĩ lễ diệc khả dĩ phất bạn hỹ phù 君子博學於文,約之以禮,亦可以弗畔矣夫 (Luận Ngữ, 論語) người quân tử trước học văn, sau học lễ, nhờ vậy khỏi trái đạo.
5. Lìa.
留
1. Lưu lại, muốn đi mà tạm ở lại gọi là lưu.
2. Lưu giữ, giữ lại không cho đi.
3. Ðáng đi mà không đi gọi là lưu. Như lưu nhậm 留任 lại ở làm việc quan.
4. Ðình trệ. Như án vô lưu độc 案無留牘 văn thư nhanh nhẹn không đọng cái nào.
5. Còn lại.
6. Lâu.
7. Ðợi dịp.
畚
1. Cái son, cái ky hốt đất.
畛
1. Bờ ruộng.
2. Giới hạn.
3. Ðến kêu bảo. Như chẩn ư quỷ thần 畛於鬼神 (Lễ Ký, 禮記) khấn báo quỷ thần.
畜
1. Giống muông nuôi trong nhà. Như ngựa, trâu, dê, gà, chó, lợn gọi là lục súc 六畜.
2. Súc tích, chứa. Một âm là húc.
3. Nuôi.
4. Bao dong.
5. Lưu lại.
6. Thuận.
7. Giữ, vực dậy.
畝
1. Mẫu, mười sào là một mẫu (3600 thước vuông tây là một mẫu).
2. Khu ruộng, phần ruộng.
畞
1. Nguyên là chữ mẫu 畝.
畢
1. Xong, hết. Học hết hạn học gọi là tất nghiệp 畢業.
2. Ðủ hết. Như quần hiền tất tập 群賢畢至 mọi người hiền đều họp đủ hết.
3. Cái lưới hình ba góc để bắt chim.
4. Sao Tất, một sao trong nhị thập bát tú.
5. Cái tờ, cái thư. Như thủ tất 手畢 cái tờ tay viết.
6. Cái gỗ để xâu muông sinh đem lên tế.
7. Kín.
8. Nhanh nhẹn.
畣
1. Cũng như chữ đáp 答.
略
1. Mưu lược, phần nhiều chỉ về việc binh. Như thao lược 韜略 có tài tháo vát. Người nào đảm đang có tài cũng gọi là thao lược. Phương lược 方略 sách chép về võ công.
2. Cõi. Như kinh lược 經略 kinh doanh sửa trị một cõi nào. Từ nhà Ðường trở về sau, muốn khai thác phương đất nào đều đặt một chức Kinh lược. Từ nhà Minh về sau thì quyền quan Kinh lược lại trọng lắm, hơn cả các chức Tổng đốc.
3. Lấy, không hao tổn binh tướng mà lấy được đất người gọi là lược.
4. Cướp, cùng một nghĩa với chữ lược 掠.
5. Giản lược quá, chỉ cứ về phần đại đoạn gọi là lược. Như tiết lược 節略 nhặt qua từng đoạn.
6. Dùng làm trợ từ. Như lược đồng 略同 hơi giống, lược tự 略似 hao hao tựa.
7. Ðạo.
8. Ðường.
9. Sắc, tốt.
畦
1. Thửa ruộng, năm mươi mẫu gọi là một huề. Một khu cũng gọi là một huề.
2. Luống rau.
畨
1. Tục dùng như chữ phiên 番.
番
1. Lần lượt. Như canh phiên 更番 đổi phiên (thay đổi nhau).
2. Giống Phiên, đời sau gọi các nước ngoài là phiên cả. Như phiên bố 番布 vải tây, phiên bạc 番舶 tàu tây, v.v.
3. Các người Thổ ở Ðài Loan cũng gọi là phiên.
3. Một âm là phan. Tên huyện.
4. Lại một âm là ba. Ba ba 番番 khỏe mạnh.
5. Một âm nữa là bà. Già, lụ khụ.
畫
1. Vạch, vẽ. Bức tranh vẽ cũng gọi là họa.
2. Một âm là hoạch. Vạch, vạch cho biết đến đâu là một khu một cõi gọi là hoạch. Như phân cương hoạch giới 分疆畫界 vạch chia bờ cõi.
3. Ngăn trở. Như hoạch địa tự hạn 畫地自限 vạch đất tự ngăn, ý nói học vấn không cầu tiến bộ hơn, được chút đỉnh đã cho là đầy đủ.
4. Mưu kế. Như mưu hoạch 謀畫, kế hoạch 計畫, v.v.
5. Nét, nét ngang của chữ gọi là hoạch.
畬
1. Ruộng ngon, ruộng khai khẩn tới hai năm rồi gọi là dư.
畮
1. Nguyên là chữ mẫu |畝.
畯
1. Ðiền tuấn 田畯 quan điền tuấn, giữ việc khuyên dân làm ruộng.
2. Người quê mùa.
異
1. Khác, trái lại với tiếng cùng. Như dị vật 異物 vật khác, dị tộc 異族 họ khác, v.v.
2. Khác lạ. Như dị số 異數 số được hưởng ân đặc biệt, dị thái 異彩 vẻ lạ, v.v.
3. Quái lạ. Như kỳ dị 奇異, hãi dị 駭異, v.v.
4. Chia lìa. Như phân dị anh em chia nhau ở riêng, ly dị 離異 vợ chồng bỏ nhau, v.v.
5. Khác. Như dị nhật 異日 ngày khác, dị hương 異鄉 làng khác, v.v.
6. Ðường riêng. Như lấy khoa cử kén người, ai đỗ mà ra làm quan gọi là chánh đồ 正途, không đỗ đạt gì mà ra gọi là dị đồ 異途.
畱
1. Dùng như chữ lưu 留.
畲
1. Ruộng ngon, ruộng khai khẩn tới hai năm rồi gọi là dư.
畴
1. Ruộng cấy lúa.
2. Nói sự đã qua gọi là trù tích 疇昔 tức như ta nói ngày nào vậy.
3. Ðời đời giữ cái nghiệp nhà truyền lại gọi là trù. Ngày xưa giao các việc xem thiên văn và tính toán cho các quan thái sử đời đời giữ chức, cho nên gọi các nhà học tính là trù nhân 疇人.
4. Loài, ông Cơ Tử bảo vua Vũ Vương những phép lớn của trời đất có chia làm chín loài, gọi là hồng phạm cửu trù 洪範九疇, lại gọi là cơ trù 箕疇.
5. Cõi ruộng, chỗ luống này cách luống kia.
6. Ai.
7. Xưa.
8. Ðôi, hai người là thất 匹, bốn người là trù 疇.
當
1. Ðang, đương thời 當時 đang bấy giờ, đương đại 當代 đương đời bấy giờ.
2. Gánh lấy, nhận lấy. Như đảm đương 擔當 đảm đang, thừa đương 承當 nhận lấy công việc, v.v.
3. Chủ nhiệm, chịu gánh. Như đương gia 當家 chịu gánh vác cả việc nhà, đương quốc 當國 chịu gánh vác cả việc nước, v.v.
4. Ðương đương 當當 thiên tử đứng ngoảnh mặt về phương nam để hiệu lệnh chư hầu.
5. Ðương đạo 當道, đương lộ 當路 các nhà cầm quyền.
6. Hợp, xứng đối, đương đối. Như tương đương 相當 cùng xứng nhau, ưng đương 應當 nên phải, v.v.
7. Chống giữ. Như nhất phu đương quan, vạn phu mạc khai 一夫當關,萬夫莫開 (Lý Bạch 李白) một người chống giữ cửa ô, muôn người chẳng phá nổi.
8. Hầu. Như đương tịch 當夕 vợ cả vợ lẽ lần lượt ngủ hầu.
9. Ngăn che.
10. Một âm là đáng. Ðích đáng, phải thế.
11. Cầm, đợ, để đồ làm tin mà lấy tiền tiêu gọi là đáng.
12. Câu đáng 句當 người đến vai phải liệu biện công việc công. Cũng viết là 勾當. Ta quen gọi là người câu đương.
畸
1. Số lẻ.
2. Ki nhân 畸人 người ẩn dật.
畹
1. Ruộng hai mẫu gọi là uyển.
2. Thích uyển 戚畹 họ ngoại nhà vua.
畽
1. Ðinh thoản 町畽 chỗ đất bỏ không ở bên cạnh nhà.
畿
1. Kinh kỳ 京畿 chốn kinh kì, chỗ vua thiên tử đóng.
2. Trong cửa.
3. Cái bực cửa.
疄
1. Thung ruộng cao.
疆
1. Cõi, không có hạn có ngần nào gọi là vô cương 無疆 (không cùng, không ngần).
2. Vạch cõi, định rõ bờ cõi.
疇
1. Ruộng cấy lúa.
2. Nói sự đã qua gọi là trù tích 疇昔 tức như ta nói ngày nào vậy.
3. Ðời đời giữ cái nghiệp nhà truyền lại gọi là trù. Ngày xưa giao các việc xem thiên văn và tính toán cho các quan thái sử đời đời giữ chức, cho nên gọi các nhà học tính là trù nhân 疇人.
4. Loài, ông Cơ Tử bảo vua Vũ Vương những phép lớn của trời đất có chia làm chín loài, gọi là hồng phạm cửu trù 洪範九疇, lại gọi là cơ trù 箕疇.
5. Cõi ruộng, chỗ luống này cách luống kia.
6. Ai.
7. Xưa.
8. Ðôi, hai người là thất 匹, bốn người là trù 疇.
疊
1. Trùng điệp, chồng chất. Một trùng gọi là điệp 疊, nghìn trùng gọi là thiên điệp 千疊.
2. Sợ.
3. Thu thập, thu xếp. Như đả điệp 打疊, tập điệp 摺疊, v.v. đều nghĩa là thu nhặt cả.
疋
1. Ðủ, chân.
2. Một âm là nhã. Chính, ngày xưa dùng như chữ nhã 雅.
3. Lại một âm là thất. Nếp, xếp, vải lụa gấp lại, mỗi nếp gọi là nhất thất 一疋.
疎
1. Tục dùng như chữ sơ 疏.
疏
1. Thông suốt, sự thực đúng lẽ phải gọi là sơ thông trí viễn 疏通致遠. Hai bên cùng thấu tỏ nhau cũng gọi là sơ thông.
2. Chia khoi.
3. Thưa, ít.
4. Bày.
5. Giúp.
6. Xa, họ gần là thân 親, họ xa là sơ 疏. Thường tiếp nhau luôn là thân, cách nhau xa lâu là sơ.
7. Sơ suất, xao nhãng. Mưu tính bố trí không được chu đáo gọi là thô sơ 粗疏 hay sơ hốt 疏忽.
8. Ðục chạm. Như sơ linh 疏櫺 đục khoét và chạm trổ chấn song cửa sổ cho thấu ánh sáng vào.
9. Một âm là sớ. Tâu bày.
10. Giải nghĩa văn. Như chú sớ 注疏 chua âm và giải rõ nghĩa văn.
疐
1. Vướng chân.
2. Ngã.
3. Ngăn trở.
疑
1. Ngờ, lòng chưa tin đích gọi là nghi.
2. Giống tựa. Như hiềm nghi 嫌疑 hiềm rằng nó giống như (ngờ ngờ).
3. Lạ, lấy làm lạ.
4. Sợ.
5. Cùng nghĩa với chữ nghĩ 擬.
6. Cùng nghĩa với chữ ngưng 凝.
疒
1. Tật bệnh.
疓
1. Cái đinh, một thứ nhọt lúc mới mọc một cái mụn con nóng và rất ngứa, sau rồi đâm rắn chắc đau dữ gọi là đinh.
疖
1. Rôm sảy.
疗
1. Chữa bệnh.
疘
1. Cũng như chữ giang 肛.
疙
1. Ðầu đanh nhọt mọc ở trên đầu, ngoài da nổi cục sù sì gọi là ngật đáp 疙瘩.
疚
1. Bệnh lâu.
2. Ðau lòng, lúc để tang gọi là tại cứu 在疚.
疝
1. Chứng sán, phàm nhân vật gì trở ngại, làm cho gân thịt co rút luôn luôn rồi phát ra đau đớn dữ đều gọi là sán. Chứng sa đì cũng gọi là sán.
疟
1. Sốt rét, hết rét lại nóng, cứ đúng giờ phát gọi là ngược. Vì thế muỗi đem vi trùng độc truyền vào trong mình, phát bệnh trước rét sau nóng, mỗi ngày một cơn cứ đúng giờ phát, có khi cách một ngày một cơn, có khi hai ba ngày một cơn gọi là gián hiết nhiệt 間歇熱 sốt cách nhật.
疠
1. Hủi, bệnh lở ác.
2. Dịch lệ.
疡
1. Phàm các bệnh nhọt sảy đều gọi là dương, nên thầy thuốc ngoại khoa gọi là dương y 瘍醫.
疢
1. Ốm, bệnh.
2. Sấn tật 疢疾 tai vạ.
疣
1. Cái bướu, thịt thừa mọc ở ngoài da gọi là chuế vưu 贅疣.
疤
1. Cái sẹo, lên mụn lên nhọt khỏi rồi thành sẹo gọi là ba.
疥
1. Ghẻ lở.
2. Cùng nghĩa với chữ giai 痎 sốt rét cách nhật.
疫
1. Bệnh ôn dịch, bệnh nào có thể lây ra mọi người được gọi là dịch.
疮
1. Bệnh nhọt.
2. Bị thương, bị các loài kim đâm vào gọi là kim sang 金瘡.
疯
1. Bệnh đầu phong.
2. Ðiên rồ (bệnh thần kinh nặng).
疰
1. Trẻ con đến mùa hè hay ốm gọi là chú hạ 疰夏.
疲
1. Mỏi mệt.
疳
1. Bệnh cam, một thứ bệnh về máu rãi. Như vì máu trắng kém mà tì rắn lại gọi là tì cam 脾疳, trẻ con ăn bậy sinh bệnh gầy còm gọi là cam tích 疳積, chân răng thối nát gọi là nha cam 牙疳 cam răng hay cam tẩu mã.
2. Hạ cam 下疳, một thứ bệnh tình bộ dái sưng loét ra.
疴
1. Ốm, ốm nặng gọi là trầm a 沉疴 hay 沈疴. Cũng đọc là kha.
疵
1. Bệnh.
2. Lầm lỗi, có ý khắc trách quá gọi là xuy mao cầu tỳ 吹毛求疵 bới lông tìm vết.
疸
1. Hoàng đản 黃疸 bệnh vàng, mắt mặt đều vàng ủng, đi đái vàng đại tiện bế, mỏi mệt hay nằm là bệnh vàng, ăn rồi lại đói ngay là chứng vị đản 胃疸. Tất cả có năm chứng đản.
疹
1. Bệnh lên sởi.
疼
1. Ðau đớn.
2. Thương yêu lắm.
疽
1. Ung thư 癰疽 nhọt, nhọt sưng đỏ là ung 癰, không sưng đỏ là thư 疽.
疾
1. Ốm, tật bệnh, mình mẩy không được dễ chịu gọi là tật 疾, nặng hơn nữa gọi là bệnh 病.
2. Quấy khổ, nghiệt ác làm khổ dân gọi là dân tật 民疾.
3. Giận. Như phủ kiếm tật thị 撫劍疾視 (Mạnh Tử 孟子) tuốt gươm trợn mắt nhìn.
4. Ghét giận.
5. Vội vàng.
6. Nhanh nhẹn.
7. Bạo ngược.
8. Cái chắn trước đòn xe.
9. Tật, vết.
疿
1. Cũng như chữ phi 痱.
痀
1. Câu lu 痀瘻 còng lưng (gù). Có khi đọc là củ.
痁
1. Sốt rét lâu ngày.
痂
1. Vẩy, những chỗ nhọt đóng vẩy gọi là già.
痃
1. Hạch ở bẹn. Cũng đọc là huyền.
痄
1. Chá tai 痄腮 sưng má (quai bị).
病
1. Ốm.
2. Tức giận. Như bệnh chi 病之 lấy làm giận.
3. Làm hại. Như phương hiền bệnh quốc 妨賢病國 làm trở ngại người hiền và hại nước.
4. Cấu bệnh 姤病 hổ ngươi.
5. Mắc bệnh.
6. Lo.
7. Làm khốn khó.
8. Nhục.
9. Chỗ kém.
症
1. Chứng bệnh (chứng nghiệm của bệnh, gốc bệnh).
痈
1. Ung thư 癰疽 nhọt, nhọt sưng đỏ là ung 癰, không sưng đỏ là thư 疽.
痉
1. Bệnh co gân, xương sống cứng thẳng, mình mẩy uốn cong như bệnh phải gió gọi là kinh.
痊
1. Khỏi, bệnh khỏi rồi gọi là thuyên.
痌
1. Ðau. Ta quen đọc là chữ đồng.
痍
1. Bị đau. Như sang di 瘡痍 đau loét, ngoài da nhân bị thương mà vỡ loét ra gọi là sang di.
痎
1. Sốt rét cách nhật.
痏
1. Nhọt, sẹo.
痒
1. Ốm.
2. Ngứa.
痔
1. Bệnh trĩ, một thứ nhọt loét ở trong ngoài lỗ đít.
痕
1. Sẹo, vết. Phàm vật gì có dấu vết đều gọi là ngân. Như mặc ngân 墨痕 vết mực.
痗
1. Bệnh, đau.
痘
1. Lên đậu, lên mùa, cũng gọi là thiên hoa 天花. Lấy giống đậu ở trâu trồng vào tay người cho khỏi lên đậu gọi là chủng đậu 種痘 trồng đậu. Cũng gọi là chủng hoa 種花.
痙
1. Bệnh co gân, xương sống cứng thẳng, mình mẩy uốn cong như bệnh phải gió gọi là kinh.
痛
1. Ðau đón.
2. Ðau xót.
3. Quá lắm. Như thống ẩm 痛飲 uống quá.
痞
1. Bĩ tắc, lá lách sưng rắn hình như trong bụng có cục, gọi là bĩ khối 痞塊, sốt rét lâu ngày thường sinh ra cục gọi là ngược mẫu 瘧母.
2. Kẻ ác. Như địa bĩ 地痞, bĩ côn 痞棍, v.v. (Cũng như ta gọi là du côn vậy).
痠
1. Ê. Như toan thống 痠痛 đau ê.
痢
1. Bệnh lị, quặn đau bụng lại đi ra ngoài, rặn mãi mới ra ít phân máu hay ít mũi là lị.
痣
1. Hạt cơm, ngoài da nổi lên các nốt đen hay đỏ gọi là chí.
痧
1. Bệnh sa, một thứ bệnh như bệnh hoắc loạn, nguyên do ăn uống bẩn thỉu thành ra thổ tả, chân tay lạnh giá gọi là bệnh sa, có thể truyền nhiễm được.
2. Tục gọi lên sởi là sa tử 痧子. Xem chữ lâm 痳.
痨
1. Bệnh lao, một thứ vi trùng độc nó làm tổ ở phổi, thành bệnh ho ra máu, gọi là phế lao 肺癆, kết hạch ở ruột gọi là tràng lao 腸癆, cứ quá trưa ghê rét sốt nóng, đau bụng đi lị, ăn uống không ngon, da thịt gày mòn gọi là hư lao 虛癆.
痪
1. Than hoán 癱瘓 chân tay tê dại bất nhân (不仁, tê liệt).
痰
1. Ðờm.
痱
1. Một thứ bệnh trúng gió.
2. Một âm là phỉ. Nhọt nóng.
痲
1. Ma chẩn 痲疹 chứng sởi.
2. Ma phong 痲風 chứng hủi. Cũng viết 痲瘋.
3. Ma tý 痲痺 tê buốt.
4. Tục gọi lên đậu rồi rỗ mặt là ma tử 痲子. Thường dùng như chữ lâm 麻.
痳
1. Bệnh lâm, cuống đái sưng loét, đi đái ra lẫn mủ mà buốt gọi là lâm, rất hay lây. Có khi kết thành đá ở bong bóng gọi là thạch lâm 石痳, đi đái ra máu gọi là huyết lâm 血痳, v.v.
痴
1. Tục dùng như chữ si 癡.
痹
1. Bệnh tê liệt. Cũng viết là 痺.
痺
1. Cũng như chữ tý 痹.
痼
1. Bệnh cố tật (bệnh lâu không chữa khỏi).
痾
1. Cũng như chữ a 疴.
痿
1. Liệt, gân thịt mềm nhũn không cử động được gọi là nuy.
瘀
1. Máu đọng, máu ứ.
瘁
1. Ốm, nhọc mệt.
瘃
1. Chân tay mọc nhọt lạnh gọi là chúc. Tục gọi là đống sang 凍瘡 nứt tay.
瘅
1. Ðau đớn.
2. Ghét.
3. Bệnh đản.
4. Một âm là đan. Bệnh đơn, trẻ con bị chứng da dẻ đỏ lửng, phải ban từng mảng gọi là hỏa đan 火癉.
瘈
1. Rồ dại.
瘊
1. Cái bướu nhỏ.
瘋
1. Bệnh đầu phong.
2. Ðiên rồ (bệnh thần kinh nặng).
瘌
1. Ghẻ lở. Tục gọi đầu mọc nhọt tóc không mọc được là lạt 瘌 (hói).
瘍
1. Phàm các bệnh nhọt sảy đều gọi là dương, nên thầy thuốc ngoại khoa gọi là dương y 瘍醫.
瘏
1. Ốm, đau.
瘐
1. Người hiền thất chí mang bệnh lo sầu (âu sầu).
2. Héo hắt, nhân đói rét mà chết gọi là dũ tử 瘐死.
瘓
1. Than hoán 癱瘓 chân tay tê dại bất nhân (不仁, tê liệt).
瘕
1. Bệnh hòn, trong bụng tích hòn rắn chắc ở một chỗ gọi là trưng 癥, tán tụ không được gọi là hà 瘕. Cũng đọc là chữ gia.
瘖
1. Câm.
瘗
1. Tục dùng như chữ ế 瘞.
瘛
1. Co quắp, gân mạch co rút lại gọi là xiết.
2. Xiết túng 瘛瘲 bệnh sài trẻ con. Cũng viết là xiết 瘈. Tục đọc là khiết.
瘝
1. Ðau ốm.
2. Bỏ thiếu.
瘞
1. Chôn, giấu.
瘟
1. Bệnh ôn dịch, bệnh truyền nhiễm gọi là ôn.
瘠
1. Gầy.
2. Ðất xấu.
3. Hại.
瘡
1. Bệnh nhọt.
2. Bị thương, bị các loài kim đâm vào gọi là kim sang 金瘡.
瘢
1. Sẹo.
瘤
1. Cũng như chữ lựu 癅.
瘥
1. Ốm.
2. Một âm là sái. Ồm khỏi (bệnh khỏi).
瘦
1. Gầy, mòn.
2. Nhỏ.
3. Xấu, ít màu.
瘧
1. Sốt rét, hết rét lại nóng, cứ đúng giờ phát gọi là ngược. Vì thế muỗi đem vi trùng độc truyền vào trong mình, phát bệnh trước rét sau nóng, mỗi ngày một cơn cứ đúng giờ phát, có khi cách một ngày một cơn, có khi hai ba ngày một cơn gọi là gián hiết nhiệt 間歇熱 sốt cách nhật.
瘩
1. Ðầu đanh nhọt mọc ở trên đầu, ngoài da nổi cục sù sì gọi là ngật đáp 疙瘩.
瘪
1. Khẳng kheo. Tục đọc là chữ tất.
瘫
1. Co quắp, tê liệt.
瘭
1. Tiếu thư 瘭疽 hà móng chân móng tay, nhọt loẹt đầu ngón chân ngón tay. Cũng đọc là chữ tiêu.
瘰
1. Lỗi lịch 瘰癧 chứng tràng nhạc, cổ có từng chùm nhọt như một tràng nhạc ngựa, có khi nó ăn lan cả xuống ngực xuống nách nên cũng gọi là lịch quán 癧串. Ta quen đọc là chữ lõa.
瘲
1. Gân mạch thưỡn ra, thõng ra.
2. Xiết túng 瘛瘲 bệnh sài trẻ con.
瘳
1. Ốm khỏi.
2. Hại.
瘴
1. Khí độc (khí độc ở rừng núi).
瘵
1. Bệnh.
2. Lao sái 癆瘵 bệnh lao sái.
瘸
1. Bệnh khoèo, kẻ đi khập khễnh gọi là qua tử 瘸子.
瘻
1. Nhọt nhỏ, nhọt chảy nước vàng mãi lhông khỏi gọi là lũ quản 瘻管. Một âm là lu. Câu lu 痀瘻 còng lưng (gù).
瘼
1. Bệnh, những sự tai nạn khốn khổ của dân gọi là dân mạc 民瘼.
瘾
1. Mắc nghiện, nghiện một thứ gì thành quen không không thể bỏ được gọi là ẩn.
瘿
1. Cái bướu ở cổ.
2. Úng gỗ, trên cây gỗ có chỗ gồ lên gọi là anh.
療
1. Chữa bệnh.
癃
1. Gù, bệnh già không chữa được nữa.
2. Bệnh lung bế 癃閉, không đi giải được.
癅
1. Nổi cục (máu tụ thành cục nổi lên). Cũng viết là 瘤.
癆
1. Bệnh lao, một thứ vi trùng độc nó làm tổ ở phổi, thành bệnh ho ra máu, gọi là phế lao 肺癆, kết hạch ở ruột gọi là tràng lao 腸癆, cứ quá trưa ghê rét sốt nóng, đau bụng đi lị, ăn uống không ngon, da thịt gày mòn gọi là hư lao 虛癆.
癉
1. Ðau đớn.
2. Ghét.
3. Bệnh đản.
4. Một âm là đan. Bệnh đơn, trẻ con bị chứng da dẻ đỏ lửng, phải ban từng mảng gọi là hỏa đan 火癉.
癌
1. Một thứ nhọt mọc ở trong tạng phủ và ở ngoài, lồi lõm không đều, rắn chắc mà đau, ở dạ dày gọi là vị nham 胃癌, ở vú gọi là nhũ nham 乳癌.
癎
1. Bệnh động kinh.
癒
1. Ốm khỏi. Cũng viết là 愈 hay 瘉.
癖
1. Bệnh hòn trong bụng.
2. Nghiện tích thành khối (ghiền, thành tập tính 習性). Như tửu phích 酒癖 khối nghiện rượu. Ta quen đọc là chữ tích.
癗
1. Ngoài da hơi sưng gọi là lũy (mụn).
癘
1. Hủi, bệnh lở ác.
2. Dịch lệ.
癜
1. Chứng điến. Bệnh ở ngoài da mọc nốt nhỏ, lâu thành từng mảng, trắng thì gọi là bạch điến 白癜, tía thì gọi là tử điến 紫癜.
癞
1. Bệnh hủi, lông tóc rụng trụi cũng gọi là lại (hói).
癟
1. Khẳng kheo. Tục đọc là chữ tất.
癡
1. Ngu si.
2. Tục gọi người điên là si.
癢
1. Ngứa. Ta quen đọc là chữ dạng.
癣
1. Ghẻ lở (hắc lào).
癤
1. Rôm sảy.
癥
1. Bệnh hòn, trong bụng tích hòn rắn chắc ở một chỗ gọi là trưng 癥, tán tụ không được gọi là hà 瘕.
癧
1. Lỗi lịch 瘰癧 chứng tràng nhạc, cổ có từng chùm nhọt như một tràng nhạc ngựa, có khi nó ăn lan cả xuống ngực xuống nách nên cũng gọi là lịch quán 癧串.
癩
1. Bệnh hủi, lông tóc rụng trụi cũng gọi là lại (hói).
癫
1. Ðiên, mừng giận bất thường điên đảo hỗn độn gọi là điên.
癬
1. Ghẻ lở (hắc lào).
癭
1. Cái bướu ở cổ.
2. Úng gỗ, trên cây gỗ có chỗ gồ lên gọi là anh.
癮
1. Mắc nghiện, nghiện một thứ gì thành quen không không thể bỏ được gọi là ẩn.
癯
1. Gầy.
癰
1. Ung thư 癰疽 nhọt, nhọt sưng đỏ là ung 癰, không sưng đỏ là thư 疽.
癱
1. Co quắp, tê liệt.
癲
1. Ðiên, mừng giận bất thường điên đảo hỗn độn gọi là điên.
癶
1. Gạt ra, đạp.
癸
1. Can Quý, một can sau chót trong mười can.
2. Kinh nguyệt đàn bà gọi là thiên quý 天癸.
登
1. Lên. Như đăng lâu 登樓 lên lầu.
2. Chép lên. Như đăng tái 登載 ghi chép lên sổ.
3. Kết quả, chín. Như ngũ cốc bất đăng 五穀不登 (Mạnh Tử 孟子) năm giống thóc không chín (nói ý mất mùa).
4. Ngay. Như đăng thì 登時 tức thì, ngay bấy giờ.
5. Xin lĩnh nhận của người ta cho cũng gọi là đăng là có ý tôn kính.
發
1. Bắn ra. Như bách phát bách trúng 百發百中 bắn trăm phát tín cả trăm. Lúc mới ở trong mà phát ra ngoài cũng gọi là phát, phàm nhân có cái gì làm ra máy phát động mà phát ra ngay đều gọi là phát.
2. Hưng khởi, hưng thịnh. Như phát tài 發射, phát phúc 發福, v.v.
3. Tốt lên, lớn lên. Như phát dục 發育 lớn thêm, phát đạt 發達 nẩy nở thêm, v.v.
4. Mở ra. Như phát minh 發明 tự tìm được cái gì mới chưa ai biết, cáo phát 告發 phát giác, cáo mách, v.v.
5. Bắt đầu đi. Như triêu phát tịch chí 朝發夕至 sớm đi chiều đến.
6. Chi phát ra. Như phát hướng 發餉 phát lương.
7. Phát huy ra, nở ra. Như phát hoa 發花 nở hoa.
8. Phân bố ra ngoài, phân phát.
9. Phấn phát lên, tinh động ở trong phát bật ra ngoài không thể hãm được gọi là phát. Như phát phẫn 發憤 phát tức. 10. Ðào lên, bới ra.
11. Khiến.
12. Ði mừng khánh thành nhà mới.
白
1. Sắc trắng.
2. Sạch. Như thanh bạch 清白 trong sạch.
3. Sáng. Như đông phương kí bạch 東方既白 trời đã rạng đông.
4. Ðã minh bạch. Như kỳ oan dĩ bạch 其冤已白 nỗi oan đã tỏ.
5. Trình bày, kẻ dưới thưa với người trên gọi là bạch.
6. Chén rượu. Như phù nhất đại bạch 浮一大白 uống cạn một chén lớn.
7. Trắng không, sách không có chữ gọi là bạch quyển 白卷.
8. Nói đơn sơ. Như bạch thoại 白話 lối văn nói đơn sơ dễ hiểu.
百
1. Trăm.
2. Nhiều. Như bách tính 百姓 trăm họ.
3. Gấp trăm lần. Có khi đọc là chữ bá.
4. Một âm là mạch. Cố gắng. Như cự dược tam mạch 距躍三百 gắng nhảy ba bận.
皁
1. Tạo lệ 皁隸 hạng người hèn. Như tuần phu lính lệ vậy.
2. Mười hai con ngựa gọi là tạo.
3. Sắc đen. Như tạo y 皁衣 áo đen.
4. Phì tạo 肥皁 sà phòng. Tục quen viết là 皂.
5. Hạt thóc còn sữa.
的
1. Thấy rõ, lộ ra ngoài. Như tiểu nhân chi đạo, đích nhiên nhi nhật vong 小人之道,的然而日亡 (Lễ Ký 禮記) đạo kẻ tiểu nhân bề ngoài rõ vậy mà ngày mất dần đi.
2. Ðích thực, đích xác.
3. Cái đích để tập bắn, bắn phải có đích để ngắm, người phải có chí hướng về một cái gì rồi mới có đường mà tiến, nên gọi cái chỗ chí mình muốn tới là mục đích 目的.
4. Ðấy, dùng làm trợ từ. Như hảo đích 好的 tốt đấy (dùng làm trợ từ đọc là chữ để).
皆
1. Ðều, cùng, lời nói tóm cả mọi cái mọi sự.
2. Khắp.
皇
1. To lớn, tiếng gọi tôn kính. Như hoàng tổ 皇祖 ông, hoàng khảo 皇考 cha, v.v.
2. Vua, từ nhà Tần trở về sau đều gọi vua là Hoàng đế 皇帝.
3. Hoàng hoàng 皇皇 rực rỡ, ngơ ngác, sợ hãi. Như Khổng Tử tam nguyệt vô quân tắc hoàng hoàng như dã 孔子三月無君,則皇皇如也 (Mạnh Tử 孟子) đức Khổng Tử ba tháng không giúp được vua thì ngơ ngác cả người, nhân tâm hoàng hoàng 人心皇皇 lòng người sợ hãi nao nao.
4. Ðường hoàng chính đại cao minh.
5. Nhà không có bốn vách.
6. Cứu chính, giúp cho vua vào đường chính.
7. Cái mũ trên vẽ lông cánh chim.
8. Chỗ hổng trước cái mả xây để đút áo quan vào.
9. Chỗ trước cửa buồng ngủ.
皈
1. Quy phục, dốc lòng tin theo gọi là quy y 皈依. Nhà Phật có ba phép quy y. (1) Quy y Phật, (2) Quy y Pháp, (3) Quy y Tăng. Quy y là bỏ nơi tối tăm mà đem cả thân tâm quay về nơi sáng tỏ vậy.
皋
1. Cũng như chữ cao 皐.
皎
1. Trắng, sạch, sáng sủa. Ta quen đọc là chữ hiệu.
皐
1. Khấn.
2. Hãm giọng.
3. Ðất bên chằm. Những đất ở vệ hồ vệ chằm đều gọi là cao.
4. Chỗ nước chảy uốn cong. Có khi viết là 皋.
5. Họ Cao.
皑
1. Ngai ngai 皚皚 trắng bóng, sắc sương tuyết trắng (trắng phau phau).
皓
1. Trắng, sáng.
皖
1. Tên đất, cũng đọc là chữ hoán.
皙
1. Người trắng (màu da).
皚
1. Ngai ngai 皚皚 trắng bóng, sắc sương tuyết trắng (trắng phau phau).
皜
1. Hạo hạo 皜皜 trắng tinh, cũng đọc là chữ cảo.
皞
1. Cũng như chư hạo 皡.
皡
1. Hạo hạo 皡皡 rộng rãi, nghênh ngang, lồng lộng. Tả cái dáng người rộng rãi tự đắc. Cũng như chữ hạo 皞.
皤
1. Trắng, bạc.
2. Bụng bè bè, bụng to.
皦
1. Sáng, tỏ rõ.
皭
1. Sạch, trắng.
2. Tước nhiên 皭然 sạch làu làu.
皮
1. Da.
2. Da giống thú còn có lông gọi là bì 皮, không có lông gọi là cách 革.
3. Bề ngoài. Như bì tướng 皮相 chỉ có bề ngoài.
4. Cái đích tập bắn.
皰
1. Phỏng da, chân tay hốt nhiên màng lên từng nốt đầy những nước gọi là pháo.
皱
1. Mặt nhăn, nhăn nhó. Vật gì có nếp nhăn cũng gọi là trứu.
2. Cau. Như trứu my 皺眉 cau mày.
皲
1. Chân tay bị rét nứt nẻ ra.
皴
1. Da nứt nẻ. Ðỗ Phủ 杜甫. Trung nguyên vô thư qui bất đắc, Thủ cước đống thuân bì nhục tử 中原無書歸不得,手腳凍皴皮肉死 không được thư báo tin nơi Trung nguyên, tay chân lạnh nứt nẻ, da thịt chết.
2. Vẽ hệt như đá núi lồi lõm gọi là thuân.
皸
1. Chân tay bị rét nứt nẻ ra.
皺
1. Mặt nhăn, nhăn nhó. Vật gì có nếp nhăn cũng gọi là trứu.
2. Cau. Như trứu my 皺眉 cau mày.
皻
1. Mũi đỏ, mũi nổi những nốt đỏ.
皼
1. Cái trống. Tục dùng như chữ cổ 鼓.
皿
1. Ðồ, các đồ bát đĩa đều gọi là mãnh.
2. Các đồ dùng để đựng đồ vật gì.
盂
1. Cái chén.
盃
1. Cũng như chữ bôi 杯.
盅
1. Cái đồ không (bỏ không chưa đựng gì).
2. Cái chén nhỏ.
盆
1. Cái bồn, cái chậu sành. Trang Tử cổ bồn ca 莊子鼓盆歌 Trang Tử đánh vào cái bồn mà hát.
盇
1. Nguyên là chữ hạp 盍.
盈
1. Cái đồ đựng đầy.
2. Ðầy đủ, đã đủ số rồi mà lại còn thừa gọi là doanh dư 盈餘.
3. Doanh doanh 盈盈 nhởn nhơ, tả cái dáng con gái yêu kiều.
4. Nông trờ, nước nông mà trong gọi là doanh doanh 盈盈.
益
1. Thêm lên, phàm cái gì có tiến bộ hơn đều gọi là ích.
2. Châu Ích (tên đất).
3. Giàu có.
4. Lợi ích.
5. Giúp.
6. Càng. Như như thủy ích thâm 如水益深 (Mạnh Tử 孟子) như nước càng sâu.
盌
1. Cái bát nhỏ. Xem chữ oản 碗.
盍
1. Sao ? Sao chẳng ? như Hạp các ngôn nhĩ chí ? 盍各言爾志 (Luận Ngữ 論語) sao chẳng nói ý chí của các anh (cho ta nghe) ?
2. Hợp. Dịch Kinh 易經, quẻ Dự 豫. Vật nghi, bằng hạp trâm 勿疑,朋盍簪 đừng nghi ngờ, các bạn thanh khí sẽ lại giúp.
3. Cánh cửa.
盎
1. Cái chậu sành.
2. Áng nhiên 盎然 cái vẻ đầy đặn tốt đẹp nở nang, túy diện áng bối 粹面盎背 mặt chín vai nở.
盏
1. Cái chén nhỏ.
盐
1. Muối, gạn ở nước bể ra. Lại có ruộng muối, mỏ muối nữa.
监
1. Soi xét, coi sóc. Như giam đốc 監督 người coi sóc công việc của kẻ dưới.
2. Nhà tù. Như giam cấm 監禁, giam lao 監牢 đều là chỗ giam kẻ có tội cả.
3. Một âm là giám. Coi.
4. Tên sở công. Như nhà quốc tử giám 國子監, khâm thiên giám 欽天監, v.v.
5. Quan hoạn gọi là thái giám 太監.
6. Học trò được vào học ở quốc tử giám gọi là giám sinh 監生.
盒
1. Cái hộp.
盔
1. Cái bạt.
2. Cái mũ trụ, đội lên đầu để che tên đạn.
盖
1. Nguyên là chữ cái 蓋.
盗
1. Kẻ trộm, kẻ cắp. Ngày xưa gọi kẻ cướp kẻ trộm là đạo cả, bây giờ thì gọi kẻ cướp là đạo 盜, kẻ trộm là tặc 賊.
2. Ăn trộm ăn cắp, cái gì không phải của mình mà mình lấy đều gọi là đạo cả.
3. Tự thủ lợi ngầm.
盘
1. Cái mâm.
2. Cái chậu tắm rửa.
3. Bàn hoàn 盤桓 quanh co, không tiến lên được.
4. Bồi hồi, bè bạn lưu liên (留連) không rời nhau được cũng gọi là bàn hoàn 盤桓. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Cảnh ế ế dĩ tương nhập, phủ cô tùng nhi bàn hoàn 景翳翳以將入,撫孤松而盤桓 cảnh mờ mờ sắp vào trong bóng đêm, vỗ cây tùng lẻ loi, lòng bồi hồi.
5. Bàn toàn 盤旋 quay liệng, quay liệng vài vòng rồi chạy và bay bổng lên gọi là bàn toàn.
6. Toàn cuộc. Như thông bàn trù hoạch 通盤籌畫 toan tính suốt cả toàn cuộc.
7. Ðiểm tra các của cải.
8. Ðịnh giá hàng hóa.
9. Tra xét nguyên do. Như bàn cật 盤詰 xét hỏi, hỏi vặn.
10. Vui. Như bàn du vô độ 盤遊無度 (Thư Kinh 書經) vui chơi vô độ.
11. Cùng một nghĩa với chữ bàn 磐. tảng đá lớn.
盛
1. Thịnh, đầy đủ đông đúc, chỉ thấy thêm không thấy kém đều gọi là thịnh.
2. Một âm là thình. Ðựng, đựng xôi vào bát để cúng tế gọi là tư thình 粢盛 . Vì thế nên xôi gọi là tư thình.
3. Cái đồ đựng đồ.
4. Chịu. Nhận.
5. Chỉnh đốn.
盜
1. Kẻ trộm, kẻ cắp. Ngày xưa gọi kẻ cướp kẻ trộm là đạo cả, bây giờ thì gọi kẻ cướp là đạo 盜, kẻ trộm là tặc 賊.
2. Ăn trộm ăn cắp, cái gì không phải của mình mà mình lấy đều gọi là đạo cả.
3. Tự thủ lợi ngầm.
盞
1. Cái chén nhỏ.
盟
1. Thề, giết các muông sinh đem lễ thần rồi cùng uống máu mà thề với nhau gọi là đồng minh 同盟.
2. Ở xứ Mông Cổ họp vài ba bộ lạc lại làm một đoàn thể gọi là minh.
盡
1. Hết, không còn gì nữa. Như tận tâm 盡心 hết lòng, tận lực 盡力 hết sức, v.v.
2. Ðều hết. Như tận tại ư thử 盡在於此 đều ở đấy hết.
3. Lịch cũ gọi tháng đủ 30 ngày là đại tận 大盡, 29 ngày là tiểu tận 小盡.
4. Một âm là tẫn. Mặc dùng, vi khiến.
監
1. Soi xét, coi sóc. Như giam đốc 監督 người coi sóc công việc của kẻ dưới.
2. Nhà tù. Như giam cấm 監禁, giam lao 監牢 đều là chỗ giam kẻ có tội cả.
3. Một âm là giám. Coi.
4. Tên sở công. Như nhà quốc tử giám 國子監, khâm thiên giám 欽天監, v.v.
5. Quan hoạn gọi là thái giám 太監.
6. Học trò được vào học ở quốc tử giám gọi là giám sinh 監生.
盤
1. Cái mâm.
2. Cái chậu tắm rửa.
3. Bàn hoàn 盤桓 quanh co, không tiến lên được.
4. Bồi hồi, bè bạn lưu liên (留連) không rời nhau được cũng gọi là bàn hoàn 盤桓. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Cảnh ế ế dĩ tương nhập, phủ cô tùng nhi bàn hoàn 景翳翳以將入,撫孤松而盤桓 cảnh mờ mờ sắp vào trong bóng đêm, vỗ cây tùng lẻ loi, lòng bồi hồi.
5. Bàn toàn 盤旋 quay liệng, quay liệng vài vòng rồi chạy và bay bổng lên gọi là bàn toàn.
6. Toàn cuộc. Như thông bàn trù hoạch 通盤籌畫 toan tính suốt cả toàn cuộc.
7. Ðiểm tra các của cải.
8. Ðịnh giá hàng hóa.
9. Tra xét nguyên do. Như bàn cật 盤詰 xét hỏi, hỏi vặn.
10. Vui. Như bàn du vô độ 盤遊無度 (Thư Kinh 書經) vui chơi vô độ.
11. Cùng một nghĩa với chữ bàn 磐. tảng đá lớn.
盥
1. Rửa tay. Như quán mộc 盥木 gội rửa, ý nói làm việc cung kính không dám coi thường.
2. Cái chậu rửa.
盦
1. Cái ang. Một thứ đựng đồ ăn ngày xưa, bây giờ hay mượn dùng như chữ am 庵.
盧
1. Sắc đen. Như lô cung nhất, lô thỉ bách 盧弓一,盧矢百 (Thư Kinh 書經) cung đen một cái, tên đen trăm mũi.
2. Hô lô 呼盧 đánh bạc.
3. Chó tốt.
盩
1. Tên đất.
盪
1. Rửa, cái đồ để rửa.
2. Rung động.
3. Giao nhau, Dịch Kinh 易經. Thị cố cương nhu tương ma, bát quái tương đãng 是故剛柔相摩,八卦相盪 (Hệ từ thượng 繫辭上) cho nên cứng và mềm cọ nhau, giao nhau mà thành bát quái.
盬
1. Ruộng muối.
2. Xốp, không được bền chặt.
3. Nhàn rỗi.
4. Cắn hút.
目
1. Con mắt.
2. Lườm, nhìn kỹ (trố mắt nhìn).
3. Khen, danh mục 名目 được người khen.
4. Phẩm đề. Như mục chi vi thần phẩm 目之爲神品 khen là cái phẩm thần, nghĩa là bình phẩm cho là quý lạ.
5. Ðiều kiện. Như khoa thi lấy học trò chia ra từng điều kiện gọi là khoa mục 科目.
6. Chia từng ngăn như trong cái lưới, ngoài giường lưới gọi là cương 綱, những mắt dây nhỏ gọi là mục 目. Nói ví dụ về sự lớn nhỏ cùng ràng buộc nhau gọi là hoành cương tế mục 宏綱細目.
7. Mục lục, trên đầu sách liệt kê các mục trong sách gọi là mục lục 目錄.
8. Một người thống suất một số đông người gọi là đầu mục 頭目.
9. Chỗ tinh thần thiết yếu.
盱
1. Trợn mắt lên, trợn mắt cau mày gọi là hu hành 盱衡.
2. Lo.
3. To, lớn.
4. Tên một thứ cỏ.
盲
1. Thanh manh.
2. Làm mù, không biết mà làm xằng gọi là manh.
3. Tối.
直
1. Thẳng.
2. Chính trực không có riêng tây gì.
3. Ðược lẽ thẳng, được tỏ nỗi oan ra gọi là đắc trực 得直.
4. Thẳng tới. Như trực tiếp 直接 thẳng tiếp.
5. Những, bất quá , dùng làm trợ từ. Như trực bất bách bộ nhĩ 直不百步耳 (Mạnh Tử 孟子) những chẳng qua trăm bước vậy.
6. Ngay, chính nên. Như hoa khai kham chiết trực tu chiết 花開堪折直須折 hoa nở nên bẻ bẻ ngay.
7. Hầu.
8. Cùng nghĩa với chữ trị 値 giá trị.
相
1. Cùng. Như bỉ thử tương ái 彼此相愛 đây đấy cùng yêu nhau.
2. Hình chất.
3. Một âm là tướng. Coi. Như tướng cơ hành sự 相機行事 coi cơ mà làm việc.
4. Giúp. Như tướng phu giáo tử 相夫教子 giúp chồng dạy con.
5. Tướng mạo, cách xem hình mạo người mà biết hay dở gọi là tướng thuật 相術.
6. Quan tướng, chức quan đầu cả trăm quan.
7. Người giúp lễ, ngày xưa tiếp khách cử một người giúp lễ gọi là tướng.
8. Kén chọn. Như tướng du 相攸 kén rể.
9. Tiếng hát khi giã gạo.
盹
1. Mắt lim dim. Tục gọi ngủ gật là đả truân 打盹.
盻
1. Lườm, nhìn một cách giận tức gọi là hễ.
盼
1. Mắt đẹp, nhìn một cách đẹp đẽ, lòng đen lòng trắng phân minh.
2. Mong ngóng, trông.
盾
1. Cái mộc để đỡ tên mác.
2. Tên người.
省
1. Coi xét, Thiên tử đi tuần bốn phương gọi là tỉnh phương 省方. Mình tự xét mình cũng gọi là tỉnh. Như nội tỉnh bất cứu 內省不疚 (Luận ngữ 論語) xét trong lòng không có vết.
2. Thăm hầu. Như thần hôn định tỉnh 晨昏定省 sớm tối thăm hầu.
3. Mở to. Như phát nhân thâm tỉnh 發人深省 mở mang cho người biết tự xét kĩ.
4. Dè, dè dặt. Như tỉnh kiệm 省儉 tằn tiện, giảm bớt sự phiền đi gọi là tỉnh sự 省事.
5. Tỉnh, tiếng dùng để chia các khu đất trong nước.
6. Cùng âm nghĩa với chữ tiễn 獮.
眄
1. Trông (liếc).
眇
1. Chột, mù một mắt gọi là miễu.
2. Nhỏ mọn, tiếng dùng nói nhún mình.
3. Tinh vi.
眈
1. Ðam đam 眈眈 gườm gườm. Như hổ thị đam đam 虎視眈眈 nhìn gườm gườm như con hùm rình mồi.
眉
1. Lông mày.
2. Ðầu mép sách.
3. Bên.
眊
1. Lờ mờ, lèm nhèm, cập kèm.
2. Già cả. Cũng như chữ mạo 耄.
看
1. Coi, xem.
2. Giữ gìn. Như khán thủ 看守, khán hộ 看護, v.v.
3. Coi, đãi. Như bất tác bố y khán 不作布衣看 chẳng đãi như bực hèn.
4. Hãy coi thử một cái, dùng làm trợ ngữ.
眎
1. Chữ thị 視 ngày xưa.
眙
1. Trông thẳng.
2. Một âm là di. Tên đất.
眚
1. Mắt có màng.
2. Bệnh, bệnh can quyết, lúc phát lên môi miệng móng chân móng tay đều xanh cả gọi là bệnh sảnh.
3. Lỗi lầm.
4. Tai vạ.
眛
1. Mắt mờ, mắt không có thần, mắt không được sáng.
眞
1. Chân thực, tình thành rất mực gọi là chân. Như chân như 眞如 nguyên lai vẫn tinh thành viên mãn thanh tịnh, không phải mượn ở ngoài vào, chân đế 眞諦 đạo lý chân thực, trái lại với chữ vọng 妄.
2. Người tiên, nhà đạo gọi những người tu luyện đắc đạo là chân nhân 眞人. Ðạo Phật, đạo Lão nói chữ chân 眞 cũng như bên nhà Nho nói chữ thành 誠.
3. Vẽ truyền thần gọi là tả chân 寫眞, chụp ảnh cũng gọi là tả chân.
4. Cũng viết là chân 真.
真
1. Dùng như chữ chân 眞.
眠
1. Ngủ, nhắm mắt. Vi Ứng Vật 韋應物. Sơn không tùng tử lạc, u nhân ưng vị miên 山空松子落,幽人應未眠 núi không trái tùng rụng, người buồn chưa ngủ yên.
2. Các loài sâu bọ mới lột nằm yên bất động gọi là miên.
3. Vật gì bày ngang cũng gọi là miên.
4. Cây cối đổ rạp.
眡
1. Chữ thị 視 ngày xưa.
眢
1. Con ngươi dọp lõm vào.
2. Giếng khô không nước gọi là oan tỉnh 眢井.
眥
1. Vành mắt, da bọc bốn chung quanh mắt gọi là tí. Giận nhìn rách mắt gọi là liệt tí 裂眥.
2. Một âm là xải. Nhai xải 睚眥 nhìn một cách khinh bỉ, đưa mắt lườm. Cũng đọc là chữ trại.
眨
1. Nháy mắt.
眩
1. Hoa mắt.
2. Những kẻ làm trò quỷ thuật gọi là huyễn nhân 眩人, cùng nghĩa với chữ huyễn 幻.
眯
1. Nguyên là chữ mị 瞇.
眱
1. Nhìn kỹ mà không nói.
眵
1. Dử mắt (ghèn).
眶
1. Vành mắt.
眷
1. Nhìn lại, quyến cố. Ðược vua yêu nhìn đến gọi là thần quyến 宸眷, được quan trên yêu gọi là hiến quyến 憲眷.
2. Người thân thuộc. Tục gọi các người nhà là gia quyến 家眷, hàng dâu gia cũng gọi là thân quyến 親眷.
3. Yêu.
眸
1. Mâu tử 眸子 con ngươi mắt. Cũng gọi là nhãn châu 眼珠.
眺
1. Ngắm xa.
2. Lườm.
眼
1. Mắt.
2. Cái hố, cái lỗ.
3. Chỗ yếu điểm. Như pháp nhãn tàng 法眼藏 chỗ chứa cái yếu điểm của pháp.
眽
1. Mạch mạch 眽眽 cùng nhìn nhau, nhìn tròng trọc.
2. Coi qua.
眾
1. Ðông, nhiều. Như chúng sinh 眾生 các loài có sống có chết, có cảm giác.
2. Người, mọi người.
3. Số người. Như nhược can chúng 若干眾 ngần ấy kẻ.
着
1. Tục dùng như chữ khán 看.
睁
1. Lườm.
2. Trợn mắt. Tục đọc là chữ tranh.
睅
1. Mắt to, mắt lồi, mắt trố.
睆
1. Tốt đẹp.
2. Hiển hoản 睍睆 vui hòa uyển chuyển. Hiển hoản hoàng điểu, tái hảo kỳ âm 睍睆黃鳥,載好其音 (Thi Kinh 詩經) vui vui con chim vàng, đem lại tiếng ca hay.
3. Chắc.
4. Sao sáng lấp lánh.
睇
1. Hé mắt nhìn. Cũng đọc là chữ đê.
睊
1. Quyến quyến 睊睊 nghé mắt nhìn.
睍
1. Hiển hoản 睍睆 vui hòa uyển chuyển. Hiển hoản hoàng điểu, tái hảo kỳ âm 睍睆黃鳥,載好其音 (Thi Kinh 詩經) vui vui con chim vàng, đem lại tiếng ca hay.
睏
1. Ngủ.
睐
1. Liếc mắt.
2. Trông coi.
睚
1. Vẹ mắt.
2. Nhai xải 睚眥 nhìn một cách khinh bỉ, đưa mắt lườm.
睛
1. Con ngươi, cái guồng tròn mà trong suốt ở trong mắt.
睜
1. Lườm.
2. Trợn mắt. Tục đọc là chữ tranh.
睞
1. Liếc mắt.
2. Trông coi.
睟
1. Nhìn một cách đứng đắn sáng suốt.
2. Mỡ đẹp, nhuần nhã.
睡
1. Ngủ, lúc mỏi nhắm mắt gục xuống cho tinh thần yên lặng gọi là thụy.
睢
1. Tư tuy 恣睢 lườm hoài.
2. Sông Tuy.
3. Một âm là huy. Trợn mắt, ngước mắt.
督
1. Ðốc suất, lấy thân đốc suất kẻ dưới gọi là đốc.
2. Ðốc trách.
3. Tên quan. Như đô đốc 都督, tổng đốc 總督, v.v.
4. Chính thực, chân chính.
5. Giữa.
睥
1. Bễ nghễ 睥睨 lét trông, trông nghiêng.
2. Cái thành ngắn trên tường.
睦
1. Hòa kính, tin, thân.
睨
1. Nghé trông, liếc.
睪
1. Rình, dòm, nom.
2. Cùng nghĩa với chữ trạch 澤.
睫
1. Lông my. Lông my liền ngay với mắt, vì thế nói những nơi rất gần là my tiệp 眉睫. Nhắm mắt ngủ yên là giao tiệp 交睫.
睬
1. Thu thải 偢睬 thăm hỏi, cũng viết là 瞅睬. Không từng hỏi qua gọi là bất thải 不睬, thời Vân Trường tại trắc, Khổng Minh toàn nhiên bất thải 時雲長在側,孔明全然不睬 (Tam quốc diễn nghĩa 三國演義) lúc đó Vân Trường ở bên, Khổng Minh không hề hỏi đến.
睹
1. Thấy. Như hữu mục cộng đổ 有目共睹 có mắt cùng thấy. Trang Tử 莊子. Thủy ngô phất tín, kim ngã đổ tử chi nan cùng dã, ngô phi chí ư tử chi môn, tắc đãi hĩ 始吾弗信,今我睹子之難窮也,吾非至於子之門,則殆矣 (Thu thủy 秋水) thoạt đầu tôi không tin, nay thấy cái khôn cùng của thầy, tôi không đến cửa thầy, thì thật nguy.
睽
1. Ngang trái, ngang trái không thân với nhau gọi là khuê.
2. Khuê khuê 睽睽 nhìn trừng trừng, dương mắt.
睾
1. Rình, dòm, nom.
2. Cùng nghĩa với chữ trạch 澤.
睿
1. Sáng suốt hiểu tới chỗ sâu xa.
瞀
1. Lờ mờ, mờ mịt.
2. Rối loạn, không có trí thức cũng gọi là mậu.
瞄
1. Ngắm, dùng mắt ngắm vào đích gọi là miệu chuẩn 瞄準.
瞇
1. Hiếng mắt, díp mắt.
2. Một vật gì vào mắt cũng gọi là mị.
瞋
1. Gắt giận, trợn mắt nhìn một cách cáu tức (lườm). Trang Tử 莊子. Xi hưu dạ toát tảo, sát hào mạt, trú xuất sân mục nhi bất kiến khưu sơn 鴟鵂夜撮蚤,察毫末;晝出,瞋目而不見丘山 (Thu thủy 秋水) cú vọ đêm rỉa chấy, nhìn rõ mảy lông, ban ngày ra, trố mắt mà nhìn không thấy gò núi.
瞌
1. Ngồi ngủ gật.
瞍
1. Mắt không có con ngươi.
瞎
1. Mù lòa.
2. Nhắm một mắt. Tục gọi kẻ mù là hạt tử 瞎子.
瞑
1. Nhắm mắt, người chết nhắm mắt gọi là minh mục 瞑目. Chết không nhắm mắt gọi là tử bất minh mục 死不瞑目. Quân nhược xả ngã nhi khứ, ngã tử bất minh mục hỹ 君若捨我而去,我死不瞑目矣 (Tam quốc diễn nghĩa 三國演義) nếu ngươi bỏ ta mà đi, ta chết không nhắm mắt đâu.
2. Một âm là miễn. Miễn huyễn 瞑眩 loáng quoáng (say lừ đừ). Nhân bệnh mà tối tăm tán loạn.
瞒
1. Dối, lừa. Giấu cái tình thực đi để lừa dối người gọi là man.
2. Mắt mờ.
3. Một âm là môn. Thẹn đỏ mặt, bẽn lẽn.
瞖
1. Mắt bị màng che, màng mắt.
瞞
1. Dối, lừa. Giấu cái tình thực đi để lừa dối người gọi là man.
2. Mắt mờ.
3. Một âm là môn. Thẹn đỏ mặt, bẽn lẽn.
瞠
1. Trông thẳng, nhìn thẳng. Sanh hồ kì hậu 瞠乎其後 theo đuổi không kịp chỉ trừng mắt mà trông.
瞢
1. Mắt mờ. Măng măng 瞢瞢 mờ mịt.
2. Thẹn, buồn bực.
3. Ðời xưa dùng như chữ mộng 夢.
瞥
1. Liếc qua.
瞧
1. Trông trộm, coi.
瞩
1. Nhìn kỹ, ngắm.
瞪
1. Trơ mắt, nhìn đờ mắt. Song nhãn trừng trừng không tưởng tượng, Khả liên đối diện bất tương tri 雙眼瞪瞪空想像,可憐對面不相知 (Nguyễn Du 阮攸) hai mắt trừng trừng luống tưởng tượng, đáng thương đối mặt chẳng hay nhau.
瞬
1. Nháy mắt.
2. Thì giờ chóng quá gọi là thuấn. Như nhất thuấn 一瞬 một cái chớp mắt.
瞭
1. Mắt sáng, mắt trong sáng sủa.
瞰
1. Nhìn, coi.
2. Nhìn xuống, cúi xuống mà dòm.
瞳
1. Lòng tử, con ngươi.
2. Vô tâm nhìn thẳng, đờ mắt.
瞶
1. Mắt không có con ngươi, nom không rõ người nào, hồ đồ không biết gì gọi là lung quý 聾瞶 hay quý quý 瞶瞶.
瞷
1. Dòm xem, dò xem.
瞻
1. Xem, ngửa mặt lên mà nhìn. Chiêm bỉ nhật nguyệt, du du ngã tư 瞻彼日月,悠悠我思 (Thi Kinh 詩經) ngửa xem trời trăng kia, dằng dặc ta lo.
瞽
1. Mù. Các nhạc quan ngày xưa dùng những người mù nên cũng gọi là cổ. Trang Tử 莊子. Cổ giả vô dĩ dữ hồ văn chương chi quan 瞽者無以與乎文章之觀 (Tiêu dao du 逍遙遊) kẻ mù không cách gì để dự xem vẻ văn hoa.
瞾
1. Cùng nghĩa với chữ chiếu 照.
瞿
1. Thấy mà nao lòng, nhìn thấy mà giật mình (ngơ ngác).
2. Nhìn như vọ.
3. Một thứ đồ binh như cái kích. Cũng đọc là chữ củ.
矇
1. Lòa. Có con ngươi mà không trông thấy gì gọi là mông.
矉
1. Trợn mắt.
2. Tức giận cau trán lại.
矍
1. Sợ, nhớn nhơ nhớn nhác.
2. Quắc thước 矍鑠 khỏe mạnh, người già mà sức vóc tinh thần còn khỏe mạnh gọi là quắc thước.
矑
1. Con ngươi mắt.
矗
1. Súc nhiên 矗然 thẳng đườn, đứng sững.
2. Súc súc nổi cao gồ lên.
矙
1. Nhòm, rình xem.
矚
1. Nhìn kỹ, ngắm.
矛
1. Cái giáo, một thứ đồ binh cán dài có mũi nhọn.
2. Nói năng tự trái ngược nhau gọi là mâu thuẫn 矛盾.
矜
1. Xót thương.
2. Tự khoe mình.
3. Giữ mình một cách nghiêm ngặt. Như căng trì 矜持.
4. Kính, khiến cho thấy người trông thấy mình làm phép gọi là căng thức 矜式.
5. Cái cán giáo.
6. Khổ nhọc.
7. Nguy.
8. Tiếc, giữ.
9. Chuộng. 10. Bền.
矞
1. Rực rỡ, tốt đẹp. Như văn từ hay gọi là điển lệ duật hoàng 典麗矞皇, mây có ba sắc gọi là duật vân 矞雲.
2. Sợ hãi. Cùng nghĩa với kinh cụ 驚懼.
3. Dối giả.
矟
1. Cũng như chữ sáo 槊, tên vũ khí, một thứ giáo dài. Cũng đọc là chữ sác.
矢
1. Cái tên.
2. Thề. Nghĩa như phát thệ 發誓.
3. Nguyên là chữ thỉ 屎 cứt (phân). Liêm tướng quân tuy lão, thượng thiện phạn, nhiên dữ thần tọa, khoảnh chi, tam di thỉ hĩ 廉將軍雖老,尚善飯,然與臣坐,頃之,三遺矢矣 (Sử Ký 史記, Liêm Pha Lạn Tương Như truyện 廉頗藺相如傳) Liêm tướng quân tuy già nhưng ăn còn khỏe. Có điều ngồi với tôi một lúc mà bỏ đi đại tiện đến ba lần.
4. Bầy.
5. Thi hành ra.
6. Chính, chính trực.
矣
1. Vậy, lời nói dứt câu.
2. Dùng làm trợ từ, cũng như chữ tai 哉. Như thậm hĩ ngô suy hĩ 甚矣,吾衰矣 (Luận ngữ 論語) tệ quá, ta suy quá lắm rồi.
3. Dùng như chữ hồ 乎 để hỏi lại. Như tắc tương yên dụng bỉ tướng hĩ 則將焉用彼相矣 (Luận ngữ 論語) thì sẽ dùng họ giúp làm gì ư ?
知
1. Biết, tri thức. Phàm cái gì thuộc về tâm mình nhận biết, biện biệt, phán đoán, toan tính, ghi nhớ được đều gọi là tri.
2. Biết nhau, bè bạn chơi với nhau gọi là tri giao 知交.
3. Hiểu biết.
4. Muốn.
5. Ghi nhớ.
6. Sánh ngang, đôi.
7. Khỏi.
8. Làm chủ. Như tri phủ 知府 chức chủ một phủ, tri huyện 知縣 chức chủ một huyện, v.v.
9. Tri ngộ, được người ta biết mà đề bạt mình lên gọi là thụ tri 受知. 10. Một âm là trí. Trí khôn, trí tuệ, cùng nghĩa với chữ trí 智.
矦
1. Nguyên là chữ hầu 候.
矧
1. Ví bằng, huống chi, dùng làm trợ từ.
2. Chân răng.
3. Cũng.
矩
1. Cái khuôn làm đồ vuông.
2. Khuôn phép.
矫
1. Nắn thẳng, cái gì lầm lỗi sửa lại cho phải gọi là kiểu chính 矯正.
2. Làm giả bộ.
3. Khỏe khoắn, mạnh.
4. Cất cao, bay lên.
短
1. Ngắn.
2. Ngặt, thì giờ ít ỏi gọi là đoản.
3. Thiếu thốn, kém. Cái gì mình kém gọi là sở đoản 所短.
4. Chỉ điều lỗi của người.
5. Chết non.
矮
1. Thấp bé, người lùn.
2. Hèn kém, thấp hẹp. Ta quen gọi là chữ nụy.
矯
1. Nắn thẳng, cái gì lầm lỗi sửa lại cho phải gọi là kiểu chính 矯正.
2. Làm giả bộ.
3. Khỏe khoắn, mạnh.
4. Cất cao, bay lên.
矰
1. Lấy tơ sống buộc tên bắn chim gọi là tăng.
矱
1. Khuôn phép, thước đo.
石
1. Ðá.
2. Thạch (tạ), đong thì 100 thưng gọi là một thạch, cân thì 120 cân gọi là một thạch.
3. Các thứ như bia, mốc đều gọi là thạch, khảo về các văn tự ở chuông, đỉnh, bia, mốc gọi là kim thạch chi học 金石之學.
4. Cái gì không dùng được cũng gọi là thạch. Như thạch điền 石田 ruộng không cầy cấy được, 'thạch nữ 石女 con gái không đủ bộ sinh đẻ.
5. Tiếng thạch, một tiếng trong bát âm.
6. Thuốc chữa, dùng đá để tiêm vào người chữa bệnh.
7. Bắn đá ra.
8. Lớn, bền.
矶
1. Ðống cát đá nổi trong nước.
2. Hòn đá ngăn giữa nước, đá làm tức nước gọi là ki (ngăn trở).
矻
1. Khốt khốt 矻矻 xốc vác (làm sa sả không nghỉ). Tục đọc là chữ ngột.
矼
1. Xếp đá làm bệ để qua nước gọi là cang (bệ đá).
2. Một âm là khang. Thực thà. Tục quen đọc là chữ xoang.
矽
1. Một chất lấy ở hóa học ra, dùng làm nguyên liệu như thủy tinh (silicon, Si).
矾
1. Phèn. Có nhiều thứ phèn, thứ trắng gọi là minh phàn 明礬 hay bạch phàn 白礬 dùng để làm thuốc, để lọc nước, để nhuộm, dùng rất nhiều việc. Thứ xanh gọi là thanh phàn 青礬 cũng dùng để làm thuốc nhưng có độc. Thứ xanh lục gọi là tạo phàn 皂礬 hay thủy lục phàn 水綠礬, dùng để nhuộm màu đen.
矿
1. Quặng mỏ. Phàm vật gì lấy ở mỏ ra đều gọi là quáng, cũng dùng như chữ 鑛.
砀
1. Ðá hoa.
2. Núi Nãng 碭山.
3. Tràn lên, vọt lên. Trang Tử 莊子. Thôn chu chi ngư, nãng nhi thất thủy, tắc nghĩ năng khổ chi 吞舟之魚,碭而失水,則蟻能苦之 (Canh Tang Sở 庚桑楚) loài cá (to có thể) nuốt thuyền, vọt lên mà mất nước, thì giống kiến cũng làm khổ được.
4. Quá. Cũng đọc là chữ nương.
码
1. Mã não 碼瑙 đá mã não, rất quý rất đẹp. Cũng viết là 瑪瑙.
2. Pháp mã 砝碼 cái cân thiên bình. Có khi viết là 法馬.
3. Mã hiệu, một thứ chữ riêng để biên số cho tiện. Như sau này. chữ mã Tàu 〡〢〣〤〥〦〧〨〩十, chữ mã A-lạp-bá 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10, chữ mã La Mã I II II IV V VI VII VIII IX X.
4. Bến tàu, bến đò, thường gọi là mã đầu 碼頭.
5. Thước mã (yard), thước đo của người Anh.
砂
1. Cát vàng, đá vụn, sỏi vụn gọi là sa. Xem chữ sa 沙.
砆
1. Cũng như chữ phu 玞.
砉
1. Hoạch nhiên 砉然 xé toạc da thịt ra toàng toạc. Trang Tử 莊子. Hoạch nhiên hướng nhiên, tấu đao hao nhiên, mạc bất trúng âm 砉然嚮然,奏刀騞然,莫不中音 (Dưỡng sinh chủ 養生主) tiếng kêu lát chát, dao đưa soàn soạt, không tiếng nào là không đúng cung bậc.
砌
1. Thềm.
2. Xếp, xếp đống chồng chất, xếp đá gạch chất từng đống gọi là đôi thế 堆砌, chắp nhặt các lời tản mát lại cho thành bài văn gọi là điền thế 塡砌.
砍
1. Chặt, bổ.
砑
1. Nghiền, đá bóng. Lấy đá bóng mài các thứ giấy hay vải tơ cho nhẵn bóng gọi là nhạ quang 砑光.
砒
1. Một thứ đá có chất rất độc, lọc sạch gọi là tì sương 砒霜, cũng gọi la tín thạch 信石 (arsenic, As) uống chết người.
砗
1. Xa cừ 硨磲 con xa cừ, vỏ dùng làm đồ trang sức đẹp.
砚
1. Cái nghiên mài mực.
砝
1. Kiếp mã 砝碼 một thứ quả cân dùng để cân nặng nhẹ.
2. Rắn. Tục đọc là chữ pháp.
砥
1. Ðá mài, đá to gọi là lệ 礪. Nhỏ gọi là chỉ 砥.
2. Dùi mài, nghĩa bóng là cái công học vấn khắc khổ. Như hỗ tương chỉ lệ 互相砥礪 cùng mài giũa nhau gắng gỏi nhau. Ta quen đọc là để lệ 砥礪.
3. Bằng, đều.
砦
1. Ở núi lấy gỗ ken chung quanh làm hàng rào gọi là trại.
砧
1. Cái chày đá để giặt áo. Tảo hàn dĩ giác vô y khổ, Hà xứ không khuê thôi mộ châm 早寒已覺無衣苦, 何 處空閨催暮砧 (Nguyễn Du 阮攸) Lạnh sơ đã khổ phần không áo, Ðập vải nhà ai rộn bóng chiều.
砭
1. Cái kim bằng đá. Ngày xưa có một khoa chữa bệnh, dùng kim đá tiêm vào da thịt gọi là biêm. Nay mượn dùng làm lời nói bóng về sự khuyên ngăn điều lầm lỗi nhau. Như châm biêm 針砭 can ngăn.
砮
1. Một thứ đá dùng làm tên bắn.
砲
1. Cũng như chữ pháo 礮 hay 炮.
破
1. Phá vỡ. Như phá hoại 破壞, phá toái 破碎, phá trận 破陣, phá thành 破城, v.v.
2. Bổ ra, bửa ra. Như phá qua 破瓜 bổ dưa, phá lãng 破浪 rẽ sóng, v.v.
3. Giải thích nghĩa văn cho vỡ vạc. Như trong văn có đoạn phá đề 破題. Sự bí mật mà làm cho bại lộ ra gọi là phá. Như phá án 破案.
4. Phí. Như phá tài 破財 phí của, phá trái 破債 vỡ nợ.
5. Tục nói quả dưa bổ ra như hai chữ bát 八, nên con gái 16 tuổi là tuổi có tình rồi cũng gọi là phá qua 破瓜.
砷
1. Chất thân (arsenic, As). Tức là chất tỳ sương 砒霜 một nguyên chất trong loài phi kim.
砺
1. Ðá mài thô to.
砻
1. Cái cối xay.
砾
1. Ðá vụn, đá sỏi. Liễu Tông Nguyên 柳宗元. Kỳ bàng đa nham đỗng, kỳ hạ đa bạch lịch 其旁多巖洞,其下多白礫 ở bên có nhiều núi cao hang động, ở dưới nhiều đá nhỏ sỏi trắng.
础
1. Ðá tảng, dùng kê chân cột.
硃
1. Chu sa 硃砂 một thứ đá đỏ dùng làm thuốc được, dùng thủy ngân mà chế ra gọi là ngân chu 銀硃.
硇
1. Nao sa 硇砂 (salammoniac) một chất đá như vỏ cây sinh ở bên núi lửa, dùng làm thuốc đánh màng mắt, và rất cần dùng về điện.
硎
1. Hòn đá mài dao.
2. Tân phát ư hình 新發於硎 nói dụ tuổi trẻ mới ra đời tiến mạnh không sợ gì.
硏
1. Nghiền nhỏ.
2. Nghiên cứu.
3. Một âm là nghiễn. Cái nghiên mài mực.
硕
1. To lớn. Như thạc đức 碩德 đức lớn, người có danh dự to gọi là thạc vọng 碩望.
硗
1. Ðất xấu, đất sành sỏi. Ta quen đọc là chữ nghiêu.
硜
1. Tiếng đá.
2. Một thứ đá nhỏ mà rắn, thường đem nói thí dụ về kiến thức hẹp hòi lại cố chấp.
硝
1. Ðá tiêu. Chất trong suốt, đốt cháy dữ, dùng làm thuốc súng thuốc pháo và nấu thủy tinh.
硨
1. Xa cừ 硨磲 con xa cừ, vỏ dùng làm đồ trang sức đẹp.
硫
1. Lưu hoàng 硫黃 lưu hoàng, ta thường gọi là diêm vàng.
硬
1. Cứng rắn. Nghĩa bóng là bướng bỉnh ương ngạnh.
确
1. Cũng như chữ xác 確.
硯
1. Cái nghiên mài mực.
硼
1. Bằng sa 硼砂 (boron, B) một chất lấy ở mỏ, ta thường gọi là hàn the, dùng làm thuốc được. Dùng hóa học chế cho thật sạch gọi là bằng tố 硼素.
碁
1. Cùng nghĩa với chữ kỳ 棋.
碇
1. Hòn đá để ghi thuyền, cột thuyền, cũng có nghĩa là cái neo.
碉
1. Cái nhà xây bằng đá để phòng giặc cướp (cái lô-cốt).
碌
1. Lục lục 碌碌 hèn hạ, theo đuôi. Như thử đẳng lục lục tiểu nhân 此等碌碌小人 (Tam quốc diễn nghĩa 三國演義) cái hạng hèn hạ tiểu nhân này.
2. Nhiều việc bận rộn gọi là mang lục 忙碌.
碍
1. Tục dùng như chữ ngại 礙.
碎
1. Ðập vụn.
2. Mỏn mọn. Nhỏ nhặt.
碑
1. Bia.
碓
1. Cái cối giã gạo.
碔
1. Cũng như chữ vũ 珷.
碗
1. Tục dùng như chữ oản 盌.
碘
1. Chất điển (iodine, I) dùng để làm thuốc để chụp ảnh, để nhuộm.
碛
1. Bãi sa mạc, cát đùn cao làm mắc lối đi gọi là thích.
2. Cát đá nổi trong chỗ nước nông.
碞
1. Hiểm, cùng nghĩa với chữ nham 巖.
碟
1. Cái đĩa.
碡
1. Lục độc 碌碡 hòn lăn, quả lăn.
碣
1. Hòn đá đứng một mình, hòn đá mốc tròn, dùng để chôn mốc đất. Ta quen đọc là chữ kệ.
碧
1. Ngọc bích.
2. Phàm cái gì sắc xanh đều gọi là bích. Như xuân thảo bích sắc 春草碧色 sắc cỏ xuân xanh biếc.
碩
1. To lớn. Như thạc đức 碩德 đức lớn, người có danh dự to gọi là thạc vọng 碩望.
碪
1. Cũng như chữ châm 砧.
碭
1. Ðá hoa.
2. Núi Nãng 碭山.
3. Tràn lên, vọt lên. Trang Tử 莊子. Thôn chu chi ngư, nãng nhi thất thủy, tắc nghĩ năng khổ chi 吞舟之魚,碭而失水,則蟻能苦之 (Canh Tang Sở 庚桑楚) loài cá (to có thể) nuốt thuyền, vọt lên mà mất nước, thì giống kiến cũng làm khổ được.
4. Quá. Cũng đọc là chữ nương.
碯
1. Tục dùng như chữ não 瑙.
碰
1. Lấy đá chọi đá gọi là bính, lấy đầu đập xuống đất gọi là bính đầu 碰頭. Cũng đọc là chữ binh.
碱
1. Tục dùng như chữ kiềm 鹼.
確
1. Bền.
2. Ðích xác.
碼
1. Mã não 碼瑙 đá mã não, rất quý rất đẹp. Cũng viết là 瑪瑙.
2. Pháp mã 砝碼 cái cân thiên bình. Có khi viết là 法馬.
3. Mã hiệu, một thứ chữ riêng để biên số cho tiện. Như sau này. chữ mã Tàu 〡〢〣〤〥〦〧〨〩十, chữ mã A-lạp-bá 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10, chữ mã La Mã I II II IV V VI VII VIII IX X.
4. Bến tàu, bến đò, thường gọi là mã đầu 碼頭.
5. Thước mã (yard), thước đo của người Anh.
碾
1. Con lăn, ống trục nghiền như cái con lăn để tán thuốc vậy, dùng bánh tròn hay cột tròn lăn cho nhỏ đất cũng gọi là niễn. Cũng đọc là chữ chiển.
磁
1. Từ thạch 磁石 đá nam châm. Tục dùng để gọi đồ sứ. Như từ khí 磁器 đồ sứ.
磅
1. Ðá rơi lộp cộp.
2. Một âm là bảng. Tên số cân của nước Anh Mỹ (tiếng Anh 'pound'). Có hai thứ cân, cân thường thì mỗi bảng là 12 lạng 1 đồng 6 phân, cân quân bình thì mỗi bảng là 10 lạng Tàu.
磉
1. Ðá tảng, dùng để kê chân cột.
磊
1. Nhiều đá.
2. Cao lớn.
3. Lỗi lạc 磊落 hoặc lỗi lỗi lạc lạc 磊磊落落 lỗi lạc, tài cán hơn người, tâm địa quang minh.
磋
1. Mài, thợ làm đồ xương, khi đã gần xong đi mài lại đá màu cho nhẵn bóng gọi là tha. Nói bóng nghĩa là cùng với người khác bàn đi bàn lại cho kỹ. Như tha thương 磋商 bàn kỹ.
磐
1. Tảng đá lớn, ta hay nói an như bàn thạch 安如磐石 yên vững như tảng đá.
2. Bàn bạc 磐礡 rộng lớn mênh mông, đầy rẫy, lẫn lộn.
磑
1. Cái cối tán, cái bàn tán.
2. Một âm là cai. Cai cai 磑磑 bền chắc, vững vàng.
磔
1. Sả, xé xác phanh thây, một thứ hình ác đời xưa.
2. Ðời xưa, sả muông sinh tế thần gọi là trách.
3. Nét phẩy.
磕
1. Soang soảng, tiếng đá chọi với đá. Tục gọi dập đầu lạy là khái đầu 磕頭.
磗
1. Tục dùng như chữ chuyên 甎.
磠
1. Lỗ sa 磠砂 tức là nao sa 鹵砂 hoặc 硇砂.
磧
1. Bãi sa mạc, cát đùn cao làm mắc lối đi gọi là thích.
2. Cát đá nổi trong chỗ nước nông.
磨
1. Mài, xát. Nghiên cứu học vấn gọi là thiết tha trác ma 切磋琢磨. Tuân Tử 荀子. Nhân chi ư văn học dã, do ngọc chi ư trác ma dã 人之於文學也,猶玉之於琢磨也 người học văn, cũng như ngọc phải giũa phải mài vậy.
2. Gian nan hiểm trở, ra đời bị những cái thất bại nó làm cho mình đau đớn gọi là ma chiết 磨折.
3. Một âm là má. Cái cối xay bằng đá.
磬
1. Cái khánh.
磯
1. Ðống cát đá nổi trong nước.
2. Hòn đá ngăn giữa nước, đá làm tức nước gọi là ki (ngăn trở).
磲
1. Xa cừ 硨磲 con xa cừ, vỏ dùng làm đồ trang sức đẹp.
磴
1. Nham đặng 巖磴 bậc đá, trên núi có bậc đá phẳng có thể lên được.
磷
1. Nước chảy ở khe đá.
2. Một âm là lấn. Mỏng, mài mỏng.
磺
1. Tục mượn dùng như chữ hoàng 黃 để gọi tên đá.
2. Cũng như chữ quáng 礦.
磻
1. Tên đất.
2. Một âm là bà. Ðá dùng làm mũi tên.
磽
1. Ðất xấu, đất sành sỏi. Ta quen đọc là chữ nghiêu.
礁
1. Ðá ngầm, đá mọc ngầm trong nước trong bể, thuyền tầu nhỡ va phải là vỡ.
礌
1. Cũng như chữ lôi 礧.
礎
1. Ðá tảng, dùng kê chân cột.
礙
1. Trở ngại.
礜
1. Một thứ đá độc, tính giống như tín thạch 信石.
礞
1. Mông thạch 礞石 đá mông thạch, dùng để làm thuốc.
礟
1. Cũng như chữ pháo 礮 hay 炮.
礦
1. Quặng mỏ. Phàm vật gì lấy ở mỏ ra đều gọi là quáng, cũng dùng như chữ 鑛.
礧
1. Lăn đá từ trên cao xuống.
2. Ðá lớn.
礪
1. Ðá mài thô to.
礫
1. Ðá vụn, đá sỏi. Liễu Tông Nguyên 柳宗元. Kỳ bàng đa nham đỗng, kỳ hạ đa bạch lịch 其旁多巖洞,其下多白礫 ở bên có nhiều núi cao hang động, ở dưới nhiều đá nhỏ sỏi trắng.
礬
1. Phèn. Có nhiều thứ phèn, thứ trắng gọi là minh phàn 明礬 hay bạch phàn 白礬 dùng để làm thuốc, để lọc nước, để nhuộm, dùng rất nhiều việc. Thứ xanh gọi là thanh phàn 青礬 cũng dùng để làm thuốc nhưng có độc. Thứ xanh lục gọi là tạo phàn 皂礬 hay thủy lục phàn 水綠礬, dùng để nhuộm màu đen.
礮
1. Cái máy bắn đá, cái súng trái phá (đại bác).
礱
1. Cái cối xay.
礴
1. Bàn bạc 磐礡 rộng lớn mênh mông, đầy rẫy, lẫn lộn.
示
1. Thần đất, cùng nghĩa với chữ kì 祇.
2. Một âm là thị. Bảo cho biết, mách bảo. Nay thường viết là 礻.
礼
1. Cũng như chữ lễ 禮
礽
1. Phúc.
2. Cháu đời xa.
社
1. Ðền thờ thổ địa.
2. Xã hội, ngày xưa cứ mỗi khu 25 nhà là một xã, để cùng mưu tính các việc công ích gọi là xã hội 社會. Kết hợp nhiều người là một đoàn thể mà cùng có quan hệ chung như nhau cũng gọi là xã hội, vì thế hễ ai rủ rê các người đồng chí làm một việc gì gọi là kết xã 結社. Như thi xã 詩社 làng thơ, hội thơ, văn xã 文社 làng văn, hội văn. Phàm họp nhiều người làm một việc gì cũng gọi là xã. Như hội xã 會社 cũng như công ty.
3. Ngày xã, ngày mậu sau ngày lập xuân năm ngày gọi là ngày xuân xã 春社, ngày mậu sau ngày lập thu năm ngày gọi là ngày thu xã 秋社.
礿
1. Ngày tế xuân gọi là tế dược 祭礿. Cũng đọc là thược.
祀
1. Tế.
2. Năm, đầu năm gọi là nguyên tự 元祀.
祁
1. Thịnh lớn. Như kì hàn 祁寒 rét dữ.
祇
1. Thần đất.
2. Yên.
3. Cả, lớn.
4. Bệnh.
5. Một âm là chi. Chỉ, vừa, những. Như chi giảo ngã tâm 祇攪我心 (Thi Kinh 詩經) những làm rối loạn lòng ta.
祈
1. Cầu cúng, cầu phúc. Như kì phúc 祈福 cầu phúc.
2. Báo đền.
祉
1. Phúc.
祊
1. Tế banh, tế ở trong cửa miếu.
祐
1. Thần giúp. Khi thiên phụ nhân, quỷ thần bất hữu 欺天負人,鬼神不祐 (Lý Giai Phó 李娃傳) dối trời bỏ người, quỷ thần chẳng giúp.
祓
1. Trừ đi, trừ vạ cầu phúc.
祔
1. Tế phụ, hết tang ba năm, rước thần chủ (神主) vào thờ với tiên tổ gọi là phụ.
2. Chôn chung (hợp táng).
祕
1. Thần.
2. Bí mật, chức quan giữ các tờ bồi bí mật gọi là bí thư 祕書.
祖
1. Ông, người đẻ ra cha mình. Tổ tiên.
2. Xa noi. Như Trọng Ny tổ thuật Nghiêu Thuấn 仲尼祖述堯舜 ông Trọng Ny xa noi đạo vua Nghiêu vua Thuấn.
3. Tế tổ, lúc sắp ra đi làm lễ thần đường, gọi là tế tổ 祭祖. Nay gọi sự tiễn người đi xa là tổ tiễn 祖餞 là noi ý ấy.
4. Tổ sư, tu hành đắc đạo, được đời tôn kính gọi là tổ.
5. Quen, biết.
6. Bắt chước.
祗
1. Kính, cung kính.
2. Chỉ. Như thế thôi. Nhân sinh đại đại vô cùng dĩ, Giang nguyệt niên niên chi tương tự 人生代代無窮已,江月年年祗相似 (Trương Nhược Hư 張若虛) đời người ta đời này sang đời khác không cùng tận, (nhưng) mặt trăng năm này sang năm khác cũng vẫn như nhau.
祘
1. Cũng như chữ toán 算.
祚
1. Lộc, ngôi. Vận nước nối đời thịnh vượng gọi là tộ. Như Hán tộ 漢祚 đời nhà Hán.
2. Phúc. Như thụ tộ 受祚 chịu phúc.
3. Năm.
祛
1. Trừ đi, đuổi đi. Khư trừ mê tín 祛除迷信 bài trừ mê tín.
祜
1. Phúc.
祝
1. Khấn.
2. Chúc mừng. Chúc phúc 祝福.
3. Cắt. Như chúc phát 祝髮 cắt tóc. Xuất gia đi tu gọi là chúc phát cũng theo nghĩa ấy.
4. Một âm là chú, cũng như chữ chú 咒.
神
1. Thiên thần.
2. Thần thánh, không ai lường biết được gọi là thần.
3. Tinh thần, thần khí.
4. Thần thông 神通 nhà Phật nói người ta vốn có tuệ tính thiên nhiên, thông suốt vô ngại, biến hoá bất thường, ai tu chứng được phần đó gọi là thần thông. Như thiên nhãn thông 天眼通 con mắt thần thông trông suốt hết mọi nơi, tha tâm thông 他心通 có thần thông biết tẫn lòng người khác.
祟
1. Ma làm, ma đói làm người để vòi ăn lễ. Trang Tử 莊子. Nhất tâm định nhi vương thiên hạ, kỳ quỉ bất túy, kỳ hồn bất bì 一心定而王天下,其鬼不祟,其魂不疲 (Thiên đạo 天道) tấc lòng định mà làm vua thiên hạ, làm ma không trêu, làm hồn không mệt. Ta quen đọc là chữ trúy.
祠
1. Ðền thờ, nhà thờ.
2. Cúng tế.
3. Tế xuân.
祥
1. Ðiềm, điềm tốt gọi là tường 祥, điềm xấu gọi là bất tường 不祥.
2. Tang ba năm, tới một năm gọi là tiểu tường 小祥, tới một năm nữa gọi là đại tường 大祥.
3. Phúc lành.
祧
1. Nhà thờ để thần chủ đã lâu đời. Như tổ tiên đã quá xa, lễ định thiên thần chủ đi chỗ khác. Ta quen đọc là chữ diêu.
票
1. Chứng chỉ, cái dấu hiệu để nêu tên cho dễ nhận. Như hối phiếu 匯票 cái phiếu đổi lấy tiền bạc.
2. Một âm là tiêu. Lửa lém, lửa bay.
3. Lại một âm là phiêu. Nhẹ nhàng, nhanh.
祫
1. Ông tổ đã thiên rồi đem tế chung ở miếu thủy tổ gọi là tế hợp 祭合.
祭
1. Cúng tế.
2. Một âm là sái. Họ Sái.
祯
1. Ðiều tốt lành.
祲
1. Khí tẩm 氛祲 cái khí không lành, cũng như yêu khí 妖氣.
祷
1. Cầu cúng, ý mình muốn thế nào cầu người giúp cho cũng gọi là đảo.
祸
1. Tai vạ.
祺
1. Tốt lành.
2. Yên vui, thư thái.
祼
1. Khi cúng lễ rót rượu tưới xuống đất để cảm thần gọi là quán. Người sống uống rượu cũng gọi là quán.
祿
1. Phúc, tốt lành.
2. Bổng lộc.
3. Chết cũng gọi là bất lộc 不祿.
4. Thiên lộc 天祿 tên một giống thú, ngày xưa hay chạm khắc hình nó như loài rồng phượng.
禀
1. Cũng như chữ bẩm 稟.
禁
1. Cấm chế.
2. Chỗ vua ở gọi là cung cấm 宮禁.
3. Giam cấm.
4. Kiêng.
5. Ðiều cấm.
6. Cái đồ nâng chén rượu, cái khay.
7. Một âm là câm. Ðương nổi, thơ Nguyễn Du 阮攸. Thành nam thùy liễu bất câm phong 城南垂柳不禁風 thành nam liễu rủ khôn ngăn gió.
禄
1. Phúc, tốt lành.
2. Bổng lộc.
3. Chết cũng gọi là bất lộc 不祿.
4. Thiên lộc 天祿 tên một giống thú, ngày xưa hay chạm khắc hình nó như loài rồng phượng.
禅
1. Quét đất mà tế gọi là thiện. Ngày xưa thiên tử đi tuần thú, phong núi Thái Sơn mà tế trời, quét núi nhỏ mà tế núi sông gọi là phong thiện 封禪.
2. Thay, trao. Thiên tử truyền ngôi cho người khác gọi là thiện vị 禪位, vì tuổi già mà truyền ngôi cho con gọi là nội thiện 內禪. Trang Tử 莊子. Ðế vương thù thiện, tam đại thù kế 帝王殊禪,三代殊繼 (Thu thủy 秋水) Ðế vương nhường ngôi khác nhau, ba đời nối ngôi khác nhau.
3. Một âm là thiền. Lặng nghĩ suy xét. Ðạo Phật lấy thanh tĩnh xét tỏ chân lý làm tôn chỉ nên gọi là thiền. Cũng gọi là thiền na 禪那 (dhyana). Phép tu chuyên chú tâm vào một cảnh gọi là thiền định 禪定, môn tu theo phép thiền định thấy lòng tỏ tính thành Phật gọi là thiền tông 禪宗, lòng say mùi đạo gọi là thiền duyệt 禪悅.
禊
1. Phất hễ 祓禊 một phép tế trừ cái quái ác, đem ra sông vẩy làm phép trừ ma, vì thế ngày xưa coi như trò chơi, xuân gọi là xuân hễ 春禊, thu gọi là thu hễ 秋禊.
禋
1. Cúng tế hết lòng tinh thành gọi là nhân. Cũng đọc là chữ yên.
禍
1. Tai vạ.
禎
1. Ðiều tốt lành.
福
1. Phúc, những sự tốt lành đều gọi là phúc. Kinh Thi chia ra năm phúc. (1) Giàu 富 (2) Yên lành 安寧 (3) Thọ 壽 (4) Có đức tốt 攸好德 (5) Vui hết tuổi trời 考終命.
2. Giúp.
3. Thịt phần tế.
4. Rượu tế còn thừa.
5. Vén vạt áo (lối đàn bà lạy).
禔
1. Phúc.
2. Cùng nghĩa với chữ kì 祇.
禕
1. Tốt đẹp.
禖
1. Lễ cầu tự.
禘
1. Tế đế, thiên tử tế tổ tiên sánh ngang với trời gọi là tế đế 祭禘.
禡
1. Tế mã. Ðem quân đi đóng dinh chỗ nào tế thần đất chỗ ấy gọi là mã.
禦
1. Chống lại, chống cự.
2. Ngăn.
3. Ðịch.
4. Cái phên che trước xe.
禧
1. Phúc, tốt. Cung hạ tân hi 恭賀新禧, lời dùng để kính mừng phúc mới.
禩
1. Cũng như chữ tự 祀.
禪
1. Quét đất mà tế gọi là thiện. Ngày xưa thiên tử đi tuần thú, phong núi Thái Sơn mà tế trời, quét núi nhỏ mà tế núi sông gọi là phong thiện 封禪.
2. Thay, trao. Thiên tử truyền ngôi cho người khác gọi là thiện vị 禪位, vì tuổi già mà truyền ngôi cho con gọi là nội thiện 內禪. Trang Tử 莊子. Ðế vương thù thiện, tam đại thù kế 帝王殊禪,三代殊繼 (Thu thủy 秋水) Ðế vương nhường ngôi khác nhau, ba đời nối ngôi khác nhau.
3. Một âm là thiền. Lặng nghĩ suy xét. Ðạo Phật lấy thanh tĩnh xét tỏ chân lý làm tôn chỉ nên gọi là thiền. Cũng gọi là thiền na 禪那 (dhyana). Phép tu chuyên chú tâm vào một cảnh gọi là thiền định 禪定, môn tu theo phép thiền định thấy lòng tỏ tính thành Phật gọi là thiền tông 禪宗, lòng say mùi đạo gọi là thiền duyệt 禪悅.
禫
1. Tế trừ phục, sau lễ đại tường ba tháng là trong kỳ đạm phục 禫服 trừ tang.
禮
1. Lễ, theo cái khuôn mẫu của người đã qua định ra các phép tắc, từ quan, hôn, tang, tế cho đến đi đứng nói năng đều có cái phép nhất định phải như thế gọi là lễ.
2. Kinh Lễ.
3. Ðồ lễ, nhân người ta có việc mà mình đưa vật gì tặng gọi là lễ.
禰
1. Nhà thờ bố gọi là nỉ. Sống gọi là phụ 父, chết gọi là khảo 考, rước vào miếu thờ gọi là nỉ 禰.
禱
1. Cầu cúng, ý mình muốn thế nào cầu người giúp cho cũng gọi là đảo.
禳
1. Tế cầu mát, lễ tiễn, lễ cầu giải trừ tai họa.
禴
1. Cũng như chữ dược 礿.
禸
1. Vết ngón chân giống thú dẫm xuống đất.
禹
1. Vua Vũ nhà Hạ, Hạ Vũ 夏禹.
禺
1. Tên núi, tên đất.
2. Khu, mỗi khu mười dặm là một ngu.
离
1. Lìa tan. Lìa nhau ở gần gọi là ly 離, xa gọi là biệt 別.
2. Dính bám. Như Kinh Thi 詩經 nói bất ly vu lý 不離于裏 chẳng dính bám với lần trong.
2. Ly ly 離離 tua tủa.
3. Chim vàng anh.
4. Chia rẽ.
5. Hai người song đều nhau.
6. Bày, xếp.
7. Gặp, bị.
8. Sáng, mặt trời.
9. Quẻ ly, trong bốn phương thuộc về phương nam.
禽
1. Loài chim. Như gia cầm 家禽.
禾
1. Lúa, lúa chưa cắt rơm rạ đi gọi là hòa.
禿
1. Trụi, hói, người không có tóc gọi là ngốc. Nói rộng ra phàm cái gì có lông mà rụng trụi đều gọi là ngốc. Như ngốc bút 禿筆 cái bút cùn.
秀
1. Lúa đâm hoa. Phàm các loài cỏ nẩy hoa đều gọi là tú.
2. Ðẹp lạ. Như tú lệ 秀麗 tốt đẹp lạ. Cũng như tú mỹ 秀美.
3. Tú tài 秀才 bên Tàu thì người đi học đều gọi là tú tài. Như tú tài bất xuất môn, năng tri thiên hạ sự 秀才不出門,能知天下事 học trò không ra khỏi cửa, sao biết được chuyện trên đời. Ở ta thi hương không trúng kỳ phúc hạch mà được phân số khá thì đỗ tú tài. Người được vào học nhà học của vua cũng gọi là tú tài.
私
1. Riêng, cái gì không phải là của công đều gọi là tư. Như tư tài 私財 của riêng, tư sản 私產 cơ nghiệp riêng, v.v.
2. Sự bí ẩn, việc bí ẩn riêng của mình không muốn cho người biết gọi là tư. Vì thế việc thông gian thông dâm cũng gọi là tư thông 私通.
3. Riêng một. Như tư ân 私恩 ơn riêng, tư dục 私慾 (cũng viết là 私欲) lòng muốn riêng một mình.
4. Cong queo.
5. Anh em rể, con gái gọi chồng chị hay chồng em là tư.
6. Bầy tôi riêng trong nhà (gia thần).
7. Các cái thuộc về riêng một nhà.
8. Ði tiểu.
9. Áo mặc thường.
10. Lúc ở một mình.
秃
1. Trụi, hói, người không có tóc gọi là ngốc. Nói rộng ra phàm cái gì có lông mà rụng trụi đều gọi là ngốc. Như ngốc bút 禿筆 cái bút cùn.
秆
1. Cũng như chữ cán 稈.
秈
1. Một thứ thóc không có nhựa dính mà chín sớm gọi là tiên. Như lúa ba trăng ta.
秉
1. Cầm. Như bỉnh bút 秉筆 cầm bút.
2. Một thứ để đong ngày xưa, 16 hộc là một bỉnh.
3. Lúa đẫy chét tay.
4. Cùng nghĩa với chữ bính 柄.
秊
1. Nguyên là chữ niên 年.
秋
1. Mùa thu. Theo lịch tây thì từ mồng 8 tháng 8 đến mồng 8 tháng 11 là mùa thu. Theo lịch ta thì từ tháng 7 đến tháng 9 là mùa thu. Ðến mùa thu thì muôn vật điêu linh, khí trời sầu thảm, cho nên ai có dáng thương xót thê thảm thì gọi là thu khí 秋氣. Ðỗ Phủ 杜甫. Vạn lý bi thu thường tác khách 萬里悲秋常作客 ở xa muôn dặm, ta thường làm khách thương thu.
2. Mùa màng lúa chín gọi là hữu thu 有秋.
3. Năm. Như thiên thu 千秋 nghìn năm.
4. Lúc, buổi. Như đa sự chi thu 多事之秋 lúc đang nhiều việc.
5. Tả cái dáng bay lên.
种
1. Giống thóc.
2. Giống, loài. Như hoàng chủng 黃種 giống da vàng.
3. Thứ, loài.
4. Chủng chủng 種種 mọi giống, các loài tóc ngắn tun hủn.
5. Một âm là chúng. Giồng (trồng), gieo. Như chúng thụ 種種 trồng cây.
科
1. Trình độ, phẩm cách, trong tràng học chia các khoa như văn khoa 文科 khoa học văn chương, lý khoa 理科 khoa học triết lý, v.v.
2. Thứ bực. Như xạ bất chủ bì, vị lực bất đồng khoa, cổ chi đạo dã 射不主皮,為力不同科,古之道也 (Luận ngữ 論語) bắn, chủ đích không phải là cho lủng da, vì sức người chẳng cùng bực, phép xưa là như vậy.
3. Hố. Như doanh khoa nhi hậu tiến 盈科而後進 đầy hố mà sau chảy đi.
4. Ðoán, buộc. Như khoa tội 科罪 sử đoán vào tội, buộc tội, theo luật định tội.
5. Khoa học, phàm một học thuật nào có dòng phái có thể thống mà khả dĩ đứng một mình được đều gọi là khoa học 科學.
6. Khoa đệ đời xưa chia ra từng khoa mà kén người, ai được trúng cách gọi là đăng khoa 登科 (đỗ). Có khi cùng một khoa mục mà chia ra thứ bực khác nhau nữa. Như đỗ tiến sĩ gọi là giáp khoa 甲科, đỗ cử nhân gọi là ất khoa 乙科. Lại một nghĩa nữa la khoa thi. Như khoa giáp tý, khoa bính ngọ, v.v.
7. Cây cỏ có một thân cũng gọi là nhất khoa 一科.
8. Cất mũ để đầu trần gọi là khoa đầu 科頭.
9. Trong các bản tuồng chia ra từng tấn gọi là khoa bạch 科白, khoa là chỉ về phần cử động, bạch là chỉ về phần nói năng.
秒
1. Tua lúa.
2. Giây, phép chia thời gian 60 giây là một phút.
秔
1. Thứ lúa chín muộn mà ít nhựa. Như lúa tám cánh ta.
秕
1. Hạt lúa lép.
2. Chính trị không tốt gọi là bỉ chánh 秕政.
3. Làm nhơ bẩn.
秖
1. Cũng như chữ kì 祇.
秘
1. Tục dùng như chữ bí 祕.
租
1. Thuế ruộng, bán ruộng cho người cấy thuê cũng gọi là điền tô 田租.
2. Cho thuê, phàm lấy vật gì cho người mượn dùng để lấy tiền thuê dều gọi là tô. Như các nước mượn đất nước Tàu sửa sang buôn bán theo chính trị mình gọi là tô giới 租界.
秣
1. Thóc ngựa. Những thứ gì để cho ngựa ăn. Như rơm cỏ, v.v. đều gọi là mạt.
秤
1. Cái cân.
秦
1. Nước Tần.
2. Nhà Tần (248-207, trước T.L.), Tần Thủy Hoàng 秦始皇 diệt cả sáu nước thay nhà Chu làm vua gọi là nhà Tần.
秧
1. Mạ, gieo hạt thóc giống mọc mầm lên gọi là ương.
2. Phàm loài cây cỏ mới mọc, có thể san trồng đi chỗ khác được đều gọi là ương.
秩
1. Trật tự, thứ tự.
2. Phẩm trật, một tên riêng để định phẩm hàm quan to quan nhỏ.
3. Cung kính.
4. Mười năm gọi là một trật, bảy mươi tuổi gọi là thất trật 七秩, tám mươi tuổi gọi là bát trật 八秩, v.v.
5. Lộc.
6. Thường.
秫
1. Một thứ lúa nếp dùng để cất rượu (nếp rượu).
秬
1. Lúa nếp đen, dùng để cất rượu, dùng men bằng uất kim gọi là rượu cự xưởng 秬鬯.
秭
1. Mười vạn là một ức, mười ức là một tỉ.
积
1. Chứa góp.
2. Chồng chất.
3. Tích lâu. Như tích niên 積年 đã lâu năm.
4. Cái số nhân được. Như diện tích 面積 số đo bề mặt được bao nhiêu.
5. Một âm là tí. Chất đống, dành dụm.
称
1. Cân nhắc.
2. Nói phao lên. Như xưng đạo 稱道 nói tưng bốc lên.
3. Danh hiệu. Như tôn xưng 尊稱 danh hiệu ngài. Tôn xưng Khổng Tử vi chí thánh tiên sư 尊稱孔子為至聖先師 tôn xưng Khổng Tử là bậc chí thánh tiên sư.
4. Một âm là xứng. Cái cân.
5. Xứng đáng.
6. Vừa phải.
7. Vay.
秸
1. Rơm lõi, rơm bóc bẹ đi rồi.
移
1. Dời đi.
2. Biến dời. Như di phong dịch tục 移風易俗 đồi dời phong tục.
3. Ông quan này đưa tờ cho ông quan cùng hàng khác gọi là di văn 移文.
4. Một âm là dị. Khen.
5. Lại một âm là sỉ. Rộng rãi.
秽
1. Cỏ xấu, cỏ lan ruộng lúa.
2. Dơ bẩn, vết xấu.
稀
1. Thưa thớt. Ðịa quảng nhân hi 地廣人稀 đất rộng người thưa.
2. Lỏng. Như hi chúc 稀粥 cháo loãng.
3. Ít, hiếm có. Ðỗ Phủ 杜甫. Tửu trái tầm thường hành xứ hữu. Nhân sinh thất thập cổ lai hy 酒債尋常行處有,人生七十古來稀 Nợ rượu tầm thường đâu chẳng có, Ðời người bảy chục mấy xưa nay.
稂
1. Cỏ vực, cỏ đồng, nghĩa như dã thảo 野草.
稃
1. Trấu.
稅
1. Thuế, món tiền nhà nước lấy vào của dân bao nhiêu đó để chi dùng việc nước gọi là thuế. Các hàng hóa đem bán phải nộp tiền rồi mới được bán gọi là thuế.
2. Thuê, mướn. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Ðối hộ cựu hữu không chỉ. Nhất lão ẩu cập thiếu nữ, thuế cư kỳ trung 對戶舊有空第,一老嫗及少女,稅居其中 ở trước nhà sẵn có gian buồng bỏ không, một bà cụ với một thiếu nữ đến thuê ở đó.
3. Bỏ. Như thuế giá 稅駕 tháo xe nghỉ ngơi.
4. Ðưa cho, đưa tặng.
5. Một âm là thối. Nghe tin muộn để tang muộn.
6. Lại một âm là thoát. Cởi.
稈
1. Cuống lúa, thân cây lúa.
稊
1. Cỏ đề, trong có hạt gạo nhỏ. Trang Tử 莊子. Kế trung quốc chi tại hải nội, bất tự đề mễ chi tại đại thương hồ 計中國之在海內,不似稊米之在大倉乎 (Thu thủy 秋水) kể Trung quốc ở trong bốn bể, chẳng cũng giống hạt gạo ở trong kho lớn sao ? (ý nói rất nhỏ mà không đủ số, có lẽ là hạt kê).
程
1. Khuôn phép. Như chương trình 章程, trình thức 程式 đều nghĩa là cái khuôn phép để làm việc cả.
2. Kỳ hẹn, việc làm hàng ngày, đặt ra các lệ nhất định, tất phải làm đủ mới thôi gọi là định trình 定程 hay khóa trình 課程.
3. Cung đường, đường đi một thôi nghỉ gọi là nhất trình 一程.
4. Con báo.
5. Bảo.
稌
1. Lúa nếp.
稍
1. Chút. Như sảo đa chút nhiều. Sảo sảo 稍稍 hơi hơi, một ít thôi.
2. Thóc kho.
3. Cách thành nhà vua 300 dặm gọi là sảo.
4. Một âm là sao. Ngọn. Như thảo sao 草稍 ngọn cỏ.
税
1. Thuế, món tiền nhà nước lấy vào của dân bao nhiêu đó để chi dùng việc nước gọi là thuế. Các hàng hóa đem bán phải nộp tiền rồi mới được bán gọi là thuế.
2. Thuê, mướn. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Ðối hộ cựu hữu không chỉ. Nhất lão ẩu cập thiếu nữ, thuế cư kỳ trung 對戶舊有空第,一老嫗及少女,稅居其中 ở trước nhà sẵn có gian buồng bỏ không, một bà cụ với một thiếu nữ đến thuê ở đó.
3. Bỏ. Như thuế giá 稅駕 tháo xe nghỉ ngơi.
4. Ðưa cho, đưa tặng.
5. Một âm là thối. Nghe tin muộn để tang muộn.
6. Lại một âm là thoát. Cởi.
稔
1. Lúa chín, được mùa.
2. Năm, lúa một năm chín một mùa cho nên gọi nhẫm là năm.
3. Tích lâu. Như nhẫm ác 稔惡 tội ác đã thâm. Ta quen đọc là chữ nẫm.
4. Hiểu ra, thuộc cả. Vị nhẫm 未稔 chưa hiểu.
稗
1. Một thứ cỏ giống lúa hơi đắng, có thể nấu cháo ăn được.
2. Nhỏ mọn. Như bại thuyết 稗說 truyện tiểu thuyết, bại quan 稗官 chức quan bé.
稚
1. Thơ bé, trẻ bé. Cái gì còn non nớt bé nhỏ đều gọi là trĩ. Con trẻ gọi là trĩ tử 稚子.
稜
1. Oai linh.
2. Góc, vật gì có cạnh góc đều gọi là lăng.
3. Một âm là lắng. Nhà làm ruộng chỉ ruộng xa gần nhiều ít là kỉ lắng 幾稜.
稞
1. Người châu Thanh gọi lúa là khoa (Thanh khoa 青稞).
稟
1. Vâng mệnh, bẩm mệnh.
2. Bẩm, kẻ dưới thưa việc gì với người trên xưng là bẩm. Tục viết là 禀.
3. Bẩm phú, tính trời phú cho.
4. Một âm là lẫm. Cấp lúa kho.
稠
1. Nhiều, đông đúc.
2. Ðặc, chất nước gì đặc gọi là trù.
3. Cùng âm nghĩa với chữ 調 (bộ 言).
稣
1. Lấy, sống lại. Cùng nghĩa với chữ tô 蘇.
2. Gia tô 耶穌 dịch âm chữ Jésus, ông chúa sáng tạo ra đạo Thiên chúa.
稭
1. Rơm lõi, cũng đọc là chữ kiết.
種
1. Giống thóc.
2. Giống, loài. Như hoàng chủng 黃種 giống da vàng.
3. Thứ, loài.
4. Chủng chủng 種種 mọi giống, các loài tóc ngắn tun hủn.
5. Một âm là chúng. Giồng (trồng), gieo. Như chúng thụ 種種 trồng cây.
稱
1. Cân nhắc.
2. Nói phao lên. Như xưng đạo 稱道 nói tưng bốc lên.
3. Danh hiệu. Như tôn xưng 尊稱 danh hiệu ngài. Tôn xưng Khổng Tử vi chí thánh tiên sư 尊稱孔子為至聖先師 tôn xưng Khổng Tử là bậc chí thánh tiên sư.
4. Một âm là xứng. Cái cân.
5. Xứng đáng.
6. Vừa phải.
7. Vay.
稳
1. Yên ổn, ổn đáng, ổn thỏa. Như an ổn 安穩, ổn định 穩定.
2. Ổn bà 穩婆 bà đỡ, bà mụ.
稷
1. Lúa tắc, thứ lúa cao, cây dài đến hơn một trượng, là một giống lúa chín sớm nhất, ngày xưa cho là thứ lúa quý nhất trong trăm giống lúa, cho nên chức quan coi về việc làm ruộng gọi là tắc. Thần lúa cũng gọi là tắc. Như xã tắc 社稷, xã là thần đất, tắc là thần lúa.
2. Nhanh, mau.
3. Xế, xế bóng.
稺
1. Lúa non, lúa muộn.
2. Giống vật còn bé cũng gọi là trĩ.
稻
1. Lúa gié. Một thứ lúa ưa cấy ruộng có nước, một năm chín hai mùa.
稼
1. Cấy lúa.
2. Lúa má.
稽
1. Xét. Như kê cổ 稽古 xét các sự tích xưa. Lời nói không có căn cứ gọi là vô kê chi ngôn 無稽之言.
2. Cãi cọ. Như phản thần tuơng kê 反脣相稽 trở môi cãi lại, không chịu lời dạy bảo.
3. Hoạt kê 滑稽 nói khôi hài.
4. Lưu lại, ngăn cản lại.
5. Ðến.
6. Một âm là khể. Khể thủ 稽首 lạy rập đầu xuống đất.
稾
1. Cũng như chữ cảo 稿.
稿
1. Rơm rạ, lấy rơm rạ làm đệm gọi là cảo tiến 稿薦.
2. Bản thảo. Như thi cảo 詩稿 bản thơ mới thảo. Phàm các bản khắc đều gọi là cảo, nghĩa là cứ theo như nguyên bản thảo chưa san sửa lại. Tục quen viết là 藁.
穀
1. Lúa, loài thực vật dùng để ăn. Như lúa tẻ lúa nếp đều gọi là cốc. Ngũ cốc 五穀 năm thứ cốc, là đạo, thử, tắc, mạch, thục 稻、黍、稷、麥、菽 lúa gié, lúa nếp, lúa tắc, lúa tẻ, đậu.
2. Hay, tốt lành. Như tiển cốc 戩穀 hay rất mực.
3. Sống. Như Kinh Thi nói. Cốc tắc dị thất 穀則異室 sống thì khác nhà.
4. Nuôi.
5. Trẻ con.
穄
1. Một thứ lúa giống lúa thử mà không có nhựa dính.
穅
1. Nguyên là chữ khang 糠.
穆
1. Hòa mục. Như mục như thanh phong 穆如清風 (Thi Kinh 詩經) hòa như gió thanh.
2. Mục mục 穆穆 sâu xa.
3. Hàng mục, một đời là hàng chiêu, hai đời là hàng mục, bên tả là hàng chiêu, bên hữu là hàng mục.
4. Làm đẹp lòng, vui.
5. Một âm là mặc. Mặc nhiên 穆然 lặng nghĩ.
穇
1. Một giống lúa, Tàu gọi là lúa móng rồng.
穈
1. Thứ lúa mầm đỏ.
穉
1. Cũng như chữ trĩ 稺.
穌
1. Lấy, sống lại. Cùng nghĩa với chữ tô 蘇.
2. Gia tô 耶穌 dịch âm chữ Jésus, ông chúa sáng tạo ra đạo Thiên chúa.
積
1. Chứa góp.
2. Chồng chất.
3. Tích lâu. Như tích niên 積年 đã lâu năm.
4. Cái số nhân được. Như diện tích 面積 số đo bề mặt được bao nhiêu.
5. Một âm là tí. Chất đống, dành dụm.
穎
1. Bông lúa, ngọn lúa, mũi dao mũi dùi cũng gọi là dĩnh.
2. Ngòi bút.
3. Khác lạ, người hay vật gì hơn cả trong đám trong loài gọi là dĩnh dị 穎異.
穑
1. Gặt hái.
2. Lận, keo.
穗
1. Bông lúa, bông hoa.
2. Tàn đuốc.
穠
1. Hoa cỏ rậm rạp.
穡
1. Gặt hái.
2. Lận, keo.
穢
1. Cỏ xấu, cỏ lan ruộng lúa.
2. Dơ bẩn, vết xấu.
穤
1. Cũng như chữ nhu 糯.
穨
1. Cũng như chữ đồi 頹.
穩
1. Yên ổn, ổn đáng, ổn thỏa. Như an ổn 安穩, ổn định 穩定.
2. Ổn bà 穩婆 bà đỡ, bà mụ.
穫
1. Gặt, cắt lúa.
穰
1. Thân cây lúa. Nhương nhương 穰穰 bông lúa sai núc nỉu, suy rộng ra, phàm vật gì nhiều tốt đều gọi là nhương nhương cả.
2. Một âm là nhưỡng. Hạo nhưỡng 浩穰 đông đúc nhiều nhõi.
穴
1. Hang, ngày xưa đào hang ở gọi là huyệt cư 穴居.
2. Cái lỗ, các chỗ quan hệ ở thân thể người cũng gọi là huyệt.
3. Huyệt, hố để mả. Ta gọi đào hố chôn xác là đào huyệt.
4. Ðào.
5. Bên.
穵
1. Nguyên là chữ oạt 挖.
究
1. Cùng cực, kết cục. Như cứu cánh 究竟 xét cùng.
2. Xét tìm. Như nghiên cứu 研究 nghiền ngẫm xét tìm.
3. Mưu.
4. Thác trong khe núi.
穷
1. Cùng cực, cái gì đến thế là hết nước đều gọi là cùng. Như bần cùng 貧窮 nghèo quá, khốn cùng 困窮 khốn khó quá, v.v.
2. Nghiên cứu. Như cùng lý tận tính 窮理盡性 nghiên cứu cho hết lẽ hết tính.
3. Hết. Như cùng nhật chi lực 窮日之力 hết sức một ngày.
穸
1. Truân tịch 窀穸 huyệt mả (cái hố chôn người chết). Việc tang gọi là truân tịch chi sự 窀穸之事.
穹
1. Cao lớn, hình khum khum mà cao gọi là khung. Như khung thiên 穹天 trời cao. Nhà rạp căng trông như rạp hát gọi là khung lư 穹廬.
2. Hình khom, vật gì hình nổi gồ lên đều gọi là khung.
3. Sâu.
4. Cùng nghĩa với chữ không 空.
空
1. Rỗng không, hư không.
2. Trời. Như cao không 高空, thái không 太空 đều là tiếng gọi về trời cả.
3. Ðạo Phật cho vượt qua cả sắc tướng ý thức là đạo chân thực, nên gọi là không môn 空門.
4. Hão. Như không ngôn 空言 nói hão, nói không đúng sự thực, nói mà không làm được.
5. Hão, dùng làm trợ từ.
6. Không không 空空 vơi vơi, tả cái ý để lòng như vẫn thiếu thốn, không tự cho là đầy đủ. Theo nghĩa nhà Phật là cái không cũng không nốt.
7. Không gian 空間 nói về chiều ngang suốt vô hạn. Xem vũ trụ 宇宙.
8. Thông suốt. Như tạc không 鑿空 mở mang đường lối cho thông suốt.
9. Một âm là khống. Nghèo ngặt, thiếu thốn.
10. Tục gọi sự nhàn hạ là khống.
11. Lại một âm là khổng. Cùng nghĩa với chữ khổng 孔.
穽
1. Hố cạm, đào hố đặt bẫy để lừa bắt giống thú gọi là tỉnh.
穿
1. Thủng lỗ.
2. Suốt, xâu qua. Như xuyên châm 穿針 xỏ kim.
3. Ðào. Như xuyên tỉnh 穿井 đào giếng, xuyên du 穿窬 khoét ngạch, v.v. Luận ngữ 論語. Sắc lệ nhi nội nhẫm, thí chư tiểu nhân, kỳ do xuyên du chi đạo dã dư 色厲而內荏,譬諸小人,其猶穿窬之盜也與 những kẻ ngoài mặt oai lệ mà trong lòng nhu nhược, thì ta coi là hạng tiểu nhân, họ có khác nào bọn trộm trèo tường khoét vách đâu ?
4. Xuyên tạc 穿鑿 xuyên tạc, không hiểu thấu nghĩa chân thật mà cứ nói liều, viết liều, làm liều gọi là xuyên tạc.
窀
1. Truân tịch 窀穸 huyệt mả (cái hố chôn người chết). Việc tang gọi là truân tịch chi sự 窀穸之事.
突
1. Chợt, thốt nhiên. Thốt nhiên gặp nhau gọi là đột như kỳ lai 突如其來.
2. Xúc phạm đến. Như xung đột 衝突, đường đột 唐突, v.v.
3. Ống khói, khúc đột tỷ tân 曲突徙薪 dời củi xa ống khói để phòng khỏi cháy, ý nói dự phòng trước khi xảy ra.
4. Ðào.
窃
1. Ăn cắp, ăn trộm.
2. Kẻ cắp.
3. Riêng. Như thiết tỷ 竊比 riêng ví, thiết tưởng 竊想 riêng tưởng (lời nói khiêm), v.v.
4. Chiếm cứ, không phải vật của mình được giữ mà cứ giữ.
5. Nông.
窄
1. Chật, hẹp. Trách trách tiểu chu nan quá Hạ 窄窄小舟難過夏 (Nguyễn Du 阮攸) chiếc thuyền nhỏ chật khó qua đất Hạ.
窅
1. Sâu thẳm.
2. Yểu nhiên 窅然 trướng nhiên, bâng khuâng, buồn bã. Trang Tử 莊子. Yểu nhiên táng kỳ thiên hạ yên 窅然喪其天下焉 (Tiêu dao du 逍遙遊) (vua Nghiêu) bâng khuâng quên mất thiên hạ của mình.
窆
1. Hạ quan xuống huyệt, lời cáo phó về việc tang, cũng có khi xưng là cáo biếm 告窆.
窈
1. Sâu xa.
2. Yểu điệu 窈窕 tả cái đức tính u nhàn của con gái, yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu 窈窕淑女,君子好逑 (Thi Kinh 詩經) gái hiền yểu điệu, đôi tốt của người quân tử.
3. Núi sông, nhà cửa thâm u cũng gọi là yểu điệu. Qui khứ lai từ 歸去來辭. Ký yểu điệu dĩ tầm hác, diệc khi khu nhi kinh khâu 既窈窕以尋壑,亦崎嶇而經丘 đã vào trong sâu tìm khe nước, lại gập ghềnh mà qua gò.
窊
1. Cũng như chữ oa 窪.
窍
1. Lỗ. Hai tai, hai mắt, miệng, hai lỗ mũi gọi là thất khiếu 七竅. Trang Tử 莊子. Nhân giai hữu thất khiếu dĩ thị thính thực tức 人皆有七竅以視聽食息 (Ứng đế vương 應帝王) người ta ai cũng có bảy lỗ để thấy, nghe, ăn và thở. Tục gọi sự gì thừa lúc hở cơ mà vào được là đắc khiếu 得竅.
窑
1. Tục dùng như chữ diêu 窯.
窒
1. Lấp, bức tức. Thở hút không được thông gọi là trất tức 窒息.
2. Chất đạm khí lấy ở hóa học ra là trất tố 窒素.
3. Mắc mứu. Như trất ngại nan hành 窒礙難行 mắc mứu khó đi.
窓
1. Tục dùng như chữ song 窗.
窔
1. Áo yểu 奧窔 chỗ sâu thẳm. Góc tây bắc nhà gọi là áo, góc đông nam gọi là yểu. Ngày xưa làm nhà ngoài là nhà chơi, trong là nhà ở, cho nên dùng nói ví chỗ thâm thúy là áo yểu. Ta quen đọc là chữ diểu.
窕
1. Yểu điệu 窈窕. xem chữ yểu 窈.
2. Nhỏ.
3. Tốt đẹp.
4. Một âm là thiêu. Cùng nghĩa với chữ điêu 佻.
窖
1. Hầm, hố, đào đất chôn đồ gọi là diếu.
2. Tấm lòng sâu xa.
窗
1. Cửa sổ, cửa sổ mở ở tường gọi là dũ 牖, mở ở trên cửa gọi là song 窗. Bây giờ thì gọi cửa sổ là song cả.
窘
1. Cùng quẫn, quẫn bách.
窜
1. Chạy trốn. Như bão đầu thoán thoán 抱頭竄竄 ôm đầu thui thủi chạy trốn.
2. Sửa đổi văn tự. Như điểm thoán 點竄 xóa bỏ nguyên văn mà chữa vào.
3. Sực mùi. Như hương thoán 香竄 thơm sực, thơm nức.
4. Giấu giếm.
5. Giết, đuổi xa.
6. Hun, xông, lấy thuốc xông.
窝
1. Ở lỗ, ở ổ. Như phong oa 蜂窩 tổ ong.
2. Oa tàng 窩藏, chứa chấp các kẻ vô lại cùng của ăn cắp gọi là oa tàng. Tục gọi là oa gia 窩家. Cũng gọi là oa chủ 窩主.
3. Tục gọi các chỗ lõm xuống là oa.
窞
1. Cái hố sâu. Cũng đọc là chữ nảm.
窟
1. Cái hang, cái hang của giống thú ở gọi là quật.
2. Lỗ hổng.
3. Nhà hầm.
4. Chỗ chất chứa nhiều vật.
窠
1. Cái lỗ (trong cây), cái hang chỗ các giống động vật nương ở gọi là khòa.
2. Ðường triện nong.
3. Số vật.
4. Chỗ lõm.
窣
1. Bột tốt 勃窣 đi lững thững.
2. Tất tốt 窸窣 cái tiếng huyên náo không yên.
3. Ở trong hang vụt ra.
4. Tốt đổ ba dịch theo âm tiếng Phạn, tức là cái tháp.
窥
1. Dòm, ngó. Chọc lỗ tường vách để dòm gọi là khuy. Lý Bạch 李白. Hán há Bạch Ðăng đạo, Hồ khuy Thanh Hải loan, Do lai chinh chiến địa, Bất kiến hữu nhân hoàn 漢下白登道,胡窺青海灣,由來征戰地,不見有人還 (Quan san nguyệt 關山月) quân Hán đi đường Bạch Ðăng, Rợ Hồ dòm ngó vịnh Thanh Hải, Xưa nay nơi chiến địa, Không thấy có người về.
窦
1. Cái lỗ, ở nơi tường vách khoét một cái lỗ để chui vào gọi là đậu.
2. Khoi, tháo.
窨
1. Cái nhà hầm.
2. Chôn lâu.
窩
1. Ở lỗ, ở ổ. Như phong oa 蜂窩 tổ ong.
2. Oa tàng 窩藏, chứa chấp các kẻ vô lại cùng của ăn cắp gọi là oa tàng. Tục gọi là oa gia 窩家. Cũng gọi là oa chủ 窩主.
3. Tục gọi các chỗ lõm xuống là oa.
窪
1. Chỗ trũng.
窬
1. Ðào tường, khoét ngạch (ăn trộm).
2. Cái lỗ nhỏ bên cửa.
窭
1. Nghèo túng hủ lậu (ủ dột). Nghèo không theo như lễ được gọi là cũ. Ta quen đọc là chữ lũ.
窮
1. Cùng cực, cái gì đến thế là hết nước đều gọi là cùng. Như bần cùng 貧窮 nghèo quá, khốn cùng 困窮 khốn khó quá, v.v.
2. Nghiên cứu. Như cùng lý tận tính 窮理盡性 nghiên cứu cho hết lẽ hết tính.
3. Hết. Như cùng nhật chi lực 窮日之力 hết sức một ngày.
窯
1. Cái lò, cái lò nung vôi nung ngói, nung các đồ sứ, vì thế nên các đồ sành đồ sứ gọi là diêu.
窰
1. Tục dùng như chữ diêu 窯.
窳
1. Ðồ gốm xấu không dùng được gọi là khổ dũ 苦窳.
2. Lười biếng vô dụng gọi là nọa dũ 惰窳.
窵
1. Ðiếu yểu 窵窅 sâu xa, điếu viễn 窵遠 cách xa, ly sơn điếu viễn 離山窵遠 lìa núi thật xa, ý nói là rất xa cách quê hương, v.v.
窶
1. Nghèo túng hủ lậu (ủ dột). Nghèo không theo như lễ được gọi là cũ. Ta quen đọc là chữ lũ.
窸
1. Tất tốt 窸窣 cái tiếng huyên náo không yên.
窺
1. Dòm, ngó. Chọc lỗ tường vách để dòm gọi là khuy. Lý Bạch 李白. Hán há Bạch Ðăng đạo, Hồ khuy Thanh Hải loan, Do lai chinh chiến địa, Bất kiến hữu nhân hoàn 漢下白登道,胡窺青海灣,由來征戰地,不見有人還 (Quan san nguyệt 關山月) quân Hán đi đường Bạch Ðăng, Rợ Hồ dòm ngó vịnh Thanh Hải, Xưa nay nơi chiến địa, Không thấy có người về.
窾
1. Rỗng, chỗ hở. Như phê khước đạo khoản 批郤導窾 trúng vào giữa chỗ yếu hại (lỡ hở).
2. Khô.
窿
1. Khung lung 穹窿 khum khum, giữa cao mà bốn bề thấp xuống gọi là khung lung.
竄
1. Chạy trốn. Như bão đầu thoán thoán 抱頭竄竄 ôm đầu thui thủi chạy trốn.
2. Sửa đổi văn tự. Như điểm thoán 點竄 xóa bỏ nguyên văn mà chữa vào.
3. Sực mùi. Như hương thoán 香竄 thơm sực, thơm nức.
4. Giấu giếm.
5. Giết, đuổi xa.
6. Hun, xông, lấy thuốc xông.
竅
1. Lỗ. Hai tai, hai mắt, miệng, hai lỗ mũi gọi là thất khiếu 七竅. Trang Tử 莊子. Nhân giai hữu thất khiếu dĩ thị thính thực tức 人皆有七竅以視聽食息 (Ứng đế vương 應帝王) người ta ai cũng có bảy lỗ để thấy, nghe, ăn và thở. Tục gọi sự gì thừa lúc hở cơ mà vào được là đắc khiếu 得竅.
竇
1. Cái lỗ, ở nơi tường vách khoét một cái lỗ để chui vào gọi là đậu.
2. Khoi, tháo.
竈
1. Bếp, nặn đất làm bếp đun cũng gọi là táo. Tục quen viết là chữ táo 灶.
竊
1. Ăn cắp, ăn trộm.
2. Kẻ cắp.
3. Riêng. Như thiết tỷ 竊比 riêng ví, thiết tưởng 竊想 riêng tưởng (lời nói khiêm), v.v.
4. Chiếm cứ, không phải vật của mình được giữ mà cứ giữ.
5. Nông.
立
1. Ðứng thẳng.
2. Gây dựng. Như lập đức 立德 gây dựng nên đức tốt cho người theo sau.
3. Nên. Như phàm sự dự tắc lập 凡事豫則立 phàm việc gì có dự bị sẵn mới nên. Có cái tài đức nghề nghiệp thông thường để tự nuôi lấy mình gọi là thành lập 成立.
4. Ðặt để.
5. Lên ngôi.
6. Lập tức (ngay lập tức), lập khắc.
7. Toàn khối. Như lập phương 立方 vuông đứng, một vật gì vuông mà tính cả ngang dọc cao thấp gọi là lập phương.
竖
1. Dựng đứng, thụ kỳ can 豎棋杆 dựng cột cờ.
2. Chiều dọc, nét ngang của chữ gọi là hoạch 畫, nét dọc gọi là thụ 豎.
3. Thằng nhỏ, trẻ hầu trai chưa đến tuổi đội mũ gọi là thụ. Như mục thụ 牧豎 thằng bé chăn trâu, cũng gọi là mục đồng 牧童. Vua Tấn Cảnh Công ốm, nằm mê thấy hai thằng bé con núp ở dưới mạng mỡ, vì thế bây giờ mới gọi bị bệnh là vi nhị thụ sở khốn 為二豎所困.
4. Chức bầy tôi nhỏ ở trong cung. Như nội thụ 內豎 quan hầu trong, bế thụ 嬖豎 quan hầu thân được vua yêu.
5. Hèn mọn. Như thụ nho 豎儒 kẻ học trò hèn mọn.
站
1. Ðứng lâu.
2. Nhà trạm, chỗ giữa đường tạm trú. Như dịch trạm 驛站 nhà trạm, lữ trạm 旅站 quán trọ, v.v. Tục gọi một cung đường là nhất trạm 一站.
竚
1. Mong đợi, đứng lâu.
竝
1. Nguyên là chữ tịnh 並.
竞
1. Mạnh. Như hùng tâm cạnh khí 雄心競氣 tâm khí hùng mạnh.
2. Ganh. Như cạnh tranh 競爭 ganh đua.
竟
1. Trọn. Như cánh nhật 竟 trọn ngày, hữu chí cánh thành 有志竟成 có chí trọn nên, v.v.
2. Hết. Như trường tài vị cánh 長才未竟 chưa thả hết tài.
3. Xong. Như độc cánh 讀竟 đọc sách xong.
4. Dùng làm trợ từ. Như tất cánh 畢竟, cứu cánh 究竟 xét hết, kết cùng, xét đến cùng tột.
章
1. Văn chương, chương mạch.
2. Văn vẻ. Như phỉ nhiên thành chương 斐然成章 rõ rệt nên văn vẻ.
3. Phân minh, đời xưa chế ra quần áo để phân biệt kẻ sang người hèn gọi là chương. Như bây giở gọi những mền đay là huân chương 勳章, cái ngù ở vai là kiên chương 肩章, cái lon ở mũ là mạo chương 帽章 đều là noi nghĩa ấy cả.
4. Văn của quần thần dâng cho vua cũng gọi là chương. Như tấu chương 奏章 sớ tâu, phong chương 封章 sớ tâu kín, đàn chương 彈章 sớ hặc, v.v.
5. Ðiều. Như ước pháp tam chương 約法三章 ước phép ba điều.
6. Chương trình, định ra từng điều để coi đó mà làm việc gọi là chương trình 章程.
7. In. Như đồ chương 圖章 tranh in.
8. Lối chữ chương, lối chữ lệ biến ra.
9. Phép lịch ngày xưa cho 19 năm là một chương.
竣
1. Thôi, xong việc. Như thuân sự 竣事 xong việc, thuân công 竣工 thành công, có khi đọc là chữ thuyên.
2. Ðứng lui.
童
1. Trẻ thơ, mười lăm tuổi trở lại gọi là đồng tử 童子, mười lăm tuổi trở lên gọi là thành đồng 成童. Luận ngữ 論語. Quán giả ngũ lục nhân, đồng tử lục thất nhân, dục hồ Nghi, phong hồ Vũ Vu, vịnh nhi quy 冠者五六人,童子六七人,浴乎沂,風乎舞雩,詠而歸 năm sáu người vừa tuổi đôi mươi, với sáu bảy đồng tử, dắt nhau đi tắm ở sông Nghi rồi lên hứng mát ở nền Vũ Vu, vừa đi vừa hát kéo nhau về nhà.
2. Trâu dê không có sừng, núi không có cây cỏ cũng gọi là đồng.
3. Tuổi già trụi tóc cũng gọi là đồng.
4. Ngày xưa dùng chữ đồng 童 như chữ đồng 僮 nghĩa là thằng nhỏ. Con trai có tội phải làm đầy tớ quan gọi là đồng.
竦
1. Kính. Như tủng tức 竦息 có dạng kính ghìn như người nhịn hơi không thở, tủng lập 竦立 đứng một cách kính cẩn mạnh mẽ.
2. Sợ, động.
3. Cất lên.
竪
1. Tục dùng như chữ thụ 豎.
竫
1. Giống người nước Chim Chích, giống người nhỏ bé.
2. Soạn, trọn.
3. Cùng nghĩa với chữ tĩnh 靜.
竭
1. Hết. Như kiệt trung 竭忠 hết lòng trung, kiệt lực 竭力 hết sức, v.v.
2. Vác, đội.
端
1. Ngay thẳng.
2. Mầm mối, đầu mối. Như kiến đoan 見端 mới thấy nhú mầm, tạo đoan 造端 gây mối.
3. Tấm, một tấm vải gọi là bố nhất đoan 布一端.
4. Mối, đầu, lớn bé dày mỏng, cùng đối đãi với nhau gọi là lưỡng đoan 兩端. Như chấp kỳ lưỡng đoan 執其兩端 (Lễ ký 禮記) cầm cả hai mối.
5. Ðoạn, điều kiện. Như canh đoan 更端 đổi điều khác.
6. Nguyên nhân. Như vô đoan 無端 không có nguyên nhân gì, không có mối gì.
7. Có ý đích xác. Như đoan đích 端的 đích thực.
8. Cái nghiên đá, xứ Ðoan Khê xuất sản nhiều thứ đá ấy nên gọi cái nghiên là cái đoan.
9. Vải lụa đo gấp hai trượng gọi là đoan.
10. Áo có xiêm liền gọi là đoan.
競
1. Mạnh. Như hùng tâm cạnh khí 雄心競氣 tâm khí hùng mạnh.
2. Ganh. Như cạnh tranh 競爭 ganh đua.
竸
1. Tục dùng như chữ cạnh 競.
竹
1. Cây trúc, cây tre, có nhiều giống khác nhau, dùng làm được nhiều việc.
2. Sách vở, ngày xưa chưa biết làm giấy, cứ lấy sơn viết vào cái thẻ tre hay mảnh lụa, vì thế nên gọi sách vở là trúc bạch 竹帛. Như danh thùy trúc bạch 名垂竹帛 (Tam quốc diễn nghĩa 三國演義) tiếng ghi trong sách vở.
3. Tiếng trúc, một thứ tiếng trong bát âm. Như cái tiêu, cái sáo, v.v.
竺
1. Thiên trúc 天竺 nước Thiên Trúc, tức là nước Ấn Ðộ bây giờ. Tức là chỗ sinh ra Phật tổ, nên gọi nước Phật là nước Trúc.
2. Một âm là đốc. Cùng nghĩa với chữ đốc 篤.
竽
1. Cái vu, một thứ âm nhạc, giống như cái sênh, có ba mươi sáu cái vè đồng. Nam Quách Sử Sĩ 南郭處士 thổi vu cho Tề Tuyên Vương 齊宣王 nghe, mỗi lần lấy 300 người cùng thổi, đến đời Mân Vương 湣王 thì lại chỉ thích nghe từng người một thổi, nên Sử Sĩ bỏ trốn đi. Nay nói những người vô tài mà giữ chức quan là lạm vu 濫竽 là vì cớ ấy.
竾
1. Cũng như chữ trì 篪.
竿
1. Cây tre, cần tre, một cành tre gọi là nhất can 一竿. Ngày xưa viết bằng thẻ tre nên gọi phong thư là can độc 竿牘, lại dùng làm số đo lường (con sào). Như nhật cao tam can 日高三竿 mặt trời cao đã ba ngọn tre, thủy thâm kỷ can 水深幾竿 nước sâu mấy con sào, v.v.
2. Một âm là cán. Cái giá mắc áo.
笃
1. Hậu, thuần nhất không có cái gì xen vào gọi là đốc. Như đốc tín 篤信 dốc một lòng tin, đôn đốc 敦篤 dốc một lòng chăm chỉ trung hậu, v.v. Luận ngữ. Ðốc tín hiếu học, thủ tử thiện đạo 篤信好學,守死善道 vững tin ham học, giữ đạo tới chết.
2. Ốm nặng.
笆
1. Tre gai, thứ tre có gai giồng làm bờ rào. Tục gọi bờ rào là ly ba 籬笆.
笇
1. Cũng như chữ toán 算.
笈
1. Hòm sách, tráp sách.
笊
1. Tráo ly 笊篱 cái vợt bằng tre. Cũng viết là 笊籬.
笋
1. Tục dùng như chữ duẩn 筍.
笏
1. Cái hốt, ngày xưa vua quan ra chầu đều cầm cái hốt, hoặc làm bằng ngọc, hoặc làm bằng tre, ngà, có việc gì định nói thì viết lên giấy để phòng cho khỏi quên. Ðời sau hay làm bằng ngà voi mà chỉ các quan cầm thôi.
2. Một thoi vàng cũng gọi là nhất hốt 一笏.
笑
1. Cười, vui cười.
2. Cười chê. Như trào tiếu 嘲笑 cười cợt, cợt nhạo. Sự gì đáng chê gọi là tiếu đàm 笑談. Nguyễn Trãi 阮薦. Tiếu đàm nhân tại bích vân trung 笑談人在碧雲中 tiếng người cười nói trong mây biếc.
笔
1. Cái bút.
2. Chép truyện. Như bút chi ư thư 筆之書於 chép vào trong sách. Ðức Khổng Tử san kinh Xuân Thu chỗ nào đáng chép thì chép đáng bỏ thì bỏ gọi là bút tước 筆削. Nay nhờ người ta sửa lại văn bài cho cũng gọi là bút tước là vì cớ ấy.
3. Phàm các loài viết vẽ văn tự đều phải dùng đến bút cả. Như bút pháp 筆法 phép viết, phép vẽ, thi bút 詩筆 phép thơ, v.v.
笙
1. Cái sênh. Ngày xưa làm bằng quả bầu, khoét 13 lỗ, trong có máng đồng thổi ra tiếng hay.
2. Cái chiếu. Như đào sanh 桃笙 thứ chiếu ken bằng đào trúc (chiếu trúc).
笛
1. Cái sáo. Ðời sau gọi thứ sáo thổi dọc là cái tiêu 蕭, thứ thổi ngang là địch 笛. Nguyễn Du 阮攸. Ðoản địch thanh thanh minh nguyệt trung 短笛聲聲明月中 sáo vẳng từng hồi dưới sáng trăng.
笞
1. Ðánh roi, đánh bằng bàn vả. Là một thứ hình trong ngũ hình ngày xưa.
笠
1. Cái nón.
2. Cái lồng bàn.
笥
1. Cái sọt vuông, thùng vuông.
符
1. Cái thẻ, làm bằng tre viết chữ vào rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữ một mảnh khi nào sóng vào nhau mà đúng thì phải, là một vật để làm tin, ngày xưa phong các chư hầu hay sai các đại thần đi, đều lấy cái thẻ làm tin, cho nên gọi các phan (phiên) các trấn là phân phù 分符 hay phẩu phù 剖符, v.v.
2. Ðiềm tốt lành.
3. Cái bùa, các thầy cúng vẽ son vẽ mực vào giấy để trừ ma gọi là phù. Như phù lục 符籙, phù chú 符咒, v.v. Tục xưa cứ tết thì cắm cành đào lên mái nhà để trừ ma gọi là đào phù 桃符.
4. Hợp, đúng. Như tương phù 相符 cùng hợp, bất phù 不符 chẳng đúng, v.v.
笨
1. Sù sì, cục kịch, vật gì nặng nề gọi là bổn trọng 笨重. Tục gọi kẻ ngu dốt là bổn.
笪
1. Thứ chiếu đan bằng nan tre to.
2. Cái dây kéo thuyền.
笫
1. Cái đệm lót giường. Những lời nói riêng trong chốn buồng the gọi là sàng chỉ chi ngôn 牀笫之言.
第
1. Thứ đệ. Như đệ nhất 第一 thứ nhất, đệ nhị 第二 thứ hai, v.v.
2. Nhưng, dùng làm trợ từ.
3. Nhà cửa. Như môn đệ 門第.
4. Khoa đệ. Như thi đỗ gọi là cập đệ 及第, thi hỏng gọi là lạc đệ 落第.
笱
1. Cái đó (để bắt cá). Cũng đọc là chư cẩu.
笳
1. Cái kèn lá người mán cuốn lá lại thổi, gọi là hồ già 胡笳. Nguyễn Du 阮攸. Tín Dương thành thượng động bi già 信陽城上動悲笳 trên thành Tín Dương vang lên tiếng kèn ai oán.
笵
1. Cái khuôn, lấy đất làm khuôn gọi là hình 型, lấy loài kim làm khuôn gọi là dong 鎔, lấy loài mộc làm khuôn gọi là mô 模, lấy tre làm khuôn gọi là phạm 笵.
笺
1. Cuốn sách có chua ở trên và ở dưới để nêu rõ cái ý người xưa, hay lấy ý mình phán đoán khiến cho người ta dễ biết dễ nhớ gọi là tiên. Như sách của Trịnh Khang Thành 鄭康成 chú thích Kinh Thi gọi là Trịnh tiên 鄭箋.
2. Một lối văn tâu với các quan trên.
3. Giấy hoa tiên 花箋, một thứ giấy khổ nhỏ mà vẽ màu đẹp dùng để viết thơ từ cho lịch sự gọi là giấy hoa tiên, vì thế mới gọi thư từ là tiên.
笼
1. Cái lồng đan bằng tre để đựng đồ hay đậy đồ.
2. Cái bu, để nhốt chim gà. Bắt người giam lại gọi là tù lung 囚籠.
3. Một âm là lộng. Cái hòm đan bằng tre.
笾
1. Cái biên, ngày xưa dùng để bày hoa quả và xôi để cúng tế.
筅
1. Cái chổi, cái chổi làm bằng tre để rửa nồi chõ.
2. Lang tiển 狼筅 một thứ đồ binh.
筆
1. Cái bút.
2. Chép truyện. Như bút chi ư thư 筆之書於 chép vào trong sách. Ðức Khổng Tử san kinh Xuân Thu chỗ nào đáng chép thì chép đáng bỏ thì bỏ gọi là bút tước 筆削. Nay nhờ người ta sửa lại văn bài cho cũng gọi là bút tước là vì cớ ấy.
3. Phàm các loài viết vẽ văn tự đều phải dùng đến bút cả. Như bút pháp 筆法 phép viết, phép vẽ, thi bút 詩筆 phép thơ, v.v.
筇
1. Giống trúc ở châu Cung, dùng làm gậy cho người già chống. Như duệ cung 曳筇, phù cung 扶筇 chống gậy, v.v.
等
1. Bực. Như xuất giáng nhất đẳng 出降一等 (Luận ngữ 論語) giáng xuống một bực, thượng đẳng 上等 bực trên nhất, trung đẳng 中等 bực giữa, hạ đẳng 下等 bực dưới nhất (hạng bét), v.v.
2. Cùng, đều, ngang. Như mạc dữ đẳng luân 莫與等倫 chẳng ai cùng ngang với mình.
3. Lũ. Như công đẳng 公等 bọn ông, bộc đẳng 僕等 lũ tôi, v.v.
4. So sánh. Như đẳng nhi thượng chi 等而上之 bằng ấy mà còn hơn nữa (so còn hơn).
5. Cái cân tiểu ly.
6. Ðợi chờ. Như đẳng đãi 等待, đẳng hậu 等後 đều nghĩa là chờ đợi cả.
7. Sao, dùng làm trợ từ.
筋
1. Gân sức. Người già yếu ớt gọi là cân cốt tựu suy 筋骨就衰. Những thớ ở trong thịt giúp cho sức thịt co ruỗi mạnh mẽ đều gọi là cân cả.
筌
1. Cái nơm.
筍
1. Măng tre.
2. Cái sà ngang để treo chuông khánh.
3. Một âm là tấn. Cái xe bằng trúc.
筏
1. Cánh bè, tán dương phép Phật rất mầu cứu vớt cho người khỏi chìm đắm gọi là từ hàng bảo phiệt 慈航寶筏 ý nói cứu vớt được các chúng sinh vậy.
筐
1. Cái sọt vuông.
筑
1. Một thứ âm nhạc. Như cái đàn của xẩm.
筒
1. Ống tre, ống trúc, phàm vật gì tròn mà trong có lỗ đều gọi là đồng cả. Như bút đồng 筆筒 cái thắp bút, xuy đồng 吹筒 cái ống bắn chim, v.v.
筓
1. Cái trâm cài đầu. Lệ ngày xưa con gái mười lăm tuổi thì cài trâm, vì thế con gái đến thì sắp lấy chồng gọi là cập kê 及筓. Mũ con trai đội có khi cài trâm cũng gọi là kê.
答
1. Báo đáp, đáp lại.
2. Trả lời lại.
策
1. Thẻ gấp. Ngày xưa không có giấy, việc nhỏ biên vào cái thẻ một gọi là giản 簡, việc to biên vào cái thẻ ken từng mảng to gấp lại được gọi là sách 策.
2. Mệnh lệnh của thiên tử. Như sách Tấn Hầu vi phương bá 策晉侯為王伯 sách mạng cho Tấn Hầu làm bá.
3. Lời sách, bài của bầy tôi trả lời lại lời chiếu của vua gọi là sách.
4. kế sách. Như thượng sách 上策 kế sách trên.
5. Lối văn sách, người ta ra đầu bài hỏi về sự gì, mình lấy phương phép làm sao mà trả lời lại cho vỡ vạc gọi là sách lệ 策勵.
6. Trong bài văn có câu gì hay gọi là cảnh sách 警策, đang chỗ văn khí bình thường bỗng có một câu hay trội lên khiến cho kẻ đọc phấn chấn tinh thần như ngựa bị roi chạy chồm lên. Nhà chùa sớm tối thường đọc bài văn thúc dục cho người tu hành cũng gọi là cảnh sách.
筚
1. Nan tre, các loài tre nứa cành cây dùng đan đồ được đều gọi là tất. Như tất môn 篳門 cửa phên, tất lộ 篳路 xe đan bằng tre.
筛
1. Cái dần, cái sàng.
2. Rây cho nhỏ.
筝
1. Cái đàn tranh có mười ba dây. Tục gọi cái diều giấy là phong tranh 風箏.
筞
1. Cũng như chữ sách 策.
筠
1. Cật tre già.
筢
1. Cái bồ cào.
筤
1. Thương lang 蒼筤 tre non.
2. Một thứ dùng làm đồ nghi vệ.
筥
1. Cái sọt.
2. Gồi lúa.
筦
1. Cũng như chữ quản 管.
筩
1. Cái ống trúc, một thứ âm nhạc cũng như cái sáo.
筭
1. Cũng như chữ toán 算.
筮
1. Bói cỏ thi, tới nhậm chức quan gọi là thệ sĩ 筮仕. Ta quen đọc là chữ phệ.
筯
1. Tục dùng như chữ trợ 箸.
筰
1. Dây tre. Giống rợ phía tây nam hay dùng dây tre để ròng vào trong nước, cho nên gọi giống ấy là cung tạc 筇筰.
筱
1. Tre nhỏ, thông dụng như chữ 篠.
2. Tục mượn dùng làm chữ tiểu 小.
筲
1. Cái rá vo gạo.
2. Ðẩu sao chi nhân 斗筲之人 hạng người khí cục hèn mọn. Y ! Ðẩu sao chi nhân, hà túc toán dã 噫!斗筲之人,何足算也 (Luận ngữ 論語) ôi ! Hạng người khí độ nhỏ nhen như cái đẩu cái sao ấy, đáng kể gì !
筳
1. Cái ống mắc sợi.
2. Trúc nhỏ.
筴
1. Cái cỏ thi trong lúc đã gắp ra.
2. Mưu kế, cùng nghĩa với chữ sách 策.
3. Một âm là giáp. Ðũa.
4. Lại một âm là hiệp. Gắp.
筵
1. Cái chiếu trúc. Ngày xưa giải chiếu xuống đất ngồi, cho nên chỗ ngồi là diên.
2. Tục gọi tiệc rượu là diên tịch 筵席.
筷
1. Ðũa. Tục hay gọi là khoái nhi 筷兒 đôi đũa.
筸
1. Tên đất.
筹
1. Cái thẻ đếm (cái đồ để tính sổ). Ðánh cờ đánh bạc hơn nhau một nước gọi là lược thắng nhất trù 略勝一籌, cái dùng để ghi số chén rượu đã uống gọi là tửu trù 酒籌. Sách Thái bình ngự lãm 太平御覽 có chép truyện ba ông già gặp nhau, hỏi tuổi nhau, một ông già nói. Hải thủy biến tang điền, ngô triếp hạ nhất trù, kim mãn thập trù hĩ 海水變桑田,吾輒下一籌,今滿十籌矣 nghĩa là nước bể biến ra ruộng dâu, tôi bỏ một cái thẻ, nay vừa đầy mười cái thẻ rồi, tức là đúng một trăm tuổi. Vì thế chúc người thọ gọi là hải ốc thiêm trù 海屋添籌.
2. Trù tính, toan tính. Bó tay không có một kế gì nữa gọi là nhất trù mạc triển 一籌莫展.
签
1. Cùng nghĩa với chữ thiêm 籤, nghĩa là viết chữ lên cái thẻ tre làm dấu hiệu.
2. Ðề tên, ký tên. Như thiêm danh 簽名 đề tên, ký tên vào.
简
1. Cái thẻ tre. Ðời xưa chưa có giấy viết vào thẻ tre gọi là gian trát 簡札, vì thế nên gọi sách vở là giản. Như đoạn giản tàn biên 斷簡殘編 sách vở đứt nát. Bây giờ gọi phong thơ là thủ giản 手簡 là vì lẽ đó.
2. Mệnh vua sai đi gọi là giản thư 簡書 vì thế nên phong quan gọi là đặc giản 特簡 hay giản thụ 簡授.
3. Kén chọn, phân biệt. Như giản luyện 簡練 kén chọn, giản duyệt 簡閱 chọn lọc, v.v.
4. Giản dị, qua loa. Ðãi người nhạt nhẽo vô lễ gọi là giản mạn 簡慢.
5. Xem, duyệt xem.
6. To, lớn.
7. Can.
8. Thực.
箆
1. Tục dùng như chữ bề 篦.
箇
1. Cái, quả. Tục gọi một quả là nhất cá 一箇. Lời nói chỉ vào cái gì. Như giá cá 這箇 cái ấy, có khi viết là 个 hay 個.
箋
1. Cuốn sách có chua ở trên và ở dưới để nêu rõ cái ý người xưa, hay lấy ý mình phán đoán khiến cho người ta dễ biết dễ nhớ gọi là tiên. Như sách của Trịnh Khang Thành 鄭康成 chú thích Kinh Thi gọi là Trịnh tiên 鄭箋.
2. Một lối văn tâu với các quan trên.
3. Giấy hoa tiên 花箋, một thứ giấy khổ nhỏ mà vẽ màu đẹp dùng để viết thơ từ cho lịch sự gọi là giấy hoa tiên, vì thế mới gọi thư từ là tiên.
箍
1. Cái đai, lấy lạt tre mà đánh đai đồ.
箏
1. Cái đàn tranh có mười ba dây. Tục gọi cái diều giấy là phong tranh 風箏.
箑
1. Cái quạt.
箒
1. Tục dùng như chữ trửu 帚.
箔
1. Rèm. Như châu bạc 珠箔 bức rèm châu. Bạch Cư Dị 白居易. Lãm y thôi chẩm khởi bồi hồi, châu bạc ngân bình dĩ lị khai 攬衣推枕起徘徊,珠箔銀屏迤邐開 (Trường hận ca 長恨歌) kéo áo lên, đẩy gối, bồi hồi trở dậy, rèm châu bình bạc chầm chậm mở ra.
2. Các loài kim đập được mỏng ra đều gọi là bạc. Như kim bạc 金箔 vàng thếp.
3. Cái né chăn tằm.
箕
1. Bá ky 簸箕 cái nia, cái sàng.
2. Ky cứ 箕踞 ngông ngáo, ngồi soạc hai chân, không có kính cẩn gọi là ky cứ.
3. Vằn tay, hoa tay.
4. Cái sọt rác.
5. Sao Ky, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. Trang Tử có câu Phó duyệt kị ky vĩ, tỷ ư liệt tinh 傅說騎箕尾,比於列星 (Ðại tông sư 大宗師) Phó Duyệt (sau khi chết) cưỡi sao Cơ sao Vĩ, sánh với các vì tinh tú. Vì thế nay gọi người chết là kị ky 騎箕. Ta quen đọc là chữ cơ.
算
1. Số vật. Như vô toán 無算 rất nhiều không tính xiết.
2. Tính, tính số xem nhiều ít gọi là toán. Phép tính gọi là toán thuật 算術 hay toán học 算學.
3. Mưu toan. Như toán kế 算計 toan tính.
箚
1. Tập sớ, tráp tâu. Ðời xưa các bầy tôi dùng để tâu vua gọi là tráp tử 箚子.
2. Tờ tráp, văn thư quan trên viết cho quan dười quyền mình gọi là trát 札, viết cho quan lại không thuộc dưới quyền mình gọi là tráp 箚.
3. Chép, thẻ chép riêng ra một mảnh để dễ nhớ gọi là tráp ký 箚記.
箜
1. Không hầu 箜篌 một thứ âm nhạc ngày xưa, giống như cái đàn sắt mà nhỏ.
箝
1. Cái giàm.
2. Kiềm chế 箝制 kiềm chế, kèm cặp.
箠
1. Cái roi đánh ngựa.
2. Hình đánh trượng.
管
1. Cái sáo nhỏ. Nguyễn Du 阮攸. Quản huyền nhất biến tạp tân thanh 管絃一變雜新聲 đàn sáo một loạt thay đổi, chen vào những thanh điệu mới.
2. Phàm vật gì tròn rỗng giữa đều gọi là quản. Như huyết quản 血管 mạch máu, dĩ quản khuy thiên 以管窺天 lấy ống nhòm trời, ý nói chê kẻ kiến thức hẹp hòi. Bây giờ ai tự bày ý kiến mình cũng tự xưng là quản kiến 管見 là vì cớ đó.
3. Cái cán bút, Kinh Thi 詩經 có câu Dy ngã đồng quản 貽我彤管 để lại cho ta cán bút đỏ, ý nói về sử ký đàn bà, nay ta xưng tụng cái đức tính hay sự học thức của đàn bà là đồng quản 彤管 là ví cớ đó. Tục gọi cầm bút là ác quản 握管.
4. Cai quản, được toàn quyền coi sóc công việc gì gọi là quản. Như chưởng quản 掌管, quản hạt 管轄 đều là một ý ấy cả. Tục nói can thiệp đến là quản 管, không can thiệp đến là bất quản 不管.
5. Cái khóa, cái then khóa.
6. Quản thúc, coi sóc bó buộc không cho vượt ra ngoài khuôn phép đã định gọi là quản thúc 管束.
箦
1. Cái chiếu, ông Tăng Tử 曾子 lúc sắp chết, gọi các kẻ hầu vào thay chiếu, vì thế nên người ta gọi các kẻ ốm nguy là dịch trách 易簀.
箧
1. Cái tráp, cái hòm nhỏ.
箨
1. Cật tre, mo nang (bẹ măng).
箩
1. Cái rá vo gạo (đồ đan bằng tre dưới vuông trên tròn).
箪
1. Cái giỏ, cái thùng tre.
箫
1. Cái tiêu, tức là cái sáo thổi dọc. Nguyễn Du 阮攸. Tiêu cổ đông đông sơ xuất môn 簫鼓鼕鼕初出門 tiếng tiêu, tiếng trống ầm ĩ lúc mới ra đến cửa (sông).
2. Cái đốc cung.
箬
1. Một thứ tre lá to (lá cọ), dùng để lợp nón, đất Sở gọi cật tre là nhược.
箭
1. Cái tên.
2. Lậu tiến 漏箭 cái dùng trong cái hồ để tính thời khắc của đời xưa.
箯
1. Tiên dư 箯輿 cái xe đan bằng tre.
箱
1. Cái hòm xe, trong xe đóng một cái ngăn để chứa đồ gọi là xa tương 車箱.
2. Cái kho. Như thiên thương vạn tương 千倉萬箱 ngàn vựa muôn kho, ý nói thóc nhiều lắm.
3. Cái hòm. Ta quen đọc là chữ sương.
箲
1. Tiển trửu 箲帚 cái chổi để rửa nồi rửa chõ. Có khi viết là 筅.
箴
1. Cái kim khâu, cùng nghĩa với chữ châm 針.
2. Khuyên răn.
3. Bài châm, viết chữ vào giấy hay khắc vào gỗ treo chung quanh chỗ ở để trông làm gương gọi là bài châm 箴.
4. Tính lông cánh chim cứ mười cái gọi là một châm.
箸
1. Cái đũa, cùng nghĩa với chữ khoái 筷.
2. Cùng nghĩa với chữ trứ 著. Ta quen đọc là chữ trợ. Nguyễn Du 阮攸. Mãn trác trần trư dương, Trưởng quan bất hạ trợ 滿棹陳豬羊,長官不下箸 Ðầy bàn thịt heo, thịt dê, Quan lớn không đụng đũa.
節
1. Ðốt tre, đốt cây.
2. Ðốt xương. Như cốt tiết 骨節 đốt xương, chỉ tiết 指節 đốt ngón tay, vì thế nên vỗ tay gọi là kích tiết 擊節.
3. Phàm sự gì có đoạn có mạch đều gọi là tiết. Như một đầu mối sự gì gọi là nhất tiết 一節, đầu mối rối beng gọi là chi tiết 枝節, văn chương có phân ra từng chương từng đoạn cũng gọi là chương tiết 章節.
4. Trật tự. Như cử đọng phải có lễ tiết, hợp lễ phép gọi là trúng tiết 中節.
5. Hát, múa, âm nhạc lúc mau lúc khoan có dịp gọi là ứng tiết 節 hay tiết tấu 節奏. Cái dịp để hãm các âm nhạc cũng gọi là tiết.
6. Thời tiết, một năm chia ra 24 tiết. Như xuân phân 春分, lập xuân 立春, v.v. để chỉ rõ khí hậu nó biến đổi như thế nào.
7. Dè dặn, kiềm chế không cho quá độ gọi là tiết. Như tiết lao 節勞 bớt làm sự nhọc quá, tiết ai 節哀 bớt nỗi thương đi, v.v.
8. Giảm bớt đi.
9. Tri tiết, người biết tự ức chế mình cho hợp lễ nghĩa gọi là người có tiết tháo 節操. Như danh tiết 名節, phong tiết 風節 đều một nghĩa ấy cả. Tục gọi đàn bà góa không đi lấy chồng là tiết phụ 節婦.
10. Phù tiết 符節 ngày xưa đi sứ cầm cái ấn tín của vua mình đi để làm tin gọi là phù tiết, vì thế nên sau người ta gọi sứ giả là sứ tiết 使節.
11. Ngày thọ của vua gọi là tiết.
12. Thứ bực.
13. Ngày tết.
14. Một âm là tiệt. Lộng lẫy, cao ngất.
篁
1. Bụi tre, cây tre.
範
1. Phép, khuôn mẫu. Ðàn bà có đức hạnh trinh thục gọi là khuê phạm 閨範.
2. Cái giới hạn của sự vật gì gọi là phạm vi 範圍.
篆
1. Chữ triện.
2. Bây giờ đề các tranh sách in hay dùng chữ triện cho nên cũng gọi danh tự người là triện. Quan viên tiếp nhận lấy ấn gọi là tiếp triện 接篆 cùng một nghĩa ấy.
篇
1. Thiên. Phàm một bài văn đoạn sách nào mà có đầu có đuôi đều gọi là thiên. Như sách Luận ngữ 論語 có hai mươi thiên. Một bài thơ cũng gọi là một thiên.
築
1. Ðắp đất, lèn đất. Xây đắp cái gì cũng phải lên cái nền cho tốt đã, cho nên các việc xây đắp nhà cửa đều gọi là kiến trúc 建築.
2. Nhà ở.
篋
1. Cái tráp, cái hòm nhỏ.
篌
1. Không hầu 箜篌 một thứ âm nhạc ngày xưa, giống như cái đàn sắt mà nhỏ.
篓
1. Cái sọt, có khi đọc là chữ lũ.
篔
1. Vân đương 篔簹 một giống tre rất to rất dài. Ta gọi là tre lộc ngộc.
篙
1. Cái sào cho thuyền.
篚
1. Cái thúng tròn có nắp.
篛
1. Tục dùng như chữ nhược 箬.
篝
1. Cái lồng.
篠
1. Thứ trúc nhỏ. Xem chữ tiểu 筱.
篡
1. Cướp lấy, giết vua để lên làm vua gọi là soán vị 篡位 cướp ngôi.
篤
1. Hậu, thuần nhất không có cái gì xen vào gọi là đốc. Như đốc tín 篤信 dốc một lòng tin, đôn đốc 敦篤 dốc một lòng chăm chỉ trung hậu, v.v. Luận ngữ. Ðốc tín hiếu học, thủ tử thiện đạo 篤信好學,守死善道 vững tin ham học, giữ đạo tới chết.
2. Ốm nặng.
篥
1. Tất lật 觱篥 cái còi, cái kèn loa. Dùng để làm hiệu trong quân.
篦
1. Cái lược bí.
篨
1. Cừ trừ 籧篨 cái chiếu trúc.
2. Bệnh ỏng bụng.
篩
1. Cái dần, cái sàng.
2. Rây cho nhỏ.
篪
1. Cái sáo tám lỗ. Kinh Thi có câu Bá thị xuy huân, trọng thị xuy trì 伯氏吹壎,仲氏吹篪 anh thổi còi, em thổi sáo. Vì thế nên anh em hòa mục gọi là huân trì 壎篪.
篮
1. Cái giỏ sách tay để đựng các đồ mua bán cho tiện (cái thùng có quai, cái làn).
篱
1. Bờ rào, bờ giậu, đan tre chắn lũy xung quanh gọi là li. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Thải cúc đông li hạ, du nhiên kiến nam sơn 採菊東籬下,悠然見南山 hái cúc dưới bờ rào đông. Nhàn nhã nhìn núi nam.
篲
1. Cái chổi.
篳
1. Nan tre, các loài tre nứa cành cây dùng đan đồ được đều gọi là tất. Như tất môn 篳門 cửa phên, tất lộ 篳路 xe đan bằng tre.
篴
1. Ngày xưa dùng như chữ địch 笛.
篷
1. Mái giắt lá. Ðan phên giắt lá để che mui thuyền gọi là bồng. Nguyễn Du 阮攸. Ỷ bồng thiên lý vọng 倚篷千里望 dựa mui thuyền trông ra xa nghìn dặm. Tục gọi bồng là cái buồm thuyền. Như trương bồng 張篷 dương buồm, lạc bồng 落篷 cuốn buồm, v.v.
篼
1. Cái xe bằng tre, tục gọi đăng sơn là đâu tử 篼子.
篾
1. Cật tre.
2. Lấy cật tre đan làm cánh phên để bọc đồ cũng gọi là miệt.
簀
1. Cái chiếu, ông Tăng Tử 曾子 lúc sắp chết, gọi các kẻ hầu vào thay chiếu, vì thế nên người ta gọi các kẻ ốm nguy là dịch trách 易簀.
簇
1. Sum họp, súm xít. Như nhất thốc 一簇 một bụi.
2. Mũi tên, tục cái gì rất mới là thốc tân 簇新.
3. Một âm là thấu. Thái thấu 太簇 tên luật nhạc.
簉
1. Chức phụ, vợ lẽ gọi là sứu thất 簉室.
簋
1. Phủ quỹ 簠簋 cái bình đựng xôi cúng.
2. Tục cũng gọi cái bát đựng đồ ăn.
簍
1. Cái sọt, có khi đọc là chữ lũ.
簏
1. Cái sọt cao, cái bễ tre.
簑
1. Tục dùng như chữ thoa 蓑.
簒
1. Tục dùng như chữ soán 篡.
簖
1. Cái lờ, cái đó. Cái đồ đan bằng tre để bắt cá.
簞
1. Cái giỏ, cái thùng tre.
簟
1. Cái chiếu đan.
簠
1. Phủ quỹ 簠簋 cái bình đựng xôi xúng. Tục cũng gọi cái bát đựng đồ ăn.
簡
1. Cái thẻ tre. Ðời xưa chưa có giấy viết vào thẻ tre gọi là gian trát 簡札, vì thế nên gọi sách vở là giản. Như đoạn giản tàn biên 斷簡殘編 sách vở đứt nát. Bây giờ gọi phong thơ là thủ giản 手簡 là vì lẽ đó.
2. Mệnh vua sai đi gọi là giản thư 簡書 vì thế nên phong quan gọi là đặc giản 特簡 hay giản thụ 簡授.
3. Kén chọn, phân biệt. Như giản luyện 簡練 kén chọn, giản duyệt 簡閱 chọn lọc, v.v.
4. Giản dị, qua loa. Ðãi người nhạt nhẽo vô lễ gọi là giản mạn 簡慢.
5. Xem, duyệt xem.
6. To, lớn.
7. Can.
8. Thực.
簦
1. Cái dù, làm như cái ô, trên lợp bằng lá, để che mưa nắng.
簧
1. Cái vè đồng, lấy đồng mỏng dát làm mạng, để trong lỗ tiêu hay sáo để thổi cho kêu gọi là hoàng.
2. Tiếng nhạc, phàm tiếng gì có vẻ êm dịu dễ lọt tai gọi là hoàng. Kinh Thi 詩經 có câu sảo ngôn như hoàng 巧言如簧 nói khéo như rót, lấy lời đường mật mà làm cho người ta mê hoặc, gọi là hoàng cổ 簧鼓 cũng noi ý ấy. Trang Tử 莊子. Sử thiên hạ hoàng cổ dĩ phụng bất cập chi pháp 使天下簧鼓以奉不及之法 (Biền mẫu 駢拇) khiến người ta mê hoặc về tiếng đồng tiếng phách để tôn sùng cái phép không tới.
3. Máy móc có sức găng mạnh gọi là hoàng (lò xo).
簨
1. Cái xà ngang để treo chuông khánh.
簪
1. Cái trâm cài đầu.
2. Bỏ quan về gọi là trừu trâm 抽簪.
3. Nhanh, mau, vội. Như vật nghi bằng hạp trâm 勿疑朋盍簪 (Dịch Kinh 易經) không ngờ thì bạn bè mau lại họp.
4. Cài, cắm.
簫
1. Cái tiêu, tức là cái sáo thổi dọc. Nguyễn Du 阮攸. Tiêu cổ đông đông sơ xuất môn 簫鼓鼕鼕初出門 tiếng tiêu, tiếng trống ầm ĩ lúc mới ra đến cửa (sông).
2. Cái đốc cung.
簮
1. Tục dùng như chữ trâm 簪.
簴
1. Cái xà ngang để treo chuông treo khánh.
簷
1. Mái nhà.
2. Cái diềm, vành. Như mạo diêm 帽簷 diềm mũ, vành mũ.
簸
1. Dê, dê gạo cho sạch cám, gọi là bá. Cái nia để dê gọi là bá ky 簸箕.
簹
1. Vân đương 篔簹 một giống tre rất to rất dài. Ta gọi là tre lộc ngộc.
簽
1. Cùng nghĩa với chữ thiêm 籤, nghĩa là viết chữ lên cái thẻ tre làm dấu hiệu.
2. Ðề tên, ký tên. Như thiêm danh 簽名 đề tên, ký tên vào.
簾
1. Bức rèm, cái mành mành. Ngày xưa vua còn bé thì mẹ vua thì mẹ vua buông mành sử việc triều chính gọi là thùy liêm 垂簾, vua lớn lên, giao trả lại việc triều chính gọi là triệt liêm 撤簾.
2. Các quan đồng khảo thi hương thi hội gọi là liêm quan 簾官, chức giữ việc chấm văn gọi là nội liêm 內簾, chức giữ việc thu giữ quyển thì gọi là ngoại liêm 外簾.
簿
1. Sổ sách, phàm những sách vở đặt ra để tùy thời ghi chép các sự vật đều gọi là bộ.
2. Lỗ bộ 鹵簿 các nghi vệ hầu hạ.
3. Cái hốt.
4. Một âm là bạc. Cái liếp, cái né. Như tàm bạc 蠶簿 cái né tằm, cũng như chữ bạc 箔.
籁
1. Cái tiêu.
2. Phàm những chỗ hư không phát ra tiếng đều gọi là lại. Như thiên lại 天籟 tiếng trời, địa lại 地籟 tiếng đất, v.v.
籃
1. Cái giỏ sách tay để đựng các đồ mua bán cho tiện (cái thùng có quai, cái làn).
籌
1. Cái thẻ đếm (cái đồ để tính sổ). Ðánh cờ đánh bạc hơn nhau một nước gọi là lược thắng nhất trù 略勝一籌, cái dùng để ghi số chén rượu đã uống gọi là tửu trù 酒籌. Sách Thái bình ngự lãm 太平御覽 có chép truyện ba ông già gặp nhau, hỏi tuổi nhau, một ông già nói. Hải thủy biến tang điền, ngô triếp hạ nhất trù, kim mãn thập trù hĩ 海水變桑田,吾輒下一籌,今滿十籌矣 nghĩa là nước bể biến ra ruộng dâu, tôi bỏ một cái thẻ, nay vừa đầy mười cái thẻ rồi, tức là đúng một trăm tuổi. Vì thế chúc người thọ gọi là hải ốc thiêm trù 海屋添籌.
2. Trù tính, toan tính. Bó tay không có một kế gì nữa gọi là nhất trù mạc triển 一籌莫展.
籍
1. Sách vở, sổ sách. Sách để ghi chép mọi sự cũng gọi là tịch.
2. Quê ở, đời đời làm dân ở một chỗ gọi là dân tịch 民籍, vì đi buôn mà làm nhà ở một nơi khác gọi là thương tịch 商籍. Sổ chép số dân gọi là hộ tịch 戶籍.
3. Dẫm, xéo. Thửa ruộng nào vua thân chinh xéo xuống cày gọi là tịch điền 籍田.
4. Tịch tịch 籍籍 tiếng nói rầm rầm, người nào có tiếng trong đời gọi là tịch thậm đương thời 籍甚當時.
5. Tịch kí, nghĩa là bao nhiêu của cải đều biên vào sổ quan sung công cả.
6. Bừa bãi. Như lang tịch 狼籍. Ta quen đọc là lang tạ. Nguyễn Du 阮攸. Lang tạ tàn hồng vô mịch xứ 狼籍殘紅無覓處 cánh hồng tàn rụng ngổn ngang, biết tìm đâu ?
籐
1. Cũng như chữ đằng 藤.
籑
1. Cũng như chữ soạn 僎 hay 撰.
籒
1. Ðọc sách, diễn giải nghĩa sách.
2. Sử trứu 史籒 tên quan thái sử đời Chu Tuyên Vương 周宣王, làm ra lối chữ triện lớn 大篆, vì thế có lối chữ trứu 籒. Cũng viết là 籕.
籖
1. Tục dùng như chữ thiêm 籤.
籙
1. Ðồ lục 圖籙 sách mệnh của thiên thần cho. Vua được làm chủ cả thiên hạ gọi là ưng đồ thụ lục 膺圖受籙. Cũng viết là 應圖受籙.
籛
1. Tiên khanh 籛鏗 tức ông Lão Bành (Bành tổ 彭祖).
籜
1. Cật tre, mo nang (bẹ măng).
籟
1. Cái tiêu.
2. Phàm những chỗ hư không phát ra tiếng đều gọi là lại. Như thiên lại 天籟 tiếng trời, địa lại 地籟 tiếng đất, v.v.
籠
1. Cái lồng đan bằng tre để đựng đồ hay đậy đồ.
2. Cái bu, để nhốt chim gà. Bắt người giam lại gọi là tù lung 囚籠.
3. Một âm là lộng. Cái hòm đan bằng tre.
籤
1. Cùng nghĩa với chữ thiêm 簽 nghĩa là viết chữ lên trên cái thẻ tre đề làm dấu hiệu.
2. Nhọn, xâu. Lấy kim xâu suốt vật gì gọi là thiêm.
3. Nhật Bản gọi sự sổ số là phú thiêm 富籤 nghĩa là rút số để phân được thua vậy. Cuối đời nhà Thanh cho quan được xổ số để lấy lời gọi là thiêm quyên 籤捐.
4. Cái thẻ, các đình chùa dùng để cho người xóc mà xem xấu tốt.
籥
1. Cái thược, giống cái sáo mà ngắn.
2. Then khóa.
籧
1. Cừ trừ 籧篨 cái chiếu trúc.
籩
1. Cái biên, ngày xưa dùng để bày hoa quả và xôi để cúng tế.
籪
1. Cái lờ, cái đó. Cái đồ đan bằng tre để bắt cá.
籬
1. Bờ rào, bờ giậu, đan tre chắn lũy xung quanh gọi là li. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Thải cúc đông li hạ, du nhiên kiến nam sơn 採菊東籬下,悠然見南山 hái cúc dưới bờ rào đông. Nhàn nhã nhìn núi nam.
籮
1. Cái rá vo gạo (đồ đan bằng tre dưới vuông trên tròn).
籯
1. Cái hòm đóng bằng tre. Hoàng kim mãn doanh, bất như nhất kinh 黃金滿籯,不如一經 vàng đầy rương không bằng một cuốn kinh sách.
籰
1. Cái guồng quay tơ.
籲
1. Kêu, gọi, thỉnh cầu. Như hô dụ vô môn 呼籲無門 không chỗ kêu cầu.
米
1. Gạo.
2. Mễ đột thước tây (mètre), gọi tắt là mễ.
3. Nhật Bản gọi châu Mỹ là châu Mễ 洲米, nước Mỹ là nước Mễ.
籴
1. Mua thóc, đong thóc ngoài mang về xứ mình gọi là địch (nhập cảng).
类
1. Loài giống. Như phân môn biệt loại 分門別類 chia từng môn ghẽ từng loài.
2. Giống. Không được giống gọi là bất loại 不類.
3. Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại 大類 cũng như ta nói đại loại, đại khái vậy.
4. Lành, tốt.
5. Tùy theo.
6. Tế loại, lễ tế trời không phải thời.
7. Một loài rùa.
籼
1. Tục dùng như chữ tiên 秈.
籽
1. Hạt giống.
粃
1. Cũng như chữ bỉ 秕.
粇
1. Tục dùng như chữ canh 秔.
粉
1. Bột gạo, phấn gạo. Phàm vật gì tán nhỏ đều gọi là phấn cả.
2. Tan nhỏ. Như phấn cốt 粉骨 tan xương.
3. Phấn xoa, đàn bà dùng để trang sức.
4. Phấn sức, làm sự gì không cần sự thực mà chỉ vụ về bề ngoài gọi là phấn sức 粉飾.
粒
1. Hạt gạo, hạt lúa, vật gì nhỏ mà rời từng hạt đều gọi là lạp.
2. Ăn gạo.
粕
1. Tao phách 糟粕 cặn rượu, bã giả. Phàm cái gì không có tinh túy đều gọi là tao phách.
粗
1. Vầng to. Như thô tế 粗細 vầng to nhỏ, dùng để nói về chu vi to hay nhỏ.
2. Thô, không được nhẵn nhụi tinh tế.
3. Thô suất, thô thiển, sơ suất, quê kệch.
粘
1. Tục dùng như chữ niêm 黏.
粛
1. Tục dùng như chữ túc 肅.
粞
1. Tấm gạo.
粟
1. Thóc lúa, lúa tễ gọi là túc.
粢
1. Thóc nếp, xôi đựng trên đĩa cúng gọi là tư thình 粢盛.
2. Một âm là tế. Tế đề 粢醍 rượu đỏ.
粤
1. Bèn. Tiếng mở đầu (phát ngữ). Như việt hữu 粵有 bèn có.
2. Nước Việt, đất Việt, cùng nghĩa như chữ việt 越. Tỉnh Quảng Ðông 廣東, Quảng Tây 廣西 nguyên trước là đất của Bách Việt 百粵, nên Tàu họ gọi hai tỉnh ấy là tỉnh Việt.
粥
1. Cháo.
2. Chúc chúc 粥粥 nhút nhát, rụt rè, tả cái dáng hèn yếu.
3. Một âm là dục. Bán, cùng nghĩa với chữ dục 鬻.
粧
1. Trang sức, các thứ để cho đàn bà tô điểm thêm vẻ đẹp đều gọi là trang. Có khi viết là 妝.
粪
1. Phân (cứt). Vật gì đáng khinh gọi là phần thổ 糞土. Tục ngữ có câu phật đầu trước phẩn 佛頭著糞 bỏ phân ở đầu tượng Phật, ý nói cái tốt bị cái xấu làm nhơ mất.
2. Bón. Như phẩn điền 糞田 bón ruộng.
3. Bỏ đi. Như phẩn trừ 糞除 trừ bỏ đi, quét dọn.
粮
1. Tục dùng như chữ lương 糧.
粰
1. Cũng như chữ phù 稃.
粱
1. Lúa mạch mới mọc gọi là miêu 苗, có cuống dạ rồi gọi là hòa 禾, có hột gọi là túc 粟, gạo nó gọi là lương 粱.
粲
1. Thứ gạo giã kỹ, gạo trắng tinh. Hình phép nhà Hán có thứ gọi là quỷ tân 鬼薪 và bạch sán 白粲. Quỷ tân là phải đi kiếm củi để cấp cho nhà tôn miếu. Bạch sán là bắt ngồi chọn lấy hạt gạo trắng gạo lành, cũng như hình phạt khổ sai bây giờ.
2. Tươi, rực rỡ, đẹp.
3. Cười nhởn, phì cười. Như vị chi sán nhiên 爲之粲然 làm cho phì cười cả.
粳
1. Tục dùng như chữ canh 秔. Ta quen đọc là cánh hay ngạnh.
粵
1. Bèn. Tiếng mở đầu (phát ngữ). Như việt hữu 粵有 bèn có.
2. Nước Việt, đất Việt, cùng nghĩa như chữ việt 越. Tỉnh Quảng Ðông 廣東, Quảng Tây 廣西 nguyên trước là đất của Bách Việt 百粵, nên Tàu họ gọi hai tỉnh ấy là tỉnh Việt.
粹
1. Chín chắn, thuần túy, tinh túy, chuyên nhất không tạp nhạp gọi là túy.
粺
1. Gạo ngon.
粽
1. Tục dùng như chữ tống 糉.
精
1. Giã gạo cho trắng tinh (gạo ngon).
2. Phàm đem vật ngoài trừ đi cho nó sạch hết cũng gọi là tinh. Như tinh quang 精光 sạch bóng.
3. Vật gì đã lọc bỏ hết chất xấu rồi đều gọi là tinh.
4. Tinh tế, lòng nghĩ chu đáo kỹ lưỡng gọi là tinh. Như tinh minh 精明.
5. Biết đến nơi. Như tố tinh thư pháp 素精書法 vốn tinh nghề viết. Học vấn do chuyên nhất mà mau tiến gọi là tinh tiến 精進.
6. Tinh thần 精神, tinh lực 精力 đều nói về phần tâm thần cả.
7. Tinh. Như sơn tinh 山精 giống tinh ở núi.
8. Tinh tủy, một chất máu tốt đúc nên thành ra một nguyên chất sinh đẻ của các loài động vật. Như di tinh 遺精 bệnh cứ tự nhiên tinh cũng thoát bật ra.
糁
1. Hạt gạo.
2. Cơm hòa với canh.
糅
1. Lẫn lộn.
糇
1. Tục dùng như chữ hầu 餱.
糈
1. Lương, tư lương.
2. Gạo ngon.
糉
1. Bánh nếp.
糊
1. Hồ dính, hồ để dán.
2. Mô hồ 摸糊 lờ mờ, không rõ.
3. Hồ đồ 糊塗 không có trí phán đoán rành rọt gọi là hồ đồ.
糐
1. Cũng như chữ đoàn 糰.
糒
1. Cơm khô.
糕
1. Bánh bột lọc.
糖
1. Ðường, ngày xưa dùng lúa chế ra đường tức là kẹo mạ. Ðến đời Ðường mới học được cách cầm mía làm đường, bên Âu châu dùng củ cải làm đường.
糗
1. Lương khô.
糙
1. Gạo xay.
2. Vật gì chưa được làm kỹ gọi là thô tháo 粗糙.
糜
1. Cháo nhừ.
2. Nát vẩn.
糝
1. Hạt gạo.
2. Cơm hòa với canh.
糞
1. Phân (cứt). Vật gì đáng khinh gọi là phần thổ 糞土. Tục ngữ có câu phật đầu trước phẩn 佛頭著糞 bỏ phân ở đầu tượng Phật, ý nói cái tốt bị cái xấu làm nhơ mất.
2. Bón. Như phẩn điền 糞田 bón ruộng.
3. Bỏ đi. Như phẩn trừ 糞除 trừ bỏ đi, quét dọn.
糟
1. Cặn rượu. Câu nói không có tinh thần gì gọi là tao phách 糟粕.
2. Vợ. Tống Hoằng 朱權 có câu Tao khang chi thê bất khả hạ đường 糟糠之妻不可下堂 người vợ cùng chịu cảnh nghèo hèn với mình không thể bỏ được, vì thế nên vợ cả gọi là tao khang chi thê.
3. Ngâm rượu. Như tao ngư 糟魚 lấy rượu ngâm cá.
4. Bại hoại, hỏng, tan nát.
糠
1. Trấu (vỏ hạt thóc). Xem tao khang 糟糠.
糧
1. Thức ăn, lương ăn. Thức ăn lúc đi đường gọi là lương 糧, lúc ở ngay nhà gọi là thực 食. Nay gọi các vật dùng trong quân là lương.
2. Thuế ruộng, tục viết là 粮.
糯
1. Gạo nếp dùng cất rượu.
糰
1. Bột ăn, bánh bột.
糱
1. Cũng như chữ nghịch 糵.
糲
1. Gạo giã dối (gạo to).
糴
1. Mua thóc, đong thóc ngoài mang về xứ mình gọi là địch (nhập cảng).
糵
1. Men, mầm mạ dùng làm men rượu, vì thế nên gọi rượu là khúc nghiệt 麴糵. Dùng kế làm hại người gọi là môi nghiệt 媒糵. Chữ nghiệt cũng viết là 糱.
糶
1. Bán thóc ra (xuất cảng), đem bán hạ giá ra đdể ganh lấy lợi gọi là bình thiếu 平糶.
糸
1. Sợi tơ nhỏ. Số tơ của một con tằm nhả ra gọi là hốt 忽, năm hốt là mịch 糸, mười hốt là ti 絲.
2. Bây giờ dùng thay chữ ti để viết cho tiện.
系
1. Buộc, treo. Như hệ niệm 系念 nhớ luôn, để việc vào mỗi nghĩ luôn. Cũng viết là 繫念.
2. Mối, liền nối. Như hết đời nọ đến đời kia gọi là thế hệ 世系. Về học thuật chia riêng từng khoa cũng gọi là phân hệ 分系.
3. Tên riêng trong khoa học tính, do theo cái lý nhất định ở chỗ này mà suy ra tìm được cái lý nhất định ở chỗ kia gọi là hệ.
糾
1. Dây chặp ba lần, vì thế cái gì do mọi cái kết hợp lại mà thành đều gọi là củ. Như củ chúng 糾眾 nhóm họp mọi người.
2. Ðốc trách. Như củ sát 糾察 coi xét. Phàm kiểu chính lại sự lầm lỗi cũng đều gọi là củ. Như thằng khiên củ mậu 繩愆糾謬 kiểu chính chỗ lầm lạc, vì thế hặc bẻ lỗi người cũng gọi là củ cử 糾舉.
3. Thu lại, họp lại.
4. Vội, gấp.
5. Một âm là kiểu. Yểu kiểu 窈糾 tả cái vẻ thư thái.
紀
1. Gỡ sợi tơ, gỡ mối tơ rối, vì thế nên liệu lý xong công việc gọi là kinh kỉ 經紀.
2. Kỉ cương bộc 紀綱僕 chức coi tất cả mọi việc về điển chương pháp độ. Tục gọi đầy tớ là kỉ cương 紀綱, có khi gọi tắt là kỉ 紀.
3. Giường mối. Như cương kỉ 綱紀 cái dây lớn ngoài mép lưới gọi là cương 綱, cái dây bé gọi là kỉ 紀, vì thế nên cái gì quan hệ đến lễ phép đều gọi là kỉ. Như kỉ luật 紀律, luân kỉ 倫紀, ý nói có có đầu có ngành như giường lưới mắt lưới vậy.
4. Mười hai năm gọi là nhất kỉ 一紀. Bây giờ gọi năm tuổi là niên kỉ 年紀.
5. Ghi chép. Như kỉ niên 紀年 ghi chép chuyện hàng năm. Như sử chép chuyện cứ y thứ tự mà chép gọi là lối kỉ niên.
6. Hội họp.
7. Ðạo.
8. Nước Kỉ.
紂
1. Chữ dùng để đặt tên hèm, kẻ nào tàn nhẫn bất nghĩa thì gọi là trụ. Vua Ðế Tân 帝辛 nhà Ân 殷 đốt chết kẻ trung lương, mổ đàn bà chửa, cho nên thiên hạ gọi là vua Trụ 紂王.
2. Dây câu đuôi ngựa.
紃
1. Dây tơ, dây đánh mỏng mà to (bẹt) gọi là tổ 組, tròn mà nhỏ gọi là xuyên 紃.
約
1. Thắt, bó. Như ước phát 約髮 búi tóc, ước túc 約足 bó chân.
2. Hạn chế. Như ước thúc 約束 thắt buộc, kiểm ước 檢約 ràng buộc, ý nói lấy lễ phép làm khuôn mà bắt phải theo để cho không vượt ra ngoài được.
3. Ðiều ước, hai bên lấy quyền lợi nghĩa vụ cùng ước hẹn với nhau gọi là ước. Như người nước này vào trong nước kia buôn bán, phải ký kết mọi điều với nhau để cùng noi giữ gọi là điều ước 條約.
4. Ước hẹn, hẹn nhau ngày nào giờ nào đến gọi là ước. Như tiễn ước 踐約 y hẹn, thất ước 失約 sai hẹn, v.v. Nguyễn Trãi 阮薦. Tha niên Nhị Khê ước, đoản lạp hạ xuân sừ 他年淽溪約,短笠荷春鋤 năm nào hẹn về Nhị Khê (quê hương của Nguyễn Trãi), đội nón lá, vác cuốc đi làm vụ xuân.
5. Giản ước, tự xử một cách sơ sài gọi là kiệm ước 儉約, ở cảnh nghèo khổ gọi là khốn ước 困約.
6. Ước lược. Như đại ước 大約 cũng như ta nói đại khái, đại suất 大率, v.v. Nói không được tường tận gọi là ẩn ước 隱約, sự vật gì không biết được đích số gọi là ước. Như ta nói ước chừng, phỏng chừng, v.v.
7. Lúc cùng túng.
紅
1. Ðỏ hồng (sắc hồng nhạt).
2. Sắc hồng là màu đỏ tươi hơn các sắc đỏ khác, cho nên gọi các kẻ được yêu dấu vẻ vang là hồng.
3. Ðẹp đẽ, dộn dịp. Như hồng trần 紅塵 chốn bụi hồng (nói các nơi đô hội), hồng nhan 紅顏 đàn bà đẹp, v.v.
4. Giống cây phần nhiều hoa đỏ, nên hoa rụng cũng gọi là lạc hồng 落紅.
5. Ðời xưa dùng như chữ 工 hay 功.
紆
1. Quanh co.
2. Trong lòng uất kết cũng gọi là hu. Cũng đọc là chữ u.
紇
1. Tên người, Thúc Lương Hột 叔梁紇 ông thân sinh ra đức Khổng Tử 孔子.
2. Hồi hột 回紇 giống Hồi Hột.
3. Sợi tơ rủ xuống.
紈
1. Lụa nõn, cũng có khi dùng làm quạt, cho nên gọi quạt tròn là hoàn phiến 紈扇.
紉
1. Xỏ chỉ, sợi phải xe lại rồi mới xỏ vào kim mà khâu được, cho nên may áo gọi là phùng nhân 縫紉.
2. Tâm phục. Như cảm nhân thịnh tình 感紉盛情 cảm phục tình hậu.
3. Xe sợi.
4. Ta quen đọc là chữ nhận.
紊
1. Rối. Như hữu điều bất vặn 有條不紊 có ngành thớ không rối.
紋
1. Vân, vằn gấm vóc. Vật gì có vằn có ngấn cũng gọi là văn. Như ba văn 波紋 vằn sóng.
2. Văn ngân 紋銀 bạc nén, bạc đúc thành thoi trên có hoa vằn gọi là văn ngân, gọi tắt là văn.
納
1. Vào. Như xuất nạp 出納 số ra vào. Nói rộng ra phàm cái gì làm cho đến gần mình đều gọi là nạp. Như duyên nạp 延納, tiếp nạp 接納 đều nghĩa là mời vào chơi cả, bây giờ gọi sự lấy vợ là nạp phụ 納婦 cũng là do nghĩa ấy.
2. Dâng nộp. Như nạp thuế 納稅 nộp thuế, nạp khoản 納欵 dâng nộp khoản gì làm lễ xin hàng phục, v.v.
3. Thu nhận. Như tiếu nạp 笑納 vui lòng nhận cho.
紐
1. Cái quạt, cái núm.
2. Buộc, thắt. Tục gọi cái cúc áo là nữu khấu 紐扣.
紓
1. Hoãn.
2. Giải, gỡ. Như hủy gia thư nạn 毀家紓難 phá nhà gỡ nạn.
純
1. Thành thực. Như thuần hiếu 純孝 người hiếu thực.
2. Thuần, không lẫn lộn gì. Như thuần túy 純粹.
3. Toàn. Như thuần bạch 純白 trắng tuyền.
4. Ðều.
5. Lớn.
6. Một âm là chuẩn. Ven, vệ, mép áo dày viền màu khác để cho đẹp đều gọi là chuẩn.
7. Lại một âm là đồn. Bó, buộc, một xếp vải hay lụa cũng gọi là đồn.
8. Lại một âm là nữa là truy. Cùng nghĩa với chữ truy 緇.
紕
1. Trang sức.
2. Viền mép.
3. Một âm là phi. Phi mậu 紕繆 lầm lẫn.
紗
1. Sa, lụa mỏng. Một thứ dệt bằng tơ mỏng mà thưa để làm mũ hay áo mặc mát gọi là sa. Như ta nói sa Tàu, sa Tây vậy. Vương Duy 王維. Thùy liên Việt nữ nhan như ngọc, Bần tiện giang đầu tự hoán sa 誰憐越女顏如玉,貧賤江頭自浣紗 ai thương cho cô gái Việt mặt đẹp như ngọc, lại nghèo hèn tự mình giặt lụa ở đầu sông ?
2. Sợi vải.
紘
1. Tua lèo mũ, thắt ở dưới cằm, có tua chỉ hạt bột rủ xuống.
2. Mối giường.
3. Rộng lớn.
紙
1. Giấy. Sái Luân 蔡倫 nhà Hán sáng tạo ra phép làm giấy trước nhất.
級
1. Bậc, mỗi một bậc thềm gọi là một cấp, vì thế lên thềm gọi là thập cấp 拾級. Phàm sự gì có thứ bậc cũng gọi là cấp cả. Như làm quan lên một bậc gọi là nhất cấp 一級.
2. Phép nhà Tần cứ chém được một đầu giặc được thăng một cấp, nên gọi cái đầu là thủ cấp 首級.
紛
1. Rối rít.
2. Nhiều nhõi. Như phân phiền 紛煩, phân vân 紛紜 đều nghĩa là ngổn ngang nhiều việc, bối rối.
紜
1. Phân vân 紛紜 bối rối.
2. Nhung nhúc, bộn rộn.
紝
1. Dệt, dệt lụa.
素
1. Tơ trắng.
2. Trắng nõn. Như tố thủ 素手 tay trắng nõn. Người có phẩm hạnh cao khiết cũng gọi là tố. Như tố tâm 素心 lòng trong sạch. Nói rộng ra phàm cái gì nhan sắc mộc mạc cũng gọi là tố cả. Như phác tố 朴素 mộc mạc, để tang mặc áo vải trắng to gọi là xuyên tố 穿素. Ðồ gì không có chạm vẽ cũng gọi là tố. Như tố đoạn 素緞 đoạn trơn.
3. Không, không làm gì mà hưởng lộc gọi là tố sôn 素餐. Tấn Ðỗ Dư gọi đức Khổng Tử 孔子 là tố vương 素王 nghĩa là không có chức tước gì mà thế lực như vua vậy. Không có tước vị gì mà giàu gọi là tố phong 素封 cũng là do nghĩa ấy.
4. Chất, nhà hóa học gọi nguyên chất là nguyên tố 元素. Bản tính người gọi là tình tố 情素.
5. Chỗ quen cũ. Như dữ mỗ hữu tố 與某有素 cùng mỗ là chỗ biết nhau đã lâu, tố giao 素交 người bạn vẫn chơi với nhau từ trước, bình tố 平素 vốn xưa, v.v.
6. Vốn thường. Như Trung Dong nói tố phú quý 素富貴 vốn giàu sang, tố bần tiện 素貧賤 vốn nghèo hèn, đều là nói không đổi cái địa vị ngày thường vậy.
7. Tục gọi rau dưa là tố, cho nên ăn chay gọi là nhự tố 茹素.
紡
1. Các thứ dệt bằng tơ đông đặc mềm nhũn tục gọi là phưởng trù 紡綢.
2. Xe sợi, đánh sợi.
索
1. Dây to.
2. Huyền tác 弦索 đồ âm nhạc bằng dây.
3. Phép độ.
4. Tan tác. Như hứng vị tác nhiên 興味索然 hứng thú tan tác, li quần tác cư 離群索居 lìa đàn ở một mình, v.v.
5. Hết. Như tất tác tệ phú 悉索敝賦 nhặt nhạnh hết cả của sở hữu.
6. Một âm là sách. Lục lọi, đòi, cầu. ta quen đọc là chữ sách cả.
紥
1. Cũng như chữ trát 紮.
紧
1. Trói chặt, căng, đánh sợi soăn mau. Vì thế nên sự gì cần kíp lắm đều gọi là khẩn. Như khẩn yếu 緊要, khẩn cấp 緊急 đều nghĩa là sự cần kíp cả.
紫
1. Sắc tía, sắc tím.
2. Dây thao, đời xưa có chức kim tử quang lộc đại phu 金紫光祿大夫 nghĩa là chức quan được dùng ấn vàng dây thao tím, vì thế nên gọi những người bỗng dưng mà phú quý là thủ thanh tử như thập giới 取青紫如拾芥.
紬
1. Trừu, một thứ dệt bằng tơ to.
2. Quấn sợi, xe sợi.
3. Kéo ra. Như trừu dịch 紬繹 gỡ kéo đầu mối ra.
4. Chắp nhặt.
紮
1. Chét, bó, một gói đồ cũng gọi là nhất trát .
2. Ðóng quân. Như trát doanh 紮營 đóng dinh.
累
1. Trói.
2. Một âm là lũy. Thêm. Như tích lũy 積累 tích thêm mãi, lũy thứ 累次 nhiều lần, lần ấy, lần khác.
3. Lại một âm là lụy. Liên lụy, chịu lụy. Như thụ lụy bất thiển 受累不淺 chịu lụy không ít, tục lụy 俗累 thói tục làm lụy mình, gia lụy 家累 vì gia đình làm lụy mình, v.v. Phàm sự gì phiền đến thân đều gọi là lụy cả. Mang nợ cũng gọi là khuy lụy 虧累.
細
1. Nhỏ. Như tế cố 細故 cớ nhỏ, tế ngữ 細語 nói nhỏ.
2. Tinh tế, tế mật, trái lại với thô suất gọi là tế.
紱
1. Dây thao đeo ấn.
紲
1. Nguyên là chữ tiết 絏.
紳
1. Cái dải áo to.
2. Cái đai áo chầu. Thường gọi các nhà quan là tấn thân 縉紳. Vì thế nên khi quan về hưu gọi là thân sĩ 紳士 hay thân khâm 紳衿, gọi tắt là thân 紳.
紵
1. Sợi gai, vải mặc mùa hè thường gọi là trữ.
紹
1. Nối, con em nối được nghiệp của ông cha, gọi là khắc thiệu cơ cừu 克紹箕裘.
2. Nối liền, làm cho hai bên được biết nhau gọi là thiệu giới 紹介. Cũng như giới thiệu 介紹.
紺
1. Xanh biếc, tục gọi là màu thiên thanh, mùi xanh sẫm ánh đỏ.
紼
1. Dây tam cố, dây để buộc quan tài.
2. Dây giong quan, vì thế nên đưa ma gọi là chấp phất 執紼.
紾
1. Chuyển, dây xoăn lại.
2. Vặn. Như chẩn kì huynh chi tí nhi đoạt chi thực 紾兄之臂而奪之食 (Mạnh Tử 孟子) vặn tay anh mà cướp lấy ăn.
3. Một âm là diễn. Lớp xớp, không nhẵn.
紿
1. Lừa dối.
絀
1. Khíu, may.
2. Thiếu, không đủ. Như doanh truất 嬴絀 thừa thiếu. Cũng đọc là chuyết, tương hình kiến chuyết 相形見絀 cùng so thấy vụng, thiếu.
終
1. Hết. Như chung nhật bất thực 終日不食 hết ngày chẳng ăn. Nguyễn Trãi 阮薦. chung tiêu thính vũ thanh 終宵聽雨聲 suốt đêm nghe tiếng mưa.
2. Sau. Như thủy chung 始終 trước sau.
3. Trọn. Như chung chí bại vong 終至敗亡 trọn đến hỏng mất.
4. Chết. Như thọ chung 壽終 chết lành, được hết tuổi trời.
5. Kết cục. Như hết một khúc nhạc gọi là nhất chung 一終.
6. Một năm cũng gọi là chung.
7. Ðã.
8. Ðất vuông nghìn dặm gọi là chung.
絃
1. Dây đàn.
2. Xe tơ sống xát keo vào để làm dây đàn gọi là huyền.
3. Ðời xưa ví vợ chồng như đàn sắt đàn cầm, cho nên vợ chết gọi là đoạn huyền 斷絃, lại lấy vợ nữa gọi là tục huyền 續絃.
4. Có khi viết là huyền 弦.
組
1. Dây thao, đời xưa dùng dây thao để đeo ấn, cho nên gọi người bỏ chức quan về là giải tổ 解組.
2. Liên lạc. Như tổ chức 組織 liên lạc nhau lại làm một sự gì, một bộ đồ cũng gọi là nhất tổ 一組.
絅
1. Mặc lồng. Như ý cẩm thượng quýnh 衣錦尚絅 áo gấm chuộng mặc lồng, nghĩa là mặc áo gấm trong ngoài mặc phủ một cái áo đơn nữa.
絆
1. Cùm ngựa.
2. Buộc chân, làm mất tự do, ngăn trở người ta không làm được gì gọi là bán trụ 絆住.
絍
1. Cũng như chữ nhâm 紝.
絏
1. Cương ngựa, nguyên là chữ tiết 紲, có khi viết là 緤.
2. Luy tiết 縲絏 dây trói kẻ có tội, xiềng xích.
結
1. Thắt nút dây. Ðời xưa chưa có chữ, cứ mỗi việc thắt một nút dây để làm ghi gọi là kết thằng chi thế 結繩 hay kết thằng kí sự 結繩記事. Tết dây thao đỏ lại để làm đồ trang sức cũng gọi là kết.
2. Cùng kết liên với nhau. Như kết giao 結交 kết bạn với nhau, kết hôn 結婚 kết làm vợ chồng, v.v.
3. Cố kết. Như kết oán 結怨, kết hận 結恨 đều nghĩa là cố kết sự oán hận cả. Nhà Phật cũng gọi những mối oan thù kiếp trước là kết.
4. Ðông lại, đọng lại. Như kết băng 結冰 nước đóng lại thành băng, kết hạch 結核 khí huyết đọng lại thành cái hạch, v.v.
5. Kết thành quả, các loài thực vật ra hoa thành quả gọi là kết quả 結果.
6. Thắt gọn. Như tổng kết 總結 tóm tắt lại, thắt gọn lại bằng một câu, cam kết 甘結 làm tờ cam đoan để cho quan xử cho xong án, v.v.
絕
1. Ðứt, phàm cái gì sấn đứt ngang đều gọi là tuyệt. Như tuyệt lưu nhi độ 絕流而渡 rẽ ngang dòng nước mà sang.
2. Dứt, hết. Như tuyệt mệnh 絕命 chết mất, tuyệt tự 絕嗣 không có con cháu gì, v.v.
3. Tuyệt vô. Như tuyệt đối tán thành 絕對贊成 hết sức tán thành, ý nói tán thành đến kỳ cùng.
4. Có một không hai. Như tuyệt sắc 絕色 đẹp lạ.
5. Cách tuyệt không thông. Như tuyệt địa 絕地 nơi cách tuyệt không thông ra đâu cả.
6. Cự tuyệt, tuyệt hẳn không chơi với nữa là tuyệt giao 絕交.
7. Rất, tiếng trợ từ. Như tuyệt trọng kỳ nhân 絕重其人 rất trọng người ấy.
8. Tuyệt cú 絕句, lối thơ có bốn câu, cũng gọi là tứ tuyệt 四絕. Câu có bảy chữ gọi là thất tuyệt 七絕. Câu có năm chữ gọi là ngũ tuyệt 五絕.
絖
1. Sợi bông, cùng nghĩa với chữ 纊.
絚
1. Cũng như chữ căng 緪.
絛
1. Dây đánh bằng tơ.
2. Thao trùng 絛蟲 giun, sán. Một thứ sâu dài mà giẹp sống nhờ ở trong thân thể giống động vật
絜
1. Sạch sẽ.
2. Một âm là hiệt. Ðo, độ. Sách Ðại Học 大學 có câu thị dĩ quân tử hữu hiệt củ chi đạo 是以君子有絜矩之道 vì thế nên người quân tử có cái đạo đo vuông. Ta quen đọc là khiết.
絞
1. Vắt, thắt chặt. Như giảo thủ cân 絞毛巾 vắt khăn tay.
2. Hình giảo, hình thắt cổ cho chết gọi là giảo.
3. Sỗ sàng.
4. Một âm là hào. Mùi xanh vàng.
5. Cái đai liệm xác.
絡
1. Quấn quanh, xe, quay. Như lạc ty 絡絲 quay tơ, nghĩa là quân tơ vào cái vòng quay tơ, vì thế nên cái gì có ý ràng buộc đều gọi là lạc. Như lung lạc 籠絡, liên lạc 連絡, lạc dịch 絡繹 đều nói về ý nghĩa ràng buộc cả.
2. Ðan lưới, mạng. Lấy dây mùi đan ra giường mối để đựng đồ hay trùm vào mình đều gọi là lạc. Như võng lạc 網絡, anh lạc 纓絡 tức như chân chỉ hạt bột bây giờ.
3. Cái dàm ngựa.
4. Khuôn vây. Như thiên duy địa lạc 天維地絡 nói địa thế liên lạc như lưới chăng vậy.
5. Bao la. Như võng lạc cổ kim 網絡古今 bao la cả xưa nay.
6. Các thần kinh và mạch máu ngang ở thân thể người gọi là lạc. Như kinh lạc 經絡, mạch lạc 脈絡, v.v.
7. Thó quả, trong quả cây cũng có chất ràng rịt như lưới, nên cũng gọi là lạc. Như quất lạc 橘絡 thớ quả quít.
絢
1. Văn sức, trang sức sặc sỡ.
給
1. Ðủ dùng. Như gia cấp nhân túc 家給人足 nhà no người đủ.
2. Ðủ, cấp giúp, giúp thêm cho. Chức quan chực sẵn chờ khi sai khiến gọi là cấp sự 給事, về sau dùng như chức ngự sử là cấp gián 給諫.
3. Bẻo lẻo, lém mép. Như ngữ nhân dĩ khẩu cấp 禦人以口給 (Luận ngữ 論語) lấy lời bẻo lẻo mà chống người.
4. Cung cấp.
絨
1. Nhung, một thứ dệt bằng lông giống thú vừa dày vừa ấm gọi là nhung.
2. Sợi tơ bông gọi là nhung tuyến 絨線.
絪
1. Nhân uân 絪縕 nguyên khí un đúc đầy dẫy. Dịch Kinh 易經. Thiên địa nhân uân, vạn vật hóa thuần 天地絪縕,萬物化醇 trời đất un đúc giao cảm mà vạn vật hóa thuần.
絫
1. Cũng như chữ lũy 累.
絮
1. Cho kén vào nước sôi rồi gỡ ra chỗ nào săn đẹp gọi là miên 綿, chỗ nào sù sì gọi là nhứ 絮.
2. Sợi bông.
3. Thứ hoa nào chất mềm nhẹ bay bốc ra được đều gọi là nhứ. Như liễu nhứ 柳絮 bông liễu, lư nhứ 蘆絮 bông lau, v.v. Nguyễn Du 阮攸. Nhứ phi hoa lạc vô nhân quản, Nhất dạ tùy lưu đáo Quảng Ðông 絮飛花落無人管,一夜隨流到廣東 tơ bay, hoa rụng không ai để ý, một đêm chảy theo dòng đến Quảng Ðông.
4. Nhai nhải. Như nhứ ngữ 絮語 nói nhai nhải.
絰
1. Thứ gai để làm đồ tang.
2. Mũ gai, thắt lưng gai đều gọi là điệt.
統
1. Mối tơ. Sự gì có manh mối có thể tìm ra được gọi là thống hệ 統系. Ðời đời nối dõi không dứt cũng gọi là thống. Như ngôi vua truyền nối nhau gọi là hoàng thống 皇統, thánh hiền nối nhau gọi là đạo thống 道統, v.v.
2. Tóm trị. Như thống lĩnh 統領 tóm lĩnh cả. Chức quan cầm đầu một nước dân chủ gọi là tổng thống 總統.
3. Hợp lại. Như thống nhất 統一 hợp cả làm một.
4. Ðầu gốc.
絲
1. Tơ tằm.
2. Phàm thứ gì nhỏ mà hình như đan sợi đều gọi là ti. Như thù ti 蛛絲 mạng nhện, vũ ti 雨絲 mưa dây, v.v.
3. Tiếng ti. Như đàn nhị phải dùng dây tơ mới gảy mới kéo ra tiếng được nên gọi là tiếng ti.
4. Ti, một phần trong mười vạn phần gọi là một ti 絲. Mười ti 絲 là một hào 毫.
絳
1. Sắc đỏ.
絷
1. Buộc, trói.
2. Cùm, bắt giam lại gọi là bị trập 被縶.
絹
1. Lụa sống, lụa mộc.
2. Cùng nghĩa với chữ quyến 罥.
絺
1. Vải nhỏ.
綁
1. Trói chặt cánh khỉ, trói quặt ra đằng sau.
綃
1. Lụa sống, thứ lụa dệt bằng tơ sống.
2. Cái xà treo cánh buồm.
綆
1. Dây kéo nước, dây dong gáo xuống giếng múc nước.
綈
1. Vải dày, đũi. Ðề bào tương tặng 綈袍相贈 tặng cho áo đũi dày. Lúc Phạm Tuy bị nạn, có người bạn tặng cho cáo áo đũi dày, vì thế gọi cái nghĩa bè bạn là đề bào 綈袍.
綉
1. Tục dùng như chữ tú 繡.
綌
1. Vải to.
綍
1. Cái dây lớn, cùng nghĩa với chữ phất 紼.
2. Chiếu thư của vua gọi là luân phất 綸綍.
綏
1. Dây chằng xe để bíu (níu) lên cho tiện.
2. yên. Như tuy phủ 綏撫, tuy phục 綏服 đều nghĩa là vỗ về người ta quy phục cả.
3. Lui quân.
4. Cờ tinh.
5. Một âm là thỏa. Cùng nghĩa với chữ thỏa 妥.
經
1. Thường, đạo đức pháp luật đã định không thể đổi được gọi là kinh. Như thiên kinh địa nghĩa 天經地義 nói cái đạo thường như trời đất không thể di dịch được.
2. Kinh sách. Như Kinh Thi 詩經, Kinh Thư 書經, Hiếu Kinh 孝經, v.v. Sách của các tôn giáo cũng gọi là kinh. Như kinh Phật có các kinh. Lăng Nghiêm 楞嚴經, Lăng Già 楞伽經, Bát Nhã 般若經, v.v. Các sách về các khoa lặt vặt cũng gọi là kinh. Như ngưu kinh 牛經 sách xem tường trâu và chữa trâu, mã kinh 馬經 sách xem tường ngựa và chữa ngựa, v.v.
3. Ðường dọc, sợi thẳng.
4. Sửa. Như kinh lý 經理 sửa trị, kinh doanh 經營 sửa sang, v.v.
5. Qua, kinh lịch 經歷 trải qua, kinh thủ 經手 qua tay, v.v.
6. Thắt cổ. Như tự kinh 自經 tự tử, tự thắt cổ chết.
7. Kinh nguyệt 經月, đàn bà mỗi tháng máu giàn ra một kỳ, đúng kỳ không sai nên gọi là kinh.
9. Chia vạch địa giới.
10. Kinh mạch, sách thuốc chia 12 kinh phân phối với các tạng phủ.
11. Về đường sá thì phía nam bắc gọi là kinh 經, phía đông tây gọi là vĩ 緯.
12. Về khoảng trời không và quả đất thì lấy con đường nam bắc cực chính giao với xích đạo là kinh. Như kinh tuyến 經線 theo hướng nam bắc, vĩ tuyến 緯線 theo hướng đông tây.
綜
1. Ðem dệt sợi nọ với sợi kia gọi là tống, vì thế sự gì lẫn lộn với nhau gọi là thác tống 錯綜.
2. Họp cả lại. Như tống lý 綜理, cũng như 總理. Ta quen đọc là chữ tông.
綠
1. Sắc xanh biếc, xanh mà lại lẫn cả sắc vàng gọi là lục.
2. Một nguyên chất nhà hóa học tìm thấy ở loài phi kim chlorine, thành một chất hơi xanh vàng, mùi rất hăng rất độc, hít vào có thể hộc máu ra.
綢
1. Ðông đặc.
2. Trù mâu 綢繆 ràng buộc.
3. Các thứ dệt bằng tơ.
4. Một âm là thao. cất, chứa.
綣
1. Khiển quyển 繾綣 quyến luyến không rời nhau. Nguyên Chẩn 元稹. Lưu liên thời hữu hạn, khiển quyển ý nan chung 留連時有限,繾綣意難終 bên nhau thời ngắn ngủi, quyến luyến ý khôn cùng.
綦
1. Xanh nhợt, thứ lụa màu xanh nhợt.
2. Viền da hay các vải màu vào mép giầy cũng gọi là kì.
3. Rất. Như kì trọng 綦重 rất nặng.
4. Cũng đọc là chữ ki.
綫
1. Nguyên là chữ tuyến 線.
綬
1. Dây thao đỏ.
維
1. Buộc. Như duy hệ 維縶, duy trì 維持 ràng buộc giữ gìn cho khỏi đổ hỏng.
2. Mép lưới, bốn giường lưới gọi là duy, vì thế bốn phương cũng gọi là tứ duy 四維. Bên bờ cõi nước cũng gọi là duy. Như thiên duy 天維 bên trời, khôn duy 坤維 bên đất, v.v.
3. Phàm vật gì nhỏ mà dài đều gọi là duy. Như cái loài động vật thực vật có chất như sợi nhỏ và dài như xơ mướp, xơ thịt, v.v. gọi là tiêm duy chất 纖維質.
4. Bui, tiếng đệm. Cũng như chữ duy 惟 hay 唯.
綮
1. Cái bao đựng kích, khể kích 綮戟.
2. Một âm là khính. Khẳng khính 肯綮 đầu gân, nơi ách yếu của sự gì lẽ gì cũng gọi là khẳng khính.
綯
1. Ðánh dây, xe sợi.
綰
1. Bó buộc.
2. Mắc vào, xâu vào.
綱
1. Giường lưới. Lưới có giường mới kéo được các mắt, cho nên cái gì mà có thống hệ không thể rời được đều gọi là cương. Cương thường 綱常 đạo thường của người gồm. tam cương 三綱 là quân thần, phụ tử, phu phụ 君臣、父子、夫婦, ngũ thường 五常 là nhân, lễ, nghĩa, trí, tín 仁、義、禮、智、信 ."Cương kỷ 綱紀 giường mối, v.v.
2. Phàm sự gì lấy một cái làm cốt rồi chia ra các ngành đều gọi là cương. Như sử cương mục 史綱目 nghĩa là lối chép sử theo cách này.
3. Vận tải hàng hóa kết từng bọn đi cũng gọi là cương. Như trà cương 茶綱 tụi buôn chè (trà).
網
1. Cái lưới, cái chài.
2. Phàm cái gì kết thành từng mắt đều gọi là võng. Như thù võng 蛛網 mạng nhện.
3. Cái để ràng buộc người và vật. Như trần võng 塵網 lưới trần, ý nói sự đời nó ràng buộc người như thể phải bị mắc vào lưới vậy, vì thế nên gọi pháp luật là văn võng 文網.
綳
1. Tục dùng như chữ banh 繃.
綴
1. Nối liền, khíu liền, khâu lại.
2. Một âm là chuyết. Ngăn cấm.
3. Bó buộc. Ta quen đọc là chữ xuyết.
綵
1. Tơ mùi, tua mùi, tục gọi hàng tơ là ngũ sắc là thải.
綷
1. Túy sái 綷縩 xoàn xoạt, tiếng áo động nhau.
綸
1. Dây thao xanh.
2. Luân cân 綸巾 thứ khăn xếp bằng dây thao xanh.
3. Mười sợi tơ đánh lại một sợi gọi là luân. Kinh Lễ ký 禮記 có câu. Vương ngôn như ti, kì xuất như luân 王言如絲,其出如綸 lời vua nói như tơ, ảnh hưởng ra như sợi lớn, ý nói do nhỏ mà hóa ra lớn vậy. Ngày xưa gọi tờ chiếu vua là luân âm 綸音, ti luân 絲綸 là do lẽ ấy.
4. Chằng buộc, quấn cuộn. Vì thế nên tổ chức làm việc gọi là di luân 彌綸 hay kinh luân 經綸.
5. Sự vật gì phiền phức lẫn lộn gọi là phân luân 紛綸.
6. Dây câu. Như thùy luân 垂綸 câu cá, thu luân 收綸 nghỉ câu, v.v.
綹
1. Hai mươi sợi tơ gọi là lữu.
2. Phàm các thứ dây đánh bằng sợi đều gọi là lữu. Tục cũng gọi là dây buộc đồ. Như kẻ cắp cắt dây lấy đồ gọi là tiễn lữu 剪綹.
3. Chòm. Như ngũ lữu trường nhiêm 五綹長髥 năm chòm râu dài.
綺
1. Các thứ the lụa có hoa bóng chằng chịt không dùng sợi thẳng, đều gọi là khỉ.
2. Xiên xẹo, lầm lẫn. Như khỉ đạo 綺道, khỉ mạch 綺陌 nói đường lối ngoắt ngoéo ra như vằn tơ xiên xẹo vậy.
3. Tươi đẹp. Như khỉ tình 綺情 cái tình nẫu nà, khỉ ngữ 綺語 lời nói thêu dệt, v.v. Ta quen đọc là chữ ỷ.
綻
1. Ðường khâu áo. Như thoát trán 脫綻 áo sứt chỉ.
2. Ðầy. Như bão trán 飽綻 no phích.
綽
1. Thong thả.
2. Xước ước 綽約 ẻo lả. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Mẫu kiến kỳ xước ước khả ái, thủy cảm dữ ngôn 母見其綽約可愛,始敢與言 bà mẹ thấy người xinh đẹp ẻo lả dễ thương, mới dám nói chuyện.
3. Rộng rãi thừa thãi. Như xước hữu dư địa 綽有餘地 rộng rãi thừa thãi.
綾
1. Lụa mỏng, lụa mỏng có hoa.
綿
1. Bông mới. Cho kén vào nước sôi rồi gỡ ra chỗ nào săn đẹp gọi là miên 綿, chỗ nào sù sì gọi là nhứ 絮.
2. Dài dặc. Như miên duyên 綿延 dài dặc, miên viễn 綿遠 dài xa, v.v.
3. Ràng rịt. Như triền miên 纏綿.
4. Miên man 綿蠻 líu lo, ríu rít (tiếng chim).
5. Mềm yếu.
緅
1. Sắc đỏ thẫm.
2. Lụa mùi điều nhạt.
緇
1. Lụa thâm.
2. Nhà chùa hay mặc áo đen nên gọi các sư là truy lưu 緇流, cắt tóc đi tu gọi là phi truy 披緇.
緉
1. Một đôi giầy.
緊
1. Trói chặt, căng, đánh sợi soăn mau. Vì thế nên sự gì cần kíp lắm đều gọi là khẩn. Như khẩn yếu 緊要, khẩn cấp 緊急 đều nghĩa là sự cần kíp cả.
緋
1. Lụa đào.
緌
1. Cái lèo mũ, dây vịn. Tục đọc là chữ tuy, cùng nghĩa với chữ tuy 綏.
総
1. Tục dùng như chữ tổng 總.
緐
1. Nguyên là chữ phồn 繁.
緒
1. Ðầu mối sợi tơ. Gỡ tơ phải gỡ từ đầu mối, vì thế nên sự gì đã xong hẳn gọi là tựu tự 就緒 ra mối. Sự gì bối rối ngổn ngang lắm gọi là thiên đầu vạn tự 千頭萬緒 muôn đầu nghìn mối.
2. Sự gì cứ nối dõi mãi mà có manh mối tìm thấy được đều gọi là tự. Như công tự 功緒 công nghiệp, tông tự 宗緒 đời nối, dòng dõi, v.v.
3. Mối nghĩ. Như ý tự 思緒 ý nghĩ, càng nghĩ càng ra như thể kéo sợi vậy, tình tự 情緒 mối tình, sầu tự 愁緒 mối sầu, v.v.
4. Thừa. Như tự dư 緒餘 cái đã tàn rớt lại.
5. Bày. Như tự ngôn 緒言 lời nói mở đầu.
緗
1. Lụa vàng phơn phớt, ngày xưa hay dùng để viết, nên gọi sách vở là phiếu tương 縹緗 hay kiêm tương 縑緗.
緘
1. Phong, bịt, ngậm. Như giam khẩu bất ngôn 緘口不言 ngậm miệng không nói. Phong thơ, phong bì cũng gọi là giam.
線
1. Chỉ khâu.
2. Chiều dài, phép tính đo chiều dài gọi là tuyến. Như trực tuyến 直線 chiều thẳng, khúc tuyến 曲線 chiều cong. Phàm con đường từ chỗ này đến chỗ nọ tất phải qua mới tới được đều gọi là tuyến. Như lộ tuyến 路線 đường bộ, hàng tuyền 航線 đường bể, v.v.
4. Suy cầu cái mạnh khỏe của sự bí mật gọi là tuyến sách, có khi gọi là tắt là tuyến. Lùng xét tung tích trộm cướp gọi là nhãn tuyến 眼線.
緝
1. Chắp sợi, đánh thừng.
2. Viền mép, viền gấu.
3. Chắp nối. Như biên tập 編緝 biên chép. Sách đã rách nát biên chép chắp nối lại gọi là biên tập. Bây giờ thường dùng chữ tập 輯 nghĩa là biên tập tài liệu các sách lại cho thành một tập cho gọn gàng.
4. Lùng bắt. Như tập đạo 緝盜 bắt cướp.
緞
1. Ðoạn. Có thứ đoạn hoa, có thứ đoạn trơn.
締
1. Ràng buộc. Như đề giao 締交 kết bạn, đề nhân 締姻 kết dâu gia.
緡
1. Dây câu.
2. Quan tiền.
緣
1. Ðường viền áo.
2. Một âm là duyên. Nhân, cái nhân kết thành cái gì gọi là duyên. Như duyên cố 緣故 duyên cớ. Nhà Phật cho vì nhân mà được quả là duyên. Như nhân duyên, duyên phận 緣分, v.v.
2. Leo. Như duyên mộc cầu ngư 緣木求魚 leo cây tìm cá.
3. Di duyên 夤緣 nương cậy, liên lạc. Cầu thân với nhà quyền quý cũng gọi là di duyên.
緤
1. Thừng, để dắt các giống muông như trâu, dê, v.v.
緥
1. Áo choàng, tã ấp.
緦
1. Vải gai nhỏ, dùng làm đồ để trở (để tang) các hàng thân vừa vừa.
編
1. Cái lề sách. Như Khổng Tử độc Dịch, vi biên tam tuyệt 孔子讀易,韋編三絕 (Hán thư 漢書) đức Khổng Tử đọc Kinh Dịch ba lần đứt lề sách. Bây giờ cũng gọi sách vở là biên.
2. Cứ thuận thứ tự đều gọi là biên. Như biên liệt 編列 xếp bày.
3. Ðan, ken. Như biên trúc 編竹 ken tre, biên bồ 編蒲 ken cỏ bồ.
緩
1. Thong thả. Như hoãn bộ 緩步 bước thong thả.
2. Chánh trị không nghiệt gọi là khoan hoãn 寬緩.
緪
1. Cái dây lớn.
2. Vội, kịp.
緬
1. Xa tít.
2. Nghĩ triền miên. Như miễn hoài 緬懷, miễn tưởng 緬想 đều là tưởng nghĩ triền miên cả.
3. Miễn điện 緬甸 tên nước, còn gọi là Miễn điện liên bang 緬甸聯邦 (Union of Myanmar). Ta quen gọi là chữ diến.
緯
1. Sợi ngang. Phàm thuộc về đường ngang đều gọi là vĩ. Xem chữ kinh 經.
2. Tên sách, sáu kinh đều có vĩ. Như dịch vĩ 易緯, thi vĩ 詩緯, v.v. Tương truyền là chi lưu của kinh, cũng do tay đức Khổng Tử 孔子 làm cả. Người sau thấy trong sách có nhiều câu nói về âm dương ngũ hành nên mới gọi sự chiêm nghiệm xấu tốt là đồ vĩ 圖緯 hay sấm vĩ 讖緯.
緲
1. Phiếu miểu 飄緲 thăm thẳm, xa tít mù. Ta quen đọc là chữ diểu.
練
1. Lụa chuội trắng nõn.
2. Duyệt lịch. Như lịch luyện 歷練 luyện tập đã nhiều, từng quen.
3. Luyện tập. Như huấn luyện 訓練 luyện tập.
4. Luyện, học tập hay làm gì mà đã tinh tường lắm đều gọi là luyện. Như am luyện 諳練 đã quen, đã tinh lắm.
5. Kén chọn.
6. Tế tiểu tướng gọi là luyện.
緶
1. Ðánh dây, bện. Nay gọi cái thắt lưng đũi hẹp là biền tử 緶子.
緹
1. Lụa đỏ, lụa mùi phơn phớt. Các võ sĩ ngày xưa quàng khăn đỏ nên gọi là đề kị 緹騎.
緻
1. Tỉ mỉ, kín, kĩ. Như công trí 工緻 khéo mà kĩ, tinh trí 精緻 tốt bền, trí mật 緻密 đông đặc, liền sít.
縈
1. Quay quanh, vòng quanh. Như oanh hồi 縈回 vòng quanh lại. Cũng viết là 縈迴.
縉
1. Lụa đào.
2. Tấn thân 縉紳 người cầm hốt mà xỏa tay áo đỏ, quan viên hoặc người thượng lưu. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Quảng Ðông hữu tấn thân Phó thị, niên lục thập dư 廣東有縉紳傅氏,年六十餘. Ở Quảng Ðông có Phó ông vốn dòng thế phiệt, tuổi ngoài sáu mươi. Tấn thân 縉紳 có khi viết là 搢紳.
縊
1. Thắt cổ. Tự ải 自縊 tự thắt cổ chết.
縋
1. Lấy dây thòng từ trên cao xuống (buông dây).
縐
1. Vải nhỏ, các hàng dệt thứ nào có vằn trun lại đều gọi là trứu. Như trứu sa 縐紗 sa trun, trứu bố 縐布 vải trun, v.v.
縑
1. Lụa nhũn, ngày xưa dùng để viết nên gọi sách vở là kiêm tương 縑緗 hay kiêm tố 縑素.
縕
1. Sắc đỏ hoe, vừa đỏ vừa vàng.
2. Một âm là uân. Nhân uân 絪縕 nguyên khí đầm ấm đầy dẫy. Phân uân 紛縕 đầy dẫy, lẫn lộn, rối beng.
3. Lại một âm là uẩn. Gai, bông. Như ý tệ uẩn bào 衣敝縕袍 (Luận ngữ 論語) mặc áo vải gai rách, mặc áo bông rách.
縚
1. Cũng như chữ thao 絛.
縛
1. Trói buộc. Như tựu phược 就縛 bắt trói, chịu trói.
2. Bó buộc. Như trần phược 塵縛 bị sự đời bó buộc, danh phược 名縛 bị cái danh bó buộc. Ta quen đọc là chữ phọc.
縝
1. Kín đáo, bền bỉ. Như chẩn mật 縝密 kín đáo cẩn thận.
2. Lụa mỏng mà mau.
縞
1. The mộc mỏng, đơn sơ.
縟
1. Ðồ lụa nhiều mùi, sặc sỡ. Vi thế nên lễ văn chu mật, lời văn chải chuốt gọi là phồn nhục 繁縟 hay cẩm nhục 錦縟.
縠
1. Sa trun. Nghĩa như trứu sa 縐紗.
縢
1. Ghim lại, niêm phong lại. Kim đằng 金縢 một thiên trong Kinh Thư 書經, vua Vũ Vương 武王 ốm, ông Chu Công 周公 viết các lời vua Vũ dặn lại cho vào trong hòm, lấy vàng gắn lại, không cho ai biết nên gọi là kim đằng.
2. Bó buộc, quấn xà cạp.
縣
1. Treo, cùng nghĩa với chữ huyền 懸.
2. Một âm là huyện. Huyện. Tần Thủy Hoàng 秦始皇 bỏ phép phong kiến mà chia nước ra từng quận từng huyện, vì thế nên đời sau cũng theo đó mà chia mỗi tỉnh ra mấy huyện.
縦
1. Tục dùng như chữ sỉ 纚.
縩
1. Túy sái 綷縩 xoàn xoạt, tiếng áo động nhau.
縫
1. May áo.
2. Chắp vá.
3. Một âm là phúng. Ðường khâu. Mạnh Giao 孟郊. Từ mẫu thủ trung tuyến, Du tử thân thượng y. Lâm hành mật mật phùng, Ý khủng trì trì quy. Thùy ngôn thốn thảo tâm, Báo đắc tam xuân huy ? 慈母手中線,遊子身上衣,臨行密密縫,意恐遲遲歸,誰言寸草心,報得三春輝 (Du tử ngâm 遊子吟) Sợi chỉ trong lòng bàn tay người mẹ hiền giờ đây ở trên áo người con đi chơi xa. Ðó là sợi dây tình mật thiết ràng buộc bước chân người du tử, khiến dù đi xa muôn dặm, cũng không quên lãng gia đình. Lúc người con lên đường, bà mẹ khâu sợi chỉ ấy kỹ càng lên trên vạt áo, ý e ngại rằng con vì vui thú nơi xa mà trễ đường về. Lòng mẹ hiền thương mến con mới rộng làm rãi làm sao ! Ai dám nói rằng lòng con nhỏ hẹp lại có thể báo đền được tấm lòng bát ngát kia ! Cũng như ai nói rằng lòng của một tấc cỏ ngắn ngủi, hẹp hòi lại có thể báo đáp được ánh nắng ba mùa xuân chan hòa đầm ấm. Câu Liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân của Nguyễn Du 阮攸 mượn ý hai câu cuối cùng trong bài thơ này.
縭
1. Dây lưng, khăn giắt.
2. Cái khăn tân nhân. Lúc con gái về nhà chồng dùng cái khăn đỏ phủ kín mặt gọi là kết li 結縭.
3. Buộc.
4. Kẽ.
縮
1. Thẳng. Như tự phản nhi súc 自反而縮 từ xét lại mình mà thẳng.
2. Rượu lọc.
3. Thiếu. Như doanh súc 贏縮 thừa thiếu.
4. Lùi lại. Như thoái súc 退縮 sụt sùi.
5. Rụt. Như súc tiểu 縮小 rụt nhỏ lại, co lại.
縱
1. Buông tha, thả ra. Như túng tù 縱囚 tha tù ra, thao túng 操縱 buông thả.
2. Túng tứ.
3. Phiếm. Như túng đàm 縱談 bàn phiếm.
4. Túng sử, dùng làm tiếng trợ ngữ.
5. Tên bắn ra.
6. Một âm là tổng. Vội vã, hấp tấp.
7. Lại một âm là tung. Ðường dọc, bề dọc từ nam đến bắc.
8. Ðời Chiến quốc 戰國 (403-221 trước T.L.) có một phái học về lối tung hoành. Hợp các nước ở phía nam phía bắc lại gọi là tung 縱, kết liên các nước đông tây lại gọi là hoành 橫. Tung hoành có khi viết là 從衡.
縲
1. Cái dây đen, để trói những kẻ có tội. Vì thế gọi kẻ đang bị tù là tại luy tiết chi trung 在縲絏之中 (Luận ngữ 論語).
縴
1. Cái dây kéo thuyền.
縵
1. Các đồ tơ lụa không có vằn bông (hoa vă n 花紋) đều gọi là man. Cái gì không có văn sức cũng gọi là man cả.
2. Một âm là mạn. Trẩm giải, lan rộng.
縶
1. Buộc, trói.
2. Cùm, bắt giam lại gọi là bị trập 被縶.
縷
1. Sợi tơ, sợi gai.
2. Một âm lâu. Lam lâu 藍縷 rách rưới bẩn thỉu. Ta quen đọc là chữ lũ cả.
縹
1. Lụa mùi hồ thủy, mùi vừa xanh vừa trắng. Ngày xưa dùng may túi để đựng sách vở, nên gọi sách vở là tương phiếu 緗縹.
2. Một âm là phiêu. Phiêu miểu 縹緲 xa tít thăm thẳm. Cũng viết là 縹渺.
縻
1. Ràng buộc. Như cơ mi 羈縻 lấy ân ý mà ràng buộc lòng người.
2. Vòng cổ, cái vòng cổ chân.
總
1. Góp, họp, tóm. Như tổng luận 總論 bàn tóm lại.
2. Tết. Như tổng giác 總角 tết trái đào, lúc còn bé kết tóc làm trái đào, nên lúc bé gọi là tổng giác.
3. Ðứng đầu, cầm đầu. Như tổng thống 總統 chức tổng thống cầm đầu cả việc nước.
4. Tổng, họp mấy làng lại làm một tổng.
5. Bó dạ.
6. Hết đều.
7. Cái trang sức xe, ngựa.
績
1. Ðánh sợi, xe sợi.
2. Công nghiệp, sự gì tích lũy mãi đến thành hiệu cũng gọi là tích. Như công tích 功績 công cán, lao tích 勞績 công lao. Xét công các quan lại để thăng thưởng gọi là khảo tích 考績.
縿
1. Trục cờ, khổ vải thẳng ở trên cờ để đính lèo vào gọi là sam.
繁
1. Nhiều. Như phồn thịnh 繁盛 nhiều nhõi đông đúc, phồn diễn 繁衍 nhung nhúc, đầy đàn, đầy lũ.
2. Một âm là bàn. cái dây thắng đái ngựa.
繃
1. Buộc, thầy thuốc dùng vải mềm buộc các vết thương gọi là banh. Ta quen đọc là chữ băng.
繄
1. Ấy, dùng làm tiếng trợ ngữ. Như nhĩ hữu mẫu di, ê ngã độc vô 爾有母遺,繄我獨無 (Tả truyện 左傳) ngươi có mẹ còn, ấy ta một không.
2. Một âm là ế. Tiếng than thở.
繅
1. Ươm tơ. Kéo tơ ở cái kén ra gọi là sào.
2. Một âm là tảo. Mùi sặc sỡ lang lổ, cùng nghĩa với chữ tảo 藻 chỉ ngũ sắc.
繆
1. Trù mâu 綢繆 ràng buộc.
2. Một âm là cù. Vặn.
3. Lại một âm là mậu. Lầm lỗi.
4. Giả dối.
5. Một âm nữa là mục. Cùng nghĩa với chữ mục 穆. Cũng cùng âm nghĩa như chữ 繚.
繇
1. Tốt tươi.
2. Ngày xưa dùng như chữ 謠 hay chữ 徭.
3. Một âm là do. Cùng nghĩa với chữ do 由.
4. Lại một âm là chựu. Lời xem trong quẻ bói. Ta quen đọc là chữ lựu.
繈
1. Quan tiền.
2. Cái địu, buộc ở sau lưng để đèo trẻ con.
繐
1. Vải thưa.
繒
1. Lụa dày.
織
1. Dệt, dệt tơ dệt vải đều gọi là chức.
2. Phàm sự gì dùng tài sức kết hợp lại mà gây nên đều gọi là chức. Như tổ chức 組織, la chức 羅織, v.v.
3. Một âm là chí. Lụa dệt bằng tơ mùi.
4. Lại một âm là xí. Cùng nghĩa với chữ xí 幟.
繕
1. Sửa, chữa. Như tu thiện 修繕 sửa sang. Sửa sang đồ binh gọi là chinh thiện 征繕 hay chỉnh thiện 整繕.
2. Thiện tả 繕寫 viết rõ ràng, tinh tả.
繖
1. Căng vải làm dù che, cái dù.
繙
1. Phấp phới.
2. Phiên dịch, dịch chữ nước này ra chữ nước kia gọi là phiên.
繚
1. Quấn, vòng.
繞
1. Vòng quanh, quấn.
繡
1. Ðủ cả năm mùi.
2. Lấy tơ thêu thành năm mùi.
繢
1. Vẽ thuốc, vẽ mùi. Cùng nghĩa với chữ hội 繪.
2. Lụa thêu, tua lụa.
繩
1. Dây, dùng gai hay tơ đánh thành dây gọi là thằng.
2. Thẳng, thợ mộc dùng dây để lấy mực thẳng. Như thằng mặc 繩墨 mực thước.
3. Sửa lại, sửa chữa lại điều lỗi cho người cũng gọi là thằng. Như thằng khiên củ mậu 繩愆糾謬 chữa điều lỗi lầm lại.
4. Nối.
繪
1. Thêu năm mùi.
2. Vẽ thuốc.
3. Vẽ. Như hội đồ 繪圖 vẽ tranh.
繫
1. Trói buộc. Như bị hệ 被繫 bị bắt giam.
2. Hệ niệm 繫念 nhớ nghĩ luôn.
3. Liên lạc, sự gì có can thiệp cả hai bên gọi là quan hệ 關繫, để cho vật này thuộc với vật kia cũng gọi là hệ. Như Kinh Dịch có hệ từ 繫詞 nghĩa là những lời giải ở dưới các quẻ trong kinh vậy.
4. Treo. Luận ngữ 論語. Ngô khởi bào qua dã tai, yên năng hệ nhi bất thực ? 吾豈匏瓜也哉?焉能繫而不食 ta đâu phải là trái bầu khô người ta treo mà không ăn được ư ? (ý nói có tài mà không được dùng).
繭
1. Cái kén tằm, tức là cái tổ của con tằm nó tụ nhả tơ ra để che mình nó.
2. Những mạng của các loài sâu bọ để bảo hộ mình nó cũng gọi là kiển.
3. Phồng da chân. Như trùng kiển 重繭 phồng mọng lên.
繮
1. Cương ngựa.
2. Bó buộc. Như danh cương lợi tỏa 名繵利鎖 lợi danh ràng buộc. Tục viết là 韁.
繯
1. Buộc thòng lọng, thắt cổ chết gọi là hoán thủ 繯首.
繰
1. Cũng như chữ sào 繅.
繳
1. Tên buộc sợi, buộc tên vào dây kéo ra mà bắn gọi là chước.
2. Một âm là kiểu. Nộp. Như kiểu thuế 繳稅 nộp thuế.
2. Mang trả. Ðem đồ trả lại chủ cũ gọi là kiểu.
繹
1. Gỡ mối tơ, tìm cho hết manh mối cũng gọi là dịch. Như diễn dịch 演繹 suy diễn sự lý cho cùng lẽ.
2. Liền. Như lạc dịch bất tuyệt 絡繹不絕 liền nối không dứt.
3. Bày dãi.
4. Tế dịch.
繻
1. Lụa màu.
2. Dấu hiệu, phép nhà binh đời xưa lấy lụa viết dấu hiệu riêng rồi xé làm hai mảnh, sai ai đi đâu thì giao cho một nửa để làm tin gọi là quân nhu 軍繻.
繼
1. Nối theo, nối dõi. Như kế vị 繼位, kế thừa 繼承.
2. Tiếp sau, tiếp theo. Như kê nhi hữu sư mệnh 繼而有師命 (Mạnh Tử 孟子) tiếp sau bèn có việc quân.
繽
1. Tân phân 繽紛 rực rỡ, rối loạn. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Phương thảo tiên mỹ, lạc anh tân phân 芳草鮮美,落英繽紛 cỏ thơm tươi đẹp, hoa rụng rực rỡ.
繾
1. Khiển quyển 繾綣 quyến luyến không rời nhau. Nguyên Chẩn 元稹. Lưu liên thời hữu hạn, khiển quyển ý nan chung 留連時有限,繾綣意難終 bên nhau thời ngắn ngủi, quyến luyến ý khôn cùng.
繿
1. Tục dùng như chữ lãm 纜.
纁
1. Sắc hoe hoe đỏ.
2. Thứ lụa đỏ phơn phớt cũng gọi là huân.
纂
1. Dây lụa đỏ, một thứ hàng dệt như dây thao mà đỏ.
2. Biên tập sách vở.
纆
1. Thứ dây chắp ba lần.
纇
1. Mấu tơ. Vật gì có vết cũng gọi là tỳ lỗi 疵纇.
纊
1. Bông tơ.
續
1. Liền nối, đứt rồi lại nối liền gọi là tục. Như liên tục 連續, tiếp tục 接續. Nay gọi lấy vợ kế là giao tục 膠續 hay tục huyền 續絃, nói ý như đàn đứt lại căng dây khác vậy.
2. Nối đời. Như tự tục 似續 con cháu.
3. Người nổi lên sau gọi là tục.
纍
1. Xâu liền, lấy dây xâu từng cái lại hay xếp cho liền nối nhau gọi là luy. Như luy noãn 纍卵 xếp trứng chồng lên.
2. Dây to.
3. Bắt giam.
4. Cái đồ đựng áo dày.
5. Không đến nỗi vì tội mà chết.
6. Quấn quanh. Như cát lũy luy chi 葛藟纍之 dây sắn quấn vào.
7. Một âm là lụy. Lụy đến.
纎
1. Tục dùng như chữ tiêm 纖.
纏
1. Ràng rịt, quấn quanh, vây bọc. Như triền nhiễu 纏繞 chèn chặn.
2. Người theo đạo Hồi lấy vải chằng chịt vao đầu gọi là triền hồi 纏回.
纑
1. Sợi vải.
2. Gai giã rồi.
纒
1. Tục dùng như chữ triền 纏.
纓
1. Lèo mũ, giải mũ. Nhà nào nối đời được chịu chức tước gọi là trâm anh 簪纓.
2. Ngày xưa con gái mười lăm tuổi thì gả chồng, được thắt dây lưng bằng tơ mùi gọi là hương anh 香纓.
3. Hán Chung Quân 漢終軍 tâu xin vua Hán mang dây tơ dài sang trói vua Nam Việt đem về trị tội, vì thế sau này gọi sự đi tòng quân là thỉnh anh 請纓.
4. Cái dàm ở cổ ngựa.
纔
1. Vừa, chỉ. Như phương tài 方纔 vừa rồi. Tài kiến bệnh tiện thị dược 纔見病便是葯 vừa thấy bệnh là biết cách chữa ngay.
纖
1. Nhỏ, thứ lụa nhỏ mặt gọi là tiêm, vì thế nên vật gì nhỏ mọn đều gọi là tiêm. Vương Bột 王勃. Sảng lãi phát nhi thanh phong sinh, tiêm ca ngưng nhi bạch vân át 爽籟發而清風生,纖歌凝而白雲遏 tiếng vui phát sinh, gió mát nổi dậy, ca nhẹ lắng chìm, mây trắng lưu lại.
2. Hàng dệt đường dọc đen đường ngang trắng gọi là tiêm.
3. Hà tiện, sẻn.
4. Ðâm, xiên.
纘
1. Nối, nối theo theo làm các việc người trước chưa làm xong gọi là toản. Nghĩa như kế thừa 繼承.
纚
1. Cái lưới bịt tóc.
2. Thứ sa mắt vuông.
3. Một âm là sủy. Táp sủy 颯纚 dài thườn thượt, lòng thòng.
4. Lại một âm là lý. Kéo nhằng mãi ra, quấn quít liền nối nhau.
纛
1. Cờ tiết mao. Vua đi cắm một cái cờ ở bên tả xe gọi là tả đạo 左纛.
2. Cái cờ cái, kéo ở trung quân cũng gọi là đạo. Cũng đọc là độc.
纜
1. Dây neo thuyền.
纠
1. Dây chặp ba lần, vì thế cái gì do mọi cái kết hợp lại mà thành đều gọi là củ. Như củ chúng 糾眾 nhóm họp mọi người.
2. Ðốc trách. Như củ sát 糾察 coi xét. Phàm kiểu chính lại sự lầm lỗi cũng đều gọi là củ. Như thằng khiên củ mậu 繩愆糾謬 kiểu chính chỗ lầm lạc, vì thế hặc bẻ lỗi người cũng gọi là củ cử 糾舉.
3. Thu lại, họp lại.
4. Vội, gấp.
5. Một âm là kiểu. Yểu kiểu 窈糾 tả cái vẻ thư thái.
纡
1. Quanh co.
2. Trong lòng uất kết cũng gọi là hu. Cũng đọc là chữ u.
红
1. Ðỏ hồng (sắc hồng nhạt).
2. Sắc hồng là màu đỏ tươi hơn các sắc đỏ khác, cho nên gọi các kẻ được yêu dấu vẻ vang là hồng.
3. Ðẹp đẽ, dộn dịp. Như hồng trần 紅塵 chốn bụi hồng (nói các nơi đô hội), hồng nhan 紅顏 đàn bà đẹp, v.v.
4. Giống cây phần nhiều hoa đỏ, nên hoa rụng cũng gọi là lạc hồng 落紅.
5. Ðời xưa dùng như chữ 工 hay 功.
纣
1. Chữ dùng để đặt tên hèm, kẻ nào tàn nhẫn bất nghĩa thì gọi là trụ. Vua Ðế Tân 帝辛 nhà Ân 殷 đốt chết kẻ trung lương, mổ đàn bà chửa, cho nên thiên hạ gọi là vua Trụ 紂王.
2. Dây câu đuôi ngựa.
纤
1. Nhỏ, thứ lụa nhỏ mặt gọi là tiêm, vì thế nên vật gì nhỏ mọn đều gọi là tiêm. Vương Bột 王勃. Sảng lãi phát nhi thanh phong sinh, tiêm ca ngưng nhi bạch vân át 爽籟發而清風生,纖歌凝而白雲遏 tiếng vui phát sinh, gió mát nổi dậy, ca nhẹ lắng chìm, mây trắng lưu lại.
2. Hàng dệt đường dọc đen đường ngang trắng gọi là tiêm.
3. Hà tiện, sẻn.
4. Ðâm, xiên.
纥
1. Tên người, Thúc Lương Hột 叔梁紇 ông thân sinh ra đức Khổng Tử 孔子.
2. Hồi hột 回紇 giống Hồi Hột.
3. Sợi tơ rủ xuống.
约
1. Thắt, bó. Như ước phát 約髮 búi tóc, ước túc 約足 bó chân.
2. Hạn chế. Như ước thúc 約束 thắt buộc, kiểm ước 檢約 ràng buộc, ý nói lấy lễ phép làm khuôn mà bắt phải theo để cho không vượt ra ngoài được.
3. Ðiều ước, hai bên lấy quyền lợi nghĩa vụ cùng ước hẹn với nhau gọi là ước. Như người nước này vào trong nước kia buôn bán, phải ký kết mọi điều với nhau để cùng noi giữ gọi là điều ước 條約.
4. Ước hẹn, hẹn nhau ngày nào giờ nào đến gọi là ước. Như tiễn ước 踐約 y hẹn, thất ước 失約 sai hẹn, v.v. Nguyễn Trãi 阮薦. Tha niên Nhị Khê ước, đoản lạp hạ xuân sừ 他年淽溪約,短笠荷春鋤 năm nào hẹn về Nhị Khê (quê hương của Nguyễn Trãi), đội nón lá, vác cuốc đi làm vụ xuân.
5. Giản ước, tự xử một cách sơ sài gọi là kiệm ước 儉約, ở cảnh nghèo khổ gọi là khốn ước 困約.
6. Ước lược. Như đại ước 大約 cũng như ta nói đại khái, đại suất 大率, v.v. Nói không được tường tận gọi là ẩn ước 隱約, sự vật gì không biết được đích số gọi là ước. Như ta nói ước chừng, phỏng chừng, v.v.
7. Lúc cùng túng.
级
1. Bậc, mỗi một bậc thềm gọi là một cấp, vì thế lên thềm gọi là thập cấp 拾級. Phàm sự gì có thứ bậc cũng gọi là cấp cả. Như làm quan lên một bậc gọi là nhất cấp 一級.
2. Phép nhà Tần cứ chém được một đầu giặc được thăng một cấp, nên gọi cái đầu là thủ cấp 首級.
纨
1. Lụa nõn, cũng có khi dùng làm quạt, cho nên gọi quạt tròn là hoàn phiến 紈扇.
纩
1. Bông tơ.
纪
1. Gỡ sợi tơ, gỡ mối tơ rối, vì thế nên liệu lý xong công việc gọi là kinh kỉ 經紀.
2. Kỉ cương bộc 紀綱僕 chức coi tất cả mọi việc về điển chương pháp độ. Tục gọi đầy tớ là kỉ cương 紀綱, có khi gọi tắt là kỉ 紀.
3. Giường mối. Như cương kỉ 綱紀 cái dây lớn ngoài mép lưới gọi là cương 綱, cái dây bé gọi là kỉ 紀, vì thế nên cái gì quan hệ đến lễ phép đều gọi là kỉ. Như kỉ luật 紀律, luân kỉ 倫紀, ý nói có có đầu có ngành như giường lưới mắt lưới vậy.
4. Mười hai năm gọi là nhất kỉ 一紀. Bây giờ gọi năm tuổi là niên kỉ 年紀.
5. Ghi chép. Như kỉ niên 紀年 ghi chép chuyện hàng năm. Như sử chép chuyện cứ y thứ tự mà chép gọi là lối kỉ niên.
6. Hội họp.
7. Ðạo.
8. Nước Kỉ.
纫
1. Xỏ chỉ, sợi phải xe lại rồi mới xỏ vào kim mà khâu được, cho nên may áo gọi là phùng nhân 縫紉.
2. Tâm phục. Như cảm nhân thịnh tình 感紉盛情 cảm phục tình hậu.
3. Xe sợi.
4. Ta quen đọc là chữ nhận.
纬
1. Sợi ngang. Phàm thuộc về đường ngang đều gọi là vĩ. Xem chữ kinh 經.
2. Tên sách, sáu kinh đều có vĩ. Như dịch vĩ 易緯, thi vĩ 詩緯, v.v. Tương truyền là chi lưu của kinh, cũng do tay đức Khổng Tử 孔子 làm cả. Người sau thấy trong sách có nhiều câu nói về âm dương ngũ hành nên mới gọi sự chiêm nghiệm xấu tốt là đồ vĩ 圖緯 hay sấm vĩ 讖緯.
纭
1. Phân vân 紛紜 bối rối.
2. Nhung nhúc, bộn rộn.
纯
1. Thành thực. Như thuần hiếu 純孝 người hiếu thực.
2. Thuần, không lẫn lộn gì. Như thuần túy 純粹.
3. Toàn. Như thuần bạch 純白 trắng tuyền.
4. Ðều.
5. Lớn.
6. Một âm là chuẩn. Ven, vệ, mép áo dày viền màu khác để cho đẹp đều gọi là chuẩn.
7. Lại một âm là đồn. Bó, buộc, một xếp vải hay lụa cũng gọi là đồn.
8. Lại một âm là nữa là truy. Cùng nghĩa với chữ truy 緇.
纰
1. Trang sức.
2. Viền mép.
3. Một âm là phi. Phi mậu 紕繆 lầm lẫn.
纱
1. Sa, lụa mỏng. Một thứ dệt bằng tơ mỏng mà thưa để làm mũ hay áo mặc mát gọi là sa. Như ta nói sa Tàu, sa Tây vậy. Vương Duy 王維. Thùy liên Việt nữ nhan như ngọc, Bần tiện giang đầu tự hoán sa 誰憐越女顏如玉,貧賤江頭自浣紗 ai thương cho cô gái Việt mặt đẹp như ngọc, lại nghèo hèn tự mình giặt lụa ở đầu sông ?
2. Sợi vải.
纲
1. Giường lưới. Lưới có giường mới kéo được các mắt, cho nên cái gì mà có thống hệ không thể rời được đều gọi là cương. Cương thường 綱常 đạo thường của người gồm. tam cương 三綱 là quân thần, phụ tử, phu phụ 君臣、父子、夫婦, ngũ thường 五常 là nhân, lễ, nghĩa, trí, tín 仁、義、禮、智、信 ."Cương kỷ 綱紀 giường mối, v.v.
2. Phàm sự gì lấy một cái làm cốt rồi chia ra các ngành đều gọi là cương. Như sử cương mục 史綱目 nghĩa là lối chép sử theo cách này.
3. Vận tải hàng hóa kết từng bọn đi cũng gọi là cương. Như trà cương 茶綱 tụi buôn chè (trà).
纳
1. Vào. Như xuất nạp 出納 số ra vào. Nói rộng ra phàm cái gì làm cho đến gần mình đều gọi là nạp. Như duyên nạp 延納, tiếp nạp 接納 đều nghĩa là mời vào chơi cả, bây giờ gọi sự lấy vợ là nạp phụ 納婦 cũng là do nghĩa ấy.
2. Dâng nộp. Như nạp thuế 納稅 nộp thuế, nạp khoản 納欵 dâng nộp khoản gì làm lễ xin hàng phục, v.v.
3. Thu nhận. Như tiếu nạp 笑納 vui lòng nhận cho.
纵
1. Buông tha, thả ra. Như túng tù 縱囚 tha tù ra, thao túng 操縱 buông thả.
2. Túng tứ.
3. Phiếm. Như túng đàm 縱談 bàn phiếm.
4. Túng sử, dùng làm tiếng trợ ngữ.
5. Tên bắn ra.
6. Một âm là tổng. Vội vã, hấp tấp.
7. Lại một âm là tung. Ðường dọc, bề dọc từ nam đến bắc.
8. Ðời Chiến quốc 戰國 (403-221 trước T.L.) có một phái học về lối tung hoành. Hợp các nước ở phía nam phía bắc lại gọi là tung 縱, kết liên các nước đông tây lại gọi là hoành 橫. Tung hoành có khi viết là 從衡.
纶
1. Dây thao xanh.
2. Luân cân 綸巾 thứ khăn xếp bằng dây thao xanh.
3. Mười sợi tơ đánh lại một sợi gọi là luân. Kinh Lễ ký 禮記 có câu. Vương ngôn như ti, kì xuất như luân 王言如絲,其出如綸 lời vua nói như tơ, ảnh hưởng ra như sợi lớn, ý nói do nhỏ mà hóa ra lớn vậy. Ngày xưa gọi tờ chiếu vua là luân âm 綸音, ti luân 絲綸 là do lẽ ấy.
4. Chằng buộc, quấn cuộn. Vì thế nên tổ chức làm việc gọi là di luân 彌綸 hay kinh luân 經綸.
5. Sự vật gì phiền phức lẫn lộn gọi là phân luân 紛綸.
6. Dây câu. Như thùy luân 垂綸 câu cá, thu luân 收綸 nghỉ câu, v.v.
纷
1. Rối rít.
2. Nhiều nhõi. Như phân phiền 紛煩, phân vân 紛紜 đều nghĩa là ngổn ngang nhiều việc, bối rối.
纸
1. Giấy. Sái Luân 蔡倫 nhà Hán sáng tạo ra phép làm giấy trước nhất.
纹
1. Vân, vằn gấm vóc. Vật gì có vằn có ngấn cũng gọi là văn. Như ba văn 波紋 vằn sóng.
2. Văn ngân 紋銀 bạc nén, bạc đúc thành thoi trên có hoa vằn gọi là văn ngân, gọi tắt là văn.
纺
1. Các thứ dệt bằng tơ đông đặc mềm nhũn tục gọi là phưởng trù 紡綢.
2. Xe sợi, đánh sợi.
纽
1. Cái quạt, cái núm.
2. Buộc, thắt. Tục gọi cái cúc áo là nữu khấu 紐扣.
纾
1. Hoãn.
2. Giải, gỡ. Như hủy gia thư nạn 毀家紓難 phá nhà gỡ nạn.
线
1. Chỉ khâu.
2. Chiều dài, phép tính đo chiều dài gọi là tuyến. Như trực tuyến 直線 chiều thẳng, khúc tuyến 曲線 chiều cong. Phàm con đường từ chỗ này đến chỗ nọ tất phải qua mới tới được đều gọi là tuyến. Như lộ tuyến 路線 đường bộ, hàng tuyền 航線 đường bể, v.v.
4. Suy cầu cái mạnh khỏe của sự bí mật gọi là tuyến sách, có khi gọi là tắt là tuyến. Lùng xét tung tích trộm cướp gọi là nhãn tuyến 眼線.
绀
1. Xanh biếc, tục gọi là màu thiên thanh, mùi xanh sẫm ánh đỏ.
绁
1. Nguyên là chữ tiết 絏.
绂
1. Dây thao đeo ấn.
练
1. Lụa chuội trắng nõn.
2. Duyệt lịch. Như lịch luyện 歷練 luyện tập đã nhiều, từng quen.
3. Luyện tập. Như huấn luyện 訓練 luyện tập.
4. Luyện, học tập hay làm gì mà đã tinh tường lắm đều gọi là luyện. Như am luyện 諳練 đã quen, đã tinh lắm.
5. Kén chọn.
6. Tế tiểu tướng gọi là luyện.
组
1. Dây thao, đời xưa dùng dây thao để đeo ấn, cho nên gọi người bỏ chức quan về là giải tổ 解組.
2. Liên lạc. Như tổ chức 組織 liên lạc nhau lại làm một sự gì, một bộ đồ cũng gọi là nhất tổ 一組.
绅
1. Cái dải áo to.
2. Cái đai áo chầu. Thường gọi các nhà quan là tấn thân 縉紳. Vì thế nên khi quan về hưu gọi là thân sĩ 紳士 hay thân khâm 紳衿, gọi tắt là thân 紳.
细
1. Nhỏ. Như tế cố 細故 cớ nhỏ, tế ngữ 細語 nói nhỏ.
2. Tinh tế, tế mật, trái lại với thô suất gọi là tế.
织
1. Dệt, dệt tơ dệt vải đều gọi là chức.
2. Phàm sự gì dùng tài sức kết hợp lại mà gây nên đều gọi là chức. Như tổ chức 組織, la chức 羅織, v.v.
3. Một âm là chí. Lụa dệt bằng tơ mùi.
4. Lại một âm là xí. Cùng nghĩa với chữ xí 幟.
终
1. Hết. Như chung nhật bất thực 終日不食 hết ngày chẳng ăn. Nguyễn Trãi 阮薦. chung tiêu thính vũ thanh 終宵聽雨聲 suốt đêm nghe tiếng mưa.
2. Sau. Như thủy chung 始終 trước sau.
3. Trọn. Như chung chí bại vong 終至敗亡 trọn đến hỏng mất.
4. Chết. Như thọ chung 壽終 chết lành, được hết tuổi trời.
5. Kết cục. Như hết một khúc nhạc gọi là nhất chung 一終.
6. Một năm cũng gọi là chung.
7. Ðã.
8. Ðất vuông nghìn dặm gọi là chung.
绉
1. Vải nhỏ, các hàng dệt thứ nào có vằn trun lại đều gọi là trứu. Như trứu sa 縐紗 sa trun, trứu bố 縐布 vải trun, v.v.
绊
1. Cùm ngựa.
2. Buộc chân, làm mất tự do, ngăn trở người ta không làm được gì gọi là bán trụ 絆住.
绋
1. Dây tam cố, dây để buộc quan tài.
2. Dây giong quan, vì thế nên đưa ma gọi là chấp phất 執紼.
绌
1. Khíu, may.
2. Thiếu, không đủ. Như doanh truất 嬴絀 thừa thiếu. Cũng đọc là chuyết, tương hình kiến chuyết 相形見絀 cùng so thấy vụng, thiếu.
绍
1. Nối, con em nối được nghiệp của ông cha, gọi là khắc thiệu cơ cừu 克紹箕裘.
2. Nối liền, làm cho hai bên được biết nhau gọi là thiệu giới 紹介. Cũng như giới thiệu 介紹.
绎
1. Gỡ mối tơ, tìm cho hết manh mối cũng gọi là dịch. Như diễn dịch 演繹 suy diễn sự lý cho cùng lẽ.
2. Liền. Như lạc dịch bất tuyệt 絡繹不絕 liền nối không dứt.
3. Bày dãi.
4. Tế dịch.
经
1. Thường, đạo đức pháp luật đã định không thể đổi được gọi là kinh. Như thiên kinh địa nghĩa 天經地義 nói cái đạo thường như trời đất không thể di dịch được.
2. Kinh sách. Như Kinh Thi 詩經, Kinh Thư 書經, Hiếu Kinh 孝經, v.v. Sách của các tôn giáo cũng gọi là kinh. Như kinh Phật có các kinh. Lăng Nghiêm 楞嚴經, Lăng Già 楞伽經, Bát Nhã 般若經, v.v. Các sách về các khoa lặt vặt cũng gọi là kinh. Như ngưu kinh 牛經 sách xem tường trâu và chữa trâu, mã kinh 馬經 sách xem tường ngựa và chữa ngựa, v.v.
3. Ðường dọc, sợi thẳng.
4. Sửa. Như kinh lý 經理 sửa trị, kinh doanh 經營 sửa sang, v.v.
5. Qua, kinh lịch 經歷 trải qua, kinh thủ 經手 qua tay, v.v.
6. Thắt cổ. Như tự kinh 自經 tự tử, tự thắt cổ chết.
7. Kinh nguyệt 經月, đàn bà mỗi tháng máu giàn ra một kỳ, đúng kỳ không sai nên gọi là kinh.
9. Chia vạch địa giới.
10. Kinh mạch, sách thuốc chia 12 kinh phân phối với các tạng phủ.
11. Về đường sá thì phía nam bắc gọi là kinh 經, phía đông tây gọi là vĩ 緯.
12. Về khoảng trời không và quả đất thì lấy con đường nam bắc cực chính giao với xích đạo là kinh. Như kinh tuyến 經線 theo hướng nam bắc, vĩ tuyến 緯線 theo hướng đông tây.
绑
1. Trói chặt cánh khỉ, trói quặt ra đằng sau.
绒
1. Nhung, một thứ dệt bằng lông giống thú vừa dày vừa ấm gọi là nhung.
2. Sợi tơ bông gọi là nhung tuyến 絨線.
结
1. Thắt nút dây. Ðời xưa chưa có chữ, cứ mỗi việc thắt một nút dây để làm ghi gọi là kết thằng chi thế 結繩 hay kết thằng kí sự 結繩記事. Tết dây thao đỏ lại để làm đồ trang sức cũng gọi là kết.
2. Cùng kết liên với nhau. Như kết giao 結交 kết bạn với nhau, kết hôn 結婚 kết làm vợ chồng, v.v.
3. Cố kết. Như kết oán 結怨, kết hận 結恨 đều nghĩa là cố kết sự oán hận cả. Nhà Phật cũng gọi những mối oan thù kiếp trước là kết.
4. Ðông lại, đọng lại. Như kết băng 結冰 nước đóng lại thành băng, kết hạch 結核 khí huyết đọng lại thành cái hạch, v.v.
5. Kết thành quả, các loài thực vật ra hoa thành quả gọi là kết quả 結果.
6. Thắt gọn. Như tổng kết 總結 tóm tắt lại, thắt gọn lại bằng một câu, cam kết 甘結 làm tờ cam đoan để cho quan xử cho xong án, v.v.
绕
1. Vòng quanh, quấn.
绘
1. Thêu năm mùi.
2. Vẽ thuốc.
3. Vẽ. Như hội đồ 繪圖 vẽ tranh.
给
1. Ðủ dùng. Như gia cấp nhân túc 家給人足 nhà no người đủ.
2. Ðủ, cấp giúp, giúp thêm cho. Chức quan chực sẵn chờ khi sai khiến gọi là cấp sự 給事, về sau dùng như chức ngự sử là cấp gián 給諫.
3. Bẻo lẻo, lém mép. Như ngữ nhân dĩ khẩu cấp 禦人以口給 (Luận ngữ 論語) lấy lời bẻo lẻo mà chống người.
4. Cung cấp.
绚
1. Văn sức, trang sức sặc sỡ.
绛
1. Sắc đỏ.
络
1. Quấn quanh, xe, quay. Như lạc ty 絡絲 quay tơ, nghĩa là quân tơ vào cái vòng quay tơ, vì thế nên cái gì có ý ràng buộc đều gọi là lạc. Như lung lạc 籠絡, liên lạc 連絡, lạc dịch 絡繹 đều nói về ý nghĩa ràng buộc cả.
2. Ðan lưới, mạng. Lấy dây mùi đan ra giường mối để đựng đồ hay trùm vào mình đều gọi là lạc. Như võng lạc 網絡, anh lạc 纓絡 tức như chân chỉ hạt bột bây giờ.
3. Cái dàm ngựa.
4. Khuôn vây. Như thiên duy địa lạc 天維地絡 nói địa thế liên lạc như lưới chăng vậy.
5. Bao la. Như võng lạc cổ kim 網絡古今 bao la cả xưa nay.
6. Các thần kinh và mạch máu ngang ở thân thể người gọi là lạc. Như kinh lạc 經絡, mạch lạc 脈絡, v.v.
7. Thó quả, trong quả cây cũng có chất ràng rịt như lưới, nên cũng gọi là lạc. Như quất lạc 橘絡 thớ quả quít.
绝
1. Ðứt, phàm cái gì sấn đứt ngang đều gọi là tuyệt. Như tuyệt lưu nhi độ 絕流而渡 rẽ ngang dòng nước mà sang.
2. Dứt, hết. Như tuyệt mệnh 絕命 chết mất, tuyệt tự 絕嗣 không có con cháu gì, v.v.
3. Tuyệt vô. Như tuyệt đối tán thành 絕對贊成 hết sức tán thành, ý nói tán thành đến kỳ cùng.
4. Có một không hai. Như tuyệt sắc 絕色 đẹp lạ.
5. Cách tuyệt không thông. Như tuyệt địa 絕地 nơi cách tuyệt không thông ra đâu cả.
6. Cự tuyệt, tuyệt hẳn không chơi với nữa là tuyệt giao 絕交.
7. Rất, tiếng trợ từ. Như tuyệt trọng kỳ nhân 絕重其人 rất trọng người ấy.
8. Tuyệt cú 絕句, lối thơ có bốn câu, cũng gọi là tứ tuyệt 四絕. Câu có bảy chữ gọi là thất tuyệt 七絕. Câu có năm chữ gọi là ngũ tuyệt 五絕.
绞
1. Vắt, thắt chặt. Như giảo thủ cân 絞毛巾 vắt khăn tay.
2. Hình giảo, hình thắt cổ cho chết gọi là giảo.
3. Sỗ sàng.
4. Một âm là hào. Mùi xanh vàng.
5. Cái đai liệm xác.
统
1. Mối tơ. Sự gì có manh mối có thể tìm ra được gọi là thống hệ 統系. Ðời đời nối dõi không dứt cũng gọi là thống. Như ngôi vua truyền nối nhau gọi là hoàng thống 皇統, thánh hiền nối nhau gọi là đạo thống 道統, v.v.
2. Tóm trị. Như thống lĩnh 統領 tóm lĩnh cả. Chức quan cầm đầu một nước dân chủ gọi là tổng thống 總統.
3. Hợp lại. Như thống nhất 統一 hợp cả làm một.
4. Ðầu gốc.
绠
1. Dây kéo nước, dây dong gáo xuống giếng múc nước.
绡
1. Lụa sống, thứ lụa dệt bằng tơ sống.
2. Cái xà treo cánh buồm.
绢
1. Lụa sống, lụa mộc.
2. Cùng nghĩa với chữ quyến 罥.
绣
1. Ðủ cả năm mùi.
2. Lấy tơ thêu thành năm mùi.
绥
1. Dây chằng xe để bíu (níu) lên cho tiện.
2. yên. Như tuy phủ 綏撫, tuy phục 綏服 đều nghĩa là vỗ về người ta quy phục cả.
3. Lui quân.
4. Cờ tinh.
5. Một âm là thỏa. Cùng nghĩa với chữ thỏa 妥.
绦
1. Dây đánh bằng tơ.
2. Thao trùng 絛蟲 giun, sán. Một thứ sâu dài mà giẹp sống nhờ ở trong thân thể giống động vật
继
1. Nối theo, nối dõi. Như kế vị 繼位, kế thừa 繼承.
2. Tiếp sau, tiếp theo. Như kê nhi hữu sư mệnh 繼而有師命 (Mạnh Tử 孟子) tiếp sau bèn có việc quân.
绨
1. Vải dày, đũi. Ðề bào tương tặng 綈袍相贈 tặng cho áo đũi dày. Lúc Phạm Tuy bị nạn, có người bạn tặng cho cáo áo đũi dày, vì thế gọi cái nghĩa bè bạn là đề bào 綈袍.
绩
1. Ðánh sợi, xe sợi.
2. Công nghiệp, sự gì tích lũy mãi đến thành hiệu cũng gọi là tích. Như công tích 功績 công cán, lao tích 勞績 công lao. Xét công các quan lại để thăng thưởng gọi là khảo tích 考績.
绪
1. Ðầu mối sợi tơ. Gỡ tơ phải gỡ từ đầu mối, vì thế nên sự gì đã xong hẳn gọi là tựu tự 就緒 ra mối. Sự gì bối rối ngổn ngang lắm gọi là thiên đầu vạn tự 千頭萬緒 muôn đầu nghìn mối.
2. Sự gì cứ nối dõi mãi mà có manh mối tìm thấy được đều gọi là tự. Như công tự 功緒 công nghiệp, tông tự 宗緒 đời nối, dòng dõi, v.v.
3. Mối nghĩ. Như ý tự 思緒 ý nghĩ, càng nghĩ càng ra như thể kéo sợi vậy, tình tự 情緒 mối tình, sầu tự 愁緒 mối sầu, v.v.
4. Thừa. Như tự dư 緒餘 cái đã tàn rớt lại.
5. Bày. Như tự ngôn 緒言 lời nói mở đầu.
绫
1. Lụa mỏng, lụa mỏng có hoa.
续
1. Liền nối, đứt rồi lại nối liền gọi là tục. Như liên tục 連續, tiếp tục 接續. Nay gọi lấy vợ kế là giao tục 膠續 hay tục huyền 續絃, nói ý như đàn đứt lại căng dây khác vậy.
2. Nối đời. Như tự tục 似續 con cháu.
3. Người nổi lên sau gọi là tục.
绮
1. Các thứ the lụa có hoa bóng chằng chịt không dùng sợi thẳng, đều gọi là khỉ.
2. Xiên xẹo, lầm lẫn. Như khỉ đạo 綺道, khỉ mạch 綺陌 nói đường lối ngoắt ngoéo ra như vằn tơ xiên xẹo vậy.
3. Tươi đẹp. Như khỉ tình 綺情 cái tình nẫu nà, khỉ ngữ 綺語 lời nói thêu dệt, v.v. Ta quen đọc là chữ ỷ.
绯
1. Lụa đào.
绰
1. Thong thả.
2. Xước ước 綽約 ẻo lả. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Mẫu kiến kỳ xước ước khả ái, thủy cảm dữ ngôn 母見其綽約可愛,始敢與言 bà mẹ thấy người xinh đẹp ẻo lả dễ thương, mới dám nói chuyện.
3. Rộng rãi thừa thãi. Như xước hữu dư địa 綽有餘地 rộng rãi thừa thãi.
绳
1. Dây, dùng gai hay tơ đánh thành dây gọi là thằng.
2. Thẳng, thợ mộc dùng dây để lấy mực thẳng. Như thằng mặc 繩墨 mực thước.
3. Sửa lại, sửa chữa lại điều lỗi cho người cũng gọi là thằng. Như thằng khiên củ mậu 繩愆糾謬 chữa điều lỗi lầm lại.
4. Nối.
维
1. Buộc. Như duy hệ 維縶, duy trì 維持 ràng buộc giữ gìn cho khỏi đổ hỏng.
2. Mép lưới, bốn giường lưới gọi là duy, vì thế bốn phương cũng gọi là tứ duy 四維. Bên bờ cõi nước cũng gọi là duy. Như thiên duy 天維 bên trời, khôn duy 坤維 bên đất, v.v.
3. Phàm vật gì nhỏ mà dài đều gọi là duy. Như cái loài động vật thực vật có chất như sợi nhỏ và dài như xơ mướp, xơ thịt, v.v. gọi là tiêm duy chất 纖維質.
4. Bui, tiếng đệm. Cũng như chữ duy 惟 hay 唯.
绵
1. Bông mới. Cho kén vào nước sôi rồi gỡ ra chỗ nào săn đẹp gọi là miên 綿, chỗ nào sù sì gọi là nhứ 絮.
2. Dài dặc. Như miên duyên 綿延 dài dặc, miên viễn 綿遠 dài xa, v.v.
3. Ràng rịt. Như triền miên 纏綿.
4. Miên man 綿蠻 líu lo, ríu rít (tiếng chim).
5. Mềm yếu.
绶
1. Dây thao đỏ.
绷
1. Buộc, thầy thuốc dùng vải mềm buộc các vết thương gọi là banh. Ta quen đọc là chữ băng.
绸
1. Ðông đặc.
2. Trù mâu 綢繆 ràng buộc.
3. Các thứ dệt bằng tơ.
4. Một âm là thao. cất, chứa.
绺
1. Hai mươi sợi tơ gọi là lữu.
2. Phàm các thứ dây đánh bằng sợi đều gọi là lữu. Tục cũng gọi là dây buộc đồ. Như kẻ cắp cắt dây lấy đồ gọi là tiễn lữu 剪綹.
3. Chòm. Như ngũ lữu trường nhiêm 五綹長髥 năm chòm râu dài.
绻
1. Khiển quyển 繾綣 quyến luyến không rời nhau. Nguyên Chẩn 元稹. Lưu liên thời hữu hạn, khiển quyển ý nan chung 留連時有限,繾綣意難終 bên nhau thời ngắn ngủi, quyến luyến ý khôn cùng.
综
1. Ðem dệt sợi nọ với sợi kia gọi là tống, vì thế sự gì lẫn lộn với nhau gọi là thác tống 錯綜.
2. Họp cả lại. Như tống lý 綜理, cũng như 總理. Ta quen đọc là chữ tông.
绽
1. Ðường khâu áo. Như thoát trán 脫綻 áo sứt chỉ.
2. Ðầy. Như bão trán 飽綻 no phích.
绾
1. Bó buộc.
2. Mắc vào, xâu vào.
绿
1. Sắc xanh biếc, xanh mà lại lẫn cả sắc vàng gọi là lục.
2. Một nguyên chất nhà hóa học tìm thấy ở loài phi kim chlorine, thành một chất hơi xanh vàng, mùi rất hăng rất độc, hít vào có thể hộc máu ra.
缀
1. Nối liền, khíu liền, khâu lại.
2. Một âm là chuyết. Ngăn cấm.
3. Bó buộc. Ta quen đọc là chữ xuyết.
缁
1. Lụa thâm.
2. Nhà chùa hay mặc áo đen nên gọi các sư là truy lưu 緇流, cắt tóc đi tu gọi là phi truy 披緇.
缃
1. Lụa vàng phơn phớt, ngày xưa hay dùng để viết, nên gọi sách vở là phiếu tương 縹緗 hay kiêm tương 縑緗.
缄
1. Phong, bịt, ngậm. Như giam khẩu bất ngôn 緘口不言 ngậm miệng không nói. Phong thơ, phong bì cũng gọi là giam.
缅
1. Xa tít.
2. Nghĩ triền miên. Như miễn hoài 緬懷, miễn tưởng 緬想 đều là tưởng nghĩ triền miên cả.
3. Miễn điện 緬甸 tên nước, còn gọi là Miễn điện liên bang 緬甸聯邦 (Union of Myanmar). Ta quen gọi là chữ diến.
缆
1. Dây neo thuyền.
缇
1. Lụa đỏ, lụa mùi phơn phớt. Các võ sĩ ngày xưa quàng khăn đỏ nên gọi là đề kị 緹騎.
缈
1. Phiếu miểu 飄緲 thăm thẳm, xa tít mù. Ta quen đọc là chữ diểu.
缉
1. Chắp sợi, đánh thừng.
2. Viền mép, viền gấu.
3. Chắp nối. Như biên tập 編緝 biên chép. Sách đã rách nát biên chép chắp nối lại gọi là biên tập. Bây giờ thường dùng chữ tập 輯 nghĩa là biên tập tài liệu các sách lại cho thành một tập cho gọn gàng.
4. Lùng bắt. Như tập đạo 緝盜 bắt cướp.
缋
1. Vẽ thuốc, vẽ mùi. Cùng nghĩa với chữ hội 繪.
2. Lụa thêu, tua lụa.
缌
1. Vải gai nhỏ, dùng làm đồ để trở (để tang) các hàng thân vừa vừa.
缎
1. Ðoạn. Có thứ đoạn hoa, có thứ đoạn trơn.
缏
1. Ðánh dây, bện. Nay gọi cái thắt lưng đũi hẹp là biền tử 緶子.
缒
1. Lấy dây thòng từ trên cao xuống (buông dây).
缓
1. Thong thả. Như hoãn bộ 緩步 bước thong thả.
2. Chánh trị không nghiệt gọi là khoan hoãn 寬緩.
缔
1. Ràng buộc. Như đề giao 締交 kết bạn, đề nhân 締姻 kết dâu gia.
缕
1. Sợi tơ, sợi gai.
2. Một âm lâu. Lam lâu 藍縷 rách rưới bẩn thỉu. Ta quen đọc là chữ lũ cả.
编
1. Cái lề sách. Như Khổng Tử độc Dịch, vi biên tam tuyệt 孔子讀易,韋編三絕 (Hán thư 漢書) đức Khổng Tử đọc Kinh Dịch ba lần đứt lề sách. Bây giờ cũng gọi sách vở là biên.
2. Cứ thuận thứ tự đều gọi là biên. Như biên liệt 編列 xếp bày.
3. Ðan, ken. Như biên trúc 編竹 ken tre, biên bồ 編蒲 ken cỏ bồ.
缗
1. Dây câu.
2. Quan tiền.
缘
1. Ðường viền áo.
2. Một âm là duyên. Nhân, cái nhân kết thành cái gì gọi là duyên. Như duyên cố 緣故 duyên cớ. Nhà Phật cho vì nhân mà được quả là duyên. Như nhân duyên, duyên phận 緣分, v.v.
2. Leo. Như duyên mộc cầu ngư 緣木求魚 leo cây tìm cá.
3. Di duyên 夤緣 nương cậy, liên lạc. Cầu thân với nhà quyền quý cũng gọi là di duyên.
缙
1. Lụa đào.
2. Tấn thân 縉紳 người cầm hốt mà xỏa tay áo đỏ, quan viên hoặc người thượng lưu. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Quảng Ðông hữu tấn thân Phó thị, niên lục thập dư 廣東有縉紳傅氏,年六十餘. Ở Quảng Ðông có Phó ông vốn dòng thế phiệt, tuổi ngoài sáu mươi. Tấn thân 縉紳 có khi viết là 搢紳.
缚
1. Trói buộc. Như tựu phược 就縛 bắt trói, chịu trói.
2. Bó buộc. Như trần phược 塵縛 bị sự đời bó buộc, danh phược 名縛 bị cái danh bó buộc. Ta quen đọc là chữ phọc.
缛
1. Ðồ lụa nhiều mùi, sặc sỡ. Vi thế nên lễ văn chu mật, lời văn chải chuốt gọi là phồn nhục 繁縟 hay cẩm nhục 錦縟.
缜
1. Kín đáo, bền bỉ. Như chẩn mật 縝密 kín đáo cẩn thận.
2. Lụa mỏng mà mau.
缝
1. May áo.
2. Chắp vá.
3. Một âm là phúng. Ðường khâu. Mạnh Giao 孟郊. Từ mẫu thủ trung tuyến, Du tử thân thượng y. Lâm hành mật mật phùng, Ý khủng trì trì quy. Thùy ngôn thốn thảo tâm, Báo đắc tam xuân huy ? 慈母手中線,遊子身上衣,臨行密密縫,意恐遲遲歸,誰言寸草心,報得三春輝 (Du tử ngâm 遊子吟) Sợi chỉ trong lòng bàn tay người mẹ hiền giờ đây ở trên áo người con đi chơi xa. Ðó là sợi dây tình mật thiết ràng buộc bước chân người du tử, khiến dù đi xa muôn dặm, cũng không quên lãng gia đình. Lúc người con lên đường, bà mẹ khâu sợi chỉ ấy kỹ càng lên trên vạt áo, ý e ngại rằng con vì vui thú nơi xa mà trễ đường về. Lòng mẹ hiền thương mến con mới rộng làm rãi làm sao ! Ai dám nói rằng lòng con nhỏ hẹp lại có thể báo đền được tấm lòng bát ngát kia ! Cũng như ai nói rằng lòng của một tấc cỏ ngắn ngủi, hẹp hòi lại có thể báo đáp được ánh nắng ba mùa xuân chan hòa đầm ấm. Câu Liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân của Nguyễn Du 阮攸 mượn ý hai câu cuối cùng trong bài thơ này.
缟
1. The mộc mỏng, đơn sơ.
缠
1. Ràng rịt, quấn quanh, vây bọc. Như triền nhiễu 纏繞 chèn chặn.
2. Người theo đạo Hồi lấy vải chằng chịt vao đầu gọi là triền hồi 纏回.
缡
1. Dây lưng, khăn giắt.
2. Cái khăn tân nhân. Lúc con gái về nhà chồng dùng cái khăn đỏ phủ kín mặt gọi là kết li 結縭.
3. Buộc.
4. Kẽ.
缢
1. Thắt cổ. Tự ải 自縊 tự thắt cổ chết.
缣
1. Lụa nhũn, ngày xưa dùng để viết nên gọi sách vở là kiêm tương 縑緗 hay kiêm tố 縑素.
缤
1. Tân phân 繽紛 rực rỡ, rối loạn. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Phương thảo tiên mỹ, lạc anh tân phân 芳草鮮美,落英繽紛 cỏ thơm tươi đẹp, hoa rụng rực rỡ.
缥
1. Lụa mùi hồ thủy, mùi vừa xanh vừa trắng. Ngày xưa dùng may túi để đựng sách vở, nên gọi sách vở là tương phiếu 緗縹.
2. Một âm là phiêu. Phiêu miểu 縹緲 xa tít thăm thẳm. Cũng viết là 縹渺.
缦
1. Các đồ tơ lụa không có vằn bông (hoa vă n 花紋) đều gọi là man. Cái gì không có văn sức cũng gọi là man cả.
2. Một âm là mạn. Trẩm giải, lan rộng.
缧
1. Cái dây đen, để trói những kẻ có tội. Vì thế gọi kẻ đang bị tù là tại luy tiết chi trung 在縲絏之中 (Luận ngữ 論語).
缨
1. Lèo mũ, giải mũ. Nhà nào nối đời được chịu chức tước gọi là trâm anh 簪纓.
2. Ngày xưa con gái mười lăm tuổi thì gả chồng, được thắt dây lưng bằng tơ mùi gọi là hương anh 香纓.
3. Hán Chung Quân 漢終軍 tâu xin vua Hán mang dây tơ dài sang trói vua Nam Việt đem về trị tội, vì thế sau này gọi sự đi tòng quân là thỉnh anh 請纓.
4. Cái dàm ở cổ ngựa.
缩
1. Thẳng. Như tự phản nhi súc 自反而縮 từ xét lại mình mà thẳng.
2. Rượu lọc.
3. Thiếu. Như doanh súc 贏縮 thừa thiếu.
4. Lùi lại. Như thoái súc 退縮 sụt sùi.
5. Rụt. Như súc tiểu 縮小 rụt nhỏ lại, co lại.
缪
1. Trù mâu 綢繆 ràng buộc.
2. Một âm là cù. Vặn.
3. Lại một âm là mậu. Lầm lỗi.
4. Giả dối.
5. Một âm nữa là mục. Cùng nghĩa với chữ mục 穆. Cũng cùng âm nghĩa như chữ 繚.
缫
1. Ươm tơ. Kéo tơ ở cái kén ra gọi là sào.
2. Một âm là tảo. Mùi sặc sỡ lang lổ, cùng nghĩa với chữ tảo 藻 chỉ ngũ sắc.
缭
1. Quấn, vòng.
缮
1. Sửa, chữa. Như tu thiện 修繕 sửa sang. Sửa sang đồ binh gọi là chinh thiện 征繕 hay chỉnh thiện 整繕.
2. Thiện tả 繕寫 viết rõ ràng, tinh tả.
缯
1. Lụa dày.
缱
1. Khiển quyển 繾綣 quyến luyến không rời nhau. Nguyên Chẩn 元稹. Lưu liên thời hữu hạn, khiển quyển ý nan chung 留連時有限,繾綣意難終 bên nhau thời ngắn ngủi, quyến luyến ý khôn cùng.
缲
1. Cũng như chữ sào 繅.
缳
1. Buộc thòng lọng, thắt cổ chết gọi là hoán thủ 繯首.
缴
1. Tên buộc sợi, buộc tên vào dây kéo ra mà bắn gọi là chước.
2. Một âm là kiểu. Nộp. Như kiểu thuế 繳稅 nộp thuế.
2. Mang trả. Ðem đồ trả lại chủ cũ gọi là kiểu.
缵
1. Nối, nối theo theo làm các việc người trước chưa làm xong gọi là toản. Nghĩa như kế thừa 繼承.
缶
1. Ðồ sành. Như cái vò cái chum, v.v.
2. Tục nước Tàu ngày xưa dùng làm một thứ âm nhà để làm nhịp hát, gọi là kích phữu .
3. Một thứ để đong lường ngày xưa, bằng bốn hộc giờ. Còn đọc là phũ. Ta quen đọc là chữ phẫu.
缸
1. Cái ang, cái chum to. Cũng đọc là chữ cang.
缺
1. Ðồ sứt mẻ, phàm cái gì không được toàn vẹn đều gọi là khuyết. Như nguyệt hữu viên khuyết 月有圓缺 trăng có tròn có khuyết. Nhà nước toàn thịnh gọi là kim âu vô khuyết 金甌無缺.
2. Sự vật gì không được tốt đẹp hoàn toàn gọi là khuyết điểm 缺點.
3. Chức quan còn bỏ không. Như bổ khuyết 補缺 chức sẽ bổ vào chân nào khuyết.
缽
1. Cũng như chữ bát 鉢.
缾
1. Cái bình múc nước.
罂
1. Cái bình phình giữa, miệng nhỏ bụng to.
罃
1. Cái lọ dài cổ.
罄
1. Cái đồ trong rỗng.
2. Hết nhẵn. Như ta nói khánh tận 罄盡. Hết của gọi là cáo khánh 告罄.
罅
1. Chỗ nứt, đồ sành có chỗ nứt nẻ gọi là há.
2. Sự gì có chỗ hở để xen vào được cũng gọi là há.
罇
1. Cũng như chữ tôn 樽 nghĩa là cái chén.
罋
1. Nguyên là chữ úng 甕 nghĩa là cái vò, cái hũ.
罌
1. Cái bình phình giữa, miệng nhỏ bụng to.
罍
1. Cái chén uống rượu. Chén ngoài có vẽ hình mây sấm (vân lôi 雲雷) nên gọi là lôi 罍.
罎
1. Cũng như chữ đàm 壜 nghĩa là cái vò rượu.
罐
1. Cái lọ nhỏ. Như trà anh 茶罐 lọ đựng chè (trà).
网
1. Cái lưới, cái chài.
2. Phàm cái gì kết thành từng mắt đều gọi là võng. Như thù võng 蛛網 mạng nhện.
3. Cái để ràng buộc người và vật. Như trần võng 塵網 lưới trần, ý nói sự đời nó ràng buộc người như thể phải bị mắc vào lưới vậy, vì thế nên gọi pháp luật là văn võng 文網.
罔
1. Cái lưới đánh chim đánh cá. Ngày xưa viết là 网, bây giờ hay viết là 網.
2. Giáng võng 降罔 giáng tội, mắc vào lưới tội.
3. Vu khống, lừa.
4. Không, dùng làm trợ từ. Như võng hoang vu du 罔荒于遊 chớ có chơi bời hoang đãng.
5. Không thẳng.
罕
1. Ít. Như hãn hữu 罕有 ít có. Vật gì hiếm có gọi là trân hãn 珍罕 hay hãn dị 罕異.
2. Lưới đánh chim.
3. Cờ Hãn.
罗
1. Cái lưới đánh chim.
2. Là, một thứ sệt bằng tơ mỏng để mặc mát.
3. Bày vùng. Như la liệt 羅列 bày vòng quanh đầy cả. La bái 羅拜 xúm lại mà lạy. Bạch Cư Dị 白居易. Bình sinh thân hữu, la bái cữu tiền 平生親友,羅拜柩前 bạn bè lúc còn sống, xúm lạy trước linh cữu.
4. Quày lưới để bắt chim. Vì thế nên chiêu tập được nhiều người tài đến với mình gọi là la trí 羅致.
5. La la 羅羅 thoáng, không đặc rít gọi là la la.
罘
1. Cái lưới săn thỏ.
2. Phù ty 罘罳 cái chấn song, cái bình phong, nay thường viết là 浮思. Cũng viết là 罦罳.
罚
1. Hình phạt, phạm vào phép luật gọi là tội. Phép để trị tội gọi là hình 刑, có tôi lấy hình pháp mà trị gọi là phạt 罰.
2. Bỏ tiền ra chuộc tội gọi là phạt. Như phạt khoản 罰欵 khoản tiền phạt.
3. Ðánh đập.
罛
1. Cái lưới to.
罝
1. Cái lưới săn thỏ.
罟
1. Cái lưới.
2. Hình phép. Như úy thử tội cổ 畏此罪罟 sợ cái lưới tội ấy. Ý nói hình phép nghiệt ngã, thêu dệt tội người như vây lưới lại vậy.
罡
1. Thiên cương 天罡 sao Thiên Cương. Nhà đạo sĩ gọi sao bắc đẩu 北斗 là sao Thiên Cương. Chính âm là cang.
罢
1. Nghỉ, thôi. Như bãi công 罷工 thôi không làm việc nữa, bãi thị 罷市 bỏ không họp chợ nữa.
2. Xong rồi. Như chiến bãi 戰罷 đánh xong, trang bãi 粧罷 trang sức xong, bãi quan 罷官 bị thải về không cho làm quan nữa.
3. Thôi ! dùng làm tiếng cuối câu.
4. Một âm là bì. Mỏi mệt. Cùng nghĩa với chữ bì 疲.
罣
1. Ngại, làm trở ngại. Nay gọi các quan đang tại chức bị trách phạt là quái ngộ 罣誤. Có khi đọc là chữ khuể. Tâm vô quái ngại 心無罣礙 tâm không vướng ngại (Bát nhã ba la mật đa tâm kinh 般若波羅密多心經).
罥
1. Ngăn trở, gàng quải. Tục gọi các loài sâu bọ nó giăng lưới để bắt sâu khác là quyến (như mạng nhện).
罨
1. Quăng lưới đánh cá.
2. Rịt, thầy thuốc chữa bệnh lấy nước đá hay nước sôi tẩm vào miếng bông hay miếng giẻ đắp vào chỗ đau gọi là yểm. Có khi đọc là chữ ấp.
罩
1. Cái lờ bắt cá.
2. Ðậy, lấy cái lồng bàn hay cái gì đdậy đồ cho kín gọi là tráo. Áo có lần bọc ngoài gọi là tráo bào 罩袍.
罪
1. Tội lỗi. Làm phạm phép luật phải phạt gọi là tội.
2. Làm quan tự nói nhún mình là đãi tội 待罪, nghĩa là tự nói nhún mình là tài không xứng ngôi vậy.
3. Lỗi lầm.
4. Làm lầm, làm bậy khiến cho người ta giận gọi là đắc tội 得罪, tự nhận lỗi mình gọi là tạ tội 謝罪.
4. Người ta lầm lỗi mình tự cho là vì mình không biết răn bảo cũng gọi là tội. Các vua ngày xưa ban chiếu tự nhận là có lỗi với dân gọi là tội kỷ chiếu 罪己詔.
罫
1. Trở ngại.
2. Trong bàn cờ bạc kẻ từng ô vuông gọi là phương quải 方罫. Phàm cái gì vạch từng ô vuông đều gọi là phương quải cả.
罭
1. Cái lưới đánh cá.
置
1. Ðể, cầm đồ gì để yên vào đâu đều gọi là trí.
2. Vứt bỏ. Như phế trí 廢置 bỏ đi, các trí 擱置 gác bỏ.
3. Yên để. Như thố trí 措置 đặt để, vị trí 位置 ngôi ở, nghĩa là đặt để ngôi nào vào chỗ ấy.
4. Ðặt dựng. Như trí huyện 置縣 đặt ra từng huyện, trí quan 置官 đặt quan, v.v.
5. Nhà trạm. Như Ðức chi lưu hành, tốc ư trí bưu nhi truyền mệnh 德之流行,速於置郵而傳命 (Mạnh Tử 孟子) sự lưu hành của đức, còn chóng hơn đặt trạm mà truyền tin tức.
罰
1. Hình phạt, phạm vào phép luật gọi là tội. Phép để trị tội gọi là hình 刑, có tôi lấy hình pháp mà trị gọi là phạt 罰.
2. Bỏ tiền ra chuộc tội gọi là phạt. Như phạt khoản 罰欵 khoản tiền phạt.
3. Ðánh đập.
罱
1. Cái đăng bắt cá.
2. Lấy nước cỏ bón ruộng gọi là lãm hà nê 罱河泥.
署
1. Ðặt. Như bộ thự 部署 đặt ra từng bộ.
2. Nêu tỏ ra, để một vật gì làm dấu hiệu gọi là thự, vì thế nên gọi các sở quan là thự, nghĩa là nêu rõ cái nơi làm việc. Như quan thự 官署, công thự 公署.
3. Ghi chữ. Như thự danh 署名 ký tên.
4. Tạm nhận chức việc. Như thự lý 署理 tạm trị, tạm coi sóc công việc, v.v. Cũng như thự sự 署事, thự nhậm 署任.
罳
1. Phù ty 罘罳 cái chấn song, cái bình phong, nay thường viết là 浮思. Cũng viết là 罦罳.
罴
1. Con bi, to hơn con gấu, lông vàng phớt, cổ dài, chân cao, đứng thẳng được như người.
罵
1. Mắng chửi. Nguyễn Du 阮攸. Tặc cốt thiên niên mạ bất tri 賊骨天年罵不知 nắm xương giặc (chỉ Tào Tháo) nghìn năm bị chửi rủa mà không biết.
罷
1. Nghỉ, thôi. Như bãi công 罷工 thôi không làm việc nữa, bãi thị 罷市 bỏ không họp chợ nữa.
2. Xong rồi. Như chiến bãi 戰罷 đánh xong, trang bãi 粧罷 trang sức xong, bãi quan 罷官 bị thải về không cho làm quan nữa.
3. Thôi ! dùng làm tiếng cuối câu.
4. Một âm là bì. Mỏi mệt. Cùng nghĩa với chữ bì 疲.
罹
1. Lo.
2. Gặp, mắc, người bị mắc hoạn nạn gọi là li. Ta quen đọc là chữ duy.
罽
1. Len, dạ, hàng dệt bông.
罾
1. Cái lưới đánh cá.
罿
1. Cái lưới đánh chim.
羀
1. Cái đăng, cái xăm, ngoài đan bằng tre đích ken bằng tơ để cho cá tôm vào không ra được nữa.
羁
1. Ràng giữ, buông thả. Duy trì để cho không đến nỗi tuyệt hẳn gọi là ky mi 羈縻.
2. Kiềm chế. Như bất ky 不羈 không kiềm chế được.
3. Cái dàm đầu ngựa.
4. Búi tóc.
5. Giắt.
羃
1. Cái màn căng ở trên, cái bạt.
羅
1. Cái lưới đánh chim.
2. Là, một thứ sệt bằng tơ mỏng để mặc mát.
3. Bày vùng. Như la liệt 羅列 bày vòng quanh đầy cả. La bái 羅拜 xúm lại mà lạy. Bạch Cư Dị 白居易. Bình sinh thân hữu, la bái cữu tiền 平生親友,羅拜柩前 bạn bè lúc còn sống, xúm lạy trước linh cữu.
4. Quày lưới để bắt chim. Vì thế nên chiêu tập được nhiều người tài đến với mình gọi là la trí 羅致.
5. La la 羅羅 thoáng, không đặc rít gọi là la la.
羆
1. Con bi, to hơn con gấu, lông vàng phớt, cổ dài, chân cao, đứng thẳng được như người.
羇
1. Ở nhờ, gửi, người đi đường ngủ nhờ ngủ trọ gọi là ki lữ 羇旅.
羈
1. Ràng giữ, buông thả. Duy trì để cho không đến nỗi tuyệt hẳn gọi là ky mi 羈縻.
2. Kiềm chế. Như bất ky 不羈 không kiềm chế được.
3. Cái dàm đầu ngựa.
4. Búi tóc.
5. Giắt.
羊
1. Con dê.
2. Một âm là tường, ngày xưa dùng như chữ 祥.
羋
1. Be be, tiếng dê kêu.
2. Bèn, dùng làm ngữ từ.
羌
1. Rợ Khương (ở phía tây).
美
1. Ðẹp, cái gì có vẻ đẹp khiến cho mình thấy lấy làm thích đều gọi là mỹ. Như mỹ thuật 美術.
2. Khen ngợi. Như mỹ Triệu Bá 美召伯 khen ông Triệu Bá.
3. Nước Mỹ (Mỹ Lợi Kiên Hợp Chúng Quốc 美利堅合眾國 United States of America).
4. Châu Mỹ (Mỹ Lợi Gia 美利加 America).
羐
1. Xem chữ dũ 羑.
羑
1. Gắng gỏi làm thiện dắt dẫn.
2. Tên đất, Dũ Lý 羑里. Một nghĩa là ngục Dũ Lý, ngày xưa người Trụ giam vua Văn Vương 文王 ở ngục Dũ Lý. Ta quen đọc là chữ dữu. Cũng viết là 羐.
羓
1. Thịt ướp. Chúa Liêu là Gia Luật Ðức Quang chết, người nước mổ bụng cho muối vào ướp đem về, người nhà Tấn gọi là đế ba 帝羓.
羔
1. Con dê con. Da áo cừu mỏng gọi là cao bì 羔皮.
羖
1. Con dê đen.
羚
1. Linh dương 羚羊 con linh dương, một giống dê ở rừng, sừng dùng làm thuốc.
羜
1. Con chiên, con dê non mới năm tháng.
羝
1. Con dê đực.
羞
1. Dâng đồ ăn.
2. Ðồ ăn ngon, đồ ăn gì ngon cũng gọi là tu. Như trân tu 珍羞.
3. Xấu hổ, thẹn thùng. Như hàm tu 含羞 có vẻ thẹn thùng.
羡
1. Tham muốn, lòng ham thích cái gì gọi là tiện.
2. Thừa. Như dĩ tiện bổ bất túc 以羨補不足 lấy chỗ thừa bù chỗ thiếu. Số tiền thừa ngạch cũ gọi là tiện dư 羨餘.
羢
1. Nhung, một thứ dệt bằng lông dê nhỏ rất ấm, cùng nghĩa với chữ 絨.
羣
1. Bè bạn. Như li quần tác cư 離羣索居 lìa xa anh em bạn. Tài học hơn cả các bạn học gọi là trác lạc bất quần 卓犖不羣.
2. Ðàn, bầy, lấy tình hòa hảo mà ở với nhau gọi là quần. Như hợp quần 合羣 họp đàn. Chim muông xúm xít với nhau từ ba con trở lên cũng gọi là quần. Như điểu quần 鳥羣 đàn chim.
群
1. Cũng như chữ quần 羣.
羨
1. Tham muốn, lòng ham thích cái gì gọi là tiện.
2. Thừa. Như dĩ tiện bổ bất túc 以羨補不足 lấy chỗ thừa bù chỗ thiếu. Số tiền thừa ngạch cũ gọi là tiện dư 羨餘.
義
1. Sự phải chăng, lẽ phải chăng, nên. Ðịnh liệu sự vật hợp với lẽ phải gọi là nghĩa.
2. Ý nghĩa. Như văn nghĩa 文義 nghĩa văn, nghi nghĩa 疑義 nghĩa ngờ.
3. Vì nghĩa, làm việc không có ý riêng về mình gọi là nghĩa. Như nghĩa sư 義師 quân đi vì nghĩa, không phải vì lợi mà sát phạt.
4. Cùng chung. Như nghĩa thương 義倉 cái kho chung, nghĩa học 義學 nhà học chung, v.v.
5. Làm việc vì người là nghĩa. Như nghĩa hiệp 義俠, nghĩa sĩ 義士, v.v.
6. Lấy ân cố kết với nhau là nghĩa. Như kết nghĩa 結義 anh em kết nghĩa, nghĩa tử 義子 con nuôi, v.v. Vì thế nên cái gì phụ thêm ở trên cũng gọi là nghĩa. Như nghĩa kế 義髻 búi tóc mượn.
7. Nước Nghĩa, tức nước Nghĩa Ðại Lợi 義大利 nước Ý (Italy).
羯
1. Con dê đã thiến rồi.
2. Giống Yết. Một chi rợ Hung Nô 匈奴 vào ở xứ Yết Thất, vì thế gọi là giống Yết.
羲
1. Phục Hy 伏羲 vua Phục Hy đời thượng cổ, có khi gọi là vua Bào Hy 庖羲.
2. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Bắc song cao ngọa như Hy Hoàng thượng nhân 北窗高臥如羲皇上人 nằm dài trước cửa sổ như người ở trên đời vua Hy Hoàng, ý nói ở cảnh thái bình thanh tú tịch mịch như đời thượng cổ vậy.
羵
1. Phần dương 羵羊 con tinh đất.
羶
1. Mùi tanh hôi của giống dê.
羸
1. Gầy.
2. Yếu đuối.
3. Giằng co.
4. Giật đổ. Ta quen đọc là chữ nuy.
羹
1. Canh.
2. Một âm là lang. Bất lang 不羹 tên đất nước Sở 楚.
羼
1. Sạn tạp 羼雜 lẫn lộn.
羽
1. Lông chim.
2. Cái vầy tên, tên cắm vào sâu gọi là một vũ 沒羽 hay ẩm vũ 飲羽.
3. Tiếng vũ, một tiếng trong ngũ âm.
4. Cái vũ, một thứ làm bằng đuôi con trĩ để cầm lúc hát múa gọi là can vũ 干羽.
5. Loài chim.
6. Cánh sâu.
羿
1. Tên người (ngươi Nghệ). Hậu Nghệ xạ nhật 后羿射日 Hậu Nghệ bắn mặt trời.
翁
1. Cha, mình gọi cha người khác, gọi là tôn ông 尊翁.
2. Ông già. Nguyễn Du 阮攸. Ðồng du hiệp thiếu tẫn thành ông 同遊俠少盡成翁 bạn bè hào hiệp lúc nhỏ đều thành ông già.
3. Tiếng gọi tôn quý. Như nàng dâu gọi bố chồng là ông, con rể gọi bố vợ cũng xưng là ông. Bạn bè tôn nhau cũng xưng là ông.
4. Ông trọng 翁仲 ông phỗng đá. Tạc đá làm hình người đứng chầu trước lăng mộ gọi là ông trọng. Ðời Ngụy Minh Ðế 魏明帝 đúc hai người để ngoài cửa tư mã 司馬 gọi là ông trọng, vì thế đời sau mới gọi các ông phỗng đá là ông trọng.
5. Lông cổ chim.
翅
1. Cánh, cánh của các loài chim loài sâu đều gọi là sí.
2. Vây cá, ngư sí 魚翅.
3. Cùng nghĩa với chữ thí 啻. Như hề sí thực trọng 奚翅食重 sao những lấy ăn làm trọng.
翊
1. Kính trọng, giúp đỡ.
2. Bay.
翌
1. Ngày mai, kỳ tới. Dực nhật 翌日 ngày mai, dực niên 翌年 năm tới.
翎
1. Lông cánh chim.
2. Cái vầy tên.
3. Hoa linh 花翎, lam linh 藍翎 một thứ mũ trang sức của nhà Thanh 清, để thưởng cho các người có công.
習
1. Học đi học lại. Như giảng tập 講習, học tập 學習, v.v.
2. Quen, thạo. Như tập kiến 習見 thấy quen, tập văn 習聞 nghe quen.
3. Tập quen, phàm cái gì vì tập quen không đổi đi được đều gọi là tập. Như tập nhiễm 習染.
4. Chim bay vì vụt.
5. Chồng, hai lần.
翔
1. Liệng quanh. Nguyễn Du 阮攸. Ðương thế hà bất nam du tường 當世何不南遊翔 thời ấy sao không bay lượn sang Nam chơi ?
2. Cao tường 翺翔 ngao du đùa bỡn.
3. Cùng nghĩa với chữ tường 詳.
4. Ði vung tay.
翕
1. Hợp. Như dư luận hấp nhiên 輿論翕然 dư luận hợp nhau.
2. Thu liễm, đóng lại. Như tịch hấp 闢翕 mở đóng.
3. Dẫn, kéo.
翘
1. Lông mã đuôi. Cái lông dài nhất ở đuôi chim gọi là kiều.
2. Cất lên. Như kiều túc nhi đãi 翹足而待 kiễng chân mà đợi.
3. Cái gì trội hơn cả gọi là kiều. Như kiều tú 翹秀 tốt đẹp hơn cả. Bạch Cư Dị 白居易. Hoa điền ủy địa vô nhân thâu, Thúy kiều kim tước ngọc tao đầu 花鈿委地無人收,翠翹金雀玉搔頭 hoa trang sức trên đầu, thoa bằng vàng ngọc hình chim thúy chim tước rớt xuống đất không ai nhặt. Tản Ðà dịch thơ là. Ai người nhặt hoa rơi bỏ đất, Ôi ! Thúy kiều ngọc nát vàng phai.
4. Kiều kiều 翹翹 cao ngất nghểu.
5. Ngẩng đầu lên.
翛
1. Tiêu tiêu 翛翛 ấp cánh, lông che kín.
2. Một âm là dựu. Vội vã, tả cái dáng vội vàng.
翟
1. Lông trĩ, đuôi con trĩ ở núi dài và đẹp. Trong khi nhạc múa dùng cầm cho đẹp.
2. Cùng nghĩa với chữ địch 狄 giống rợ Ðịch.
3. Một âm là trạch. Họ Trạch.
翠
1. Phỉ thúy 翡翠 con trả, lông nó rất đẹp, dùng làm đồ trang sức ở trên đầu gọi là điểm thúy 點翠.
2. Một thứ đá đẹp sản xuất ở Diến Ðiện 緬甸 gọi là ngọc thúy 玉翠.
3. Màu xanh biếc.
翡
1. Phỉ thúy 翡翠 con trả, lông nó rất đẹp, dùng làm đồ trang sức ở trên đầu gọi là điểm thúy 點翠.
翣
1. Cái quạt vả.
2. Một thứ trang sức ở ngoài áo quan, làm hình như cái quạt, trên vẽ mây tản hay các văn vẻ rồi ấp hai bên quan tài cho đẹp.
翥
1. Bay lên.
翦
1. Cái kéo, tục quen viết là 剪.
2. Xén, cắt.
3. Phát sạch. Như tiễn diệt 翦滅 trừ cho tiệt hết.
4. Nông, nhạt, sắc nhạt.
翩
1. Phiên phiên 翩翩 bay vùn vụt. Phàm nói hình dung về sự nhanh nhẹn đều gọi là phiên phiên.
2. Hớn hở tự mừng.
3. Bóng bẩy, tả cái vẻ phong lưu văn nhã.
4. Liên phiên 聯翩 liền nối, san sát.
翫
1. Quen thường, cùng tập quen nhau không để ý đến gọi là ngoạn.
2. Cùng nghĩa với chữ ngoạn 玩.
翬
1. Bay tít.
2. Con trĩ lông năm mùi.
翮
1. Lông cánh chim, cuống lông cánh chim.
翰
1. Lông cánh chim, lông cánh chim dài mà cứng gọi là hàn, vì thế nên bay cao cũng gọi là hàn.
2. Giúp rập, thiên tử phong các công thần làm chư hầu để che chở nhà vua gọi là bình hàn 屏翰 hay phan hàn 藩翰 nói ý như cái cánh chim để che chở thân chim vậy.
3. Ngày xưa dùng lông chim làm bút viết, cho nên gọi hàn là cái bút. Thơ từ chính tay viết ra gọi là thủ hàn 手翰. Cũng như thủ thư 手書.
4. Quan hàn lâm coi về việc văn thư.
5. Cỗi gốc.
6. Gà trời.
7. Ngựa trắng.
翳
1. Cái lọng, cái quạt lông, lúc múa cầm để che mình.
2. Che lấp. Như thụ mộc ẩn ế 樹木隱翳 cây cối che lấp.
3. Màng mắt, đau mắt có màng gọi là ế.
翶
1. Cao tường 翺翔 rong chơi, ngao du, đùa bỡn.
翹
1. Lông mã đuôi. Cái lông dài nhất ở đuôi chim gọi là kiều.
2. Cất lên. Như kiều túc nhi đãi 翹足而待 kiễng chân mà đợi.
3. Cái gì trội hơn cả gọi là kiều. Như kiều tú 翹秀 tốt đẹp hơn cả. Bạch Cư Dị 白居易. Hoa điền ủy địa vô nhân thâu, Thúy kiều kim tước ngọc tao đầu 花鈿委地無人收,翠翹金雀玉搔頭 hoa trang sức trên đầu, thoa bằng vàng ngọc hình chim thúy chim tước rớt xuống đất không ai nhặt. Tản Ðà dịch thơ là. Ai người nhặt hoa rơi bỏ đất, Ôi ! Thúy kiều ngọc nát vàng phai.
4. Kiều kiều 翹翹 cao ngất nghểu.
5. Ngẩng đầu lên.
翻
1. Phiên phiên 翻翻 bay vùn vụt, bay.
2. Lật lại. Như phiên cung 翻供 lật lời cung lại.
翼
1. Cánh chim, chỗ cánh mọc lông ra để bay gọi là dực. Cánh của các loài sâu cũng gọi là dực.
2. Giúp, ở bên mà giúp đỡ gọi là dực. Như phụ dực 輔翼 giúp rập, dực đái 翼帶 phò tá, v.v. Phép quân ngày xưa chia làm ba cánh, hai cánh bên gọi là tả dực 左翼 và hữu dực 右翼.
3. Che chở, nên, loài chim ấp con gọi là dực. Như yến dực 燕翼 chim yến ấp con. Vì thế nên người ta mưu tính cho đàn sau gọi là yến dực di mưu 燕翼詒謀. Nuôi nấng che chở cho nên người gọi là noãn dực 卵翼, v.v.
4. Cùng nghĩa với chữ dực 翌.
5. Sao Dực.
6. Vây cá.
7. Thuyền.
8. Kính.
翽
1. Hối hối 翽翽 bay vù vù. Thi Kinh 詩經. Phượng hoàng vu phi, hối hối kỳ vũ 鳳皇于飛,翽翽其羽 chim phượng hoàng bay đi, vù vù lông cánh.
翾
1. Bay là là.
2. Vội vàng, hấp tấp.
翿
1. Cái đao, một thứ làm bằng lông cầm để múa.
耀
1. Rọi sáng, sáng soi, sáng ở chỗ này soi tới chỗ kia gọi là diệu.
2. Vẻ vang, rực rỡ, cái gì của mình được hưởng mà người khác lấy làm hâm mộ thèm thuồng là diệu.
老
1. Người già bảy mươi tuổi. Phàm người nào có tuổi tác đều gọi là lão.
2. Tước vị tôn trọng cũng gọi là lão. Như nguyên lão 元老 vị trọng thần của nhà nước, trưởng lão 長老 sư cụ. Nay bè bạn chơi với nhau, trong lúc trò chuyện gọi nhau là mỗ lão 某老 cũng noi nghĩa ấy cả. Có khi dùng để nói đùa nhau. Như lão mỗ 老某 cũng như ta nói thằng cha ấy.
3. Suy yếu. Như cáo lão 告老 cáo rằng già yếu xin thôi việc quan về nhà nghỉ.
4. Lâu. Như lão ư kì sự 老於其事 làm việc đã lâu.
5. Cứng rắn, tục gọi vật rắn chắc là lão. Văn viết đanh thép gọi là lão luyện 老煉 hay lão đương 老當. Vương Bột 王勃. Lão đương ích tráng, ninh tri bạch thủ chi tâm 老當益壯,寧知白首之心 tuổi già càng phải mạnh hơn, nên hiểu lòng ông đầu bạc.
6. Ông Lý Nhĩ 李耳 nhà Chu 周 gọi là Lão tử 老子, viết Ðạo Ðức Kinh 道德經, là tổ Ðạo giáo, nên gọi Ðạo giáo là đạo Lão.
7. Binh đóng ở ngoài đã lâu.
考
1. Thọ khảo, già nua.
2. Bố đã chết rồi gọi là khảo. Các tiên nhân về bên đàn ông đều dùng chữ khảo cả. Như tổ khảo 祖考 ông.
3. Khảo xét.
4. Thí. Như khảo thí 考試 thi khảo. Lấy các bài văn học để chọn lấy học trò xem ai hơn ai kém gọi là khảo.
5. Xong, khánh thành nhà.
6. Ðánh, khua.
7. Trọn, kết cục.
8. Vết.
耄
1. Già tám chín mươi gọi là mạo.
者
1. Lời phân biệt, trong câu văn có chữ giả là để phân biệt chỗ cách nhau. Như nhân giả nhân dã, nghĩa giả nghi dã 仁者人也,義者宜也 nhân ấy là đạo làm người, nghĩa ấy là sự làm phải vậy.
2. Lời nói chuyên chỉ về một cái gì. Như hữu kì sĩ chi nhân giả 友其士仁者 chơi bạn phải chơi với kẻ sĩ có nhân.
3. Ấy. Như giả cá 者箇 cái ấy, giả phiên 者番 phen ấy, v.v.
耆
1. Già sáu mươi gọi là kì.
2. Người nào tuổi cao lịch duyệt nhiều cũng gọi là kì. Như kì nho 耆儒 người học lão luyện.
3. Một âm là chỉ. Ðến.
4. Lại cùng âm nghĩa với chữ thị 嗜.
耇
1. Già cả. Ta quen đọc là chữ củ.
耈
1. Cũng như chữ cẩu 耇.
耊
1. Già tám mươi gọi là điệt.
耋
1. Cũng như chữ điệt 耊.
而
1. Mày. Như nhi ông 而翁 cha mày.
2. Mà, vậy, dùng làm trợ ngữ. Như nhi kim an tại 而今安在 mà nay còn đâu, dĩ nhi 已而 đã mà.
3. Bèn, lời nói chuyển xuống. Như nhi mưu động can qua ư bang nội 而謀動干戈於邦內 bèn mưu khởi sự đánh nhau ở trong nước.
4. Lông má.
耍
1. Ðùa bỡn. Ðồ của trẻ con chơi gọi là sái hóa 耍貨. Ta quen đọc là chữ sọa.
耎
1. Mềm. Cũng như chữ nhuyễn 軟.
耐
1. Chịu nhịn. Như nại cơ 耐飢 chịu nhịn được đói, nại khổ 耐苦 chịu nhịn được khổ.
2. Râu mép.
3. Một âm là năng. Ngày xưa dùng như chữ năng 能.
耑
1. Chuyên. Cũng như chữ chuyên 專.
耒
1. Cái cầy.
耔
1. Vun gốc lúa. Cũng đọc là chữ tì.
耕
1. Cầy ruộng.
2. Phàm dùng sức làm một việc gì khó nhọc mới được miếng ăn đều gọi là canh. Như thiệt canh 舌耕 cầy bằng lưỡi (tức dạy học), bút canh 筆耕 viết thuê, v.v.
3. Gắng sức làm không mỏi cũng gọi là canh.
耗
1. Hao sút. Như háo phí ngân tiền 耗費銀錢 hao phí tiền bạc.
2. Tin tức. Như âm háo 音耗 tăm hơi.
3. Một âm là mạo. Ðần độn.
4. Lại một âm là mao. Không, hết.
耘
1. Làm cỏ.
耙
1. Cái cào đất, cái bừa.
耜
1. Cái lưỡi cầy. Tục đọc là chữ cử.
耞
1. Liên gia 連枷 cái néo đập lúa.
耡
1. Bừa đất. Cũng viết là sừ 鋤. Nguyễn Trãi 阮薦. Ðoản lạp hạ xuân sừ 短笠荷春鋤 đội nón lá, vác cuốc đi làm vụ xuân.
2. Một âm là sự. Giúp đỡ.
耦
1. Hai người cùng cầy, vì thế nên hai người gọi là ngẫu. Vợ chồng gọi là phối ngẫu 配耦 cũng là theo cái nghĩa hai người cùng nhau làm lụng cả.
3. Ðối, câu đối gọi là ngẫu ngữ 耦語.
4. Ðôi, số lẻ gọi là cơ 奇, số chẵn gọi là ngẫu 耦.
5. Lưỡi cầy rộng năm tấc gọi là phạt 伐, hai phạt gọi là ngẫu 耦.
耨
1. Cái dầm, dùng để đào đất xáo cỏ.
2. Làm cỏ.
耰
1. Bừa phủ, gieo hạt giống rồi lại bừa phủ một lượt đất nữa lên gọi là ưu.
2. Cái đầm, dùng để đập các hòn đất to cho phẳng.
耳
1. Tai, dùng để nghe.
2. Nghe. Như cửu nhĩ đại danh 久耳大名 nghe tiếng cả đã lâu, nhĩ thực 耳食 nghe lỏm.
3. Hàng chắt của chắt mình là nhĩ tôn 耳孫 tức là cháu xa tám đời.
4. Phàm cái gì có quai có vấu ở hai bên như hai tai người đều gọi là nhĩ. Như đỉnh nhĩ 鼎耳 cái quai vạc.
5. Nhĩ môn 耳門 cửa nách.
6. Thôi vậy, vậy. Tiếng nói dứt lời.
耶
1. Vậy vay, vậy rư ! Dùng làm trợ từ, nói sự còn ngờ.
2. Cùng nghĩa với chữ gia 爺.
3. Da-tô giáo 耶穌教 có khi gọi tắt là Da giáo 耶教 là gọi đạo Thiên Chúa, giáo chủ là ngài Jesus Christ, người nước Do Thái 猶太.
耸
1. Cao vót.
2. Rung động. Như tủng cụ 聳懼 nhức sợ. Cũng viết là 悚懼.
耻
1. Xấu hổ.
2. Lấy làm hổ thẹn.
3. Làm nhục.
耼
1. Tai vẹt, tai vẹt không có vành tai là đam.
2. Tên người. Cũng đọc là chữ tham.
耽
1. Vui, quá vui gọi là đam.
2. Cùng nghĩa với chữ đam 眈.
3. Tai to và dái tai thõng xuống.
耿
1. Sáng. Bạch Cư Dị 白居易. Trì trì chung cổ sơ trường dạ, Cảnh cảnh tinh hà dục thự thiên 遲遲鐘鼓初長夜,耿耿星河欲曙天 tiếng chuông, trống điểm thong thả báo hiệu mới đêm dài, những ngôi sao trên sông ngân (tinh hà) sáng lấp lánh như muốn là rạng đông. Tản Ðà dịch thơ. Tiếng canh tối tùng tùng điểm trống, Năm canh dài chẳng giống đêm xưa, Sông Ngân lấp lánh sao thưa, Trời như muốn sáng, sao chưa sáng trời ?
2. Thắc mắc. Như tâm trung cảnh cảnh 心中耿耿 trong lòng thắc mắc không yên.
3. Cảnh giới 耿介 chính trực, có chí tiết không a dua với người (thanh cảnh).
聂
1. Nói thầm.
2. Họ Niếp.
3. Thịt thái mỏng. Ta quen đọc là chữ nhiếp.
聃
1. Tục dùng như chữ đam 耽.
2. Lão Ðam 老聃 tức Lão Tử 老子.
聆
1. Nghe, nghe rồi, lĩnh được ý gọi là linh.
聊
1. Hãy, cũng. Như liêu phục nhĩ nhĩ 聊復爾爾 hãy lại như thế như thế.
2. Nhờ. Như dân bất liêu sinh 民不聊生 dân không biết nhờ vào đâu mà sống được.
3. Tình ý buồn bã gọi là vô liêu 無聊. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Ư thị chí vô liêu thời, nữ triếp nhất chí 於是至無聊時,女輒一至 từ đó cứ lúc quạnh hiu buồn bã, nàng lại đến luôn.
4. Tai ù.
聋
1. Ðiếc.
职
1. Chức, phàm các việc quan đều gọi là chức. Như xứng chức 稱職 xứng đáng với cái chức của mình. Vì thế nên ngôi quan cũng gọi là chức. Như văn chức 文職 chức văn, vũ chức 武職 chức võ, v.v. Ngày xưa chư hầu vào chầu thiên tử xưng là thuật chức 述職 nghĩa là bày kể công việc của mình làm. Ðời sau các quan ngoài vào chầu vua cũng xưng là thuật chức là vì đó.
2. Chức phận, các việc mà bổn phận mình phải làm gọi là chức. Như tử chức 子職 chức phận làm con, phụ chức 婦職 chức phận làm vợ, chức vụ 職務, chức nghiệp 職業, v.v.
3. Bui, chỉ, dùng làm trợ từ. Như chức thị chi cố 職是之故 chỉ vì cớ ấy.
4. Chuyên chủ.
聒
1. Om sòm, nói rát tai, người ta không muốn nghe mà mình cứ nhai nhải mãi cũng gọi là quát. Tục thường nói là quát sảo 聒吵.
2. Quát quát 聒聒 ngây ngô.
联
1. Liền nối.
2. Họp, họp các nước nhỏ hay các khu vực nhỏ lại thành một nước lớn gọi là liên bang chế độ 聯邦制度 như nước Mỹ hay nước Ðức vậy.
3. Câu đối. Như doanh liên 楹聯 câu đối dán cột. Văn thơ hai câu đối nhau gọi là nhất liên 一聯. Nguyễn Du 阮攸. Xuân liên đãi tuế trừ 春聯待歲除 câu đối xuân chờ hết năm cũ.
聖
1. Thánh, tu dưỡng nhân cách tới cõi cùng cực gọi là thánh. Như siêu phàm nhập thánh 超凡入聖 vượt khỏi cái tính phàm trần mà vào cõi thánh. Phàm cái gì mà tới tột bực đều gọi là thánh. Như thi thánh 詩聖 thánh thơ.
3. Lời nói tôn kính nhất. Như lời dụ của vua gọi là thánh dụ 聖諭, thánh huấn 聖訓, v.v.
4. Sáng suốt, cái gì cũng biết tỏ.
聘
1. Tìm hỏi, mời đón. Nghe biết ai có tài có đức sinh lòng kính lễ, lấy các đồ quí báu đến tặng để cầu thân hay cầu giúp mình gọi là sính.
2. Hỏi thăm, các nước sai sứ đi thông hiếu với nhau gọi là sính.
3. Lễ cưới, do người mai mối đem lễ vật đến giạm hỏi cũng gọi là sính.
聚
1. Họp. Như tụ hội 聚會 tụ họp.
2. Súc tích, tích ít thành nhiều gọi là tụ.
3. Làng, xóm.
聞
1. Nghe thấy. Như phong văn 風聞 mảng nghe, truyền văn 傳聞 nghe đồn, v.v. Thân tới tận nơi để nghe gọi là dự văn 預聞.
2. Trí thức. Phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn 博學多聞. Gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí 博聞強識. Gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn 孤陋寡聞.
3. Truyền đạt. Như phụng văn 奉聞 kính bảo cho biết, đặc văn 特聞 đặc cách báo cho hay.
4. Ngửi thấy.
5. Một âm là vấn. Tiếng động tới. Như thanh vấn vu thiên 聲聞于天 tiếng động đến trời.
6. Danh dự. Như lệnh vấn 令聞 tiếng khen tốt. Ta quen đọc là vặn.
聡
1. Tục dùng như chữ thông 聰.
聩
1. Ðiếc, sinh ra đã điếc rồi gọi là hội.
2. U mê.
聪
1. Sáng, tai nghe sáng suốt gọi là thông. Như thông minh 聰明 sáng suốt, vì có tai mắt cảm giác nhanh nhẹn thì mới nghe thấy được nhiều mà nẩy ra trí tuệ vậy.
聫
1. Cũng như chữ liên 聯.
聯
1. Liền nối.
2. Họp, họp các nước nhỏ hay các khu vực nhỏ lại thành một nước lớn gọi là liên bang chế độ 聯邦制度 như nước Mỹ hay nước Ðức vậy.
3. Câu đối. Như doanh liên 楹聯 câu đối dán cột. Văn thơ hai câu đối nhau gọi là nhất liên 一聯. Nguyễn Du 阮攸. Xuân liên đãi tuế trừ 春聯待歲除 câu đối xuân chờ hết năm cũ.
聰
1. Sáng, tai nghe sáng suốt gọi là thông. Như thông minh 聰明 sáng suốt, vì có tai mắt cảm giác nhanh nhẹn thì mới nghe thấy được nhiều mà nẩy ra trí tuệ vậy.
聲
1. Tiếng. Nguyễn Trãi 阮薦. Chung tiêu thính vũ thanh 終宵聽雨聲 suốt đêm nghe tiếng mưa.
2. Ðời xưa chia ra năm thứ tiếng là cung, thương, giốc, chủy, vũ 宮、商、角、徵、羽. Âm nhạc cứ noi đấy làm mẫu mực. Còn tiếng người thì chia ra bốn thứ tiếng là bình, thượng, khứ, nhập 平、上、去、入 âm chữ cứ noi đấy làm mẫu mực.
3. Âm nhạc. Như thanh dong 聲容 tiếng tăm dáng dấp, thanh sắc 聲色 tiếng hay sắc đẹp.
4. Lời nói. Như trí thanh 致聲 gửi lời đến.
5. Tiếng khen.
6. Kể. Như thanh tội trí thảo 聲罪致討 kể tội mà đánh.
7. Nêu rõ. Như thanh minh 聲明 nêu rõ việc làm ra.
聳
1. Cao vót.
2. Rung động. Như tủng cụ 聳懼 nhức sợ. Cũng viết là 悚懼.
聴
1. Cũng như chữ thính 聽.
聵
1. Ðiếc, sinh ra đã điếc rồi gọi là hội.
2. U mê.
聶
1. Nói thầm.
2. Họ Niếp.
3. Thịt thái mỏng. Ta quen đọc là chữ nhiếp.
職
1. Chức, phàm các việc quan đều gọi là chức. Như xứng chức 稱職 xứng đáng với cái chức của mình. Vì thế nên ngôi quan cũng gọi là chức. Như văn chức 文職 chức văn, vũ chức 武職 chức võ, v.v. Ngày xưa chư hầu vào chầu thiên tử xưng là thuật chức 述職 nghĩa là bày kể công việc của mình làm. Ðời sau các quan ngoài vào chầu vua cũng xưng là thuật chức là vì đó.
2. Chức phận, các việc mà bổn phận mình phải làm gọi là chức. Như tử chức 子職 chức phận làm con, phụ chức 婦職 chức phận làm vợ, chức vụ 職務, chức nghiệp 職業, v.v.
3. Bui, chỉ, dùng làm trợ từ. Như chức thị chi cố 職是之故 chỉ vì cớ ấy.
4. Chuyên chủ.
聽
1. Nghe, dùng tai để nghe gọi là chữ thính. Như thính thư 聽書 nghe sách, thám thính 探聽 dò la.
2. Thuận theo. Như thính giáo 聽 vâng nghe lời dạy bảo.
3. Xử đoán. Như thính tụng 聽 xử kiện.
4. Mặc, mặc kệ. Như thính kì sở chi 聽其所之 mặc kệ đi đâu thì đi.
5. Ðợi chờ.
6. Một âm là thinh. Tòa giữa gọi là thinh sự 聽事 tức là nơi tòa xét xử việc kiện cáo vậy.
聾
1. Ðiếc.
聿
1. Bèn, bui, chữ dùng làm tiếng phát ngữ.
2. Cái bút.
肃
1. Cung kính, ngay ngắn nghiêm nghị, không có cái dáng trễ nải gọi là túc.
2. Răn, bảo, thi hành mệnh lệnh nghiêm ngặt cho người sợ không dám làm bậy gọi là túc thanh 肅清, túc tĩnh 肅靜, v.v. Lạy rập đầu xuống gọi là túc bái 肅拜, gọi tắt là túc. Như trong lối viết thư hay dùng những chữ kính túc 敬肅, túc thử 肅此 cũng là nói nghĩa ấy cả (kính viết thư này).
3. Gấp, kíp.
4. Tiến vào, mời vào.
5. Thu liễm lại, rụt lại.
肄
1. Tập. Như dị nghiệp 肄業 tập học, cầu học.
2. Dư, thừa.
3. Nhọc.
4. Cành non.
肅
1. Cung kính, ngay ngắn nghiêm nghị, không có cái dáng trễ nải gọi là túc.
2. Răn, bảo, thi hành mệnh lệnh nghiêm ngặt cho người sợ không dám làm bậy gọi là túc thanh 肅清, túc tĩnh 肅靜, v.v. Lạy rập đầu xuống gọi là túc bái 肅拜, gọi tắt là túc. Như trong lối viết thư hay dùng những chữ kính túc 敬肅, túc thử 肅此 cũng là nói nghĩa ấy cả (kính viết thư này).
3. Gấp, kíp.
4. Tiến vào, mời vào.
5. Thu liễm lại, rụt lại.
肆
1. Cùng cực, rất, phóng túng, ý muốn thế nào cứ làm thích thế gọi là tứ. Như túng tứ 縱肆, phóng tứ 放肆, v.v.
2. Phơi bày, bêu. Luận ngữ 論語 có câu ngô lực do năng tứ chư thị triều 吾力猶能肆諸市朝 sức ta có thể làm (cho phải tội) chết mà bêu thây ở chợ hoặc triều đình. Vì thế nên các nơi bày hàng hóa cũng gọi là tứ. Như trà tứ 茶肆 hàng nước, tửu tứ 酒肆 hàng rượu, v.v.
3. Bốn, tục mượn dùng thay chữ tứ 四 gọi là chữ tứ kép, dùng để viết giấy má về tiền tài cho không thay đổi được.
4. Bèn, dùng làm lời đưa đẩy.
5. Cho nên, lời nói thay sang đầu đề khác.
6. Cầm.
7. Thẳng.
8. Duỗi ra, mở rộng ra.
9. Hoãn, thong thả. 10. Dài.
11. Chăm, siêng năng.
12. Thử qua.
13. Chuông khánh bày đủ cả.
14. Một âm là thích. Pha thịt. Cùng nghĩa với chữ dị 肄.
肇
1. Bắt đầu, gây mới, phát sinh. Như triệu họa 肇禍 gây vạ. Có khi viết là 肈.
2. Chính, sửa cho ngay.
3. Mưu loạn.
肈
1. Cũng như chữ triệu 肇.
肉
1. Thịt. Là do chất như lòng trắng trứng gà cấu tạo nên, là chất mềm chơn để bao bọc gân xương cho các giống động vật. Nay ta gọi trong họ thân là cốt nhục 骨肉 nghĩa là cùng một ông cha sinh đẻ san sẻ ra vậy.
2. Phần xác thịt. Như nhục dục 肉慾 cái ham muốn về xác thịt. Như rượu chè trai gái, v.v. Cũng viết là 肉欲. Nhục hình 肉刑 hình phạt đến da thịt. Như kìm kẹp xẻo đánh, v.v. đều nói về ngoài xác thịt cả. Những kẻ vô học vô tri gọi là hành thi tẩu nhục 行尸走肉 thịt chạy thây đi, nói kẻ chỉ có phần xác mà không có tinh thần vậy.
3. Thịt ăn. Các thứ thịt giống vật có thể ăn được đều gọi là nhục. Người giầu sang gọi là nhục thực 肉食. Lấy thế lực mà ăn hiếp người gọi là ngư nhục 魚肉. Như ngư nhục hương lý 魚肉鄉里 hà hiếp làng mạc.
4. Cùi, cùi các thứ quả.
5. Một âm là nhụ. Bắp thịt nở nang, mập mạp.
6. Cũng đọc là chữ nậu.
肊
1. Cũng như chữ ức 臆.
肋
1. Xương sườn. Mỗi sườn có 6 cái xương, hai bên có 12 cái xương, hai cái dưới cùng mềm nhũn không dính với xương ngực gọi là phù lặc cốt 浮肋骨 xương sườn cụt.
2. Sự gì không có ý vị gì sâu xa gọi là kê lặc 雞肋 gân gà. Cũng viết là 鷄肋. Kê lặc công danh 雞肋工名 chữ của Tào Tháo 曹操 (155-220) ra lệnh khi đánh Hán Trung không được.
肌
1. Da.
2. Thịt trong da.
肎
1. Nguyên là chữ khẳng 肯.
肓
1. Chỗ dưới tim trên hoành cách mô gọi là hoang. Bệnh nặng gọi là bệnh nhập cao hoang 病入膏肓.
肖
1. Giống.
2. Con không được như cha gọi là bất tiếu 不肖, người hư cũng gọi là bất tiếu.
3. Một âm là tiêu. Suy vi.
4. Mất mát, thất tán.
肘
1. Khuỷu tay. Làm việc mà có người ngăn trở không được thẳng tay làm gọi là xế trửu 掣肘 bó cánh.
肚
1. Bụng, tấm lòng. Như diện kết khẩu đầu giao, đỗ lý sinh kinh cức 面結口頭交,肚裏生荊棘 chơi lá mặt đầu lưỡi, trong lòng sinh gai góc.
2. Dạ dày.
肛
1. Lỗ đít, miệng ruột thẳng.
2. Một âm là khang. béo, lớn. Ta quen đọc là chữ xoang cả.
肝
1. Gan, một cơ quan sinh ra nước mật, ở mé tay phải bên bụng, sắc đỏ lờ lờ, có bốn lá.
2. Can đảm, gan góc.
肠
1. Ruột. Phần nhỏ liền với dạ dầy gọi là tiểu tràng 小腸 ruột non, phần to liền với lỗ đít gọi là đại tràng 大腸 ruột già. Còn đọc là trường.
2. Ðoạn tràng 斷腸 rất đau lòng. Lý Bạch 李白. Nhất chi hồng diễm lộ ngưng hương, Vân vũ Vu sơn uổng đoạn trường 一枝紅艷露凝香,雲雨巫山枉斷腸 Nàng (Dương Quí Phi 楊貴妃) như một cành hồng đẹp phủ móc đọng hương, (khiến cho) thần nữ mây mưa ở Vu sơn cũng phải đứt ruột.
股
1. Ðùi vế.
2. Ðùi vế là một bộ phận trong thân thể, cho nên một bộ phận của một sự gì gọi là cổ. Như một cánh quân gọi là nhất cổ binh 一股兵, mấy người góp vốn buôn chung gọi là hợp cổ 合股.
3. Câu cổ 勾股 trong hình tam giác vuông, bề ngang ngắn gọi là câu 勾, bề dọc dài gọi là cổ 股, cạnh dài nhất đối diện với góc vuông gọi là huyền 弦.
肢
1. Chân tay người, chân giống thú, chân cánh giống chim đều gọi là chi.
2. Sống lưng.
肤
1. Da ngoài. Sự tai hại đến thân gọi là thiết phu chi thống 切膚之痛 đau như cắt da.
2. Ở ngoài vào. Như phu thụ chi tố 膚受之愬 sự cáo mạch ở ngoài, không phải trong có tội thực. Luận ngữ 論語. Tẩm nhuận chi trấm, phu phụ chi tố, bất hành yên, khả vị minh dã dĩ hỹ 浸潤之譖,膚受之愬,不行焉,可謂明也已矣 những lời gièm pha thấm nhuần, những lời vu cáo như đâm vào da thịt, (những lời đó) nếu không tác động gì đến ta, thì có thể gọi là sáng suốt. Học thuật không tinh gọi là mạt học phu thụ 末學膚受 ý nói chỉ biết lờ mờ, hiểu không được thâm. Văn chương nông nổi gọi là phu thiển 膚淺 hay phu phiếm 膚泛, v.v.
3. Lớn. Như phu công 膚功 công lớn.
4. Vốc bốn ngón tay lại gọi là phu. Một cách đong lường của đời xưa, cũng như ta xúc vào tay khum bốn ngón tay lại gọi là một lẻ. Nên nói về bề mặt hẹp nhỏ thì gọi là phu thốn 膚寸.
5. Thịt lợn.
6. Thịt thái.
肥
1. Béo, phàm các giống động vật thực vật mà có nhiều chất béo gọi là phì. Như phì mĩ 肥美 béo ngậy, ngậy ngon.
2. Ðầy đủ, thừa thãi. Như phân phì 分肥 chia của.
3. Bón ruộng, các thứ dùng để bón ruộng đều gọi là phì. Như liệu phì 料肥 đồ bón tốt.
肧
1. Nguyên là chữ phôi 胚.
肩
1. Vai.
2. Gánh vác, trút được hết trách nhiệm gọi là tức kiên 息肩.
3. Dùng.
4. Giống muông ba tuổi.
肪
1. Chi phương 脂肪 mỡ lá, chất bổ của loài cây cỏ cũng gọi là chi phương.
肫
1. Truân truân 肫肫 chăm chỉ, chăm chắm.
2. Tục gọi mề chim, mề gà, mề vịt là truân.
3. Một âm là thuần. Thịt khô còn nguyên.
肭
1. Ột nạp 膃肭 con chó bể, một thứ hải sản đầu như chó, cái hột dái nó gọi là ột nạp tề 膃肭臍 dùng làm thuốc được, còn gọi là hải cẩu thận 海狗腎.
肮
1. Khảng tảng 骯髒 mình mẩy béo mập.
2. Tục dùng làm tiếng gọi sự dơ bẩn.
肯
1. Khá, ừ được. Bằng lòng cho gọi là khẳng.
2. Một âm là khải. Thịt thăn, thịt áp xương. Chỗ cần cốt của sự lý gì cũng gọi là khải khính 肯綮.
肱
1. Cánh tay (từ khuỷu tay đến bàn tay).
2. Bầy tôi chân tay gọi là cổ quăng 股肱. Thư Kinh 書經 có câu lương y tam chiết quăng 良醫三折肱 ý nói thầy thuốc trải nhiều bệnh khó rồi mới giỏi, nói ví như người có từng trải nhiều sự biến rồi mới lõi vậy.
育
1. Nuôi, nuôi cho khôn lớn gọi là dục.
2. Sinh. Như dục lân 育麟 sinh con trai.
3. Thơ bé.
肴
1. Ðồ nhắm, các thứ thịt cá đem làm chín ăn gọi là hào. Nguyễn Du 阮攸. Hành nhân bão thực tiện khí dư,Tàn hào lãnh phạn trầm giang để 行人飽食便棄餘,殘肴冷飯沉江底 Người đi (thuyền) ăn no, thừa vứt bỏ, Cơm nguội, thức ăn đổ chìm xuống đáy sông.
肸
1. Vang dậy.
2. Hật hưởng 肸蠁 loài muỗi nhặng, vì nó bay họp từng đàn rất đông, nên nói về sự gì hưng thịnh cũng gọi là hật hưởng.
肺
1. Phổi, ở hai bên ngực, bên tả hai lá, bên hữu ba lá. Nay gọi tấm lòng là phế phủ 肺腑.
肾
1. Bồ dục, quả cật.
2. Ngoại thận 外腎 hạt dái. Một tên là cao hoàn 睾丸.
肿
1. Sưng, nề. Vật gì nặng nề bung sung lắm cũng gọi là ủng thũng 擁腫. Trang Tử 莊子. Ngô hữu đại thụ, nhân vị chi Vu, kỳ đại bản ủng thũng nhi bất trúng thằng mặc 吾有大樹,人謂之樗,其大本擁腫,而不中繩墨 tôi có một cây lớn, người ta gọi nó là cây cây xư, gốc lớn nó lồi lõm, không đúng dây mực.
2. Nhọt. Cũng đọc là chữ trũng.
胀
1. Trương. Bụng đầy rán lên gọi là phúc trướng 腹脹. Nề sưng gọi là thũng trướng 腫脹.
胁
1. Sườn, ở hai bên ngực. Như Tấn công tử Trùng Nhĩ biền hiếp 晉共公重耳駢脅 công tử Trùng Nhĩ xương sườn liền thành một mảng.
2. Ăn hiếp. Như hiếp chế 脅制 bắt hiếp người, bắt ép phải làm xằng gọi là hiếp tòng 脅從.
3. Trách móc.
胃
1. Dạ dày, dùng để đựng và tiêu hóa đồ ăn. Vì thế nên tục gọi sự muốn ăn là vị khẩu 胃口.
2. Sao Vị, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
胄
1. Mũ trụ. Mũ đội ra trận phòng tên đạn.
胆
1. Tục dùng như chữ đảm 膽.
背
1. Vai, hai bên sau lưng ngang với ngực gọi là bối. Vai ở đằng sau người, nên cái gì ở đằng sau cũng gọi là bối. Như ốc bối 屋背 sau nhà.
2. Vai lưng súc vật đều ở trên, cho nên cái gì ở trên cũng gọi là bối. Như kiều bối 橋背 sống cầu, lưng cầu, bồng bối 蓬背 mui thuyền, v.v.
3. Mặt trái. Như chỉ bối 紙背 mặt trái giấy.
4. Một âm là bội. Trái. Như bội minh 背盟 trái lời thề.
5. Bỏ đi. Như kiến bội 見背 chết đi.
6. Ðọc thuộc lòng. Như bội tụng 背誦 gấp sách lại mà đọc.
胎
1. Có mang ba tháng gọi là thai. Lúc con còn ở trong bụng đều gọi là thai. Như thai giáo 胎教 dạy từ lúc còn trong bụng.
2. Cái khuôn, cái cốt chế nên đồ.
胏
1. Nem có lẫn xương.
胔
1. Thịt thiu thối.
胖
1. Lớn, mập.
2. Thư thái.
3. Một âm là phán. Một nửa mình muông sinh.
4. Thịt bên xương sườn.
胙
1. Thịt phần, thịt tế rồi đem chia phần gọi là tạc.
2. Báo đáp.
3. Phúc, cũng đọc là chữ tộ.
胚
1. Chửa, có mang mới được một tháng gọi là phôi.
2. Ðồ chưa xong hẳn gọi là phôi, nghĩa là mới có hình. Phôi thai 胚胎 cái gì mới ở bước đầu, cái mầm mới sinh ra. Có khi viết là phôi 肧.
胛
1. Bên bả vai, chỗ giữa hai vai liền nhau gọi là kiên giáp 肩胛.
胜
1. Ðược, đánh được quân giặc gọi là thắng. Như bách chiến bách thắng 百戰百勝 trăm trận đánh được cả trăm.
2. Hơn. Như danh thắng 名勝, thắng cảnh 勝景 cảnh non nước đẹp hơn cảnh khác, thắng nghĩa căn 勝義根 tức là cái của năm căn 五根, mắt 眼, tai 耳, mũi 鼻, lưỡi 舌, thân 身 vẫn có đủ, nó hay soi tỏ cảnh, phát ra thức, là cái sắc trong sạch. Thắng nghĩa đế 勝義諦 có bốn thứ. (1) Thế gian thắng nghĩa 世間勝義 nghĩa là đối với pháp hư sằng ngũ uẩn của thế gian, mà nói rõ cái nghĩa chân như mầu nhiệm hơn. (2) Ðạo lý thắng nghĩa 道理勝義 nghĩa là các bực Thanh-văn soi tỏ các lẽ trong bốn đế 四諦, khổ tập diệt đạo 苦集滅道 tức là cái nghĩa mầu nhiệm hơn cả. (3) Chứng đắc thắng nghĩa 證得勝義 nghĩa là bực Thanh-văn chứng được rõ lẽ người cũng không 人空 mà pháp cũng không 法空, tức là cái nghĩa mầu nhiệm hơn. (4) Thắng nghĩa thắng nghĩa 勝義勝義 tức là cái nghĩa nhất chân pháp giới 一真法界 chỉ có chư Phật mới biết hết chứng hết, là cái nghĩa mầu hơn các cả các nghĩa mầu.
3. Ðồ trang sức trên đầu. Ðời xưa cắt giấy mùi làm hoa, để cài vào tóc cho đẹp, gọi là hoa thắng 花勝. Ðàn bà con gái bây giờ hay tết các thứ đoạn vóc cài đầu, gọi là xuân thắng 春勝, phương thắng 方勝 cũng là ý ấy. Có thứ chim gọi là đái thắng 戴勝 vì đầu nó có bông mao. Như con gái cài hoa vậy.
4. Tiếng nói đối với bên đã mất rồi. Như thắng quốc 勝國 nước đánh được nước kia.
5. Một âm là thăng. Chịu hay. Như thăng nhậm 勝任 hay làm nổi việc, nhược bất thăng y 弱不勝衣 yếu không hay mặc nổi áo, bất thăng hoàng khủng 不勝惶恐 sợ hãi khôn xiết.
胝
1. Biền chi 胼胝 da dày, chai. Như thủ túc biền chi 手足胼胝 chân tay chai cộp, nghĩa là làm ăn vất vả da chân da tay thành chai ra. Ta quen đọc là chữ đê.
胞
1. Bào thai 胞胎, lúc con còn ở trong bụng mẹ, ngoài có cái mạng bao bọc gọi là bào (nhau).
2. Phàm vật gì hình tròn ngoài có mạng bọc đều gọi là bào. Như tế bào 細胞 một chất nhỏ kết cấu thành các sinh vật.
3. Bọc, anh em cùng một cha mẹ gọi là đồng bào 同胞 anh em ruột. Nói rộng ra, anh bố gọi là bào bá 胞伯 bác ruột, em bố gọi là bào thúc 胞叔 chú ruột. Người trong một nước cũng gọi là đồng bào, nghĩa là cùng là con cháu một ông tổ sinh ra vậy.
4. Cùng nghĩa với chữ bào 庖.
胠
1. Mở. Như khư khiếp 胠篋 mở tráp, cũng có nghĩa là ăn cắp. Trang Tử 莊子. Tương vi khư khiếp thám nang quỹ nhi đạo 將為胠篋探囊發匱之盜 đề phòng những kẻ ăn trộm mở tráp, moi đẫy, cậy rương.
2. Sườn, nách.
3. Ði.
4. Cánh quân bên hữu.
胡
1. Yếm cổ, dưới cổ có mảng thịt sa xuống gọi là hồ. Râu mọc ở đấy gọi là hồ tu 胡鬚. Tục viết là 鬍.
2. Cổ họng, nói năng không được rành mạch gọi là hàm hồ 含胡. Cũng viết là 含糊. Nói quàng gọi là hồ thuyết 胡說, làm càn gọi là hồ vi 胡爲 hay hồ náo 胡鬧 đều noi cái ý ấy cả.
3. Sao vậy ? dùng làm trợ từ. Như hồ bất 胡不 sao chẳng ?, hồ khả 胡可 sao khá ?, sao được ?, v.v.
4. Rợ Hồ.
5. Bát hồ, một đồ dùng về việc lễ.
6. Một thứ đồ binh hình cong có lưỡi đâm ngang.
7. Xa xôi.
胤
1. Nối dõi, con cháu đời đời nối dõi gọi là dận. Như huyết dận 血胤 dòng dõi máu mủ.
胥
1. Ðều. Như tư khả 胥可 đều khá.
2. Ðợi. Như thiểu tư 少胥 đợi một chút, tư mệnh 胥命 đợi mệnh lệnh, v.v.
3. Cùng coi, dò xét. Như vu tư tư nguyên 于胥斯原 (Thi Kinh 詩經) cùng coi cánh đồng để định chỗ cho dân ở.
4. Thứ nhân làm quan gọi là tư. Ðời sau gọi thơ lại là tư lại 胥吏 là bởi đó (tức ta gọi là nhà tơ).
5. Giúp.
6. Sơ, xa.
胧
1. Mông lông 朦朧 lờ mờ, lúc mặt trăng sắp lặn.
胪
1. Bày, xếp bày gọi là lư liệt 臚列.
2. Truyền, trên truyền bảo dưới gọi là lư. Phép đời khoa cử thi đình xong, sáng sớm xướng danh các người đỗ gọi là truyền lư 傳臚.
3. Bụng trước.
胫
1. Cẳng chân, từ đầu gối đến chân gọi là hĩnh. Nguyễn Du 阮攸. Tính thành hạc hĩnh hà dung đoạn 性成鶴脛何容斷 chân hạc tánh vốn dài, cắt ngắn làm sao được.
胭
1. Cùng nghĩa với chữ yết 咽.
2. Yên chi Yên chi 燕脂 phấn, đàn bà dùng để làm dáng. Nguyên viết là 燕支. Có khi viết là 胭脂 hay 臙脂. Tục gọi tắt là chi 脂. Như chi phấn 脂粉 phấn sáp.
胯
1. Dưới bẹn, háng. Như khố hạ 胯下 dưới háng. Cũng đọc là chữ khóa.
胰
1. Thịt thăn.
2. Tục gọi sà phòng là di tử 胰子.
胱
1. Bàng quang 膀胱 cái bong bóng, bọng đái.
胴
1. Cái thân người, từ cổ xuống đến bẹn, trừ chân tay ra, gọi là đỗng.
2. Ruột già.
胶
1. Keo. Lấy da các loài động vật nấu thành cao gọi là giao.
2. Góa vợ lại lấy vợ khác gọi là giao tục 膠續. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Công đại ưu, cấp vi giao tục dĩ giải, nhi công tử bất lạc 公大憂,急為膠續以解之,而公子不樂 ông lo lắm, gấp tìm vợ khác giải muộn cho con. Nhưng công tử không vui.
3. Phàm vật gì dính cũng gọi là giao. Như thụ giao 樹膠 nhựa cây.
4. Gắn liền. Như giao trụ cổ sắt 膠柱鼓瑟 đè chặt phím gảy đàn, ý nói kẻ câu nệ không biết biến thông.
5. Bền chặt. Như giao tất 膠漆 keo sơn, ý nói bè bạn chơi với nhau thân thiết như keo sơn không rời.
6. Thuyền mắc cạn.
7. Tên tràng học ngày xưa.
胸
1. Ngực.
2. Tấm lòng. Như hung khâm 胸襟, hung thứ 胸次, v.v. đều nói về phần mang chứa trong lòng cả. Trang Tử 莊子. Hỷ nộ ai lạc, bất nhập ư hung thứ 喜怒哀樂,不入於胸次 mừng giận thương vui không vào tới trong lòng.
能
1. Tài năng. Như năng viên 能員 chức quan có tài.
2. Hay, sức làm nổi gọi là năng. Như thị bất vi dã, phi bất năng dã 是不爲也,非不能也 ấy là không làm, chứ không phải là không làm nổi vậy.
3. Thuận theo. Như nhu viễn năng nhĩ 柔遠能邇 (Thi Kinh 詩經) khiến cho kẻ xa quy phục về gần.
4. Con năng, một loài như con gấu.
5. Một âm là nai. Con ba ba có ba chân.
6. Lại một âm nữa là nại. Cùng nghĩa với chữ nại 耐.
7. Vật lý gọi cái gì tạo ra công sức là năng. Như điện năng 電能.
胾
1. Thái, thịt đã thái.
脂
1. Mỡ tảng, mỡ dót lại từng mảng.
2. Yên chi 燕脂 phấn, đàn bà dùng để làm dáng. Nguyên viết là 燕支. Có khi viết là 胭脂 hay 臙脂. Tục gọi tắt là chi 脂. Như chi phấn 脂粉 phấn sáp.
脃
1. Giòn, yếu. Như tùng thúy 鬆脃 giòn xốp, dễ bóp vỡ.
2. Thanh thúy, tiếng trong trẻo mà đi xa gọi là thanh thúy 清脃.
3. Khinh bạc. Như phong tục thúy bạc 風俗脃薄 phong tục khinh bạc.
脅
1. Sườn, ở hai bên ngực. Như Tấn công tử Trùng Nhĩ biền hiếp 晉共公重耳駢脅 công tử Trùng Nhĩ xương sườn liền thành một mảng.
2. Ăn hiếp. Như hiếp chế 脅制 bắt hiếp người, bắt ép phải làm xằng gọi là hiếp tòng 脅從.
3. Trách móc.
脆
1. Tục dùng như chữ thúy 脃.
脈
1. Mạch máu, mạch máu đỏ gọi là động mạch 動脈, mạch máu đen gọi là tĩnh mạch 靜脈. Ngày xưa viết là 衇. Tục viết là 脉.
2. Phàm vật gì có ngánh thớ mà liền với nhau đều gọi là mạch. Như sơn mạch 山脈 mạch núi, toàn mạch 泉脈 mạch nước, v.v.
3. Mạch thầy thuốc xem mạch động ở vệ cổ tay để phân biệt chứng bệnh.
4. Xương lá, các đường gân trên lá cây gọi là diệp mạch 葉脈.
5. Mạch mạch 脈脈 trông nhau đăm đắm.
脉
1. Mạch máu, mạch máu đỏ gọi là động mạch 動脈, mạch máu đen gọi là tĩnh mạch 靜脈. Ngày xưa viết là 衇. Tục viết là 脉.
2. Phàm vật gì có ngánh thớ mà liền với nhau đều gọi là mạch. Như sơn mạch 山脈 mạch núi, toàn mạch 泉脈 mạch nước, v.v.
3. Mạch thầy thuốc xem mạch động ở vệ cổ tay để phân biệt chứng bệnh.
4. Xương lá, các đường gân trên lá cây gọi là diệp mạch 葉脈.
5. Mạch mạch 脈脈 trông nhau đăm đắm.
脊
1. Xương sống, có 24 đốt.
2. Phàm cái gì cao mà ở giữa đều gọi là tích. Như ốc tích 屋脊 cái nóc nhà.
3. Lẽ.
脍
1. Nem, thịt thái nhỏ. Tục đọc là khoái. Luận ngữ 論語. Tự bất yếm tinh, khoái bất yếm tế 食不厭精,膾不厭細 cơm càng trắng tinh càng thích, gỏi thái càng nhỏ càng tốt.
脏
1. Tạng, một danh từ để gọi tóm các khí quan ở trong bụng. Tim, gan, lá lách, phổi, bầu dục. tâm, can, tì, phế, thận 心、肝、脾、肺、腎, gọi là ngũ tạng 五臟. Xem lục phủ 六腑.
脐
1. Rốn, lúc đứa trẻ mới sinh còn có cuống nhau dính vào trong bụng gọi là tề đái 臍帶 cuống rốn.
2. Vật gì lũm xuống đều gọi là tề. Như qua tề 瓜臍 núm dưa.
3. Yếm cua.
脑
1. Óc. Phần ở khắp cả bộ đầu gọi là óc lớn. đại não 大腦, chủ về việc tri giác vận động, phần ở sau óc lớn hình như quả bóng nhỏ tiểu não. 小腦, chuyên chủ về vận động, ở dưới đáy óc lớn gọi là óc giữa trung não. 中腦, dưới liền với tủy xương sống, gọi là duyên tủy 延髓, đều chủ sự thở hút. Do óc giữa xuống tủy chia ra các dây nhỏ đi suốt cả mình gọi là não khí cân 腦氣筋 dây gân óc, hay là não thần kinh 腦神經.
脓
1. Mủ.
脔
1. Thịt thái từng miếng. Như cấm luyến 禁臠 thịt cấm. Truyện đời Tấn Nguyên đế 晉元帝, ý nói thịt ấy chỉ để vua ăn, không ai được ăn vậy. Sau vua Hiếu Vũ kén rể cho Tấn Lăng công chúa, để ý đến Tạ Côn luôn. Chưa bao lâu, Viên Tùng cũng muốn gả con gái cho Tạ Côn, nên Viên Tuân mới bảo Viên Tùng rằng. Anh đừng có mò vào miếng thịt cấm ấy. Vì thế nên sự vật gì đáng quý gọi là cấm luyến 禁臠 và gọi rể là cấm luyến khách 禁臠客 đều vì cớ đó.
脖
1. Tục gọi cái cổ là bột hạng 脖項 hay bột tử 脖子.
脗
1. Khóe môi, hợp liền. Tục dùng như chữ vẫn 吻.
脘
1 Lần trong của dạ dày, trên rốn năm tấc gọi là thượng quản 上脘, trên rốn bốn tấc chính giữa dạ dày gọi là trung quản 中脘, trên rốn hai tấc gọi là hạ quản 下脘. Ta quen đọc là chữ oản.
脚
1. Tục dùng như chữ cước 腳.
脛
1. Cẳng chân, từ đầu gối đến chân gọi là hĩnh. Nguyễn Du 阮攸. Tính thành hạc hĩnh hà dung đoạn 性成鶴脛何容斷 chân hạc tánh vốn dài, cắt ngắn làm sao được.
脝
1. Bành hanh 膨脝 trương phềnh. Vì thế nên sự gì ngày một mở rộng hơn lên gọi là bành trướng 膨漲. Cũng viết là 膨脹.
脞
1. Tùng thỏa 叢脞 tủn mủn, không có chí to lớn. Ta quen đọc là chữ tỏa.
脡
1. Nem thái khúc dài.
2. Thẳng cứng.
脣
1. Môi. Thần vong xỉ hàn 脣亡齒寒 môi hở răng lạnh, ý nói các nước láng giềng với nhau phải dựa lẫn nhau mới đủ chống với nước khác, nếu tự chia rẽ nhau thì tất bị kẻ mạnh tàn phá.
脧
1. Giảm bớt, rút bớt.
2. Một âm là thôi. Dái trẻ con.
脩
1. Nem, thịt thái bóp thính cho khô gọi là tu. Ngày xưa đến chơi đâu mang một gói nem để làm quà. Học trò đến xin học cũng mang theo bó nem ("thúc tu 束脩) làm lễ. Vì thế nên đời sau gọi những bổng lộc của thầy giáo là thúc tu, có khi gọi tắt là tu. Luận ngữ 論語. Tự hành thúc tu dĩ thượng, ngô vị thường vô hối yên 自行束脩以上,吾未嘗無誨焉 ai dâng lễ để xin học thì từ một bó nem trở lên, ta chưa từng (chê là ít) mà không dạy.
2. Sửa, dài. Cùng nghĩa với chữ tu 修.
3. Khô kháo.
脫
1. Róc, lóc, bóc tuột. Thịt đã lạng xương đi rồi gọi là thoát. Vật gì rời ra đều gọi là thoát. Như thoát ly quan hệ 脫離關係 đã lìa hẳn mối quan hệ, thoát quan 脫冠 cất mũ.
2. Sơ lược. Người nào không câu chấp lễ tục gọi là sái thoát 灑脫 hay siêu thoát 超脫.
3. Rơi mất. Như thoát lạc 脫落 lọt rơi đi mất.
4. Khỏi, thoát khỏi.
5. Hoặc giả thế chăng.
6. Một âm là đoái. Ðoái đoái 脫脫 thư thái, thong thả.
脬
1. Bọng đái, cái bong bóng.
脯
1. Nem, thịt luộc chín rồi phơi khô gọi là bô.
2. Các thứ quả khô cũng gọi là bô. Như đào bô 桃脯 đào phơi khô.
脰
1. Cổ, chỗ cổ dưới cằm gọi là đậu.
脱
1. Róc, lóc, bóc tuột. Thịt đã lạng xương đi rồi gọi là thoát. Vật gì rời ra đều gọi là thoát. Như thoát ly quan hệ 脫離關係 đã lìa hẳn mối quan hệ, thoát quan 脫冠 cất mũ.
2. Sơ lược. Người nào không câu chấp lễ tục gọi là sái thoát 灑脫 hay siêu thoát 超脫.
3. Rơi mất. Như thoát lạc 脫落 lọt rơi đi mất.
4. Khỏi, thoát khỏi.
5. Hoặc giả thế chăng.
6. Một âm là đoái. Ðoái đoái 脫脫 thư thái, thong thả.
脸
1. Má, chỗ má giáp với mặt.
2. Sắc mặt, vẻ mặt, đọc là chữ liệm. Ta quen đọc là chữ thiểm.
脹
1. Trương. Bụng đầy rán lên gọi là phúc trướng 腹脹. Nề sưng gọi là thũng trướng 腫脹.
脾
1. Lá lách.
2. Tục gọi tính tình người là tì khí 脾氣.
腁
1. Chai dộp. Làm ăn khó nhọc chân tay chai ra gọi là biền đê 胼胝.
腆
1. Hậu, đầy đặn. Vật gì không được đầy đủ là bất thiển 不腆.
2. Khéo, hay.
3. Chủ, cũng như chữ chủ 主. Ta quen đọc chữ điến.
腊
1. Thịt khô.
腋
1. Nách. Nách liền ngay với cánh tay, vì thế sự gì thiết cận gọi là trửu dịch 肘腋.
2. Da nách con hồ. Như tập dịch thành cừu 集腋成裘 họp da hồ thành áo cừu. Vì thế sự gì linh tinh mà thu xếp lại cho tề chỉnh cũng gọi là tập dịch 集腋.
腌
1. Ướp, lấy muối ướp các thứ thịt cá cho khỏi thiu thối gọi là yêm.
2. Tục gọi mùi hôi thối không sạch là yêm châm 腌臢.
腎
1. Bồ dục, quả cật.
2. Ngoại thận 外腎 hạt dái. Một tên là cao hoàn 睾丸.
腐
1. Thối nát.
2. Cũ rích, không thông đạt. Như hủ nho 腐儒 người học trò hủ lậu.
3. Hủ hình 腐刑 hình thiến dái . Tư Mã Thiên 司馬遷 đã chịu khổ hình này.
4. Ðậu hủ 豆腐 đậu phụ.
腑
1. Dạ dày, mật, ruột già, ruột non, bong bóng, ba mạng mỡ. trung y thượng chỉ vị, đảm, đại tràng, tiểu tràng, bàng quang, tam tiêu 中醫上指胃、膽、大腸、小腸、膀胱、三焦 gọi là lục phủ 六腑. Xem ngũ tạng 五臟.
2. Tục gọi tấm lòng là phế phủ 肺腑.
腓
1. Bọng chân, bắp chân.
2. Ðau, ốm.
3. Lành.
腔
1. Xương rỗng, các loài động vật như sâu bọ, san hô gọi là khang tràng động vật 腔腸動物 loài động vật ruột rỗng.
2. Chỗ rỗng không ở trong ngực cũng gọi là khang.
3. Ðiệu hát. Ta quen đọc là chữ xoang.
腕
1. Cổ tay. Người ta tới lúc thất ý thường chống tay thở dài, nên toan tính không ra gọi là ách oản 扼腕.
腠
1. Thớ da, chỗ da ngoài da trong giáp nhau gọi là thấu lý 腠理.
腥
1. Thịt sống. Luận ngữ 論語. Quân tứ tinh, tất thục nhi tiến chi 君賜腥,必熟而薦之 vua ban thịt tươi thì cho nấu chín, cúng tổ tiên rồi mới ăn.
2. Tanh.
腦
1. Óc. Phần ở khắp cả bộ đầu gọi là óc lớn. đại não 大腦, chủ về việc tri giác vận động, phần ở sau óc lớn hình như quả bóng nhỏ tiểu não. 小腦, chuyên chủ về vận động, ở dưới đáy óc lớn gọi là óc giữa trung não. 中腦, dưới liền với tủy xương sống, gọi là duyên tủy 延髓, đều chủ sự thở hút. Do óc giữa xuống tủy chia ra các dây nhỏ đi suốt cả mình gọi là não khí cân 腦氣筋 dây gân óc, hay là não thần kinh 腦神經.
腩
1. Nem, thịt trâu non.
腫
1. Sưng, nề. Vật gì nặng nề bung sung lắm cũng gọi là ủng thũng 擁腫. Trang Tử 莊子. Ngô hữu đại thụ, nhân vị chi Vu, kỳ đại bản ủng thũng nhi bất trúng thằng mặc 吾有大樹,人謂之樗,其大本擁腫,而不中繩墨 tôi có một cây lớn, người ta gọi nó là cây cây xư, gốc lớn nó lồi lõm, không đúng dây mực.
2. Nhọt. Cũng đọc là chữ trũng.
腮
1. Cũng như chữ tai 顋.
腯
1. Béo, mập. Phì bàn 肥胖 béo mập.
腰
1. Lưng. Tục gọi quả cật là yêu tử 腰子.
2. Eo. Chỗ đất nào hai đầu phình giữa thắt lại gọi là yêu. Như hải yêu 海腰 eo bể.
腱
1. Ðầu gân. Như chỗ đầu gân các giống vật nấu làm đồ ăn ngon, ta gọi là sụn. Cũng đọc là chữ kiên.
腳
1. Cẳng chân.
2. Chân để đi, vì thế nên số tiền tặng để ăn đường gọi là thủy cước 水腳.
3. Dưới. Như sơn cước 山腳 chân núi.
4. Phàm cái gì bám ở sau đều gọi là cước. Như trong một câu văn hay một đoạn sách có chua thêm mấy chữ nhỏ ở bên gọi là chú cước 注腳 hay thiết cước 切腳.
腴
1. Chỗ sệ bụng, chỗ thịt béo nhũn đều gọi là du.
2. Dày đẹp, béo tốt. Như đất ruộng tốt gọi là cao du 膏腴.
3. Ruột lợn, ruột chó.
腷
1. Phức ức 腷臆 nín hơi không thở.
腸
1. Ruột. Phần nhỏ liền với dạ dầy gọi là tiểu tràng 小腸 ruột non, phần to liền với lỗ đít gọi là đại tràng 大腸 ruột già. Còn đọc là trường.
2. Ðoạn tràng 斷腸 rất đau lòng. Lý Bạch 李白. Nhất chi hồng diễm lộ ngưng hương, Vân vũ Vu sơn uổng đoạn trường 一枝紅艷露凝香,雲雨巫山枉斷腸 Nàng (Dương Quí Phi 楊貴妃) như một cành hồng đẹp phủ móc đọng hương, (khiến cho) thần nữ mây mưa ở Vu sơn cũng phải đứt ruột.
腹
1. Bụng, dưới ngực là bụng. Bụng ở đằng trước mình người ta, nên cái gì ở đằng trước cũng gọi là phúc. Như phúc bối thụ địch 腹背受敵 trước sau bị giặc vây cả.
2. Tấm lòng. Như cảm bố phúc tâm 敢布腹心 (Tả truyện 左傳) dám bày dãi tấm lòng.
3. Ðùm bọc.
腺
1. Trong thể xác các động vật chỗ nào bật chất nước ra gọi là tuyến. Như nhũ tuyến 乳腺 hạch sữa, hãn tuyến 汗腺 hạch mồ hôi.
腻
1. Béo, đồ ăn có chất béo ngậy gọi là nị.
2. Trơn nhẵn. Như cơ lý tế nị 肌理細膩 da dẻ nõn nà, sờ thấy nhẵn nhụi.
3. Cáu bẩn. Ta quen đọc là chữ nhị.
腽
1. Ột nạp 膃肭 con chó bể, một thứ hải sản đầu như chó, cái hột dái nó gọi là ột nạp tề 膃肭臍 dùng làm thuốc được, còn gọi là hải cẩu thận 海狗腎.
腾
1. Ngựa nhảy chồm.
2. Bốc lên. Phàm cái gì nó bốc lên đều gọi là đằng. Như hóa khí thượng đằng 化氣上騰 hóa hơi bốc lên. Giá đồ vật gì bỗng đắt vọt lên gọi là đằng quý 騰貴.
3. Nhảy.
4. Cưỡi.
腿
1. Ðùi. Ðùi vế gọi là đại thối 大腿, bắp chân gọi là tiểu thối 小腿. Nguyên viết là thối 骽.
膀
1. Bàng quang 膀胱 bong bóng, bọng đái.
2. Tục gọi bắp vai là kiên bàng 肩膀.
膂
1. Xương sống. Xương sống là cái trụ cốt cả mình người, nên gọi sức vóc là lữ lực 膂力.
膃
1. Ột nạp 膃肭 con chó bể, một thứ hải sản đầu như chó, cái hột dái nó gọi là ột nạp tề 膃肭臍 dùng làm thuốc được, còn gọi là hải cẩu thận 海狗腎.
膆
1. Cổ họng ăn, cái diều các giống thú. Cũng như chữ tố 嗉.
膈
1. Mạng ngực, tức là cái hoành cách mô 橫膈膜 ở dưới ngực trên bụng, để phân giới hạn ngực và bụng.
膊
1. Bắp tay, phần tay gần vai gọi là thượng bác 上膊, phần tay ở dưới gọi là hạ bác 下膊.
2. Nem.
3. Phanh thây xé xác.
膋
1. Màng mỡ ở ruột.
膏
1. Mỡ. Mỡ miếng gọi là chi 脂, mỡ nước gọi là cao 膏. Như lan cao 蘭膏 dầu thơm, cao mộc 膏沐 sáp bôi, v.v.
2. Ðồ ăn béo ngậy gọi là cao. Như cao lương 膏粱 thịt béo gạo trắng, ý nói là kẻ ăn ngon mặc sướng. Chỗ đất tốt mầu gọi là cao du chi địa 膏腴之地.
3. Chỗ dưới quả tim gọi là cao. Như cao hoang chi tật 膏肓之疾 bệnh vào chỗ nguy hiểm, bệnh nặng.
4. Nhuần thấm. Như cao lộ 膏露 móc ngọt, sương móc mát mẻ. Ngày xưa lấy mưa móc ví với ân trạch, cho nên gọi ân trạch là cao. Như cao trạch hạ ư dân 膏澤下於民 (Mạnh Tử 孟子) ân trạch thấm tới dân.
5. Thuốc cao, thuốc đun cho cô đặc để lâu không thiu gọi là cao. Các thức ăn cô đông đặc cho tiện để dành cũng gọi là cao.
6. Một âm là cáo. Thấm. Như âm vũ cáo chi 陰雨膏之 (Thi Kinh 詩經) mưa dầm thấm cho.
膑
1. Xương bạnh chòe, xương mặt đầu gối. Vì thế nên ai bị hình phạt chặt mất xương đầu gối đi gọi là tẫn. Cũng đọc là chữ bận.
膓
1. Tục dùng như chữ tràng 腸.
膘
1. Béo, ngựa béo gọi là phiêu.
膚
1. Da ngoài. Sự tai hại đến thân gọi là thiết phu chi thống 切膚之痛 đau như cắt da.
2. Ở ngoài vào. Như phu thụ chi tố 膚受之愬 sự cáo mạch ở ngoài, không phải trong có tội thực. Luận ngữ 論語. Tẩm nhuận chi trấm, phu phụ chi tố, bất hành yên, khả vị minh dã dĩ hỹ 浸潤之譖,膚受之愬,不行焉,可謂明也已矣 những lời gièm pha thấm nhuần, những lời vu cáo như đâm vào da thịt, (những lời đó) nếu không tác động gì đến ta, thì có thể gọi là sáng suốt. Học thuật không tinh gọi là mạt học phu thụ 末學膚受 ý nói chỉ biết lờ mờ, hiểu không được thâm. Văn chương nông nổi gọi là phu thiển 膚淺 hay phu phiếm 膚泛, v.v.
3. Lớn. Như phu công 膚功 công lớn.
4. Vốc bốn ngón tay lại gọi là phu. Một cách đong lường của đời xưa, cũng như ta xúc vào tay khum bốn ngón tay lại gọi là một lẻ. Nên nói về bề mặt hẹp nhỏ thì gọi là phu thốn 膚寸.
5. Thịt lợn.
6. Thịt thái.
膛
1. Nơi trống không ở trong mình người. Như hung thang 胸膛 trong ngực.
2. Phàm vật gì trong lòng rỗng đều gọi là thang. Như tiền thang 前膛 lòng súng trước, hậu thang 後膛 lòng súng sau, v.v.
膜
1. Màng, một thứ màng mỏng để ràng rịt tạng phủ và các cơ quan trong mình. Như nhãn mô 眼膜 màng mắt, nhĩ mô 耳膜 màng tai, v.v. Nói rộng ra như mạng mỏng ở trong các thứ quả cây cũng gọi là mô cả.
2. Mô bái 膜拜 quỳ dài mà lạy.
膝
1. Ðầu gối. Ðầu gối có khớp co lại duỗi ra được, cho nên gọi quỳ là khuất tất 屈膝 uốn gối. Nịnh nọt để cầu cạnh người cũng gọi là khuất tất. Ðối với cha mẹ gọi là tất hạ thừa hoan 膝下承歡 nương vui dưới gối.
膞
1. Xương đùi.
2. Cái chốt quay của của thợ gốm. Cũng đọc là chữ thuyền.
膠
1. Keo. Lấy da các loài động vật nấu thành cao gọi là giao.
2. Góa vợ lại lấy vợ khác gọi là giao tục 膠續. Liêu trai chí dị 聊齋志異. Công đại ưu, cấp vi giao tục dĩ giải, nhi công tử bất lạc 公大憂,急為膠續以解之,而公子不樂 ông lo lắm, gấp tìm vợ khác giải muộn cho con. Nhưng công tử không vui.
3. Phàm vật gì dính cũng gọi là giao. Như thụ giao 樹膠 nhựa cây.
4. Gắn liền. Như giao trụ cổ sắt 膠柱鼓瑟 đè chặt phím gảy đàn, ý nói kẻ câu nệ không biết biến thông.
5. Bền chặt. Như giao tất 膠漆 keo sơn, ý nói bè bạn chơi với nhau thân thiết như keo sơn không rời.
6. Thuyền mắc cạn.
7. Tên tràng học ngày xưa.
膨
1. Bành hanh 膨脝 trương phềnh. Vì thế nên sự gì ngày một mở rộng hơn lên gọi là bành trướng 膨漲. Cũng viết là 膨脹.
膩
1. Béo, đồ ăn có chất béo ngậy gọi là nị.
2. Trơn nhẵn. Như cơ lý tế nị 肌理細膩 da dẻ nõn nà, sờ thấy nhẵn nhụi.
3. Cáu bẩn. Ta quen đọc là chữ nhị.
膰
1. Thịt phần tế, thịt luộc chín đem tế rồi chia phần gọi là phiền nhục 膰肉. Ta quen đọc là chữ phần.
膳
1. Cỗ ăn.
2. Chức quan coi việc nấu nướng cho vua ăn gọi là thiện tể 膳宰.
3. Tục gọi ăn cơm là dụng thiện 用膳.
膴
1. Miếng thịt lớn.
2. To lớn, đầy đủ. Như dân tuy mĩ hô 民雖靡膴 dân dù chẳng đủ (Thi Kinh 詩經).
3. Một âm là vũ. Như vũ vũ 膴膴 tốt mầu, tốt tươi.
膵
1. Chỗ mỡ vàng bám liền vào lá lách để sinh ra nước ngọt thấm vào dạ dày để giúp sức tiêu hóa các đồ ăn. Cũng viết là 脺.
膺
1. Ngực. Khâm phục ai như ôm vào lòng gọi là phục ưng 服膺.
2. Chịu, đương lấy. Như mậu ưng tước vị 謬膺爵位 lầm đương lấy ngôi tước, lời nói tự nhún mình đảm đương lấy ngôi tước này là vua lầm cho, chứ thực ra thì tài mình không đáng.
3. Ðánh. Như nhung địch thị ưng 戎狄是膺 rợ mọi phải đánh, ý nói rợ mọi phải đánh đuổi đi không cho xâm lấn vào trong nước.
4. Cương ngựa, đai ngựa.
膽
1. Mật, ở nép trong lá gan thường rỉ nước đắng ra để tiêu chất mỡ.
2. Ngày xưa bảo người ta có gan góc là vì cái mật, cho nên người không e sợ gì gọi là đại đảm 大膽, người có lòng sốt sắng vì nghĩa quên mình gọi là can đảm 肝膽.
3. Nỗi lòng. Như phi can lịch đảm 披肝瀝膽 phơi gan rạch mật, ý nói tỏ hết nỗi lòng cho người biết.
4. Lòng trong của cái đồ gì. Như cái cựa gà ở trong đàn, sáo, cái nòng lót ở trong ấm pha chè, tục đều gọi là đảm cả.
5. Lau sạch đi, chùi đi.
膾
1. Nem, thịt thái nhỏ. Tục đọc là khoái. Luận ngữ 論語. Tự bất yếm tinh, khoái bất yếm tế 食不厭精,膾不厭細 cơm càng trắng tinh càng thích, gỏi thái càng nhỏ càng tốt.
膿
1. Mủ.
臀
1. Hông, chỗ liền với lưng gọi là đồn.
2. Trôn, đáy, dưới trôn dưới đáy cái đồ gì đều gọi là đồn.
臂
1. Cánh tay trên. Nói bóng về sự cùng nhau đi ẩn gọi là bả tý nhập lâm 把臂入林 khoác tay vào rừng. Hai bên trái nhau gọi là thất chi giao tý 失之交臂 không khoác tay nữa.
2. Cái áo trấn thủ gọi là bán tý 半臂 cái áo cộc tay.
3. Giống gì có tay như cánh tay người đều gọi là tý. Như đường tý đương xa 螳臂當車 cánh tay bọ ngựa chống xe, ý nói không biết lượng sức vậy.
臄
1. Hàm ếch, chỗ hàm trên miệng.
臆
1. Ngực. Nói bóng nghĩa là tấm lòng. Như tư ức 私臆 nỗi riêng.
2. Lấy ý riêng đoán. Như ức đạc 臆度 đoán phỏng, ức thuyết 臆說 nói phỏng, v.v.
臈
1. Tục dùng như chữ lạp 臘.
臉
1. Má, chỗ má giáp với mặt.
2. Sắc mặt, vẻ mặt, đọc là chữ liệm. Ta quen đọc là chữ thiểm.
臊
1. Mùi thịt tanh hôi.
2. Thẹn đỏ mặt. Ta quen đọc là chữ táo.
臋
1. Cũng như chữ đồn 臀.
臍
1. Rốn, lúc đứa trẻ mới sinh còn có cuống nhau dính vào trong bụng gọi là tề đái 臍帶 cuống rốn.
2. Vật gì lũm xuống đều gọi là tề. Như qua tề 瓜臍 núm dưa.
3. Yếm cua.
臏
1. Xương bạnh chòe, xương mặt đầu gối. Vì thế nên ai bị hình phạt chặt mất xương đầu gối đi gọi là tẫn. Cũng đọc là chữ bận.
臑
1. Cánh tay trên, chân trên của các giống súc gọi là mao.
2. Một âm là nhu. Mềm, mềm sụn.
臕
1. Cũng như chữ phiêu 膘.
臘
1. Tế chạp. Lễ nhà Chu, cứ cuối năm tế tất niên gọi là đại lạp 大臘, vì thế nên tháng 12 cuối năm gọi là lạp nguyệt 臘月 tháng chạp.
2. Thịt cá ướp.
3. Tuổi sư. Phật pháp cứ đi hạ được một năm kể là một tuổi, gọi là lạp hay hạ lạp, chứ không kể tuổi đời.
4. Mũi nhọn.
臙
1. Cũng như chữ yên 胭.
臚
1. Bày, xếp bày gọi là lư liệt 臚列.
2. Truyền, trên truyền bảo dưới gọi là lư. Phép đời khoa cử thi đình xong, sáng sớm xướng danh các người đỗ gọi là truyền lư 傳臚.
3. Bụng trước.
臛
1. Canh thịt.
2. Hun, nung.
臝
1. Trần truồng. Cũng như chữ lỏa 裸.
2. Giống thú ít lông.
臞
1. Gầy gò.
臟
1. Tạng, một danh từ để gọi tóm các khí quan ở trong bụng. Tim, gan, lá lách, phổi, bầu dục. tâm, can, tì, phế, thận 心、肝、脾、肺、腎, gọi là ngũ tạng 五臟. Xem lục phủ 六腑.
臠
1. Thịt thái từng miếng. Như cấm luyến 禁臠 thịt cấm. Truyện đời Tấn Nguyên đế 晉元帝, ý nói thịt ấy chỉ để vua ăn, không ai được ăn vậy. Sau vua Hiếu Vũ kén rể cho Tấn Lăng công chúa, để ý đến Tạ Côn luôn. Chưa bao lâu, Viên Tùng cũng muốn gả con gái cho Tạ Côn, nên Viên Tuân mới bảo Viên Tùng rằng. Anh đừng có mò vào miếng thịt cấm ấy. Vì thế nên sự vật gì đáng quý gọi là cấm luyến 禁臠 và gọi rể là cấm luyến khách 禁臠客 đều vì cớ đó.
臡
1. Thứ giấm ngâm cả xương.
臢
1. Yên châm 腌臢 bẩn thỉu.
臣
1. Bầy tôi. Quan ở trong nước có vua gọi là thần.
2. Kẻ chịu thống thuộc dưới quyền người cũng gọi là thần. Như thần bộc 臣僕 tôi tớ, thần thiếp 臣妾 nàng hầu, v.v. Ngày xưa gọi những kẻ làm quan hai họ là nhị thần 貳臣.
3. Cổ nhân nói chuyện với bạn cũng hay xưng là thần 臣, cũng như bây giờ xưng là bộc 僕.
臥
1. Nằm. Vương Hàn 王翰. Túy ngọa sa trường quân mạc tiếu, Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi 醉臥沙場君莫笑,古來征戰幾人回 Say nằm ở sa trường xin bạn đừng cười, xưa nay chinh chiến mấy người về.
2. Nghỉ ngơi.
3. Dẹp hết, thôi. Như ngọa danh lợi giả tả sinh nguy 臥名利者寫生危 dẹp hết cái lòng danh lợi thì không bị cái lụy hiểm nguy.
4. Ngắm nghía, đời Lục triều gọi sự đọc sách là ngọa du 臥遊 ý nói không phải đi đâu mà được ngắm nghía các thắng cảnh vậy.
5. Phàm vật gì để ngang cũng gọi là ngọa cả.
臧
1. Hay, tốt.
2. Tang hoạch 臧獲 tôi tớ. Tư Mã Thiên 司馬遷. Thả phù tang hoạch tì thiếp, do năng dẫn quyết, huống bộc chi bất đắc dĩ hồ 且夫臧獲婢妾,由能引決,況僕之不得已乎! bọn tôi tớ tì thiếp còn biết giữ tiết, tự quyết được, huống hồ kẻ hèn này lại không hiểu cái lẽ có khi bất đắc dĩ phải chết sao ?
臨
1. Ở trên soi xuống. Như giám lâm 監臨 soi xét, đăng lâm 登臨 ngắm nghía. Ðỗ Phủ 杜甫. Hoa cận cao lâu thương khách tâm, Vạn phương đa nạn thử đăng lâm 花近高樓傷客心,萬方多難此登臨 Hoa ở gần lầu cao làm đau lòng khách, (Trong khi) ở muôn phương nhiều nạn, ta lên lầu này ngắm ra xa.
2. Tới, lời nói kính người đoái đến mình. Như quang lâm 光臨 ngài đoái đến nhà tôi thêm rạng rỡ.
3. Kịp. Như lâm hành 臨行 kịp lúc đi. Mạnh Giao 孟郊. Lâm hành mật mật phùng, Ý khủng trì trì quy 臨行密密縫,意恐遲遲歸 Lúc (người con) lên đường, (bà mẹ) khâu sợi chỉ ấy kỹ càng lên trên vạt áo, ý e ngại rằng con (vì vui thú nơi xa mà) trễ đường về.
4. Một âm là lấm. Mọi người cùng khóc.
自
1. Bởi, từ. Như sinh hữu tự lai 生有自來 sinh có từ đâu mà sinh ra.
2. Mình, chính mình. Như tự tu 自修 tự sửa lấy mình.
3. Tự nhiên, không phải miễn cưỡng.
臬
1. Cái ngưỡng cửa.
2. Phép. Như khuê nghiệt 圭臬 cái đồ lường bóng mặt trời để biết cao thấp. Vì thế nên khuôn phép để noi mà làm việc gọi là khuê nghiệt. Về bên tòa án gọi là nghiệt ti 臬司 cũng là noi nghĩa ấy cả. Ta quen đọc là chữ niết.
臭
1. Mùi. Như kì xú như lan 其臭如蘭 (Dịch Kinh 易經, Hệ Từ thượng 繫辭上) mùi nó như hoa lan. Bây giờ thì thông dụng để chỉ về mùi hôi thối.
2. Tiếng xấu. Như di xú vạn niên 遺臭萬年 để tiếng xấu muôn năm.
3. Một âm là khứu. Cùng nghĩa với chữ khứu 嗅.
臯
1. Tục dùng như chữ cao 皐.
至
1. Ðến. Như tân chí như quy 賓至如歸 khách đến như về chợ.
2. Kịp. Như tự thiên tử dĩ chí ư thứ nhân 自天子以至於庶人 từ vua đến dân thường.
3. Rất, cùng cực. Như chí thánh 至聖 rất thánh, bực thánh nhất, chí tôn 至尊 rất tôn, bực tôn trọng nhất, v.v.
4. Ðông chí 冬至 ngày đông chí, hạ chí 夏至 ngày hạ chí. Sở dĩ gọi là chí vì bấy giờ vòng mặt trời đã xoay đến nam cực bắc cực vậy.
致
1. Suy cùng. Như cách trí 格致 suy cùng lẽ vật. Nghiên cứu cho biết hết thảy các vật có hình, vô hình trong khoảng trời đất, nó sinh, nó diệt, nó hợp, nó ly thế nào gọi là cách trí 格致.
2. Hết, hết bổn phận mình với người, với vật gọi là trí. Như trí lực 致力 hết sức, trí thân 致身 đem cả thân cho người, v.v. Ðỗ Phủ 杜甫. Trường An khanh tướng đa thiếu niên, Phú quý ưng tu trí thân tảo 長安卿相多少年,富貴應須致身早 Tại Trường An, các khanh tướng phần nhiều ít tuổi, Cần phải sớm được giàu sang, sớm được dốc lòng phụng sự.
3. Dùng kế lừa cho người đến chỗ chết gọi là trí chi tử địa 致之死地 lừa vào chỗ chết. Dùng phép luật cố buộc người vào tội gọi là văn chí 文致.
4. Trao, đưa. Như trí thư 致書 đưa thư.
5. Trả lại cũng gọi là trí. Như trí chánh 致政 trao trả chánh quyền về hưu.
6. Lấy ý mình đạt cho người biết cũng gọi là trí. Như trí ý 致思 gửi ý. Vì gián tiếp mới đạt tới gọi là truyền trí 傳致 hay chuyển trí 轉致, v.v.
7. Ðặt để. Như trí quân Nghiêu Thuấn 致君堯舜 làm cho vua tới bực giỏi như vua Nghiêu vua Thuấn, trí thân thanh vân 致身青雲 làm cho mình tới bậc cao xa. Cứ theo một cái mục đích mình đã định mà làm cho được đều gọi là trí.
8. Phàm làm cái gì, hoặc vì trực tiếp hoặc vì gián tiếp, mà chịu được cái ảnh hưởng của nó đều gọi là trí. Như dĩ thương trí phú 以商致富 lấy nghề buôn mà đến giàu, trực ngôn trí họa 直言致禍 vì nói thẳng mà mắc họa. Không khó nhọc gì mà được hưởng quyền lợi gọi là tọa trí 坐致. Trong chốc lát mà liệu biện được đủ ngay gọi là lập trí 立致.
9. Vời lại, vời cho đến với mình gọi là trí. Như la trí 羅致 vẹt tới, săn tới, chiêu trí 招致 vời tới. Chiếu trí nhân tài 招致人才 nghĩa là vời người hiền tài đến.
10. Vật ngoài nó thừa cơ mà xâm vào cũng gọi là trí. Như nhân phong hàn trí bệnh 因風寒致病 nhân gió rét thừa hư nó vào mà đến ốm bệnh. Vì thế nên bị ngoại vật nó bức bách không thể không theo thế được cũng gọi là trí. Như tình trí 情致 chỗ tình nó đến, hứng trí 興致 chỗ hứng đến, v.v.
11. Thái độ. Như nhã nhân thâm trí 雅人深致 người có thái độ nhã lạ. Tả cái tình trạng vật gọi là cảnh trí 景致, mộc mạc gọi là chuyết trí 拙致, khác với mọi người gọi là biệt trí 別致, v.v. đều là noi cái nghĩa ấy cả.
12. Ðường lối. Như ngôn văn nhất trí 言文一致 lời nói lời văn cùng một lối, nói đại khái gọi là đại trí 大致 cũng do một nghĩa ấy cả.
13. Cùng nghĩa với chữ chí 至.
14. Cùng nghĩa với chữ trí 緻.
臺
1. Cái đài. Xây nhà cho cao để ngắm bốn bên gọi là đài. Phàm chiếm một chỗ hơi cao để cho người dễ nhận biết cũng gọi là đài. Như giảng đài 講臺 tòa giảng, vũ đài 舞臺 sân khấu, v.v.
2. Tên sở quan. Ngày xưa gọi quan thượng thư là trung đài 中臺, các quan nội các là đài tỉnh 臺省 hay đài các 臺閣, nhà Hán có ngự sử đài 御史臺. Vì thế nên đời sau gọi quan ngự sử là đài quan 臺官 hay gián đài 諫臺.
3. Chữ dùng để tôn xưng bực trên. Như các quan dưới gọi quan trên là hiến đài 憲臺, bè bạn gọi nhau là huynh đài 兄臺, v.v.
4. Việc hèn hạ.
臻
1. Ðến, kịp. Như lão cảnh nhật trăn 老境日臻 cảnh già ngày đến.
臼
1. Cái cối, làm bằng gỗ hay bằng đá để giã các thứ. Thạch cữu 石臼 cối đá.
臾
1. Tu du 須臾 chốc lát, giây lát.
2. Một âm là dũng. Cùng nghĩa với chữ dũng 慂.
臿
1. Cái chày để đắp tường.
2. Cái mai, cái thuổng.
3. Cùng nghĩa với chữ tráp 插.
舀
1. Múc nước bên này rót sang bên kia.
舁
1. Công kênh, khiêng.
舂
1. Ðâm, giã. Như thung mễ 舂米 giã gạo.
2. Cùng nghĩa với chữ xung 衝.
舃
1. Giầy hai lần đế, giầy của vua đi gọi là xích tích 赤舃. Cũng viết là 舄.
2. Phù tích 鳧舃 một tích truyện Vương Kiều 王喬 tri huyện Diệp đời nhà Hán. Vì thế về sau gọi quan huyện là phù tích.
舄
1. Tục dùng như chữ tích 舃.
舅
1. Cậu, anh em với mẹ gọi là cữu.
2. Bố chồng.
3. Chồng gọi bố vợ là ngoại cữu 外舅. Các anh em vợ cũng gọi là cữu cả, như ta nói các cậu.
舆
1. Cái xe tải đồ, cái kiệu khiêng bằng đòn gọi là kiên dư 肩輿.
2. Ðất rộng mà chở cả muôn vật, nên gọi đất là địa dư 地輿. Trời đất gọi là kham dư 堪輿 kham là nói về đạo trời, dư là nói về đạo đất, vì thế kẻ xem đất (thầy địa lý) cũng gọi là kham dư.
3. Số đông, lời bàn luận của số đông người gọi là dư luận 輿論.
與
1. Kịp, cùng. Như phú dữ quý 富與貴 giàu cùng sang.
2. Ðều. Như khả dữ ngôn thiện 可與言善 khá đều nói việc thiện.
3. Chơi thân. Như tương dữ 相與 cùng chơi, dữ quốc 與國 nước đồng minh, đảng dữ 黨與 cùng đảng, v.v.
4. Hứa cho, giúp cho. Như bất vi thời luận sở dữ 不爲時論所與 không được dư luận người đời bằng lòng.
5. Cấp cho. Như phó dữ 付與 giao cho, thí dữ 施與 giúp cho, v.v.
6. Dữ kì 與其 ví thử, dùng làm ngữ từ. Như lễ, dữ kì xa dã, ninh kiệm 禮,與其奢也,寧儉 (Luận ngữ 論語) ví thử lễ mà xa xỉ, thà tằn tiện còn hơn.
7. Dong dữ 容與 nhàn nhã.
8. Một âm là dự. Tham dự vào. Như dự văn kỳ sự 與聞其事 dự nghe việc đó, nói trong khi xảy ra sự việc ấy, mình cũng nghe thấy, cũng dự vào đấy.
9. Lại một âm là rư. Dùng làm ngữ từ, nghĩa là vậy vay ! Lại dùng làm lời nói còn ngờ, nghĩa là vậy rư ? thế ru ? Nay thông dụng chữ dư 歟.
興
1. Dậy. Như túc hưng dạ mị 夙興夜寐 thức khuya dậy sớm.
2. Thịnh. Như trung hưng 中興 giữa quãng lại thịnh, một nhà hay một nước trải qua một hồi suy lại có một hồi thịnh nữa gọi là trung hưng. Hưng vượng 興旺 thịnh vượng.
3. Nổi lên, làm lên. Như đại hưng thổ mộc 大興土木 nổi làm nhiều việc xây đắp, làm nhiều nhà cửa.
4. Dấy lên. Như dao trác phồn hưng 謠諑繁興 lời dèm pha dấy lên mãi.
5. Cất lên.
6. Một âm là hứng. Hứng, nhân nhìn cảnh vật cảm đến tính tình mà phát ra gọi là hứng. Như thấy cảnh nẩy ra lời thơ gọi là thi hứng 詩興.
7. Vui thích, ý tứ phát động sinh ra vui thích gọi là hứng. Như hứng trí 興致 hứng thú thanh nhàn, hứng hội 興會 ý hứng khoan khoái, cao hứng 高興 hứng thú bật lên, dư hứng 餘興 hứng thú còn rơi rớt lại, v.v.
舉
1. Cất lên, giơ lên, cất nổi. Như cử thủ 舉手 cất tay, cử túc 舉足 giơ chân, cử bôi 舉杯 cất chén, v.v.
2. Cử động. Như cử sự 舉事 nổi lên làm việc, cũng như ta nói khởi sự 起事. Thế cho nên có hành động gì đều gọi là cử cả. Như cử động 舉動, cử chỉ 舉止, v.v. Sự không cần làm nữa mà cứ bới vẽ ra gọi là đa thử nhất cử 多此一舉.
3. Tiến cử. Như suy cử 推舉 suy tôn tiến cử lên, bảo cử 保舉 bảo lĩnh tiến cử lên, v.v. Lệ thi hương ngày xưa ai trúng cách (đỗ) gọi là cử nhân 舉人.
4. Phàm khen ngợi hay ghi chép ai cũng gọi là cử, như xưng cử 稱舉 đề cử lên mà khen, điều cử 條舉 ghi tường từng điều để tiêu biểu lên.
5. Sinh đẻ, đẻ con gọi gọi là cử 舉, không sinh đẻ gọi là bất cử 不舉.
6. Lấy được, đánh lấy được thành gọi là cử.
7. Bay cao, kẻ sĩ trốn đời gọi là cao cử 高舉. Ðời sau gọi những người có kẻ có tài hơn người là hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cũng noi nghĩa ấy.
8. Ðều cả. Như cử quốc 舉國 cả nước.
9. Ðều.
10. Họp.
舊
1. Cũ. Như cựu học 舊學 lối học cũ.
2. Bạn cũ. Nguyễn Trãi 阮薦. Thành trung cố cựu như tương vấn, Vị đạo thiên nhai nhậm chuyển bồng 城中故舊如相問,爲道天涯任轉蓬 Bạn cũ trong thành nếu như có hỏi thăm, Nói hộ rằng (tôi nay) như cỏ bồng xoay chuyển ở tận phương trời.
3. Lâu.
舌
1. Lưỡi.
2. Lưỡi dùng để nói, nên người nào nói nhiều gọi là nhiêu thiệt 饒舌, người diễn dịch sách gọi là thiệt nhân 舌人.
舍
1. Quán trọ. Nhà ở cũng gọi là xá. Như mao xá 茅舍 nhà tranh.
2. Tiếng để gọi các người thân hàng dưới mình. Như xá đệ 舍弟 em nó, xá điệt 舍姪 cháu nó, v.v.
3. Nghỉ. Như Xá ư mỗ địa 舍於某地 nghỉ trọ ở đất mỗ.
4. Quân đi một đêm gọi là xá, tức là một quãng đường xa 30 dặm.
5. Một âm là xả. Bỏ. Tục bảo tha ra là nhiêu xả 饒舍, lấy của gì của người cho là thí xả 施舍.
6. Thôi ngưng.
舐
1. Liếm, lấy lưỡi liếm vật gì gọi là thỉ. Ta quen đọc là chữ để. Trang Tử 莊子. Tần vương hữu bệnh triệu y, phá ung tòa giả đắc xa nhất thặng, thỉ trĩ giả đắc xa ngũ thặng 秦王有病召醫,破癰痤者得車一乘,舐痔者得車五乘 vua Tần bị bệnh, vời thầy thuốc lại, kẻ mổ vỡ nhọt lớn, được xe một cỗ, kẻ liếm trĩ được xe năm cỗ.
舒
1. Thư thái, thư sướng.
2. Thư thả.
3. Duỗi ra, mở ra.
舔
1. Liếm, thè lưỡi ra liếm.
舖
1. Tục dùng như chữ phô 鋪.
舘
1. Tục dùng như chữ quán 館.
舚
1. Thè lưỡi ra, trật lưỡi ra.
舛
1. Ngang trái. Vương Bột 王勃. Ta hô ! Thời vận bất tế, mệnh đồ đa suyễn 嗟乎!時運不齊,命途多舛 Than ôi ! Thời vận chẳng bình thường, đường đời nhiều ngang trái.
2. Lẫn lộn.
舜
1. Vua Thuấn đời nhà Ngu 虞舜.
舝
1. Cái ốc lắp ở đầu trục xe.
舞
1. Múa, cầm cái quạt hay cái nhịp múa theo âm nhạc gọi là vũ.
2. Cầm đồ binh diễn các môn võ nghệ cũng gọi là vũ. Như vũ kiếm 舞劍 múa gươm.
3. Hưng khởi. Nhân cái gì nó cảm xúc đến mình mà sinh ra lòng phấn khởi gọi là cổ vũ 鼓舞 khua múa. Thủ vũ túc đạo 手舞足蹈 múa tay dậm chân, v.v.
4. Bay liệng. Như long tường phượng vũ 龍翔鳳舞 rồng bay phượng múa. Khí tượng hớn hở gọi là phi vũ 飛舞, như mi phi sắc vũ 眉飛色舞 mặt mày hớn hở.
5. Biến đổi, lật lọng, làm cho điên đảo thị phi, khiến cho người không can vặn vào đâu được gọi là vũ. Như vũ văn 舞文 dùng văn chương hiểm hóc mà điên đảo thị phi.
舟
1. Thuyền. Các cái như thuyền, bè dùng qua sông qua nước đều gọi là chu. Nguyễn Du 阮攸. Thiên địa thiên chu phù tự diệp, Văn chương tàn tức nhược như ti 天地扁舟浮以葉, 文章殘息弱如絲 (Chu hành tức sự 舟行即事) Chiếc thuyền con như chiếc lá nổi giữa đất trời, Hơi tàn văn chương yếu ớt như tơ. Bùi Giáng dịch thơ. Thuyền con chiếc lá giữa trời, thơ văn tiếng thở như lời tơ than.
2. Cái đài đựng chén.
3. Ðeo.
舡
1. Cái thuyền.
舢
1. San bản 舢板 cái thuyền con. Cũng viết là 舢舨 hay là 三板.
舣
1. Thuyền ghé vào bờ, đậu thuyền.
舩
1. Tục dùng như chữ thuyền 船.
航
1. Thuyền, hai chiếc thuyền cùng sang gọi là hàng.
2. Vượt qua. Như hàng hải 航海 vượt bể, hàng lộ 航路 đường nước, v.v.
3. Ken thuyền làm cầu nổi sang sông.
舫
1. Cái thuyền, thuyền bành, hai thuyền cùng áp mạn nhau. Có khi đọc là chữ phang.
般
1. Quanh co. Như bàn du 般遊 chơi quanh mãi, bàn hoàn 般桓 quấn quít không nỡ rời.
2. Tải đi. Như bàn vận 般運 vận tải.
3. Một âm là ban. Về. Như ban sư 般師 đem quân về.
4. Bực. Như nhất ban 一般 một bực như nhau, giá ban 這般 bực ấy, v.v.
5. Lại một âm là bát. Bát nhã 般若 dịch âm chữ Phạn, nghĩa là trí tuệ, trí tuệ thanh tịnh.
舰
1. Tàu trận. Nay gọi quân đánh trên mặt bể là hạm đội 艦隊, tàu trận gọi là quân hạm 軍艦.
舲
1. Cái thuyền nhỏ có cửa sổ bên mui.
舳
1. Ðằng đuôi thuyền gọi là trục 舳, đằng đầu thuyền gọi là lô 艫. Như trục lô thiên lý 舳艫千里 đầu cuối cùng liền nối với nhau, tả sự nhiều thuyền san sát với nhau.
舴
1. Trách mãnh 舴艋 cái thuyền nhỏ.
舵
1. Cũng như chữ đà 柁, cái bánh lái thuyền.
舶
1. Tàu buồm, thuyền lớn đi bể.
2. Hàng hóa ở xứ khác chở đến xứ mình gọi là bạc lai phẩm 舶來品.
舷
1. Mạn thuyền.
舸
1. Thuyền mành, thuyền to. Vương Bột 王勃. Khả hạm mê tân, thanh tước hoàng long chi trục 舸艦迷津,青雀黃龍之舳 Thuyền bè chật bến sông, đuôi thuyền vẽ chim sẻ xanh, rồng vàng.
船
1. Cái thuyền, chữ để gọi chung các thuyền. Nguyễn Trãi 阮薦. Cố sơn tạc dạ triền thanh mộng, Nguyệt mãn Bình Than tửu mãn thuyền 故山昨夜纏清夢,月滿平灘酒滿船 (Mạn hứng 漫興) Núi cũ đêm qua vương vấn mộng, Trăng ngập đầy sông (Bình Than), rượu ngập thuyền.
舻
1. Ðằng đuôi thuyền gọi là trục 舳, đằng đầu thuyền gọi là lô 艫. Như trục lô thiên lý 舳艫千里 đầu cuối cùng liền nối với nhau, tả sự nhiều thuyền san sát với nhau.
艁
1. Chữ tạo 造 ngày xưa.
艄
1. Ðuôi thuyền. Tục gọi lái thuyền là sao công 艄公.
艇
1. Cái thoi, thứ thuyền nhỏ mà dài.
2. Tiềm thủy đĩnh 潛水艇 tàu ngầm.
艋
1. Trách mãnh 舴艋 cái thuyền nhỏ.
艘
1. Chiếc thuyền. Ta quen đọc là chữ sưu.
艟
1. Mông đồng 艨艟 thuyền trận, tàu chiến.
艣
1. Cái mái chèo.
艤
1. Thuyền ghé vào bờ, đậu thuyền.
艦
1. Tàu trận. Nay gọi quân đánh trên mặt bể là hạm đội 艦隊, tàu trận gọi là quân hạm 軍艦.
艨
1. Mông đồng 艨艟 thuyền trận, tàu chiến.
艫
1. Ðằng đuôi thuyền gọi là trục 舳, đằng đầu thuyền gọi là lô 艫. Như trục lô thiên lý 舳艫千里 đầu cuối cùng liền nối với nhau, tả sự nhiều thuyền san sát với nhau.
艮
1. Quẻ cấn 艮. Một quẻ trong tám quẻ, bát quái 八卦, nghĩa là thôi, ngăn lại.
2. Bền.
良
1. Lành, tính chất thuần tốt bền giữ không đổi gọi là lương. Như trung lương 忠良, hiền lương 賢良, v.v. Cái tâm thuật của người gọi là thiên lương 天良, tục gọi là lương tâm 良心. Tục gọi con nhà thanh bạch, không có tiếng tăm gì xấu là lương gia tử đệ 良家子弟 con em nhà lương thiện. Cô đầu nhà thổ giũ sổ về làm ăn lương thiện gọi là tòng lương 從良.
2. Tốt, vật gì hoàn toàn tốt đẹp gọi là lương.
3. Sâu, thâm. Như huyền hệ lương thâm 懸系良深 mong nhớ thâm thiết. Sự gì hơi lâu gọi là lương cửu 良久 hồi lâu.
4. Dùng làm trợ ngữ, nghĩa là tin. Như lương hữu dĩ dã 良有以也 tin rằng có vậy.
艰
1. Khó khăn, sự gì bi ngăn trở khó làm cho được gọi là gian 艱, làm việc thấy khó lòng trôi chảy gọi là nan 難.
2. Lo. Lúc có tang cha mẹ gọi là đinh ưu 丁憂 hay đinh gian 丁艱.
3. Hiểm.
艱
1. Khó khăn, sự gì bi ngăn trở khó làm cho được gọi là gian 艱, làm việc thấy khó lòng trôi chảy gọi là nan 難.
2. Lo. Lúc có tang cha mẹ gọi là đinh ưu 丁憂 hay đinh gian 丁艱.
3. Hiểm.
色
1. Sắc, màu. Là cái hiện tượng của bóng sáng nó chiếu vào hình thể vật, ta gọi xanh, vàng, đỏ, trắng, đen là ngũ sắc 五色 năm sắc.
2. Bóng dáng. Như thân thừa sắc tiếu 親承色笑 được thân thấy bóng dáng. Vì sợ hãi hay giận dữ mà đổi nét mặt gọi là tác sắc 作色. Lấy bề ngoài mà tìm người tìm vật gọi là vật sắc 物色 xem xét.
3. Sắc đẹp, gái đẹp. Như hiếu sắc 好色 thích gái đẹp.
4. Cảnh tượng. Như hành sắc thông thông 行色匆匆 cảnh tượng vội vàng. Nguyễn Du 阮攸. Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán Qui Dư 行色匆匆歲雲暮,不禁憑式歎歸與 Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Bất giác nương nơi ván chắc trước xe mà than Về thôi.
5. Tục gọi một thứ là nhất sắc 一色.
6. Sắc tướng. Nhà Phật cho biết hết thảy cái gì có hình có tướng đều gọi là sắc. Như sắc giới 色界 cõi đời chỉ có hình sắc, không có tình dục. Sắc uẩn 色蘊 sắc nó tích góp che mất chân tính. Sắc trần 色塵 là cái cảnh đối lại với mắt.
艳
1. Cùng nghĩa với chữ diễm 艶 hay 豔.
艴
1. Bừng bừng, hằm hằm, sắc mặt giận.
艶
1. Sắc người đẹp, tươi sáng. Cùng nghĩa với chữ diễm 豔.
艷
1. Cùng nghĩa với chữ diễm 艶 hay 豔.
艸
1. Nguyên là chữ thảo 草.
艺
1. Nghề, tài năng, học vấn, kỹ thuật đều gọi là nghệ. Ðời xưa cho lễ 禮, nhạc 樂, xạ 射 bắn, ngự 御 cầm cương cưỡi ngựa, thư 書 viết, số 數 học về toán. là lục nghệ 六藝 sáu nghệ.
2. Văn. Như các sách vở gọi là nghệ văn chí 藝文志.
3. Trước. Như nghệ tổ 藝祖, cũng như ta nói thủy tổ 始祖.
4. Trồng. Như thụ nghệ ngũ cốc 樹藝五穀 trồng tỉa năm giống thóc.
5. Cùng cực.
6. Chuẩn đích.
7. Phân biệt.
艽
1. Ổ của giống thú.
2. Cỏ giao, dùng để làm thuốc. Vì nó sinh ra ở vùng Thiểm Tây nên gọi là tần giao 秦艽.
3. Một âm là cừu. Xa xôi, hoang đãng. Tục đọc là chữ bông.
艾
1. Cây ngải cứu. Dùng lá ngải khô quấn thành cái mồi châm lửa cháy rồi đốt vào chỗ đau cho kẻ ốm gọi là cứu 灸.
2. Xinh đẹp. Như tri hiếu sắc tắc mộ thiếu ngải 知好色則慕少艾 biết hiếu sắc thì mến gái tơ.
3. Thôi. Sự gì chưa xong gọi là vị ngải 未艾.
4. Già.
5. Nuôi.
6. Hết.
7. Báo đáp.
8. Một âm là nghệ. Cắt cỏ.
9. Trị yên.
节
1. Ðốt tre, đốt cây.
2. Ðốt xương. Như cốt tiết 骨節 đốt xương, chỉ tiết 指節 đốt ngón tay, vì thế nên vỗ tay gọi là kích tiết 擊節.
3. Phàm sự gì có đoạn có mạch đều gọi là tiết. Như một đầu mối sự gì gọi là nhất tiết 一節, đầu mối rối beng gọi là chi tiết 枝節, văn chương có phân ra từng chương từng đoạn cũng gọi là chương tiết 章節.
4. Trật tự. Như cử đọng phải có lễ tiết, hợp lễ phép gọi là trúng tiết 中節.
5. Hát, múa, âm nhạc lúc mau lúc khoan có dịp gọi là ứng tiết 節 hay tiết tấu 節奏. Cái dịp để hãm các âm nhạc cũng gọi là tiết.
6. Thời tiết, một năm chia ra 24 tiết. Như xuân phân 春分, lập xuân 立春, v.v. để chỉ rõ khí hậu nó biến đổi như thế nào.
7. Dè dặn, kiềm chế không cho quá độ gọi là tiết. Như tiết lao 節勞 bớt làm sự nhọc quá, tiết ai 節哀 bớt nỗi thương đi, v.v.
8. Giảm bớt đi.
9. Tri tiết, người biết tự ức chế mình cho hợp lễ nghĩa gọi là người có tiết tháo 節操. Như danh tiết 名節, phong tiết 風節 đều một nghĩa ấy cả. Tục gọi đàn bà góa không đi lấy chồng là tiết phụ 節婦.
10. Phù tiết 符節 ngày xưa đi sứ cầm cái ấn tín của vua mình đi để làm tin gọi là phù tiết, vì thế nên sau người ta gọi sứ giả là sứ tiết 使節.
11. Ngày thọ của vua gọi là tiết.
12. Thứ bực.
13. Ngày tết.
14. Một âm là tiệt. Lộng lẫy, cao ngất.
芃
1. Bồng bồng 芃芃 tốt um, tốt tươi.
2. Ðuôi dài thườn thượt.
芄
1. Hoàn lan 芄蘭 cỏ hoàn lan (metaplexis japonica).
芈
1. Be be, tiếng dê kêu.
2. Bèn, dùng làm ngữ từ.
芊
1. Thiên thiên 芊芊 cỏ tốt um.
芋
1. Khoai nước. Ta quen đọc là chữ vu.
2. Một âm là hu. To lớn.
芍
1. Thược dược 芍葯 cây thược dược, hoa đẹp, củ làm thuốc. Thứ trắng gọi là bạch thược 白芍, thứ đỏ gọi là xích thược 赤芍.
芎
1. Khung cùng 芎藭 cỏ khung cùng, sinh ở đất Thục gọi là xuyên khung 川芎, củ dùng làm thuốc.
芑
1. Lúa khỉ (kê trắng).
2. Rau diếp.
3. Cùng nghĩa với chữ kỷ 杞.
芒
1. Cỏ gai, lá nhỏ dài mà rắn sắc, đâm vào người như mũi dao nhọn, cái bẹ nó dùng làm giày đi gọi là mang hài 芒鞋.
2. Ngọn cỏ, tức là chỗ nó nhú đầu nhọn lên. Vì thế những rua hạt thóc gọi là đạo mang 稻芒. Nói rộng ra thì vật gì có mũi nhọn đều gọi là mang. Như quang mang 光芒 tia sáng nhoáng, phong mang 鋒芒 mũi nhọn.
3. Nhọc phờ, phờ phạc. Như mang mang nhiên quy 芒芒然歸 nhọc phờ ra về.
4. Rộng lớn.
5. Xa thăm thẳm.
6. Ngớ ngẩn.
芗
1. Hơi cơm, hơi lúa, mùi thơm của thóc gạo.
2. Thơm.
芘
1. Có khi mượn dùng như chữ tí 庇.
芙
1. Phù dong 芙蓉 cây hoa phù dong.
芜
1. Bỏ hoang, cỏ rác bừa bãi gọi là vu. Như vu thành 蕪城 thành bỏ hoang.
2. Tạp nhạp, lời văn lộn xộn gọi là văn từ vu tạp 文詞蕪雜.
3. Vu tinh 蕪菁. Xem chữ tinh 菁.
芝
1. Một loài cỏ như nấm, mọc ở các cây đã chết, hình như cái nấm, cứng nhẵn nhụi, có sáu sắc xanh, đỏ, vàng, trắng, đen, tía. Người xưa cho đó là cỏ báo điềm tốt lành, nên gọi là linh chi 靈芝.
芟
1. Cắt cỏ.
2. Cái liềm phạt.
芡
1. Củ súng (Euryale ferox). Tục gọi là kê đầu tử 雞頭子.
芣
1. Phù dĩ 芣苢 cỏ phù dĩ. Ngày xưa bảo tức là cây bông mã đề. Còn gọi là cây xa tiền 車前.
芥
1. Rau cải.
2. Hạt cải. Hạt cải nhỏ lắm, nên cái gì nhỏ mọn gọi là tiêm giới 纖芥.
3. Phận hèn hạ gọi là thảo giới 草芥 cỏ rác.
芦
1. Cỏ lau, dùng chế mành mành và lợp nhà.
2. Bồ lô một thứ rau ăn.
3. Một âm là la. Như la bặc 蘿菔. Xem chữ bặc 菔.
芧
1. Cây trữ. Bạch trữ 白芧 cỏ tranh trắng. Có khi đọc là chữ tự.
芨
1. Bạch cập 白芨 cây bạch cập, dùng làm thuốc hồ trát.
芩
1. Cỏ cầm, mọc ở các chỗ thấp ướt (Phragmites japonica).
2. Hoàng cầm 黄芩 một thứ cỏ, rễ dùng làm thuốc được. Thứ nào để lâu, trong lòng rỗng, ngoài vàng, trong đen gọi là phiến cầm 片芩. Thứ mới đào, trong đặc gọi là điều cấm 條芩.
芪
1. Hoàng kì 黄芪 thứ cỏ, rễ dùng làm thuốc. Thứ nào sinh ở Miên Thượng thì tốt, cho nên gọi là miên kì 緜芪, còn viết là 綿芪. Chữ kì 芪 có khi viết là 蓍.
芫
1. Cây nguyên hoa 芫花, lá độc, người đánh cá cứ giã nó ra ném xuống sông, cá chết nổi lên, vì thế lại gọi là ngư độc 魚毒.
芬
1. Mùi cỏ thơm. Các đồ ăn có mùi thơm cũng gọi là phân phương 芬芳.
2. Nổi lên, lùm lùm.
3. Cùng nghĩa với chữ phân 紛.
芭
1. Cỏ ba, một thứ cỏ thơm.
2. Cùng nghĩa với chữ ba 葩.
芮
1. Nhỏ xíu.
2. Bến sông.
3. Tên một nước đời xưa.
芯
1. Bấc đèn. Ruột một thứ cỏ dùng để thắp đèn gọi là đăng tâm 燈芯.
芰
1. Một thứ củ ấu có bốn cạnh. Củ có hai cạnh gọi là lăng 菱.
花
1. Hoa, hoa của cây cỏ.
2. Tục gọi các vật lang lổ sặc sỡ như vẽ vời thuê thùa là hoa.
3. Danh sắc phiền phức cũng gọi là hoa. Như hoa danh 花名 một bộ có nhiều tên.
4. Nốt đậu. Trẻ con trồng đậu gọi là chủng hoa 種花, lên đậu mùa gọi là thiên hoa 天花.
5. Hao phí. Như hoa phí 花費 tiêu phí nhiều.
6. Nhà trò, con hát.
7. Năm đồng tiền gọi là một hoa.
芳
1. Cỏ thơm. Như phương thảo 芳草 cỏ thơm. Nói rộng ra thì vật gì mùi thơm đều gọi là phương. Như phương danh 芳名 tiếng thơm.
2. Ðức hạnh danh dự lưu truyền lại cũng gọi là phương. Như lưu phương bách thế 流芳百世 để tiếng thơm trăm đời.
芷
1. Một thứ cỏ thơm, rễ làm thuốc gọi là bạch chỉ 白芷. Nguyễn Du 阮攸. Thử địa do văn lan chỉ hương 此地猶聞蘭芷香 đất này còn nghe mùi hương của cỏ lan cỏ chỉ.
芸
1. Một thứ cỏ thơm (mần tưới), thường gọi là cỏ vân hương 芸香, lấy lá hoa nó gấp vào sách thì khỏi mọt. Vì thế nên gọi quyển sách là vân biên 芸編.
2. Làm cỏ lúa.
芹
1. Rau cần. Kinh Thi 詩經 có câu. Tư nhạo Phán thủy, bạc thái kì cần 思樂泮水,薄采其芹 nghĩ thích sông Phán, chút hái rau cần, là bài thơ khen vua Hy Công có công sửa lại nhà học phán cung. Vì thế đời sau nói học trò được vào tràng học nhà vua là thái cần 采芹 hay nhập phán 入泮 vậy.
芻
1. Cắt cỏ, người cắt cỏ.
2. Loài vật ăn cỏ gọi là sô.
3. Rơm, cỏ khô. Như sô cẩu 芻狗 con chó rút bằng rơm bằng cỏ, ý nói là vật bỏ đi. Lão Tử 老子. Thiên địa bất nhân, dĩ vạn vật vi sô cẩu 天地不仁、以萬物爲芻狗 trời đất bất nhân, coi vạn vật như chó rơm. Từ Nhụ viếng mẹ Quách Lâm chỉ đưa có một nhúm cỏ khô, vì thế tục gọi lễ phúng là sinh sô 生芻.
芼
1. Lựa, lẩy lấy.
2. Rau mạo.
3. Một âm là mao. Cỏ mao.
芽
1. Mầm. Như đậu nha 荳芽 mầm đậu.
2. Sự vật gì mới phát ra cũng gọi là nha.
3. Quặng mỏ.
芾
1. Cùng nghĩa với chữ tế 蔽.
2. Tế phất 蔽芾 mậu thịnh.
苁
1. Cỏ thung.
2. Nhục thung dong 肉蓯蓉 một giống thực vật mọc nhờ ở cây khác, rò mềm nhũn, dùng làm thuốc.
苇
1. Cỏ lau.
苈
1. Ðình lịch 葶藶. Xem chữ đình 葶.
苋
1. Rau dền.
苌
1. Trường sở 萇楚 cây trường sở, mọc từng bụi, quả giống quả đào mà đắng, nên cũng gọi là cây dương đào 楊桃. Ta quen đọc là chữ trành.
苍
1. Sắc cỏ xanh. Phàm cái gì xanh sẫm đều gọi là thương. Như thương giang 蒼江 sông biếc, thương hải 蒼海 bể xanh, thương thương 蒼蒼 trời xanh, v.v.
2. Vật gì đã già cũng gọi là thương thương. Như kiêm gia thương thương 蒹葭蒼蒼 cỏ kiêm cỏ gia già úa. Ðầy tớ già gọi là thương đầu 蒼頭 vì đầy tớ bịt đầu bằng vải xanh.
3. Trời. Như bỉ thương 彼蒼 ông xanh kia, trời kia, khung thương 穹蒼, hạo thương 昊蒼 đều nghĩa là trời cả.
4. Thương sinh 蒼生 trăm họ, chúng sinh, dân.
5. Một âm là thưởng. Mãng thưởng 莽蒼 đất gần đồng, gần nhà quê.
苎
1. Trữ ma 苧麻 cỏ gai, vỏ dùng đánh sợi để dệt.
苏
1. Tử tô 紫蘇 cây tía tô.
2. Sống lại, đã chết rồi lại hồi lại gọi là tô. Tục gọi đang ngủ thức dậy là tô tỉnh 蘇醒. Ðang bị khốn khó mà được dễ chịu đều gọi là tô, như hậu lai kì tô 后來其蘇 (Thư Kinh 書經) sau lại sẽ được dễ chịu.
3. Kiếm cỏ.
4. Tên đất.
苐
1. Tục dùng như chữ đệ 第.
苑
1. Vườn nuôi giống thú.
2. Phàm chỗ nào tích góp nhiều thứ đều gọi là uyển. Như văn uyển 文苑 rừng văn, nghệ uyển 藝苑, nói chỗ có nhiều văn hay có nhiều nghề khéo.
3. Cung điện. Như nội uyển 内苑 cung trong.
4. Một âm là uất. Bị ức, chất chứa. Có khi đọc là chữ uẩn.
苒
1. Cỏ tốt um.
苓
1. Phục linh 茯苓 một loài thực vật như loài nấm, dùng làm thuốc.
2. Trư linh 豬苓 cũng là một loài nấm, mọc ở cây phong, từng hòn đen đen như phân lợn, nên gọi là trư linh, dùng làm thuốc.
苔
1. Rêu.
2. Cũng là một loài thực vật nở hoa ngầm, mọc ở các cây cổ thụ, các chỗ đất ướt hay trên tảng đá, có thứ xanh nhạt, có thứ xanh ngắt, rễ lá rất nhỏ không phân biệt được, trông ở ngoài như cây rêu. Bài thơ Quách Phác 郭璞 tặng Ôn Kiệu 溫嶠 có câu rằng. Cập nhĩ xú vị, dị đài đồng sầm 及爾臭味,異苔同岑 xét đến mùi mẽ rêu khác mà cùng núi. Vì thế hai người khác họ, kết làm anh em, gọi là đài sầm 苔岑.
3. Ban. Như thiệt đài 舌苔 ban lưỡi. Sốt thì lưỡi ban, thầy thuốc nhờ đó xem biết được bệnh.
苕
1. Hoa lau, cành nứt nở ra hoa, không có bầu có cánh. Nay ta gọi trẻ con thông minh xinh đẹp là điều tú 苕秀 ý nói như hoa lau một ngọn đã nứt ra hoa vậy. Người ta lại dùng những cánh nó làm chổi gọi là điều trửu 苕帚 chổi lau. Ta quen đọc là chữ thiều.
苖
1. Lúa non, lúa mới cấy chưa tốt.
2. Mầm. Như đậu miêu 豆苖 mầm đậu.
3. Mầm mống. Như miêu duệ 苖裔 nòi giống, tức chỉ về con cháu vậy. Nguyễn Du 阮攸. Bách man khê động lưu miêu duệ 百蠻谿峒留苖裔 trong các khe động đất Man còn để lại con cháu (của Hàn Tín).
4. Giống Miêu, một giống mán mọi.
5. Lễ sâu mùa hè.
苗
1 :(Danh) Lúa non, lúa mới cấy chưa ra hoa. ◎Như: hòa miêu 禾 苗 lúa non, mạch miêu 麥 苗 mạch non, đạo miêu 稻 苗 mạ non.
2 :(Danh) Mầm. ◎Như: đậu miêu 豆 苗 mầm đậu, thụ miêu 樹 苗 mầm cây, hoa miêu 花 苗 mầm hoa.
3 :(Danh) Động vật mới sinh. ◎Như: ngư miêu 魚 苗 cá giống, trư miêu 豬 苗 heo con mới sinh.
4 :(Danh) Khoáng sản lộ trên mặt đất. ◎Như: ngọc miêu 玉 苗 , quáng miêu 礦 苗 .
5 :(Danh) Nòi giống. ◎Như: miêu duệ 苗 裔 nòi giống, tức chỉ về con cháu vậy. ◇Nguyễn Du 阮 攸. Bách man khê động lưu miêu duệ 百 蠻 谿 峒 留 苗 裔 (Độ Hoài hữu cảm Hoài Âm Hầu 渡 淮 有 感 淮 陰 侯 ) Trong các khe động đất Man còn để lại con cháu (của Hàn Tín).
6 :(Danh) Mầm mống. ◎Như: họa miêu 禍 苗 mầm mống tai họa.
7 :(Danh) Thuốc chủng ngừa bệnh (vaccin). ◎Như: ngưu đậu miêu 牛 痘 苗 thuốc chủng bệnh đậu mùa, tạp giới miêu 卡 介 苗 thuốc chủng bệnh lao B.C.G. (Danh) Giống Miêu, dân thiểu số ở Quý Châu 貴 州 , Hồ Nam 湖 南 , Vân Nam 雲 南 .
8 :(Danh) Lễ sâu mùa hè.
9 :(Danh) Họ Miêu.
苙
1. Chuồng lợn.
2. Cỏ lập, tức cỏ bạch nhĩ.
苛
1. Nghiệt ác. . Làm việc xét nét nghiêm ngặt quá đều gọi là hà. Chánh lệnh tàn ác gọi là hà chánh 苛政. Lễ ký 禮記. Hà chánh mãnh ư hổ dã 苛政猛於虎也 chính sách hà khắc còn tàn bạo hơn cọp
2. Ghen ghét.
3. Phiền toái.
4. Trách phạt.
5. Quấy nhiễu.
苜
1. Mục túc 苜蓿 một thứ rau trồng để ăn. Nguyễn Trãi 阮薦. Thập tải độc thư bần đáo cốt, Bàn vô mục túc tọa vô chiên 十載讀書貧到骨,盤無苜蓿坐無氈 Mười năm đọc sách nghèo đến tận xương, Mâm ăn không rau đậu, ngồi không nệm.
苞
1. Cỏ bao, rò nó rắn chắc, dùng để đan dép và dệt chiếu.
2. Ðài hoa, cái lá đỡ dưới cành hoa gọi là bao.
3. Cây cỏ mọc từng bụi gọi là bao. Nói rộng ra cây cỏ mọc rậm rạp tốt tươi đều gọi là bao. Như trúc bao tùng mậu 竹苞松茂 tùng trúc tốt tươi.
4. Bọc.
苟
1. Cẩu thả. Như viết được tốt đẹp không hỏng một chữ nào gọi là nhất bút bất cẩu 一筆不苟 một nét không cẩu thả.
2. Tạm. Như cẩu an đán tịch 苟安旦夕 tạm yên sớm tối, cẩu toàn tính mệnh 苟全性命 tạm cầu cho còn tính mạng. Phàm sự gì không có ý lo tới chỗ lâu dài đều gọi là cẩu. Như lấy vợ lấy chồng không có đủ lễ chính đáng gọi là cẩu hợp 苟合.
3. Ví thực, dùng làm trợ từ. Luận ngữ 論語. Cẩu chí ư nhân hĩ, vô ác dã 苟志於仁矣,無惡也 (Lý nhân 里仁) nếu quyết chí thực hành đức nhân thì không làm điều ác.
苡
1. Phầu dĩ 芣苡 cỏ phầu dĩ (Coix lacryma-jobi). Cũng viết là 芣苢.
2. Ý dĩ 薏苡 một thứ cỏ có quả, trong có nhân trắng, tục gọi là ý mễ 薏米, dùng nấu cháo ăn và làm thuốc được.
苣
1. Oa cự 萵苣 rau diếp.
若
1. Thuận. Như vũ dương thời nhược 雨暘時若 mưa nắng thuận thời tiết.
2. Mày, ngươi. Như nhược thuộc 若屬 lũ mày. Trang Tử 莊子. Nhiên tắc ngã dữ nhược dữ nhân câu bất năng tương tri dã 然則我與若與人俱不能相知也 (Tề vật luận 齊物論) Vậy thì, ta cùng ngươi, cùng người đó, không thể biết được nhau.
3. Như, tự nhiên, giống. Như thần sắc tự nhược 神色自若 thần sắc vẫn y như (tự nhiên), tương nhược 相若 cùng giống, bất nhược 不若 chẳng bằng.
4. Bằng, dùng làm ngữ từ, nói sự chưa quyết định. Như nhược sử như thử 若使如此 bằng khiến như thế. Số đếm chưa nhất định là nhược can 若干 ngần ấy.
5. Kịp, hoặc.
6. Thuận.
7. Thần Nhược, thần bể.
苦
1. Ðắng. Như khổ qua 苦瓜 mướp đắng.
2. Khốn khổ, tân khổ. Phàm những gì khó nhịn được đều gọi là khổ. Như khổ cảnh 苦境 cảnh khổ, khổ huống 苦况 nỗi khổ, người ít từng trải gọi là bất tri cam khổ 不知甘苦 không biết ngọt đắng. Nguyễn Du 阮攸: Tảo hàn dĩ giác vô y khổ 早寒已覺無衣苦 Lạnh sơ đã khổ phần không áo.
3. Lo quá, vì cảnh ngoài bách đến làm cho khó chịu gọi là khổ, như khổ hàn 苦寒 rét khổ, khổ nhiệt 苦熱 nóng khổ.
4. Chịu khó. Như khắc khổ 刻苦, khổ tâm cô nghệ 苦心孤詣 khổ lòng một mình tới.
5. Rất, mãi. Như khổ khẩu 苦口 nói mãi, khổ cầu 苦求 cầu mãi.
6. Lo, mắc.
7. Một âm là cổ. Xấu xí.
苧
1. Trữ ma 苧麻 cỏ gai, vỏ dùng đánh sợi để dệt.
苫
1. Một loài như cỏ tranh. Vì thế ken cỏ tranh lợp nhà gọi là thiêm. Có tang phải nằm chiếu cỏ, nên tang cha mẹ trong trăm ngày gọi là tại thiêm 在苫.
英
1. Hoa các loài cây cỏ. Vì thế nên vật gì tốt đẹp khác thường đều gọi là anh. Như văn từ hay gọi là hàm anh trớ hoa 含英咀華.
2. Tài năng hơn người. Như anh hùng 英雄, anh hào 英豪, anh kiệt 英傑.
3. Nước Anh.
4. Chất tinh túy của vật.
5. Núi hai trùng.
6. Dùng lông trang sức trên cái giáo.
苴
1. Thứ gai có hạt.
2. Bọc, gói. Ðưa đồ lễ cho người gọi là bao tư 苞苴.
3. Cái mê cỏ lót trong giày dép.
4. Một âm là trạ. Thổ trạ 土苴 cỏ nhào với phân.
5. Lại một âm nữa là tra. Thứ cỏ nổi trên mặt nước.
苶
1. Niết nhiên 苶 nhọc thừ, mệt mỏi.
苹
1. Cỏ bình, một loài thanh hao trắng.
2. Một âm là biền. Xe biền.
苻
1. Cỏ phù, cũng gọi là cỏ mắt quỷ.
2. Hoàn Phù 萑苻 tên riêng của Trịnh Trạch đời Xuân Thu, vì Trạch đánh giặc ở Hoàn Phù giết sạch. Ðời sau gọi trộm giặc là hoàn phù là vì đó. Có khi viết là hoàn bồ 萑蒲.
苽
1. Nguyên là chữ cô 菰.
苾
1. Thơm tho.
茀
1. Cỏ tốt bượp, cỏ mọc um tùm. Vì thế nên đường xá nghẽn mắc gọi là phất. Dọn cỏ cũng gọi là phất.
2. Che, cái mui che ở đằng sau xe.
3. Phúc, sự may mắn.
茁
1. Nẩy mầm, cỏ mới mọc mầm lú nhú.
2. Giống vật sinh trưởng cũng gọi là truất.
3. Truất tráng 茁壯 khỏe, mạnh, chắc nịch.
茂
1. Tốt, cây cỏ tốt tươi. Như trúc bao tùng mậu 竹苞松茂 tùng trúc tốt tươi.
2. Sự nghiệp được thịnh vượng cũng gọi là mậu.
3. Tốt đẹp. Như mậu tài 茂才 tài giỏi.
范
1. Con ong, con ong trên đầu có mũ.
2. Họ Phạm.
3. Cùng nghĩa với chữ phạm 範.
茄
1. Cây cà. Như ba gia 番茄 cà chua, còn gọi là tây hồng thị 西紅柿.
2. Cuống sen, giò sen.
茅
1. Cỏ tranh, lá dùng lợp nhà, rễ dùng làm thuốc và đánh dây.
2. Rơm rác. Nói ví cảnh nhà quê. Như thảo mao hạ sĩ 草茅下士 kẻ sĩ hèn ở nhà quê.
3. Núi Mao 茅山. Ðời nhà Hán có Mao Doanh 茅盈 và hai em là Chung, Cố tới ở núi Cú Khúc 句曲山 gọi là tam mao quân 三茅君, vì thế mới gọi là núi Mao.
茆
1. Rau lữu (Brasenia schreberi). Cũng đọc là chữ mao, cùng một nghĩa với chữ mao 茅.
茇
1. Cái lều tranh.
2. Rễ cỏ.
3. Một âm là bát. Tất bát 蓽茇 cây lá lốt.
4. Lại một âm là bái. Hoa lăng tiêu 凌霄花.
茉
1 Mạt lị 茉莉 cây mạt lị, hoa thơm dùng ướp chè (trà) được, tức là hoa nhài (Jasmin). Mạt lị hoa trà 茉莉花茶 trà hoa nhài.
茌
1. Trì bình 茌平 huyện Trì Bình.
茎
1. Cái rò cây cỏ, thân cây cỏ.
2. Cái chuôi. Một sợi tóc gọi là nhất hành phát 一莖髮.
茑
1. Một thứ cây mọc từng bụi, tức là cây thỏ ti tử 菟絲子. Kinh Thi 詩經 có câu điểu dữ nữ la thí ư tùng bách 蔦與女蘿施於松栢 cây điểu cùng cây nữ la bám vào cây tùng cây bạch. Bây giờ hay dùng chữ điểu la 蔦蘿 để gọi các người thân thuộc, ý nói như dây điểu dây la được bám vào cây tùng cây bạch, cũng như các người họ hèn được nhờ vào chỗ cao môn vậy.
茔
1. Mồ mả, chỗ đất chôn người chết.
茕
1. Côi cút, trơ trọi có một mình không nương vào được gọi là quỳnh. Kinh Thi viết là 惸.
2. Quỳnh quỳnh 煢煢 lo lắng.
茗
1. Nõn chè, mầm chè.
2. Thứ chè hái muộn cũng gọi là mính.
3. Chè, trà. Như hương mính 香茗 trà thơm, trà hương.
茘
1. Cỏ lệ. Lệ chi 茘枝 cây vải.
茜
1. Cỏ thiến, rễ dùng nhuộm đỏ, nên sa đỏ gọi là thiến sa 茜紗.
2. Sắc đỏ.
茝
1. Kì chỉ 蘄茝 một thứ cỏ thơm.
茧
1. Cái kén tằm, tức là cái tổ của con tằm nó tụ nhả tơ ra để che mình nó.
2. Những mạng của các loài sâu bọ để bảo hộ mình nó cũng gọi là kiển.
3. Phồng da chân. Như trùng kiển 重繭 phồng mọng lên.
茨
1. Lợp cỏ tranh.
2. Cỏ tật lê, thứ cỏ có gai.
3. Tỳ cô 茨菰 cây tỳ cô. Có khi viết là 茨孤. Cũng gọi là từ cô 慈姑.
4. Chất chứa.
茫
1. Thương mang 滄茫 mênh mông.
2. Mang mang 茫茫 man mác.
3. Ngây ngô, mờ mịt. Tả cái dáng không biết gì. Như mang nhiên 茫然 mờ mịt vậy.
茭
1. Rau giao.
2. Cỏ khô.
3. Dây tre.
茯
1. Phục linh 茯苓 một giống nấm sống nhờ ở gốc rễ cây thông, hình như quả bóng, da đen thịt trắng gọi là bạch linh 白苓, thứ đỏ gọi là xích linh 赤苓 dùng để làm thuốc.
茱
1. Thù du 茱萸 cây thù du. Có ba thứ, một thứ gọi là ngô thù du 吳茱萸 dùng làm thuốc, một thứ gọi là thực thù du 食茱萸 dùng pha đồ ăn, một thứ gọi là sơn thù du 山茱萸.
茲
1. Ích, thêm. Thông dụng như chữ tư 滋.
2. Ấy. Như tư sự thể đại 茲事體大 sự ấy lớn.
3. Chiếu.
4. Năm, mùa.
5. Một âm là từ. Quy Từ 龜茲 nước Quy Từ ở Tây Vực 西域.
茴
1. Hồi hương 茴香 cây hồi hương hoa có tám cánh, mùi thơm lạ, hoặc dùng ép dầu để xoa, hoặc dùng làm thuốc, hoặc nấu đồ ăn.
茵
1. Ðệm, chiếu kép, đệm xe.
2. Nhân trần 茵陳 một thứ cỏ dùng làm thuốc.
茶
1. Cây chè (trà), lá dùng chế ra các thứ chè uống.
2. Sơn trà 山茶 một thứ cây lá thường xanh, hoa trắng, có thứ đỏ, dùng làm cảnh chơi.
茸
1. Mầm nõn, lá nõn.
2. Thứ dệt bằng lông giống thú có lông tuyết lún phún cũng gọi là nhung.
3. Lộc nhung 鹿茸 nhung hươu, sừng hươu mới nhú còn mọng như thoi thịt và máu gọi là nhung, rất bổ và quý. Sâm nhung tửu 參茸酒 rượu sâm nhung.
4. Tán loạn, rối ren.
5. Một âm là nhũng. Lần, thứ.
茹
1. Rễ quấn, rễ cây quấn nhau gọi là như. Vì thế quan chức này tiến cử quan chức khác gọi là bạt mao liên như 拔茅連茹.
2. Một âm là nhự. Ăn. Như nhự tố 茹素 ăn chay. Cũng như nói ngật tố 吃素 hay thực trai 食齋.
3. Thối nát.
茺
1. Sung úy 茺蔚 cây ích mẫu, tức ích mẫu thảo 益母草.
茼
1. Ðồng hao 茼蒿 rau đồng hao. Tục gọi là rau bồng hao 蓬蒿.
荀
1. Tên một nước đời xưa.
2. Họ Tuân.
3. Cỏ tuân.
荃
1. Cỏ thơm.
2. Cái nơm, cùng nghĩa với chữ thuyên 筌.
3. Vải nhỏ.
荄
1. Rễ cỏ.
荅
1. Cũng như chữ đáp 答.
荆
1. Cũng như chữ kinh 荊.
荇
1. Rau hạnh, thứ rau mọc ở dưới nước.
荈
1. Thứ chè (trà) hái muộn.
草
1. Cỏ, chữ để gọi tóm các loài cỏ, đời xưa viết là 艸.
2. Qua loa. Như thảo suất 草率, thảo sáng 草創 đều nghĩa là mới có qua loa, chưa được hoàn toàn vậy.
3. Ở nhà quê. Như thảo mãng 草莽, thảo trạch 草澤 đều là chỉ về người nhà quê cả. Dân lành đi làm giặc gọi là lạc thảo 落草.
4. Bỏ phí. Như thảo gian nhân mệnh 草菅人命 coi mệnh người như cỏ rác.
5. Thảo, mới viết qua chưa định hẳn gọi là bản thảo. Như thảo hịch 草檄 thảo bài hịch, thảo biểu 草表 thảo bài biểu, v.v.
6. Chữ thảo, một lối chữ trước từ nhà Hán, để viết cho nhanh.
7. Cắt cỏ.
荊
1. Cây kinh, một loài cây mọc từng bụi, cao bốn năm thước, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ, sắc tím hơi vàng, cành gốc cứng rắn, mọc rải rác ở đồng áng làm lấp cả lối đi. Cho nên đường đi hiểm trở gọi là kinh trăn 荊榛, kinh cức 荊棘, v.v. Sở Thanh Tử 楚聲子 gặp Ngũ Cử 伍舉 ở đường, lấy cành cây kinh đàn ra ngồi nói chuyện gọi là ban kinh đạo cố 班荊道故 trải cành kinh nói chuyện cũ. Ở nhà quê hay dùng cây kinh để đan phên, vì thế nên cánh cửa phên gọi là sài kinh 柴荊. Nước Sở 楚 có nhiều cây kinh nên gọi là Kinh 荊 hay Kinh Sở 荊楚.
2. Cây roi. Ngày xưa dùng cây kinh để đánh kẻ có tội. Thầy học cũng dùng để đánh học trò, gọi là giạ sở 夏楚. Liêm Pha 廉頗 mang bó kinh đến nhà ông Lạn Tương Như 藺相如 tạ tội cũng là theo ý đó.
3. Tử kinh 紫荊 cũng một loài cây mọc từng bụi, sinh liền cành nhau. Xưa ba anh em Ðiền Chân 田真 lúc ở chung hòa hợp với nhau thì cây kinh trước nhà tươi tốt, lúc chia nhau ra ở riêng thì cây kinh héo úa. Vì thế đời sau mới đem hai chữ tử kinh mà ví với những nhà anh em hòa mục. Thơ Quách Tấn có bài Nhớ em dùng điển tích này. Thiêm thiếp lòng mong đợi, Vùng nghe chim tích linh, Vội vàng xô gối dậy, Ðầy thềm hoa tử kinh (Mộng Ngân Sơn).
4. Vợ Lương Hồng nhà Hán là bà Mạnh Quang lấy cành kinh làm hoa đeo, vì thế đời sau gọi vợ là kinh. Như chuyết kinh 拙荊 ý nói người vợ vụng dại của tôi, kinh thất 荊室 nhà tôi (vợ), v.v. đều vì tích này.
5. Châu Kinh 荊州, nay thuộc vào vùng Hồ Nam, Hồ Bắc, Quảng Tây, Quý Châu. Hàn Chiểu Tôn làm quan Trưởng Sử Kinh Châu, Lý Bạch 李白 viết thư sang thăm có câu. Sinh bất dụng phong vạn hộ hầu, đãn nguyện nhất thức Hàn Kinh Châu 生不用封萬戶侯,但願一識韓荊州 nghĩa là không cần được phong vạn hộ hầu, chỉ mong được biết Hàn Kinh Châu. Vì thế bạn bè mới biết nhau gọi là thức kinh 識荊.
荏
1. Thứ đậu to.
2. Nhu mì, nhu nhược, mềm. Luận ngữ 論語. Sắc lệ nhi nội nhẫm, thí chư tiểu nhân, kỳ do xuyên du chi đạo dã dư 色厲而內荏,譬諸小人,其猶穿窬之盜也與 (Dương hóa 陽貨) những kẻ ngoài mặt oai lệ mà trong lòng nhu nhược, thì ta coi là hạng tiểu nhân, họ có khác nào bọn trộm trèo tường khoét vách đâu ?
3. Nhẫm nhiễm 荏苒 thấm thoát.
荐
1. Hai lần. Ðói luôn hai ba năm gọi là tiến cơ 荐饑.
2. Tiến cử. Cùng nghĩa với chữ tiến 薦.
荑
1. Mầm cỏ tranh. Cây cỏ mới nhú mầm đều gọi là đề.
2. Một âm là di. Cắt cỏ.
4. Cỏ di.
荒
1. Bỏ hoang, đất đầy những cỏ gọi là hoang. Nên ruộng chưa vỡ cỏ, chưa cầy cấy được gọi là hoang điền 荒田 ruộng hoang. Khai hoang 開荒, khẩn hoang 墾荒 đều nghĩa là khai khẩn ruộng bỏ hoang cả. Ruộng vẫn cấy được, mà vì tai biến lúa không chín được, cũng gọi là hoang. Như thủy hoang 水荒 bị lụt, hạn hoang 旱荒 đại hạn.
2. Việc gì đang làm nửa chừng mà bỏ gọi là hoang. Như hoang khóa 荒課 bỏ dở khóa học.
3. Phóng túng, không biết giữ gìn gọi là hoang. Như hoang đường 荒唐, hoang mậu 荒謬.
4. Cõi đất xa xôi. Như bát hoang 八荒 tám cõi xa xôi, chỗ đất vắng vẻ ít người ở gọi là hoang lương 荒涼.
5. Bỏ.
6. To lớn.
7. Hư không.
8. Che lấp.
9. Mê man không tự xét lại.
荚
1. Quả của các loài đậu. Phàm cây cỏ giống như quả đậu đều gọi là giáp. Như tạo giáp 皂莢 quả bồ kết.
荛
1. Củi rạc.
2. Kẻ kiếm củi gọi là nhiêu.
3. Cây nhiêu, vỏ dùng làm giấy. Ta quen đọc là chữ nghiêu.
荜
1. Cây tất, cây mọc thành từng bụi, tức là cây kinh 荊. Dùng cỏ kinh đan làm cánh cửa gọi là tất môn 蓽門 chỉ nhà nghèo. Cũng viết là 篳門.
荞
1. Kiều mạch 蕎麥 lúa tám đen.
荟
1. Cây cỏ um tùm. Xuân thiên nhất lai, bách hoa thịnh khai, thảo mộc oái tụy 春天一來,百花盛開,草木薈萃 mùa xuân đến, trăm hoa thịnh nở, cỏ cây mọc um tùm.
2. Nhân vật đông đúc cũng gọi là oái. Như nhân văn oái tụy 人文薈萃 nhân vật xúm xít, nhân vật và văn chương tụ hội.
3. Như oái hề úy hề 薈兮蔚兮 mây ùn ngùn ngụt.
4. Ngăn che. Ta quen đọc là chữ hội.
荡
1. Mông mênh, bát ngát.
2. Bình dị, than thán, thảnh thơi. Luận ngữ 論語. Quân tử thản đãng đãng, tiểu nhân trường thích thích 君子坦蕩蕩,小人長戚戚 (Thuật nhi 述而) người quân tử thì thản nhiên thư thái, kẻ tiểu nhân thì thường lo lắng u sầu.
3. Quẫy động. Như đãng tưởng 蕩槳 quẫy mái chèo, tâm đãng 心蕩 động lòng.
4. Phóng đãng, phóng túng, không biết giữ gìn gọi là đãng. Như kẻ không có nghề gì, chỉ chơi lu bù gọi là đãng tử 蕩子, đàn bà dâm dật bất chính gọi là đãng phụ 蕩婦.
5. Quét sạch, rửa sạch, dẹp yên giặc giã gọi là tảo đãng 掃蕩 quét sạch hay đãng bình 蕩平 dẹp yên.
6. Hỏng hết. Như kỷ cương đãng nhiên 紀綱蕩然 giường mối hỏng hết. Kinh Thi 詩經 có hai thiên bản đãng 板蕩 là thơ cảm thán nhà Chu 周 suy đồi mà làm. Cho nên nay gọi gọi đời loạn là trung nguyên bản đãng 中原板蕩.
7. Chằm nước, hồ ao nào có lợi cá nước đều gọi là đãng.
8. Một âm là đảng. Khơi, tháo.
荣
1. Mái cong.
2. Tươi tốt.
3. Vẻ vang. Như vinh diệu 榮耀, vinh hoa 榮華, v.v.
4. Máu. Như vinh vệ 榮衞 vinh là máu, vệ là khí.
5. Cây vinh, tên riêng của cây đồng.
荤
1. Thức cay, rau hăng, như hành, hẹ, tỏi đều gọi là huân.
2. Tục gọi ăn mặn là huân 葷, ăn chay là tố 素.
荥
1. Chằm Huỳnh (tên một cái chằm ngày xưa).
荦
1. Trâu có nhiều sắc loang lổ gọi là bác lạc 駁犖.
2. Lạc lạc 犖犖 rành rọt.
3. Trác lạc 卓犖 siêu việt, siêu việt hơn người.
荧
1. Soi sáng, sáng sủa.
2. Huỳnh hoặc 熒惑 sao huỳnh hoặc tức là sao Hỏa tinh.
3. Hoa mắt, bị người ta làm mê hoặc cũng gọi là huỳnh hoặc 熒惑.
荩
1. Cỏ tẫn. Cành lá nó dùng để nhuộm vàng, nên lại gọi là hoàng thảo 黄草.
2. Tiến lên. Bầy tôi hiền gọi là tẫn thần 藎臣 ý nói tấm lòng trung nghĩa càng ngày càng tiến vậy.
3. Củi cháy còn thừa.
荪
1. Một thứ cỏ thơm. Một tên là khê tôn 溪蓀. Xem thạch xương bồ 石昌蒲.
荫
1. Bóng cây, bóng rợp.
2. Phàm được nhờ ơn của người khác đều gọi là ấm. Như tổ ấm 祖蔭 nhờ phúc trạch của tổ tiên để lại. Phép ngày xưa cứ ông cha làm quan to, con cháu được tập ấm ra làm quan, gọi là ấm sinh 蔭生, ấm tử 蔭子, ấm tôn 蔭孫, v.v. Tục thường viết là 廕.
药
1. Thuốc, các thứ dùng để làm thuốc đều gọi là dược. Bị thuốc độc mà chết gọi là dược tử 藥死.
2. Phàm thứ gì tán nhỏ như phấn cũng gọi là dược. Như tạc dược 炸藥 thuốc nổ.
3. Chữa. Như bất khả cứu dược 不可救藥 không thể cứu chữa được. Lời nó ngay thẳng gọi là dược thạch 藥石 ý nói lời can bảo trung trực cứu lại điều lầm lỗi như thuốc chữa bệnh vậy.
4. Bờ giậu. Dùng lan can vây xung quanh vườn gọi là dược lan 藥欄.
5. Thược dược 芍藥 hoa thược dược. Xem chữ thược 芍.
荳
1. Cây đậu. Cùng nghĩa với chữ đậu 豆.
2. Ðậu khấu 荳蔻 cây đậu khấu.
荷
1. Hoa sen.
2. Bạc hà 薄荷 cây bạc hà, dùng cất dầu làm thuốc.
3. Một âm là hạ. Gánh vác.
4. Nhờ ơn.
5. Tự đảm đang lấy.
荸
1. Bột tề 荸薺 tục gọi là cây mã đề 馬蹄 hay là cây địa lật 地栗, ăn được.
荻
1. Cỏ địch, một loài cỏ lau. Ông Âu Dương Tu 歐陽修 nhà Tống 宋 thủa bé mồ côi bố, nhà lại nghèo quá, bà mẹ dạy học cứ lấy cỏ lau vạch chữ xuống đất cho học. Vì thế khen người mẹ hiền cũng hay dùng chữ hoạch địch 畫荻.
荼
1. Rau đồ, một loài rau đắng.
2. Một loài cỏ có hoa trắng như bông lau, tua xúm xít nhau mà bay phấp phới. Nay ta thấy đám quân đi rộn rịp rực rỡ thì khen là như hỏa như đồ 如火如荼 là mường cái dáng nó tung bay rực rỡ vậy.
3. Hại. Như đồ độc sinh linh 荼毒生靈 làm hại giống sinh linh.
4. Một âm là gia. Gia Lăng 荼陵 tên đất.
荽
1. Hồ tuy 胡荽 một thứ rau, lá non dùng nấu đồ ăn thơm ngon.
莅
1. Tới, trị, thống trị. Cũng như chữ lị 涖. Lão Tử 老子. dĩ đạo lị thiên hạ 以道涖天下 dùng đạo để trị thiên hạ.
莆
1. Tiệp phủ 萐莆 một thứ cỏ báo điềm lành đời vua Nghiêu.
2. Một âm là bồ. Bồ Ðiền 莆田 huyện Bồ Ðiền.
莉
1. Cũng như chữ lị 涖.
莊
1. Nghiêm trang, sắc mặt kính cẩn chính đính gọi là trang.
2. Ngả sáu, con đường thông sáu mặt gọi là trang.
3. Trang trại, chỗ nhà cửa có người ở trong làng gọi là trang. Vì thế nên ruộng nương của cải cũng gọi là trang.
4. Nhà chứa hàng. Như y trang 衣莊 cửa hàng bán áo.
5. Chỗ chứa các hàng hóa để gửi đi các nơi gọi là trang. Như dương trang 洋莊 cửa hàng bán buôn các hàng tây. Nhà đổi tiền cũng gọi là trang.
6. Lập riêng cơ sở ở ngoài thành thị cũng gọi là trang.
7. Chỗ nhà làm ruộng lớn cũng gọi là trang.
莎
1. Cỏ gấu. Củ nó gọi là hương phụ tử 香附子 củ gấu, dùng làm thuốc.
2. Một âm là sa. Sa kê 莎雞 con giọt sành.
莒
1. Tên một nước ngày xưa.
2. Cỏ cử.
莓
1. Rêu.
2. Môi môi 莓莓 ruộng ngon, thửa ruộng bằng phẳng.
3. Thảo môi 草莓 quả dâu tây, cây dâu tây.
莖
1. Cái rò cây cỏ, thân cây cỏ.
2. Cái chuôi. Một sợi tóc gọi là nhất hành phát 一莖髮.
莘
1. Sân sân 莘莘 đông đúc, từng đàn từng lũ.
2. Một âm là tân. Tế tân 細莘 một thứ cỏ thơm, rễ dùng làm thuốc. Thường viết là 細辛.
莙
1. Dây quân, có lá xúm xít nhau.
莛
1. Rò cỏ, sợi cỏ.
莝
1. Rơm cỏ băm ngắn cho ngựa ăn.
莞
1. Cỏ cói, dùng dệt chiếu. 2. Một âm là hoản. Hoản nhĩ 莞爾 mỉm cười. Khuất Nguyên 屈原. Ngư phủ hoản nhĩ nhi tiếu 漁父莞爾而笑 (Sở từ 楚辭) ông chài mỉm cười.
莠
1. Cỏ vực, hay mọc trong ruộng lúa làm hại lúa. Cho nên cái gì ác hại cũng gọi là dửu. Tục dân tốt gọi là lương 良, tục dân xấu gọi là dửu 莠. Ta quen đọc là chữ tú.
莢
1. Quả của các loài đậu. Phàm cây cỏ giống như quả đậu đều gọi là giáp. Như tạo giáp 皂莢 quả bồ kết.
莧
1. Rau dền.
莨
1. Lang đãng 莨菪 một thứ cỏ để làm thuốc. Tục gọi là thiên tiên tử 天仙子.
2. Thự lang 薯莨 một thứ cỏ có nhiều nhựa dùng để nhuộm dây gai, dây đay cho bền, có khi dùng để nhuộm vải nữa.
莩
1. Cái màng bao ngoài cái mầm các giống thực vật mới nở.
2. Gia phu 葭莩 cái mạng mỏng trong thân cây lau, người ta thường bóc ra để làm mạng sáo. Vì nó mỏng mà lại ở trong thân cây, nên đời sau gọi họ xa là gia phu.
3. Một âm là biễu. Cùng nghĩa với chữ biễu 殍 chết đói.
莪
1. Cỏ nga.
莫
1. Tuyệt không, chẳng ai không. Như mạc bất chấn cụ 莫不震懼 chẳng ai là chẳng sợ run.
2. Chớ, lời cấm chỉ. Như quân mạc vũ 君莫舞 anh chớ có múa. Lý Bạch. Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt 人生得意須盡歡,莫使金樽空對月 Người ta ở đời khi đắc ý, hãy tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng.
3. Quảng mạc 廣莫 bát ngát.
4. Cùng nghĩa với chữ mạc 羃.
5. Yên định.
6. Vót.
7. To lớn.
8. Cùng nghĩa với chữ mạc 瘼.
9. Một âm là mộ. Cũng như chữ mộ 暮.
10. Lại một âm là mạch. Kì diệp mạch mạch 其葉莫莫 lá nó rậm rạp.
11. Một âm nữa là bá. Lặng. Quân phụ bá bá 君婦莫莫 vợ anh tính yên lặng.
12. Họ Mạc.
莱
1. Cỏ lai. Cỏ mọc ở trong ruộng lúa gọi là thảo lai 草萊.
2. Lai bặc 萊菔 tức là ba lặc 蘿蔔. Xem chữ bặc 蔔.
莲
1. Hoa sen. Con gái bó chân thon thon nên gọi là kim liên 金蓮. Ðông Hôn Hầu 東昏侯 chiều vợ, xây vàng làm hoa sen ở sân cho Phan Phi 潘妃 đi lên rồi nói rằng mỗi bước nẩy một đóa hoa sen. Vì thế nên gọi chân đàn bà là kim liên 金蓮.
2. Liên tôn 蓮宗 môn tu Tịnh Ðộ 淨土 của Phật giáo, lấy chỗ niệm Phật sau khi chết được Phật tiếp dẫn về Tây phương, ở trong hoa sen báu sinh ra làm tôn chỉ nên gọi tôn Tịnh Ðộ là Liên Tôn, các nhà tu theo môn Tịnh Ðộ họp nhau niệm Phật cầu vãng sinh gọi là liên xã 蓮社.
莳
1. Thì la 蒔蘿 tức là tiểu hồi hương 小茴香 dùng để pha vào đồ ăn cho thơm.
2. Một âm là thi. Dựng, cấy lại. Như thi ương 蒔秧 cấy lúa lại.
莴
1. Oa cự 萵苣 một thứ rau ăn, rau diếp.
获
1. Ðược, bắt được.
2. Tang hoạch 臧獲 đầy tớ gái, con đòi.
莸
1. Cỏ du, lá như răng cưa, mùi rất hôi, cho nên hay dùng để ví với kẻ tiểu nhân. Như huân du bất đồng khí 薰蕕不同器 cỏ huân cỏ du không để cùng một đồ chứa, ý nói quân tử tiểu nhân không cùng ở với nhau được.
莹
1. Một thứ đá đẹp như ngọc.
2. Trong suốt.
3. Tâm địa sáng sủa.
莺
1. Chim oanh. Hoàng oanh 黃鶯 chim vàng anh.
莾
1. Cỏ.
2. Mãng mãng 莽莽 rậm rạp, cỏ tốt bượp. Người ở nhà quê tự xưng là thảo mãng chi thần 草莽之臣 ý nói thôi không làm quan nữa.
3. Mãng thảo 莽草 một thứ cây mọc từng bụi, mùi hăng mà độc, dùng đánh bả chuột.
4. Thô lỗ. Như lỗ mãng 鹵莽 người thô lỗ, bạ đâu nói đấy, bạ gì làm nấy.
菀
1. Tốt tươi.
2. Uất.
3. Tử uyển 紫菀 cây tử uyển, rễ dùng làm thuốc.
菁
1. Vu tinh 蕪菁 rau cải thìa.
2. Tinh tinh 菁菁 hoa cỏ rậm rạp tốt tươi. Vì thế phần tinh túy của vật gọi là tinh hoa 菁華.
菅
1. Cỏ gian, cỏ may. Coi rẻ tính mạng người cứ giết bừa đi gọi là thảo gian nhân mệnh 草菅人命.
菇
1. Nấm. Như hương cô 香菇 nấm hương.
菉
1. Cỏ lục.
2. Lục đậu 菉豆 đậu xanh. Cũng viết là 綠豆.
菊
1. Hoa cúc. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Tam kính tựu hoang, tùng cúc do tồn 三 徑 就 荒,松 菊 猶 存 ra lối nhỏ đến vườn hoang, hàng tùng hàng cúc hãy còn đây.
菌
1. Cây nấm, có thứ ăn ngon, có thứ độc lạ.
2. Một giống động vật rất nhỏ, sống nhờ ở trong các loài vật ôi thối gọi là vi khuẩn 微菌, sống nhờ ở trong thân thể người hay giống vật gọi là tế khuẩn 細菌 sinh ra lắm bệnh lạ.
菓
1. Tục dùng như chữ quả 果.
菔
1. Lô bặc 蘆菔 rau cải. Có khi gọi là la bặc 蘿菔 hay 蘿蔔.
菖
1. Xương bồ 菖蒲 cỏ xương bồ, mọc ở vệ sông vệ suối, mùi thơm sặc, dùng làm thuốc được. Tục cứ mùng năm tháng năm lấy lá xương bồ cắt như lưỡi gươm treo ở cửa để trừ tà gọi là bồ kiếm 蒲劍.
菘
1. Rau tùng.
菜
1. Rau. Thứ rau cỏ nào ăn được đều gọi là thái. Người đói phải ăn rau trừ bữa nên gọi là thái sắc 菜色.
2. Tục gọi các đồ ăn cơm là thái.
菟
1. Thỏ ti 菟絲 cỏ thỏ ti, là một giống tầm gửi, sống nhờ ở các cây khác, hạt nó dùng làm thuốc, gọi là thỏ ti tử 菟絲子 tức dây tơ hồng (Cuscuta chinensis). Cũng đọc là chữ thố.
2. Một âm là đồ. Người nước Sở 楚 gọi con hổ là ư đồ 於菟.
菠
1. Ba lăng 菠薐 một thứ rau thường ăn (như lá đơn).
菡
1. Hạm đạm 菡萏 hoa sen. Tên khác của hà hoa 荷花.
菩
1. Bồ đề 梵 dịch âm chữ Phạm bodhi, nghĩa là tỏ biết lẽ chân chính. Tàu dịch là chính giác 正覺.
2. Trong loài thực vật có thứ hạt tròn dùng làm tràng hạt, cho nên gọi là bồ đề tử 菩提子 tức hạt bồ hòn.
3. Bên Ấn Ðộ có cây Tất-bát-la. Vì Phật tu đắc đạo ở dưới gốc cây ấy nên gọi là bồ đề thụ 菩提樹 cây bồ đề.
4. Bồ tát 菩薩 dịch âm tiếng Phạm bodhisattva, nói đủ là Bồ-đề-tát-đỏa 菩提薩埵 nghĩa là đã tự giác ngộ lại giác ngộ cho chúng sinh.
菪
1. Lang đãng 莨菪. Xem chữ lang 莨.
菫
1. Rau cần cạn.
華
1. Nước Tàu. Nước Tàu tự gọi là Trung Hoa 中華, người Tàu là Hoa nhân 華人.
2. Màu mỡ, rực rỡ. Phàm sự gì hiện rõ ra đều gọi là hoa. Như quang hoa 光華, vinh hoa 榮華, v.v.
3. Văn sức, cái để trang sức bề ngoài cũng gọi là hoa. Như hoa lệ 華麗, hoa mỹ 華美, v.v. Xa phí cũng gọi là xa hoa 奢華 , son phấn màu mỡ gọi là duyên hoa 鉛華, nhà cửa sơn đỏ gọi là hoa ốc 華屋, v.v. Chỉ vụ bề ngoài không chuộng sự thực gọi là phù hoa 浮華, phồn hoa 繁華, v.v. đều là cái nghĩa trang sức bề ngoài cả.
4. Tinh hoa. Văn từ hay gọi là hàm anh trớ hoa 含英咀華 bao hàm chất tinh hoa, v.v.
5. Có tài nổi tiếng. Như tài hoa 才華, thanh hoa 聲華, v.v.
6. Rực rỡ. Như thiều hoa 韶華 bóng mặt trời mùa xuân, cảnh sắc bốn mùa gọi là vật hoa 物華 hay tuế hoa 歲華, v.v. Khen cái tuổi trẻ của người gọi là niên hoa 年華, chỗ đô hội nhiệt náo gọi là kinh hoa 京華, v.v.
7. Tóc bạc gọi là hoa phát 華髮.
8. Cùng nghĩa với chữ hoa 花.
9. Một âm là hóa. Núi Hóa sơn 華山.
菰
1. Rau cô, lúa cô.
2. Nấm.
菱
1. Củ ấu.
菲
1. Rau phỉ, củ cải.
2. Ít, mọn, sơ sài. Như phỉ ẩm thực 菲飲食 ăn uống sơ sài. Tặng đồ gì cho người nói nhún là phỉ kính 菲敬 kính dâng lễ mọn.
3. Một âm là phi. Như phương phi thời tiết 芳菲時節 thời tiết thơm tho, nói ví dụ mùa xuân hoa cỏ tươi tốt vậy.
菴
1. Cũng như chữ am 庵.
菸
1. Héo, úa.
2. Một âm là yên. Cây thuốc lá.
菹
1. Dưa muối. Dưa muối để cả cây gọi là trư 菹, thái nhỏ ra gọi là tê 齏.
2. Chỗ chằm cỏ mọc um tùm gọi là trư. Cũng đọc là thư.
3. Bằm xương thịt (một hình phạt tàn khốc thời xưa).
菼
1. Cỏ địch, lau.
菽
1. Ðậu, tên gọi cả các giống đậu. Lễ ký 禮記 có câu xuyết thục ẩm thủy tận kỳ hoan, tư chi vị hiếu 啜菽飲水盡其歡,斯之謂孝 ăn đậu uống nước hết tình vui, thế gọi là hiếu. Nay ta nói thờ kính cha mẹ là thục thủy thừa hoan 菽水承歡.
菾
1. Cỏ điềm, tục gọi là quân đạt thái 莙薘菜 củ cải đỏ.
萁
1. Dây đậu. Tào Thực 曹植 (192-232) có câu thơ rằng. chữ đậu nhiên đậu ky 煮豆燃萁 nấu đậu đun bằng dây đậu, là vì bị anh là Tào Phi ức hiếp mà nói thế. Nay ta nói anh em tàn hại lẫn nhau là đậu ky 豆萁 là vì thế.
2. Cỏ ky.
萃
1. Họp.
2. Ðàn.
3. Cùng nghĩa với chữ tụy 悴.
4. Sắc cỏ.
萄
1. Bồ đào 葡萄 cây nho, quả ăn ngon và làm rượu vang. Vương Hàn 王翰. Bồ đào mỹ tửu dạ quang bôi 葡萄美酒夜光杯 (Lương Châu từ 涼州詞) rượu ngon bồ đào đựng chén dạ quang.
萆
1. Tì giải 萆薢 cỏ tì giải, củ dùng làm thuốc.
2. Một âm là tí. Áo tơi, áo đi mưa.
萇
1. Trường sở 萇楚 cây trường sở, mọc từng bụi, quả giống quả đào mà đắng, nên cũng gọi là cây dương đào 楊桃. Ta quen đọc là chữ trành.
萊
1. Cỏ lai. Cỏ mọc ở trong ruộng lúa gọi là thảo lai 草萊.
2. Lai bặc 萊菔 tức là ba lặc 蘿蔔. Xem chữ bặc 蔔.
萋
1. Kính cẩn.
2. Thê thê 萋萋 tốt um. Thôi Hiệu 崔顥. Phương thảo thê thê Anh Vũ châu 芳草萋萋鸚鵡洲 cỏ thơm mọc tốt tươi ở trên bãi Anh Vũ. Tản Ðà dịch thơ. Bãi xa Anh Vũ xanh đầy cỏ non.
萌
1. Mầm cỏ, cây cỏ mới mọc đều gọi là manh nẩy mầm.
2. Nói sự gì mới có điềm ra cũng gọi là manh. Như nhị họa vị manh 弭禍未萌 ngăn họa từ lúc chưa xảy ra.
3. Bừa cỏ.
4. Cùng nghĩa với chữ manh 氓.
萍
1. Bèo. Vì nó nổi ở trên mặt nước nên gọi là phù bình 浮萍. Nguyễn Du 阮攸. Phù bình nhiễu nhiễu cánh kham ai 浮萍擾擾更堪哀 (Lưu Linh mộ 劉伶墓) cánh bèo trôi giạt đáng thương thay.
萎
1. Héo, cây cỏ héo.
2. Ốm chết. Như triết nhân kỳ nuy hồ 哲人其萎乎 ( Lễ ký 禮記) người hiền triết ốm chết mất ư.
3. Nuy nhuy 萎蕤 hoa nuy nhuy, có khi gọi là uy nhuy 葳蕤, dùng để làm thuốc. Một tên gọi là ngọc trúc 玉竹.
萏
1. Hạm đạm 菡萏 hoa sen. Còn gọi là hà hoa 荷花.
萑
1. Cỏ hoàn, cỏ lau.
2. Một âm là chuy. Cỏ bượp, cỏ mọc nhiều.
3. Cỏ ích mẫu.
萝
1. Nữ la 女蘿 một loài nấm.
2. La bặc 蘿菔. Xem chữ bặc 菔.
萤
1. Con đom đóm.
营
1. Dinh quân, cứ 500 quân gọi là một doanh.
2. Mưu làm. Như kinh doanh 經營.
3. Doanh doanh 營營 lượn đi, lượn lại.
4. Tên đất.
5. Phần khí của người, cũng đọc là chữ dinh.
萦
1. Quay quanh, vòng quanh. Như oanh hồi 縈回 vòng quanh lại. Cũng viết là 縈迴.
萧
1. Cỏ tiêu, cỏ hao.
2. Chỗ kín, chỗ bên trong. Vì thế loạn ở trong gọi là tiêu tường chi ưu 蕭牆之憂.
3. Tiêu tiêu 蕭蕭. (1) Ngựa thét the thé. Ðỗ Phủ 杜甫. Xa lân lân, mã tiêu tiêu, Hành nhân cung tiễn các tại yêu 車轔轔,馬蕭蕭,行人弓箭各在腰 (Binh xa hành 兵車行) Tiếng xe ầm ầm, tiếng ngựa hí vang, Người ra đi sẵn sàng cung tên bên lưng. (2) Gió thổi vù vù. Tư Mã Thiên 司馬遷. Phong tiêu tiêu hề Dịch thủy hàn, Tráng sĩ nhất khứ hề bất phục hoàn 風蕭蕭兮易水寒,壯士一 去兮不復還 (Kinh Kha truyện 荊軻傳) Gió vi vút chừ sông Dịch lạnh tê, Tráng sĩ một đi chừ không trở về. (3) Tiếng lá rụng. Ðỗ Phủ 杜甫. Vô biên lạc diệp tiêu tiêu há, Bất tận Trường giang cổn cổn lai 無邊落木蕭蕭下,不盡長江 袞袞來 (Ðăng cao 登高) Lá cây rụng ào ào dường như không bao giờ hết, Sông Trường giang cuộn chảy không ngừng.
4. Buồn bã, thâm trầm. Như tiêu sắt 蕭瑟 tiếng buồn bã, rầu rĩ, tiêu điều 蕭條 phong cảnh buồn tênh.
5. Vẻ buồn bã, rầu rĩ.
萨
1. Bồ tát 菩薩. Xem chữ bồ 菩.
萬
1. Muôn, mười nghìn là một vạn.
2. Lời nói quá lắm. Như vạn nan 萬難, khó quá lắm, vạn vạn bất khả 萬萬不可 không nên lắm lắm, thật là không thể.
3. Nói ví dụ về số nhiều. Như vạn năng 萬能 nhiều tài lắm.
4. Tên điệu múa.
5. Họ Vạn.
萱
1. Cỏ huyên. Một tên là vong ưu 忘憂, lại gọi là nghi nam 宜男 hoa lá đều ăn được cả. Kinh Thi 詩經 có câu yên đắc huyên thảo, ngôn thụ chi bối 焉得萱草,言樹之背 sao được cỏ huyên, ở sau nhà phía bắc, tức là hoa này vậy. Nhà phía bắc là chỗ đàn bà ở, vì thế gọi mẹ là huyên đường 萱堂.
萲
1. Tục dùng như chữ huyên 萱.
萵
1. Oa cự 萵苣 một thứ rau ăn, rau diếp.
萸
1. Thù du 茱萸 cây thù du. Có ba thứ, một thứ gọi là ngô thù du 吳茱萸 dùng làm thuốc, một thứ gọi là thực thù du 食茱萸 dùng pha đồ ăn, một thứ gọi là sơn thù du 山茱萸.
萹
1. Phiên súc 萹蓄 một thứ cỏ để làm thuốc.
2. Phiên đậu 萹豆 một thứ đậu để làm thuốc. Ta gọi là biển đậu.
萼
1. Ðài hoa, cái bầu để bảo hộ cánh hoa. Nay ta lấy hai chữ hoa ngạc 花萼 để nói về tình anh em, cũng là lấy cái ý đài với hoa cùng bảo hộ nhau vậy.
落
1. Rụng. Lá rụng, hoa rụng gọi là lạc. Như ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu 梧桐一葉落,天下共知秋 một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là mùa thu (đến).
2. Cũng dùng để tả cái cảnh huống của người. Như lãnh lạc 冷落 lạnh lùng tẻ ngắt, luân lạc 淪落 chìm nổi, lưu lạc 流落, đọa lạc 墮落, v.v. đều chỉ về cái cảnh suy đồi khốn khổ cả.
3. Rơi xuống. Như lạc vũ 落雨 mưa xuống, lạc tuyết 落雪 tuyết sa, v.v.
4. Ruồng bỏ, không dùng cũng gọi là lạc. Như lạc đệ 落第 thi hỏng, lạc chức 落職 bị cách chức.
5. Sót, mất. Như lạc kỉ tự 落幾字 bỏ sót mất mấy chữ, san lạc phù từ 刊落浮詞 xóa bỏ lời nhảm nhí đi.
6. Thưa thớt. Như liêu lạc thần tinh 寥落晨星 lơ thơ sao buổi sáng.
7. Rộng rãi. Như khoát lạc 闊落.
8. Chỗ ở, chỗ người ta ở tụ với nhau gọi là lạc. Như bộ lạc 部落 chòm trại, thôn lạc 村落 chòm xóm. Vì thế nên bờ rào bờ giậu cũng gọi là phan lạc 藩落, nền nhà gọi là tọa lạc 坐落, v.v.
9. Mới. Mới làm nhà xong làm tiệc ăn mừng gọi là lạc thành 落成.
10. Lạc lạc 落落 lỗi lạc, không có theo tục.
11. Về.
12. Bỏ hổng.
13. Nước giọt gianh.
葅
1. Tục dùng như chữ thư 菹.
葆
1. Cỏ cây mọc từng bụi, um tùm. Như đầu như bồng bảo 頭如蓬葆 tóc rối như bòng bong.
2. Giấu kỹ, cất kỹ. Giữ gìn cho tinh khí vững bền ở trong không tiết ra ngoài gọi là bảo.
3. Rộng lớn.
4. Cùng nghĩa với những chữ bảo sau đây. 保, 褓, 堡, 寶.
葉
1. Lá, lá cây cỏ, cánh hoa. Như trúc diệp 竹葉 lá tre, thiên diệp liên 千葉蓮 hoa sen nghìn cánh.
2. Tờ, thếp. Một tờ giấy gọi là nhất diệp 一葉, vàng nện mỏng ra từng mảnh gọi là diệp kim 葉金 vàng thếp.
3. Ðời. Như mạt diệp 末葉 đời cuối, đời đời nối dõi gọi là dịch diệp 奕葉.
4. Ngành họ, họ nhà vua gọi là kim chi ngọc diệp 金枝玉葉 cành vàng lá ngọc.
5. Tên đất.
葑
1. Rau phong.
2. Một âm là phúng. Nấm mọc từng chùm mà rễ quấn quýt nhau gọi là phúng.
葖
1. Cốt đột 蓇葖.
著
1. Sáng, rõ rệt. Như trứ danh 著名 nổi tiếng.
2. Soạn thuật sách vở. Như trứ thư lập thuyết 著書立說 làm ra sách vở.
3. Nêu lên. Như vĩnh trứ vi lệnh 永著爲令 cứ nêu thế làm phép mãi mãi.
4. Một âm là trước. Mặc. Như trước y 着衣 mặc áo.
5. Ðánh nước cờ. Vì thế nên sự gì tính lầm lỡ việc gọi là thất trước 失著 tính lầm.
6. Bám. Người ở một chỗ không rời đi đâu gọi là thổ trước 土著. Cây có hoa gọi là trước hoa 著花. Vương Duy 王維. Lai nhật ỷ song tiền, Hàn mai trước hoa vị 來日綺窗前,寒梅著花未 (Tạp thi 雜詩) Ngày bạn đến đây, trước cửa sổ đẹp, Cây mai lạnh đã nở hoa chưa ?
7. Ði đến đâu gọi là trước xứ 著處.
8. Ðược. Dùng làm trợ từ. Như kiến trước 見著 thấy được, phùng trước 逢著 gặp được.
9. Lời mệnh lệnh. Như trước chiếu sở thỉnh 著照所請 cứ xét điều đã xin.
10. Sự gì có quy thức gọi là trước. Như trước thực 著實 đúng thực, trước lạc 著落 đúng chỗ. Tục hay viết là 着.
11. Một âm nữa là trữ. Chỗ khoang cửa cách bình phong.
12. Ngôi thứ.
13. Tích chứa.
葘
1. Ruộng vỡ cấy đã được một năm.
2. Một âm là tai. Cùng nghĩa với chữ tai 災.
葚
1. Quả dâu. Có khi đọc là chữ thầm.
葛
1. Dây sắn. Rễ dùng làm thuốc gọi là cát căn 葛根, vò dùng dệt vải gọi là cát bố 葛布. Ngày xưa mùa hè hay mặc áo vải sắn, nên mặc áo mùa hè thường gọi là cát. Dây sắn mọc quấn quýt nhau, nên sự gì bối rối khó gỡ gọi là củ cát 糾葛 hay giao cát 膠葛.
葡
1. Bồ đào 葡萄. Xem chữ đào 萄.
2. Bồ Ðào Nha 葡萄牙 tên nước (Portugal).
董
1. Ðốc trách. Như đổng sự 董事 giữ quyền đốc trách công việc.
2. Cốt đổng 骨董 tạp nhạp láo nháo. Ðồ cổ gọi là cổ đổng 古董 hay cốt đổng 骨董.
3. Họ Ðổng.
葦
1. Cỏ lau.
葩
1. Hoa.
2. Tinh hoa.
葫
1. Tỏi tây.
2. Hồ lô 葫蘆 quả bầu.
葬
1. Chôn, người chết bỏ vào áo quan đem chôn gọi là táng. Như mai táng 埋葬 chôn cất. Bất cứ dùng cách gì chủ ý để cho tiêu cái xác chết đều gọi là táng. Như hỏa táng 火葬 lấy lửa thiêu xác, táng thân ngư phúc 葬身魚腹 chết đuối (vùi thân bụng cá), v.v.
2. Vùi lấp. Táng tống 葬送 buộc người vào tội, hãm hại.
葭
1. Cỏ lau. Ngụy Minh Ðế 魏明帝 cho em vợ là Mao Tằng 毛曾 và Hạ Hầu Huyền 夏侯玄 cùng ngôi, người bấy giờ gọi là kiêm gia ỷ ngọc thụ 蒹葭倚玉樹 cỏ kiêm cỏ gai tựa cây ngọc.
2. Gia phu 葭莩. Xem chữ phu 莩.
葯
1. Ðầu nhụy đực của hoa, tức là hùng nhụy 雄蕊.
2. Cây bạch chỉ 白芷.
3. Một âm là dược. Cùng nghĩa với chữ 藥.
4. Một âm nữa là điếu. Buộc.
葱
1. Hành. Chỗ tóp trắng gọi là thông bạch 葱白.
葳
1. Uy nhuy 葳萎. Xem chữ nhuy 萎.
葵
1. Rau quỳ.
2. Hướng nhật quỳ 向日葵 một giống quỳ một rò (nhánh) mọc thẳng, vào khoảng cuối thu đầu hạ nở hoa vàng. Tính nó thường cứ triều hướng về mặt trời, nên gọi là hướng nhật quỳ. Người ta thường dùng làm tiếng để tỏ lòng kẻ dưới hướng mộ người trên.
3. Thục quỳ 蜀葵 hoa nhiều màu, thứ hoa nhỏ gọi là cẩm quỳ 錦葵.
4. Thu quỳ 秋葵 thứ quỳ nở về mùa hè, hoa vàng phớt có năm cánh, giữa tím.
5. Bồ quỳ 蒲葵 một thứ cây lớn thường xanh, lá giống như lá móc lá cọ, dùng làm quạt gọi là quỳ phiến 葵扇.
葶
1. Ðình lịch 葶藶 rau đay, lá để ăn, hạt dùng làm thuốc.
葷
1. Thức cay, rau hăng, như hành, hẹ, tỏi đều gọi là huân.
2. Tục gọi ăn mặn là huân 葷, ăn chay là tố 素.
葸
1. Sợ hãi. Như úy tỉ bất tiền 畏葸不前 sợ hãi không dám tiến lên.
葹
1. Quyển thi 菤葹 cỏ quyển thi.
葺
1. Tu bổ lại. Lấy cỏ lấy lá giọi lại mái nhà gọi là tập. Sửa sang lại nhà cửa cũng gọi là tập.
2. Chồng chất, họp lại.
蒂
1. Cũng như chữ đế 蔕.
蒇
1. Ðủ, xong rồi. Sự gì đã xong rồi gọi là siển sự 蕆事.
蒉
1. Cái sọt đựng đất.
蒋
1. Một loài nấm.
2. Một âm là tưởng. Nước Tưởng. Họ Tưởng.
蒌
1. Cỏ lâu, mầm ăn được.
2. Lâu hao 蔞蒿 loại cỏ sống nhiều năm, hoa có màu hơi vàng, cọng ăn được, cả cây dùng làm thuốc.
蒐
1. Góp lại. Như sưu tập 蒐輯 góp lại. Còn viết là 蒐集.
2. Lễ đi săn mùa xuân, xuân sưu 春蒐.
3. Ẩn, giấu.
4. Cây thiến thảo 茜草.
蒔
1. Thì la 蒔蘿 tức là tiểu hồi hương 小茴香 dùng để pha vào đồ ăn cho thơm.
2. Một âm là thi. Dựng, cấy lại. Như thi ương 蒔秧 cấy lúa lại.
蒙
1. Tối. Chỗ mặt trời lặn gọi là đại mông 大蒙.
2. Ngu dốt, tối tăm không biết gì gọi là mông muội 蒙昧.
3. Trẻ con. Như huấn mông 訓蒙 dạy trẻ con học.
4. Bị, che lấp. Như mông nạn 蒙難 bị nạn, mông trần 蒙塵 bị long đong, mông đầu 蒙頭 che, trùm đầu.
5. Chịu. Như mông ân 蒙恩 chịu ơn.
6. Mình tự nói nhún mình là mông, nói mình là kẻ ngu dốt.
7. Mông Cổ 蒙古 giống Mông Cổ thuộc nước Tàu.
蒜
1. Tỏi (loài rau thơm).
蒞
1. Cũng như chữ lị 涖, chữ lị 莅.
蒟
1. Củ nhược 蒟蒻 một thứ cỏ, rễ rất mềm, vứt vỏ đi, cho nước tro vào đun sôi năm sáu lượt, rót từng mảng như mỡ, dùng làm đồ ăn.
2. Củ tương 蒟醬 cây trầu không.
蒡
1. Ngưu bảng 牛蒡 cỏ ngưu bảng, hạt dùng làm thuốc.
蒨
1. Tươi tốt.
2. Sắc đỏ.
3. Thiến thảo 茜草 cỏ thiến thảo.
蒯
1. Cỏ khoái dùng để dệt và đánh dây.
2. Họ Khoái.
蒱
1. Su bồ 摴蒱 một trò đánh bạc đời xưa, cũng như trò đánh súc sắc bây giờ. Nay thì thông dụng làm chữ chỉ về cờ bạc.
蒲
1. Cỏ bồ. Lá non ăn được, lá già dùng làm chiếu làm quạt hay làm cái bao bọc đồ, tục gọi là bồ bao 蒲包.
2. Bạch xương bồ 白菖蒲 cây bạch xương bồ. Gọi tắt là bồ. tết đoan ngọ dùng lá nó cắt như hình cái gươm để trừ tà gọi là bồ kiếm 蒲劍. Vì thế nên tháng năm gọi là bồ nguyệt 蒲月.
3. Bồ liễu 蒲柳 cây liễu dương, một thứ liễu mọc ở ven nước, cành lá ẻo lả, sắp thu đã tàn, nên hay dùng để gọi về thể sức con gái và người yếu đuối.
4. Họ Bồ.
蒴
1. Thứ quả nào do mấy ổ hạt liền nhau thành quả, chín nứt vỏ ngoài gọi là sóc, như bách hợp 百合, anh túc 罌粟, khiên ngưu 牽牛, v.v.
蒸
1. Lũ, bọn. Như chưng dân 蒸民.
2. Hơi nóng bốc lên. Như uất chưng 鬱蒸 nung nấu, viêm chưng 炎蒸 nóng ngùn ngụt, v.v.
3. Hướng lên, đùn đùn. Như chưng chưng nhật thượng 蒸蒸日上 đùn đùn ngày tiến lên, ý nói là chăm chỉ tu tiến lên hơn vậy.
4. Cây gai róc vỏ.
5. Ðuốc.
6. Củi nhỏ.
7. Tế về mùa đông, gọi là tế chưng.
蒹
1. Cỏ kiêm, hơi giống như cỏ gia. Xem chữ gia 葭.
蒺
1. Tật lê 蒺藜 cỏ tật lê, hoa vàng, quả có gai, dùng làm thuốc. Tật lê sa thượng dã hoa khai 蒺藜沙上野花開 ý nói anh tài mai một.
蒻
1. Cỏ nhược, cỏ hương bồ còn non gọi là nhược.
2. Củ nhược 蒟蒻. Xem chữ củ 蒟.
蒼
1. Sắc cỏ xanh. Phàm cái gì xanh sẫm đều gọi là thương. Như thương giang 蒼江 sông biếc, thương hải 蒼海 bể xanh, thương thương 蒼蒼 trời xanh, v.v.
2. Vật gì đã già cũng gọi là thương thương. Như kiêm gia thương thương 蒹葭蒼蒼 cỏ kiêm cỏ gia già úa. Ðầy tớ già gọi là thương đầu 蒼頭 vì đầy tớ bịt đầu bằng vải xanh.
3. Trời. Như bỉ thương 彼蒼 ông xanh kia, trời kia, khung thương 穹蒼, hạo thương 昊蒼 đều nghĩa là trời cả.
4. Thương sinh 蒼生 trăm họ, chúng sinh, dân.
5. Một âm là thưởng. Mãng thưởng 莽蒼 đất gần đồng, gần nhà quê.
蒿
1. Cây chổi, một thứ cỏ ngải. Có nhiều thứ như. thanh hao 青蒿, mẫu hao 牡蒿, bạch hao 白蒿, nhân trần hao 茵陳蒿, v.v. mấy thứ này đều dùng làm thuốc cả.
2. Trông xa. Như hao mục 蒿目 trông xa mà lo trước, hao dị thê trần 蒿易棲塵 ý nói như người vào đời cứu đời thấy bụi trần mờ mịt cả mắt.
3. Tiêu tan.
4. Hơi lên nghi ngút.
蓀
1. Một thứ cỏ thơm. Một tên là khê tôn 溪蓀. Xem thạch xương bồ 石昌蒲.
蓁
1. Cỏ tốt um.
蓂
1. Minh giáp 蓂莢 một thứ cỏ mọc ra là có điềm tốt.
蓄
1. Dành chứa.
2. Ðựng chứa được.
3. Ðể cho mọc (râu, tóc). Như súc tu 蓄鬚 để râu.
4. Súc chí 蓄志 ấp ủ, nuôi chí, định bụng.
蓆
1. Lớn, nay mượn dùng như chữ tiến 薦.
蓇
1. Giống cây cỏ nào quả như quả có bẹ chín thì một bên nứt ra gọi là cốt đột 蓇葖.
蓉
1. Phù dong 芙蓉. Xem chữ phù 芙.
蓊
1. Ống uất 蓊鬱 um tùm. Còn viết là ống uất 蓊蔚 hay uất ống 鬱蓊.
2. Một âm là ông. Thứ cỏ mọc từng rò, rò đâm hoa, lá lăn tăn, gọi là ông đài 蓊臺.
蓋
1. Che, trùm.
2. Ðậy, cái vung.
3. Cái mui xe, cái ô, cái dù.
4. Tượng, dùng làm ngữ từ. Như vị thiên cái cao, vị địa cái hậu 謂天蓋高,謂地蓋厚 bảo trời trời tượng cao, bảo đất đất tượng dày.
5. Hại. Như vô cái 無蓋 vô hại.
6. Chuộng, hơn.
7. Siêu việt, trội hơn, át hẳn. Như lực bạt sơn hề, khí cái cái thế 力拔山兮氣蓋世 (Cai Hạ ca 垓下歌) sức nhổ núi chừ, hùng khí trùm đời.
蓍
1. Cỏ thi, lá nhỏ dài lại có từng kẽ, hoa trắng hay đỏ phớt, hơi giống như hoa cúc, mỗi gốc đâm ra nhiều rò. Ngày xưa dùng rò nó để xem bói gọi là bói thi.
蓏
1. Quả của loài cây gọi là quả 果, quả của loài cỏ gọi là lỏa 蓏.
蓐
1. Cỏ lại mọc um tùm.
2. Cái đệm cỏ. Ðàn bà tới lúc đẻ gọi là tọa nhục 坐蓐. Cũng như nói lâm bồn 臨盆. Có khi viết là nhục 褥.
蓑
1. Áo tơi. Cũng đọc là toa. Liễu Tông Nguyên 柳宗元. Cô chu thoa lạp ông, Ðộc điếu hàn giang tuyết 孤舟蓑笠翁,獨釣寒江雪 (Giang tuyết 江雪).
2. Che phủ.
3. Một âm là tuy. Tuy tuy 蓑蓑 hoa lá rủ xuống.
蓓
1. Bội lôi 蓓蕾 hoa mới chúm chím sắp nở, hoa còn trong nụ.
蓝
1. Cây chàm.
2. Sắc xanh, xanh màu lam.
3. Soi, làm gương.
4. Già lam 伽藍 phiên âm chữ Phạn "samgharama", gọi tắt là lam tức là nơi thờ Phật.
蓟
1. Cỏ kế. Thứ to gọi là đại kế 大薊, thứ nhỏ gọi là tiểu kế 小薊. Dùng làm thuốc.
蓠
1. Giang li 江蘺 một thứ cỏ.
2. Có khi dùng như chữ li 籬 bờ rào.
蓣
1. Thự dự 薯蕷. Xem chữ thự 薯.
蓦
1. Mạch nhiên 驀然 bỗng nhưng, cũng như ta nói hốt nhiên, ý nói sực thấy mà giật mình.
2. Lên ngựa.
3. Siêu việt.
蓧
1. Cái bồ cào, cái cào cỏ.
蓬
1. Cỏ bồng. Mùa thu thì chết khô, gió thổi bay tung gọi là phi bồng 飛蓬.
2. Rối bong. Như bồng đầu cấu diện 蓬頭垢面 đầu bù mặt bửa.
3. Lều tranh. Như tất môn bồng hộ 篳門蓬戶 lều tranh cửa cỏ, nói cái nhà của kẻ nghèo ở.
4. Bồng lai tương truyền trong bể đông có một quả núi có các tiên ở gọi là bồng lai 蓬萊 hay bồng doanh 蓬瀛, bồng đảo 蓬島.
蓮
1. Hoa sen. Con gái bó chân thon thon nên gọi là kim liên 金蓮. Ðông Hôn Hầu 東昏侯 chiều vợ, xây vàng làm hoa sen ở sân cho Phan Phi 潘妃 đi lên rồi nói rằng mỗi bước nẩy một đóa hoa sen. Vì thế nên gọi chân đàn bà là kim liên 金蓮.
2. Liên tôn 蓮宗 môn tu Tịnh Ðộ 淨土 của Phật giáo, lấy chỗ niệm Phật sau khi chết được Phật tiếp dẫn về Tây phương, ở trong hoa sen báu sinh ra làm tôn chỉ nên gọi tôn Tịnh Ðộ là Liên Tôn, các nhà tu theo môn Tịnh Ðộ họp nhau niệm Phật cầu vãng sinh gọi là liên xã 蓮社.
蓯
1. Cỏ thung.
2. Nhục thung dong 肉蓯蓉 một giống thực vật mọc nhờ ở cây khác, rò mềm nhũn, dùng làm thuốc.
蓰
1. Nhiều gấp năm gọi là tỉ. Như bội tỉ 倍蓰 gấp năm.
蓱
1. Cũng như chữ bình 苹.
蓴
1. Rau nhút.
蓷
1. Cỏ thôi, tức cỏ ích mẫu 益母.
蓺
1. Cũng như chữ nghệ 藝.
蓼
1. Rau đắng, dùng để làm đồ gia vị.
2. Một âm là lục. Cao lớn, tốt um. Kinh Thi 詩經 có bài Lục nga 蓼莪 cỏ nga cao lớn. Ông Vương Biều nhà Tấn đọc bài thơ ấy tới câu ai ai phụ mẫu, sinh ngã cù lao 哀哀父母,生我劬勞 liền chảy nước mắt, học trò thấy thế, bỏ thơ Lục nga không học nữa. Vì thế nên thường dùng thơ này để chỉ người có lòng hiếu nhớ đến cha mẹ.
蓽
1. Cây tất, cây mọc thành từng bụi, tức là cây kinh 荊. Dùng cỏ kinh đan làm cánh cửa gọi là tất môn 蓽門 chỉ nhà nghèo. Cũng viết là 篳門.
蓿
1. Mục túc 苜蓿. Xem chữ mục 苜.
蔆
1. Nguyên là chữ lăng 菱.
蔑
1. Không. Như miệt dĩ gia thử 蔑以加此 không gì hơn thế nữa.
2. Khinh thường. Như miệt thị 蔑視 coi rẻ, khinh miệt.
3. Dối lừa. Như vũ miệt 侮蔑 khinh nhờn lừa gạt.
4. Nhỏ.
5. Tinh vi.
6. Bỏ.
蔓
1. Các loài thực vật rò bò dài dưới đất gọi là mạn.
2. Sự gì ở một nơi rồi lan đến các nơi là mạn duyên 蔓延, làm vương vít liên can đến mọi người gọi là qua mạn sao 瓜蔓抄.
蔔
1. Cùng nghĩa với chữ bặc 菔.
蔕
1. Núm quả.
2. Nói đến cỗi nguồn của sự gì gọi là căn đế 根蔕. Như căn thâm đế cố 根深蔕固 rễ sâu núm chặt.
3. Vướng. Hai bên ý kiến chưa thiệt hợp nhau gọi là đế giới 蔕芥. Tục viết là 蒂. Cũng viết là 慸.
蔗
1. Cây mía, tục gọi là cam giá 甘蔗.
2. Ngon ngọt. Ông Cố Khải Chi mỗi khi ăn mía thì ăn từ ngọn tới gốc và nói rằng "dần dần vào cảnh thú" (tiệm chí giai cảnh 漸至佳境). Vì thế nên sự gì bởi khổ mà đến sướng gọi là giá cảnh 蔗境.
蔚
1. Cỏ úy. Xem sung úy 茺蔚.
2. Xanh tốt, cây cỏ xanh tốt.
3. Hưng thịnh. Như văn phong úy khởi 文風蔚起 văn phong hưng thịnh.
4. Sắc sẫm. Văn thâm mật gọi là úy tảo 蔚藻 hay bân úy 彬蔚.
5. Một âm là uất. Tên đất.
蔞
1. Cỏ lâu, mầm ăn được.
2. Lâu hao 蔞蒿 loại cỏ sống nhiều năm, hoa có màu hơi vàng, cọng ăn được, cả cây dùng làm thuốc.
蔟
1. Cái né tằm.
2. Một âm là thấu. Thái thấu 太蔟 khúc nhạc thái thấu.
蔡
1. Con rùa lớn.
2. Nước Thái 蔡, chư hầu thời nhà Chu 周. Ta quen đọc là chữ sái.
3. Một âm là tát. Ðuổi xa.
蔣
1. Một loài nấm.
2. Một âm là tưởng. Nước Tưởng. Họ Tưởng.
蔥
1. Hành, cùng nghĩa với chữ thông 葱.
2. Màu xanh.
3. Tốt tươi.
蔦
1. Một thứ cây mọc từng bụi, tức là cây thỏ ti tử 菟絲子. Kinh Thi 詩經 có câu điểu dữ nữ la thí ư tùng bách 蔦與女蘿施於松栢 cây điểu cùng cây nữ la bám vào cây tùng cây bạch. Bây giờ hay dùng chữ điểu la 蔦蘿 để gọi các người thân thuộc, ý nói như dây điểu dây la được bám vào cây tùng cây bạch, cũng như các người họ hèn được nhờ vào chỗ cao môn vậy.
蔬
1. Rau, các thứ rau cỏ dùng để ăn được đều gọi là sơ.
蔭
1. Bóng cây, bóng rợp.
2. Phàm được nhờ ơn của người khác đều gọi là ấm. Như tổ ấm 祖蔭 nhờ phúc trạch của tổ tiên để lại. Phép ngày xưa cứ ông cha làm quan to, con cháu được tập ấm ra làm quan, gọi là ấm sinh 蔭生, ấm tử 蔭子, ấm tôn 蔭孫, v.v. Tục thường viết là 廕.
蔴
1. Tục dùng như chữ ma 麻.
蔷
1. Cỏ sắc.
2. Một âm là tường. Tường vi 薔薇 một thứ cây mọc ven tường, xúm xít từng bụi, hoa cái đỏ, cái trắng, cái vàng. Nguyễn Du 阮攸. Kế trình tại tam nguyệt, Do cập tường vi hoa 計程在三月,猶及薔薇花 (Hoàng Mai đạo trung 黃梅道中) Tính đường đi, tháng ba về tới, Còn kịp thấy hoa tường vi.
蔹
1. Xem chữ liêm 蘝.
蔺
1. Cỏ lận, tức là cỏ cói, dùng để dệt chiếu.
2. Họ Lận. Thời Chiến quốc 戰國 có Lận Tương Như 藺相如.
蔻
1. Ðậu khấu 豆蔻 cây đậu khấu, mọc ở xứ nóng, quả như quả nhãn, thứ trắng gọi là bạch đậu khấu 白豆蔻, thứ đỏ gọi là hồng đậu khấu 紅豆蔻 đều dùng để làm thuốc cả.
2. Ðậu khấu 豆蔻 thiếu nữ xinh xắn mười ba, mười bốn tuổi.
蔼
1. Cây cối rậm rạp.
2. Ái ái 藹藹 đầy rẫy, đông đúc hết sức.
3. Hòa nhã. Như ái nhiên khả thân 藹然可親 có vẻ vui vẻ đáng thân yêu.
蔽
1. Che. Như y phục chi sở dĩ tế thể 衣服之所以蔽體 quần áo để che thân.
2. Lấp, che đậy, đương được. Như nhất ngôn dĩ tế chi 一言以蔽之 một lời bao trùm hết được, bất túc dĩ tế kì cô 不足以蔽其辜 không đủ che lấp được tội, v.v.
3. Che lấp. Như tắc thông tế minh 塞聰蔽明 che lấp mất khiếu sáng.
4. Xử quyết. Như tế tội 蔽罪 xử quyết tội tình.
5. Một âm là phất. Bức rèm che bên xe thời cổ.
蔾
1. Tật lê 蒺藜. Xem chữ tật 蒺.
蕁
1. Tầm ma 蕁麻 cỏ gai.
2. Lửa bốc lên. Như hỏa thượng tầm, thủy hạ lưu 火上蕁,水下流 lửa bốc lên, nước chảy xuống.
蕃
1. Cỏ tốt. Bởi thế nên sự gì nhiều nhõi đều gọi là phiền. Như phiền thịnh 蕃盛, phiền thứ 蕃庶 đều nghĩa là đông đúc cả.
2. Cũng dùng như chữ phiên 番.
3. Ngớt, nghỉ.
蕆
1. Ðủ, xong rồi. Sự gì đã xong rồi gọi là siển sự 蕆事.
蕈
1. Cũng như chữ khuẩn 菌.
蕉
1. Gai sống.
2. Cùng nghĩa với chữ tiêu 顦.
3. Ba tiêu 芭蕉 cây chuối. Có khi gọi là cam tiêu 甘蕉 hay hương tiêu 香蕉.
蕊
1. Cái nhị trong hoa.
2. Hoa chưa nở hẳn gọi là nhị.
3. Cây cỏ bùm tum.
蕋
1. Cũng như chữ nhị 蕊.
蕎
1. Kiều mạch 蕎麥 lúa tám đen.
蕑
1. Cỏ gian, cũng như cỏ lân.
蕓
1. Vân đài 蕓薹 rau vân đài, lá non để ăn, hạt để ép dầu.
蕕
1. Cỏ du, lá như răng cưa, mùi rất hôi, cho nên hay dùng để ví với kẻ tiểu nhân. Như huân du bất đồng khí 薰蕕不同器 cỏ huân cỏ du không để cùng một đồ chứa, ý nói quân tử tiểu nhân không cùng ở với nhau được.
蕖
1. Phù cừ 芙蕖 tên riêng của hoa sen. Còn gọi là hà hoa 荷花.
蕘
1. Củi rạc.
2. Kẻ kiếm củi gọi là nhiêu.
3. Cây nhiêu, vỏ dùng làm giấy. Ta quen đọc là chữ nghiêu.
蕙
1. Cây hoa huệ.
2. Cao nhã, thanh khiết. Như huệ chất lan tâm 蕙質蘭心 chất huệ lòng lan, chỉ người cao nhã, thanh khiết.
蕝
1. Mao toát 茅蕝 bó cỏ gianh lại từng chỗ để nêu rõ ngôi thứ, lệ đời xưa khi họp triều đình.
蕞
1. Nhỏ tí. Như tối nhĩ quốc 蕞爾國 nước bé tí. Có khi đọc là tụi.
蕡
1. Quả sai núc nỉu.
2. Hạt gai.
蕢
1. Cái sọt đựng đất.
蕤
1. Hoa nở thịnh rủ xuống.
2. Nuy nhuy 萎蕤. Xem chữ nuy 萎.
蕨
1. Một loài thực vật nở hoa ngầm, lá non ăn được.
蕩
1. Mông mênh, bát ngát.
2. Bình dị, than thán, thảnh thơi. Luận ngữ 論語. Quân tử thản đãng đãng, tiểu nhân trường thích thích 君子坦蕩蕩,小人長戚戚 (Thuật nhi 述而) người quân tử thì thản nhiên thư thái, kẻ tiểu nhân thì thường lo lắng u sầu.
3. Quẫy động. Như đãng tưởng 蕩槳 quẫy mái chèo, tâm đãng 心蕩 động lòng.
4. Phóng đãng, phóng túng, không biết giữ gìn gọi là đãng. Như kẻ không có nghề gì, chỉ chơi lu bù gọi là đãng tử 蕩子, đàn bà dâm dật bất chính gọi là đãng phụ 蕩婦.
5. Quét sạch, rửa sạch, dẹp yên giặc giã gọi là tảo đãng 掃蕩 quét sạch hay đãng bình 蕩平 dẹp yên.
6. Hỏng hết. Như kỷ cương đãng nhiên 紀綱蕩然 giường mối hỏng hết. Kinh Thi 詩經 có hai thiên bản đãng 板蕩 là thơ cảm thán nhà Chu 周 suy đồi mà làm. Cho nên nay gọi gọi đời loạn là trung nguyên bản đãng 中原板蕩.
7. Chằm nước, hồ ao nào có lợi cá nước đều gọi là đãng.
8. Một âm là đảng. Khơi, tháo.
蕪
1. Bỏ hoang, cỏ rác bừa bãi gọi là vu. Như vu thành 蕪城 thành bỏ hoang.
2. Tạp nhạp, lời văn lộn xộn gọi là văn từ vu tạp 文詞蕪雜.
3. Vu tinh 蕪菁. Xem chữ tinh 菁.
蕭
1. Cỏ tiêu, cỏ hao.
2. Chỗ kín, chỗ bên trong. Vì thế loạn ở trong gọi là tiêu tường chi ưu 蕭牆之憂.
3. Tiêu tiêu 蕭蕭. (1) Ngựa thét the thé. Ðỗ Phủ 杜甫. Xa lân lân, mã tiêu tiêu, Hành nhân cung tiễn các tại yêu 車轔轔,馬蕭蕭,行人弓箭各在腰 (Binh xa hành 兵車行) Tiếng xe ầm ầm, tiếng ngựa hí vang, Người ra đi sẵn sàng cung tên bên lưng. (2) Gió thổi vù vù. Tư Mã Thiên 司馬遷. Phong tiêu tiêu hề Dịch thủy hàn, Tráng sĩ nhất khứ hề bất phục hoàn 風蕭蕭兮易水寒,壯士一 去兮不復還 (Kinh Kha truyện 荊軻傳) Gió vi vút chừ sông Dịch lạnh tê, Tráng sĩ một đi chừ không trở về. (3) Tiếng lá rụng. Ðỗ Phủ 杜甫. Vô biên lạc diệp tiêu tiêu há, Bất tận Trường giang cổn cổn lai 無邊落木蕭蕭下,不盡長江 袞袞來 (Ðăng cao 登高) Lá cây rụng ào ào dường như không bao giờ hết, Sông Trường giang cuộn chảy không ngừng.
4. Buồn bã, thâm trầm. Như tiêu sắt 蕭瑟 tiếng buồn bã, rầu rĩ, tiêu điều 蕭條 phong cảnh buồn tênh.
5. Vẻ buồn bã, rầu rĩ.
蕲
1. Kì chỉ 蔪茝. Xem chữ chỉ 茝.
2. Cầu.
3. Hàm thiết ngựa.
蕴
1. Tích chứa, góp.
2. Uẩn áo, sâu xa. Như tinh uẩn 精蘊. Tinh thần uẩn áo.
3. Giấu, cất.
4. Uất nóng.
5. Chất cỏ, dễ đốt lửa.
6. Nhà Phật 佛 cho năm môn sắc, thụ, tưởng, hành, thức 色受想行識 là ngũ uẩn 五蘊, nghĩa là năm môn ấy nó tích góp lại che lấp mất cả chân tính của người ta.
7. Một âm là uấn. Cùng nghĩa với chữ uấn 醞.
蕷
1. Thự dự 薯蕷. Xem chữ thự 薯.
蕹
1. Họp.
2. Rau ung, ruột nó rỗng nên gọi là không tâm thái 空心菜.
蕻
1. Tươi tốt.
2. Tuyết lý hống 雪裡蕻 một thứ rau, tuyết xuống vẫn xanh nên gọi là tuyết lý hống.
蕾
1. Bội lôi 蓓蕾. Xem chữ bội 蓓.
薀
1. Cỏ ôn, một thứ cỏ mọc ở trong nước, dùng để nuôi cá vàng.
2. Một âm là uẩn. Tích, chứa.
薄
1. Cỏ mọc từng bụi gọi là bạc. Như lâm bạc 林薄 rừng rậm.
2. Cái diềm, cái rèm. Quan lại không trị được nhà, để uế loạn dâm dật, gọi là duy bạc bất tu 帷薄不修.
3. Cái né tằm.
4. Mỏng, vật gì mỏng mảnh đều gọi là bạc. Như bạc băng 薄冰 váng mỏng, vàng dát mỏng gọi là kim bạc 金薄.
5. Nhạt. Như bạc vị 薄味 vị nhạt, mặc sơ sài gọi là bạc trang 薄粧.
6. Mỏng mảnh. Như bạc mệnh 薄命 mệnh bạc, bạc phúc 薄福 phúc bạc, bạc lễ 薄禮 lễ bạc. Lòng người xấu xa gọi là khinh bạc 輕薄, khắc bạc 刻薄. Phong tục xấu gọi là bạc tục 薄俗.
7. Coi khinh. Như bạc thị 薄視, bạc đãi 薄待.
8. Xâm vào. Như bạc mộ 薄暮 sắp tối, xâm vào lúc tối. Nguyễn Du 阮攸. Ngô thành bạc mộ thượng phi phi 梧城薄暮尙霏霏 (Thương Ngô mộ vũ 蒼梧暮雨) (đến) thành Ngô, trời sắp tối, vẫn mưa lất phất.
9. Hãy, tạm. Dùng làm tiếng trợ ngữ. Như bạc ô ngã ty (tư), bạc cán ngã y 薄污我私,薄澣我衣 hãy tạm gột áo lót mình của ta, hãy tạm giặt áo ngoài của ta.
10. Ðất xấu.
11. Che lấp.
12. Họp, góp.
13. Dính bám.
14. Trang sức.
15. Bớt đi.
16. Hiềm vì.
17. Một âm là bác. Bức bách.
18. Kề gần.
薇
1. Rau vi.
2. Tử vi 紫薇 cây hoa tử vi. tục gọi là hoa bách nhật hồng 百日紅. Về nhà Ðường 唐 trồng ở tỉnh Trung Thư. Sau gọi tỉnh Trung Thư là Tử Vi tỉnh 紫薇省. Nhà Minh 明 đổi làm ty Bố Chính, cho nên gọi Bố Chính ty 布政司 là Vi viên 薇垣.
3. Tường vi 薔薇. Xem chữ tường 薔.
薈
1. Cây cỏ um tùm. Xuân thiên nhất lai, bách hoa thịnh khai, thảo mộc oái tụy 春天一來,百花盛開,草木薈萃 mùa xuân đến, trăm hoa thịnh nở, cỏ cây mọc um tùm.
2. Nhân vật đông đúc cũng gọi là oái. Như nhân văn oái tụy 人文薈萃 nhân vật xúm xít, nhân vật và văn chương tụ hội.
3. Như oái hề úy hề 薈兮蔚兮 mây ùn ngùn ngụt.
4. Ngăn che. Ta quen đọc là chữ hội.
薊
1. Cỏ kế. Thứ to gọi là đại kế 大薊, thứ nhỏ gọi là tiểu kế 小薊. Dùng làm thuốc.
薌
1. Hơi cơm, hơi lúa, mùi thơm của thóc gạo.
2. Thơm.
薏
1. Ý dĩ 薏苡. Xem chữ dĩ 苡.
薐
1. Ba lăng 菠薐. Xem chữ ba 菠.
薑
1. Cây gừng.
2. Họ Khương.
薓
1. Cỏ sâm, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ mà trắng, dùng làm thuốc. Cũng viết là 參 hoặc 蔘. Hình nó như hình người, nên gọi là nhân sâm 人薓. Ở những nơi như Thịnh Kinh, Cát Lâm, Cao Ly 高麗 đều có cả. Thứ nào mọc ở đồng áng lại càng tốt, nên gọi là dã sơn sâm 野山薓. Thứ mọc ở Thượng Ðảng gọi là đảng sâm 黨薓.
薔
1. Cỏ sắc.
2. Một âm là tường. Tường vi 薔薇 một thứ cây mọc ven tường, xúm xít từng bụi, hoa cái đỏ, cái trắng, cái vàng. Nguyễn Du 阮攸. Kế trình tại tam nguyệt, Do cập tường vi hoa 計程在三月,猶及薔薇花 (Hoàng Mai đạo trung 黃梅道中) Tính đường đi, tháng ba về tới, Còn kịp thấy hoa tường vi.
薘
1. Quân đạt thái 莙薘菜. Xem chữ điềm 菾.
薙
1. Phát cỏ.
2. Cắt tóc. Như thế phát 薙髮 cắt tóc.Tục đọc là chữ trĩ.
薛
1. Cỏ tiết.
2. Nước Tiết 薛, một nước nhỏ ngày xưa, nay thuộc địa phận tỉnh Sơn Ðông 山東.
3. Họ Tiết. Như Tiết Nhân Quý 薛仁貴.
薜
1. Bệ lệ 薜荔 một thứ cây mọc từng bụi, thường xanh, lá dùng làm phấn rôm. Còn gọi là mộc liên 木蓮.
2. Một loài quỷ đói. Cũng như ngạ quỷ 餓鬼.
4. Tức là cây đương quy.
薝
1. Ðảm bặc 薝蔔 hoa đảm bặc, có khi đọc là chữ chiêm.
薟
1. Hy hiêm 豨薟 cỏ hy hiêm, dùng làm thuốc.
2. Một âm là liễm. Cây bạch liễm 白蘞.
薢
1. Tì giải 萆薢. Xem chữ tì 萆.
薤
1. Rau kiệu. Dọc rỗng như dọc hẹ, mùa hè nở hoa nhỏ mà tím, củ nhỏ như củ tỏi gọi là giới bạch 薤白.
2. Giới lộ 薤露 tên bài ca viếng, nói đời người chóng hết như giọt sương trên lá kiệu. Vì thế thường dùng để nói người chết.
3. Một lối chữ là giới diệp thư 薤葉書.
薦
1. Cỏ, rơm cho súc vật ăn gọi là tiến.
2. Chiếu cói cũng gọi là tiến.
3. Dâng. Như tiến tân 薦新 dâng cúng của mới.
4. Tiến cử. Như tiến hiền 薦賢 tiến cử người hiền tài.
4. Giới thiệu cho người biết cũng gọi là tiến.
薧
1. Hảo lý 薧里 quê người chết.
2. Một âm là khảo. Cá khô. Vật gì khô cũng gọi là khảo.
薨
1. Chết, các vua chư hầu hay đại thần chết gọi là hoăng.
2. Hoăng hoăng 薨薨 bay vù vù. Như trùng phi hoăng hoăng 蟲飛薨薨 côn trùng bay vù vù.
3. Nhanh.
薩
1. Bồ tát 菩薩. Xem chữ bồ 菩.
薪
1. Củi. Như mễ châu tân quế 米珠薪桂 gạo châu củi quế.
2. Cỏ.
3. Bổng cấp, lương tháng.
薮
1. Chằm lớn, cái đầm. Chằm cạn cũng gọi là tẩu.
2. Chỗ nhân vật tụ đông cũng gọi là tẩu. Như nhân tài uyên tẩu 人才淵藪 nơi tập trung nhân tài.
3. Chốn thảo dã, hương dã.
薯
1. Thự dự 薯蕷 tức là hoài sơn 懷山 củ mài, dùng nấu ăn và làm thuốc.
2. Hương thự 香薯 một thứ khoai núi, sống cũng ăn được mà nấu chín ăn lại càng ngon.
薰
1. Cỏ thơm. Ngày xưa đeo để trừ khí độc, tục gọi là cỏ bội lan 佩蘭. Thứ mọc ở huyện Linh Lăng 零陵 lại càng tốt lắm, cho nên lại gọi là linh lăng hương 零陵香.
2. Ðầm ấm, vui hòa.
3. Hun. Như thế lợi huân tâm 勢利薰心 thế lợi hun lòng, ý nói cái lòng lợi lộc nó bốc lên nóng như lửa hun vậy.
4. Hơi thơm.
薶
1. Nguyên là chữ mai 埋.
薷
1. Hương nhu 香薷 cây hương nhu, dùng làm thuốc.
薸
1. Bèo ván.
薹
1. Cỏ đài, cây lách, lá khô dùng làm nón.
2. Vân đài 蕓薹 rau vân đài. Còn có tên là du thái 油菜.
3. Cuống hoa của các thứ rau.
薻
1. Nguyên là chữ tảo 藻.
藁
1. Cây khô.
2. Rơm rạ.
3. Văn mới thảo ra gọi là cảo. Cùng nghĩa với chữ cảo 槀.
藂
1. Tục dùng như chữ tùng 叢.
藉
1. Cái chiếu.
2. Chiếu để nằm, nên có khi dùng chữ tạ có nghĩa là nằm.
3. Nhờ. Thân có chỗ nhờ cậy gọi là bằng tạ 憑藉 nhờ cậy, lợi dụng.
4. Mượn. Như tạ khẩu 藉口 mượn cớ lót miệng, tạ sự sinh đoan 藉事生端 mượn việc sinh cớ.
5. Khoan dong. Như uẩn tạ 醞藉 bao dong, úy tạ 慰藉 yên ủi.
6. Ví thể. Dùng làm trợ từ.
7. Mượn, nhờ.
8. Một âm là tịch. Giẫm, xéo.
9. Cùng nghĩa với chữ tịch 籍.
10. Họ Tạ.
藊
1. Ðậu ván, biển đậu 藊豆. Cũng viết là 萹豆. Còn gọi là hoàng đế đậu 皇帝豆.
藍
1. Cây chàm.
2. Sắc xanh, xanh màu lam.
3. Soi, làm gương.
4. Già lam 伽藍 phiên âm chữ Phạn "samgharama", gọi tắt là lam tức là nơi thờ Phật.
藎
1. Cỏ tẫn. Cành lá nó dùng để nhuộm vàng, nên lại gọi là hoàng thảo 黄草.
2. Tiến lên. Bầy tôi hiền gọi là tẫn thần 藎臣 ý nói tấm lòng trung nghĩa càng ngày càng tiến vậy.
3. Củi cháy còn thừa.
藏
1. Giấu. Như tàng đầu lộ vĩ 藏頭露尾 giấu đầu hở đuôi. Lúc ra làm việc, lúc náu một chỗ gọi là hành tàng 行藏.
2. Dành chứa. Như thu tàng 收藏 nhặt chứa, trân tàng 珍藏 cất kỹ, v.v.
3. Một âm là tạng. Kho tàng, chỗ để chứa đồ.
4. Tây Tạng 西藏 xứ Tây Tạng, giáp giới với Ấn Ðộ 印度.
5. Kinh Phật. Có ba kho là Kinh Tạng 經藏, Luật Tạng 律藏 và Luận Tạng 論藏.
藐
1. Mỏn mọn, nhỏ. Như miểu chư cô 藐諸孤 lũ trẻ con.
2. Coi thường. Như miểu thị 藐視 coi rẻ, coi khinh.
3. Một âm là mạc. Man mác. Như du mạc 悠藐 xa lăng lắc. Cùng nghĩa với chữ mạc 邈.
4. Mạc mạc 藐藐 thênh thang, đẹp đẽ.
藓
1. Cây rêu. Một giống thực vật nở hoa ngầm, mọc ở chỗ ẩm thấp và cây cổ thụ trên hang đá, rò lá phân minh, coi hình như chôn ốc.
藕
1. Ngó sen. Mạnh Giao 孟郊. Thiếp tâm ngẫu trung ti, tuy đoạn do khiên liên 妾心藕中絲,雖斷猶牽蓮 (Khứ phụ 去婦) Lòng thiếp tơ trong ngó sen, dù đứt còn vương hoa.
藜
1. Cỏ lê, rau lê. Lá non ăn được, thân làm gậy chống. Một tên là cỏ lai 萊.
藝
1. Nghề, tài năng, học vấn, kỹ thuật đều gọi là nghệ. Ðời xưa cho lễ 禮, nhạc 樂, xạ 射 bắn, ngự 御 cầm cương cưỡi ngựa, thư 書 viết, số 數 học về toán. là lục nghệ 六藝 sáu nghệ.
2. Văn. Như các sách vở gọi là nghệ văn chí 藝文志.
3. Trước. Như nghệ tổ 藝祖, cũng như ta nói thủy tổ 始祖.
4. Trồng. Như thụ nghệ ngũ cốc 樹藝五穀 trồng tỉa năm giống thóc.
5. Cùng cực.
6. Chuẩn đích.
7. Phân biệt.
藟
1. Quấn quít.
2. Cát lũy 葛藟 sắn dây.
藤
1. Bụi cây quấn quít, loài thực vật thân cây mọc từng bụi.
3. Tua dây, các giống thực vật mọc chằng chịt mà có tua xoăn lại đều gọi là đằng. Như qua đằng 瓜藤 tua dưa.
3. Tử đằng 紫藤 hoa tử đằng. Thứ hoa trắng gọi là ngân đằng 銀藤.
藥
1. Thuốc, các thứ dùng để làm thuốc đều gọi là dược. Bị thuốc độc mà chết gọi là dược tử 藥死.
2. Phàm thứ gì tán nhỏ như phấn cũng gọi là dược. Như tạc dược 炸藥 thuốc nổ.
3. Chữa. Như bất khả cứu dược 不可救藥 không thể cứu chữa được. Lời nó ngay thẳng gọi là dược thạch 藥石 ý nói lời can bảo trung trực cứu lại điều lầm lỗi như thuốc chữa bệnh vậy.
4. Bờ giậu. Dùng lan can vây xung quanh vườn gọi là dược lan 藥欄.
5. Thược dược 芍藥 hoa thược dược. Xem chữ thược 芍.
藩
1. Bờ rào.
2. Phên che, bảo hộ. Vua phong các bầy tôi, các con cháu ra trấn các nơi để làm phên che cho nhà vua gọi là phân phiên 分藩, quan bố chánh là phiên ty 藩司. Ta quen đọc là chữ phan.
藪
1. Chằm lớn, cái đầm. Chằm cạn cũng gọi là tẩu.
2. Chỗ nhân vật tụ đông cũng gọi là tẩu. Như nhân tài uyên tẩu 人才淵藪 nơi tập trung nhân tài.
3. Chốn thảo dã, hương dã.
藭
1. Khung cùng 芎藭. Xem chữ khung 芎.
藳
1. Tục dùng như chữ cảo 稿.
藶
1. Ðình lịch 葶藶. Xem chữ đình 葶.
藷
1. Cũng như chữ thự 薯.
藹
1. Cây cối rậm rạp.
2. Ái ái 藹藹 đầy rẫy, đông đúc hết sức.
3. Hòa nhã. Như ái nhiên khả thân 藹然可親 có vẻ vui vẻ đáng thân yêu.
藺
1. Cỏ lận, tức là cỏ cói, dùng để dệt chiếu.
2. Họ Lận. Thời Chiến quốc 戰國 có Lận Tương Như 藺相如.
藻
1. Rong, rau bể, tên gọi tất cả các thứ cỏ mọc ở dưới nước.
2. rong là một thứ cỏ mọc dưới nước có văn vẻ đẹp, cổ nhân dùng để trang sức mũ áo cho đẹp, cho nên cái gì dùng làm văn sức đều gọi là tảo. Như từ tảo 詞藻 lời đẹp, cũng viết là 辭藻. Lấy lời tốt đẹp mà khen lao người gọi là tảo sức 藻飾. Bình luận nhân vật gọi là phẩm tảo 品藻 hay tảo giám 藻鑑.
藼
1. Tục dùng như chữ huyên 萱.
藿
1. Lá dâu. Vì thế nên ăn rau ăn dưa sơ sài gọi là hoắc. Nguyễn Du 阮攸. Khuông trung hà sở thịnh ? Lê hoắc tạp tì khang 筐中何所盛,藜藿雜枇糠 (Sở kiến hành 所見行) Trong giỏ đựng gì lắm thế ? Rau lê, hoắc lẫn cám.
2. Hoắc hương 藿香 cây hoắc hương (Agastache rugosa), lá rất thơm, dùng làm thuốc.
蘀
1. Bẹ cây, mo nang.
蘂
1. Cũng như chữ nhị 蕊.
蘄
1. Kì chỉ 蔪茝. Xem chữ chỉ 茝.
2. Cầu.
3. Hàm thiết ngựa.
蘅
1. Ðỗ hành 杜蘅 một thứ cỏ thơm, rễ dùng làm thuốc.
蘆
1. Cỏ lau, dùng chế mành mành và lợp nhà.
2. Bồ lô một thứ rau ăn.
3. Một âm là la. Như la bặc 蘿菔. Xem chữ bặc 菔.
蘇
1. Tử tô 紫蘇 cây tía tô.
2. Sống lại, đã chết rồi lại hồi lại gọi là tô. Tục gọi đang ngủ thức dậy là tô tỉnh 蘇醒. Ðang bị khốn khó mà được dễ chịu đều gọi là tô, như hậu lai kì tô 后來其蘇 (Thư Kinh 書經) sau lại sẽ được dễ chịu.
3. Kiếm cỏ.
4. Tên đất.
蘊
1. Tích chứa, góp.
2. Uẩn áo, sâu xa. Như tinh uẩn 精蘊. Tinh thần uẩn áo.
3. Giấu, cất.
4. Uất nóng.
5. Chất cỏ, dễ đốt lửa.
6. Nhà Phật 佛 cho năm môn sắc, thụ, tưởng, hành, thức 色受想行識 là ngũ uẩn 五蘊, nghĩa là năm môn ấy nó tích góp lại che lấp mất cả chân tính của người ta.
7. Một âm là uấn. Cùng nghĩa với chữ uấn 醞.
蘋
1. Cỏ tần. Lá nó bốn cái chập làm một hình như chữ điền 田 nên lại gọi là điền tự thảo 田字草. Còn có tên là tứ diệp thái 四葉菜.
2. Quả tần bà 蘋婆. Còn viết là 頻婆. Cũng có tên khác là phượng nhãn quả 鳳眼果.
蘐
1. Tục dùng như chữ huyên 萱.
蘑
1. Ma cô 蘑菰 một thứ nấm. Còn viết là 磨菇 hay 摩姑.
蘖
1. Chồi cây, cây chặt rồi lại nảy chồi ra. Cùng nghĩa với chữ 蘗.
蘗
1. Cây hoàng bá 黃蘗, dùng làm thuốc. Tục gọi là hoàng bá 黃柏.
蘘
1. Nhương hà 蘘荷 một thứ rau ăn được.
蘚
1. Cây rêu. Một giống thực vật nở hoa ngầm, mọc ở chỗ ẩm thấp và cây cổ thụ trên hang đá, rò lá phân minh, coi hình như chôn ốc.
蘝
1. Ô liêm mẫu 烏蘝母 một thứ cỏ bò lan, dùng làm thuốc được.
2. Một âm là liễm. Một thứ cỏ mọc từng khóm. Thứ trắng gọi là bạch liễm 白蘝, thứ đỏ gọi là xích liễm 赤蘝. Vỏ dùng làm thuốc.
3. Có chỗ viết là 蘞.
蘞
1. Xem chữ liêm 蘝.
蘤
1. Ngày xưa dùng như chữ hoa 花.
蘧
1. Cừ mạch 蘧麥 một thứ cỏ, có hạt như hạt thóc, dùng làm thuốc.
2. Cừ cừ 蘧蘧 nhơn nhơn tự đắc, kinh động, ngạc nhiên. Trang Tử 莊子. Tích giả Trang Chu mộng vi hồ điệp, hủ hủ nhiên hồ điệp dã. Tự dụ thích chí dữ ! bất tri Chu dã. Nga nhiên giác, tắc cừ cừ nhiên Chu dã. Bất tri Chu chi mộng vi hồ điệp dư, hồ điệp chi mộng vi Chu dư ? Chu dữ hồ điệp, tắc tất hữu phân hĩ. Thử chi vị Vật hóa. 昔者莊周夢爲胡蝶,栩栩然胡蝶也。自喻適志與!不知周也。俄然覺,則蘧蘧然 周也。不知周之夢爲胡蝶與,胡蝶之夢爲周與?周與胡蝶,則必有分矣。此之謂物化 (Tề Vật luận 齊物論) Xưa Trang Chu chiêm bao làm bướm, phấp phới là bướm thật. Tự thấy thích chăng, chẳng biết đến Chu nữa. Thoắt mà thức dậy, thì thù lù là Chu. Không biết Chu chiêm bao làm bướm chăng, bướm chiêm bao làm Chu chăng ? Chu cùng bướm thì có phân biệt rồi. Ấy thế gọi là Vật hóa.
3. Cùng nghĩa với chữ cù 瞿.
蘩
1. Cỏ phiền. Lá như lá ngải cứu nhỏ, tục gọi là bạch hao 白蒿.
蘭
1. Cây hoa lan. Có nhiều thứ, là giống hoa rất quý. Hoa lan thơm lắm, nên dầu thơm cũng gọi là lan du 蘭油. Có thứ gọi là trạch lan 澤蘭 tức cây mần tưới trừ được mọt sách, cho nên nhà chứa sách gọi là lan tỉnh vân các 蘭省芸客, đài ngự sử gọi là lan đài 蘭臺, v.v.
2. Mùi lan sực nức nên lại dùng để ví dụ cái cỡ tình ý hợp nhau. Như lan giao 蘭交 nói tình bạn chơi vơí nhau rất quý mến, lan ngọc 蘭玉 dùng để khen ngợi các con em nhà bạn.
3. Mộc lan 木蘭 cây mộc lan, vỏ cũng thơm, cổ nhân dùng để làm nhà.
蘸
1. Chấm, thấm nước, cho vật gì vào nước thấm cho ướt gọi là trám. Ta quen đọc là chữ tiếu.
蘺
1. Giang li 江蘺 một thứ cỏ.
2. Có khi dùng như chữ li 籬 bờ rào.
蘼
1. Mi vu 蘼蕪 một thứ cỏ có hoa thơm. Một tên là kì chỉ 蘄茝.
蘿
1. Nữ la 女蘿 một loài nấm.
2. La bặc 蘿菔. Xem chữ bặc 菔.
虀
1. Dưa muối, rau cắt nhỏ ra muối với muối gọi là tê.
虆
1. Bò dài, bò lan.
2. Cái lồng đựng đất, cái sọt.
虍
1. Vằn con hổ, vằn con vện.
虎
1. Con hổ.
2. Dùng để tỉ dụ cái sức oai mạnh. Như hổ bôn 虎賁 kẻ dũng sĩ, hổ trướng 虎帳 trướng hùm, chỗ quan võ ngồi.
3. Vật gì hình như cái mồm hếch về một bên đều gọi là hổ. Như chỗ khe ngón tay cái với ngón tay trỏ gọi là hổ khẩu 虎口. Vì thế nên bấm đốt tay tính số gọi là nhất hổ 一虎. Lối đánh cờ ba quân đứng ba góc cũng gọi là hổ.
虏
1. Tù binh. Bắt sống được quân địch gọi là lỗ虜, chém đầu được quân giặc gọi là hoạch 獲. Cũng dùng làm tiếng mắng nhiếc. Như ta nói quân mọi rợ, đồ nô lệ, v.v.
虐
1. Ác, tai ngược, nghiệt. Như ngược đãi 虐待 đối đãi nghiệt ác, ngược chánh 虐政 chánh trị ác.
2. Tai vạ.
虑
1. Nghĩ toan. Nghĩ định toan làm một sự gì gọi là lự.
2. Lo. Như nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu 人無遠慮必有近憂 người không lo xa, ắt có sự lo đến ngay.
3. Vô lự 無慮 gồm gộp cả, lời tính gộp, kể qua cái số đại lược.
4. Một âm là lư. Chư lư 諸慮 tên một thứ cây, vô lư 無慮 tên đất.
虒
1. Ty kì 虒祁 cung ty kì.
2. Ủy ty 委虒 hổ có sừng.
虓
1. Tiếng hổ gầm.
2. Cùng nghĩa với chữ xao 敲.
虔
1. Bền chặt. Kinh Thư 書經 có câu đoạt nhương kiểu kiền 奪攘矯虔 lấy được của người giữ chặt như của mình.
2. Kính. Như kiền bốc 虔卜. Tả truyện 左傳. Kiền bốc ư tiên quân dã 虔卜於先君也 kính bói ở vua trước vậy.
3. Hạng đàn bà hèn hạ gọi là kiền phụ 虔婦.
4. Dáng hổ đi.
5. Giết.
6. Lấy hiếp.
處
1. Ở. Như cửu xử 乆處 ở lâu, cùng mọi người ở được vui hòa gọi là tương xử 相處.
2. Trái lại với chữ xuất 出 ra. Như xuất xử 出處 ra ở (ra đời hay ở ẩn), xử sĩ 處士 kẻ sĩ chưa ra làm quan, xử tử 處子, xử nữ 處女 con gái chưa chồng.
3. Phân biệt được sự lý cho được phải chăng. Như xử trí 處置, khu xử 區處, v.v.
4. Ðo đắn để cầu cho yên. Như xử tâm tích lự 處心積慮 bận lòng lo nghĩ để cho xứng đáng.
5. Xử hình án cũng gọi là xử. Như xử trảm 處斬 xử án chém, xử giảo 處絞 xử án thắt cổ.
6. Vị trí, đặt để.
7. Về.
8. Thường.
9. Một âm là xứ. Nơi, chỗ. Như thân thủ dị xứ 身首異處 thân một nơi, đầu một nơi. Lại như trong dinh quan có chỗ tham mưu gọi là tham mưu xứ 參謀處.
10. Nơi nào đó. Như đáo xứ 到處 đến nơi nào đó, xứ xứ 處處 chốn chốn, nơi nơi.
虖
1. Ô hô 虖呼 than ôi ! Có khi viết là 嗚呼.
虙
1. Cũng như chữ mật 宓 hay chữ phục 伏.
虚
1. Trống rỗng, vơi, hư hão. Trái lại với chữ thật 實. Như hư tình 虛情 tình hão, hư tự 虛字 chữ không chỉ về nghĩa đích thực. Vì thế vật gì trong rỗng không cũng gọi là hư.
2. Ðể trống. Như hư tả dĩ đãi 虛左以待 vẫn để trống bên trái để chờ (người hiền tài).
3. Vơi, thiếu. Như doanh hư 盈虛 đầy vơi, thừa thiếu. Người nào khí huyết hư gọi là hư tổn 虛損.
4. Khiêm hư, không có ý tự cho là đủ, còn cần phải học phải hỏi gọi là hư tâm 虛心 hay khiêm hư 謙虛. Trang Tử 莊子. Vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm 無所得聞至教,敢不虛心 chưa được nghe lời chỉ giáo, dám đâu chẳng trống lòng (để học thêm).
5. Trang sức hão. Như hư trương thanh thế 虛張聲勢 phô trương thanh thế hão.
6. Không có thực dụng. Như hư văn 虛文 văn sức hão huyền, không có thực dụng. Không có kết quả cũng gọi là hư. Như thử nguyện cánh hư 此願竟虛 điều nguyện ấy lại hão cả, thử hành bất hư 此行不虛 chuyến đi này không phải là không có kết quả.
7. Nói về phần tinh thần không chỉ ra được. Như nét vẽ vô tình mà có thần là hư thần 虛神. Văn điểm một câu không vào đâu mà hay gọi là hư bút 虛筆.
8. Khoảng trời không. Như lăng hư 淩虛 vượt lên trên không.
9. Phàm sự gì không có nơi thiết thực đều gọi là hư. Như bộ hư 步虛 theo đuổi sự hão huyền, huyền hư 玄虛 huyền hoặc hư hão.
10. Sao hư, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
11. Hốc, lỗ hổng.
12. Một âm là khư. Cái gò lớn.
13. Chỗ ở.
虛
1. Trống rỗng, vơi, hư hão. Trái lại với chữ thật 實. Như hư tình 虛情 tình hão, hư tự 虛字 chữ không chỉ về nghĩa đích thực. Vì thế vật gì trong rỗng không cũng gọi là hư.
2. Ðể trống. Như hư tả dĩ đãi 虛左以待 vẫn để trống bên trái để chờ (người hiền tài).
3. Vơi, thiếu. Như doanh hư 盈虛 đầy vơi, thừa thiếu. Người nào khí huyết hư gọi là hư tổn 虛損.
4. Khiêm hư, không có ý tự cho là đủ, còn cần phải học phải hỏi gọi là hư tâm 虛心 hay khiêm hư 謙虛. Trang Tử 莊子. Vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm 無所得聞至教,敢不虛心 chưa được nghe lời chỉ giáo, dám đâu chẳng trống lòng (để học thêm).
5. Trang sức hão. Như hư trương thanh thế 虛張聲勢 phô trương thanh thế hão.
6. Không có thực dụng. Như hư văn 虛文 văn sức hão huyền, không có thực dụng. Không có kết quả cũng gọi là hư. Như thử nguyện cánh hư 此願竟虛 điều nguyện ấy lại hão cả, thử hành bất hư 此行不虛 chuyến đi này không phải là không có kết quả.
7. Nói về phần tinh thần không chỉ ra được. Như nét vẽ vô tình mà có thần là hư thần 虛神. Văn điểm một câu không vào đâu mà hay gọi là hư bút 虛筆.
8. Khoảng trời không. Như lăng hư 淩虛 vượt lên trên không.
9. Phàm sự gì không có nơi thiết thực đều gọi là hư. Như bộ hư 步虛 theo đuổi sự hão huyền, huyền hư 玄虛 huyền hoặc hư hão.
10. Sao hư, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
11. Hốc, lỗ hổng.
12. Một âm là khư. Cái gò lớn.
13. Chỗ ở.
虜
1. Tù binh. Bắt sống được quân địch gọi là lỗ虜, chém đầu được quân giặc gọi là hoạch 獲. Cũng dùng làm tiếng mắng nhiếc. Như ta nói quân mọi rợ, đồ nô lệ, v.v.
虞
1. Ðo đắn, dự liệu.
2. Sự lo. Như tại tại khả ngu 在在可虞 đâu đâu cũng đều đáng lo cả.
3. Yên vui.
4. Nhà Ngu 虞 (trong khoảng 2697-2033 trước Tây lịch). Vua Thuấn 舜 được vua Nghiêu 堯 trao ngôi vua gọi là nhà Ngu.
5. Nước Ngu, chỗ con cháu vua Thuấn ở.
6. Họ Ngu.
7. Tế Ngu, tế yên vị.
8. Lầm.
9. Quan lại coi việc núi chằm.
號
1. Kêu gào, gào khóc.
2. Một âm là hiệu. Tên hiệu, danh hiệu, niên hiệu.
3. Hiệu lệnh.
3. Dấu hiệu.
4. Ra hiệu lệnh.
虡
1. Cái giá treo chuông treo khánh, khắc loài mãnh thú ở trên.
2. Ghế cao.
虢
1. Nước Quắc. Cũng đọc là chữ quách.
虧
1. Thiếu. Như nguyệt khuy 月虧 mặt trăng khuyết. Nguyệt hữu doanh khuy 月有盈虧 trăng có khi đầy khi khuyết. Tình có chỗ không thực gọi là khuy tâm 虧心.
2. Giảm bớt.
虫
1. Nguyên là chữ 虺, ngày xưa tục mượn thay chữ 蟲. loài sâu bọ.
虬
1. Cũng như chữ cầu 虯.
虮
1. Con rận con.
2. Một âm là kì. Con đỉa.
虯
1. Con rồng có sừng gọi là cầu long 虯龍.
虱
1. Tục dùng như chữ sắt 蝨.
虹
1. Cái cầu vồng. Nguyễn Du 阮攸. Bạch hồng quán nhật thiên man man 白虹貫日天漫漫 (Kinh Kha cố lý 荊軻故里) cầu vồng trắng vắt ngang mặt trời, bầu trời mênh mang.
虺
1. Con rắn hổ mang.
2. Con rắn con.
3. Một âm là hôi. Hôi đồi 虺隤 ốm, mỏi mệt.
虽
1. Dầu, dù. Dùng làm lời suy xét tưởng tượng. Như tuy nhiên 雖然 dầu thế, song le, tuy nhiên, v.v.
2. Con tuy, một giống thú như con lợn, mũi hếch lên, đuôi dài rẽ làm đôi.
3. Cùng nghĩa với chữ thôi 推 hay duy 惟.
虾
1. Con tôm. Nguyên là chữ 鰕.
2. Hà mô 蝦蟆. Xem chữ mô 蟆, oa 蛙.
虿
1. Con bọ cạp, một loài sâu như giống rết.
2. Thủy sái 水蠆 loài sâu nhỏ ở trong nước.
3. Ta quen đọc là chữ mại.
蚀
1. Mặt trời mặt trăng bị ăn.
2. Phàm vật gì bị sâu mọt cắn khoét sứt lở đều gọi là thực.
蚁
1. Con kiến.
2. Bạch nghĩ 白蟻 con mối trắng hay ăn đồ gỗ.
3. Cấn rượu. Như phù nghĩ 浮蟻 tăm rượu.
4. Nói ý nhỏ mọn. Như nghĩ mệnh 蟻命 ý nói xin thương tính mệnh như mạng kiến vậy.
5. Nghĩ phong 蟻封 núi đất gồ ghề.
蚂
1. Một thứ đỉa lớn, tục gọi là mã hoàng 螞蟥.
2. Mã nghĩ 螞蟻 con kiến càng.
蚊
1. Con muỗi. Có một thứ muỗi vàng đốt người hay lây bệnh sốt rét gọi là ngược môi văn 瘧媒蚊 muỗi nọc sốt rét. Nguyễn Du 阮攸. Hư trướng tụ văn thanh 虛帳聚蚊聲 (Quế Lâm công quán 桂林公館) màn thưa tiếng muỗi vo ve.
蚋
1. Con ve, giống như con ong, sắc đen, cánh mỏng, hay đốt người.
蚌
1. Con trai, trong thịt trai có chất nhớt dính tích mãi thành ra ngọc trai.
蚍
1. Tì phù 蚍蜉 con kiến càng.
蚑
1. Sâu bò, cái dáng con sâu bò ngoằn ngoèo.
蚓
1. Khưu dẫn 蚯蚓 con giun đất.
蚕
1. Tục dùng như chữ tàm 蠶, nguyên là chữ điến là giống giun.
蚘
1. Tục dùng như chữ hồi 蛔.
蚜
1. Con sâu ăn lá cây.
蚣
1. Xem chữ ngô 蜈.
蚤
1. Bọ chét, con rệp.
2. Sớm, cùng nghĩa với chữ tảo 早.
蚦
1. Con trăn.
蚧
1. Cáp giới 蛤蚧 con cắc kè (tắc kè), dùng làm thuốc.
蚨
1. Thanh phù 青蚨 một thứ sâu ở dưới nước. Sách Sưu Thần Ký 搜神記 nói rằng hễ bắt con nó thì mẹ nó tự nhiên bay lại, đem bắt mẹ nó giết chết xát vào đồng tiền, giết con trát vào dây xâu tiền, thì vứt tiền đi tự nhiên tiền lại về, vì thế tục gọi tiền là thanh phù.
蚩
1. Ngây ngô, tả cái dáng vô tri thức.
2. Xi Vưu 蚩尤 vua nước Cửu Lê ngày xưa sinh việc binh qua, chế ra giáo mác cung nỏ quấy rối chư hầu, bị vua Hoàng Đế 黃帝 đánh chết.
蚪
1. Khoa đẩu 蝌蚪 con nòng nọc.
2. Lối chữ ngày xưa giống con nòng nọc nên gọi là khoa đẩu văn 蝌蚪文. Còn viết là 科斗文.
蚬
1. Con hến.
2. Con sâu kèn.
蚯
1. Xem chữ dẫn 蚓.
蚰
1. Du diên 蚰蜒 một thứ sâu bọ đầu có sừng, chân dài.
蚱
1. Trách mãnh 蚱蜢 con châu chấu cắn hại lá lúa.
蚳
1. Trứng kiến, ngày xưa dùng làm món ăn.
蚶
1. Con sò. Tục gọi là ngõa lăng tử 瓦楞子.
蚺
1. Tục dùng như chữ nhiêm 蚦.
蚿
1. Mã huyền 馬蚿 một thứ sâu dài cỡ hơn một tấc, mình như cái ống tròn, có từng đốt, mỗi đốt có hai chân, động đến đâu thì co lại như con ốc có mùi như dầu thơm, nên tục gọi là hương du trùng 香油虫.
蛀
1. Con mọt khoét.
2. Vật gì bị sâu mọt cắn cũng gọi là chú.
蛄
1. Lâu cô 螻蛄 con dế, một thứ sâu ở lỗ giống như con dế mèn rất làm hại lúa và nho.
2. Huệ cô 蟪蛄 một loại ve sầu nhỏ.
蛆
1. Con giòi, do trứng ruồi nhặng nở ra.
2. Váng rượu.
蛇
1. Con rắn. Một năm lột xác một lần gọi là xà thoái 蛇退.
2. Dùng để tỷ dụ kẻ độc ngầm. Như Phật khẩu xà tâm 佛口蛇心 miệng Phật tâm xà, kẻ hung ác gọi là phong thỉ trường xà 封豕長蛇 lợn lớn rắn dài.
3. Một âm là di. Ủy di 委蛇 ủy khúc mà vẫn tự đắc, thong dong.
蛉
1. Tinh linh 蜻蛉 một giống như con chuồn chuồn nhưng không bay xa được.
蛊
1. Một vật độc làm hại người. Tương truyền những nơi mán mọi nó hay cho vật ấy vào trong đồ ăn uống, người nào ăn phải thì sinh ra rồ dại mê man.
2. Dùng mưu khiến cho người mê hoặc gọi là cổ hoặc 蠱惑.
3. Việc. Kinh Dịch 易經 có câu cán phụ chi cổ 幹父之蠱 làm lại được cái việc người trước đã làm hỏng, vì thế nên cha có tội lỗi mà con hiền tài cũng gọi là cán cổ 幹蠱.
4. Chấu.
5. Bệnh cổ.
蛋
1. Một giống mán ở phương nam. Xem chữ 蜑.
2. Tục dùng như chữ noãn 卵 trứng các loài chim.
蛎
1. Mẫu lệ 牡蠣 con hầu, vỏ nó gọi là lệ phòng 蠣房, thịt gọi là lệ hoàng 蠣黃, người phương nam lại gọi là hào 蠔. Tục gọi là hào sơn 蠔山, vỏ nung vôi gọi là lệ phấn 蠣粉.
蛏
1. Con trùng trục, con hầu nhỏ.
蛑
1. Tưu mâu 蝤蛑 cua gai, một loài cua bể.
蛔
1. Con giun ở trong bụng các giống động vật. Có khi viết là 蚘.
蛕
1. Nguyên là chữ hồi 蛔.
蛘
1. Một thứ sâu làm hại lúa. Người Việt gọi là mễ ngưu 米牛, người Thiệu gọi là mễ tượng 米象, người Tô gọi là dạng tử 蛘子, nguyên là chữ 蝆.
蛙
1. Một giống động vật có xương sống, ở được cả nước cả cạn. Con ếch tục gọi là kim tuyến oa 金線蛙, là điền kê 田雞, là thủy kê tử 水雞子. Con chẫu gọi là thanh oa 青蛙, lại gọi là vũ oa 雨蛙. Con cóc gọi là thiềm thừ 蟾蜍. Ễnh ương gọi là hà mô 蝦蟆. Giống ếch, giống chẫu hay kêu hay giận cho nên tiếng nhạc dâm gọi là oa thanh 蛙聲, phát cáu gọi là oa nộ 蛙怒.
蛛
1. Tri chu 蜘蛛 con nhện. Ta gọi là chữ thù.
蛞
1. Khoát du 蛞蝓 con sên.
蛟
1. Con thuồng luồng.
蛤
1. Con hầu nhỏ. Tục gọi là cáp lị 蛤蜊.
2. Văn cáp 文蛤 con nghêu, vỏ nó tán ra gọi là cáp phấn 蛤粉 dùng làm thuốc.
3. Cáp giới 蛤蚧 con cắc kè.
蛩
1. Con sâu lúa.
2. Tên riêng con dế mèn.
3. Con châu chấu.
4. Cung cung 蛩蛩 một giống thú như con ngựa ở Bắc Hải.
5. Lo lắng âm thầm.
蛭
1. Con đỉa. Có khi gọi là thủy điệt 水蛭. Thứ lớn gọi là mã điệt 馬蛭, tục gọi là mã hoàng 馬蝗.
蛮
1. Mán, giống mán ở phương nam. Vương Bột 王勃. Khâm tam giang nhi đới ngũ hồ, khống Man Kinh nhi dẫn Âu Việt 襟三江而帶五湖,控蠻荊而引甌越 (Ðằng Vương các tự 滕王閣序) như cổ áo của ba sông, vòng đai của năm hồ, khuất phục đất Man Kinh, tiếp dẫn miền Âu Việt.
2. Chỉ cậy mạnh làm càn gọi là man, là dã man 野蠻, là man hoạnh 蠻橫.
蛰
1. Một loài sâu nép ở dưới đất.
2. Phàm cái gì tiềm tàng không trông thấy đều gọi là chập. Như người chết gọi là vĩnh chập 永蟄.
蛱
1. Kiệp điệp 蛺蝶. Xem chữ điệp 蝶. Cũng đọc là chữ hiệp.
蛲
1. Một thứ giun nhỏ ở trong ruột.
蛳
1. Loa sư 螺螄. Xem chữ loa 螺. Cũng đọc là si hay tư.
蛴
1. Tề tào 蠐螬. Xem chữ tào 螬.
蛸
1. Tiêu sao 蠨蛸 giống nhện cao cẳng.
蛹
1. Con dộng (nhộng). Thứ sâu nào biến tướng như loài tằm thì lúc còn ở trong kén đều gọi là dũng cả.
蛺
1. Kiệp điệp 蛺蝶. Xem chữ điệp 蝶. Cũng đọc là chữ hiệp.
蛼
1. Xa ngao 蛼螯. Xem chữ ngao 螯.
蛾
1. Con ngài, thứ sâu nào giống như con ngài đều gọi là nga.
2. Đàn bà con gái lông mày nhỏ gọi là nga mi 蛾眉 mày ngài. Có khi gọi tắt là nga. Như song nga 雙蛾 hai hàng lông mày. Một âm là nghĩ.
蜀
1. Lúc con ngài, con bướm con như con sâu nhỏ gọi là thục.
2. Đất Thục 蜀, nước Thục 蜀 (221-264), thuộc tỉnh Tứ Xuyên 四川 bây giờ.
3. Cô độc.
4. Đồ thờ.
蜂
1. Con ong.
2. Tướng mạo hung ác. Như phong mục sài thanh 蜂目豺聲 mặt ong tiếng chó sói, hình dung kẻ độc ác.
3. Đông. Nhiều. Như đạo tặc phong khởi 盜賊蜂起 trộm giặc nổi như ong.
蜃
1. Một tiếng gọi tóm cả các loài sò hến. Vỏ sò nung thành vôi gọi là thận khôi 蜃灰.
2. Thận khí 蜃氣 ánh giả, ảo tưởng. Ánh sáng soi bể giọi lên trên không thành ra muôn hình ngàn trạng, ngày xưa cho là vì con sò thần nó hóa ra và gọi là thận lâu hải thị 蜃樓海市.
3. Đồ tế.
蜆
1. Con hến.
2. Con sâu kèn.
蜇
1. Con sứa.
2. Đốt, cắn (nói về côn trùng có nọc độc)
蜈
1. Ngô công 蜈蚣 con rết.
蜉
1. Phù du 蜉蝣 con nhện nước, con vò sáng sinh chiều chết. Vì thế người ta mới ví cái đời người ngắn ngủi là kiếp phù du 蜉蝣.
蜊
1. Xem chữ cáp 蛤.
蜋
1. Ðường lang 螳螂. Xem chữ đường 螳.
2. Khương lang 蜣蜋. Xem chữ khương 蜣.
蜍
1. Xem chữ thiềm 蟾.
蜎
1. Con bọ gậy.
2. Quyên quyên ngọ nguậy.
3. Cùng nghĩa với chữ quyên 娟.
蜑
1. Đản nhân 蜑人 một giống man ở phương nam, sinh nhai bằng nghề chài lưới.
蜒
1. Diên du 蜒蚰 một giống như con sên.
蜓
1. Tinh đình 蜻蜓. Xem chữ tinh 蜻.
蜕
1. Xác các loài sâu lột ra. Như thiền thuế 蟬蛻 xác ve.
蜗
1. Oa ngưu 蝸牛 con sên, một tên là khoát du 蛞蝓. Trang Tử 莊子 có câu. Man Xúc nhị thị, quốc ư oa chi giác nhi tranh 蠻觸二氏國於蝸之角而爭 nghĩa là hai họ Man Xúc chiếm từng góc mà tranh nhau, ý nói khí cục nhỏ bé lắm. Như nói oa giác vi danh 蝸角微名 chỗ danh nhỏ xíu, oa cư 蝸居 chỗ ở hẹp hòi, oa lư 蝸廬 cái lều cỏn con, v.v.
蜘
1. Tri chu 蜘蛛. Xem chữ chu 蛛.
蜚
1. Một thứ sâu ăn lúa.
2. Phỉ liêm 蜚蠊 con gián, một thứ sâu bay hay ở bếp, chạm đến thì tỏa hơi thối ra tục gọi là chương lang 蟑螂.
3. Một âm là phi. Cùng nghĩa với chữ phi 飛.
蜜
1. Mật ong.
2. Lấy đường ngâm đồ ăn cũng gọi là mật. Như quả ngâm nước đường gọi là mật tiễn 蜜餞.
3. Ngọt, lấy lời nói khéo mà an ủi người, mà rủ rê người gọi là điềm ngôn mật ngữ 甜言蜜語.
蜞
1. Con vắt, con đỉa. Một loài trùng, có hai thứ, thứ xanh và thứ vàng, thứ xanh ở trên lá cây trong rừng rậm, hay đốt máu người, thứ vàng ở dưới đất hút máu như loài đỉa.
2. Bành kì 蟛蜞 con cáy, con còng cọng.
蜡
1. Ngày lễ tất niên nhà Chu 周 gọi là trá. Nhà Tần 秦 gọi là lạp 臘.
蜢
1. Trách mãnh 蚱蜢. Xem chữ mãnh 蚱.
蜣
1. Khương lang 蜣蜋 con bọ hung.
蜥
1. Tích dịch 蜥蜴 con thằn lằn.
蜨
1. Nguyên là chữ điệp 蝶.
蜩
1. Con ve sầu.
蜮
1. Con vực. Ngày xưa bảo nó là một loài bọ nhỏ, ngậm cát phun vào người làm cho người phát ốm. Có khi gọi là sạ công 射工. Vì thế nên kẻ nào âm hiểm gọi là quỷ vực 鬼蜮. Nguyễn Du 阮攸. Long xà quỉ vực biến nhân gian 龍蛇鬼蜮遍人間 (Ngũ nguyệt quan cạnh độ 五月觀競渡) rắn rồng quỉ quái tràn ngập cõi người ta.
2. Con sâu ăn mầm lúa.
蜰
1. Tục gọi con rệp là phì.
蜴
1. Tích dịch 蜥蜴. Xem chữ tích 蜥.
蜷
1. Vằn vèo, oắn oéo, sâu bò cong queo gọi là quyền. Vật gì hình dáng cong queo gọi là quyền khúc 蜷曲.
蜹
1. Tục dùng như chữ nhuế 蚋.
蜺
1. Cũng như chữ nghê 霓.
蜻
1. Tình đình 蜻蜓 con chuồn chuồn.
蜼
1. Loài khỉ đuôi dài, cũng đọc là chữ dữu.
蜾
1. Quả lỏa 蜾蠃 con tò vò.
蜿
1. Uyển duyên 蜿蜒 rắn bò ngòng ngoèo.
2. Chỗ nào địa thế quanh co cũng gọi là uyển duyên 蜿蜒.
蝀
1. Đế đông 螮蝀 cái cầu vồng.
蝃
1. Cũng như chữ đế 螮.
蝇
1. Con ruồi.
2. Thương dăng 蒼蠅 con nhặng.
2. Dùng để nói các cái nhỏ bé. Như dăng đầu tế tự 蠅頭細字 chữ nhỏ như đầu ruồi, nói chữ nhỏ lắm.
蝈
1. Xem chữ lâu 螻.
蝉
1. Con ve sầu. Nguyễn Du. Hàn thiền chung nhật táo cao chi 寒蟬終日噪高枝 (Sơ thu cảm hứng 初秋感興) ve sầu lạnh suốt ngày kêu trên cành cao.
2. Liền nối, liền nối không dứt gọi là thiền liên 蟬聯.
3. Thiền quyên 蟬蜎 tươi đẹp.
蝌
1. Khoa đẩu 蝌蚪. Xem chữ đẩu 蚪.
蝎
1. Con mọt gỗ.
2. Một âm là hiết, cùng nghĩa với chữ hiết 蠍.
蝓
1. Khoát du 蛞蝓 con sên.
蝕
1. Mặt trời mặt trăng bị ăn.
2. Phàm vật gì bị sâu mọt cắn khoét sứt lở đều gọi là thực.
蝗
1. Một loài sâu bay ăn hại lúa.
蝘
1. Yển định 蝘蜓 con rắn thằn lằn, tục gọi là con thủ cung 守宮 hay bích hổ 壁虎.
蝙
1. Biên bức 蝙蝠 con dơi. Dơi có hai cánh như loài chim, bốn chân như loài thú, xếp vào loài nào cũng được, vì thế kẻ nào đòn cân hai đầu, cứ bè nào mạnh thì theo gọi là phái biên bức. Ta quen đọc là chữ biển.
蝟
1. Con dím (nhím).
2. Xúm xít, bề bộn lộn xộn. Như sự như vị tập 事如蝟集 việc dồn nhiều quá như lông nhím xúm xít.
蝠
1. Biên bức 蝙蝠. Xem chữ biên 蝙.
蝡
1. Loài sâu ngọ nguậy.
蝣
1. Phù du 蜉蝣. Xem chữ phù 蜉.
蝤
1. Tù tề 蝤蠐 con sâu gỗ, sắc nó trắng nõn, cho nên đem ví với cổ đàn bà.
2. Một âm là tưu. Tưu mâu 蝤蛑. Xem chữ 蛑.
3. Một âm là du. Cùng nghĩa với chữ du 蝣.
蝥
1. Loài xén tóc. Một thứ sâu cắn gốc lúa, nó làm hại rất dữ, cho nên cũng dùng để ví kẻ tiểu nhân làm hại. Tục viết là 蟊.
2. Một âm là mao. Ban mao 班蝥 sâu ban miêu.
蝦
1. Con tôm. Nguyên là chữ 鰕.
2. Hà mô 蝦蟆. Xem chữ mô 蟆, oa 蛙.
蝨
1. Con chấy, con rận.
蝮
1. Một thứ rắn độc. Phúc xà 蝮蛇 rắn hổ mang.
蝯
1. Nguyên là chữ viên 猿.
蝱
1. Con nhặng.
蝴
1. Hồ điệp 蝴蝶 con bươm bướm. Lý Thương Ẩn 李商隱. Trang Sinh hiểu mộng mê hồ điệp 莊生曉夢迷蝴蝶 (Cẩm sắt 錦瑟) Trang Sinh mơ thấy hóa làm con bươm bướm trong giấc mộng buổi sáng.
蝶
1. Con bướm.
蝸
1. Oa ngưu 蝸牛 con sên, một tên là khoát du 蛞蝓. Trang Tử 莊子 có câu. Man Xúc nhị thị, quốc ư oa chi giác nhi tranh 蠻觸二氏國於蝸之角而爭 nghĩa là hai họ Man Xúc chiếm từng góc mà tranh nhau, ý nói khí cục nhỏ bé lắm. Như nói oa giác vi danh 蝸角微名 chỗ danh nhỏ xíu, oa cư 蝸居 chỗ ở hẹp hòi, oa lư 蝸廬 cái lều cỏn con, v.v.
蝻
1. Loài sâu mới nở chưa biết bay. Nam tử 蝻子 châu chấu non.
蝼
1. Hôi thối.
2. Lâu cô 螻蛄. Xem chữ cô 蛄.
3. Lâu quắc 螻蟈 một tên riêng con ếch, con chẫu.
蝾
1. Vinh nguyên 蠑螈 con sam, một loài động vật con đực con cái ở chung không rời.
螂
1. Tục dùng như chữ lang 蜋.
螃
1. Bàng kì 螃蜞 con cáy.
2. Bàng giải 螃蟹 con cua.
螄
1. Loa sư 螺螄. Xem chữ loa 螺. Cũng đọc là si hay tư.
螈
1. Vinh nguyên 蠑螈. Xem chữ vinh 蠑.
螋
1. Quặc sưu 蠼螋. Xem chữ quặc 蠼.
融
1. Sáng rực, khí lửa lan bốc lên trên trời gọi là dung. Vì thế nên ngày xưa gọi thần lửa là chúc dung thị 祝融氏.
2. Tan tác. Như tuyết dung 雪融 tuyết tan, tiêu dung ý kiến 消融意見 tiêu tan ý kiến, nói hai bên không có hiềm khích gì nhau nữa.
3. Hòa hòa. Như kì nhạc dung dung 其樂融融 nhạc vui hòa hòa.
4. Hòa đều, dung thông, lưu thông, hai vật khác nhau mà hòa tan với nhau làm một đều gọi là dung . Như thủy nhũ giao dung 水乳交融 nước với sữa hòa lẫn với nhau. Hai bên cùng thấu tỏ thông nhau gọi là thông dung 通融. Người không câu nệ, chấp trước gọi là viên dung 圓融. Nay gọi giá cả các của cải là kim dung 金融 cũng là nói theo cái nghĩa lưu thông cả. Cũng đọc là chữ dong.
螓
1. Con cồ cộ, vì trán nó rộng mà vuông, cho nên người nào đầu trán đẹp gọi là tần thủ 螓首. Ta quen đọc là chữ trăn.
螗
1. Ðường điêu 螗蜩 một giống ve sầu sắc xanh, tiếng trong trẻo.
螘
1. Nguyên là chữ nghĩ 蟻.
螙
1. Cũng như chữ đố 蠹.
螞
1. Một thứ đỉa lớn, tục gọi là mã hoàng 螞蟥.
2. Mã nghĩ 螞蟻 con kiến càng.
螟
1. Một thứ sâu nằm ở trong thân lúa, hút hết nhựa lúa rồi lúa khô héo.
2. Minh linh 螟蛉 một thứ sâu ăn hại rau. Những con tò vò thường bắt để ở trong tổ để làm lương ăn cho con, tục lầm cho nó nuôi để làm con nó, vì thế nên người sau gọi con nuôi là minh linh.
螡
1. Cũng như chữ văn 蚊.
螢
1. Con đom đóm.
螣
1. Ðằng xà 螣蛇 rắn bay, con rắn thần.
2. Một âm là đặc. Một thứ sâu hay ăn nõn lúa, lại nhả tơ chằng cả ngọn làm cho lúa không nẩy bông tốt được.
螫
1. Nọc độc, nọc của các loài rắn rết, loài ong hoặc ở răng hoặc ở đuôi đốt vào người đau buốt đều gọi là thích.
螬
1. Tề tào 蠐螬 một loài sâu như con kim quy nhỏ, sinh ở trong vườn, dài hơn một tấc, đầu đỏ đuôi đen, đi bằng lưng lại nhanh hơn chân, hay đục khoét cây cối hoa quả.
螭
1. Con li, ngày xưa nói nó giống con rồng, sắc vàng, không có sừng. Nay các đầu cột nhà hay chạm con ly gọi là ly đầu 螭頭.
2. Cùng nghĩa với chữ si 魑.
螮
1. Ðế đông 螮蝀 cầu vồng.
螯
1. Con ngao, con cua kềnh.
2. Xa ngao 蛼螯 con nghêu.
螳
1. Ðường lang 螳螂 con bọ ngựa.
螵
1. Phiêu sao 螵蛸 trứng con bọ ngựa hay làm tổ ở bên cây dâu, nên gọi là tang phiêu sao 桑螵蛸.
2. Hải phiêu sao 海螵蛸 thai cá mực.
螺
1. Con ốc, có thứ ốc trong vỏ nhóng nhánh, thợ sơn hay dùng để dát vào chữ vào đồ cho đẹp gọi là loa điền 螺鈿 khảm ốc.
2. Búi tóc. Như loa kế 螺髻 trẻ con róc tóc quấn quanh như xoáy trôn ốc, vì thế cho nên ngọn núi cũng gọi là loa kế, búi tóc đàn bà cũng gọi là loa kế.
螻
1. Hôi thối.
2. Lâu cô 螻蛄. Xem chữ cô 蛄.
3. Lâu quắc 螻蟈 một tên riêng con ếch, con chẫu.
螽
1. Một loài sâu, một thứ gọi là phụ chung 阜螽, một thứ gọi là thảo chung 草螽.
2. Chung tư 螽斯 con giọt sành.
螿
1. Hàn tương 寒螿 tức là một thứ ve sầu nhỏ đến mùa rét mới kêu.
蟀
1. Tất xuất 蟋蟀 con dế mèn.
蟁
1. Nguyên là chữ văn 蚊.
蟄
1. Một loài sâu nép ở dưới đất.
2. Phàm cái gì tiềm tàng không trông thấy đều gọi là chập. Như người chết gọi là vĩnh chập 永蟄.
蟆
1. Xem chữ oa 蛙.
蟈
1. Xem chữ lâu 螻.
蟊
1. Tục mượn dùng như chữ mâu 蝥.
蟋
1. Xem chữ xuất 蟀.
蟒
1. Con trăn.
2. Mãng phục 蟒服 một thứ phẩm phục nhà Thanh 清, thêu như con rồng mà có bốn chân, kém rồng một cái vuốt.
蟕
1. Chủy huề 蟕蠵 một giống rùa bề dài năm sáu thước, bốn chân như vây cá, có móng có 15 cái mai, màu gạch, thường dùng thay đồi mồi.
蟛
1. Bành ki 蟛蜞 con cáy.
蟠
1. Cuộn khúc, co lại mà núp. Như bàn long 蟠龍 rồng cuộn khúc.
2. Chiếm cứ một nới gọi là bàn cứ 蟠踞.
3. Cùng nghĩa với chữ bàn 盤, vật gì tròn mà dẹt gọi là bàn. Như bàn đào 蟠桃 quả đào.
4. Một âm là phiền. Một thứ sâu ở đáy chum vại.
蟢
1. Hỉ tử 蟢子, một tên là tiêu sao蠨蛸. Xem chữ 蛸.
2. Bích hỉ 壁蟢 con nhện càng, nó ôm một cái trứng ở bụng như hình đồng tiền, nên cũng gọi là bích tiền 壁錢.
蟣
1. Con rận con.
2. Một âm là kì. Con đỉa.
蟥
1. Ðỉa cộ.
蟪
1. Huệ cô 蟪蛄. Xem chữ cô 蛄.
蟫
1. Con sâu, con ròi cá.
2. Một âm là tầm. Tầm tầm 蟫蟫. Con sâu ngọ nguậy.
蟬
1. Con ve sầu. Nguyễn Du. Hàn thiền chung nhật táo cao chi 寒蟬終日噪高枝 (Sơ thu cảm hứng 初秋感興) ve sầu lạnh suốt ngày kêu trên cành cao.
2. Liền nối, liền nối không dứt gọi là thiền liên 蟬聯.
3. Thiền quyên 蟬蜎 tươi đẹp.
蟮
1. Tục dùng như chữ thiện 蟺.
蟯
1. Một thứ giun nhỏ ở trong ruột.
蟲
1. Giống sâu có chân gọi là trùng, ngày xưa dùng để gọi tất cả các loài động vật. Như vũ trùng 羽蟲 loài chim, mao trùng 毛蟲 loài thú.
蟶
1. Con trùng trục, con hầu nhỏ.
蟹
1. Con cua.
蟺
1. Con lươn. Có khi viết 蟮.
蟻
1. Con kiến.
2. Bạch nghĩ 白蟻 con mối trắng hay ăn đồ gỗ.
3. Cấn rượu. Như phù nghĩ 浮蟻 tăm rượu.
4. Nói ý nhỏ mọn. Như nghĩ mệnh 蟻命 ý nói xin thương tính mệnh như mạng kiến vậy.
5. Nghĩ phong 蟻封 núi đất gồ ghề.
蟾
1. Thiềm thừ 蟾蜍 con cóc.
2. Tục nói những vết đen đen trên mặt trăng là con cóc, nên gọi mặt trăng là thiềm cung 蟾宮 hay ngân thiềm 銀蟾, minh thiềm 明蟾, v.v.
蠁
1. Hật hưởng 肸蠁 các loài sâu sinh ở chỗ ẩm thấp như con nhặng, con muỗi, v.v. Vì các loài ấy rất nhiều mà lại hay xúm vào chỗ tối, cho nên nói về sự hưng thịnh cũng gọi là hật hưởng, trong chốn u minh phảng phất như có tiếng cũng gọi là hật hưởng.
蠃
1. Quả lỏa con tò vò.
2. Một âm là loa cùng nghĩa với chữ loa 螺.
蠅
1. Con ruồi.
2. Thương dăng 蒼蠅 con nhặng.
2. Dùng để nói các cái nhỏ bé. Như dăng đầu tế tự 蠅頭細字 chữ nhỏ như đầu ruồi, nói chữ nhỏ lắm.
蠆
1. Con bọ cạp, một loài sâu như giống rết.
2. Thủy sái 水蠆 loài sâu nhỏ ở trong nước.
3. Ta quen đọc là chữ mại.
蠉
1. Sâu bò quằn quèo.
2. Con bộ gậy.
蠊
1. Phỉ liêm 蜚鐮. Xem chữ phỉ 蜚.
蠋
1. Một loài sâu nhỏ ăn hại lá cây. Cũng đọc là chữ thục.
蠍
1. Con hiết, con bọ cạp.
蠐
1. Tề tào 蠐螬. Xem chữ tào 螬.
蠑
1. Vinh nguyên 蠑螈 con sam, một loài động vật con đực con cái ở chung không rời.
蠓
1. Con mối đất, một loài sâu đầu có lông như nhung, khi tạnh mưa thì bay lũ lượt ra, cũng gọi là miệt mông 蠛蠓.
蠔
1. Con hầu. Xem chữ lệ 蠣.
蠕
1. Nhuyễn nhuyễn 蠕蠕 một nước rợ ngày xưa, tức là đất Ngoại Mông bây giờ.
2. Một âm là nhu ngọ nguậy, các giống chất mềm nhũn như con giun, con đỉa gọi là nhu hình động vật 蠕形動物.
蠖
1. Xích oách 尺蠖 một loài sâu nhỏ hay ăn lá dâu, lá mơ.
2. Oách khuất 蠖屈 tạm phải chịu lún, tạm chịu thua kém. Cũng đọc là chữ hoạch.
蠘
1. Một loài như con cua mà to, càng có răng.
蠙
1. Một tên riêng của con trai.
蠛
1. Miệt mông 蠛蠓. Xem chữ mông 蠓.
蠜
1. Khí phàn 氣蠜 một loài sâu dài hơn tám phân, sắc vàng, gặp sự nguy cấp thì phun hơi vàng ra rất hăng, đi rất nhanh. Một tên là hành dạ 行夜.
蠟
1. Sáp ong. Thứ vàng gọi là hoàng lạp 黃蠟, thứ trắng gọi là bạch lạp 白蠟.
2. Nến.
3. Bôi sáp.
蠡
1. Con mọt gỗ, đồ đạc dùng lâu sứt lở cũng gọi là lễ.
2. Một âm khác là lê. Quả bầu lọ. Như quản khuy lê trắc 管窺蠡測 nhòm trong ống, ngắm trong bầu, ý nói kẻ nghe thấy hẹp hòi. Ta quen đọc là chữ lãi.
3. Tên người. Như Phạm Lãi 笵蠡 người thời Xuân Thu 春秋.
4. Lại một âm là lỏa. Thốc lỏa 瘯蠡 bệnh ghẻ của các loài vật.
蠢
1. Con sâu ngọ nguậy. Vì thế nên người hay vật không yên tĩnh gọi là xuẩn động 蠢動, kẻ ngu si không biết gì cũng gọi là xuẩn.
蠣
1. Mẫu lệ 牡蠣 con hầu, vỏ nó gọi là lệ phòng 蠣房, thịt gọi là lệ hoàng 蠣黃, người phương nam lại gọi là hào 蠔. Tục gọi là hào sơn 蠔山, vỏ nung vôi gọi là lệ phấn 蠣粉.
蠧
1. Tục mượn dùng như chữ đố 蠹.
蠨
1. Tiêu sao 蠨蛸. Xem chữ sao 蛸.
蠭
1. Nguyên là chữ 蜂.
蠱
1. Một vật độc làm hại người. Tương truyền những nơi mán mọi nó hay cho vật ấy vào trong đồ ăn uống, người nào ăn phải thì sinh ra rồ dại mê man.
2. Dùng mưu khiến cho người mê hoặc gọi là cổ hoặc 蠱惑.
3. Việc. Kinh Dịch 易經 có câu cán phụ chi cổ 幹父之蠱 làm lại được cái việc người trước đã làm hỏng, vì thế nên cha có tội lỗi mà con hiền tài cũng gọi là cán cổ 幹蠱.
4. Chấu.
5. Bệnh cổ.
蠲
1. Sạch. Như quyên cát 蠲吉 trai giới sạch sẽ chọn ngày tốt lành.
2. Trừ đi. Như quyên miễn 蠲免 trừ khỏi phải đi làm việc hay thuế má.
3. Sáng sủa.
4. Một loài sâu nhỏ nhiều chân.
蠵
1. Chủy huề 蟕蠵. Xem chữ chủy 蟕.
蠶
1. Con tằm. Tằm từ lúc bé lớn lên, tất hai ba lần lột xác, mỗi lần lột xác thì nằm yên hai ba ngày, không ăn không cựa gọi là tằm miên 蠶眠 tằm ngủ, ngủ ba bốn lượt mới né kéo kén. Khi kéo xong kén thì hóa ra con nhộng 蛹, ít lâu sau lại hóa ra hình như con bướm, cắn thủng kén bay ra, gọi là con ngài 蛾. Muốn lấy tơ tốt thì thừa lúc con ngài chưa biết cắn kén phải lấy ngay, nếu để quá thì nó cắn đứt, tơ không thành sợi nữa.
2. Dần dà. Như tàm thực chư hầu 蠶食諸侯 xâm lấn dần đất của các nước chư hầu.
3. Tàm thất 蠶室 nhà ngục thiến người. Vì kẻ bị thiến phải ở buồng kín như buồng tằm nên gọi là tàm thất.
4. Chăn tằm.
蠹
1. Con mọt.
2. Lấy hao tiền của. Như quốc đố 國蠹 kẻ ăn hại của nhà nước, mọt nước.
2. Phơi sách.
蠺
1. Tục dùng như chữ tàm 蠶.
蠻
1. Mán, giống mán ở phương nam. Vương Bột 王勃. Khâm tam giang nhi đới ngũ hồ, khống Man Kinh nhi dẫn Âu Việt 襟三江而帶五湖,控蠻荊而引甌越 (Ðằng Vương các tự 滕王閣序) như cổ áo của ba sông, vòng đai của năm hồ, khuất phục đất Man Kinh, tiếp dẫn miền Âu Việt.
2. Chỉ cậy mạnh làm càn gọi là man, là dã man 野蠻, là man hoạnh 蠻橫.
蠼
1. Quặc sưu 蠼螋 một thứ sâu ở nơi ẩm thấp, mình đen chân vàng chạy rất nhanh, sáu chân, đầu đuôi tẽ ra, thấy người đến gần thì phun dãi độc ra để bảo hộ mình.
2. Con khỉ cái.
血
1. Máu.
2. Giết muông để cúng tế. Như huyết thực 血食 được hưởng cúng tế bằng muông sinh.
3. Máu là một chất rất cốt yếu cho mình người, cho nên họ cùng một chi gọi là huyết tộc 血族, con cháu gọi là huyết dận 血胤.
4. Máu mắt. Khóc vãi máu mắt ra gọi là khấp huyết 泣血.
5. Hết lòng hết sức mà làm. Như huyết chiến 泣戰 hết sức đánh. Ðãi người nồng nàn gọi là huyết tâm 泣心. Tài sản kiếm khổ mới được nên gọi là huyết bản 泣本.
衁
1. Máu.
衂
1. Cũng như chữ nục 衄.
衄
1. Ðổ máu cam. Giập hoa khế mũi đổ máu.
2. Bị thua.
衅
1. Cũng như chữ hấn 釁.
衊
1. Máu bửn. Dùng lời nói bêu xấu người gọi là ô miệt 汚衊.
衋
1. Ðau xót, đau đớn.
行
1. Bước đi, bước chân đi.
2. Làm ra, thi hành ra.
3. Đi, như tống hành 送行 đưa đi, từ hành 辭行 từ đi v.v. Vua chết gọi là đại hành 大行.
4. Không định hẳn, tạm thì. Như hành thự 行署 dinh quan đóng tạm.
5. Cái để dùng, của dùng. Như ngày xưa gọi vàng, gỗ, nước, lửa, đất là ngũ hành 金木水火土為五行 ý nói là năm thứ ấy là cái người ta cần dùng hằng ngày vậy.
6. Trải qua. Như nhất hành tác lại 一行作吏 làm quan qua một lần.
7. Sắp tới, dần đến. Như hành niên ngũ thập 行年五十 tuổi gần đến năm mươi, hành tương tựu mộc 行將就木 sắp chết.
8. Bài hát. Như tràng ca hành 長歌行 bài hát dài.
9. Lối chữ hành, lối chữ hơi đá thảo gọi là hành. 10. Ðường sá.
11. Biến đổi luôn không ngừng. Nhà Phật gọi cái ý thức luôn luôn trôi đi là hành uẩn 行蘊.
12. Một âm là hạnh. Ðức hạnh, nết na, còn ở tâm là đức 德, thi hành ra là hạnh 行. Như độc hạnh 獨行 đức hạnh hơn người. Vì thế nhà Phật nói sửa mình trong sạch để thờ Phật gọi là tu hạnh 修行.
13. Lại một âm là hàng. Hàng lối. Phép binh ngày xưa cứ 25 người là nhất hàng 一行 một hàng, vì thế gọi binh lính là hàng ngũ 行伍. Một dòng chữ cũng gọi là một hàng 一行.
14. Cửa hàng. Một chỗ chứa các đồ hàng để vận tải, buôn bán cho tiện gọi là hàng sạn 行棧 hay hàng gia 行家.
15. Nghề nghiệp của trăm nghề. Người đồng nghiệp gọi là đồng hàng 同行, làm việc không khéo gọi là ngoại hàng 外行.
16. Một âm nữa là hạng. Hạng thứ. Như hạng nhất 行一, hạng nhị 行二, v.v.
17. Hàng lũ. Gọi các người tôn trưởng của bạn mình là trượng nhân hạng 仗人行.
18. Hạng hạng 行行 cứng cỏi.
衍
1. Nước chảy giàn giụa. Vì thế nên sự gì đầy dẫy chan chứa gọi là diễn, vật gì tươi tốt phồn thịnh cũng gọi là phồn diễn 繁衍, chơi bời quá độ gọi là du diễn 遊衍.
2. Thế đất rộng phẳng mà thấp gọi là diễn. Như chằm cát gọi là sa diễn 沙衍, đất cao thấp gập ghềnh gọi là phần diễn 墳衍.
3. Bò dài, lan rộng, như man diễn 蔓衍 bò dài, tư diễn 滋衍 nhung nhúc, sinh sôi nẩy nở. Làm việc không thiết thực, chỉ bơi xoa bề ngoài gọi là phu diễn 敷衍.
4. Diễn số tính ra, Kinh dịch nói số đại diễn 大衍 có năm mươi số, vì thế này mới thông dụng chữ đại diễn là số năm mươi.
5. Tốt, ngon.
6. Ðất tốt màu.
7. Sườn núi.
8. Một âm là diên. Tế diên.
衎
1. Vui vầy.
衒
1. Tự khoe mình, kẻ làm trò tự khoe tài mình ở nơi đường xá gọi là huyễn.
術
1. Nghề thuật, kẻ có nghề riêng đi các nơi kiếm tiền gọi là thuật sĩ 術士.
2. Phương phép do đó mà suy ra, như bất học vô thuật 不學無術 không học không có phương pháp để làm.
3. Ðường đi trong ấp.
4. Cùng nghĩa với chữ thuật 述.
衔
1. Cái hàm thiết ngựa.
2. Ngậm. Như hàm hoàn 銜環 ngậm vành. Vâng mệnh mà đi gọi là hàm mệnh 銜命. Tục viết là 啣.
3. Hàm. Như quan hàm 官銜 hàm quan, chức hàm.
4. Nuốt. Như hàm hận 銜恨 nuốt giận, ý nói còn tấm tức trong lòng chưa được hả. Phàm sự gì thuộc về tình không thể quên được đều gọi là hàm. Như hàm ai 銜哀 ngậm thương.
衕
1. Dãy phố thẳng suốt. Về miền bắc gọi trong ngõ phố là hồ đồng 衚衕.
衖
1. Ðường đi ở trong làng. Xem thêm chữ lộng 弄.
街
1. Ngã tư, con đường thông cả bốn mặt, những đường cái trong thành phố đều gọi là nhai.
衙
1. Sở quan, ta gọi là quan nha 官衙 hay là nha môn 衙門 vì ngày xưa trước quân trường đều cắm lá cờ có tua như cái răng lớn, nên gọi là nha môn.
衚
1. Về miền bắc gọi trong ngõ phố là hồ đồng 衚衕.
衛
1. Tục dùng như chữ 衞.
衝
1. Con đường cái thông hành. Vì thế nên nơi nào là chỗ giao thông tấp nập gọi là xung yếu 衝要.
2. Xông ra, cứ sấn thẳng lên mà đi, không đoái gì nguy hiểm đông đúc gọi là xung. Như xung phong 衝鋒 cứ xông thẳng vào đám gươm giáo mà đi, xung đột 衝突 xông đột, v.v.
3. Xe binh.
衞
1. Phòng giữ. Như vệ sinh 衞生 giữ gìn cho được sống mà khoẻ, vệ thân 衞身 giữ mình.
2. Kẻ giữ về việc phòng bị giữ gìn cũng gọi là vệ. Như túc vệ 宿衞, thị vệ 侍衞 đều là chức quan hộ vệ nhà vua cả. Vua Minh Thái Tổ 明太祖 cứ tính những chỗ hiểm yếu trong thiên hạ, một quận thì đặt một sở, mấy quận liền nhau thì đặt một vệ, mỗi vệ đóng 3600 tên lính để phòng giặc cướp, những nơi có số binh ấy đóng thì gọi là vệ, như uy hải vệ 威海衞.
3. Nước Vệ.
4. Tục gọi vệ là con lừa vì ở đất Vệ có nhiều lừa. Nên thường gọi lừa là kiển vệ 蹇衞 hay song vệ 雙衞, v.v.
5. Phần vệ. Máu thuộc về phần vinh 榮 khí thuộc về phần vệ 衞.
6. Cái vầy tên.
衡
1. Cái cân.
2. Cân nhắc, cân đồ xem được bao cân lạng gọi là hành. Vì thế nên làm việc mà biết cân nhắc gọi là quyền hành 權衡.
3. Cái đòn ngang xe.
4. Trên my mắt. Như hu hành nhi ngữ 盱衡而語 trừng mắt mà nói.
5. Cái đồ để xem thiên văn.
6. Cột bên lầu,
7. Ngôi sao giữa vì sao bắc đẩu.
8. Một âm là hoành cùng nghĩa với chữ hoành 橫.
衢
1. Con đường thông bốn ngả, ngả tư. Con đường làm quan gọi là vân cù 雲衢 đường mây.
衣
1. Áo.
2. Vỏ của các quả cây, cái gì dùng để che phủ các đồ cũng gọi là y.
3. Một âm là ý. Mặc áo.
4. Mặc áo cho người khác.
5. Phục mà làm theo.
补
1. Vá áo.
2. Bù, phàm cái gì nó thiếu mà bù cho đủ đều gọi là bổ. Thiếu máu uống thuốc bù máu gọi là thuốc bổ huyết 補血. Ðỗ Phủ 杜甫. Thị tỳ mại châu hồi, Khiên la bổ mao ốc 侍婢賣珠迴,牽蘿補茅屋 thị tỳ đi bán ngọc trai trở về, kéo dây leo sửa kín nhà cỏ.
3. Giúp. Như xuân tỉnh canh nhi bổ bất túc 春省耕而補不足 mùa xuân xem xét sự cày bừa mà giúp cho các cái thiếu thốn.
4. Ích lợi, như bất vô tiểu bổ 不無小補 không phải là không có ích lợi chút đỉnh.
表
1. Ở ngoài, như hải biểu 海表 ngoài bể.
2. Tỏ rõ, tuyên bố ý kiến mình cho người khác biết gọi là biểu. Như đại biểu 代表 người thay mặt của ai để tỏ hộ ý của người ấy ra. Trong một đám đông, cử một người thay mặt đi hội họp một hội nào có quan hệ đến cả một đám đông ấy gọi là đại biểu.
3. Dấu hiệu, đặt riêng một cái dấu hiệu để cho người ta dễ biết gọi là biểu, người nào có dáng dấp hơn người gọi là dị biểu 異表 hay biểu biểu 表表.
4. Tiêu biểu, nêu tỏ. Như tinh biểu tiết nghĩa 旌表節義 tiêu biểu cái tiết nghĩa ra cho vẻ vang. Cái bia dựng ở mộ gọi là mộ biểu 墓表, đều là theo cái ý nêu tỏ, khiến cho mọi người đều biết mà nhớ mãi không quên cả.
5. Lối văn biểu, là một thể văn bày tỏ tấm lòng kẻ dưới với người trên, như văn tâu với vua, với thần thánh đều gọi là biểu cả.
6. Ghi chép sự vật gì chia ra từng loài, từng hạng xếp thành hàng lối để lúc tra cho tiện cũng gọi là biểu. Như thống kê biểu 統計表 cái biểu tính gộp tất cả.
7. Họ ngoại. Như con cô con cậu gọi là biểu huynh đệ 表兄弟.
衩
1. Tà áo. Chỗ hai tà áo giáp nhau gọi là xái khẩu 衩口.
衫
1. Áo đơn, áo lót mình.
衬
1. Áo trong.
2. Ý động ở trong mà làm cho lộ ra ngoài gọi là sấn. như sấn thác 襯托 mượn cách bày tỏ ý ra.
3. Cho giúp. Như bang sấn 幫襯 giúp đỡ. Bố thí cho sư, cho đạo cũng gọi là sấn, như trai sấn 齋襯 cúng trai cho sư.
衭
1. Vạt cả áo
衮
1. Áo cổn, áo lễ phục của vua.
2. Cổn cổn 衮衮 lũ lượt, nhiều.
衰
1. Suy kém, trái lại với nghĩa chữ thịnh 盛.
2. Một âm là súy. Lần từng bực xuống, như đẳng súy 等衰 hạng bực.
3. Lại thêm một âm thôi. Áo tang, may bằng gai sống mà không có gấu gọi là trảm thôi 斬衰, may bằng gai nhỏ có gấu gọi là tư thôi 齊衰.
衲
1. Bổ nạp 補衲 vá khíu.
2. Áo của sư mặc chắp từng mảnh lại nên cũng gọi là nạp.
3. Lại là một tiếng sư tự xưng mình.
衵
1. Áo lót mình của đàn bà.
衷
1. Tốt, lành.
2. Trung, giữa.
3. Thành thực,
4. Trong lòng, thực, như ngu trung 愚衷 tấm lòng ngay thực của tôi.
5. Một âm là trúng. Vừa phải, như chiết trúng 折衷 phán quyết phải trái cho đúng phải. Ta quen đọc là chiết trung.
衺
1. Bất chánh, quẹo. Cũng như chữ tà 邪.
衽
1. Vạt áo.
2. Liễm nhẫm 斂衽 lạy (dùng về bên đàn bà).
3. Cái chiếu.
衾
1. Cái chăn.
2. Đồ khâm liệm.
衿
1. Áo khép cổ. Kinh thi 詩經 có câu. Thanh thanh tử câm 青青子衿 cổ áo chàng xanh xanh, là nói cái áo của học trò xanh xanh, vì thế nên sau gọi các ông đỗ tú tài là thanh câm 青衿. Có khi gọi tắt là câm 衿.
2. Vạt áo
袁
1. Họ Viên.
2. Áo dài lê thê.
袂
1. Tay áo. Biệt nhau gọi là phân mệ 分袂. Ta quen đọc là chữ duệ.
袄
1. Tục dùng như chữ áo 襖.
袅
1. Xoáy vùng. Như khói bốc xoáy đi xoáy lại gọi là “niểu”.
2. Cùng một nghĩa với chữ niệu 嫋.
袈
1. Ca sa 袈裟 cái áo cà sa.
袋
1. Cái đẫy.
袌
1. Nguyên là chữ bão 抱.
袍
1. Áo dài chấm gót.
2. Vạt cả áo.
袒
1. Cổi trần, trầy vai áo tay trái. Lễ tang ngày xưa mặc áo để trầy vai bên trái. Lễ nhà chùa mặc áo cà sa cũng để trống bên trái gọi là thiên đản 偏袒.
2. Bênh vực cho người. Nguyên ở câu truyện Chu Bột nhà Hán, bên hữu bênh vực họ Lã 呂氏右袒 (Lã thị hữu đản), bên tả bênh vực họ Lựu 劉氏左袒 (Lưu thị tả đản), nên đời sau mới thông dụng để nói về sự bênh vực người.
袖
1. Tay áo. Đổng Hiền 董賢 được vua yêu, nằm gối vào tay áo vua Hán Ai đế 漢哀帝 mà ngủ, khi vua dậy trước, mới dứt tay áo mà dậy, vì thế bọn đàn ông được vua yêu gọi là đoạn tụ 斷袖.
2. Xủ tay, như tụ thủ bàng quan 袖手旁觀 xủ tay đứng xem.
3. Lĩnh tụ 領袖 cầm đầu, xướng suất. Xóc áo tất phải để ý đến cái cổ cái tay, cho nên người đứng đầu một đoàn thể gọi là lĩnh tụ.
袗
1. Áo đơn.
2. Một âm là chân. Áo đen.
袜
1. Cái áo lót dạ của đàn bà. Ngày xưa dùng thắt ra ngoài áo làm đồ trang sức.
袞
1. Nguyên là chữ cổn 衮.
袟
1. Tục dùng như chữ trật 秩.
袠
1. Cái bao sách, cùng nghĩa với chữ trật 帙.
2. Cùng nghĩa với chữ trật 秩, mười năm là một trật, như thất trật 七袠 bảy mươi tuổi, bát trật 八袠 tám mươi tuổi. Ta quen đọc là chữ dật.
袤
1. Rộng suốt. Chiều rộng về phương đông phương tây là quảng 廣, về phương nam phương bắc là mậu 袤.
袪
1. Tay áo.
2. Tục gọi đàn bà lễ là khư 袪 nghĩa là vén tay áo mà vái vậy.
被
1. Áo ngủ.
2. Đắp trùm. Như quang bị tứ biểu 光被四表 sáng khắp cả bốn cõi.
3. Bị, chịu. Như bị cáo 被告 kẻ bị cáo mách. Phàm sự gì ở ngoài mà liên lụy đến đều gọi là bị. Như bị lụy 被累 bị liên lụy.
4. Mặt ngoài, bề ngoài.
5. Đồ trang sức trên đầu.
6. Bộ đồ.
7. Một âm là bí. Kịp đến.
8. Đội, vác.
袭
1. Áo lót, một bộ quần áo gọi là nhất tập 一襲.
2. Noi theo, như duyên tập 沿襲 noi cái nếp cũ mà theo. Đời nối chức tước gọi là thế tập 世襲.
3. Đánh lẻn, đánh úp, làm văn đi ăn cắp của người gọi là sao tập 抄襲.
4. Áo liệm người chết.
5. Mặc áo.
6. Chịu nhận,
7. Hợp lại.
袱
1. Cái khăn gói.
袴
1. Cái khố, quần đùi. Tục dùng như chữ khố 褲.
袵
1. Cũng như chữ nhẫm 衽.
袷
1. Áo kép. Cũng đọc là chữ kiếp.
2. Một âm là khiếp. Cổ áo cong, tràng vạt.
袺
1. Xắn vạt áo lên, vắt vạt áo lên.
袽
1. Áo rách.
袿
1. Áo cánh dài, áo choàng của đàn bà.
裀
1. Áo lót mình.
2. Chiếu kép, cái đệm.
裁
1. Cắt áo. Như tài phùng 裁縫 cắt may. Phàm cứ theo cái khuôn khổ nhất định mà rọc ra đều gọi là tài. Như chỉ tài 紙裁 rọc giấy.
2. Dè bớt, như tài giảm 裁減 xén bớt.
3. Xét lựa. Như tổng tài 總裁 xét kỹ và phân biệt hơn kém. Người đứng xét các trò chơi như đá bóng, đánh quần xem bên nào được bên nào thua gọi là tổng tài.
4. Thể chế, lối văn. Như thể tài 體裁 lựa ra từng lối.
5. Quyết đoán. Như tài phán 裁判 xử đoán phân phán phải trái,
6. Lo lường.
裂
1. Xé ra. Sự gì phá hoại gọi là quyết liệt 決裂.
2. Rách.
装
1. Trang thức, bộ dạng. Như cải trang 改裝 đổi bộ dạng, thay quần áo khác.
2. Bịa ra, giả cách. Như trang si 裝癡 giả cách ngu si, trang bệnh 裝病 giả cách ốm, v.v.
3. Ðùm bọc. Như hành trang 行裝 các đồ ăn đường, ỷ trang 倚裝 sắp đi, v.v.
4. Ðựng chứa. Như trang hóa 裝貨 đóng đồ hàng.
5. Trang sức, trang hoàng. Dùng các vật tô điểm cho đẹp thêm gọi là trang.
裆
1. Trôn quần, ngã ba khố.
裊
1. Xoáy vùng. Như khói bốc xoáy đi xoáy lại gọi là “niểu”.
2. Cùng một nghĩa với chữ niệu 嫋.
裋
1. Áo vải xấu.
裎
1. Cổi trần, trần truồng.
2. Dây lưng, giắt ở lưng.
3. Áo đơn.
裏
1. Lần lót áo.
2. Trong, cái gì ở trong đều gọi là “lý”.
裒
1. Tụ họp, nhiều.
2. Bớt. Như bầu đa ích quả 裒多益寡 bớt bên nhiều thêm cho bên ít.
裔
1. Ðất ngoài biên thuỳ.
2. Dòng dõi. Như hậu duệ 後裔 con cháu lâu đời, con cháu xa. Nguyễn Du 阮攸. Bách man khê động lưu miêu duệ 百蠻谿峒留苖裔 trong các khe động đất Man còn để lại con cháu (của Hàn Tín).
3. Vệ gấu áo.
4. Tên gọi chung các giống mọi rợ.
裕
1. Lắm áo nhiều đồ. Vì thế nên giàu có thừa thãi gọi là dụ.
2. Rộng rãi, không đến nỗi kiệt quệ.
3. Ðủ.
4. Thong thả.
裘
1. Áo lông cừu. Nguyễn Du 阮攸. Tệ tận điêu cừu bất phục tê, Triệu đài chỉ chưởng thổ hồng nghê 敝盡貂裘不復西,趙臺抵掌吐虹霓 Rách hết áo cừu đen, không trở lại phía Tây (nhà Tần), Nơi triều đường nước Triệu, đập tay thở ra cầu vồng (ra tài hùng biện).
2. Cơ cừu 箕裘 nối được nghiệp trước.
裙
1. Cái quần, cái niệm.
2. Bên mép mai ba ba gọi là miết quần 鼈裙.
裛
1. Cái áo kép lót hoa.
2. Buộc, thắt.
3. Thấm.
補
1. Vá áo.
2. Bù, phàm cái gì nó thiếu mà bù cho đủ đều gọi là bổ. Thiếu máu uống thuốc bù máu gọi là thuốc bổ huyết 補血. Ðỗ Phủ 杜甫. Thị tỳ mại châu hồi, Khiên la bổ mao ốc 侍婢賣珠迴,牽蘿補茅屋 thị tỳ đi bán ngọc trai trở về, kéo dây leo sửa kín nhà cỏ.
3. Giúp. Như xuân tỉnh canh nhi bổ bất túc 春省耕而補不足 mùa xuân xem xét sự cày bừa mà giúp cho các cái thiếu thốn.
4. Ích lợi, như bất vô tiểu bổ 不無小補 không phải là không có ích lợi chút đỉnh.
裝
1. Trang thức, bộ dạng. Như cải trang 改裝 đổi bộ dạng, thay quần áo khác.
2. Bịa ra, giả cách. Như trang si 裝癡 giả cách ngu si, trang bệnh 裝病 giả cách ốm, v.v.
3. Ðùm bọc. Như hành trang 行裝 các đồ ăn đường, ỷ trang 倚裝 sắp đi, v.v.
4. Ðựng chứa. Như trang hóa 裝貨 đóng đồ hàng.
5. Trang sức, trang hoàng. Dùng các vật tô điểm cho đẹp thêm gọi là trang.
裟
1. Ca sa 袈裟 cái áo cà sa.
裠
1. Tục dùng như chữ quần 裙.
裡
1. Tục dùng như chữ lý 裏.
裤
1. Tục dùng như chữ khố 袴.
裨
1. Bổ ích.
2. Giúp. Các tướng tá gọi là thiên bì 偏裨.
3. Nhỏ, cùng nghĩa với chữ bại 稗. Như bể nhỏ gọi là bì hải 裨海. Ta quen đọc là chữ tì.
裯
1. Chăn đơn, màn.
裰
1. Khíu vá. Tục gọi cái áo dài là trực chuyết 直裰. Ta quen đọc là chữ xuyết.
裱
1. Trang hoàng tranh sách.
裳
1. Cái xiêm
裴
1. Họ Bùi.
2. Có khi dùng như chữ bồi 徘 bồi hồi.
裸
1. Trần truồng. Ta quen đọc khỏa.
裹
1. Bọc, gói. Như mã cách khoả thi 馬革裹屍 (Hán thư 漢書) da ngựa bọc thây, nói chết ở nơi chiến trận.
2. Cái bao, như dược khoả 藥裹 cái bao thuốc.
3. Vơ vét hết, như khoả hiếp 裹脅 lấy cái thế đông mà bắt hiếp phải theo hết.
裼
1. Cổi trần, xắn tay áo.
2. Một âm là thế. Cái địu, cái tã của trẻ con.
製
1. Cắt thành áo mặc. Không học mà làm quan gọi là học chế mĩ cẩm 學製美錦.
2. Chế tạo, chế tạo nên các đồ dùng. Sao tẩm các vị thuốc gọi là bào chế 泡製.
3. Làm ra văn chương. Ngày xưa gọi các văn chương của vua làm ra là ngự chế thi văn 御製詩文.
4. Khuôn phép, như thể chế 體製 mẫu mực cứ thế mà làm.
裾
1. Vạt áo.
2. Một âm là cứ. Cùng nghĩa với chữ cứ 倨.
褂
1. Áo mặc ngoài. Phép nhà Thanh 清, áo lễ phục mặc ở ngoài áo dài gọi là ngoại quái 外褂, thứ ngắn thì gọi là mã quái 馬褂.
複
1. Áo kép.
2. Phàm sự vật gì mà hai ba lần chồng chất đều gọi là phức. Như trùng phức 重複 chồng chập.
褊
1. Nhỏ, hẹp.
2. Nóng nảy. Kinh Thi 詩經 có câu duy thị biển tâm 維是褊心 chỉ là lòng nóng nảy, bồn chồn, hấp tấp.
褌
1. Cái quần đùi.
褎
1. Tay áo. Nguyễn Du 阮攸. Hồng tụ tằng văn ca uyển chuyển 紅褎曾聞歌宛轉 từng nghe giọng ca uyển chuyển khi mặc áo hồng. Nay thông dụng chữ tụ 袖.
2. Một âm là hựu. Quần áo bóng choáng.
2. Vui cười.
3. Vẻ lúa tốt (núc nỉu).
褏
1. Cũng như chữ tụ 袖.
褐
1. Áo vải to.
2. Người nghèo hèn mặc áo vải to, cho nên người nghèo hèn cũng gọi là hạt.
3. Sắc vàng sẫm mà không có màu mở gọi là hát sắc 褐色 sắc kềnh kệch. Ta quen đọc là chữ cát.
褒
1. Cũng như chữ bao 襃.
褓
1. Cưỡng bảo 襁褓 cái địu, tã ấp trẻ con.
褘
1. Đẹp.
2. Áo tế của hoàng hậu.
3. Cái che đầu gối.
4. Cái khăn vắt (túi thơm).
褙
1. Bối tâm 褙心 áo lót ngực.
褚
1. Bông. Lấy bông lồng làm áo cũng gọi là trử.
2. Chứa.
3. Cái tạ quan.
4. Cái túi.
褛
1. Lam lũ 襤褸 lam lũ, quần áo rách rưới bẩn thỉu.
褞
1. Áo vải to.
褡
1. Áo trấn thủ (cộc tay).
褥
1. Cái đệm.
褦
1. Nại đái 褦襶 đương mùa nắng nực mặc diện sang xin vào yết kiến là không hiểu sự. Vì thế nên người không hiểu sự mà cứ nói lại nhai mãi khiến cho người ta khó chịu gọi là nại đái.
褧
1. Áo đơn.
褪
1. Cổi áo ra.
2. Hoa tàn. Sự gì dần dần suy kém đi cũng gọi là thốn.
3. Đi giật lùi.
褫
1. Lột áo, cổi áo ra.
2. Cách chức. Học trò bị cách, lột mất áo lễ đi gọi là sỉ cách 褫革, quan bị cách chức gọi là sỉ chức 褫職 nghĩa là bị bóc bị lột mất phẩm phục vậy.
3. Cướp, mất cả thần trí gọi là sỉ khí 褫氣 hay là sỉ phách 褫魄, v.v.
褰
1. Vén áo, vén quần.
2. Cái khố.
3. Rụt lại.
褱
1. Nguyên là chữ hoài 懷.
褲
1. Tục dùng như chữ khố 袴.
褴
1. Áo không viền.
2. Lam lũ 襤褸 lam lũ, quần áo rách rưới bẩn thỉu.
褵
1. Có khi dùng như chữ li 縭.
褶
1. Áo kép.
2. Một âm là triệp. Gấp nếp. May quần phải xếp từng bức lại mà khâu gọi là đả triệp 打褶 (xếp nếp).
3. Một âm nữa là tập. Quần cưỡi ngựa.
褸
1. Lam lũ 襤褸 lam lũ, quần áo rách rưới bẩn thỉu.
褻
1. Áo lót mình.
2. Bẩn thỉu.
3. Nhàm nhỡn, không có ý kính cẩn.
4. Vào luôn, yết kiến luôn.
襁
1. Cái địu con trẻ ở sau lưng.
襃
1. Khen, đem cái hay cái tốt của người phô bày ra gọi là bao.
2. Áo rộng.
3. Một âm là bầu. Tụ lại, cùng nghĩa với bầu 裒.
襄
1. Sửa trị giúp. Như tán tương 贊襄 giúp giập.
2. Tương sự 襄事 nên việc, xong việc.
3. Ngựa kéo xe. Như thượng tương 上襄 con ngựa rất tốt.
4. Cao.
5. Thư sướng.
6. Trừ đi.
7. Sao đổi ngôi.
襆
1. Xiêm may giảm bớt bức đi.
2. Bộc bị 襆被 gấp chăn lại.
襇
1. Bức quần, nếp quần. Cũng đọc là chữ giản.
襌
1. Áo đơn.
襍
1. Nguyên là chữ tập 雜.
襏
1. Bát thích 襏襫 áo vải dày, thứ vải may áo cho người lao động mặc.
2. Áo đi mưa.
襖
1. Áo ngắn.
2. Áo bông.
襚
1. Cái áo tặng cho người chết.
襜
1. Cái áo choàng trước ngực.
2. Cái màn xe.
3. Chững chạc, ngay ngắn.
4. Nách áo.
襞
1. Gấp áo. Bích tích 襞襀 chăng vải lụa cho thẳng ra rồi gấp lại từng nếp.
襟
1. Vạt áo, cổ áo.
2. Anh em rể gọi là liên khâm 連襟.
3. Ôm ấp, ôm một mối tình hay chi gì ở trong lòng gọi là khâm.
4. Phía nam nhà ở.
襠
1. Trôn quần, ngã ba khố.
襢
1. Cũng như chữ đản 袒.
襤
1. Áo không viền.
2. Lam lũ 襤褸 lam lũ, quần áo rách rưới bẩn thỉu.
襦
1. Áo cánh, áo lót mình gọi là hãn nhu 汗襦.
2. Là lượt đặc (nhỏ mà khít).
3. Cái yếm dãi.
襪
1. Cái bí tất. Cũng đọc là chữ vạt.
襫
1. Bát thích 襏襫 áo vải dày, thứ vải may áo cho người lao động mặc.
襬
1. Xiêm, đáy áo. Cũng đọc là chữ bãi.
襭
1. Đùm, lấy vạt áo đùm vật gì gọi là hiệt.
襮
1. Cổ áo.
2. Bộc bạch ra, nêu tỏ.
襯
1. Áo trong.
2. Ý động ở trong mà làm cho lộ ra ngoài gọi là sấn. như sấn thác 襯托 mượn cách bày tỏ ý ra.
3. Cho giúp. Như bang sấn 幫襯 giúp đỡ. Bố thí cho sư, cho đạo cũng gọi là sấn, như trai sấn 齋襯 cúng trai cho sư.
襲
1. Áo lót, một bộ quần áo gọi là nhất tập 一襲.
2. Noi theo, như duyên tập 沿襲 noi cái nếp cũ mà theo. Đời nối chức tước gọi là thế tập 世襲.
3. Đánh lẻn, đánh úp, làm văn đi ăn cắp của người gọi là sao tập 抄襲.
4. Áo liệm người chết.
5. Mặc áo.
6. Chịu nhận,
7. Hợp lại.
襶
1. Nại đái 褦襶 đương mùa nắng nực mặc diện sang xin vào yết kiến là không hiểu sự. Vì thế nên người không hiểu sự mà cứ nói lại nhai mãi khiến cho người ta khó chịu gọi là nại đái.
襻
1. Cái khuyết áo, dải áo.
襼
1. Tay áo. Cũng như chữ mệ, duệ 袂.
襾
1. Che trùm, cái đậy.
西
1. Phương tây.
2. Thái tây 泰西 chỉ về châu Âu, châu Mỹ. Như tây sử 西史 sử tây, tây lịch 西歷 lịch tây. Vì các nước ấy ở về phía tây nước Tàu nên gọi là nước Tây.
3. Phật giáo từ Ấn Ðộ truyền vào nước Tàu, cho nên gọi phương Tây là đất Phật.
4. Tôn Tịnh độ 淨土 trong Phật giáo nói người niệm Phật lúc chết sẽ được đức Di-đà tiếp dẫn về nước Cực Lạc ở phía tây xứ ta ở, tây phương cực lạc thế giới 西方極樂世界. Vì thế nên tục mới gọi người chết là quy tây 歸西. Cũng đọc là tê.
要
1. Thiết yếu, đúng sự lý gọi là yếu. Như yếu nghĩa 要義 nghĩa thiết yếu, đề yếu 提要 nhắc cái chỗ thiết yếu lên.
2. Rút lại, dùng làm trợ từ.
3. Muốn, cầu.
4. Một âm là yêu. Yêu cầu.
5. Đòi. Như yêu vật 要物 đòi lấy vật gì.
6. Ước mong. Như cửu yêu bất vong bình sinh chi ngôn 久要不忘平生之言 (Luận ngữ 論語) ước ao rằng lâu mà vẫn không quên lời nói lúc bình sinh.
7. Xét.
8. Đón bắt.
覃
1. Kịp, lan tới, ơn lây. Phép ngày xưa nhà vua có việc gì mừng thì phong tặng cho tổ tiên các quan gọi là đàm ân 覃恩.
2. Sâu rộng, như đàm phủ 覃府 phủ sâu rộng, nói tôn quý dinh phủ nhà người khác là sâu và rộng.
3. Một âm là diễm. Sắc.
覆
1. Lật lại, kẻ nào hay giở giáo gọi là kẻ phản phúc vô thường 反覆無常.
2. Nghiêng đổ. Như tiền xa chi phúc, hậu xa chi giám 前車之覆後車之鑒 cái vết xe trước đổ, là cái gương cho xe sau coi.
3. Thua. Như toàn quân phúc một 全軍覆沒 cả cánh quân thua chết hết.
4. Xét kỹ. Như phúc thí 覆試 xét thi lại cho tường, phúc tra 覆查 tra xét lại cho kĩ.
5. Lại. Như phúc tín 覆信 viết thư trả lời lại. Cũng như chữ phúc 復.
6. Một âm là phú. Che trùm, ấp. Như thiên phú địa tải 天覆地載 trời che đất chở, điểu phú dực chi 鳥覆翼之 chim xõa cánh ấp.
7. Phục binh.
覈
1. Nghiêm xét, xét sự gì được thực đích gọi là hạch thực 覈實.
2. Nghiệt ngã.
覉
1. Tục dùng như chữ ki 羇.
覊
1. Tục dùng như chữ ky 羈.
見
1. Thấy, mắt trông thấy.
2. Ý biết. Như kiến địa 見地 chỗ biết tới, kiến giải 見解 chỗ hiểu biết, v.v.
3. Yết kiến. Như tham kiến 參見 vào hầu.
4. Bị. Như kiến nghi 見疑 bị ngờ, kiến hại 見害 bị hại, v.v.
5. Một âm là hiện. Tỏ rõ, hiện ra. Như thiên hạ hữu đạo tắc hiện 天下有道則見 thiên hạ có đạo thì ra làm quan mà làm vẻ vang ở đời.
6. Tiến cử.
7. Cái trang sức ngoài áo quan.
規
1. Cái khuôn tròn.
2. Khuôn phép. Như quy tắc 規則 khuôn phép.
3. Khuôn xử, lấy phép khuôn xử cho người khỏi sai lạc gọi là quy. Như quy gián 規諫 khuyên can.
4. Mưu toan. Như quy hoạch 規畫 vẽ mưu vạch kế.
5. Cái lệ đã thành rồi. Như lậu quy 陋規 cái lệ hủ lậu.
6. Chia vạch bờ cõi.
覓
1. Tìm. Tục viết là 覔. Nguyễn Du 阮攸. Lang tạ tàn hồng vô mịch xứ 狼籍殘紅無覓處 cánh hồng tàn rụng ngổn ngang, biết tìm đâu ?
視
1. Nhìn kĩ, coi kĩ, trông kĩ. Như thị học 視學 coi học, thị sự 視事 trông coi công việc, v.v.
2. Coi nhau, đãi nhau. Như quân chi thị thần như thủ túc tắc thần thị quân như phúc tâm 君之視臣如手足,則臣視君如腹心 (Mạnh Tử 孟子) vua đãi bầy tôi như chân tay thì bầy tôi hết lòng đối với vua.
3. So sánh. Như thị thử vi giai 視此為佳 cái này coi tốt hơn cái ấy.
4. Bắt chước.
5. Sống.
6. Cùng nghĩa với chữ chỉ 指.
覘
1. Dò xét, dòm. Ta quen đọc là chiêm.
覜
1. Lễ chư hầu đi sính họp mặt với nhau.
2. Ngắm xa, cùng nghĩa với chữ thiếu 眺.
覡
1. Thầy cúng, ông đồng.
覥
1. Tục dùng như điến 靦.
覦
1. Muốn được. Như kí du 覬覦 dòm dỏ.
覧
1. Tục dùng như chữ lãm 覽.
覩
1. Thấy, mắt trông thấy.
親
1. Tới luôn, quen. Như thân ái 親愛 thân yêu. Vì thế nên được tiếp kiến người cũng gọi là thân. Như nhất thân phương trạch 一親芳澤 được gần hơi thơm, nói được tiếp kiến một lần lấy làm thích thú lắm.
2. Thân gần, họ gần gọi là họ thân, họ xa gọi là họ sơ.
3. Bàn bạc việc gì mà thiết đáng đến bản chỉ gọi là thân thiết hữu vị 親切有味.
4. Người thân. Như cha mẹ gọi là song thân 雙親, cha mẹ anh em vợ chồng gọi là lục thân 六親.
5. Tự mình. Như sự tất thân cung 事必親躬 sự ấy tất tự mình phải làm.
6. Đáng, giúp.
7. Yêu.
8. Gần, thân gần.
9. Một âm là thấn. Chỗ dâu gia, ta quen gọi là thân gia 親家.
覬
1. Mong mỏi. Phàm mong mỏi những sự không phải phận mình đáng có gọi là kí du 覬覦.
覯
1. Gặp gỡ, không có ý hẹn hò mà gặp nhau gọi là cấu. Cùng nghĩa với chữ cấu 遘.
覰
1. Rình mò, trông trộm. Tục gọi sự coi thường người ta là tiểu thứ 小覰.
覲
1. Hầu, kẻ dưới đến hầu người trên.
覶
1. Nguyên chữ là la 覼.
覷
1. Tục dùng như chữ thứ 覰.
覸
1. Cũng như chữ gián 瞷.
覺
1. Hiểu biết, hiểu những điều không biết đến gọi là giác. Đạo Phật cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi Phật là Giác vương 覺王. Người học Phật được chứng tới quả Phật gọi là chánh giác 正覺. Nguyễn Trãi 阮薦. Giác lai vạn sự tổng thành hư 覺來萬事總成虛 tỉnh ra muôn sự thành không cả.
2. Phàm có cái gì cảm xúc đến mà phân biệt ra ngay gọi là cảm giác 感覺 hay tri giác 知覺.
3. Cáo mách, phát giác ra.
4. Bảo.
5. Người hiền trí.
6. Cao lớn.
7. Thẳng.
8. Một âm là giáo. Thức, đang ngủ thức dậy gọi là giáo.
覻
1. Tục dùng như chữ thứ 覰.
覼
1. Uỷ khúc. Sự gì uỷ khúc không thể kể tường tận được gọi là la lũ bất tận 覼褸不盡.
覽
1. Xem. Như bác lãm 博覽 xem rộng, lên cao coi khắp bốn phía gọi là nhất lãm vô dư 一覽無餘 xem rõ hết thảy. Nguyễn Trãi 阮薦. Lãm huy nghĩ học minh dương phượng 覽輝擬學鳴陽鳳 nhìn ánh sáng muốn học chim phượng gáy vừng đông.
2. Chịu nhận.
覿
1. Đi thăm, đem đồ lễ vào chơi gọi là địch. Ðịch diện 覿面 gặp mặt.
觀
1. Xem, xem xét, xem ở chỗ rộng lớn gọi là quan. Như quan hải 觀海 xem bể, xem xét thiên văn gọi là quan tượng 觀象, xem xét dân tục gọi là quan phong 觀風, ngần ngừ không quyết gọi là quan vọng 觀望.
2. Cái hình tượng đã xem, như trang quan 壯觀 xem ra lộng lẫy lắm, mĩ quan 美觀 xem ra xinh đẹp lắm.
3. Tỏ ra cho người ta biết cũng gọi là quan. Như dung quan 容觀 dáng điệu của mình đã tỏ ra.
4. Ý thức. Gặp sự thương vui không động đến tâm gọi là đạt quan 達觀, nay ta nói lạc quan 樂觀 coi là vui, bi quan 悲觀 coi là thương, chủ quan 主觀 coi là cốt, khách quan 客觀 coi là phụ, đều theo một ý ấy cả.
5. So sánh.
6. Soi làm gương.
7. Chơi.
8. Một âm là quán. Xét thấu, nghĩ kĩ thấu tới đạo chính gọi là quán. Như nhất tâm tam quán 一新三觀 một tâm mà mà xét thấu cả ba phép, chỉ quán 止觀 yên định rồi xét thấu chân tâm, như Dịch Kinh 易經 nói quán ngã sinh vô cữu 觀我生無咎 xét thấu cái nghĩa vụ của đời ta mới không mắc vào tội lỗi. Đạo Phật có phép tu dùng tai mà xem xét cõi lòng, trừ tiệt cái mầm ác trở nên bậc Vô thượng, nên gọi là phép quán 觀. Như Quan âm bồ tát 觀音菩薩, vì ngài tu bằng phép này, sáu căn dùng lẫn với nhau được, mắt có thể nghe được, nên gọi là Quán thế âm 觀世音.
9. Làm nhà trên cái đài gọi là quán. Như trên núi Thái sơn có cái nhà để xem mặt trời gọi là nhật quán 日觀, trong nhà vua, trong vườn hoa làm cái nhà cao để chơi cũng gọi là quán.
10. Các nhà thờ của đạo sĩ cũng gọi là quán.
见
1. Thấy, mắt trông thấy.
2. Ý biết. Như kiến địa 見地 chỗ biết tới, kiến giải 見解 chỗ hiểu biết, v.v.
3. Yết kiến. Như tham kiến 參見 vào hầu.
4. Bị. Như kiến nghi 見疑 bị ngờ, kiến hại 見害 bị hại, v.v.
5. Một âm là hiện. Tỏ rõ, hiện ra. Như thiên hạ hữu đạo tắc hiện 天下有道則見 thiên hạ có đạo thì ra làm quan mà làm vẻ vang ở đời.
6. Tiến cử.
7. Cái trang sức ngoài áo quan.
观
1. Xem, xem xét, xem ở chỗ rộng lớn gọi là quan. Như quan hải 觀海 xem bể, xem xét thiên văn gọi là quan tượng 觀象, xem xét dân tục gọi là quan phong 觀風, ngần ngừ không quyết gọi là quan vọng 觀望.
2. Cái hình tượng đã xem, như trang quan 壯觀 xem ra lộng lẫy lắm, mĩ quan 美觀 xem ra xinh đẹp lắm.
3. Tỏ ra cho người ta biết cũng gọi là quan. Như dung quan 容觀 dáng điệu của mình đã tỏ ra.
4. Ý thức. Gặp sự thương vui không động đến tâm gọi là đạt quan 達觀, nay ta nói lạc quan 樂觀 coi là vui, bi quan 悲觀 coi là thương, chủ quan 主觀 coi là cốt, khách quan 客觀 coi là phụ, đều theo một ý ấy cả.
5. So sánh.
6. Soi làm gương.
7. Chơi.
8. Một âm là quán. Xét thấu, nghĩ kĩ thấu tới đạo chính gọi là quán. Như nhất tâm tam quán 一新三觀 một tâm mà mà xét thấu cả ba phép, chỉ quán 止觀 yên định rồi xét thấu chân tâm, như Dịch Kinh 易經 nói quán ngã sinh vô cữu 觀我生無咎 xét thấu cái nghĩa vụ của đời ta mới không mắc vào tội lỗi. Đạo Phật có phép tu dùng tai mà xem xét cõi lòng, trừ tiệt cái mầm ác trở nên bậc Vô thượng, nên gọi là phép quán 觀. Như Quan âm bồ tát 觀音菩薩, vì ngài tu bằng phép này, sáu căn dùng lẫn với nhau được, mắt có thể nghe được, nên gọi là Quán thế âm 觀世音.
9. Làm nhà trên cái đài gọi là quán. Như trên núi Thái sơn có cái nhà để xem mặt trời gọi là nhật quán 日觀, trong nhà vua, trong vườn hoa làm cái nhà cao để chơi cũng gọi là quán.
10. Các nhà thờ của đạo sĩ cũng gọi là quán.
规
1. Cái khuôn tròn.
2. Khuôn phép. Như quy tắc 規則 khuôn phép.
3. Khuôn xử, lấy phép khuôn xử cho người khỏi sai lạc gọi là quy. Như quy gián 規諫 khuyên can.
4. Mưu toan. Như quy hoạch 規畫 vẽ mưu vạch kế.
5. Cái lệ đã thành rồi. Như lậu quy 陋規 cái lệ hủ lậu.
6. Chia vạch bờ cõi.
觅
1. Tìm. Tục viết là 覔. Nguyễn Du 阮攸. Lang tạ tàn hồng vô mịch xứ 狼籍殘紅無覓處 cánh hồng tàn rụng ngổn ngang, biết tìm đâu ?
视
1. Nhìn kĩ, coi kĩ, trông kĩ. Như thị học 視學 coi học, thị sự 視事 trông coi công việc, v.v.
2. Coi nhau, đãi nhau. Như quân chi thị thần như thủ túc tắc thần thị quân như phúc tâm 君之視臣如手足,則臣視君如腹心 (Mạnh Tử 孟子) vua đãi bầy tôi như chân tay thì bầy tôi hết lòng đối với vua.
3. So sánh. Như thị thử vi giai 視此為佳 cái này coi tốt hơn cái ấy.
4. Bắt chước.
5. Sống.
6. Cùng nghĩa với chữ chỉ 指.
觇
1. Dò xét, dòm. Ta quen đọc là chiêm.
览
1. Xem. Như bác lãm 博覽 xem rộng, lên cao coi khắp bốn phía gọi là nhất lãm vô dư 一覽無餘 xem rõ hết thảy. Nguyễn Trãi 阮薦. Lãm huy nghĩ học minh dương phượng 覽輝擬學鳴陽鳳 nhìn ánh sáng muốn học chim phượng gáy vừng đông.
2. Chịu nhận.
觉
1. Hiểu biết, hiểu những điều không biết đến gọi là giác. Đạo Phật cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi Phật là Giác vương 覺王. Người học Phật được chứng tới quả Phật gọi là chánh giác 正覺. Nguyễn Trãi 阮薦. Giác lai vạn sự tổng thành hư 覺來萬事總成虛 tỉnh ra muôn sự thành không cả.
2. Phàm có cái gì cảm xúc đến mà phân biệt ra ngay gọi là cảm giác 感覺 hay tri giác 知覺.
3. Cáo mách, phát giác ra.
4. Bảo.
5. Người hiền trí.
6. Cao lớn.
7. Thẳng.
8. Một âm là giáo. Thức, đang ngủ thức dậy gọi là giáo.
觊
1. Mong mỏi. Phàm mong mỏi những sự không phải phận mình đáng có gọi là kí du 覬覦.
觋
1. Thầy cúng, ông đồng.
觌
1. Đi thăm, đem đồ lễ vào chơi gọi là địch. Ðịch diện 覿面 gặp mặt.
觎
1. Muốn được. Như kí du 覬覦 dòm dỏ.
觏
1. Gặp gỡ, không có ý hẹn hò mà gặp nhau gọi là cấu. Cùng nghĩa với chữ cấu 遘.
觐
1. Hầu, kẻ dưới đến hầu người trên.
觑
1. Tục dùng như chữ thứ 覰.
角
1. Cái sừng, cái sừng của các giống thú.
2. Cái xương trán. Người nào có tướng lạ gọi là long chuẩn nhật giác 龍準日角 nghĩa là xương trán gồ lên như hình chữ nhật vậy.
3. Trái đào, con trai con gái bé để hai trái đào gọi là giác. Vì thế gọi lúc trẻ con là tổng giác 總角.
4. Tiếng giác, một tiếng trong năm tiếng. cung, thương, giác, chủy, vũ 宮、商、角、徵、羽.
5. Cái tù và.
6. Ganh. Phàm so sánh nhau để phân được thua đều gọi là giác. Như giác lực 角力 vật nhau, đấu sức, giác khẩu 角口 cãi nhau.
7. Giác sắc 角色 cũng như ta nói cước sắc 腳色. Tục gọi con hát (nhà nghề) có tiếng là giác sắc.
8. Chia đóng mỗi chỗ một cánh quân để khiên chế quân giặc gọi là kỉ giác 椅角.
9. Góc. Như tam giác hình 三角形 hình ba góc.
10. Một hào gọi là nhất giác 一角.
11. Một kiện công văn cũng gọi là nhất giác 一角.
12. Sao giác, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
13. Cái đồ đựng rượu. Có khi đọc là chữ giốc.
觔
1. Nguyên cùng nghĩa với chữ cân 筋. Tục mượn dùng như chữ cân 斤.
觖
1. Không được thỏa thích. Phàm sự gì không được như nguyện mà sinh lòng oán vọng gọi là quyết vọng 觖望.
觚
1. Cái bình đựng rượu có cạnh.
2. Góc. Như lục cô 六觚 sáu góc.
3. Vuông. Như phá cô vi viên 破觚為圓 đổi vuông làm tròn, ý nói không cố chấp vậy.
4. Cái thẻ tre, ngày xưa dùng để viết chữ. Vì thế nên người nào khinh suất viết lách (viết bậy không nghĩ) gọi là suất nhĩ thao cô 率爾操觚.
5. Chuôi gươm.
觜
1. Sao tuy, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
2. Lông mỏ cú vọ.
3. Một âm là tủy. Mỏ chim.
觝
1. Cùng nghĩa với chữ để 牴 húc, chạm.
2. Giác để 角觝 một trò chơi đời nhà Hán.
觞
1. Cái chén uống rượu.
2. Cái chén đã rót rượu. Như phủng thương thượng thọ 奉觴上壽 dâng chén rượu chúc thọ.
3. Lạm thương 濫觴, xem chữ 濫 ở bộ thủy 水. lạm tràng 濫觴 cái mối nhỏ gây nên sự lớn, cũng như nước suối mới chảy ra chỉ nông ngập cái chén mà sau thành sông thành bể. Ta quen đọc là chữ tràng.
解
1. Bửa ra, mổ ra. Dùng cưa xẻ gỗ ra gọi là giải mộc 解木. Mổ xẻ người để chữa bệnh gọi là giải phẩu 解剖.
2. Cổi ra. Như cố kết bất giải 固結不解 quấn chặt không cổi ra được. Tiêu tan mối thù oán cũng gọi là giải. Như khuyến giải 勸解 khuyên giải, hoà giải 和解 giải hòa, v.v.
3. Tan. Lòng người lìa tan gọi là giải thể 解體. Có khi gọi là thổ băng ngõa giải 土崩瓦解 đất lở ngói tan, nói ví dụ sự nhân tâm ly tán như nhà đổ vậy.
4. Phân tách cho rõ lẽ rõ sự. Như tường giải 詳解 giải nghĩa tường tận, điều giải 條解 phân tách ra từng điều v.v.
5. Hiểu biết. Nhận rõ được ý cũng gọi là giải. Vì thế ý thức gọi là kiến giải 見解.
6. Hết một khúc nhạc gọi là nhất giải 一解.
7. Nhà làm thuốc cho thuốc ra mồ hôi khỏi bệnh gọi là hãn giải 汗解. Tục gọi đi ỉa là đại giải 大解, đi đái là tiểu giải 小解.
8. Cổi ra, lột ra. Như giải y 解衣 cổi áo, lộc giác giải 鹿角解 hươu trút sừng. Nguyễn Du 阮攸. Thôi thực giải y nan bội đức 推食解衣難背徳 Cái đức nhường cơm sẻ áo, khó mà làm phản được.
9. Thông suốt.
10. Thôi, ngừng.
11. Cắt đất.
12. Một âm là giới. Giới trãi 解廌 một con thú giống như con hươu mà có một sừng, có khi viết là 獬豸.
13. Lại một âm là giái. Ðiệu đi. Như giái phạm 解犯 giải tù đi, giái hướng 解餉 đem lương đi, v.v.
14. Thi hương trúng cách (đỗ) gọi là phát giái 發解, đỗ đầu khoa hương gọi là giái nguyên 解元. Ta quen đọc là chữ giải cả.
觥
1. Cái chén uống rượu bằng sừng trâu.
2. Quang quang 觥觥 cứng cỏi.
触
1. Húc, đâm.
2. Tiếp xúc, chạm biết. Phàm sự vật gì chạm sát nhau đều gọi là xúc. Như tiếp xúc ư nhĩ mục 接觸於耳目 tai nghe thấy, mắt trông thấy.
3. Lại sự vật gì nhiều lắm đều gọi là xúc. Như xúc xứ giai thị 觸處皆是 đâu đâu cũng thế.
4. Cảm xúc. Nhân cớ đó mà động đến tâm mình đều gọi là xúc. Như xúc phát 觸發 cảm xúc phát ra.
5. Can phạm. Như xúc húy 觸諱 xúc phạm chỗ kiêng, nói với làm trái nhau đều gọi là để xúc 抵觸.
觫
1. Sừng mới nhú.
2. Hộc tốc 觳觫 sợ run lập cập.
觯
1. Cái vò đựng rượu làm bằng gỗ.
觱
1. Tất lật 觱篥 cái kèn.
觳
1. Hộc tốc 觳觫 sợ run lập cập.
2. Cái hộc, một thứ đồ để đong.
3. Một âm là hạc. Hết thế, còn thế.
4. Gót chân.
5. Một âm nữa là giác. Cùng nghĩa với chữ giải 解 hay chữ tích 瘠.
觴
1. Cái chén uống rượu.
2. Cái chén đã rót rượu. Như phủng thương thượng thọ 奉觴上壽 dâng chén rượu chúc thọ.
3. Lạm thương 濫觴, xem chữ 濫 ở bộ thủy 水. lạm tràng 濫觴 cái mối nhỏ gây nên sự lớn, cũng như nước suối mới chảy ra chỉ nông ngập cái chén mà sau thành sông thành bể. Ta quen đọc là chữ tràng.
觵
1. Cũng dùng như chữ quang 觥.
觶
1. Cái vò đựng rượu làm bằng gỗ.
觸
1. Húc, đâm.
2. Tiếp xúc, chạm biết. Phàm sự vật gì chạm sát nhau đều gọi là xúc. Như tiếp xúc ư nhĩ mục 接觸於耳目 tai nghe thấy, mắt trông thấy.
3. Lại sự vật gì nhiều lắm đều gọi là xúc. Như xúc xứ giai thị 觸處皆是 đâu đâu cũng thế.
4. Cảm xúc. Nhân cớ đó mà động đến tâm mình đều gọi là xúc. Như xúc phát 觸發 cảm xúc phát ra.
5. Can phạm. Như xúc húy 觸諱 xúc phạm chỗ kiêng, nói với làm trái nhau đều gọi là để xúc 抵觸.
觿
1. Cái rẽ làm bằng ngà voi để rẽ tóc.
言
1. Nói, tự mình nói ra gọi là ngôn 言. Ðáp hay thuật ra gọi là ngữ 語.
2. Một câu văn cũng gọi là nhất ngôn 一言. Như nhất ngôn dĩ tế chi viết tư vô tà 一言以蔽之曰思無邪 một câu tóm tắt hết nghĩa là không nghĩ xằng.
3. Một chữ cũng gọi là ngôn. Như ngũ ngôn thi 五言詩 thơ năm chữ, thất ngôn thi 七言詩 thơ bảy chữ, v.v.
4. Mệnh lệnh.
5. Bàn bạc.
6. Tôi, dùng làm tiếng phát thanh. Như ngôn cáo sư thị 言告師氏 tôi bảo với thầy.
7. Một âm là ngân. Ngân ngân 言言 cao ngất, đồ sộ.
訂
1. Hai bên bàn bạc với nhau cho kĩ rồi mới thỏa thuận gọi là đính. Như đính giao 訂交 đính kết làm bạn, đính ước 訂約. Ðính chính lại sách vở cho đúng gọi là hiệu đính 校訂.
訃
1. Báo tin có tang. Ta gọi là cáo phó 告訃.
訇
1. Tiếng động lớn, tiếng to.
計
1. Tính. Phàm tính gộp các môn lại để xem số nhiều hay ít đều gọi là kế. Như thống kế 統計 tính gộp cả, hội kế 會計 cùng tính cả, v.v. Vì thế nên sổ sách cũng gọi là kế. Nhà Hán kén quan lại cho vào cung làm việc với các quan tính toán sổ sách để tập việc. Nên về đời khoa cử gọi thi hội là kế giai 計偕 là bởi đó.
2. Xét các quan lại. Như đại kế 大計 xét suốt cả các quan lại trong thiên hạ.
3. Mưu kế, mưu tính. Như đắc kế 得計 đắc sách (mưu hay).
4. Ta thường đọc là kê cả.
訊
1. Hỏi. Kẻ trên hỏi kẻ dưới là tấn.
2. Thư hỏi thăm, như âm tấn 音訊 tăm hơi. Nguyễn Du 阮攸. Cổ tự vô danh nan vấn tấn 古寺無名難問訊 chùa cổ không tên khó hỏi thăm.
3. Tiêu tức. Như hoa tấn 花訊 tin hoa nở.
4. Tra tấn. Như tấn cúc 訊鞫 tra xét lấy khẩu cung.
5. Can.
6. Nhường.
7. Mách bảo.
8. Mưu.
9. Nhanh chóng.
訋
1. Tan lở. Cùng tranh dành lẫn nhau gọi là nội hồng 內訌.
討
1. Ðánh, đánh giết kẻ có tội gọi là thảo.
2. Tìm xét, dò xét.
3. Ðòi, tục gọi sự đòi lấy của cải gì của người là thảo.
4. Bỏ đi.
訏
1. Khoe khoang.
2. Lớn, to.
3. Một âm là hủ. Hủ hủ 訏訏 mông mênh.
訐
1. Bới móc, bới móc việc riêng của người ra. Cũng đọc là chữ yết.
訑
1. Di di 訑訑 nhơn nhơn tự đắc.
2. Một âm là tha. Lừa dối.
3. Lại một âm là nãn. Phóng túng.
訒
1. Nói ý tứ, lời nói thận trọng như khó khăn mới nói nên lời.
訓
1. Dạy dỗ.
2. Nói giải nghĩa cho rõ ra. Vì thế nên chua nghĩa sách cũng gọi là huấn.
3. Lời nói có thể làm phép được gọi là huấn. Như cổ huấn 古訓 lời người xưa dạy.
4. Thuận theo.
訕
1. Chê, quở trách, kẻ dưới chê người trên gọi là san. Như san tiếu 訕笑 chê cười. Có khi đọc là sán.
訖
1. Thôi hẳn, làm xong, sau cùng. Sổ sách tính toán xong gọi là thanh cật 清訖. Ta quen đọc là chữ ngật.
託
1. Nhờ, gửi hình tích mình ở bên ngoài gọi là thác túc 託足.
2. Thỉnh cầu, phó thác, nghĩa là nhờ người khác trông nom hộ, là uỷ thác cho người khác làm hộ.
3. Thác ra, mượn cớ. Như giả thác 假託 mượn cớ mà từ chối, thác phúng 託諷 lấy cái khác mà nói giễu người.
記
1. Nhớ, nhớ kĩ cho khỏi quên. Như kí tụng 記誦 học thuộc cho nhớ.
2. Ghi chép. Như kí quá 記過 ghi chép lỗi lầm đã làm ra. Phàm cuốn sách nào ghi chép các sự vật đều gọi là kí. Như lễ kí 禮記 sách chép các lễ phép, du kí 遊記 sách chép các sự đã nghe đã thấy trong khi đi chơi, v.v .
3. Tờ bồi. Người giữ về việc giấy má sổ sách gọi là thư kí 書記.
4. Phàm giấy má gì mà những người có quan hệ vào đấy đều phải viết tên mình vào để làm ghi đều gọi là kí.
5. Dấu hiệu.
訛
1. Làm bậy. Như ngoa ngôn 訛言 lời nói bậy, ngoa tự 訛字 chữ sai, v.v.
2. Tại cớ gì mà hạch đòi tiền của cũng gọi là ngoa. Như ngoa trá 訛詐 lừa gạt.
3. Hóa.
4. Động.
訝
1. Ngờ lạ. Như thâm nhạ kì sự 深訝其事 sự ấy lấy làm kỳ lạ quá.
訟
1. Kiện tụng, đem nhau lên quan mà tranh biện phải trái gọi là tụng.
2. Cãi lẽ, cãi nhau để tranh lấy cái phải cũng gọi là tụng.
3. Dâng thơ tuyết oan cho người.
4. Trách phạt.
5. Khen ngợi.
訢
1. Vui, cùng nghĩa với chữ hân 欣.
2. Nấu, hấp.
3. Một âm là hy. Hy hợp 訢合 hòa khí giao cảm.
訣
1. Quyết biệt, sắp đi xa lâu mà tặng bằng lời gọi là quyết. Lời nói của kẻ chết trối lại gọi là lời vĩnh quyết 永訣.
2. Phép bí truyền. Như trường sinh quyết 長生訣 cái phép bí truyền làm cho sống lâu.
訥
1. Nói chậm chạp, nói ý tứ. Nói năng không được nhanh nhẹn gọi là nột sáp 訥譅.
訩
1. Loạn.
2. Nói rầm rầm. Cùng nghĩa với chữ hung 洶 hay chữ hung 恟.
訪
1. Tới tận nơi mà hỏi. Như thái phóng dân tục 採訪民俗 xét hỏi tục dân.
2. Dò xét. Ði dò những kẻ có tội mà chưa có ai phát giác gọi là phóng nã 訪拿 dò bắt, nhà báo mỗi nơi đặt một người thông tin tức gọi là người phóng sự 訪事.
3. Tìm lục. Như phóng bi 訪碑 tìm lục các bia cũ, phóng cổ 訪古 tìm tòi cổ tích.
4. Đi thăm hỏi, như tương phóng 相訪 cùng đến thăm nhau. Còn đọc là phỏng. Nguyễn Du 阮攸. Tha nhật Nam qui tương hội phỏng, Lục Ðầu giang thượng hữu tiều ngư 他日南歸相會訪,六頭江上有樵漁 Mai này về Nam, gặp gỡ hỏi thăm nhau, Thì trên sông Lục Ðầu đã có người đốn củi, người đánh cá.
設
1. Sắp bày, đặt bày. Như trần thiết 陳設 bày đặt. Nhà vẽ tô mùi thuốc gọi là thiết sắc 設色.
2. Đặt. Như thiết lập 設立 đặt nên, dựng nên, thiết quan 設官 đặt quan, v.v.
3. Ví thử. Như thiết sử 設使 ví khiến.
4. Cỗ bàn.
5. To, lớn.
許
1. Nghe theo, ừ cho. Như hứa khả 許可 ừ cho là được.
2. Hẹn được. Như hứa thân tắc tiết 許身稷契 tự hẹn mình làm được như các bậc danh thần như ông Tắc ông Tiết.
3. Nước Hứa.
4. Một âm là hử. Dùng làm tiếng trợ ngữ. Như kỉ hủ 幾許 bao nhiêu thế, như hử 如許 như thế, chừng thế, v.v.
5. Nơi, chốn.
6. Một âm nữa là hổ. Hổ hổ 許許 rầm rầm, tiếng mọi người cùng gắng sức.
訴
1. Cáo mách. Như tố oan 訴冤 kêu oan.
2. Gièm chê.
訶
1. Quát mắng.
診
1. Xem xét. Như chẩn bệnh 診病 xem bệnh, chẩn mạch 診脈 xem mạch, v.v.
註
1. Giải thích cho rõ nghĩa.
2. Chua vào, chép một điều gì vào sách gọi là chú sách 註冊.
証
1. Can gián. Tục mượn dùng như chữ chứng 證 nghĩa là chứng cớ.
訾
1. Rỉa rói, chỉ trích cái lỗi của người ra mà chê trách gọi là tí.
2. Lường, cân nhắc.
3. Hán.
4. Nghĩ.
5. Bệnh, cái bệnh,
6. Xấu, không tốt.
7. Mắng nhiếc. Cũng đọc là ti.
詁
1. Lấy lời bây giờ mà giải thích lời nói ngày xưa gọi là cổ. Như cổ huấn 詁訓 chú giải nghĩa văn. Ta quen đọc là chữ hỗ.
詆
1. Mắng, nói tệ.
2. Vu, vu cáo.
詈
1. Mắng. Mắng thẳng vào mặt gọi là mạ 罵. Nói trạnh, nói mát, mắng xéo gọi là lị 詈.
詎
1. Há. Như cự khả 詎可 há nên, cự khẳng 詎肯 há chịu, đều dùng làm lời nói đoán trước chưa biết về sau ra thế nào cả.
2. Nếu. Quốc ngữ 國語. Cự phi thánh nhân, bất hữu ngoại hoạn, tất hữu nội ưu 詎非聖人,不有外患,必有内憂 nếu chẳng phải thánh nhân thì không có lo ngoài ắt có lo trong.
詐
1. Giả dối.
2. Tục gọi kẻ tạ cớ gì lấy của cải của người là trá (lừa).
詒
1. Đưa tặng. Như di thư 詒書 đưa thơ cho.
2. Di truyền, để lại. Cùng nghĩa với chữ di 貽.
詔
1. Ban bảo, dẫn bảo. Ngày xưa người trên bảo kẻ dưới là chiếu, từ nhà Tần nhà Hán trở xuống thì chỉ vua được dùng thôi, như chiếu thư 詔書 tờ chiếu, ân chiếu 恩詔 xuống chiếu ra ơn cho, v. v.
評
1. Phê bình, bình phẩm, nghĩa là đem việc gì đã làm hay văn chương sách vở đã làm ra mà bàn định phải trái hay dở vậy. Hứa Thiệu nhà Hậu Hán hay bàn bạc các nhân vật trong làng mạc, mỗi tháng lại đổi một phẩm đề khác, gọi là nguyệt đán bình 月旦評.
詖
1. Vẹo, lệch, không được ngay ngắn. Như bí từ tri kì sở tế 詖辭知其所蔽 nghe lời nói bất chính biết là có chỗ che lấp, gian dối.
2. Biện luận.
3. Nịnh.
4. Sáng suốt.
詗
1. Dò xét vào chỗ thiết yếu, dò la.
詘
1. Cũng như chữ truất 黜.
詛
1. Nguyền rủa. Trớ chú 詛咒 rủa, chửi rủa.
詞
1. Lời văn.
2. Một lối văn để hát. Như từ khúc 詞曲.
3. Các chữ dùng để giúp lời văn đều gọi là từ. Như những chữ hề, ta, chỉ, tư 兮, 些, 只, 斯, v.v.
4. Bảo, nói.
詠
1. Ngâm vịnh, đọc văn thơ đến chỗ có âm điệu phải kéo dài giọng đọc ra gọi là vịnh. Có khi viết là vịnh 咏.
詡
1. Khoe khoang. Như tự hủ 自詡 tự khoe mình.
2. Hòa, khắp hết.
3. Nhanh nhẹn.
詢
1. Hỏi han, hỏi nhiều người để quyết nên chăng gọi là tuân.
2. Tin.
3. Đều.
詣
1. Đến, đến thẳng tận nơi gọi là nghệ. Như xu nghệ 趨詣 đến thăm tận nơi.
2. Cái cõi đã tới. Như học thuật tháo nghệ 學術造詣 chỗ đã học hiểu tới, trình độ học thuật.
試
1. Thử. Như thí dụng 試用 thử dùng.
2. Thi, so sánh tài nghệ để xem hơn kém gọi là thí. Như khảo thí 考試 thi khảo.
3. Dùng,
4. Nếm.
5. Dò thử.
詧
1. Cũng như chữ sát 察.
詩
1. Thơ, văn có vần gọi là thơ. Ngày xưa hay đặt mỗi câu bốn chữ, về sau hay dùng lối đặt năm chữ hay bảy chữ gọi là thơ ngũ ngôn, thơ thất ngôn.
2. Kinh thi.
3. Nâng, cầm.
詫
1. Khoe.
2. Lạ lùng. Như sá dị 詫異 lấy làm lạ lùng.
3. Lừa dối.
詬
1. Mắng,
2. Nhục.
詭
1. Dối trá, quỷ quyệt.
2. Lạ lùng, như thù hình quỷ chế 殊形詭制 chế ra những hình thù lạ lùng.
3. Trái.
4. Trách, trách nhiệm.
詮
1. Ðủ, giải thích kỹ càng, nói đủ cả sự lẽ gọi là thuyên. Như thuyên giải 詮解 giải rõ nghĩa lý, lại như phân tích những lẽ khó khăn mà tìm tới nghĩa nhất định gọi là chân thuyên 真詮 chân lý của mọi sự, sự thật.
詰
1. Hỏi vặn. Như cùng cật 窮詰 vặn cho cùng tận, diện cật 面詰 vặn hỏi tận mặt, v.v.
2. Cật triêu 詰朝 sáng sớm mai.
3. Trị.
4. Cấm.
5. Khuất khúc.
話
1. Lời nói, phàm các lời nói tầm thường đều gọi là thoại. Như bạch thoại 白話 lời nói thông thường dễ hiểu. Một lối văn viết cho những người học ít xem dễ hiểu. Như nhàn thoại 閒話 câu chuyện thường.
2. Bảo.
3. Tốt, hay.
該
1. Cai quát đủ, nghĩa là bao quát hết thẩy. Như tường cai 詳該 tường tận.
2. Đáng nên. Như sự cai như thử 事該如此 việc nên phải như thế.
3. Dùng làm lời chỉ rõ vào cái gì. Như cai xứ 該處 chỗ đó, cai án 該案 án đó.
4. Tục gọi thứ gì còn thiếu là cai. Như các tồn các cai 各存各該 nói trong cửa hàng, cái ấy còn cái ấy thiếu.
詳
1. Rõ ràng, tường tất, tường tận, nói đủ mọi sự không thiếu tí gì.
2. Một lối văn trong hàng quan lại. Lời của quan dưới báo cáo với các quan trên gọi là tường văn 詳文.
3. Hết.
4. Lành. Cũng như chữ tường 祥.
詹
1. Xét, cấp giúp. Phép quan ngày xưa có một chức là chiêm sự phủ 詹事府 là một chức quan cung cấp mọi việc cho Thái tử.
2. Nói nhiều.
3. Đến.
4. Một âm là đạm. Ðủ.
詼
1. Đùa bỡn. Nói pha trò cho người ta nghe phải bật cười gọi là khôi hài 詼諧.
詾
1. Cũng như chữ hung 訩.
詿
1. Lầm, lừa dối. Quan lại nhân sự gì mà bị trách phạt gọi là quái ngộ 詿誤. Nay thông dụng như chữ quái 罣.
誄
1. Lời viếng. Thương kẻ chết mà làm lời thuật hành trạng của kẻ chết ra gọi là lụy.
2. Cầu cúng.
誅
1. Giết, kể rõ tội lỗi ra mà giết đi gọi là tru.
2. Giết cả kẻ nọ kẻ kia không những một người cũng gọi là tru.
3. Trách, phạt. Như tru cầu vô yếm 誅求無厭 nạo khoét không chán, lấy thần thế ép người phải đút của.
4. Cắt cỏ, phát cỏ. Như tru mao 誅茅 phát cỏ tranh.
5. Bị thương.
誆
1. Cũng như chữ cuống 誑.
誇
1. Khoe khoang. 2. Nói khoác. 3. To lớn.
誉
1. Khen, khen những cái hay của người gọi là dự.
2. Tiếng khen. Như danh dự 名譽.
3. Yên vui.
誊
1. Sao, chép, trông bản kia sao ra bản khác cho rõ ràng. Như đằng hoàng 騰黃 lấy giấy vàng viết tờ chiếu cho rõ ràng.
誌
1. Ghi nhớ, như chí chi bất vong 誌之不忘 ghi nhớ chẳng quên.
2. Một lối văn kí sự. Như bi chí 碑誌 bài văn bia, mộ chí 墓誌 văn mộ chí, v.v.
3. Phả chép các sự vật gì. Như địa chí 地誌 sách chép một xứ nào, danh sơn chí 名山誌 sách chép quả núi có tiếng.
4. Nêu, mốc.
認
1. Biện rõ, nhận biết. Như nhận minh 認明 nhận rõ ràng.
2. Ừ cho, bằng lòng cho. Như thừa nhận 承認 vâng cho là được, công nhận 公認 mọi người đều cho là được.
誑
1. Nói dối, lừa dối.
誓
1. Răn bảo. Họp các tướng sĩ lại mà răn bảo cho biết kỉ luật gọi là thệ sư 誓師.
2. Thề, đối trước cửa thần thánh nói rõ việc ra để làm tin gọi là thệ. Như chiết tiễn vi thệ 折箭爲誓 bẻ tên làm phép thề.
3. Mệnh lệnh.
4. Kính cẩn.
誕
1. Nói láo, nói toáng. Như hoang đản bất kinh 荒誕不經 láo hão không đúng sự.
2. Ngông láo, người không biết sự xét nét mình cứ ngông nghênh, xằng gọi là phóng đản 放誕.
3. Nuôi. Nay gọi ngày sinh nhật là đản nhật 誕日.
4. Rộng.
5. Cả, lớn.
6. Dùng làm tiếng đệm đầu câu.
誖
1. Cũng như chữ bội 悖.
誘
1. Dỗ dành, dùng lời nói khéo khuyên người ta nghe theo mình gọi là dụ, lấy đạo nghĩa khuyên dẫn người ta làm thiện cũng gọi là dụ. Như tuần tuần thiện dụ 循循善誘 dần dần khéo dẫn dụ, nói người khéo dạy.
2. Lấy mưu gian mà dẫn người ta vào lối ác cũng gọi là dụ. Như dẫn dụ lương gia tử đệ 引誘良家子弟 quyến dỗ con em nhà lương thiện.
誚
1. Nói mát. Như cơ tiếu 譏誚 chê trách qua loa.
語
1. Nói, nói nhỏ. Như ngẫu ngữ 偶語 câu nói ngẫu nhiên, tư ngữ 私語 nói riêng.
2. Câu nói có đủ ý nghĩa tinh vi cũng gọi là ngữ. Như thành ngữ 成語 câu nói đã dùng, ai cũng dùng được, lời ngắn mà có đủ ý nghĩa, ngữ lục 語錄 bản chép các lời nói hay. Như các học trò chép các lời đức Khổng Tử đã nói lại gọi là bộ Luận ngữ 論語.
3. Ra hiệu, như thủ ngữ 手語 lấy tay ra hiệu.
4. Một âm là ngứ. Bảo. Như cư ngộ ngứ nhữ 居吾語汝 ngồi đấy ta bảo mày.
誠
1. Thành thực, chân thực.
2. Tin, như thành nhiên 誠然 tin thực thế.
誡
1. Bài văn răn bảo. Như giới tử thư 誡子書 thơ răn bảo con.
2. Trừng giới, dùng hình phạt nhẹ cho biết sợ.
3. Sai, bảo.
誣
1. Lừa dối, không mà bảo là có gọi là vu. Như vu cáo 誣告 cáo láo, như người ta nói vu oan, vu khống đều là nghĩa ấy cả.
2. Xằng bậy.
誤
1. Lầm. Như thác ngộ 錯誤 lầm lẫn.
2. Làm mê hoặc.
3. Bị sự gì nó làm lụy.
誥
1. Bảo, trên bảo dưới là cáo.
2. Lời sai các quan, như cáo mệnh 誥命 sắc vua ban cho quan.
3. Kính cẩn.
4. Bài văn răn bảo.
誦
1. Tụng rành rọt, đọc sách lên giọng cho rành rọt gọi là tụng.
2. Khen ngợi, như xưng tụng 稱誦
3. Bài tụng, như bài thơ.
4. Oán trách.
誨
1. Dạy bảo, lấy lời mà dạy gọi là hối. Như giáo hối 教誨 dạy bảo khuyên răn.
2. Lời dạy.
說
1. Nói, lấy lời nói giải thích rõ sự vật gì ra gọi là thuyết. Như diễn thuyết 演說, thuyết minh 說明.
2. Ngôn luận.
3. Một âm là duyệt. Cùng nghĩa với chữ 悅. Vui lòng, đẹp lòng. Luận ngữ 論語. Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦說乎 (Học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ?
4. Lại một âm nữa là thuế. Lấy lời nói dỗ cho người ta theo mình gọi là thuế. Như du thuế 遊說 đi các nơi nói dụ người. Ta quen đọc thuyết cả. Cũng có nghĩa như chữ thoát 脫.
誰
1. Gì, là tiếng nói không biết rõ tên mà hỏi. Như tính thậm danh thùy 姓甚名誰 tên họ là gì ?
2. Ai. Như kì thùy tri chi 其誰知之 ai người biết được ? thùy hà 誰何 ai thế ? Nguyễn Du 阮攸. Nhất thiên xuân hứng thùy gia lạc 一天春興誰家落 một trời xuân hứng không biết rơi vào nhà ai ?
課
1. Thi, tính. Phàm định ra khuôn phép mà thí nghiệm tra xét đều gọi là khóa. Như khảo khóa 考課 khóa thi, công khóa 工課 khóa học, v.v.
2. Thuế má. Như diêm khóa 鹽課 thuế muối.
3. Quẻ bói. Như lục nhâm khóa 六壬課 phép bói lục nhâm.
誶
1. Mắng nhiếc.
2. Hỏi.
3. Bảo, cáo mách.
4. Can, can gián. Khuất Nguyên 屈原. Triêu tối nhi tịch thế 朝誶而夕替 sớm can gián thì chiều bị phế truất.
誹
1. Chê, thấy người ta làm trái mà mình chê bai gọi là phỉ. Như phỉ báng 誹謗 nói xấu, bêu riếu.
誼
1. Cũng như chữ nghĩa 義.
2. Tình bè bạn chơi với nhau. Như thế nghị 世誼 tình nghĩa đời đời chơi với nhau.
誾
1. Ngân ngân 誾誾 rẽ ràng hòa hoãn mà can mà tranh biện.
2. Mùi thơm sực nức.
調
1. Điều hòa. Như điều quân 調勻 hòa đều nhau.
2. Thu xếp cho việc nó xong xuôi cũng gọi là điều. Như điều đình 調停.
3. Cười cợt. Như điều hí 調戲 đùa bỡn, điều tiếu 調笑 cười cợt, v.v.
4. Một âm là điệu. Sai phái đi. Như điệu binh 調兵 phái lính đi.
5. Đổi ngôi thứ đi cũng gọi là điệu. Như điệu nhậm 調任 đổi quan đi chỗ khác.
6. Lường tính . Như điệu tra 調查 tra xét tính toán lại xem.
7. Thuế hộ, một thứ thuế nhà Đường, tức là lối đánh thuế lấy hàng tơ hàng vải đời xưa vậy. (Trong ba nghĩa này ta quen dùng là chữ điều cả).
8. Điệu đàn điệu hát. Điệu có ý nghĩa là khi với vận ăn nhau mà nên dịp hay. Cho nên tài cán của người cũng gọi là tài điệu 才調. Nguyễn Du 阮攸. Kỳ trung tự hữu thanh thương điệu, Bất thị sầu nhân bất hứa tri 其中自有清商調,不是愁人不許知 Trong tiếng kêu có điệu thanh thương, Không phải người buồn thì không biết được.
諂
1. Nịnh nọt, ton hót.
諄
1. Chăm dạy.
2. Giúp.
3. Truân truân 諄諄 dặn đi dặn lại.
4. Cùng nghĩa với chữ đỗi 憝.
談
1. Bàn bạc, hai bên cùng nhau bàn bạc sự vật lung tung đều gọi là đàm. Như thanh đàm 清談 bàn suông.
諉
1. Từ chối, đặt lời giả thác mà từ đi không nhận gọi là uỷ.
2. Làm lụy. Cũng đọc là chữ dụy.
請
1. Thăm hầu. Như thỉnh an 請安 hỏi thăm xem có được bình yên không.
2. Hỏi, kẻ dưới hỏi người trên thì dùng chữ thỉnh. Như thỉnh giáo 請教 xin dạy bảo cho, thỉnh thị 請示 xin chỉ bảo cho, v.v.
3. Xin. Như thỉnh tưởng 請獎 xin ban khen cho.
4. Tạ tội cũng gọi là thỉnh. Như thỉnh tội 請罪 xin tạ tội.
5. Bảo.
6. Một âm là tính. Mời. Như tính khách 請客 mời khách.
諍
1. Can, ngăn, lấy lời nói mà ngăn người khỏi làm điều lầm lỗi.
2. Kiện, cãi.
諏
1. Mưu, hỏi, chọn ngày tốt gọi là tưu cát 諏吉.
諑
1. Lời gièm pha, cáo mách.
諒
1. Tin, thực.
2. Lường, xét. Như lượng năng 諒能 may hay làm được đấy, lượng khả 諒可 may có thể đấy. Dùng làm chữ suy nguyên đến tình, thăm dò tới ý.
3. Lượng thứ, tha thứ. Như kiến lượng 見諒 sẽ thấy lượng thứ cho.
4. Tin cho.
5. Cố chấp, giữ điều tin nhỏ.
論
1. Bàn bạc, xem xét sự vật, rồi nói cho rõ phải trái gọi là luận. Như công luận 公論 lời bàn chung của số đông người bàn, dư luận 輿論 lời bàn của xã hội công chúng.
2. Lối văn luận, đem một vấn đề ra mà thảo luận cho rõ lợi hại nên chăng gọi là bài luận.
3. Xử án.
4. Nghĩ.
5. Kén chọn.
6. So sánh. Cũng đọc là chữ luân.
諗
1. Nghĩ, xét. Tục dùng như chữ niệm 念, chữ thẩm 審.
諛
1. Nịnh hót.
諜
1. Dò xét, người đi dò thám quân lính bên giặc gọi là điệp, tục gọi là tế tác 細作.
2. Cùng nghĩa với chữ điệp 喋 nhiều lời.
3. Cùng nghĩa với chữ điệp 牒.
諞
1. Nói khéo, lường gạt.
2. Khoe khoang.
諟
1. Ðúng, phải, cùng nghĩa với chữ thị 是.
2. Xét rõ.
諠
1. Cùng nghĩa với chữ huyên 諼 quên.
2. Cùng nghĩa với chữ huyên 喧. Như huyên hoa 諠譁 rầm rĩ.
諡
1. Tên hèm, lúc người sắp chết người khác đem tính hạnh của người sắp chết ấy so sánh rồi đặt cho một tên khác để khi cúng giỗ khấn đến gọi là thuỵ. Ta gọi là tên cúng cơm.
諢
1. Nói đùa, nói pha trò, trong các bài văn du hý chêm thêm cho vui gọi là ngộn. Tục gọi là đả ngộn 打諢.
諤
1. Lời nói ngay thẳng. Thiên nhân nặc nặc, bất như nhất sĩ chi ngạc 千人之諾諾,不如一士之諤 nghìn người vâng dạ, không bằng một người nói thẳng.
諦
1. Xét kỹ, rõ. Như đế thị 諦視 coi kỹ càng.
2. Chữ nhà Phật dùng như nghĩa chữ chân ngôn 真言. Như tham thấu lẽ thiền gọi là đắc diệu đế 得妙諦 được phép rất mầu. Nhà Phật nói đời người là khổ, đúng là khổ, thế là khổ đế 苦諦. Sở dĩ phải khổ là vì trước đã làm nhiều nhân xấu như tham lam, giận dữ, ngu si nó gom góp lại thành các nỗi khổ, thế là tập đế 集諦. Muốn cho khỏi khổ, cần phải tới cõi Niết bàn tịch diệt, không còn một tí gì là khổ, thế là diệt đế 滅諦. Muốn được tới cõi Niết bàn, cần phải tu đạo, thế là đạo đế 道諦, bốn điều này đúng thực không sai, nên gọi là tứ đế 四諦.
3. Một âm là đề. Khóc lóc.
諧
1. Hòa hợp. Như âm điệu ăn nhịp nhau gọi là hài thanh 諧聲, mua hàng ngã giá rồi gọi là hài giá 諧價.
2. Sự đã xong cũng gọi là hài.
3. Hài hước. Như khôi hài 詼諧 hài hước.
諩
1. Tục dùng như chữ phổ 譜.
諫
1. Can, ngăn, can gián.
諭
1. Bảo, người trên bảo người dưới gọi là dụ. Như thượng dụ 上諭 dụ của vua.
2. Hiểu dụ, tỏ rõ ý nghĩa.
3. Tỏ.
4. Thí dụ.
諮
1. Mưu, hỏi. Ta quen đọc là chữ tư. Tư tuân dân ý 諮詢民意 trưng cầu dân ý.
諱
1. Kiêng, húy kị, có điều kiêng sợ mà phải giấu đi gọi là húy.
2. Chết, cũng gọi là bất húy 不諱. Tiếng chết là tiếng người ta kiêng nên gọi kẻ chết là bất húy.
3. Tên người sống gọi là danh, tên người chết gọi là húy. Như người ta nói kiêng tên húy, không dám gọi đúng tên mà gọi chạnh đi vậy.
諳
1. Quen, am tường, nghe đã kỹ mà hiểu đã thấu gọi là am. Như am luyện 諳練 thành thuộc, lão luyện.
2. Nói mặt.
諶
1. Tin. Như thiên nan kham, mệnh mị thường 天難諶命靡常 trời khó tin, mệnh chẳng thường.
2. Thực.
諷
1. Đọc sách, đọc lên cao giọng gọi là phúng. Như phúng tụng 諷誦 đọc tụng ngâm nga.
2. Nói mát, nói thác một chuyện khác mà khiến cho người tỉnh biết đổi lỗi đi gọi là phúng. Như trào phúng 嘲諷 riễu cợt, trào phúng.
諸
1. Chưng, có ý nghĩa nói chuyện về một chỗ. Như quân tử cầu chư kỉ 君子求諸己 (Luận ngữ 論語) người quân tử chỉ cầu ở mình.
2. Chăng, ngờ mà hỏi. Như hữu chư 有諸 có chăng ?
3. Mọi, nói tóm các việc không chỉ riêng một việc nào. Như chư sự 諸事 mọi việc, chư quân 諸君 các ông, v.v.
4. Dùng làm tiếng giúp lời. Như nhật cư nguyệt chư 日居月諸 mặt trời đi, mặt trăng đi. Ðời sau nhân đó dùng chữ cư chư như chữ nhật nguyệt, như vị nhĩ tích cư chư 爲爾惜居諸 vì mày tiếc ngày tháng.
諺
1. Lời tục ngữ.
2. Viếng thăm.
3. Thô tục.
諼
1. Quên, cũng như chữ huyên 諠.
2. Cùng nghĩa với chữ huyên 萱, như yên đắc huyên thảo, ngôn thụ chi bối 焉得諼草言樹之背 (Thi Kinh 詩經) sao được cỏ huyên, trồng ở sau nhà.
3. Lừa dối.
諾
1. Dạ. Dạ nhanh gọi là dụy 唯, dạ thong thả gọi là nặc 諾. Thiên nhân nặc nặc, bất như nhất sĩ chi ngạc 千人之諾諾,不如一士之諤 nghìn người vâng dạ, không bằng một người nói thẳng.
2. Vâng, ừ, ưng cho. Như bất khinh nhiên nặc 不輕然諾 không dám vâng xằng. Tục ngữ nước Sở có câu đắc hoàng kim bách cân, bất như đắc Quý Bố nhất nặc 得黃金百斤不如得季布一諾 được trăm cân vàng, không bằng được một lời vâng của ông Quý Bố. Bây giờ gọi lời vâng, lời hứa là kim nặc 金諾 là vì đó.
3. Văn thư có chữ ký riêng làm dấu hiệu gọi là nặc. Như hoạch nặc 畫諾 ký tên kèm làm hiệu.
謀
1. Toan tính, toan tính trước rồi mới làm gọi là mưu. Như tham mưu 參謀 cùng dự vào việc mưu toan ấy, mưu sinh 謀生 toan mưu sự sinh nhai, nay gọi sự gặp mặt nhau là mưu diện 謀面 nghĩa là mưu toan cho được gặp mặt nhau một lần vậy.
2. Mưu kế.
3. Mưu cầu.
謁
1. Yết kiến, vào hầu chuyện, người hèn mọn muốn xin vào hầu bực tôn quý, để bẩm bạch sự gì gọi là yết.
2. Bảo, cáo.
3. Danh thiếp.
4. Kẻ canh cửa.
謂
1. Bảo, lấy lời mà bảo là vị.
2. Bình luận. Như Luận ngữ nói Tử vị Nam Dung 子謂南容 đức thánh Khổng bình luận tư cách ông Nam Dung.
3. Gọi là. Như thử chi vị đại trượng phu 此之謂大丈夫 thế mới gọi là bậc đại trượng phu.
4. Rằng, dùng làm tiếng phát ngữ.
5. Nói.
6. Chăm, siêng.
7. Cùng.
8. Cùng nghĩa với chữ như 如.
謄
1. Sao, chép, trông bản kia sao ra bản khác cho rõ ràng. Như đằng hoàng 騰黃 lấy giấy vàng viết tờ chiếu cho rõ ràng.
謅
1. Bảo nhỏ, bỏ nhỏ.
2. Một âm là sảo. Nói đùa.
謆
1. Rủ rê. Lấy lời nói làm cho người nghe mà mê hoặc gọi là phiến hoặc 謆惑 hay phiến động 謆動.
謇
1. Khó nói. Như ngữ ngôn kiển sáp 語言謇澀 nói năng ngượng nghịu như thể khó khăn mới nói ra được một tiếng vậy.
2. Lời nói thẳng. Như đại thần hữu kiển ngạc chi tiết 大臣有謇諤之節 bầy tôi lớn có cái khí tiết nói thẳng can vua.
3. Dùng làm tiếng phát ngữ.
謊
1. Nói dối.
謌
1. Cũng như chữ ca 歌.
謎
1. Câu đố.
謏
1. Nhỏ bé.
2. Một âm là tẩu. Lời rủ rê dỗ dành.
謐
1. Yên lặng. Cũng đọc là mịch. Như tĩnh mịch 靜謐.
謔
1. Nói đùa, nói bỡn.
謖
1. Nổi lên, trỗi lên, khởi lên.
2. Tắc tắc 謖謖 cứng cỏi. Lý Nguyên Lễ tắc tắc như kính tùng hạ phong 李元禮謖謖如勁松下風 ông Lý Nguyên Lễ có dáng cứng cỏi như gió thổi dưới cây thông to vậy.
3. Khép nép.
謗
1. Chê bai, báng bổ, thấy người làm việc trái mà mọi người cùng xúm lại chê bai mai mỉa gọi là báng.
謙
1. Nhún nhường, tự nhún nhường không dám khoe gọi là khiêm.
2. Một âm là khiệm. Thỏa thuê.
講
1 Hòa giải, lấy lời nói bảo cho hai bên hiểu ý tứ nhau mà hòa với nhau không tranh giành nhau nữa gọi là giảng. Như giảng hòa 講和.
2. Giảng giải, lấy lời nói mà nói cho người ta hiểu rõ nghĩa gọi là giảng. Như giảng thư 講書 giảng sách, giảng kinh 講經, v.v.
3. Bàn nói.
4. Tập, xét.
5. Mưu toan.
謝
1. Từ tạ. Như tạ khách 謝客 từ không tiếp khách, xin thôi không làm quan nữa mà về gọi là tạ chánh 謝政.
2. Lui, như xuân thu đại tạ 春秋代謝 mùa kia lui đi mùa nọ thay đến, hoa rụng cũng gọi là hoa tạ 花謝.
3. Tạ. Như tạ tội, tạ lỗi, tạ ơn.
謡
1. Câu vè, bài hát có chương có khúc gọi là ca 歌, không có chương có khúc gọi là dao 謡. Như phong dao, ca dao, v.v.
2. Lời bịa đặt, như dao ngôn 謡言 lời nói bịa đặt.
謦
1. Khánh khái 謦欬 tiếng cười nói. Tiếng nói nhẹ nhàng gọi là khánh, tiếng nói nặng mạnh gọi là khái.
謨
1. Mưu đã định hẳn rồi gọi là mô. Như viễn mô 遠謨 mưu định sâu xa.
2. Mưu làm.
謫
1. Khiển trách, trách phạt. Quan phạm tội phải đày ra ngoài biên thùy gọi là trích thú 謫戍 hay trích giáng 謫降.
2. Lỗi lầm.
3. Biến khí.
謬
1. Nói xằng, nói bậy.
2. Sai lầm. Sai chi hào li, mậu dĩ thiên lí 差之毫厘,謬以千里 sai một li, đi một dặm.
謯
1. Cũng nghĩa với chữ trớ 詛.
謳
1. Cất tiếng cùng hát, ngợi hát. Âu ca tiên liệt anh hùng sự tích 謳歌先烈英雄事跡 ca ngợi sự tích anh hùng của các bậc tiên liệt.
2. Tiếng trẻ con.
謷
1. Mỉa mai, chê. Mọi người cùng than thở gọi là ngao ngao 謷謷.
2. Rộng lớn, mông mênh.
謹
1. Cẩn thận, cẩn trọng, nghĩa là làm việc để ý kỹ lưỡng không dám coi thường.
2. Kính. Như cẩn bạch 謹白 kính bạch.
謻
1. Cái nhà hay cái đài làm biệt ra hẳn một chỗ.
謼
1. Cùng nghĩa với chữ hô 呼.
謾
1. Lừa dối, lấy lời nói bịp người gọi là mạn.
2. Trễ nải.
3. Man mạc. Cũng đọc là chữ man.
譁
1. Rầm rĩ. Như huyên hoa 諠譁.
譅
1. Chậm chạp, ấp úng. Nói năng không được nhanh nhẹn gọi là nột sáp 訥譅.
譆
1. Ôi chao ! tiếng sợ hãi.
2. Nóng.
譈
1. Oán trách, ghét.
證
1. Chứng cớ, nghĩa là cứ lấy cái đã nghe đã thấy để xét nghiệm thực tình vậy. như kiến chứng 見證, chứng cứ 證據, v.v.
2. Chứng bệnh.
譍
1. Trả lời lại. Nay thông dụng như chữ ưng 應.
譎
1. Lừa lọc, quỷ quyệt, biến trá trăm khoảnh nghìn cách khiến cho người không xét được gọi là quyệt. Như quyệt quỷ 譎詭. Vì thế nên sự vật gì bối rối khúc chiết cũng gọi là quyệt.
2. Quyền thuật.
3. Nói cạnh.
譏
1. Quở trách, chê, thấy người lầm lỗi mà hơi lộ ý chê gọi là ky.
2. Hỏi vặn, kiểm tra, xem xét. Sách Mạnh Tử 孟子 nói quan ky nhi bất chinh 關譏而不征 các cửa ô chỉ xét hỏi mà không đánh thuế.
譔
1. Tục dùng như chữ soạn 撰.
譖
1. Cáo mách, vu vạ.
2. Nói gièm.
3. Một âm là tiếm. Cùng nghĩa với chữ tiếm 僭.
識
1. Biết, phân biệt, thấy mà nhận biết được.
2. Hiểu biết. Như tri thức 知識, kiến thức 見識, v.v.
3. Một âm là chí. Cùng nghĩa với chữ chí 誌 ghi nhớ.
4. Khoản chí 欵識 những chữ đúc vào chuông, đỉnh. Chữ đúc lồi ra ngoài gọi là khoản 欵, chữ đúc lõm vào gọi là chí 識.
譙
1. Mắng qua, trách mắng qua loa.
2. Một âm là tiều. Cái chòi cao ở trên thành gọi là tiều lâu 譙樓.
譚
1. To lớn.
2. Bàn bạc. Cũng như chữ đàm 談.
3. Trễ tràng.
4. Họ Ðàm.
譛
1. Tục dùng như chữ trấm 譖.
譜
1. Phả, sổ chép về nhân vật và chia rành thứ tự. Như gia phổ 家譜 phả chép thế thứ trong nhà họ.
2. Niên phổ 年譜 phả chép các người cùng tuổi hay cùng đỗ một khoa. Người cùng họ gọi là đồng phổ 同普. Vì thế nên anh em kết nghĩa cũng gọi là phổ huynh đệ 譜兄弟.
3. Các khúc âm nhạc phải chế ra phả để làm dấu hiệu. Vì thế nên khúc hát gọi là phổ. Ta quen đọc là phả.
譟
1. Reo rầm rầm, nhiều tiếng reo hò gọi là táo.
2. Chê trách.
警
1. Răn bảo, lấy lời nói ghê gớm khiến cho người phải chú ý nghe gọi là cảnh. Như cảnh chúng 警眾 răn bảo mọi người. Vì thế nên báo cáo những tin nguy biến ngoài biên thùy gọi là cảnh.
2. Phòng bị trước. Ngày xưa vua đi ra đều cấm không cho ai đi lại để phòng sự phi thường gội là cảnh tất 警蹕. Nay các nơi đặt tuần phu hay đội xếp để phòng bị sự xảy ra cũng gọi là cảnh cả. Như tuần cảnh 巡警, cảnh sát 警察, v.v.
3. Đánh thức.
4. Nhanh nhẹn.
5. Kinh hãi.
譫
1. Nói mê, nói sảng. Ta quen đọc là thiềm.
譬
1. Ví dụ.
2. Hiểu rõ.
3. Ví như.
譯
1. Dịch ra, dịch tiếng nước này sang tiếng nước khác gọi là dịch.
2. Diễn dịch nghĩa kinh.
議
1. Bàn, bàn về sự lý để phân biệt phải trái gọi là luận 論, bàn về sự lý để định việc nên hay không gọi là nghị 議. Như hội nghị 會議 họp bàn, quyết nghị 決議 bàn cho quyết xong để thi hành.
2. Một lối văn, như tấu nghị 奏議 sớ tâu vua và bàn các chánh sách hay dở thế nào.
3. Chê. Như thiên hạ hữu đạo, tắc thứ nhân bất nghị 天下有道則庶人不議 thiên hạ có đạo thì kẻ thứ nhân không chê.
4. Kén chọn.
譱
1. Nguyên là chữ thiện 善.
譴
1. Trách phạt (có tội bị trách phạt). Như khiển trách 譴責 lên án, phê phán.
2. Tội.
護
1. Giúp đỡ. Như hộ vệ 護衛, bảo hộ 保護, v.v.
2. Che chở. Như đản hộ 袒護 bênh vực che chở cho. Tờ bồi phong kín cũng gọi là hộ. Như hộ phong 護封.
譸
1. Đắn đo.
2. Trù trương 譸張 lừa dối.
譽
1. Khen, khen những cái hay của người gọi là dự.
2. Tiếng khen. Như danh dự 名譽.
3. Yên vui.
譾
1. Nông nổi, hẹp hòi. Như tiễn lậu 譾陋 nghe thấy hẹp hòi.
讀
1. Đọc, đọc cho rành rọt từng câu từng chữ gọi là độc. Như thục độc 熟讀 đọc kỹ.
2. Một âm là đậu. Một câu đậu. Trong bài văn cứ đến chỗ đứt mạch gọi là cú 句, nửa câu gọi là đậu 讀. Nghĩa là đến chỗ ấy tạm dừng một tí, chưa phải là đứt mạch hẳn, cũng như dấu phẩy vậy.
讁
1. Tục dùng như chữ trích 謫.
讅
1. Cùng nghĩa với chữ thẩm 審.
變
1. Biến đổi. Như biến pháp 變法 biến đổi phép khác. Sự vật gì thay cũ ra mới gọi là biến hóa 變化.
2. Sai thường, sự tình gì xảy ra khác hẳn lối thường gọi là biến. Vì thế nên những điềm tai vạ lạ lùng, những sự tang tóc loạn lạc đều gọi là biến. Như biến cố 變故 có sự hoạn nạn, biến đoan 變端 manh mối nguy hiểm, v.v.
3. Quyền biến, dùng mưu kỳ chước lạ để ứng phó những sự phi thường đều gọi là biến. Như cơ biến 機變, quyền biến 權變, v.v.
4. Động.
5. Một âm là biện. Chính đáng.
讋
1. Sợ, mất khí.
讌
1. Sum họp yến ẩm. Có khi dùng như chữ yến 宴.
讎
1. Đáp lại, tùy câu hỏi mà trả lời lại từng câu từng mối gọi là thù.
2. Đền trả ngang cái giá đồ của người gọi là thù. Như thù trị 讎直 trả đủ như số.
3. Ngang nhau.
4. Đáng.
5. Ứng nghiệm.
6. Cừu thù, thù hằn.
7. So sánh, như đem bài bản sách ra so sánh với nhau xem có sai lầm không gọi thù hiệu thù 校讎.
讒
1. Gièm pha, thêu dệt các lời nói bậy làm cho mất cái hay cái phải của người đi gọi là sàm.
讓
1. Trách, lấy nghĩa lớn trách người gọi là nhượng.
2. Nhường nhịn, nhún nhường, nhường cho.
3. Từ bỏ.
讕
1. Nói vu khống cho người, nói man.
讖
1. Lời sấm ký, sự chưa xẩy ra mà đã biết trước và nói bằng cách bí ẩn không cho người biết đích ngay, chờ khi sự xẩy ra rồi mới biết thế là sấm. Như ta nói sấm ông Trạng Trình vậy.
讙
1. Nô đùa rầm rĩ.
2. Vui mừng.
讚
1. Khen ngợi, tán thán.
2. Văn tán, một lối văn tán dương công đức người và vật.
3. Giúp.
讜
1. Nói thẳng. Như đảng ngôn 讜言 lời nói thẳng thắn.
讞
1. Nghị tội, luận tội, chuyển án lên toà trên, kết thành án rồi gọi là định nghiện 定讞.
讟
1. Phỉ báng, lời oán thống nhập cốt tủy.
计
1. Tính. Phàm tính gộp các môn lại để xem số nhiều hay ít đều gọi là kế. Như thống kế 統計 tính gộp cả, hội kế 會計 cùng tính cả, v.v. Vì thế nên sổ sách cũng gọi là kế. Nhà Hán kén quan lại cho vào cung làm việc với các quan tính toán sổ sách để tập việc. Nên về đời khoa cử gọi thi hội là kế giai 計偕 là bởi đó.
2. Xét các quan lại. Như đại kế 大計 xét suốt cả các quan lại trong thiên hạ.
3. Mưu kế, mưu tính. Như đắc kế 得計 đắc sách (mưu hay).
4. Ta thường đọc là kê cả.
订
1. Hai bên bàn bạc với nhau cho kĩ rồi mới thỏa thuận gọi là đính. Như đính giao 訂交 đính kết làm bạn, đính ước 訂約. Ðính chính lại sách vở cho đúng gọi là hiệu đính 校訂.
讣
1. Báo tin có tang. Ta gọi là cáo phó 告訃.
认
1. Biện rõ, nhận biết. Như nhận minh 認明 nhận rõ ràng.
2. Ừ cho, bằng lòng cho. Như thừa nhận 承認 vâng cho là được, công nhận 公認 mọi người đều cho là được.
讥
1. Quở trách, chê, thấy người lầm lỗi mà hơi lộ ý chê gọi là ky.
2. Hỏi vặn, kiểm tra, xem xét. Sách Mạnh Tử 孟子 nói quan ky nhi bất chinh 關譏而不征 các cửa ô chỉ xét hỏi mà không đánh thuế.
讦
1. Bới móc, bới móc việc riêng của người ra. Cũng đọc là chữ yết.
讨
1. Ðánh, đánh giết kẻ có tội gọi là thảo.
2. Tìm xét, dò xét.
3. Ðòi, tục gọi sự đòi lấy của cải gì của người là thảo.
4. Bỏ đi.
让
1. Trách, lấy nghĩa lớn trách người gọi là nhượng.
2. Nhường nhịn, nhún nhường, nhường cho.
3. Từ bỏ.
讪
1. Chê, quở trách, kẻ dưới chê người trên gọi là san. Như san tiếu 訕笑 chê cười. Có khi đọc là sán.
讫
1. Thôi hẳn, làm xong, sau cùng. Sổ sách tính toán xong gọi là thanh cật 清訖. Ta quen đọc là chữ ngật.
训
1. Dạy dỗ.
2. Nói giải nghĩa cho rõ ra. Vì thế nên chua nghĩa sách cũng gọi là huấn.
3. Lời nói có thể làm phép được gọi là huấn. Như cổ huấn 古訓 lời người xưa dạy.
4. Thuận theo.
议
1. Bàn, bàn về sự lý để phân biệt phải trái gọi là luận 論, bàn về sự lý để định việc nên hay không gọi là nghị 議. Như hội nghị 會議 họp bàn, quyết nghị 決議 bàn cho quyết xong để thi hành.
2. Một lối văn, như tấu nghị 奏議 sớ tâu vua và bàn các chánh sách hay dở thế nào.
3. Chê. Như thiên hạ hữu đạo, tắc thứ nhân bất nghị 天下有道則庶人不議 thiên hạ có đạo thì kẻ thứ nhân không chê.
4. Kén chọn.
讯
1. Hỏi. Kẻ trên hỏi kẻ dưới là tấn.
2. Thư hỏi thăm, như âm tấn 音訊 tăm hơi. Nguyễn Du 阮攸. Cổ tự vô danh nan vấn tấn 古寺無名難問訊 chùa cổ không tên khó hỏi thăm.
3. Tiêu tức. Như hoa tấn 花訊 tin hoa nở.
4. Tra tấn. Như tấn cúc 訊鞫 tra xét lấy khẩu cung.
5. Can.
6. Nhường.
7. Mách bảo.
8. Mưu.
9. Nhanh chóng.
记
1. Nhớ, nhớ kĩ cho khỏi quên. Như kí tụng 記誦 học thuộc cho nhớ.
2. Ghi chép. Như kí quá 記過 ghi chép lỗi lầm đã làm ra. Phàm cuốn sách nào ghi chép các sự vật đều gọi là kí. Như lễ kí 禮記 sách chép các lễ phép, du kí 遊記 sách chép các sự đã nghe đã thấy trong khi đi chơi, v.v .
3. Tờ bồi. Người giữ về việc giấy má sổ sách gọi là thư kí 書記.
4. Phàm giấy má gì mà những người có quan hệ vào đấy đều phải viết tên mình vào để làm ghi đều gọi là kí.
5. Dấu hiệu.
讲
1 Hòa giải, lấy lời nói bảo cho hai bên hiểu ý tứ nhau mà hòa với nhau không tranh giành nhau nữa gọi là giảng. Như giảng hòa 講和.
2. Giảng giải, lấy lời nói mà nói cho người ta hiểu rõ nghĩa gọi là giảng. Như giảng thư 講書 giảng sách, giảng kinh 講經, v.v.
3. Bàn nói.
4. Tập, xét.
5. Mưu toan.
讳
1. Kiêng, húy kị, có điều kiêng sợ mà phải giấu đi gọi là húy.
2. Chết, cũng gọi là bất húy 不諱. Tiếng chết là tiếng người ta kiêng nên gọi kẻ chết là bất húy.
3. Tên người sống gọi là danh, tên người chết gọi là húy. Như người ta nói kiêng tên húy, không dám gọi đúng tên mà gọi chạnh đi vậy.
讴
1. Cất tiếng cùng hát, ngợi hát. Âu ca tiên liệt anh hùng sự tích 謳歌先烈英雄事跡 ca ngợi sự tích anh hùng của các bậc tiên liệt.
2. Tiếng trẻ con.
讵
1. Há. Như cự khả 詎可 há nên, cự khẳng 詎肯 há chịu, đều dùng làm lời nói đoán trước chưa biết về sau ra thế nào cả.
2. Nếu. Quốc ngữ 國語. Cự phi thánh nhân, bất hữu ngoại hoạn, tất hữu nội ưu 詎非聖人,不有外患,必有内憂 nếu chẳng phải thánh nhân thì không có lo ngoài ắt có lo trong.
讶
1. Ngờ lạ. Như thâm nhạ kì sự 深訝其事 sự ấy lấy làm kỳ lạ quá.
讷
1. Nói chậm chạp, nói ý tứ. Nói năng không được nhanh nhẹn gọi là nột sáp 訥譅.
许
1. Nghe theo, ừ cho. Như hứa khả 許可 ừ cho là được.
2. Hẹn được. Như hứa thân tắc tiết 許身稷契 tự hẹn mình làm được như các bậc danh thần như ông Tắc ông Tiết.
3. Nước Hứa.
4. Một âm là hử. Dùng làm tiếng trợ ngữ. Như kỉ hủ 幾許 bao nhiêu thế, như hử 如許 như thế, chừng thế, v.v.
5. Nơi, chốn.
6. Một âm nữa là hổ. Hổ hổ 許許 rầm rầm, tiếng mọi người cùng gắng sức.
讹
1. Làm bậy. Như ngoa ngôn 訛言 lời nói bậy, ngoa tự 訛字 chữ sai, v.v.
2. Tại cớ gì mà hạch đòi tiền của cũng gọi là ngoa. Như ngoa trá 訛詐 lừa gạt.
3. Hóa.
4. Động.
论
1. Bàn bạc, xem xét sự vật, rồi nói cho rõ phải trái gọi là luận. Như công luận 公論 lời bàn chung của số đông người bàn, dư luận 輿論 lời bàn của xã hội công chúng.
2. Lối văn luận, đem một vấn đề ra mà thảo luận cho rõ lợi hại nên chăng gọi là bài luận.
3. Xử án.
4. Nghĩ.
5. Kén chọn.
6. So sánh. Cũng đọc là chữ luân.
讼
1. Kiện tụng, đem nhau lên quan mà tranh biện phải trái gọi là tụng.
2. Cãi lẽ, cãi nhau để tranh lấy cái phải cũng gọi là tụng.
3. Dâng thơ tuyết oan cho người.
4. Trách phạt.
5. Khen ngợi.
讽
1. Đọc sách, đọc lên cao giọng gọi là phúng. Như phúng tụng 諷誦 đọc tụng ngâm nga.
2. Nói mát, nói thác một chuyện khác mà khiến cho người tỉnh biết đổi lỗi đi gọi là phúng. Như trào phúng 嘲諷 riễu cợt, trào phúng.
设
1. Sắp bày, đặt bày. Như trần thiết 陳設 bày đặt. Nhà vẽ tô mùi thuốc gọi là thiết sắc 設色.
2. Đặt. Như thiết lập 設立 đặt nên, dựng nên, thiết quan 設官 đặt quan, v.v.
3. Ví thử. Như thiết sử 設使 ví khiến.
4. Cỗ bàn.
5. To, lớn.
访
1. Tới tận nơi mà hỏi. Như thái phóng dân tục 採訪民俗 xét hỏi tục dân.
2. Dò xét. Ði dò những kẻ có tội mà chưa có ai phát giác gọi là phóng nã 訪拿 dò bắt, nhà báo mỗi nơi đặt một người thông tin tức gọi là người phóng sự 訪事.
3. Tìm lục. Như phóng bi 訪碑 tìm lục các bia cũ, phóng cổ 訪古 tìm tòi cổ tích.
4. Đi thăm hỏi, như tương phóng 相訪 cùng đến thăm nhau. Còn đọc là phỏng. Nguyễn Du 阮攸. Tha nhật Nam qui tương hội phỏng, Lục Ðầu giang thượng hữu tiều ngư 他日南歸相會訪,六頭江上有樵漁 Mai này về Nam, gặp gỡ hỏi thăm nhau, Thì trên sông Lục Ðầu đã có người đốn củi, người đánh cá.
诀
1. Quyết biệt, sắp đi xa lâu mà tặng bằng lời gọi là quyết. Lời nói của kẻ chết trối lại gọi là lời vĩnh quyết 永訣.
2. Phép bí truyền. Như trường sinh quyết 長生訣 cái phép bí truyền làm cho sống lâu.
证
1. Can gián. Tục mượn dùng như chữ chứng 證 nghĩa là chứng cớ.
诂
1. Lấy lời bây giờ mà giải thích lời nói ngày xưa gọi là cổ. Như cổ huấn 詁訓 chú giải nghĩa văn. Ta quen đọc là chữ hỗ.
诃
1. Quát mắng.
评
1. Phê bình, bình phẩm, nghĩa là đem việc gì đã làm hay văn chương sách vở đã làm ra mà bàn định phải trái hay dở vậy. Hứa Thiệu nhà Hậu Hán hay bàn bạc các nhân vật trong làng mạc, mỗi tháng lại đổi một phẩm đề khác, gọi là nguyệt đán bình 月旦評.
诅
1. Nguyền rủa. Trớ chú 詛咒 rủa, chửi rủa.
识
1. Biết, phân biệt, thấy mà nhận biết được.
2. Hiểu biết. Như tri thức 知識, kiến thức 見識, v.v.
3. Một âm là chí. Cùng nghĩa với chữ chí 誌 ghi nhớ.
4. Khoản chí 欵識 những chữ đúc vào chuông, đỉnh. Chữ đúc lồi ra ngoài gọi là khoản 欵, chữ đúc lõm vào gọi là chí 識.
诈
1. Giả dối.
2. Tục gọi kẻ tạ cớ gì lấy của cải của người là trá (lừa).
诉
1. Cáo mách. Như tố oan 訴冤 kêu oan.
2. Gièm chê.
诊
1. Xem xét. Như chẩn bệnh 診病 xem bệnh, chẩn mạch 診脈 xem mạch, v.v.
诋
1. Mắng, nói tệ.
2. Vu, vu cáo.
诌
1. Bảo nhỏ, bỏ nhỏ.
2. Một âm là sảo. Nói đùa.
词
1. Lời văn.
2. Một lối văn để hát. Như từ khúc 詞曲.
3. Các chữ dùng để giúp lời văn đều gọi là từ. Như những chữ hề, ta, chỉ, tư 兮, 些, 只, 斯, v.v.
4. Bảo, nói.
诏
1. Ban bảo, dẫn bảo. Ngày xưa người trên bảo kẻ dưới là chiếu, từ nhà Tần nhà Hán trở xuống thì chỉ vua được dùng thôi, như chiếu thư 詔書 tờ chiếu, ân chiếu 恩詔 xuống chiếu ra ơn cho, v. v.
译
1. Dịch ra, dịch tiếng nước này sang tiếng nước khác gọi là dịch.
2. Diễn dịch nghĩa kinh.
诒
1. Đưa tặng. Như di thư 詒書 đưa thơ cho.
2. Di truyền, để lại. Cùng nghĩa với chữ di 貽.
诓
1. Cũng như chữ cuống 誑.
诔
1. Lời viếng. Thương kẻ chết mà làm lời thuật hành trạng của kẻ chết ra gọi là lụy.
2. Cầu cúng.
试
1. Thử. Như thí dụng 試用 thử dùng.
2. Thi, so sánh tài nghệ để xem hơn kém gọi là thí. Như khảo thí 考試 thi khảo.
3. Dùng,
4. Nếm.
5. Dò thử.
诖
1. Lầm, lừa dối. Quan lại nhân sự gì mà bị trách phạt gọi là quái ngộ 詿誤. Nay thông dụng như chữ quái 罣.
诗
1. Thơ, văn có vần gọi là thơ. Ngày xưa hay đặt mỗi câu bốn chữ, về sau hay dùng lối đặt năm chữ hay bảy chữ gọi là thơ ngũ ngôn, thơ thất ngôn.
2. Kinh thi.
3. Nâng, cầm.
诘
1. Hỏi vặn. Như cùng cật 窮詰 vặn cho cùng tận, diện cật 面詰 vặn hỏi tận mặt, v.v.
2. Cật triêu 詰朝 sáng sớm mai.
3. Trị.
4. Cấm.
5. Khuất khúc.
诙
1. Đùa bỡn. Nói pha trò cho người ta nghe phải bật cười gọi là khôi hài 詼諧.
诚
1. Thành thực, chân thực.
2. Tin, như thành nhiên 誠然 tin thực thế.
诛
1. Giết, kể rõ tội lỗi ra mà giết đi gọi là tru.
2. Giết cả kẻ nọ kẻ kia không những một người cũng gọi là tru.
3. Trách, phạt. Như tru cầu vô yếm 誅求無厭 nạo khoét không chán, lấy thần thế ép người phải đút của.
4. Cắt cỏ, phát cỏ. Như tru mao 誅茅 phát cỏ tranh.
5. Bị thương.
话
1. Lời nói, phàm các lời nói tầm thường đều gọi là thoại. Như bạch thoại 白話 lời nói thông thường dễ hiểu. Một lối văn viết cho những người học ít xem dễ hiểu. Như nhàn thoại 閒話 câu chuyện thường.
2. Bảo.
3. Tốt, hay.
诞
1. Nói láo, nói toáng. Như hoang đản bất kinh 荒誕不經 láo hão không đúng sự.
2. Ngông láo, người không biết sự xét nét mình cứ ngông nghênh, xằng gọi là phóng đản 放誕.
3. Nuôi. Nay gọi ngày sinh nhật là đản nhật 誕日.
4. Rộng.
5. Cả, lớn.
6. Dùng làm tiếng đệm đầu câu.
诟
1. Mắng,
2. Nhục.
诠
1. Ðủ, giải thích kỹ càng, nói đủ cả sự lẽ gọi là thuyên. Như thuyên giải 詮解 giải rõ nghĩa lý, lại như phân tích những lẽ khó khăn mà tìm tới nghĩa nhất định gọi là chân thuyên 真詮 chân lý của mọi sự, sự thật.
诡
1. Dối trá, quỷ quyệt.
2. Lạ lùng, như thù hình quỷ chế 殊形詭制 chế ra những hình thù lạ lùng.
3. Trái.
4. Trách, trách nhiệm.
询
1. Hỏi han, hỏi nhiều người để quyết nên chăng gọi là tuân.
2. Tin.
3. Đều.
诣
1. Đến, đến thẳng tận nơi gọi là nghệ. Như xu nghệ 趨詣 đến thăm tận nơi.
2. Cái cõi đã tới. Như học thuật tháo nghệ 學術造詣 chỗ đã học hiểu tới, trình độ học thuật.
诤
1. Can, ngăn, lấy lời nói mà ngăn người khỏi làm điều lầm lỗi.
2. Kiện, cãi.
该
1. Cai quát đủ, nghĩa là bao quát hết thẩy. Như tường cai 詳該 tường tận.
2. Đáng nên. Như sự cai như thử 事該如此 việc nên phải như thế.
3. Dùng làm lời chỉ rõ vào cái gì. Như cai xứ 該處 chỗ đó, cai án 該案 án đó.
4. Tục gọi thứ gì còn thiếu là cai. Như các tồn các cai 各存各該 nói trong cửa hàng, cái ấy còn cái ấy thiếu.
详
1. Rõ ràng, tường tất, tường tận, nói đủ mọi sự không thiếu tí gì.
2. Một lối văn trong hàng quan lại. Lời của quan dưới báo cáo với các quan trên gọi là tường văn 詳文.
3. Hết.
4. Lành. Cũng như chữ tường 祥.
诧
1. Khoe.
2. Lạ lùng. Như sá dị 詫異 lấy làm lạ lùng.
3. Lừa dối.
诨
1. Nói đùa, nói pha trò, trong các bài văn du hý chêm thêm cho vui gọi là ngộn. Tục gọi là đả ngộn 打諢.
诩
1. Khoe khoang. Như tự hủ 自詡 tự khoe mình.
2. Hòa, khắp hết.
3. Nhanh nhẹn.
诫
1. Bài văn răn bảo. Như giới tử thư 誡子書 thơ răn bảo con.
2. Trừng giới, dùng hình phạt nhẹ cho biết sợ.
3. Sai, bảo.
诬
1. Lừa dối, không mà bảo là có gọi là vu. Như vu cáo 誣告 cáo láo, như người ta nói vu oan, vu khống đều là nghĩa ấy cả.
2. Xằng bậy.
语
1. Nói, nói nhỏ. Như ngẫu ngữ 偶語 câu nói ngẫu nhiên, tư ngữ 私語 nói riêng.
2. Câu nói có đủ ý nghĩa tinh vi cũng gọi là ngữ. Như thành ngữ 成語 câu nói đã dùng, ai cũng dùng được, lời ngắn mà có đủ ý nghĩa, ngữ lục 語錄 bản chép các lời nói hay. Như các học trò chép các lời đức Khổng Tử đã nói lại gọi là bộ Luận ngữ 論語.
3. Ra hiệu, như thủ ngữ 手語 lấy tay ra hiệu.
4. Một âm là ngứ. Bảo. Như cư ngộ ngứ nhữ 居吾語汝 ngồi đấy ta bảo mày.
诮
1. Nói mát. Như cơ tiếu 譏誚 chê trách qua loa.
误
1. Lầm. Như thác ngộ 錯誤 lầm lẫn.
2. Làm mê hoặc.
3. Bị sự gì nó làm lụy.
诰
1. Bảo, trên bảo dưới là cáo.
2. Lời sai các quan, như cáo mệnh 誥命 sắc vua ban cho quan.
3. Kính cẩn.
4. Bài văn răn bảo.
诱
1. Dỗ dành, dùng lời nói khéo khuyên người ta nghe theo mình gọi là dụ, lấy đạo nghĩa khuyên dẫn người ta làm thiện cũng gọi là dụ. Như tuần tuần thiện dụ 循循善誘 dần dần khéo dẫn dụ, nói người khéo dạy.
2. Lấy mưu gian mà dẫn người ta vào lối ác cũng gọi là dụ. Như dẫn dụ lương gia tử đệ 引誘良家子弟 quyến dỗ con em nhà lương thiện.
诲
1. Dạy bảo, lấy lời mà dạy gọi là hối. Như giáo hối 教誨 dạy bảo khuyên răn.
2. Lời dạy.
诳
1. Nói dối, lừa dối.
说
1. Nói, lấy lời nói giải thích rõ sự vật gì ra gọi là thuyết. Như diễn thuyết 演說, thuyết minh 說明.
2. Ngôn luận.
3. Một âm là duyệt. Cùng nghĩa với chữ 悅. Vui lòng, đẹp lòng. Luận ngữ 論語. Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦說乎 (Học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ?
4. Lại một âm nữa là thuế. Lấy lời nói dỗ cho người ta theo mình gọi là thuế. Như du thuế 遊說 đi các nơi nói dụ người. Ta quen đọc thuyết cả. Cũng có nghĩa như chữ thoát 脫.
诵
1. Tụng rành rọt, đọc sách lên giọng cho rành rọt gọi là tụng.
2. Khen ngợi, như xưng tụng 稱誦
3. Bài tụng, như bài thơ.
4. Oán trách.
请
1. Thăm hầu. Như thỉnh an 請安 hỏi thăm xem có được bình yên không.
2. Hỏi, kẻ dưới hỏi người trên thì dùng chữ thỉnh. Như thỉnh giáo 請教 xin dạy bảo cho, thỉnh thị 請示 xin chỉ bảo cho, v.v.
3. Xin. Như thỉnh tưởng 請獎 xin ban khen cho.
4. Tạ tội cũng gọi là thỉnh. Như thỉnh tội 請罪 xin tạ tội.
5. Bảo.
6. Một âm là tính. Mời. Như tính khách 請客 mời khách.
诸
1. Chưng, có ý nghĩa nói chuyện về một chỗ. Như quân tử cầu chư kỉ 君子求諸己 (Luận ngữ 論語) người quân tử chỉ cầu ở mình.
2. Chăng, ngờ mà hỏi. Như hữu chư 有諸 có chăng ?
3. Mọi, nói tóm các việc không chỉ riêng một việc nào. Như chư sự 諸事 mọi việc, chư quân 諸君 các ông, v.v.
4. Dùng làm tiếng giúp lời. Như nhật cư nguyệt chư 日居月諸 mặt trời đi, mặt trăng đi. Ðời sau nhân đó dùng chữ cư chư như chữ nhật nguyệt, như vị nhĩ tích cư chư 爲爾惜居諸 vì mày tiếc ngày tháng.
诹
1. Mưu, hỏi, chọn ngày tốt gọi là tưu cát 諏吉.
诺
1. Dạ. Dạ nhanh gọi là dụy 唯, dạ thong thả gọi là nặc 諾. Thiên nhân nặc nặc, bất như nhất sĩ chi ngạc 千人之諾諾,不如一士之諤 nghìn người vâng dạ, không bằng một người nói thẳng.
2. Vâng, ừ, ưng cho. Như bất khinh nhiên nặc 不輕然諾 không dám vâng xằng. Tục ngữ nước Sở có câu đắc hoàng kim bách cân, bất như đắc Quý Bố nhất nặc 得黃金百斤不如得季布一諾 được trăm cân vàng, không bằng được một lời vâng của ông Quý Bố. Bây giờ gọi lời vâng, lời hứa là kim nặc 金諾 là vì đó.
3. Văn thư có chữ ký riêng làm dấu hiệu gọi là nặc. Như hoạch nặc 畫諾 ký tên kèm làm hiệu.
读
1. Đọc, đọc cho rành rọt từng câu từng chữ gọi là độc. Như thục độc 熟讀 đọc kỹ.
2. Một âm là đậu. Một câu đậu. Trong bài văn cứ đến chỗ đứt mạch gọi là cú 句, nửa câu gọi là đậu 讀. Nghĩa là đến chỗ ấy tạm dừng một tí, chưa phải là đứt mạch hẳn, cũng như dấu phẩy vậy.
诼
1. Lời gièm pha, cáo mách.
诽
1. Chê, thấy người ta làm trái mà mình chê bai gọi là phỉ. Như phỉ báng 誹謗 nói xấu, bêu riếu.
课
1. Thi, tính. Phàm định ra khuôn phép mà thí nghiệm tra xét đều gọi là khóa. Như khảo khóa 考課 khóa thi, công khóa 工課 khóa học, v.v.
2. Thuế má. Như diêm khóa 鹽課 thuế muối.
3. Quẻ bói. Như lục nhâm khóa 六壬課 phép bói lục nhâm.
诿
1. Từ chối, đặt lời giả thác mà từ đi không nhận gọi là uỷ.
2. Làm lụy. Cũng đọc là chữ dụy.
谀
1. Nịnh hót.
谁
1. Gì, là tiếng nói không biết rõ tên mà hỏi. Như tính thậm danh thùy 姓甚名誰 tên họ là gì ?
2. Ai. Như kì thùy tri chi 其誰知之 ai người biết được ? thùy hà 誰何 ai thế ? Nguyễn Du 阮攸. Nhất thiên xuân hứng thùy gia lạc 一天春興誰家落 một trời xuân hứng không biết rơi vào nhà ai ?
谂
1. Nghĩ, xét. Tục dùng như chữ niệm 念, chữ thẩm 審.
调
1. Điều hòa. Như điều quân 調勻 hòa đều nhau.
2. Thu xếp cho việc nó xong xuôi cũng gọi là điều. Như điều đình 調停.
3. Cười cợt. Như điều hí 調戲 đùa bỡn, điều tiếu 調笑 cười cợt, v.v.
4. Một âm là điệu. Sai phái đi. Như điệu binh 調兵 phái lính đi.
5. Đổi ngôi thứ đi cũng gọi là điệu. Như điệu nhậm 調任 đổi quan đi chỗ khác.
6. Lường tính . Như điệu tra 調查 tra xét tính toán lại xem.
7. Thuế hộ, một thứ thuế nhà Đường, tức là lối đánh thuế lấy hàng tơ hàng vải đời xưa vậy. (Trong ba nghĩa này ta quen dùng là chữ điều cả).
8. Điệu đàn điệu hát. Điệu có ý nghĩa là khi với vận ăn nhau mà nên dịp hay. Cho nên tài cán của người cũng gọi là tài điệu 才調. Nguyễn Du 阮攸. Kỳ trung tự hữu thanh thương điệu, Bất thị sầu nhân bất hứa tri 其中自有清商調,不是愁人不許知 Trong tiếng kêu có điệu thanh thương, Không phải người buồn thì không biết được.
谄
1. Nịnh nọt, ton hót.
谅
1. Tin, thực.
2. Lường, xét. Như lượng năng 諒能 may hay làm được đấy, lượng khả 諒可 may có thể đấy. Dùng làm chữ suy nguyên đến tình, thăm dò tới ý.
3. Lượng thứ, tha thứ. Như kiến lượng 見諒 sẽ thấy lượng thứ cho.
4. Tin cho.
5. Cố chấp, giữ điều tin nhỏ.
谆
1. Chăm dạy.
2. Giúp.
3. Truân truân 諄諄 dặn đi dặn lại.
4. Cùng nghĩa với chữ đỗi 憝.
谇
1. Mắng nhiếc.
2. Hỏi.
3. Bảo, cáo mách.
4. Can, can gián. Khuất Nguyên 屈原. Triêu tối nhi tịch thế 朝誶而夕替 sớm can gián thì chiều bị phế truất.
谈
1. Bàn bạc, hai bên cùng nhau bàn bạc sự vật lung tung đều gọi là đàm. Như thanh đàm 清談 bàn suông.
谊
1. Cũng như chữ nghĩa 義.
2. Tình bè bạn chơi với nhau. Như thế nghị 世誼 tình nghĩa đời đời chơi với nhau.
谋
1. Toan tính, toan tính trước rồi mới làm gọi là mưu. Như tham mưu 參謀 cùng dự vào việc mưu toan ấy, mưu sinh 謀生 toan mưu sự sinh nhai, nay gọi sự gặp mặt nhau là mưu diện 謀面 nghĩa là mưu toan cho được gặp mặt nhau một lần vậy.
2. Mưu kế.
3. Mưu cầu.
谌
1. Tin. Như thiên nan kham, mệnh mị thường 天難諶命靡常 trời khó tin, mệnh chẳng thường.
2. Thực.
谍
1. Dò xét, người đi dò thám quân lính bên giặc gọi là điệp, tục gọi là tế tác 細作.
2. Cùng nghĩa với chữ điệp 喋 nhiều lời.
3. Cùng nghĩa với chữ điệp 牒.
谎
1. Nói dối.
谏
1. Can, ngăn, can gián.
谐
1. Hòa hợp. Như âm điệu ăn nhịp nhau gọi là hài thanh 諧聲, mua hàng ngã giá rồi gọi là hài giá 諧價.
2. Sự đã xong cũng gọi là hài.
3. Hài hước. Như khôi hài 詼諧 hài hước.
谑
1. Nói đùa, nói bỡn.
谒
1. Yết kiến, vào hầu chuyện, người hèn mọn muốn xin vào hầu bực tôn quý, để bẩm bạch sự gì gọi là yết.
2. Bảo, cáo.
3. Danh thiếp.
4. Kẻ canh cửa.
谓
1. Bảo, lấy lời mà bảo là vị.
2. Bình luận. Như Luận ngữ nói Tử vị Nam Dung 子謂南容 đức thánh Khổng bình luận tư cách ông Nam Dung.
3. Gọi là. Như thử chi vị đại trượng phu 此之謂大丈夫 thế mới gọi là bậc đại trượng phu.
4. Rằng, dùng làm tiếng phát ngữ.
5. Nói.
6. Chăm, siêng.
7. Cùng.
8. Cùng nghĩa với chữ như 如.
谔
1. Lời nói ngay thẳng. Thiên nhân nặc nặc, bất như nhất sĩ chi ngạc 千人之諾諾,不如一士之諤 nghìn người vâng dạ, không bằng một người nói thẳng.
谕
1. Bảo, người trên bảo người dưới gọi là dụ. Như thượng dụ 上諭 dụ của vua.
2. Hiểu dụ, tỏ rõ ý nghĩa.
3. Tỏ.
4. Thí dụ.
谖
1. Quên, cũng như chữ huyên 諠.
2. Cùng nghĩa với chữ huyên 萱, như yên đắc huyên thảo, ngôn thụ chi bối 焉得諼草言樹之背 (Thi Kinh 詩經) sao được cỏ huyên, trồng ở sau nhà.
3. Lừa dối.
谗
1. Gièm pha, thêu dệt các lời nói bậy làm cho mất cái hay cái phải của người đi gọi là sàm.
谘
1. Mưu, hỏi. Ta quen đọc là chữ tư. Tư tuân dân ý 諮詢民意 trưng cầu dân ý.
谙
1. Quen, am tường, nghe đã kỹ mà hiểu đã thấu gọi là am. Như am luyện 諳練 thành thuộc, lão luyện.
2. Nói mặt.
谚
1. Lời tục ngữ.
2. Viếng thăm.
3. Thô tục.
谛
1. Xét kỹ, rõ. Như đế thị 諦視 coi kỹ càng.
2. Chữ nhà Phật dùng như nghĩa chữ chân ngôn 真言. Như tham thấu lẽ thiền gọi là đắc diệu đế 得妙諦 được phép rất mầu. Nhà Phật nói đời người là khổ, đúng là khổ, thế là khổ đế 苦諦. Sở dĩ phải khổ là vì trước đã làm nhiều nhân xấu như tham lam, giận dữ, ngu si nó gom góp lại thành các nỗi khổ, thế là tập đế 集諦. Muốn cho khỏi khổ, cần phải tới cõi Niết bàn tịch diệt, không còn một tí gì là khổ, thế là diệt đế 滅諦. Muốn được tới cõi Niết bàn, cần phải tu đạo, thế là đạo đế 道諦, bốn điều này đúng thực không sai, nên gọi là tứ đế 四諦.
3. Một âm là đề. Khóc lóc.
谜
1. Câu đố.
谝
1. Nói khéo, lường gạt.
2. Khoe khoang.
谟
1. Mưu đã định hẳn rồi gọi là mô. Như viễn mô 遠謨 mưu định sâu xa.
2. Mưu làm.
谠
1. Nói thẳng. Như đảng ngôn 讜言 lời nói thẳng thắn.
谡
1. Nổi lên, trỗi lên, khởi lên.
2. Tắc tắc 謖謖 cứng cỏi. Lý Nguyên Lễ tắc tắc như kính tùng hạ phong 李元禮謖謖如勁松下風 ông Lý Nguyên Lễ có dáng cứng cỏi như gió thổi dưới cây thông to vậy.
3. Khép nép.
谢
1. Từ tạ. Như tạ khách 謝客 từ không tiếp khách, xin thôi không làm quan nữa mà về gọi là tạ chánh 謝政.
2. Lui, như xuân thu đại tạ 春秋代謝 mùa kia lui đi mùa nọ thay đến, hoa rụng cũng gọi là hoa tạ 花謝.
3. Tạ. Như tạ tội, tạ lỗi, tạ ơn.
谤
1. Chê bai, báng bổ, thấy người làm việc trái mà mọi người cùng xúm lại chê bai mai mỉa gọi là báng.
谦
1. Nhún nhường, tự nhún nhường không dám khoe gọi là khiêm.
2. Một âm là khiệm. Thỏa thuê.
谧
1. Yên lặng. Cũng đọc là mịch. Như tĩnh mịch 靜謐.
谨
1. Cẩn thận, cẩn trọng, nghĩa là làm việc để ý kỹ lưỡng không dám coi thường.
2. Kính. Như cẩn bạch 謹白 kính bạch.
谩
1. Lừa dối, lấy lời nói bịp người gọi là mạn.
2. Trễ nải.
3. Man mạc. Cũng đọc là chữ man.
谪
1. Khiển trách, trách phạt. Quan phạm tội phải đày ra ngoài biên thùy gọi là trích thú 謫戍 hay trích giáng 謫降.
2. Lỗi lầm.
3. Biến khí.
谫
1. Nông nổi, hẹp hòi. Như tiễn lậu 譾陋 nghe thấy hẹp hòi.
谬
1. Nói xằng, nói bậy.
2. Sai lầm. Sai chi hào li, mậu dĩ thiên lí 差之毫厘,謬以千里 sai một li, đi một dặm.
谭
1. To lớn.
2. Bàn bạc. Cũng như chữ đàm 談.
3. Trễ tràng.
4. Họ Ðàm.
谮
1. Cáo mách, vu vạ.
2. Nói gièm.
3. Một âm là tiếm. Cùng nghĩa với chữ tiếm 僭.
谯
1. Mắng qua, trách mắng qua loa.
2. Một âm là tiều. Cái chòi cao ở trên thành gọi là tiều lâu 譙樓.
谰
1. Nói vu khống cho người, nói man.
谱
1. Phả, sổ chép về nhân vật và chia rành thứ tự. Như gia phổ 家譜 phả chép thế thứ trong nhà họ.
2. Niên phổ 年譜 phả chép các người cùng tuổi hay cùng đỗ một khoa. Người cùng họ gọi là đồng phổ 同普. Vì thế nên anh em kết nghĩa cũng gọi là phổ huynh đệ 譜兄弟.
3. Các khúc âm nhạc phải chế ra phả để làm dấu hiệu. Vì thế nên khúc hát gọi là phổ. Ta quen đọc là phả.
谲
1. Lừa lọc, quỷ quyệt, biến trá trăm khoảnh nghìn cách khiến cho người không xét được gọi là quyệt. Như quyệt quỷ 譎詭. Vì thế nên sự vật gì bối rối khúc chiết cũng gọi là quyệt.
2. Quyền thuật.
3. Nói cạnh.
谳
1. Nghị tội, luận tội, chuyển án lên toà trên, kết thành án rồi gọi là định nghiện 定讞.
谴
1. Trách phạt (có tội bị trách phạt). Như khiển trách 譴責 lên án, phê phán.
2. Tội.
谵
1. Nói mê, nói sảng. Ta quen đọc là thiềm.
谶
1. Lời sấm ký, sự chưa xẩy ra mà đã biết trước và nói bằng cách bí ẩn không cho người biết đích ngay, chờ khi sự xẩy ra rồi mới biết thế là sấm. Như ta nói sấm ông Trạng Trình vậy.
谷
1. Lũng, suối, hai bên núi giữa có một lối nước chảy gọi là cốc.
2. Hang, núi có chỗ thủng hỏm vào gọi là cốc.
3. Cùng đường. Như Kinh Thi nói tiến thoái duy cốc 進退維谷 tiến thoái đều cùng đường.
4. Một âm là lộc. Lộc lãi 谷蠡 một danh hiệu phong sắc cho các chư hầu Hung nô.
5. Lại một âm là dục. Nước Ðột Dục Hồn 吐谷渾.
谿
1. Lạch, khe nước trong núi. Cũng viết là khê 溪.
豀
1. Bột hề 勃豀 chống cãi, ngang trái. Cũng viết là 勃谿.
豁
1. Hang thông suốt cả hai đầu. Vì thế nên chỗ đất nào phẳng phắn sáng sủa gọi là hiên khoát 軒豁, người già gọi là đầu đồng xỉ khoát 頭同齒豁 đầu trọc răng long.
2. Thông suốt, tâm ý rộng rãi khoan thai gọi là khoát. Như khoát nhiên quán thông 豁然貫通 vỡ vạc thông suốt.
3. Khai phóng, tha bổng. Như tiền lương chi khoát miễn 錢糧之豁免 tha không bắt nộp tiền lương nữa , hình ngục chi siêu khoát 刑獄之超豁 không bắt chịu hình ngục nữa.
豆
1. Bát đậu, cái bát tiện bằng gỗ để đựng phẩm vật cúng hoặc các thức dưa, giấm v.v. Tự thiên dụng ngõa đậu 祀天用瓦豆 tế trời dùng bát bằng đất nung.
2. Đỗ, đậu, một loài thực vật để ăn. Như đậu tương, đậu xanh, v.v.
豇
1. Giống đậu lang lổ.
豈
1. Há, sao. Dùng làm lời nói trái lại. Như khởi cảm 豈敢 há dám, khởi khả 豈可 há nên.
2. Thửa, cũng như chữ kỳ 其.
3. Một âm là khải, cùng nghĩa với chữ 愷.
豉
1. Đậu thị, đậu muối với muối gọi là hàm thị 鹹豉 (tương tàu), nhạt không có muối gọi là đạm thị 淡豉. Ta quen gọi là đậu xị 豆豉.
豋
1. Cái bát bằng sành đựng phẩm vật cúng.
豌
1. Một thứ đậu. Oản đậu 豌豆, cũng gọi là hồ đậu 胡豆.
豎
1. Dựng đứng, thụ kỳ can 豎棋杆 dựng cột cờ.
2. Chiều dọc, nét ngang của chữ gọi là hoạch 畫, nét dọc gọi là thụ 豎.
3. Thằng nhỏ, trẻ hầu trai chưa đến tuổi đội mũ gọi là thụ. Như mục thụ 牧豎 thằng bé chăn trâu, cũng gọi là mục đồng 牧童. Vua Tấn Cảnh Công ốm, nằm mê thấy hai thằng bé con núp ở dưới mạng mỡ, vì thế bây giờ mới gọi bị bệnh là vi nhị thụ sở khốn 為二豎所困.
4. Chức bầy tôi nhỏ ở trong cung. Như nội thụ 內豎 quan hầu trong, bế thụ 嬖豎 quan hầu thân được vua yêu.
5. Hèn mọn. Như thụ nho 豎儒 kẻ học trò hèn mọn.
豐
1. Hạt đậu nây, vì thế nên cái gì thịnh vượng to lớn đều gọi là phong. Như phong thịnh 豐盛, phong phú 豐富.
2. Hậu hĩ, sự vật gì gia thêm cho nhiều gọi là tòng phong 從豐.
3. Tốt tươi. Như phong thảo 豐草 cỏ tốt.
4. Ðược mùa. Như phong niên 豐年 năm được mùa. Thi Kinh 詩經. Phong niên, thu đông báo dã 豐年,秋冬報也 năm được mùa, mùa thu mùa đông báo tin cho.
5. Cái phong, nhỏ kém cái đậu.
豒
1. Nguyên là chữ trật 秩.
豔
1. Tươi đẹp, dáng mặt đầy đặn tươi đẹp gọi là diễm. Như kiều diễm 嬌豔 tươi đẹp óng ả, văn từ hoa mỹ gọi là diễm thể 豔體, ái tình nồng nàn gọi là diễm tình 豔情, v.v.
2. Ham chuộng. Như hâm diễm 歆豔 hâm mộ ham thích.
3. Con gái đẹp.
4. Màu mỡ, rực rỡ.
5. Khúc hát nước Sở.
豕
1. Con lợn.
豗
1. Đánh nhau. Như huyên hôi 喧豗 tiếng đánh chửi nhau rầm rĩ.
豚
1. Con lợn con.
2. Một âm là độn. Ði kéo lê gót chân.
豝
1. Con lợn cái, lợn hai năm cũng gọi là ba.
2. Thịt khô. Cùng nghĩa với chữ ba 羓.
象
1. Con voi.
2. Ngà voi. Như tượng hốt 象笏 cái hốt bằng ngà voi.
3. Hình trạng, hình tượng. Như. đồ tượng 圖象 tranh tượng, nay thông dụng chữ 像.
4. Tượng giáo 象教 nhà Phật cho đạo Phật sau khi Phật tổ tịch rồi một nghìn năm là thời kỳ tượng giáo, nghĩa là chỉ còn có hình tượng Phật chứ không thấy chân thân Phật nữa.
5. Khí tượng, có cái hình tượng lộ ra ngoài.
6. Làm phép, gương mẫu.
7. Đồ đựng rượu.
8. Điệu múa.
豢
1. Nuôi bằng thóc lúa. Như nuôi trâu ngựa gọi là sô 芻 (cho ăn cỏ), nuôi chó lợn gọi là hoạn 豢 (cho ăn lúa).
2. Lấy lợi nhử người.
豨
1. Con lợn.
2. Hi hi 豨豨 tiếng lợn chạy.
豪
1. Con hào, một loài thú như loài lợn.
2. Sáng suốt, trí tuệ hơn trăm người gọi là hào. Như hào kiệt 豪傑.
3. Làm một người chúa trùm trong một bọn cũng gọi là hào. Như hương hào 鄉豪 người trùm trong một làng.
4. Hào hiệp, ý khí phi thường cũng gọi là hào. Như hào cử 豪舉 làm nên việc phi thường, hào ẩm 豪飲 uống rượu khỏe hơn người, thi hào 詩豪 bậc làm thơ giỏi hơn người.
6. Hào, cùng nghĩa với chữ 毫.
豫
1. Yên vui. Như hạ dự 暇豫 rồi nhàn.
2. Sớm. Như phàm sự dự tắc lập 凡事豫則立 phàm sự gì liệu sớm đi thì nên.
3. Châu Dự, nay thuộc vào cõi đất phía tây tỉnh Hà Nam, tỉnh Sơn Đông, và phía bắc Hồ Bắc nước Tàu, vì thế nên mới gọi tỉnh Hà Nam là tỉnh Dự.
4. Do dự 猶豫 tên hai con thú, tính đa nghi, vì thế nên người nào làm việc không quả quyết cũng gọi là do dự.
5. Tham dự.
6. Một âm là tạ, cùng nghĩa với chữ tạ 榭.
豬
1. Con lợn, chữ thông dụng để gọi loài lợn.
2. Chứa nước, cùng nghĩa với chữ trư 瀦.
豳
1. Nước Bân, thuộc tỉnh Thiểm Tây nước Tàu bây giờ.
豷
1. Tên người.
2. Lợn thở, lợn nghỉ.
豸
1. Loài bò sát, loài sâu không có chân gọi là trĩ 豸, sâu có chân gọi là trùng 虫.
2. Giải được. Như Tả truyện 左傳 nói sử Khước tử sính kỳ chí, thứ hữu trĩ hồ 使郤子逞其志,庶有豸乎 để cho Khước tử nó thích chí, ngõ hầu mới giải được mối họa chăng.
3. Một âm là trại. Giải trại 獬豸 con dê thần.
豹
1. Con báo (con beo), thứ báo có vằn như đồng tiền vàng gọi là kim tiền báo 金錢豹.
豺
1. Chó sói, lông dài rậm, chân như chân chó, tính rất tàn ác.
豻
1. Cũng như chữ ngan 犴.
貂
1. Một loài chuột to như con rái cá, đuôi to lông rậm dài hơn một tấc, sắc vàng và đen, sinh ở xứ rét, da nó làm áo mặc rất ấm, nên rất quý báu. Lối phục sức nhà Hán, mũ của quan Thị-trung thường-thị đều cắm đuôi con điêu, đúc con ve vàng đeo vào cho đẹp, vì thế gọi các kẻ quyền quý là nhị điêu 珥貂, hoạn quan gọi là điêu đang 貂璫.
貃
1. Giống mọi ở phương bắc.
貅
1. Tì hưu 貔貅 con gấu trắng (bạch hùng), một giống thú rất mạnh, cho nên đời xưa các dũng sĩ gọi là tì hưu.
貉
1. Một giống thú giống như con cầy đầu mũi nhọn, tính hay ngủ, ngày ngủ đêm ra ăn các loài sâu, lông loang lổ, rậm mà mượt ấm, dùng may áo ấm.
2. Một âm là mạch. Cùng nghĩa với chữ mạch 貃 một giống mọi ở phương bắc.
貌
1. Dáng mặt như tuyết phu hoa mạo 雪膚花貌 da như tuyết, mặt như hoa.
2. Bề ngoài như mạo vi cung kính 貌為恭敬 bề ngoài làm ra bộ cung kính.
3. Lễ mạo 禮貌 dáng cung kính.
4. Sắc mặt.
5. Một âm là mộc. Vẽ hình người hay vật.
貍
1. Con cầy, con cáo, con nào đuôi có chín đường vằn gọi là cửu tiết ly 九節貍, con nào có hương lấy làm xạ dùng gọi là hương ly 香貍 con cầy hương, cũng có tên là linh miêu 靈貓.
2. Một âm là uất. Mùi hôi thối.
貓
1. Con mèo.
貔
1. Tì hưu 貔貅 con gấu trắng (bạch hùng), một giống thú rất mạnh, cho nên đời xưa các dũng sĩ gọi là tì hưu.
貛
1. Một giống dã thú hình xác nhỏ mà béo, mõm nhọn, chân ngắn, đuôi ngắn, ở hang, thường hay đào thủng đê điều. Thứ giống lợn lông vàng suộm gọi là trư hoan 猪貛, thứ giống chó nhuôm nhuôm gọi là cẩu hoan 狗貛, lột da thuộc dùng làm đệm được.
貝
1. Con sò, ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền tiêu, cho nên những chữ nói về của cải phần nhiều có chữ 貝 ở bên. Những đồ quý báu gọi là bảo bối 寶貝.
2. Các đồ đệ Phật lấy lá cây bối đa viết kinh gọi là bối diệp kinh 貝葉經.
3. Trang sức.
貞
1. Trinh, chính đính, giữ được tấm lòng chính đính thủy chung không ai làm lay động được gọi là trinh. Như trung trinh 忠貞, kiên trinh 堅貞, v.v... Đàn bà không thất tiết (không yêu ai, chỉ yêu một chồng) gọi là trinh phụ 貞婦. Con gái chính đính (không theo trai) gọi là trinh nữ 貞女.
2. Bói xem, bói hỏi sự chính đính gọi là trinh. Như trinh cát 貞吉 chính đính tốt.
3. Tinh thành.
貟
1. Tục dùng như chữ viên 員.
負
1. Cậy, cậy có chỗ tựa không sợ gọi là phụ. Như phụ ngung chi thế 負嵎之勢 cậy có cái thế đằng sau có chỗ tựa chắc, cậy tài khinh người gọi là tự phụ bất phàm 自負不凡.
2. Vác, cõng. Như phụ kiếm 負劍 vác gươm, phụ mễ 負米 vác gạo, v.v.
3. Vỗ. Như phụ trái 負債 vỗ nợ, phụ ân 負恩 phụ ơn (vỗ ơn), phụ tâm 負心 phụ lòng. Tự tủi không lấy gì mà đối với người được gọi là phụ phụ vô khả ngôn 負負無可言 bẽn lẽn không biết nói sao.
4. Thua. Như thắng phụ 勝負 được thua.
5. Lo.
6. Tiếng gọi bà già.
財
1. Của, là một tiếng gọi tất cả các thứ của cải như tiền nong đồ đạc nhà cửa ruộng đất, hễ có giá trị đều gọi là tài sản 財產, các đồ đạc trong cửa hàng buôn đều gọi là sinh tài 生財.
貢
1. Cống, dâng. Như tiến cống 進貢 dâng các vật thổ sản.
2. Thuế cống, thứ thuế ruộng.
3. Cho.
4. Cáo, bảo.
5. Tiến cử. Như cống sĩ 貢士 kẻ sĩ được tiến cử lên, đi thi đỗ cũng gọi là cống. Như hương cống 鄉貢 đỗ cử nhân.
6. Tây Cống 西貢 Sài-gòn.
貤
1. Dị dịch 貤易 bán đổi.
2. Một âm là di. Dời. Như người này đáng được phong mà lại xin dời đổi phong cho người khác gọi là di phong 貤封 hay di tặng 貤贈, v.v...
貧
1. Nghèo. Như bần sĩ 貧士 học trò nghèo.
2. Thiếu. Như bần huyết bệnh 貧血病 bệnh thiếu máu.
3. Lời nói nhún mình. Như bần tăng 貧僧 kẻ tu hành hèn dốt này.
貨
1. Của. Như hóa tệ 貨幣 của cải. Phàm vật gì có thể đổi lấy tiền được đều gọi là hóa.
2. Bán. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói vô xứ nhi quỹ chi, thị hóa chi dã 無處而餽之,是貨之也 không có cớ gì mà đưa cho, thế là bán đấy vậy.
3. Đút của.
販
1. Mua rẻ bán đắt, buôn bán.
2. Cũng đọc là phán.
貪
1. Ăn của đút. Như tham tang uổng pháp 貪贓枉法 ăn đút làm loạn phép.
2. Tham, phàm mong cầu không biết chán đều gọi là tham.
貫
1. Cái dây xâu tiền, cho nên gọi một xâu nghìn đồng tiền là nhất quán 一貫 (một quan). Như vạn quán gia tư 萬貫家私 nhà giàu có đến vạn quan. Tính số tham tàng trộm cắp, tích chứa được đủ số bao nhiêu đó gọi là mãn quán 滿貫 nghĩa là như xâu tiền đã đủ quan, cho đến hết cữ vậy, vì thế nên tội ác đến cùng cực gọi là ác quán mãn doanh 惡貫滿盈.
2. Suốt thông, xâu qua. Như quán châu 貫珠 xâu hạt châu. Phàm đi đâu mà không có gì ngăn trở được đều gọi là quán. Như trung quán nhật nguyệt 忠貫日月 lòng trung suốt qua mặt trời mặt trăng, nghĩa quán kim thạch 義貫金石 nghĩa suốt qua cả vàng đá, v.v. Thông hiểu văn nghĩa gọi là yêm quán 淹貫 hay điều quán 條貫 v.v.
3. Liền suốt. Như ngư quán nhi tiến 魚貫而進 cứ lần lượt liền nối mà tiến lên.
4. Quê quán. Như hương quán 鄉貫.
5. Quen. Như ngã bất quán dữ tiểu nhân thặng 我不貫與小人乘 (Mạnh Tử 孟子) tôi không quen cùng kẻ tiểu nhân cùng cưỡi xe.
6. Hiểu thông suốt.
7. Tin, trúng.
8. Sự. Như Nhưng cựu quán. Như chi hà ? Hà tất cải tác 仍舊貫,如之何?何必改作 (Luận ngữ 論語) vẫn sự cũ, chẳng được sao ? cần gì phải sửa đổi.
責
1. Mong cầu, phận sự phải làm mà cầu cho tất phải làm cho trọn gọi là trách. Như trách nhậm 責任, trách vọng 責望, đảm nhận công việc gọi là phụ trách 負責.
2. Trách mắng.
3. Đánh đòn. Như trượng trách 杖責 đánh bằng gậy, di trách 笞責 đánh bằng roi.
4. Hỏi vặn.
5. Một âm là trái, cùng nghĩa với chữ trái 債 (nợ).
貭
1. Tục dùng như chữ chất 質.
貯
1. Tích chứa. Như trữ tồn 貯存.
貰
1. Vay, cho thuê đồ cũng gọi là thế.
2. Tha thứ, xá tội cho.
貲
1. Phạt tiền, nay thông dụng chữ ti tài 貲財 thay chữ tài hóa 財貨 (của cải).
2. Lường. Như bất ti 不貲 không biết đâu mà tính cho xiết. Như sở phí bất ti 所費不貲 tiêu phí quá độ.
貳
1. Chức phó. Như kẻ thừa tá gọi là phó nhị 副貳, thái tử gọi là trừ nhị 儲貳 v.v.
2. Hai, cũng như chữ nhị 二, dùng để viết các giấy má quan hệ cho không chữa gian được nữa.
3. Ngờ. Như nhậm hiền vật nhị 任賢勿貳 (Thư Kinh 書經) dùng người hiền chớ có ngờ. Lòng không trung thành về một nơi, một bên nào gọi là nhị tâm 貳心.
4. Sai lầm.
貴
1. Sang, quý hiển.
2. Đắt. Như ngang quý 昂貴 giá đắt.
3. Quý trọng.
4. Muốn.
貶
1. Biếm xuống, giảm bớt, đè nén xuống, trả dìm giá xuống. Quan bị giáng chức gọi là biếm.
2. Chê. Như bao biếm 褒貶 khen chê.
買
1. Mua, lấy tiền đổi lấy đồ là mãi. Bạch Cư Dị 白居易. Thương nhân trọng lợi khinh biệt ly, Tiền nguyệt Phù Lương mãi trà khứ 商人重利輕別離,前月浮梁買茶去 (Tỳ bà hành 琵琶行) người lái buôn trọng lợi coi thường ly biệt, tháng trước đi mua trà tại Phù Lương. Phan Huy Vịnh 潘輝泳 dịch thơ. Khách trọng lợi, khinh đường ly cách, Mải buôn chè sớm tếch nguồn khơi.
貸
1. Vay, cho vay.
2. Rộng tha cho. Như nghiêm cứu bất thải 嚴究不貸 xét ngặt không tha.
3. Một âm là thắc, cũng như chữ thắc 忒.
貺
1. Ban cho. Như hậu huống 厚貺 cho nhiều.
2. Lời kính tạ người ta đã cho mình. Như huống lâm 貺臨 ngài lại tới đến với tôi thế cũng như cho tôi vẻ vang vậy.
費
1. Tiêu phí.
2. Kinh phí 經費 món tiêu dùng.
3. Phiền phí, tiêu dùng quá độ gọi là phí.
4. Hao tổn. Như phí lực 費力 hao sức.
5. Một âm là bỉ, tên một ấp của nước Lỗ về đời Xuân Thu.
貼
1. Phụ thêm bù thêm vào chỗ thiếu gọi là thiếp. Như tân thiếp 津貼 thấm thêm, giúp thêm.
2. Dán, để đó. Như yết thiếp 揭貼 dán cái giấy yết thị.
3. Thu xếp cho yên ổn. Như thỏa thiếp 妥貼 yên ổn thỏa đáng.
4. Bén sát. Như sự gì cùng liền khít với nhau gọi là thiếp thiết 貼切.
5. Cầm, đợ, đời nhà Ðường có tục xin vào làm tôi tớ người ta để lấy tiền gọi là điển thiềp 典貼 cầm người.
6. Tên phụ trò, ngoài một vai đóng trò chính ra lại thêm một người khác phụ vào gọi là thiếp, tiếng dùng trong các tấn tuồng.
貽
1. Đưa tặng. Như quỹ di 餽貽 đưa làm quà. Trang Tử 莊子. Ngụy vương di ngã đại hồ, ngã chủng thụ chi thành nhi thật ngũ thạch 魏王貽我大瓠之種,我樹之成而實五石 (Tiêu dao du 逍遙遊) vua Ngụy cho tôi giống bầu lớn, tôi trồng nó thành cây ra quả nặng năm thạch.
2. Để lại. Như di huấn 貽訓 để làm gương lại dạy cho con cháu.
貿
1. Đổi lẫn cho nhau. Như mậu dịch 貿易 mua bán.
2. Lẫn lộn.
3. Mậu mậu 貿貿 lèm nhèm, mắt coi lờ mờ.
賀
1. Đưa đồ mừng. Như hạ lễ 賀禮 đồ lễ mừng.
2. Chúc tụng, đến chúc mừng gọi là xưng hạ 稱賀 hay đạo hạ 道賀.
3. Gia thêm.
4. Vác.
賁
1. Rực rỡ, sáng sủa. Như trong thơ từ thường dùng chữ bí lâm 賁臨 nghĩa là ngài hạ cố tới nhà tôi thì nhà tôi được rạng rỡ thêm.
2. Một âm là phần. To lớn. Như dụng hoành tư phần 用宏茲賁 dùng càng rộng lớn.
3. Lại một âm là bôn. Dũng sĩ. Như hổ bôn 虎賁 đạo quân hùng tráng của vua.
賂
1. Đem của đút lót gọi là lộ.
2. Của cải.
賃
1. Làm thuê.
2. Thuê mượn.
賄
1. Của. Như hóa hối 貨賄 của cải, vàng ngọc gọi là hóa, vải lụa gọi là hối.
2. Đút của. Như tư hối 私貨 đút ngầm.
3. Tặng tiền của.
賅
1. Đủ, gồm cả, văn từ dồi dào, gọi là điển cai 典賅.
資
1. Của cải, vốn liếng. Như tư bản 資本 của vốn, gia tư 家資 vốn liếng nhà. Của tiêu dùng cũng gọi là tư. Như quân tư 軍資 của tiêu về việc quân, của dùng hàng ngày gọi là tư phủ 資斧 cũng như ta gọi củi nước vậy.
2. Nhờ. Như thâm tư tý trợ 深資臂助 nhờ tay ngài giúp nhiều lắm.
3. Tư cấp.
4. Tư bẩm, tư chất, cái tính chất của trời bẩm cho đều gọi là tư.
5. Chỗ nương nhờ, nghĩa là cái địa vị nhờ tích lũy dần mà cao dần mãi lên. Như tư cách 資格 (nhờ có công tu học mà nhân cách cao quý).
賈
1. Cửa hàng, tích hàng trong nhà cho khách đến mua gọi là cổ. Như thương cổ 商賈 buôn bán, đem hàng đi bán gọi là thương 商, bán ngay ở nhà gọi là cổ 賈.
2. Mua, chuốc lấy.
3. Một âm là giá. Cùng nghĩa với chữ giá 價 nghĩa là giá bán, giá hàng.
4. Lại một âm là giả. Họ Giả.
賊
1. Hại. Như tường tặc 戕賊 giết hại, kẻ làm hại dân gọi là dân tặc 民賊, kẻ làm hại nước gọi là quốc tặc 國賊.
2. Giặc. Như đạo tặc 盜賊 trộm giặc.
3. Loài sâu cắn hại lúa. Như mâu tặc 蟊賊 con sâu cắn lúa.
4. Làm bại hoại.
賍
1. Tục dùng như chữ tang 贓.
賑
1. Giàu.
2. Cấp giúp, phát chẩn.
賒
1. Mua chịu trả dần.
2. Xa xôi.
3. Lâu dài. Trải qua một hồi đã lâu đã xa, gọi là xa.
4. Xa xỉ.
賓
1. Khách, người ở ngoài đến gọi là khách 客, kính mời ngồi trên gọi là tân 賓. Như tương kính như tân 相敬如賓 cùng kính nhau như khách quý. Ngày xưa đặt ra năm lễ, trong đó có một lễ gọi là tân lễ 賓禮, tức là lễ phép khách khứa đi lại thù tạc với nhau.
2. Phục.
3. Một âm là thấn. Khước đi.
賕
1. Ăn của đút, lấy của làm sai phép luật gọi là cầu.
賙
1. Cấp giúp, chu cấp.
賚
1. Ban cho.
賛
1. Tục dùng như chữ tán 贊.
賜
1. Cho, trên cho dưới gọi là tứ.
2. Ơn. Như dân đáo vu kim thụ kì tứ 民到于今受其賜 (Luận ngữ 論語) dân đến bây giờ vẫn còn được chịu ơn.
3. Hết. Như cuối bức thư nói dục ngôn bất tứ 欲言不賜 muốn nói chẳng hết lời.
賝
1. Tục dùng như chữ sâm 琛.
賟
1. Thưởng, thưởng cho kẻ có công.
2. Khen, thưởng thức cho là hay là đẹp mà khen lao, mà ngắm nghía gọi là thưởng.
賠
1. Đền trả. Như bồi thường tổn thất 賠償損失 đền bù chỗ thiệt hại.
2. Sút kém. Như bồi bổn 賠本 sụt vốn, lỗ vốn.
賡
1. Nối theo. Như canh ca 賡歌 hát nối, vì thế nên họa thơ gọi là canh tục 賡續.
2. Đền bù.
賢
1. Hiền, đức hạnh tài năng hơn người gọi là hiền.
2. Thân yêu. Như hiền hiền dịch sắc 賢賢易色 (Luận ngữ 論語) đổi lòng yêu sắc đẹp mà thân yêu người hiền.
3. Hơn. Như bỉ hiền ư ngô viễn hĩ 彼賢於吾遠矣 họ hiền hơn ta nhiều lắm vậy.
4. Tốt hơn.
5. Nhọc nhằn.
賣
1. Bán, lấy đồ đổi lấy tiền gọi là mại. Như đoạn mại 斷賣 bán đứt.
2. Làm hại người để lợi mình gọi là mại. Như mại quốc 賣國 làm hại nước, mại hữu 賣友 làm hại bạn.
賤
1. Hèn.
2. Khinh rẻ.
3. Lời nói nhún mình. Như tiện danh 賤名 cái tên hèn mọn của tôi.
賦
1. Thu thuế, thu lấy những hoa lợi ruộng nương của dân để chi việc nước gọi là phú thuế 賦稅. Ngày xưa thu thuế để nuôi lính cũng gọi là phú.
2. Cấp cho, phú cho, bẩm phú 稟賦 bẩm tính trời cho.
3. Dãi bày, dãi bày sự tình vào trong câu thơ gọi là thể phú. Làm thơ cũng gọi là phú thi 賦詩, một lối văn đối nhau có vần gọi là phú.
賨
1. Rợ Ba, lối thơ phú của giống mán phương nam.
質
1. Thể chất, cái bản thể của các vật đều gọi là chất. Như khí chất 氣質 chất hơi, lưu chất 流質 chất lỏng, chia rẽ vật thể ra từng bộ phận rất nhỏ gọi là chất điểm 質點, cái chất điểm thuần một chất không lẫn cái gì gọi là nguyên chất 原質.
2. Tư chất 私質 nói về cái bẩm tính của con người.
3. Chất phác, mộc mạc.
4. Chất chính, tới người biết hơn mà định phải trái nên chăng gọi là chất nghi 質疑.
5. Chủ cỗi gốc.
6. Lối văn tự mua bán.
7. Tin.
8. Thật, chân thật.
9. Lời thề ước.
10. Cái đích tập bắn.
11. Một âm là chí. Cầm đợ, để một vật gì làm tin. Ngày xưa hai nước hòa hiếu với nhau, sợ sau phản trắc, mới cắt người thân nước này sang ở nước kia để làm cho tin gọi là chí. Đem đồ đạc hay nhà ruộng mà cầm làm tin để lấy tiền cũng gọi là chí.
賬
1. Sổ sách, nguyên dùng chữ trướng 帳, nay tục thường dùng chữ trướng 賬 này.
賭
1. Đánh bạc, (cờ bạc). Tục cho mình tự thề là đổ chú 賭咒, tức khí gọi là đổ khí 賭氣.
賮
1. Đồ cống. Những vật quý báu của mán rợ ngoài đem đến cống gọi là sâm tẫn 琛賮.
2. Đồ tặng tiễn kẻ lên đường, nay thông dùng chữ tẫn 贐.
賴
1. Cậy nhờ. Như ỷ lại 倚賴 nương tựa nhờ vả.
2. Lợi. Như vô lại 無賴 không có ích lợi gì cho nhà. Những kẻ dối trá giảo hoạt gọi là kẻ vô lại.
3. Tục cho rằng không nhận việc ấy là có là lại, có ý lần lữa cũng là lại. Như để lại 抵賴 chối cãi.
4. Lành. Như Mạnh tử nói. phú tuế tử đệ đa lại 富歲子弟多賴 năm được mùa con em phần nhiều hiền lành, ý nói no thì không cướp bóc.
5. Lấy.
賵
1. Đồ phúng, đồ tặng người chết, tặng cho xe ngựa gọi là phúng 賵, tặng cho tiền của gọi là phụ 賻.
賸
1. Tặng thêm.
2. Thừa, tục dùng như chữ thặng 剩, cũng đọc là chữ thặng.
賺
1. Bán đồ giả dối.
2. Lời, buôn bán có lời thừa.
3. Lường gạt. Như bị trám 被賺 bị người ta lừa.
賻
1. Đồ phúng người chết, của giúp thêm vào đám ma, đám chay. Như hậu phụ 厚賻 đồ phúng hậu.
購
1. Mua sắm. Như cấu vật 購物 mua sắm đồ.
2. Mưu bàn.
賽
1. Báo đền, giả ơn, tái thần 賽神 báo ơn thần.
2. Thi, so sánh hơn kém. Như tái mã 賽馬 thi ngựa.
3. Cũng đọc là trại.
賾
1. Thâm u (sâu xa uẩn áo). Như thám trách sách ẩn 探賾索隱 nghiên cứu nghĩa lý sâu xa.
贄
1. Đồ lễ tương kiến, ngày xưa đến chơi với nhau tất đưa lễ vật vào trước gọi là chí tục gọi là lễ kiến diện 見面禮. Hàm chấp chí dĩ hạ, tranh bái thức chi 咸執贄以賀,爭拜識之 (Liêu trai chí dị 聊齋志異) mọi người đem lễ vật đến mừng, tranh nhau chào làm quen.
贅
1. Khíu lại, bám vào. Như chuế vưu 贅肬 cái bướu mọc ở ngoài da, vì thế nên vật gì thừa, vô dụng cũng gọi là chuế.
2. Nói phiền, nói rườm. Như dưới các thư từ thường viết chữ bất chuế 不贅 nghĩa là không nói phiền nữa, không kể rườm nữa.
3. Ngày xưa gọi các con trai đi gửi rể là chuế tế 贅婿 nay thường nói con trai làm lễ thành hôn ở nhà vợ là nhập chuế 入贅 vào gửi rể.
贈
1. Đưa tặng. Như di tặng 遺贈 đưa tặng đồ quý, tặng thi 贈詩 tặng thơ v.v. Ðỗ Phủ 杜甫. Ưng cộng oan hồn ngữ, đầu thi tặng Mịch La 應共冤魂語,投詩贈汨羅 hãy nên nói chuyện cùng hồn oan, và gieo thơ tặng sông Mịch La (chỉ Khuất Nguyên 屈原).
2. Phong tặng, lấy hàm quan của mình mà truy phong cho các tiên nhân gọi là cáo tặng 誥贈.
3. Tiễn, xua đuổi.
贉
1. Đặt trước, trả tiền trước rồi mới lấy đồ gọi là đảm.
2. Cái bao sách.
贊
1. Giúp, cổ xúy lên, phụ họa vào cho việc chóng thành gọi là tán thành 贊成 hay tham tán 參贊.
2. Chỉ dẫn. Như tán lễ 贊禮 chỉ dẫn cho người khác làm lễ.
3. Khen ngợi, một lối văn ca tụng công đức gọi là văn tán 贊, nay thông dụng chữ 讚.
4. Bảo.
5. Sáng tỏ.
贋
1. Tục dùng như chữ nhạn 贗.
贍
1. Cấp giúp.
2. Phong phú, văn từ có vẻ dồi dào, điển lệ gọi là thiệm phú 贍富 hay phú cai 富該.
3. Đủ.
贏
1. Thừa thãi, kiếm được lời nhiều gọi là doanh.
2. Được, đánh bạc được gọi là doanh 贏, thua gọi là thâu 輸. Doanh đắc quỉ đầu mãn nang khẩu 贏得鬼頭滿囊口 (Nguyễn Du 阮攸) kiếm được tiền nhét đầy túi.
3. Chậm trễ.
4. Quá.
5. Sáng tỏ.
贐
1. Đồ tiễn người đi lên đường.
贑
1. Cũng như chữ cống 贛.
贒
1. Chữ hiền 賢 cổ.
贓
1. Quan lại ăn của đút. Như tham tang uổng pháp 貪贓枉法 tham của đút làm sai phép.
2. Tang vật. Những đồ trộm cướp đã lấy được đều gọi là tang. Như nhân tang tịnh hoạch 人贓並獲 bắt được cả người và đồ đã lấy.
贔
1. Bí sĩ 贔屭 gắng sức làm lụng.
2. Một loài giống như con rùa người ta hay khắc ở dưới bia.
贖
1. Chuộc, đem tiền để chuộc tội gọi là thục.
2. Đem tiền chuộc lại cái đã cầm đã bán cũng gọi là thục.
3. Bỏ.
贗
1. Đồ giả, vật giả không thực.
贛
1. Thông dụng như chữ cống 貢.
2. Một âm là cám. Huyện Cám, tỉnh Cám, vì có hai dòng sông Chương 章 và cống 貢 hợp lại thành sông nên nhân đó mà gọi là Cám 贛, tức là tỉnh Giang Tây 江西 bên Tàu bây giờ.
贝
1. Con sò, ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền tiêu, cho nên những chữ nói về của cải phần nhiều có chữ 貝 ở bên. Những đồ quý báu gọi là bảo bối 寶貝.
2. Các đồ đệ Phật lấy lá cây bối đa viết kinh gọi là bối diệp kinh 貝葉經.
3. Trang sức.
贞
1. Trinh, chính đính, giữ được tấm lòng chính đính thủy chung không ai làm lay động được gọi là trinh. Như trung trinh 忠貞, kiên trinh 堅貞, v.v... Đàn bà không thất tiết (không yêu ai, chỉ yêu một chồng) gọi là trinh phụ 貞婦. Con gái chính đính (không theo trai) gọi là trinh nữ 貞女.
2. Bói xem, bói hỏi sự chính đính gọi là trinh. Như trinh cát 貞吉 chính đính tốt.
3. Tinh thành.
负
1. Cậy, cậy có chỗ tựa không sợ gọi là phụ. Như phụ ngung chi thế 負嵎之勢 cậy có cái thế đằng sau có chỗ tựa chắc, cậy tài khinh người gọi là tự phụ bất phàm 自負不凡.
2. Vác, cõng. Như phụ kiếm 負劍 vác gươm, phụ mễ 負米 vác gạo, v.v.
3. Vỗ. Như phụ trái 負債 vỗ nợ, phụ ân 負恩 phụ ơn (vỗ ơn), phụ tâm 負心 phụ lòng. Tự tủi không lấy gì mà đối với người được gọi là phụ phụ vô khả ngôn 負負無可言 bẽn lẽn không biết nói sao.
4. Thua. Như thắng phụ 勝負 được thua.
5. Lo.
6. Tiếng gọi bà già.
贡
1. Cống, dâng. Như tiến cống 進貢 dâng các vật thổ sản.
2. Thuế cống, thứ thuế ruộng.
3. Cho.
4. Cáo, bảo.
5. Tiến cử. Như cống sĩ 貢士 kẻ sĩ được tiến cử lên, đi thi đỗ cũng gọi là cống. Như hương cống 鄉貢 đỗ cử nhân.
6. Tây Cống 西貢 Sài-gòn.
财
1. Của, là một tiếng gọi tất cả các thứ của cải như tiền nong đồ đạc nhà cửa ruộng đất, hễ có giá trị đều gọi là tài sản 財產, các đồ đạc trong cửa hàng buôn đều gọi là sinh tài 生財.
责
1. Mong cầu, phận sự phải làm mà cầu cho tất phải làm cho trọn gọi là trách. Như trách nhậm 責任, trách vọng 責望, đảm nhận công việc gọi là phụ trách 負責.
2. Trách mắng.
3. Đánh đòn. Như trượng trách 杖責 đánh bằng gậy, di trách 笞責 đánh bằng roi.
4. Hỏi vặn.
5. Một âm là trái, cùng nghĩa với chữ trái 債 (nợ).
贤
1. Hiền, đức hạnh tài năng hơn người gọi là hiền.
2. Thân yêu. Như hiền hiền dịch sắc 賢賢易色 (Luận ngữ 論語) đổi lòng yêu sắc đẹp mà thân yêu người hiền.
3. Hơn. Như bỉ hiền ư ngô viễn hĩ 彼賢於吾遠矣 họ hiền hơn ta nhiều lắm vậy.
4. Tốt hơn.
5. Nhọc nhằn.
败
1. Hỏng, đổ nát. Như vong quốc bại gia 亡國敗家 làm mất nước nát nhà. Ðứa con làm hỏng nhà gọi là bại tử 敗子, nhục bại 肉敗 thịt đã thiu thối, bại diệp 敗葉 lá rụng, v.v.
2. Nghiêng đổ. Như bại bích 敗壁 vách đổ.
3. Thua.
账
1. Sổ sách, nguyên dùng chữ trướng 帳, nay tục thường dùng chữ trướng 賬 này.
货
1. Của. Như hóa tệ 貨幣 của cải. Phàm vật gì có thể đổi lấy tiền được đều gọi là hóa.
2. Bán. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói vô xứ nhi quỹ chi, thị hóa chi dã 無處而餽之,是貨之也 không có cớ gì mà đưa cho, thế là bán đấy vậy.
3. Đút của.
质
1. Thể chất, cái bản thể của các vật đều gọi là chất. Như khí chất 氣質 chất hơi, lưu chất 流質 chất lỏng, chia rẽ vật thể ra từng bộ phận rất nhỏ gọi là chất điểm 質點, cái chất điểm thuần một chất không lẫn cái gì gọi là nguyên chất 原質.
2. Tư chất 私質 nói về cái bẩm tính của con người.
3. Chất phác, mộc mạc.
4. Chất chính, tới người biết hơn mà định phải trái nên chăng gọi là chất nghi 質疑.
5. Chủ cỗi gốc.
6. Lối văn tự mua bán.
7. Tin.
8. Thật, chân thật.
9. Lời thề ước.
10. Cái đích tập bắn.
11. Một âm là chí. Cầm đợ, để một vật gì làm tin. Ngày xưa hai nước hòa hiếu với nhau, sợ sau phản trắc, mới cắt người thân nước này sang ở nước kia để làm cho tin gọi là chí. Đem đồ đạc hay nhà ruộng mà cầm làm tin để lấy tiền cũng gọi là chí.
贩
1. Mua rẻ bán đắt, buôn bán.
2. Cũng đọc là phán.
贪
1. Ăn của đút. Như tham tang uổng pháp 貪贓枉法 ăn đút làm loạn phép.
2. Tham, phàm mong cầu không biết chán đều gọi là tham.
贫
1. Nghèo. Như bần sĩ 貧士 học trò nghèo.
2. Thiếu. Như bần huyết bệnh 貧血病 bệnh thiếu máu.
3. Lời nói nhún mình. Như bần tăng 貧僧 kẻ tu hành hèn dốt này.
贬
1. Biếm xuống, giảm bớt, đè nén xuống, trả dìm giá xuống. Quan bị giáng chức gọi là biếm.
2. Chê. Như bao biếm 褒貶 khen chê.
购
1. Mua sắm. Như cấu vật 購物 mua sắm đồ.
2. Mưu bàn.
贮
1. Tích chứa. Như trữ tồn 貯存.
贯
1. Cái dây xâu tiền, cho nên gọi một xâu nghìn đồng tiền là nhất quán 一貫 (một quan). Như vạn quán gia tư 萬貫家私 nhà giàu có đến vạn quan. Tính số tham tàng trộm cắp, tích chứa được đủ số bao nhiêu đó gọi là mãn quán 滿貫 nghĩa là như xâu tiền đã đủ quan, cho đến hết cữ vậy, vì thế nên tội ác đến cùng cực gọi là ác quán mãn doanh 惡貫滿盈.
2. Suốt thông, xâu qua. Như quán châu 貫珠 xâu hạt châu. Phàm đi đâu mà không có gì ngăn trở được đều gọi là quán. Như trung quán nhật nguyệt 忠貫日月 lòng trung suốt qua mặt trời mặt trăng, nghĩa quán kim thạch 義貫金石 nghĩa suốt qua cả vàng đá, v.v. Thông hiểu văn nghĩa gọi là yêm quán 淹貫 hay điều quán 條貫 v.v.
3. Liền suốt. Như ngư quán nhi tiến 魚貫而進 cứ lần lượt liền nối mà tiến lên.
4. Quê quán. Như hương quán 鄉貫.
5. Quen. Như ngã bất quán dữ tiểu nhân thặng 我不貫與小人乘 (Mạnh Tử 孟子) tôi không quen cùng kẻ tiểu nhân cùng cưỡi xe.
6. Hiểu thông suốt.
7. Tin, trúng.
8. Sự. Như Nhưng cựu quán. Như chi hà ? Hà tất cải tác 仍舊貫,如之何?何必改作 (Luận ngữ 論語) vẫn sự cũ, chẳng được sao ? cần gì phải sửa đổi.
贰
1. Chức phó. Như kẻ thừa tá gọi là phó nhị 副貳, thái tử gọi là trừ nhị 儲貳 v.v.
2. Hai, cũng như chữ nhị 二, dùng để viết các giấy má quan hệ cho không chữa gian được nữa.
3. Ngờ. Như nhậm hiền vật nhị 任賢勿貳 (Thư Kinh 書經) dùng người hiền chớ có ngờ. Lòng không trung thành về một nơi, một bên nào gọi là nhị tâm 貳心.
4. Sai lầm.
贱
1. Hèn.
2. Khinh rẻ.
3. Lời nói nhún mình. Như tiện danh 賤名 cái tên hèn mọn của tôi.
贲
1. Rực rỡ, sáng sủa. Như trong thơ từ thường dùng chữ bí lâm 賁臨 nghĩa là ngài hạ cố tới nhà tôi thì nhà tôi được rạng rỡ thêm.
2. Một âm là phần. To lớn. Như dụng hoành tư phần 用宏茲賁 dùng càng rộng lớn.
3. Lại một âm là bôn. Dũng sĩ. Như hổ bôn 虎賁 đạo quân hùng tráng của vua.
贳
1. Vay, cho thuê đồ cũng gọi là thế.
2. Tha thứ, xá tội cho.
贴
1. Phụ thêm bù thêm vào chỗ thiếu gọi là thiếp. Như tân thiếp 津貼 thấm thêm, giúp thêm.
2. Dán, để đó. Như yết thiếp 揭貼 dán cái giấy yết thị.
3. Thu xếp cho yên ổn. Như thỏa thiếp 妥貼 yên ổn thỏa đáng.
4. Bén sát. Như sự gì cùng liền khít với nhau gọi là thiếp thiết 貼切.
5. Cầm, đợ, đời nhà Ðường có tục xin vào làm tôi tớ người ta để lấy tiền gọi là điển thiềp 典貼 cầm người.
6. Tên phụ trò, ngoài một vai đóng trò chính ra lại thêm một người khác phụ vào gọi là thiếp, tiếng dùng trong các tấn tuồng.
贵
1. Sang, quý hiển.
2. Đắt. Như ngang quý 昂貴 giá đắt.
3. Quý trọng.
4. Muốn.
贶
1. Ban cho. Như hậu huống 厚貺 cho nhiều.
2. Lời kính tạ người ta đã cho mình. Như huống lâm 貺臨 ngài lại tới đến với tôi thế cũng như cho tôi vẻ vang vậy.
贷
1. Vay, cho vay.
2. Rộng tha cho. Như nghiêm cứu bất thải 嚴究不貸 xét ngặt không tha.
3. Một âm là thắc, cũng như chữ thắc 忒.
贸
1. Đổi lẫn cho nhau. Như mậu dịch 貿易 mua bán.
2. Lẫn lộn.
3. Mậu mậu 貿貿 lèm nhèm, mắt coi lờ mờ.
费
1. Tiêu phí.
2. Kinh phí 經費 món tiêu dùng.
3. Phiền phí, tiêu dùng quá độ gọi là phí.
4. Hao tổn. Như phí lực 費力 hao sức.
5. Một âm là bỉ, tên một ấp của nước Lỗ về đời Xuân Thu.
贺
1. Đưa đồ mừng. Như hạ lễ 賀禮 đồ lễ mừng.
2. Chúc tụng, đến chúc mừng gọi là xưng hạ 稱賀 hay đạo hạ 道賀.
3. Gia thêm.
4. Vác.
贻
1. Đưa tặng. Như quỹ di 餽貽 đưa làm quà. Trang Tử 莊子. Ngụy vương di ngã đại hồ, ngã chủng thụ chi thành nhi thật ngũ thạch 魏王貽我大瓠之種,我樹之成而實五石 (Tiêu dao du 逍遙遊) vua Ngụy cho tôi giống bầu lớn, tôi trồng nó thành cây ra quả nặng năm thạch.
2. Để lại. Như di huấn 貽訓 để làm gương lại dạy cho con cháu.
贼
1. Hại. Như tường tặc 戕賊 giết hại, kẻ làm hại dân gọi là dân tặc 民賊, kẻ làm hại nước gọi là quốc tặc 國賊.
2. Giặc. Như đạo tặc 盜賊 trộm giặc.
3. Loài sâu cắn hại lúa. Như mâu tặc 蟊賊 con sâu cắn lúa.
4. Làm bại hoại.
贽
1. Đồ lễ tương kiến, ngày xưa đến chơi với nhau tất đưa lễ vật vào trước gọi là chí tục gọi là lễ kiến diện 見面禮. Hàm chấp chí dĩ hạ, tranh bái thức chi 咸執贄以賀,爭拜識之 (Liêu trai chí dị 聊齋志異) mọi người đem lễ vật đến mừng, tranh nhau chào làm quen.
贾
1. Cửa hàng, tích hàng trong nhà cho khách đến mua gọi là cổ. Như thương cổ 商賈 buôn bán, đem hàng đi bán gọi là thương 商, bán ngay ở nhà gọi là cổ 賈.
2. Mua, chuốc lấy.
3. Một âm là giá. Cùng nghĩa với chữ giá 價 nghĩa là giá bán, giá hàng.
4. Lại một âm là giả. Họ Giả.
贿
1. Của. Như hóa hối 貨賄 của cải, vàng ngọc gọi là hóa, vải lụa gọi là hối.
2. Đút của. Như tư hối 私貨 đút ngầm.
3. Tặng tiền của.
赀
1. Phạt tiền, nay thông dụng chữ ti tài 貲財 thay chữ tài hóa 財貨 (của cải).
2. Lường. Như bất ti 不貲 không biết đâu mà tính cho xiết. Như sở phí bất ti 所費不貲 tiêu phí quá độ.
赁
1. Làm thuê.
2. Thuê mượn.
赂
1. Đem của đút lót gọi là lộ.
2. Của cải.
赃
1. Quan lại ăn của đút. Như tham tang uổng pháp 貪贓枉法 tham của đút làm sai phép.
2. Tang vật. Những đồ trộm cướp đã lấy được đều gọi là tang. Như nhân tang tịnh hoạch 人贓並獲 bắt được cả người và đồ đã lấy.
资
1. Của cải, vốn liếng. Như tư bản 資本 của vốn, gia tư 家資 vốn liếng nhà. Của tiêu dùng cũng gọi là tư. Như quân tư 軍資 của tiêu về việc quân, của dùng hàng ngày gọi là tư phủ 資斧 cũng như ta gọi củi nước vậy.
2. Nhờ. Như thâm tư tý trợ 深資臂助 nhờ tay ngài giúp nhiều lắm.
3. Tư cấp.
4. Tư bẩm, tư chất, cái tính chất của trời bẩm cho đều gọi là tư.
5. Chỗ nương nhờ, nghĩa là cái địa vị nhờ tích lũy dần mà cao dần mãi lên. Như tư cách 資格 (nhờ có công tu học mà nhân cách cao quý).
赅
1. Đủ, gồm cả, văn từ dồi dào, gọi là điển cai 典賅.
赆
1. Đồ tiễn người đi lên đường.
赇
1. Ăn của đút, lấy của làm sai phép luật gọi là cầu.
赈
1. Giàu.
2. Cấp giúp, phát chẩn.
赉
1. Ban cho.
赊
1. Mua chịu trả dần.
2. Xa xôi.
3. Lâu dài. Trải qua một hồi đã lâu đã xa, gọi là xa.
4. Xa xỉ.
赋
1. Thu thuế, thu lấy những hoa lợi ruộng nương của dân để chi việc nước gọi là phú thuế 賦稅. Ngày xưa thu thuế để nuôi lính cũng gọi là phú.
2. Cấp cho, phú cho, bẩm phú 稟賦 bẩm tính trời cho.
3. Dãi bày, dãi bày sự tình vào trong câu thơ gọi là thể phú. Làm thơ cũng gọi là phú thi 賦詩, một lối văn đối nhau có vần gọi là phú.
赌
1. Đánh bạc, (cờ bạc). Tục cho mình tự thề là đổ chú 賭咒, tức khí gọi là đổ khí 賭氣.
赎
1. Chuộc, đem tiền để chuộc tội gọi là thục.
2. Đem tiền chuộc lại cái đã cầm đã bán cũng gọi là thục.
3. Bỏ.
赐
1. Cho, trên cho dưới gọi là tứ.
2. Ơn. Như dân đáo vu kim thụ kì tứ 民到于今受其賜 (Luận ngữ 論語) dân đến bây giờ vẫn còn được chịu ơn.
3. Hết. Như cuối bức thư nói dục ngôn bất tứ 欲言不賜 muốn nói chẳng hết lời.
赓
1. Nối theo. Như canh ca 賡歌 hát nối, vì thế nên họa thơ gọi là canh tục 賡續.
2. Đền bù.
赔
1. Đền trả. Như bồi thường tổn thất 賠償損失 đền bù chỗ thiệt hại.
2. Sút kém. Như bồi bổn 賠本 sụt vốn, lỗ vốn.
赖
1. Cậy nhờ. Như ỷ lại 倚賴 nương tựa nhờ vả.
2. Lợi. Như vô lại 無賴 không có ích lợi gì cho nhà. Những kẻ dối trá giảo hoạt gọi là kẻ vô lại.
3. Tục cho rằng không nhận việc ấy là có là lại, có ý lần lữa cũng là lại. Như để lại 抵賴 chối cãi.
4. Lành. Như Mạnh tử nói. phú tuế tử đệ đa lại 富歲子弟多賴 năm được mùa con em phần nhiều hiền lành, ý nói no thì không cướp bóc.
5. Lấy.
赘
1. Khíu lại, bám vào. Như chuế vưu 贅肬 cái bướu mọc ở ngoài da, vì thế nên vật gì thừa, vô dụng cũng gọi là chuế.
2. Nói phiền, nói rườm. Như dưới các thư từ thường viết chữ bất chuế 不贅 nghĩa là không nói phiền nữa, không kể rườm nữa.
3. Ngày xưa gọi các con trai đi gửi rể là chuế tế 贅婿 nay thường nói con trai làm lễ thành hôn ở nhà vợ là nhập chuế 入贅 vào gửi rể.
赙
1. Đồ phúng người chết, của giúp thêm vào đám ma, đám chay. Như hậu phụ 厚賻 đồ phúng hậu.
赚
1. Bán đồ giả dối.
2. Lời, buôn bán có lời thừa.
3. Lường gạt. Như bị trám 被賺 bị người ta lừa.
赛
1. Báo đền, giả ơn, tái thần 賽神 báo ơn thần.
2. Thi, so sánh hơn kém. Như tái mã 賽馬 thi ngựa.
3. Cũng đọc là trại.
赜
1. Thâm u (sâu xa uẩn áo). Như thám trách sách ẩn 探賾索隱 nghiên cứu nghĩa lý sâu xa.
赝
1. Đồ giả, vật giả không thực.
赞
1. Giúp, cổ xúy lên, phụ họa vào cho việc chóng thành gọi là tán thành 贊成 hay tham tán 參贊.
2. Chỉ dẫn. Như tán lễ 贊禮 chỉ dẫn cho người khác làm lễ.
3. Khen ngợi, một lối văn ca tụng công đức gọi là văn tán 贊, nay thông dụng chữ 讚.
4. Bảo.
5. Sáng tỏ.
赠
1. Đưa tặng. Như di tặng 遺贈 đưa tặng đồ quý, tặng thi 贈詩 tặng thơ v.v. Ðỗ Phủ 杜甫. Ưng cộng oan hồn ngữ, đầu thi tặng Mịch La 應共冤魂語,投詩贈汨羅 hãy nên nói chuyện cùng hồn oan, và gieo thơ tặng sông Mịch La (chỉ Khuất Nguyên 屈原).
2. Phong tặng, lấy hàm quan của mình mà truy phong cho các tiên nhân gọi là cáo tặng 誥贈.
3. Tiễn, xua đuổi.
赡
1. Cấp giúp.
2. Phong phú, văn từ có vẻ dồi dào, điển lệ gọi là thiệm phú 贍富 hay phú cai 富該.
3. Đủ.
赢
1. Thừa thãi, kiếm được lời nhiều gọi là doanh.
2. Được, đánh bạc được gọi là doanh 贏, thua gọi là thâu 輸. Doanh đắc quỉ đầu mãn nang khẩu 贏得鬼頭滿囊口 (Nguyễn Du 阮攸) kiếm được tiền nhét đầy túi.
3. Chậm trễ.
4. Quá.
5. Sáng tỏ.
赣
1. Thông dụng như chữ cống 貢.
2. Một âm là cám. Huyện Cám, tỉnh Cám, vì có hai dòng sông Chương 章 và cống 貢 hợp lại thành sông nên nhân đó mà gọi là Cám 贛, tức là tỉnh Giang Tây 江西 bên Tàu bây giờ.
赤
1. Sắc đỏ, sắc đỏ là sắc rực rỡ nhất, cho nên gọi tấm lòng trung là xích thành 赤誠 hay xích tâm 赤心.
2. Cốt yếu nhất, đầu cả. Như nước Tàu ngày xưa gọi là thần châu xích huyện 神州赤縣 ý nói nước Tàu là nước đứng đầu cả thiên hạ và là chỗ cốt yếu nhất trong thiên hạ vậy.
3. Hết sạch. Như năm mất mùa quá gọi là xích địa thiên lý 赤地千里, nghèo không có một cái gì gọi là xích bần 赤貧, tay không gọi là xích thủ 赤手 v.v.
4. Trần truồng. Như xích thể 赤體 mình trần truồng, con trẻ mới đẻ gọi là xích tử 赤子 (con đỏ).
5. Nói ví dụ những nơi máu chảy. Như xích tộc 赤族 bị giết hết cả họ. Lấy lời xấu xa mà mỉa mai người gọi là xích khẩu 赤口 hay xích thiệt 赤舌. Cũng như tục thường nói hàm huyết phún nhân 含血噴人 ngậm máu phun người.
6. Phương nam.
7. Một âm là thích. Trừ bỏ.
赦
1. Tha, tha cho kẻ có tội gọi là xá. Như đại xá thiên hạ 大赦天下 cả tha cho thiên hạ. Mỗi khi vua lên ngôi hay có việc mừng lớn của nhà vua thì tha tội cho các tù phạm và thuế má gọi là đại xá thiên hạ.
赧
1. Thẹn đỏ mặt.
赩
1. Đỏ quá, đỏ khé, núi trọc không có cây cối gọi là hách.
赫
1. Đỏ ửng.
2. Nổi giận. Như hách nhiên đại nộ 赫然大怒 đùng đùng nổi giận.
3. Thịnh.
4. Rõ rệt, hiển hách. Như uy quyền hấp hách 威權翕赫 oai quyền hách dịch.
赬
1. Sắc đỏ. Ta quen đọc là chữ trinh.
赭
1. Thứ đất đỏ tức là đá giả thạch 赭石 một thứ đá đỏ như son của ta thường dùng vậy.
2. Sắc đỏ như giả y 赭衣 áo đỏ nhờ nhờ, một thứ áo của tù ngày xưa mặc.
赯
1. Đỏ tía, sắc mặt đỏ tía gọi là đường.
走
1. Chạy, cất chân đi lại đều gọi là tẩu. Vì thế cho nên lo việc cả hai bên gọi là bôn tẩu 奔走.
2. Trốn. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói khí giáp duệ binh nhi tẩu 棄甲曳兵而走 bỏ áo giáp kéo đồ binh mà trốn.
3. Tiếng nói khiêm, cũng như nghĩa chữ bộc 僕.
4. Vật thể di động cũng gọi là tẩu. Như tẩu bút 走筆 nguẫy bút.
5. Mất hình dạng cũ, sai kiểu, mất lối thường trước cũng gọi là tẩu. Như tẩu bản 走版 bản khác không phải bản cũ.
赳
1. Củ củ 赳赳 hùng dũng, tả cái dáng vũ dũng.
赴
1. Chạy tới, tới chỗ đã định tới gọi là phó. Như bôn phó 奔赴 chạy tới.
2. Lời cáo phó, lời cáo cho người biết nhà mình có tang gọi là phó, nay thông dụng chữ phó 訃.
赵
1. Nước Triệu.
2. Họ Triệu.
3. Trả lại. Như phụng triệu 奉趙 kính trả lại các đồ vật hầu ngài (do tích truyện Lạn Tương Như 藺相如 đem ngọc bích về Triệu ngày xưa).
4. Chạy vùn vụt.
赶
1. Đuổi theo.
2. Cong đuôi chạy.
起
1. Dậy, cất mình lên, trổi dậy. Như khởi lập 起立 đứng dậy, kê minh nhi khởi 雞鳴而起 gà gáy mà dậy.
2. Dựng lên, cái gì đã xiêu đổ mà lại dựng lên gọi là khởi. Như phù khởi 扶起 nâng dậy, thụ khởi 豎起 dựng lên, vì thế nên xây đắp nhà cửa gọi là khởi tạo 起造.
3. Nổi lên, phát ra. Như khởi phong 起風 nổi gió, khởi bệnh 起病 nổi bệnh, v.v. Sự gì mới bắt đầu mở ra đều gọi là khởi. Như khởi sự 起事 bắt đầu làm việc, một lần cũng gọi là nhất khởi 一起.
4. Lồi lên.
5. Ra.
6. Phấn phát.
趁
1. Đuổi theo.
2. Nhân thế lợi thừa dịp tiện gọi là sấn. Như sấn thuyền 趁船 nhân tiện ghe thuyền đi.
趄
1. Tư thư 趑趄 chật vật, đi không lên. Tả cái dáng lễ mễ khó đi.
超
1. Vượt qua. Nhảy qua.
2. Siêu việt, phàm có tài trí hơn người đều gọi là siêu. Như siêu quần 超群 hơn cả đàn, siêu đẳng 超等 hơn cả các bực.
3. Không chịu đặt mình vào cái khuôn mẫu thường gọi là siêu. Như siêu thoát 超脫, siêu dật 超逸, v.v.
4. Xa.
越
1. Qua, vượt qua. Như độ lượng tương việt 度量相越 độ lượng cùng khác nhau. Sự gì quá lắm cũng gọi là việt.
2. Rơi đổ. Như vẫn việt 隕越 xô đổ, nói việc hỏng mất.
3. Tan, phát dương ra. Như tinh thần phóng việt 精神放越 tinh thần phát dương ra, thanh âm thanh việt 聲音清越 tiếng tăm trong mà tan ra. Tục gọi lá cờ phấp phới, bóng sáng lập lòe là việt cả.
4. Nước Việt, đất Việt.
5. Giống Việt, ngày xưa các vùng Giang, Chiết, Mân, Việt đều là nói của giống Việt ở gọi là Bách Việt 百越. Như giống Âu Việt 甌越 thì ở Chiết Giang 浙江, Mân Việt 閩越 thì ở Phúc Kiến 福建, Dương Việt 陽越 thì ở Giang Tây 江西, Nam Việt 南越 thì ở Quảng Đông 廣東, Lạc Việt 駱越 thì ở nước ta, đều là Bách Việt cả, có khi viết là 粵.
6. Một âm là hoạt cái lỗ dưới đàn sắt.
趋
1. Tục dùng như chữ xu 趨.
趍
1. Nguyên là chữ trì 遲, tục mượn làm chữ xu 趨.
趑
1. Tư thư 趑趄. Xem chữ thư 趄.
趕
1. Cũng như chữ cản 赶.
趙
1. Nước Triệu.
2. Họ Triệu.
3. Trả lại. Như phụng triệu 奉趙 kính trả lại các đồ vật hầu ngài (do tích truyện Lạn Tương Như 藺相如 đem ngọc bích về Triệu ngày xưa).
4. Chạy vùn vụt.
趟
1. Nhảy choi choi.
2. Một âm là thảng. Chạy một phen, chạy một lượt.
趣
1. Rảo tới, đi mau tới chỗ đã định. Như thú lợi 趣利 nhanh chân kiếm lời.
2. Ý vị. Như ý thú 意趣, hứng thú 興趣, v.v.
3. Một âm là xúc. Thúc dục.
趦
1. Tục dùng như chữ tư 趑.
趨
1. Đi rảo bước, đi dẫn đường trước gọi là tiền xu 前趨.
2. Một âm là xúc. Cùng nghĩa với xúc 促.
趯
1. Nhảy nhót.
2. Nét móc, phép viết chữ, nét móc lên gọi là địch.
趱
1. Chạy. Như toản lộ 趲路 đi đường.
趲
1. Chạy. Như toản lộ 趲路 đi đường.
足
1. Chân, chân người và các giống vật đều gọi là túc cả.
2. Cái chân các đồ đạc cũng gọi là túc. Như đỉnh túc 鼎足 chân vạc.
3. Bước. Như tiệp túc tiên đắc 捷足先得 nhanh bước được trước. Con em nhà thế gia gọi là cao túc 高足.
4. Đủ. Như túc số 足數 đủ số.
5. Cũng đủ. Như túc dĩ tự hào 足以自豪 cũng đủ tự thích.
6. Một âm là tú. Thái quá. Như tú cung 足恭 kính quá.
趵
1. Giậm chân bành bạch.
2. Một âm là báo. Nhảy nhót.
趸
1. Hàng số chỉnh tề.
2. Tục gọi cắm cái thuyền lớn bên bờ để cho các thuyền khác đi lại xếp hàng hóa lên gọi là độn thuyền 躉船.
趹
1. Dáng ngựa đi, ngựa phi.
2. Một âm là quế. Dẫm, xéo, lấy chân dẫm nát cỏ gọi là quế.
趺
1. Cái mu bàn chân. Nhà sư ngồi bắt hai chân lên đùi nhập định gọi là già phu 跏趺.
趼
1. Cũng như chữ nghiễn 跰.
趾
1. Chân. Như cử chỉ 舉趾 cất chân lên, nay thường gọi chỉ là ngón chân.
2. Nền, cùng nghĩa với chữ chỉ 址.
3. Dấu vết.
跁
1. Ngồi xổm.
2. Bò đi.
跂
1. Ngón chân thừa.
2. Một âm là khí. Kiễng chân. Như khí vọng 跂望 đứng nhón chân lên mà trông xa.
跃
1. Nhảy lên. Mừng nhảy người lên gọi là tước dược 雀躍.
2. Xun xoe. Như dược dược dục thí 躍躍慾試 xun xoe muốn thử.
3. Kích động.
跄
1. Động, dáng đi. Như thương thương tề tề 蹌蹌濟濟 uy nghi chững chạc.
跅
1. Thác thỉ 跅弛 lu bu, phóng túng, không biết tự giữ gìn mình.
跋
1. Bạt thiệp 跋涉 lặn lội. Ði trên cỏ gọi là bạt 跋, đi trên nước gọi là thiệp 涉. Nói sự đi khó khăn.
2. Đi lại luôn luôn gọi là bạt lai báo vãng 跋來報往.
3. Hung tợn. Như bạt hỗ 跋扈 người cứng đầu cứng cổ không chịu ai kiềm chế.
4. Gót chân. Cho nên bài văn viết ở cuối sách gọi là bài bạt văn 跋文.
5. Nhảy vọt.
跌
1. Ngã. Như điệt thương 跌傷 ngã đau, điệt đảo 跌倒 ngã nhào, té nhào.
2. Ðiệt đãng 跌蕩 sấc lấc, không giữ phép tắc.
3. Trong bài văn, đoạn nào cố ý đè nén đi gọi là điệt.
4. Sai lầm.
5. Đi mau. Ta quen đọc là chữ trật.
跎
1. Tha đà 蹉跎 lần lữa, lỡ thời. Như tha đà tuế nguyệt 蹉跎歲月 lần lữa năm tháng, nói kẻ không cố gắng, cứ lần lữa ngày qua tháng lại không làm được việc gì vậy.
跏
1. Già phu 跏趺. Xem chữ phu 趺.
跑
1. Chạy bon chân. Nhảy cẫng.
跖
1. Bàn chân.
2. Tên một kẻ trộm đại bợm ngày xưa, Ðạo Chích 盜跖. Có khi viết là chích 蹠.
跗
1. Mu bàn chân.
2. Ổ hạt các loài cây cỏ.
跚
1. Bàn san 蹣跚. Xem chữ bàn 蹣.
跛
1. Què, một chân khô đét không đi được.
2. Chân có tật, đi khập khiễng.
距
1. Cựa gà.
2. Khoảng cách nhau. Như tương cự tam thốn 相距三寸 chỗ cùng cách nhau ba tấc.
3. Chống cự, cùng nghĩa với chữ 拒.
4. Lớn.
5. Đến.
跞
1. Cựa, cử động.
2. Một âm là lạc. Trác lạc 卓躒 siêu việt hơn người.
跟
1. Gót chân.
2. Đi theo chân.
3. Ta quen đọc là chữ ngân.
跡
1. Vết chân. Như tung tích 蹤跡 dấu vết.
跣
1. Đi chân không.
跦
1. Cùng nghĩa với chữ trù 蹰.
跧
1. Nép, nằm phục.
2. Đá hất.
跨
1. Vượt qua. Nhảy qua. Tục gọi con hơn cha là khóa táo 跨竈.
2. Cưỡi. Như khóa mã 跨馬 cưỡi ngựa, ngày xưa gọi kẻ khai vào sổ gian để thi cả hai chỗ là khóa khảo 跨考, giữ chân nơi hiểm yếu để chèn cả các nơi gọi là khóa chế 跨制.
3. Bẹn, háng, chỗ hai đùi giáp mông.
4. Gác qua.
跪
1. Quỳ, quỳ gối.
2. Chân cua.
跫
1. Tiếng chân giẫm xuống đất, chân giẫm bành bạch.
跬
1. Nửa bước, bước một chân gọi là khuể 跬 (3 thước), bước hai chân gọi là bộ 步 (6 thước). Vì thế nên thì giờ rất ngắn, rất ngặt gọi là khuể bộ 跬步.
路
1. Đường cái, đường đi lại. Như hàng lộ 航路 đường đi bể.
2. Địa vị. Như Mạnh tử 孟子 có câu phu tử đương lộ ư tề 夫子當路於齊 nhà thầy ở vào cái địa vị trọng yếu ở nước Tề.
3. Phương diện. Như ở giữa đối với bốn phương thì chia làm đông lộ 東路 mặt đông, tây lộ 西路 mặt tây, nam lộ 南路 mặt nam, bắc lộ 北路 mặt bắc.
4. Phàm cái gì cứ phải noi thế mà làm đều gọi là lộ. Như lễ môn nghĩa lộ 禮門義路 cửa lễ đường nghĩa, ý nói lễ như cái cửa, nghĩa như con đường, không cửa không ra vào, không đường không chỗ đi lại vậy.
5. Ngành thớ như làm văn có tứ lộ 思路 lối nghĩ, phép gửi ý tứ vào, bút lộ 筆路 lối bút, phép bút.
6. To lớn, vua ở chỗ nào lấy sự to lớn làm hiệu, nên cửa nhà vua gọi là lộ môn 路門, chỗ vua ngủ gọi là lộ tẩm 路寢, v.v.
7. Cái xe, ngày xưa các thiên tử có năm thứ xe đi là ngọc lộ 玉路, kim lộ 金路, tượng lộ 象路, cách lộ 革路, mộc lộ 木路 gọi là ngũ lộ 五路.
跰
1. Móng chân giống thú ngay và phẳng.
2. Một âm là kiển. Da giộp lên, da chai.
跲
1. Vấp ngã, vấp váp.
跳
1. Nhảy.
跴
1. Giẫm chân lên.
践
1. Xéo, giẫm vào.
2. Để chân tới, vua lên ngôi gọi là tiễn tộ 踐祚.
3. Theo, noi. Như sách Luận ngữ 論語 nói bất tiễn tích 不踐跡 chẳng theo cái lối cũ.
4. Xứng, đúng ý. Như tiễn ước 踐約 làm được y lời ước, tiễn ngôn 踐言 đúng như lời nói.
5. Hàng lối.
6. Thực hành.
跷
1. Cất chân, giơ chân lên. Cũng đọc là nghiêu.
跸
1. Cấm đường, con đường vua đi cấm không cho ai đi gọi là tất lộ 蹕路.
2. Đứng một chân.
跹
1. Biên tiên 蹁躚. Xem chữ biên 蹁.
跻
1. Lên, leo lên. Cũng đọc là chữ tê.
跼
1. Cong, bị cái địa vị bó buộc không cựa ra được, chật hẹp gọi là cục. Như cục xúc 跼促 co quắp, loanh quanh. Nhô lên, sụt lại, không tiến lên được. Cũng viết là 局促 hay 侷促.
跽
1. Quỳ dài, quỳ lâu.
踁
1. Cùng nghĩa với chữ hĩnh 脛.
踉
1. Khiêu lương 跳踉 chân đi lăng quăng.
2. Một âm là lượng. Lượng thương 踉蹡 đi tập tễnh, đi thất thểu.
踊
1. Nhảy. Như dũng dược 踊躍 nhảy nhót. Hăng hái làm việc cũng gọi là dũng dược. Giá hàng cao lên gọi là dũng quý 踊貴 cao vọt lên.
踌
1. Trù trừ 躊躇. Xem chữ trừ 躇.
踏
1. Chân sát xuống đất. Làm việc vững chãi không mạo hiểm gọi là cước đạp thực địa 腳踏實地.
2. Xéo, lấy chân xéo vào vật gì.
3. Bước đi.
踐
1. Xéo, giẫm vào.
2. Để chân tới, vua lên ngôi gọi là tiễn tộ 踐祚.
3. Theo, noi. Như sách Luận ngữ 論語 nói bất tiễn tích 不踐跡 chẳng theo cái lối cũ.
4. Xứng, đúng ý. Như tiễn ước 踐約 làm được y lời ước, tiễn ngôn 踐言 đúng như lời nói.
5. Hàng lối.
6. Thực hành.
踖
1. Vượt qua.
2. Túc tích 踧踖 lật đật, tả cái dáng cung kính không yên.
踘
1. Có khi dùng như chữ cúc 鞠.
踝
1. Cái mắt cá chân.
2. Gót chân. Ta quen đọc là chữ khỏa.
踞
1. Ngồi dãi thẻ, người xưa ngồi ở chiếu xoạc chân ra, ngồi xoạc chân chữ bát.
踟
1. Trì trù 踟躕 lần lữa, dùng dằng, chần chừ không bước đi được.
踡
1. Co quắp. Như quyền ngọa 踡臥 nằm co.
踢
1. Đá. Như quyền đả cước thích 拳打腳踢 tay đấm chân đá.
踣
1. Ngã, té. Như Phấu địa bất khởi 踣地不起 té xuống đất không dậy.
2. Ngã chết giữa đường gọi là phấu. Cũng đọc là chữ bặc.
踥
1. Thiếp điệp 踥蹀 bước rảo, dáng đi vội vã.
踧
1. Ðịch địch 踧踧 rẽ rang, bằng phẳng rộng rãi, thênh thang.
2. Một âm là túc. Túc tích 踧踖. Xem chữ tích 踖.
踩
1. Cũng như chữ thải 跴.
踪
1. Cùng nghĩa với chữ 蹤.
踬
1. Vấp váp.
2. Trở ngại.
踯
1. Cùng nghĩa với chữ trịch 蹢.
踰
1. Leo qua, trèo qua, vượt qua. Ðỗ Phủ 杜甫. Lão ông du tường tẩu 老翁踰墻走 (Thạch Hào lại 石壕吏) ông lão trèo tường trốn.
2. Xa.
踱
1. Đi thong thả.
踴
1. Tục dùng như chữ 踊.
踵
1. Gót chân.
2. Đến. Như chủng tạ 踵謝 đến tận nơi cảm tạ.
3. Nối gót, đi theo chân người trước gọi là tiếp chủng nhi chí 接踵而至 nối gót mà đến.
4. Nhân, nối theo.
踶
1. Xéo, đi.
2. Một âm là đề. Chân giống thú.
踹
1. Dọi gót chân xuống đất.
2. Một âm là sủy. Xéo nát.
踽
1. Củ củ 踽踽 đi vò võ một mình, lủi thủi một mình.
蹀
1. Giẫm, xéo.
2. Niếp điệp 躡蹀 bước gần.
蹁
1. Biên tiên 蹁躚 đi quanh quẹo, quanh co.
蹂
1. Giẫm xéo.
2. Một âm là nhu. Vò lúa, đạp lúa.
蹄
1. Móng chân giống thú. Như mã đề 馬蹄 vó ngựa.
2. Cái lưới đánh thỏ.
3. Hai chân sát vào nhau.
蹇
1. Khiễng, chân đi tập tễnh, vì thế nên những nỗi khốn ách chậm chạp đều gọi là kiển. Như kiển tắc 蹇塞 vận bĩ, cái gì túng ngặt không gỡ ra được gọi là kiển. Như thơ Mạnh Giao 孟郊 có câu sách kiển phó tiền trình 策蹇赴前程 quất ngựa hèn tiến lên đường.
2. Láo lếu, đối với người kiêu ngạo vô lễ gọi là yển kiển 偃蹇 hay kiêu kiển 驕蹇.
3. Dùng làm tiếng phát ngữ.
蹈
1. Giẫm, xéo. Như bạch nhận khả đạo dã 白刃可蹈也 mũi nhọn có thể xéo lên được.
2. Nói về sự hành chỉ của người ở ẩn gọi là cao đạo 高蹈 vết cao.
3. Giậm chân.
4. Thực hành.
蹉
1. Sai lầm.
2. Tha đà 蹉跎 lần lữa. Xem lại chữ đà 跎.
3. Tha điệt 蹉跌 vấp ngã. Ta quen đọc là chữ sa.
蹊
1. Lối người đi, lối đi.
2. Đi tắt qua.
蹋
1. Nguyên là chữ đạp 踏.
蹌
1. Động, dáng đi. Như thương thương tề tề 蹌蹌濟濟 uy nghi chững chạc.
蹍
1. Xéo, giẫm.
蹏
1. Nguyên là chữ đề 蹄.
蹐
1. Bước ngắn.
2. Kéo lê chân mới đi được một bước ngắn gọi là tích. Xem chữ cục 跼.
蹑
1. Nhẹ bước theo sau, đuổi theo sau người mà nhẹ bước không cho người biết gọi là niếp.
2. Theo đuổi, truy tùy.
3. Xen bước, xen vào.
蹒
1. Vượt qua.
2. Bàn san 蹣跚 đi tập tễnh, cũng đọc là chữ man.
蹕
1. Cấm đường, con đường vua đi cấm không cho ai đi gọi là tất lộ 蹕路.
2. Đứng một chân.
蹙
1. Cùng cấp, bức bách, bị ngoại vật đè ép gọi là túc.
2. Buồn rầu. Như tần túc 嚬蹙 buồn rười rượi, sịu mặt.
3. Kính cẩn, vẻ kính cẩn.
4. Một âm là xúc. Đá.
5. Theo đuổi.
蹜
1. Bước đi rụt rè, lần từng bước.
蹝
1. Cái dép cỏ, dép dừa.
蹞
1. Cùng nghĩa với chữ khuể 跬.
蹟
1. Cùng nghĩa với chữ tích 跡.
蹠
1. Xéo, giẫm chân.
2. Vừa gấp.
3. Cũng như chữ 跖.
蹡
1. Lượng thương 踉蹡. Xem chữ lượng 踉.
蹢
1. Trịch trục 蹢躅 đi luẩn quẩn, quanh co, do dự, không bước lên được.
2. Một âm là đích. Móng chân giống vật.
蹣
1. Vượt qua.
2. Bàn san 蹣跚 đi tập tễnh, cũng đọc là chữ man.
蹤
1. Vết chân. Như truy tung 追蹤 theo hút, theo vết chân mà đuổi.
2. Cùng nghĩa với chữ 縱.
蹩
1. Khiễng chân.
蹬
1. Thặng đặng 蹭蹬 ngơ ngác, tả cái dáng thất thế. Nay gọi người thân thế không được gặp gỡ gì gọi là thặng đặng.
蹭
1. Thặng đặng 蹭蹬. Xem chữ đặng 蹬.
蹯
1. Chân giống thú. Như hùng phiền 熊蹯 bàn chân con gấu.
蹰
1. Trì trù 踟躕. Xem chữ trì 踟.
蹲
1. Ngồi xoạc đùi, ngồi chồm hổm. Chim muông ngồi lù khù một mình cũng gọi là tồn.
2. Một âm là tỗn. Tụ lại.
蹴
1. Bước xéo gót, rảo bước theo sau gọi là xúc.
2. Đá lật đi.
3. Vẻ kính cẩn.
蹵
1. Cùng nghĩa với chữ xúc 蹴.
2. Xúc nhiên 蹵然 bực tức, hậm hực không yên.
蹶
1. Đạp, lấy chân đạp vào nẫy nỏ gọi là quyết trương 蹶張.
2. Ngã, té nhào.
3. Kiệt quyết 竭蹶 nghiêng ngửa, gắng sức chống đỡ cũng gọi là kiệt quyết.
4. Một âm là quệ. Đi vội.
5. Quệ nhiên 蹶然 đứng sững người lên, choàng dậy.
6. Ðộng. Ta quen đọc là chữ quệ cả.
蹺
1. Cất chân, giơ chân lên. Cũng đọc là nghiêu.
蹻
1. Cất cao chân, nay thông dụng chữ 蹺.
2. Một âm là cược. Cái guốc gỗ.
3. Đi vùn vụt.
4. Dưới mắt cá chân, phía ngoài gọi là dương cược 陽蹻, phía trong gọi là âm cược 陰蹻.
蹼
1. Mạng ngón chân, mạng bàn chân các giống chim ở nước. Cũng đọc là phốc.
躁
1. Vội tiến, xao động, tính nóng nảy gọi là táo. Như phù táo 浮躁, táo bạo 躁暴, giới kiêu giới táo 戒驕戒躁 chớ kiêu căng nóng nảy.
躃
1. Cùng nghĩa với chữ tích 躄.
躄
1. Khoèo cả hai chân gọi là tích 躄, khoèo một chân gọi là bả 跛 (có chỗ đọc là bí).
躅
1. Trịch trục 蹢躅 luẩn quẩn, quẩn chân không đi lên được.
2. Dấu vết. Như cao trục 高躅 vết cao, phương trục 芳躅 vết thơm, đều là tiếng gọi các hành vi, dấu vết của nguời ẩn dật cả.
躇
1. Trù trừ 躊躇 do dự, rụt rè. Làm việc toan tính hai ba lần mà được kết quả tốt gọi là trù trừ mãn chí 躊躇滿志. Trang Tử 莊子. Ðề đao nhi lập, vi chi tứ cố, vi chi trù trừ mãn chí, thiện đao nhi tàng chi 提刀而立,爲之四顧,爲之躊躇滿志,善刀而藏之 (Dưỡng sinh chủ 養生主) cầm dao đứng đó, vì nó nhìn quanh, thỏa lòng vì được dao tốt, đem cất nó đi.
2. Một âm là sước. Vượt qua.
躉
1. Hàng số chỉnh tề.
2. Tục gọi cắm cái thuyền lớn bên bờ để cho các thuyền khác đi lại xếp hàng hóa lên gọi là độn thuyền 躉船.
躊
1. Trù trừ 躊躇. Xem chữ trừ 躇.
躋
1. Lên, leo lên. Cũng đọc là chữ tê.
躍
1. Nhảy lên. Mừng nhảy người lên gọi là tước dược 雀躍.
2. Xun xoe. Như dược dược dục thí 躍躍慾試 xun xoe muốn thử.
3. Kích động.
躏
1. Xe chẹt.
2. Nhựu lận 蹂躪 giày xéo, tàn hại, xéo nát.
躐
1. Xéo, giẫm.
2. Vượt qua. Như liệp đẳng 躐等 vượt bực.
3. Cầm, giữ.
躑
1. Cùng nghĩa với chữ trịch 蹢.
躒
1. Cựa, cử động.
2. Một âm là lạc. Trác lạc 卓躒 siêu việt hơn người.
躓
1. Vấp váp.
2. Trở ngại.
躔
1. Xéo, giẫm.
2. Chỗ, vòng của sao đi gọi là triền.
躕
1. Trì trù 踟躕. Xem chữ trì 踟.
躗
1. Quá đáng. Như vệ ngôn 躗言 lời nói quá đáng, nói khoác.
躚
1. Biên tiên 蹁躚. Xem chữ biên 蹁.
躞
1. Cái trục xe.
2. Ðiệp tiệp 蹀躞 lững thững (dáng đi).
躡
1. Nhẹ bước theo sau, đuổi theo sau người mà nhẹ bước không cho người biết gọi là niếp.
2. Theo đuổi, truy tùy.
3. Xen bước, xen vào.
躧
1. Giày rơm, cái dép đan bằng cỏ.
2. Múa chân, kiễng chân. Như sỉ lý tương nghênh 躧履相迎 múa chân ra đón.
3. Giày múa, thứ giày dùng khi múa.
躩
1. Đi rụt rè tỏ dáng kính cẩn.
2. Đi nhanh, đi vội.
3. Nhảy. Ta quen đọc là chữ quặc.
躪
1. Xe chẹt.
2. Nhựu lận 蹂躪 giày xéo, tàn hại, xéo nát.
身
1. Mình, từ cổ đến bẹn gọi là thân.
2. Thân này, ta. Như chí thân thanh vân 致身青雲 thân này hẳn làm cho đến ngôi cao.
3. Có mang, đàn bà chửa gọi là hữu thân 有身.
4. Cái thể đựng chứa. Như hà thân 河身 lòng sông, thuyền thân 船身 thân thuyền, v.v.
5. Ðời. Như tiền thân 前身 đời trước.
6. Tuổi.
7. Gốc cây. Một âm là quyên. Quyên Ðộc 身毒 tên một nước ngày xưa, tức là nước Thiên Trúc 天竺 và là nước Ấn Ðộ 印度 bây giờ.
躬
1. Thân mình, cúi mình xuống vái gọi là cúc cung 鞠躬.
2. Thân làm.
躭
1. Tục dùng như chữ 耽.
躯
1. Thân thể, hình vóc. Như vi khu 微軀 cái thân nhỏ mọn này.
躰
1. Tục dùng như chữ thể 體.
躱
1. Lánh mình, ẩn náu.
2. Thân.
躳
1. Nguyên là chữ cung 躬.
躺
1. Nằm thẳng cẳng.
軀
1. Thân thể, hình vóc. Như vi khu 微軀 cái thân nhỏ mọn này.
車
1. Cái xe.
2. Hàm răng. Như phụ xa tương y 輔車相依 má và hàm răng cùng nương tựa nhau.
3. Phàm cái gì dùng sức xoay vần cho đỡ sức người đều gọi là xa. Như thủy xa 水車 xe nước, phưởng xa 紡車 cái guồng xe sợi, v.v.
4. Họ Xa.
軋
1. Nghiến, phàm cái gì đã qua một vòng trục tròn nó lăn qua đều gọi là yết. Như gỡ bông có cái yết hoa khí 軋花器 tức là cái guồng bật bông vậy.
2. Gạt đổ, đè bẹp. Lấy thế lực mà đánh đổ người khác gọi là khuynh yết 傾軋.
3. Một thứ hình pháp ngày xưa, dùng bàn ép kẹp mắt cá chân.
4. Tiếng bánh xe quay chạm vào nhau.
5. Ta quen đọc là chữ loát.
軌
1. Cái vết bánh xe chỗ trục hai bánh xe cách nhau. Ðường sắt xe hỏa, xe điện chạy gọi là thiết quỹ 鐵軌 hay quỹ đạo 軌道.
2. Con đường, các sao hành tinh đi xung quanh mặt trời gọi là quỹ đạo 軌道.
3. Phép tắc. Không tuân theo phép tắc gọi là bất quỹ 不軌. Kẻ mưu làm loạn gọi là mưu vi bất quỹ 謀為不軌.
軍
1. Quân lính. Như lục quân 陸軍 quân bộ, hải quân 海軍 quân thủy, ngày xưa vua có sáu cánh quân, mỗi cánh quân có 125 000 quân. Phép binh bây giờ thì hai sư đoàn gọi là một cánh quân.
2. Một tiếng thông thường gọi về việc binh. Như tòng quân 從軍 ra lính, hành quân 行軍 đem quân đi, v.v.
3. Chỗ đóng binh cũng gọi là quân.
4. Tội đày đi xa.
5. Một tên gọi về sự chia đất đai cũng như huyện, tổng, xã vậy.
軏
1. Cái đòn gánh xe nhỏ, nhíp xe. Tục đọc là ngột.
軒
1. Cái xe uốn hình cong mà hai bên có màn che. Lễ ngày xưa từ quan đại phu trở lên mới được đi xe ấy cho nên mới gọi người sang là hiên miện 軒冕. Nguyễn Trãi 阮薦. Thành trung hiên miện tổng trần sa 城中軒冕總塵沙 (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) ngựa xe, mũ áo trong thành thảy là cát bụi.
2. Xe đằng trước cao gọi là hiên 軒, đằng sau thấp gọi là chí 輊. Cho nên nghị luận có chỗ tâng bốc, đè nén gọi là hiên chí 軒輊 .
3. Mái hiên trên bằng phẳng. Vua không ngự ở chính điện mà ra ngự ở nhà ngoài gọi là lâm hiên 臨軒. Cái chái nhà để học cũng gọi là hiên.
4. Mái hiên cao mái không có cái gì che lấp, cho nên nhà cửa làm được sáng sủa gọi là hiên xưởng 軒敞.
5. Hiên hiên 軒軒 vòi vọi. Như hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cao vòi vọi như ráng mọc buổi sáng, ý nói người thanh cao sáng suốt.
6. Mỉm cười. Như hiên cừ 軒渠 cười cười nói nói.
7. Họ Hiên.
軔
1. Lấy gỗ chèn bánh xe cho nó không lăn đi được gọi là nhận. Vì thế nên xe mới bắt đầu đi gọi là phát nhận 發軔 bỏ cái chèn xe, sự gì mới bắt đầu làm cũng gọi là phát nhận.
2. Cùng nghĩa với chữ nhận 仞.
3. Ngăn trở.
4. Bền chắc.
5. Mềm mại.
6. Lười biếng.
軛
1. Cái vai xe, hai đầu đòn xe khoét thủng như hình bán nguyệt để bắc vào cổ ngựa gọi là ách. Nguyên viết là chữ 軶. Xem chữ chu 輈.
軟
1. Mềm. Nguyên là chữ nhuyễn 輭.
軡
1. Cái khuôn vuông trong hòm xe, làm như chấn song cửa sổ vậy.
2. Bánh xe.
軫
1. Cái gỗ bắc ngang ở sau xe, cái khung xe.
2. Xót thương, đau xót, quặn thương. Như chẩn hoài 軫懷 lòng nhớ quanh co.
3. Cái vặn dây ở dưới đàn.
4. Sao Chẩn, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
5. Ðông nghìn nghịt.
軶
1. Nguyên là chữ ách 軛.
軸
1. Cái trục xe.
2. Cái trục cuốn. Làm cái trục tròn để cuốn đồ đều gọi là trục. Sách vở ngày xưa viết bằng lụa đều dùng trục cuốn nên gọi sách vở là quyển trục 卷軸, cuốn tranh vẽ gọi là họa trục 畫軸, v.v.
3. Phàm vật gì quay vòng được thì cái chốt giữa đều gọi là trục. Như quả đất ở vào giữa nam bắc cực gọi là địa trục 地軸. Khung cửi cũng có cái thoi cái trục, thoi để dệt đường ngang, trục để dệt đường dọc.
4. Ở cái địa vị cốt yếu cũng gọi là trục. Vì thế nên người cầm quyền chính nước gọi là đương trục 當軸.
5. Bệnh không đi được.
軹
1. Ðầu trục xe, cái ồng đầu trục xe.
2. Ðường rẽ.
3. Dùng làm ngữ từ, đưa đẩy câu nói. Trang Tử 莊子. Nhi hề lai vi chỉ ? 而奚來爲軹 (Ðại Tông sư 大宗師) mi lại đây làm gì nữa ?
軺
1. Cái xe nhỏ và nhẹ.
2. Xe ngựa.
軻
1. Cái trục xe.
2. Xe đi không được yên ổn gọi là khảm kha 轗軻. Vì thế nên người gặp lắm sự trắc trở, không được thỏa chí cũng gọi là khảm kha 轗軻 trắc trở.
軼
1. Xe chạy vượt qua. Vì thế nên ở sau mà vượt hơn trước cũng gọi là dật. Như đạo dật bách vương 道軼百王 đạo cao vượt cả trăm vua trước.
2. Xung đột. Lấy sức binh mà xung đột vào gọi là xâm dật 侵軼.
3. Thất lạc. Cùng nghĩa với chữ dật 佚 hay 逸. Như dật sự 軼事 nghĩa là sự thất lạc, sách không thấy chép, chỉ nghe thấy di truyền lại. Cũng đọc là chữ điệt.
軾
1. Cái đòn ngang trước xe, khi đang đi gặp ai đáng kính thì tựa vào đòn mà cúi mình xuống. Nay thông dụng chữ thức 式. Nguyễn Du 阮攸. Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán Qui Dư 行色匆匆歲雲暮,不禁憑軾歎歸與 (Ðông Lộ 東路) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Bất giác nương nơi ván chắc trước xe mà than "Về thôi". Nguyễn Du làm bài này khi đi ngang quê hương Khổng Tử 孔子. Qui dư cũng là hai chữ của Khổng Tử.
輀
1. Cái xe tang, xe đám ma.
較
1. Cái tay xe. Hai bên chỗ tựa xe có cái gỗ đặt ngang bắt khum về đằng trước gọi là giác.
2. Ganh đua, cùng nghĩa với chữ 角. Như lỗ nhân liệp giác 魯人獵較 người nước Lỗ săn bắn thi.
3. Một âm là giếu. Có chỗ đọc là giảo. So sánh, cùng nghĩa với chữ hiệu 校.
4. Qua loa. Như đại giảo 大較 cũng như ta nói đại lược 大略.
5. Rõ rệt.
輅
1. Kéo.
2. Cái xe to.
3. Một âm là nhạ. Ðón rước.
輇
1. Cái xe bánh đặc. Như bánh xe cút kít cưa cả khoanh gỗ làm bánh không có tai hoa gọi là thuyên.
2. Cùng nghĩa với chữ thuyên 銓 nghĩa là cân nhắc.
3. Cũng có nghĩa là nhỏ, như thuyên tài 銓才 tài nhỏ mọn.
輈
1. Cái đòn xe. Ðòn xe lớn gọi là viên 轅, đòn xe binh xe đi chơi gọi là chu 輈. Xem chữ viên 轅.
載
1. Chở. Nói về người thì gọi là thừa 乘, nói về xe thì gọi là tái 載. Như tái dĩ hậu xa 載以後車 lấy xe sau chở về. Phàm dùng thuyền hay xe để chở đồ đều gọi là tái cả. Như mãn tái nhi quy 滿載而歸 xếp đầy thuyền chở về.
2. Nâng. Sức nâng nổi đồ gọi là tái. Như thiên phú địa tái 天覆地載 trời che đất chở (nâng), người nào có vẻ trọng hậu gọi là tái đức chi khí 載德之器.
3. Ðầy rẫy. Như oán thanh tái đạo 怨聲載道 tiếng oán than đầy đường.
4. Trước. Như Mạnh Tử 孟子 nói Thang thủy chinh, tự cát tái 湯始征自葛載 vua Thang bắt đầu chinh phạt từ nước Cát trước.
5. Thành, nên. Như nãi canh tái ca 乃賡載歌 bèn nối thành bài hát.
6. Ghi chép, chép cả các việc các vật vào cả một cuốn như xe chở đủ các đồ. Như kí tái 記載 ghi chép.
7. Thời, dùng làm tiếng trợ ngữ. Như tái tập can qua 載戢干戈 thời thu mộc mác.
8. Một âm là tại. Các đồ xe thuyền chở tới. Tục thông dụng chữ tải 儎.
9. Lại một âm là tải. Năm. Nhà Hạ 夏 gọi là tuế 歲. Nhà Thương 商 gọi là tự 祀. Nhà Chu 周 gọi là niên 年. Nhà Ðường 唐, nhà Ngô 吳 gọi là tải 載.
輊
1. Hiên chí 軒輊. Xem chữ hiên 軒.
輒
1. Liền. Cứ lấy ý mình tự chuyên quyết đoán gọi là triếp. Như triếp dĩ vi bất khả 輒以爲不可 liền cho là không được.
2. Thường thường, luôn. Như triếp phục như thị 輒復如是 thường tại thế luôn.
3. Tức thì, ngay.
4. Thời.
輓
1. Kéo, kéo xe đi.
2. Vãn ca 輓歌 tiếng họa lại của kẻ cầm phất đi theo xe tang, vì thế nên đời sau gọi viếng người chết là vãn.
輔
1. Xương má của người ta.
2. Hai bên xe, hai bên đòn kèm xe, vì thế nên cùng gần gặn cùng giúp lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau gọi là phụ xa tương y 輔車相依.
3. Giúp. Như phụ bật 輔弼 giúp dân.
3. Tên quan. Quan sư 師 , quan bảo 保, quan nghi 疑, quan thừa 丞 gọi là tứ phụ 四輔. Nghĩa là các quan giúp đỡ ở hai bên mình vua vậy.
4. Chỗ đất giáp nhau cũng gọi là phụ. Như tỉnh Trực Lệ trước gọi là kỳ phụ 畿輔 nghĩa là nó giáp gần kinh kỳ vậy.
輕
1. Nhẹ.
2. Khinh rẻ, kẻ không biết tự trọng gọi là khinh bạc 輕薄 hay khinh diêu 輕佻.
3. Hơi, phàm cái gì chưa đến nỗi quá lắm đều gọi là khinh. Như khinh hàn 輕寒 hơi rét, rét vừa, khinh bệnh 輕病 bệnh nhẹ, v.v.
4. Giản dị. Như khinh xa giảm tụng 輕車簡從 đi ra giản tiện chỉ có cái xe không và ít người hầu.
5. Chất khinh, một nguyên chất về thể hơi, cùng dưỡng khí hóa hợp thành nước, cũng gọi là thủy tố 水素. Chất nó nhẹ, cho nên thường bốc lên, các khinh khí cầu đều dùng chất ấy để bay lên, ta gọi là khinh khí.
6. Khinh bỉ.
7. Rẻ rúng.
8. Một âm là khánh. Lanh chanh, tả cái dáng không cẩn thận.
輗
1. Cái đòn xe to, tức là cái đòn đòng vào hai đầu càng xe vậy.
輘
1. Xe nghiến qua.
2. Tiếng xe động.
輙
1. Tục dùng như chữ triếp 輒
輛
1. Cỗ xe, số xe. Một cỗ xe gọi là nhất lượng 一輛.
輜
1. Tục dùng như chữ 輺.
輝
1. Sáng sủa, rực rỡ. Làm nên vẻ vang gọi là quang huy 光輝. Mạnh Giao 孟郊. Thùy ngôn thốn thảo tâm, Báo đắc tam xuân huy 誰言寸草心,報得三春輝 (Du tử ngâm 遊子吟) ai nói rằng lòng của một tấc cỏ ngắn ngủi, hẹp hòi lại có thể báo đáp được ánh nắng ba mùa xuân chan hòa đầm ấm. Câu Liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân của Nguyễn Du 阮攸 mượn ý hai câu thơ này.
輞
1. Cái vành bánh xe.
輟
1. Thôi, nghỉ. Làm việc nửa chừng bỏ dở gọi là trung xuyết 中輟. Chính âm là chuyết.
輠
1. Cái bầu dầu, cái bầu đựng dầu mỡ để cho vào trục cho đi được trơn. Vì thế nên người ngôn luận không cùng gọi là chích quả 炙輠.
輦
1. Tay cái xe người kéo.
2. Xe của vua đi gọi là liễn, nên chốn kinh sư gọi là liễn hạ 輦下, đường lối trong cung gọi là liễn đạo 輦道.
3. Kéo.
4. Chở, tải đi.
輧
1. Màn xe, áo tơi cánh gà xe, xe của đàn bà đi, xung quanh có màn che.
輩
1. Bực, lũ, bọn. Như tiền bối 前輩 bực trước, hậu bối 後輩 bọn sau, ngã bối 我輩 lũ chúng ta, nhược bối 若輩 lũ chúng bay, v.v.
2. Hàng xe, rặng xe.
3. Ví, so sánh.
輪
1. Cái bánh xe.
2. Vòng, vầng, phàm cái gì hình tròn mà phẳng đều gọi là luân. Như nhật luân 日輪 vầng mặt trời, nguyệt luân 月輪 vầng trăng, v.v.
3. Vòng xoay vần, một thứ đồ giúp sức về trọng học, vận chuyển thật nhanh để co đẩy các phận máy khác.
4. To lớn. Như nhà cửa cao lớn lộng lẫy gọi là luân hoán 輪奐.
5. Thay đổi, lần lượt thay đổi nhau mà làm gọi là luân lưu 輪流 hay luân trị 輪值, v.v.
6. Quảng luân 廣輪 chiều ngang chiều dọc của quả đất, về phía đông tây là quảng, phía nam bắc là luân.
輭
1. Mềm, tục thông dùng như chữ nhuyễn 軟.
2. Người yếu lướt.
3. Hèn nhát, vô dụng.
輮
1. Vành bánh xe.
2. Uốn nắn, cùng nghĩa với chữ nhu 揉. Nắn cong ra thẳng gọi là kiểu 矯, uốn thẳng ra cong gọi là nhụ 輮.
輯
1. Ghép gỗ đóng xe, đều ăn khớp vào nhau gọi là tập. Vì thế cho nên chí hướng mọi người cùng hòa hợp nhau gọi là tập mục 輯睦, khiến cho được chốn ăn chốn ở yên ổn gọi là an tập 安輯.
2. Thu góp lại. Nhặt nhạnh các đoạn văn lại, góp thành quyển sách gọi là biên tập 編輯.
3. Vén, thu lại.
輳
1. Bầu xe, chỗ các tai hoa xe xúm xít châu đầu cả vào gọi là thấu. Vì thế nên chỗ nào nhân dân tụ họp đông đúc gọi là tứ phương phúc thấu 四方輻輳.
輶
1. Cái xe nhẹ.
2. Nhẹ.
輸
1. Chuyển vần, lấy xe vận tải đồ đi. Như thâu tống 輸送 vận tải đưa đi, thâu xuất 輸出 vận tải ra, v.v.
2. Nộp, đưa đồ gì cho ai gọi là thâu. Lấy ý thành thực đối với người cũng gọi là thâu. Như thâu trung 輸忠 dốc hết lòng thực.
3. Thua. Như thâu doanh 輸贏 được thua. Một âm là thú. Cái đồ đưa cho người.
輹
1. Cái nhíp xe, cái gỗ ngang dưới xe để bắt liền trục xe với thân xe.
輺
1. Cái xe chở đồ, các đồ dùng trong quân đều gọi là truy trọng 輺重 cả. Phép binh bây giờ có một cánh quân chuyên việc vận tải binh lương gọi là truy trọng binh 輺重兵 lính tải.
輻
1. Cái tay hoa xe. Xem lại chữ thấu 輳.
2. Cùng nghĩa với chữ phục 輹. Kinh Dịch 易經 có câu dư thoát phúc, phu thê phản mục 輿脫輻夫妻反目 nghĩa là xe trụt nhíp vợ chồng trở mặt với nhau, vì thế nên vợ chồng ly dị nhau gọi là thoát phúc 脫輻. Ta quen đọc là chữ bức.
輾
1. Quay nghiêng, quay nửa vành. Kinh Thi 詩經 có câu triển chuyển phản trắc 輾轉反側 trằn trọc trở mình. Vì thế nên sự gì phản phúc bất định cũng gọi là triển chuyển.
2. Một âm là niễn. Nghiến nhỏ, dùng vòng sắt quay cho nhỏ các vật gì ra gọi là niễn. Có khi viết là niễn 碾.
輿
1. Cái xe tải đồ, cái kiệu khiêng bằng đòn gọi là kiên dư 肩輿.
2. Ðất rộng mà chở cả muôn vật, nên gọi đất là địa dư 地輿. Trời đất gọi là kham dư 堪輿 kham là nói về đạo trời, dư là nói về đạo đất, vì thế kẻ xem đất (thầy địa lý) cũng gọi là kham dư.
3. Số đông, lời bàn luận của số đông người gọi là dư luận 輿論.
轂
1. Cái bầu giữa bánh xe. Cái bầu ấy quay thì xe đi, vì thế nên dìu dắt cho người tiến lên gọi là thôi cốc 推轂.
2. Tóm, tụ họp.
轄
1. Cái đinh chốt xe, cái chốt cắm ngoài đầu trục cho bánh xe không trụt ra được.
2. Cai quản. Như tổng hạt 總轄 cai quản tất cả mọi việc.
3. Tiếng xe đi.
轅
1. Cái càng xe, tay xe. Lối xe ngày xưa các xe to dùng hai càng thẳng gọi là viên 轅, xe nhỏ dùng một đòn cong gọi là chu 輈.
2. Viên môn 轅門 ngày xưa vua đi tuần ở ngoài, đến chỗ nào nghỉ thì xếp xe vòng xung quanh làm hàng rào, mà để một chỗ ra vào, hai bên để xe dốc xuống càng xe ngỏng lên để làm dấu hiệu, cho nên gọi là viên môn, về sau cũng gọi ngoài cửa các dinh các sở là viên môn, có khi cũng gọi các dinh các sở quan là viên nữa. Các nhà trạm khi các quan đi qua nghỉ chân gọi là hành viên 行轅.
轆
1. Lộc lô 轆轤 con lăn, cái ròng rọc dùng để kéo các đồ nặng cho nó nhẹ.
轇
1. Giao cát 轇葛 để lộn xộn, chằng chịt, xa thẳm. Nguyên viết là 膠轕.
轉
1. Quay vòng, đi vòng quanh, vật gì hình tròn mà quay đi quay lại được gọi là chuyển. Như địa cầu công chuyển 地球公轉 quả đất quay chung, địa cầu tự chuyển 地球自轉 quả đất tự quay, v.v.
2. Chuyển vận. Như chuyển thâu 轉輸 chuyển vận đi, tải đi.
3. Quay chiều khác, đổi dời. Như chuyển loan 轉彎 quay đi, vòng ra, chuyển cơ 轉機 quay lái xe lại.
4. Sự gì không được thẳng tới ngay gọi là chuyển. Như chuyển chí 轉致 nhờ người đến nói tỏ ý hộ, chuyển thác 轉託 lại nhờ người khác nói hộ, hỏi hộ, v.v.
5. Uyển chuyển.
6. Một âm là chuyến lấy sức mà chuyển đồ. Ðược thăng lên ngôi quan cao hơn gọi là thiên chuyến 遷轉. Phàm vật gì nó tự quay thì gọi là chuyển, mà lấy sức người hay sức máy móc mà quay động thì gọi là chuyến.
轊
1. Cái đầu trục xe.
轍
1. Cái vết bánh xe đi qua, vết.
轎
1. Cái xe nhỏ.
2. Cái kiệu làm bằng tre.
轔
1. Cái bực cửa.
2. Lân lân 轔轔 xình xịch, tiếng xe đi.
轕
1. Giao cát 轇轕. Xem chữ giao 轇.
轖
1. Hòm xe. Ghép gỗ lại thành hòm chắc chắn gọi là kết sắc 結轖, cũng gọi là kết linh 結軨.
轗
1. Khảm kha 轗軻. Xem chữ kha 軻.
轘
1. Lấy xe buộc người nào vào đấy, rối quay mỗi cái đi một ngả để xé tung người ra gọi là hoàn, là một hình phạt phanh thây xé xác đời xưa.
轞
1. Xình xịch, tiếng xe đi.
2. Hạm xa 轞車 cái xe tù.
轟
1. Sầm sầm, xình xịch, tiếng một đoàn xe đi.
2. Rầm rĩ.
3. Vang lừng. Như oanh oanh liệt liệt 轟轟烈烈 vang lừng rực rỡ.
4. Ðốt thuốc nổ. Chính âm đọc là hoanh.
轡
1. Dây cương ngựa.
轢
1. Chẹt, nghiến, bánh xe nó nghiến qua.
2. Lấy cái môi vét nồi chõ.
轤
1. Lộc lô 轆轤. Xem chữ lộc 轆.
车
1. Cái xe.
2. Hàm răng. Như phụ xa tương y 輔車相依 má và hàm răng cùng nương tựa nhau.
3. Phàm cái gì dùng sức xoay vần cho đỡ sức người đều gọi là xa. Như thủy xa 水車 xe nước, phưởng xa 紡車 cái guồng xe sợi, v.v.
4. Họ Xa.
轧
1. Nghiến, phàm cái gì đã qua một vòng trục tròn nó lăn qua đều gọi là yết. Như gỡ bông có cái yết hoa khí 軋花器 tức là cái guồng bật bông vậy.
2. Gạt đổ, đè bẹp. Lấy thế lực mà đánh đổ người khác gọi là khuynh yết 傾軋.
3. Một thứ hình pháp ngày xưa, dùng bàn ép kẹp mắt cá chân.
4. Tiếng bánh xe quay chạm vào nhau.
5. Ta quen đọc là chữ loát.
轨
1. Cái vết bánh xe chỗ trục hai bánh xe cách nhau. Ðường sắt xe hỏa, xe điện chạy gọi là thiết quỹ 鐵軌 hay quỹ đạo 軌道.
2. Con đường, các sao hành tinh đi xung quanh mặt trời gọi là quỹ đạo 軌道.
3. Phép tắc. Không tuân theo phép tắc gọi là bất quỹ 不軌. Kẻ mưu làm loạn gọi là mưu vi bất quỹ 謀為不軌.
轩
1. Cái xe uốn hình cong mà hai bên có màn che. Lễ ngày xưa từ quan đại phu trở lên mới được đi xe ấy cho nên mới gọi người sang là hiên miện 軒冕. Nguyễn Trãi 阮薦. Thành trung hiên miện tổng trần sa 城中軒冕總塵沙 (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) ngựa xe, mũ áo trong thành thảy là cát bụi.
2. Xe đằng trước cao gọi là hiên 軒, đằng sau thấp gọi là chí 輊. Cho nên nghị luận có chỗ tâng bốc, đè nén gọi là hiên chí 軒輊 .
3. Mái hiên trên bằng phẳng. Vua không ngự ở chính điện mà ra ngự ở nhà ngoài gọi là lâm hiên 臨軒. Cái chái nhà để học cũng gọi là hiên.
4. Mái hiên cao mái không có cái gì che lấp, cho nên nhà cửa làm được sáng sủa gọi là hiên xưởng 軒敞.
5. Hiên hiên 軒軒 vòi vọi. Như hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cao vòi vọi như ráng mọc buổi sáng, ý nói người thanh cao sáng suốt.
6. Mỉm cười. Như hiên cừ 軒渠 cười cười nói nói.
7. Họ Hiên.
轫
1. Lấy gỗ chèn bánh xe cho nó không lăn đi được gọi là nhận. Vì thế nên xe mới bắt đầu đi gọi là phát nhận 發軔 bỏ cái chèn xe, sự gì mới bắt đầu làm cũng gọi là phát nhận.
2. Cùng nghĩa với chữ nhận 仞.
3. Ngăn trở.
4. Bền chắc.
5. Mềm mại.
6. Lười biếng.
转
1. Quay vòng, đi vòng quanh, vật gì hình tròn mà quay đi quay lại được gọi là chuyển. Như địa cầu công chuyển 地球公轉 quả đất quay chung, địa cầu tự chuyển 地球自轉 quả đất tự quay, v.v.
2. Chuyển vận. Như chuyển thâu 轉輸 chuyển vận đi, tải đi.
3. Quay chiều khác, đổi dời. Như chuyển loan 轉彎 quay đi, vòng ra, chuyển cơ 轉機 quay lái xe lại.
4. Sự gì không được thẳng tới ngay gọi là chuyển. Như chuyển chí 轉致 nhờ người đến nói tỏ ý hộ, chuyển thác 轉託 lại nhờ người khác nói hộ, hỏi hộ, v.v.
5. Uyển chuyển.
6. Một âm là chuyến lấy sức mà chuyển đồ. Ðược thăng lên ngôi quan cao hơn gọi là thiên chuyến 遷轉. Phàm vật gì nó tự quay thì gọi là chuyển, mà lấy sức người hay sức máy móc mà quay động thì gọi là chuyến.
轭
1. Cái vai xe, hai đầu đòn xe khoét thủng như hình bán nguyệt để bắc vào cổ ngựa gọi là ách. Nguyên viết là chữ 軶. Xem chữ chu 輈.
轮
1. Cái bánh xe.
2. Vòng, vầng, phàm cái gì hình tròn mà phẳng đều gọi là luân. Như nhật luân 日輪 vầng mặt trời, nguyệt luân 月輪 vầng trăng, v.v.
3. Vòng xoay vần, một thứ đồ giúp sức về trọng học, vận chuyển thật nhanh để co đẩy các phận máy khác.
4. To lớn. Như nhà cửa cao lớn lộng lẫy gọi là luân hoán 輪奐.
5. Thay đổi, lần lượt thay đổi nhau mà làm gọi là luân lưu 輪流 hay luân trị 輪值, v.v.
6. Quảng luân 廣輪 chiều ngang chiều dọc của quả đất, về phía đông tây là quảng, phía nam bắc là luân.
软
1. Mềm. Nguyên là chữ nhuyễn 輭.
轰
1. Sầm sầm, xình xịch, tiếng một đoàn xe đi.
2. Rầm rĩ.
3. Vang lừng. Như oanh oanh liệt liệt 轟轟烈烈 vang lừng rực rỡ.
4. Ðốt thuốc nổ. Chính âm đọc là hoanh.
轲
1. Cái trục xe.
2. Xe đi không được yên ổn gọi là khảm kha 轗軻. Vì thế nên người gặp lắm sự trắc trở, không được thỏa chí cũng gọi là khảm kha 轗軻 trắc trở.
轳
1. Lộc lô 轆轤. Xem chữ lộc 轆.
轴
1. Cái trục xe.
2. Cái trục cuốn. Làm cái trục tròn để cuốn đồ đều gọi là trục. Sách vở ngày xưa viết bằng lụa đều dùng trục cuốn nên gọi sách vở là quyển trục 卷軸, cuốn tranh vẽ gọi là họa trục 畫軸, v.v.
3. Phàm vật gì quay vòng được thì cái chốt giữa đều gọi là trục. Như quả đất ở vào giữa nam bắc cực gọi là địa trục 地軸. Khung cửi cũng có cái thoi cái trục, thoi để dệt đường ngang, trục để dệt đường dọc.
4. Ở cái địa vị cốt yếu cũng gọi là trục. Vì thế nên người cầm quyền chính nước gọi là đương trục 當軸.
5. Bệnh không đi được.
轵
1. Ðầu trục xe, cái ồng đầu trục xe.
2. Ðường rẽ.
3. Dùng làm ngữ từ, đưa đẩy câu nói. Trang Tử 莊子. Nhi hề lai vi chỉ ? 而奚來爲軹 (Ðại Tông sư 大宗師) mi lại đây làm gì nữa ?
轶
1. Xe chạy vượt qua. Vì thế nên ở sau mà vượt hơn trước cũng gọi là dật. Như đạo dật bách vương 道軼百王 đạo cao vượt cả trăm vua trước.
2. Xung đột. Lấy sức binh mà xung đột vào gọi là xâm dật 侵軼.
3. Thất lạc. Cùng nghĩa với chữ dật 佚 hay 逸. Như dật sự 軼事 nghĩa là sự thất lạc, sách không thấy chép, chỉ nghe thấy di truyền lại. Cũng đọc là chữ điệt.
轸
1. Cái gỗ bắc ngang ở sau xe, cái khung xe.
2. Xót thương, đau xót, quặn thương. Như chẩn hoài 軫懷 lòng nhớ quanh co.
3. Cái vặn dây ở dưới đàn.
4. Sao Chẩn, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
5. Ðông nghìn nghịt.
轹
1. Chẹt, nghiến, bánh xe nó nghiến qua.
2. Lấy cái môi vét nồi chõ.
轺
1. Cái xe nhỏ và nhẹ.
2. Xe ngựa.
轻
1. Nhẹ.
2. Khinh rẻ, kẻ không biết tự trọng gọi là khinh bạc 輕薄 hay khinh diêu 輕佻.
3. Hơi, phàm cái gì chưa đến nỗi quá lắm đều gọi là khinh. Như khinh hàn 輕寒 hơi rét, rét vừa, khinh bệnh 輕病 bệnh nhẹ, v.v.
4. Giản dị. Như khinh xa giảm tụng 輕車簡從 đi ra giản tiện chỉ có cái xe không và ít người hầu.
5. Chất khinh, một nguyên chất về thể hơi, cùng dưỡng khí hóa hợp thành nước, cũng gọi là thủy tố 水素. Chất nó nhẹ, cho nên thường bốc lên, các khinh khí cầu đều dùng chất ấy để bay lên, ta gọi là khinh khí.
6. Khinh bỉ.
7. Rẻ rúng.
8. Một âm là khánh. Lanh chanh, tả cái dáng không cẩn thận.
轼
1. Cái đòn ngang trước xe, khi đang đi gặp ai đáng kính thì tựa vào đòn mà cúi mình xuống. Nay thông dụng chữ thức 式. Nguyễn Du 阮攸. Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán Qui Dư 行色匆匆歲雲暮,不禁憑軾歎歸與 (Ðông Lộ 東路) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Bất giác nương nơi ván chắc trước xe mà than "Về thôi". Nguyễn Du làm bài này khi đi ngang quê hương Khổng Tử 孔子. Qui dư cũng là hai chữ của Khổng Tử.
载
1. Chở. Nói về người thì gọi là thừa 乘, nói về xe thì gọi là tái 載. Như tái dĩ hậu xa 載以後車 lấy xe sau chở về. Phàm dùng thuyền hay xe để chở đồ đều gọi là tái cả. Như mãn tái nhi quy 滿載而歸 xếp đầy thuyền chở về.
2. Nâng. Sức nâng nổi đồ gọi là tái. Như thiên phú địa tái 天覆地載 trời che đất chở (nâng), người nào có vẻ trọng hậu gọi là tái đức chi khí 載德之器.
3. Ðầy rẫy. Như oán thanh tái đạo 怨聲載道 tiếng oán than đầy đường.
4. Trước. Như Mạnh Tử 孟子 nói Thang thủy chinh, tự cát tái 湯始征自葛載 vua Thang bắt đầu chinh phạt từ nước Cát trước.
5. Thành, nên. Như nãi canh tái ca 乃賡載歌 bèn nối thành bài hát.
6. Ghi chép, chép cả các việc các vật vào cả một cuốn như xe chở đủ các đồ. Như kí tái 記載 ghi chép.
7. Thời, dùng làm tiếng trợ ngữ. Như tái tập can qua 載戢干戈 thời thu mộc mác.
8. Một âm là tại. Các đồ xe thuyền chở tới. Tục thông dụng chữ tải 儎.
9. Lại một âm là tải. Năm. Nhà Hạ 夏 gọi là tuế 歲. Nhà Thương 商 gọi là tự 祀. Nhà Chu 周 gọi là niên 年. Nhà Ðường 唐, nhà Ngô 吳 gọi là tải 載.
轾
1. Hiên chí 軒輊. Xem chữ hiên 軒.
轿
1. Cái xe nhỏ.
2. Cái kiệu làm bằng tre.
辁
1. Cái xe bánh đặc. Như bánh xe cút kít cưa cả khoanh gỗ làm bánh không có tai hoa gọi là thuyên.
2. Cùng nghĩa với chữ thuyên 銓 nghĩa là cân nhắc.
3. Cũng có nghĩa là nhỏ, như thuyên tài 銓才 tài nhỏ mọn.
辂
1. Kéo.
2. Cái xe to.
3. Một âm là nhạ. Ðón rước.
较
1. Cái tay xe. Hai bên chỗ tựa xe có cái gỗ đặt ngang bắt khum về đằng trước gọi là giác.
2. Ganh đua, cùng nghĩa với chữ 角. Như lỗ nhân liệp giác 魯人獵較 người nước Lỗ săn bắn thi.
3. Một âm là giếu. Có chỗ đọc là giảo. So sánh, cùng nghĩa với chữ hiệu 校.
4. Qua loa. Như đại giảo 大較 cũng như ta nói đại lược 大略.
5. Rõ rệt.
辄
1. Liền. Cứ lấy ý mình tự chuyên quyết đoán gọi là triếp. Như triếp dĩ vi bất khả 輒以爲不可 liền cho là không được.
2. Thường thường, luôn. Như triếp phục như thị 輒復如是 thường tại thế luôn.
3. Tức thì, ngay.
4. Thời.
辅
1. Xương má của người ta.
2. Hai bên xe, hai bên đòn kèm xe, vì thế nên cùng gần gặn cùng giúp lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau gọi là phụ xa tương y 輔車相依.
3. Giúp. Như phụ bật 輔弼 giúp dân.
3. Tên quan. Quan sư 師 , quan bảo 保, quan nghi 疑, quan thừa 丞 gọi là tứ phụ 四輔. Nghĩa là các quan giúp đỡ ở hai bên mình vua vậy.
4. Chỗ đất giáp nhau cũng gọi là phụ. Như tỉnh Trực Lệ trước gọi là kỳ phụ 畿輔 nghĩa là nó giáp gần kinh kỳ vậy.
辆
1. Cỗ xe, số xe. Một cỗ xe gọi là nhất lượng 一輛.
辇
1. Tay cái xe người kéo.
2. Xe của vua đi gọi là liễn, nên chốn kinh sư gọi là liễn hạ 輦下, đường lối trong cung gọi là liễn đạo 輦道.
3. Kéo.
4. Chở, tải đi.
辈
1. Bực, lũ, bọn. Như tiền bối 前輩 bực trước, hậu bối 後輩 bọn sau, ngã bối 我輩 lũ chúng ta, nhược bối 若輩 lũ chúng bay, v.v.
2. Hàng xe, rặng xe.
3. Ví, so sánh.
辉
1. Sáng sủa, rực rỡ. Làm nên vẻ vang gọi là quang huy 光輝. Mạnh Giao 孟郊. Thùy ngôn thốn thảo tâm, Báo đắc tam xuân huy 誰言寸草心,報得三春輝 (Du tử ngâm 遊子吟) ai nói rằng lòng của một tấc cỏ ngắn ngủi, hẹp hòi lại có thể báo đáp được ánh nắng ba mùa xuân chan hòa đầm ấm. Câu Liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân của Nguyễn Du 阮攸 mượn ý hai câu thơ này.
辋
1. Cái vành bánh xe.
辍
1. Thôi, nghỉ. Làm việc nửa chừng bỏ dở gọi là trung xuyết 中輟. Chính âm là chuyết.
辎
1. Tục dùng như chữ 輺.
辏
1. Bầu xe, chỗ các tai hoa xe xúm xít châu đầu cả vào gọi là thấu. Vì thế nên chỗ nào nhân dân tụ họp đông đúc gọi là tứ phương phúc thấu 四方輻輳.
辐
1. Cái tay hoa xe. Xem lại chữ thấu 輳.
2. Cùng nghĩa với chữ phục 輹. Kinh Dịch 易經 có câu dư thoát phúc, phu thê phản mục 輿脫輻夫妻反目 nghĩa là xe trụt nhíp vợ chồng trở mặt với nhau, vì thế nên vợ chồng ly dị nhau gọi là thoát phúc 脫輻. Ta quen đọc là chữ bức.
辑
1. Ghép gỗ đóng xe, đều ăn khớp vào nhau gọi là tập. Vì thế cho nên chí hướng mọi người cùng hòa hợp nhau gọi là tập mục 輯睦, khiến cho được chốn ăn chốn ở yên ổn gọi là an tập 安輯.
2. Thu góp lại. Nhặt nhạnh các đoạn văn lại, góp thành quyển sách gọi là biên tập 編輯.
3. Vén, thu lại.
输
1. Chuyển vần, lấy xe vận tải đồ đi. Như thâu tống 輸送 vận tải đưa đi, thâu xuất 輸出 vận tải ra, v.v.
2. Nộp, đưa đồ gì cho ai gọi là thâu. Lấy ý thành thực đối với người cũng gọi là thâu. Như thâu trung 輸忠 dốc hết lòng thực.
3. Thua. Như thâu doanh 輸贏 được thua. Một âm là thú. Cái đồ đưa cho người.
辔
1. Dây cương ngựa.
辕
1. Cái càng xe, tay xe. Lối xe ngày xưa các xe to dùng hai càng thẳng gọi là viên 轅, xe nhỏ dùng một đòn cong gọi là chu 輈.
2. Viên môn 轅門 ngày xưa vua đi tuần ở ngoài, đến chỗ nào nghỉ thì xếp xe vòng xung quanh làm hàng rào, mà để một chỗ ra vào, hai bên để xe dốc xuống càng xe ngỏng lên để làm dấu hiệu, cho nên gọi là viên môn, về sau cũng gọi ngoài cửa các dinh các sở là viên môn, có khi cũng gọi các dinh các sở quan là viên nữa. Các nhà trạm khi các quan đi qua nghỉ chân gọi là hành viên 行轅.
辖
1. Cái đinh chốt xe, cái chốt cắm ngoài đầu trục cho bánh xe không trụt ra được.
2. Cai quản. Như tổng hạt 總轄 cai quản tất cả mọi việc.
3. Tiếng xe đi.
辗
1. Quay nghiêng, quay nửa vành. Kinh Thi 詩經 có câu triển chuyển phản trắc 輾轉反側 trằn trọc trở mình. Vì thế nên sự gì phản phúc bất định cũng gọi là triển chuyển.
2. Một âm là niễn. Nghiến nhỏ, dùng vòng sắt quay cho nhỏ các vật gì ra gọi là niễn. Có khi viết là niễn 碾.
辘
1. Lộc lô 轆轤 con lăn, cái ròng rọc dùng để kéo các đồ nặng cho nó nhẹ.
辙
1. Cái vết bánh xe đi qua, vết.
辚
1. Cái bực cửa.
2. Lân lân 轔轔 xình xịch, tiếng xe đi.
辛
1. Can tân, can thứ tám trong mười can.
2. Mùi cay.
3. Cay đắng nhọc nhằn.
4. Thương xót. Như bi tân 悲辛, tân toan 辛酸, v.v.
辜
1. Tội. Như vô cô 無辜 không tội.
2. Cô phụ 辜負 phụ lòng.
3. Mổ phanh muôn sinh.
4. Ngăn, cản.
5. Ắt phải.
6. Họ Cô.
辞
1. Tục dùng như chữ từ 辭.
辟
1. Vua. Như duy tích tác phúc 惟辟作福 chỉ vua làm được phúc.
2. Đòi, vời. Như tam chưng thất tích 三徵七辟 ba lần đòi bảy lần vời.
3. Phép.
4. Sáng, tỏ.
5. Một âm là tịch. Hình pháp. Như tội xử tử gọi là đại tịch 大辟.
6. Trừ bỏ đi.
7. Lánh ra, lánh đi.
8. Đánh sợi.
9. Lại một âm là phích. Cong queo. 10. Khéo giả bộ.
11. Vỗ ngực.
12. Què, khập khiễng.
13. Một âm là nữa là bễ. Lánh.
14. Lại một âm nữa là thí. Cùng nghĩa với chữ thí 譬.
辠
1. Nguyên là chữ tội 罪.
辢
1. Cay quá.
2. Làm việc mạnh bạo quá gọi là lạt thủ 辢手.
3. Nham hiểm, độc ác. Như khẩu điềm tâm lạt 口甜心辣 miệng thơn thớt dạ ớt bôi.
4. Cũng có khi viết là lạt 辣.
辤
1. Nguyên dùng về nghĩa từ nhường, nay dùng như chữ từ 辭.
辥
1. Cũng như chữ tiết 薛.
辦
1. Đủ. Như đốt ta lập bạn 咄嗟立辦 giây lát đủ cả.
2. Làm việc. Như bạn sự 辦事 làm việc, trù bạn 籌辦 lo toan liệu làm, v.v.
3. Buộc tội. Ta quen đọc là chữ biện cả.
辨
1. Phân tích, biện xét. Xét các sự vật rồi chia rành ra xấu tốt phải chăng gọi là biện. Kẻ ngu gọi là bất biện thúc mạch 不辨菽麥 không phân biệt lúa đỗ.
2. Cùng nghĩa với chữ biện 辯 nghĩa là tranh biện, biện bác.
3. Một lối văn tranh biện về sự lý cũng gọi là biện.
4. Một âm là biến. Khắp.
辩
1. Biện bác, tranh biện. Như cao đàm hùng biện 高談雄辯 biện bác hùng dũng.
2. Trị, làm.
辫
1. Bện, đan. Tết tóc bỏ rủ xuống gọi là biện tử 辮子 đuôi sam.
辭
1. Nói ra thành văn gọi là từ. Như từ chương 辭章. Cũng có khi dùng chữ từ 詞.
2. Lời cung của kẻ bị kiện cung ra. Những lời của dân trình bày cáo tố với quan cũng gọi là từ. Như trình từ 呈辭 lời trình, tố từ 訴辭 lời cáo tố.
3. Từ giã. Như từ hành 辭行 từ giã ra đi.
4. Từ. Khước đi không nhận. Như suy từ 推辭 từ chối không nhận, từ nhượng 辭讓 từ nhường. Nguyên viết là 辤, nay hai chữ đều thông dụng cả.
5. Thỉnh, xin.
6. Trách, móc.
7. Sai đi, khiến đi.
辮
1. Bện, đan. Tết tóc bỏ rủ xuống gọi là biện tử 辮子 đuôi sam.
辯
1. Biện bác, tranh biện. Như cao đàm hùng biện 高談雄辯 biện bác hùng dũng.
2. Trị, làm.
辰
1. Chi thần (ta đọc là thìn), chi thứ năm trong 12 chi. Từ bảy giờ sáng cho đến chín giờ sáng gọi là giờ thìn.
2. Một tiếng gọi gộp cả 12 chi. Ngày xưa lấy 12 chi ghi ngày, hết một hồi từ ngày tí cho đến ngày hợi gọi là thiếp thần 浹辰, vì thế nên ngày và giờ đều gọi là thần.
3. Tiếng gọi chung cả mặt trời, mặt trăng và sao.
4. Cùng nghĩa với chữ thần 晨.
辱
1. Nhục nhằn, hổ nhuốc. Thân phải chịu đựng các sự đáng lấy làm nhục. Như nhẫn nhục 忍辱 nhịn nhục.
2. Chịu khuất. Dùng làm lời yên ủi. Tả truyện 左傳. Sử ngô tử nhục tại nê đồ cửu hĩ 使吾子辱在泥塗久矣 khiến cho ngài bị khuất ở nơi thấp hèn lâu lắm rồi.
3. Dùng làm lời nói khiêm. Như nhục lâm 辱臨 nhục tới, ý nói mình hèn hạ không đáng được người hạ cố mà người vẫn hạ cố tới thật là nhục cho người.
農
1. Nghề làm ruộng.
2. Kẻ làm ruộng.
3. Ngày xưa cho sĩ 士 học trò, nông 農 làm ruộng, công 工 làm thợ, thương 商 đi buôn là tứ dân 四民.
4. Quan coi về việc ruộng nương.
5. Họ Nông.
辵
1. Chợt đi chợt dừng lại
边
1. Ven bờ. Như giang biên 江邊 ven bờ sông.
2. Bên cõi, chỗ địa phận nước này giáp nước kia. Như biên phòng 邊防 sự phòng bị ngoài biên.
3. Bên. Như lưỡng biên 兩邊 hai bên. Một mặt gọi là nhất biên 一邊.
4. Ðường viền, đính vào bên mép áo cho đẹp.
辽
1. Xa thẳm, chỗ đất cách nhau rất xa gọi là liêu. Như liêu viễn 遼遠 xa xôi, liêu khoát 遼闊 bát ngát.
2. Nhà Liêu 遼, trước là giống Khiết Đan 契丹, ở xứ Nhiệt Hà. Tổ trước là Gia Luật Bảo Cơ 耶律保機, nhân lúc cuối đời nhà Tống 宋 suy yếu mới nổi loạn, sau lấy được các xứ Đông tam tỉnh, Mông Cổ và phía bắc tỉnh Trực Lệ, tỉnh Sơn Tây, gọi là nước Liêu. Cùng với nhà Tống 宋 chọi nhau, sử gọi là Bắc triều 北朝, làm vua được chín đời dài 219 năm, sau bị nhà Kim 金 diệt mất. Trong họ có Gia Luật Đại Thạch 耶律大石, chiếm giữ xứ Tầm Tư Can, xưng vương xưng đế, cai trị suốt cả một miền đông tây xứ Thông Lĩnh, sử gọi là nhà Tây Liêu 西遼, sau bị nhà Nguyên 元 diệt mất.
3. Sông Liêu.
达
1. Suốt. Như tứ thông bát đạt 四通八達 thông cả bốn mặt suốt cả tám phía. Phàm từ chỗ này tới chỗ kia mà được thông suốt không ngăn trở gì đều gọi là đạt. Như trực đạt 直達 thẳng suốt.
2. Hiến đạt. Như đạt quan quý nhân 達官貴人 quan sang người quý.
3. Suốt lẽ, người thông hiểu lý sự gọi là người đạt, người không câu nệ tục đời cũng gọi là đạt.
4. Tiến đạt lên.
5. Đều.
6. Nên.
7. Đến.
8. Con dê con.
9. Họ Ðạt.
迁
1. Dời. Dời nhà đi ở chỗ khác gọi là kiều thiên 喬遷. Dời kinh đô đi chỗ khác gọi là thiên đô 遷都.
2. Ðổi quan, quan bị giáng chức xuống gọi là tả thiên 左遷.
3. Biến đổi. Như kiến dị tư thiên 見異思遷 thấy lạ nghĩ đổi khác. Đổi lỗi sửa lại nết hay gọi là thiên thiện 遷善.
迂
1. Xa. Con đường không được thẳng suốt gọi là vu. Vì thế nên làm việc không đúng lẽ phải gọi là vu khoát 迂闊 hay vu viễn 迂遠, v.v.
2. Ðường xa.
3. Vu cửu 迂乆 hồi lâu, lúc lâu.
迄
1. Ðến. Như hất kim 迄今 đến nay (kể từ trước đến nay).
2. Bèn.
迅
1. Nhanh chóng. Ði lại vùn vụt, người không lường được gọi là tấn. Như tấn lôi bất cập yểm nhĩ 迅雷不及掩耳 sét đánh không kịp bưng tai.
过
1. Tục dùng như chữ quá 過.
迈
1. Đi xa.
2. Quá hơn. Như đăng tam mại ngũ 登三邁五 hơn cả năm đời Ngũ đế trước.
3. Già. Như lão mại 老邁 già cả.
迍
1. Truân chiên 迍邅 vướng vít chật vật không bước lên được.
2. Sự đời gấp khúc không được thảnh thơi cũng gọi là truân chiên 迍邅.
迎
1. Đón. Chờ vật ngoài nó tới mà ngửa mặt ra đón lấy gọi là nghênh. Như tống nghênh 送迎 đưa đón. Hoan nghênh 歡迎 vui đón. Nghênh phong 迎風 hóng gió, v.v.
2. Đón trước, suy xét cái mối mừng giận của người khác mà đón trước chiều ý gọi là nghênh hợp 迎合 hay phùng nghênh 逢迎.
3. Một âm là nghịnh. Ði đón về. Như thân nghịnh 親迎 lễ đi đón dâu. Phàm cái gì nó tới mà mình đón lấy thì gọi là nghênh, nó chưa lại mà mình tới đón trước gọi là nghịnh.
运
1. Xoay vần, vật gì cứ noi một lối quay đi, hết vòng lại tới, không ra không vào, không lúc nào dừng gọi là vận. Như nhật nguyệt vận hành 日月運行 mặt trời mặt trăng xoay vần, vận hóa 運化 sự xoay vần biến hóa trong thân thể, vận động 運動 cất nhắc luôn luôn.
2. Phàm vật gì quanh vòng chuyển động đều gọi là vận. Như vận bút 運筆 nguẫy bút, cầm bút viết, vận bích 運甓 vần gạch vuông, vận trù 運籌 vần toan, vận tâm trí ra mà toan tính.
3. Vận số. Như ta nói vận tốt vận xấu vậy. Kẻ xem bói xem số tính vận thanh thản, vận bĩ tắc của người gọi là vận khí 運氣.
4. Phía nam bắc quả đất.
5. Họ Vận.
近
1. Gần, đường đất cách nhau gần gọi là cận, thời gian cách nhau còn ít gọi là cận. Như cận đại 近代 đời gần đây.
2. Thiển cận, cái gì thường thấy luôn mà dễ biết gọi là cận. Như Mạnh Tử 孟子 nói ngôn cận nhi chỉ viễn giả thiện ngôn dã 言近而旨遠者善言也 nói gần mà ý tứ xa ấy là lời nói hay vậy.
3. Gần giống như, từa tựa. Như bút ý cận cổ 筆意進古 ý văn viết gần giống như lối cổ.
4. Thiết dụng, cần dùng.
5. Một âm là cấn. Thân gần.
6. Lại một âm là ký. Ðã, rồi.
迓
1. Đón rước, đi mời. Cũng dùng như chữ nhạ 訝.
返
1. Trả lại.
2. Trở lại. Nguyễn Du 阮攸. Thận vật tái phản linh nhân xi 愼勿再返令人嗤 (Khuất Nguyên) đừng trở lại đây nữa để người ta mai mỉa.
迕
1. Gặp. Hai bên, bên đi bên lại, mà vừa gặp nhau gọi là ngỗ. Vì thế nên sự gì kéo đến bề bộn mà họp cả vào một lúc gọi là thác ngỗ 錯迕.
还
1. Tục dùng như chữ hoàn 還.
这
1. Ấy. Như giá sự 這事 sự ấy.
2. Một âm là nghiện. Ðón.
进
1. Tiến lên. Trái lại với chữ thoái 退.
2. Dắt dẫn lên.
3. Dâng. Như tiến cống 進貢 dâng đồ cống. Tiến biểu 進表 dâng biểu, v.v. Vì thế nên khoản thu vào cũng gọi là tiến hạng 進項. Liều đánh bạc gọi là bác tiến 博進.
4. Bọn, lũ. Như tiên tiến 先進 bọn trước. Cũng như ta nói tiền bối 前輩 vậy.
5. Tục gọi chỗ chia giới hạn nhà trong nhà ngoài là tiến.
远
1. Xa, trái lại với chữ cận 近.
2. Sâu xa.
3. Dài dặc.
4. Họ Viễn.
5. Một âm là viển. Xa lìa.
6. Xa đi, coi sơ.
7. Bỏ đi.
违
1. Lìa. Như cửu vi 久違 ly biệt đã lâu.
2. Trái. Như vi mệnh 違命 trái mệnh, vi pháp 違法 trái phép. Người hay du di không quả quyết gọi là y vi 依違.
3. Lánh.
4. Lầm lỗi.
连
1. Liền. Hai bên liền tiếp nhau gọi là liên.
2. Liền nối. Như liên hoàn 連環 cái vòng liền nối nhau. Phép quân bây giờ cứ ba bài gọi là một liên, tức là một đội ngày xưa.
3. Hợp lại.
4. Bốn dặm là một liên.
5. Khó khăn.
6. Chì chưa nấu chưa lọc.
7. Lưu liên 留連 quyến luyến.
迟
1. Chậm chạp.
2. Đi thong thả, lâu, chậm.
3. Trì trọng.
4. Một âm là trí. Đợi. Như trí quân vị chí 遲君未至 đợi anh chưa đến, trí minh 遲明 đợi một tí nữa thì sáng.
迢
1. Ðiều đệ 迢遰 xa xôi không biết tin tức nhau. Có khi viết là 迢遞.
迤
1. Dĩ lệ 迤邐 quanh co men theo bên vệ.
2. Thế đất đi xiên mà dài gọi là dĩ.
迥
1. Xa lắc, xa xôi vắng vẻ.
2. Thế đất đột nhiên nổi lên gọi là huýnh. Như tháp thế cô huýnh 塔勢孤迥 thế tháp chót vót đứng một mình.
3. Khác hẳn, thời vật gì khác hẳn mọi thời vật gọi là huýnh nhiên bất đồng 迥然不同 khác hẳn không cùng.
迦
1. Thích Già 釋迦 đức Thích Già là vị tổ sáng lập ra Phật giáo. Cũng đọc là chữ ca.
2. Già Lam 迦藍 chùa, nhà của sư ở.
迨
1. Kịp, cùng nghĩa với chữ đãi 逮.
迩
1. Tục dùng như chữ nhĩ 邇.
迪
1. Tới đến, giẫm. Như địch cát 迪吉 sự tốt lành tới, phúc tới.
2. Dắt dẫn. Như khải địch 啟迪 mở bảo, dắt dẫn lên, dìu dắt.
3. Ðạo phải.
4. Làm, tạo tác.
5. Lấy dùng.
6. Ðến.
迫
1. Gần sát. Thời gian hay địa thế kề sát tận nơi rồi không còn một khe nào nữa gọi là bách. Vì thế nên sự cần kíp lắm gọi là quẫn bách 窘迫.
2. Bức bách, đè ép. Lấy oai thế đè ép người phải theo gọi là hiếp bách 脅迫.
3. Thúc giục.
4. Chật hẹp.
5. Vội vã.
迭
1. Đắp đổi, thay đổi phiên, lần lượt.
2. Xâm lấn.
3. Sổng ra.
述
1. Bày ra, thuật ra. Chép các điều đã nghe từ trước ra gọi là thuật.
2. Noi theo. Như Trung Dung 中庸 Phụ tác chi, tử thuật chi 父作之子述之 cha làm ra, con noi theo. Lễ ký 禮記. Trọng Ni tổ thuật Nghiêu Thuấn 仲尼祖述堯舜 Trọng Ni noi theo Nghiêu, Thuấn.
3. Phàm làm cho trọn công việc của người đã gây ra hay biên chép được những lời của người đã nói ra đều gọi là thuật. Luận Ngữ 論語. Thuật nhi bất tác 述而不作 (Thuật nhi 述而) ta truyền thuật (đạo cổ nhân) mà không sáng tác.
4. Bày tỏ. Bày tỏ trước sau mánh thớ của một việc gì gọi là thuật. Như truyền thuật 傳述 dùng văn tự chép rõ đẻ truyền cho người xem, khẩu thuật 口述 kể miệng, v.v.
迳
1. Lối hẹp. Con đường hẹp.
2. Thẳng tắp. Như kính giao 逕交 giao thẳng ngay cho.
迷
1. Lạc. Như mê lộ 迷路 lạc đường.
2. Lầm mê. Dùng thuốc hay dùng thuật làm cho người ta mê mẩn gọi là mê. Như mê dược 迷藥 thuốc mê.
3. Lờ mờ. Tinh thần lờ mờ không được thanh sảng gọi là mê.
4. Mê tín. Tâm say mê về một sự gì gọi là mê. Như mê tín 迷信 tin nhảm, trầm mê 沈迷 mê mãi, v.v.
迹
1. Vết chân. Như tung tích 蹤跡 dấu vết.
迺
1. Nguyên là chữ nãi 乃.
追
1. Đuổi theo.
2. Kịp. Như Luận Ngữ 論語 nói Lai giả do khả truy 來者猶可追 sau đây còn có thể theo kịp.
3. Đoái lại sự đã qua. Như truy niệm 追念 nhớ lại sự trước, truy điệu 追悼 nhớ lại lối cũ mà xót xa.
4. Tiễn theo.
5. Một âm là đôi. Cái núm chuông (chung nữu 鐘紐).
退
1. Lui. Như thối binh 退兵 lui binh.
2. Nhún nhường. Như thối nhượng 退讓 lui nhường. Vì thế nên từ quan về nhà cũng gọi là thối.
3. Trừ sạch. Như bệnh thối 病退 bệnh khỏi.
4. Tài sức suy kém đều gọi là thối. Như học nghiệp thối bộ 學業退步 việc học kém sút.
5. Gạt bỏ.
6. Mềm mại. Ta quen đọc là chữ thoái.
送
1. Đưa đi. Như vận tống 運送 vận tải đi.
2. Tiễn đi. Như tống khách 送客 tiễn khách ra.
3. Đưa làm quà. Như phụng tống 奉送 kính đưa tặng.
4. Vận tải đi, áp tải.
适
1. Tên người.
2. Nhanh.
逃
1. Trốn. Như đào nạn 逃難 trốn nạn, lánh nạn. Đào trái 逃債 trốn nợ v.v.
2. Bỏ. Như Mạnh Tử 孟子 nói Đào Mặc tất quy ư Dương 逃墨必歸於楊 bỏ họ Mặc tất về họ Dương.
3. Lánh.
逄
1. Họ Bàng.
逅
1. Giải cấu 邂逅 gặp gỡ, không hẹn mà gặp. Cùng nghĩa với chữ cấu 遘.
逆
1. Trái. Trái lại với chữ thuận 順. Phàm cái gì không thuận đều gọi là nghịch cả.
2. Can phạm, kẻ dưới mà phản đối người trên cũng gọi là nghịch. Như ngỗ nghịch 忤逆 ngang trái. bạn nghịch 叛逆 bội bạn.
3. Rối loạn.
4. Đón. Bên kia lại mà bên này nhận lấy gọi là nghịch. Như nghịch lữ 逆旅 khách trọ.
5. Toan lường, tính trước lúc việc chưa xẩy ra. Như nghịch liệu 逆料 liệu trước.
6. Tờ tâu vua. Từ nghĩa 4 trở xuống ta quen đọc là chữ nghịnh.
逈
1. Tục dùng như chữ huýnh 迥.
选
1. Chọn. Tới trong số nhiều mà kén chọn lấy một số tốt đẹp gọi là tuyển. Như tinh tuyển 精選 chọn kỹ. Người hay vật gì đã kén chọn rồi cũng gọi là tuyển.
2. Lọc chọn các bài văn của cổ nhân đóng thành từng quyển cũng gọi là tuyển. Như Lương Chiêu Minh 良昭明 thái tử Tiêu Thống 蕭統 có dọn một bộ văn tuyển 文選 ba mươi quyển, về sau cứ bắt chước lối ấy mà lựa chọn văn thơ, tục gọi là tuyển thể 選體.
3. Thiểu tuyển 少選 chốc lát (thí nữa).
4. Một âm là tuyến. Chức quan do bộ chọn rồi cử lên gọi là tuyến.
逊
1. Trốn, lẩn.
2. Tự lánh đi.
3. Nhún thuận.
4. Kém.
逋
1. Trốn mất. Có tội đi trốn gọi là bô. Chỗ các kẻ có tội ẩn núp gọi là bô đào tẩu 逋逃藪.
2. Còn nợ của nhà nước mà trốn không trả cũng gọi là bô. Như quyên bô 蠲逋 tha cho không đòi những thuế nợ còn mắc. Trả được sạch món nợ gọi là nhất thanh túc bô 一清宿逋.
逍
1. Tiêu dao 逍遙 tiêu dao tự tại, sống một cách ung dung rộng rãi không ai bó buộc được. Như Tiêu dao du 逍遙遊 là nhan đề một chương sách của Trang Tử 莊子, chủ trương tiêu dao tự tại.
透
1. Suốt qua. Như thấu minh 透明 ánh sáng suốt qua. Vì thế nên người nào tỏ rõ sự lý gọi là thấu triệt 透徹.
2. Tiết lộ ra. Như thấu lậu tiêu tức 透漏消息 tiết lộ tin tức.
3. Nhảy.
4. Sợ.
5. Quá, rất.
逐
1. Đuổi, đuổi theo.
2. Đuổi đi. Như xích trục 斥逐 ruồng đuổi, trục khách 逐客 đuổi khách đi. Nguyễn Du 阮攸. Tông quốc tam niên bi phóng trục 宗國三年悲放逐 ba năm buồn rầu cảnh bị đày xa tổ quốc.
3. Tranh giành. Như trục lợi 逐利 tranh giành mối lợi, chen chọi.
4. Cùng theo. Như trục đội nhi hành 逐隊而行 theo đội ngũ mà đi.
5. Cứ lần lượt kể đến. Như trục nhất 逐一 đếm từ số một đi, trục tiệm 逐漸 lần lần.
逑
1. Lứa đôi. Như Kinh Thi 詩經 có câu quân tử hảo cầu 君子好逑 đôi tốt của người quân tử, vợ hiền của người quân tử.
2. Tích góp, vơ vét.
递
1. Thay đổi, lần lượt.
2. Một âm là đái. Xúm quanh.
途
1. Đường lối. Như quy đồ 歸途 đường về, sĩ đồ 仕途 con đường làm quan. Nguyên là chữ đồ 涂, thông dụng chữ đồ 塗. Cao Bá Quát 高伯适. Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung 古來名利人,奔走路塗中 Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá.
逕
1. Lối hẹp. Con đường hẹp.
2. Thẳng tắp. Như kính giao 逕交 giao thẳng ngay cho.
逖
1. Xa.
2. Xa đi.
逗
1. Tạm lưu lại. Đứng dừng lại không tiến lên nữa gọi là đậu lưu 逗遛.
2. Đi vòng.
3. Vật cùng hòa hợp nhau.
這
1. Ấy. Như giá sự 這事 sự ấy.
2. Một âm là nghiện. Ðón.
通
1. Thông suốt. Từ đây đến kia không có cái gì mắc míu gọi là thông. Như thông quá 通過 suốt qua. Người học vấn rộng cũng gọi là thông.
2. Hiển đạt. Như hanh thông 亨通 thanh thản, trôi chảy, làm gì cũng may mắn dễ dàng. Cùng thông 窮通 lúc cùng quẫn, lúc vẻ vang.
3. Chuyền khắp. Như thông cáo 通告 bảo cho khắp cả mọi nơi biết.
4. Hai bên cùng hòa hợp với nhau gọi là thông. Như thông lực hợp tác 通力合作 chung sức cùng làm. Cùng kết giao đi lại với nhau gọi là thông gia 通家. Trai gái đi lại vụng trộm với nhau gọi là tư thông 私通.
5. Tóm tắt. Như thông kế 通計 tính suốt cả.
6. Khắp. Như thông xưng 通稱 tiếng khắp cả mọi nơi đều gọi thế. Thông lễ 通禮 cái lễ khắp cả mọi người đều theo, v.v.
7. Văn tự đủ từ đầu chí cuối gọi là thông, cho nên xem hết lượt sách gọi là nhất thông 一通. Đánh trống đủ 332 dùi gọi là nhất thông.
8. Nước tiểu. Như mã thông 馬通 nước đái ngựa.
逛
1. Thủng thỉnh tả cái dáng đi. Tục gọi sự đi ra ngoài chơi là cuống.
逝
1. Đi không trở lại nữa. Vì thế nên gọi người chết là trường thệ 長逝 hay thệ thế 逝世.
2. Dùng làm tiếng phát ngữ.
逞
1. Sướng , thích ý.
2. Buông tuồng. Như sính nhan sắc 逞顏色 nét mặt buông tuồng ra vẻ làm bộ. Sính ác 逞惡 mặc sức làm ác.
速
1. Nhanh chóng.
2. Mời. Như bất tốc chi khách 不速之客 người khách không mời mà đến. Nay trong danh thiếp thường viết thứ tốc 恕速 xin thứ đừng để mời lần nữa.
3. Tốc độ. Như quang tốc 光速 tốc độ ánh sáng.
4. Vết chân hươu.
造
1. Gây nên, làm nên. Như tạo phúc nhất phương 造福一方 làm nên phúc cho cả một phương. Tạo nghiệt vô cùng 造孽無窮 gây nên mầm vạ vô cùng, v.v.
2. Xây đắp, sáng tạo ra. Như tu tạo 修造 sửa sang, xây đắp lại. Phàm người nào sáng chế ra một cái gì trước cũng gọi là tạo. Như Mông Ðiềm tạo bút 蒙恬造筆 ông Mông Điềm chế tạo ra bút trước. Sái luân tạo chỉ 蔡倫造紙 ông Sái Luân chế tạo ra giấy trước nhất, v.v.
3. Bịa đặt. Như tạo dao sinh sự 造謠生事 bịa đặt ra lời nói phao để sinh sự.
4. Trước, mới.
5. Một âm là tháo. Đến. Như đăng môn tháo thất 登門造室 lên cửa tới nhà. Học tới nơi nào cũng gọi là tháo. Như thâm tháo 深造 tới cõi thâm thúy.
6. Người hai phe gọi là tháo. Như bên nguyên cáo và bên bị cáo cùng tới tòa án gọi là lưỡng tháo 兩造. Nhà lấy số gọi số đàn ông là kiền tháo 乾造, số đàn bà gọi là khôn tháo 坤造 cũng theo một nghĩa ấy cả.
7. Thời đại. Như mạt tháo 末造 đời cuối, mạt thế.
8. Thốt nhiên. Như tháo thứ 造次 vội vàng, hấp tấp, thảng thốt.
9. Tế cầu phúc.
10. Ghép liền.
逡
1. Lùi lại, rụt lại. Đi không nhích lên được gọi là thuân tuần 逡巡 xun xoe.
2. Nhanh, cùng nghĩa với tuấn 駿.
逢
1. Gặp. Hai bên gặp nhau gọi là phùng.
2. Đón rước. Như Mạnh Tử 孟子 nói Phùng quân chi ác kì tội đại 逢君之惡其最大 đón rước ý vua làm cho thêm hư, tội rất lớn. Như phùng dịch chi y 逢掖之衣 cái áo rộng kích.
3. Một âm là bồng. Bồng bồng 逢逢 tiếng trống thùng thùng.
連
1. Liền. Hai bên liền tiếp nhau gọi là liên.
2. Liền nối. Như liên hoàn 連環 cái vòng liền nối nhau. Phép quân bây giờ cứ ba bài gọi là một liên, tức là một đội ngày xưa.
3. Hợp lại.
4. Bốn dặm là một liên.
5. Khó khăn.
6. Chì chưa nấu chưa lọc.
7. Lưu liên 留連 quyến luyến.
逦
1. Dĩ lệ 迤邐 quanh co men theo bên vệ.
逬
1. Chạy tán loạn, trốn lung tung. Như cầm ly thú bính 禽離獸逬 chim tan bay, thú tán loạn.
2. Thế nước vọt mạnh, bọt giạt bốn bên cũng gọi là bính. Như bính lưu 逬流 dòng nước vọt tung, bính lệ 逬淚 nước mắt tuôn rơi.
3. Ruồng đuổi. Cùng nghĩa với chữ bính 屛.
逭
1. Trốn tránh. Như hoán thử 逭暑 tránh nắng.
逮
1. Kịp. Như Luận ngữ 論語 nói Sỉ cung chi bất đãi 恥躬之不逮 hổ mình không theo kịp.
2. Đuổi. Như đãi hệ 逮繫 đuổi bắt giam lại.
3. Một âm là đệ. Ðệ đệ 逮逮 vui vẻ, dịu dàng.
週
1. Vòng khắp. Cùng nghĩa với chữ chu 周.
2. Một tuần lễ gọi là nhất chu 一週.
進
1. Tiến lên. Trái lại với chữ thoái 退.
2. Dắt dẫn lên.
3. Dâng. Như tiến cống 進貢 dâng đồ cống. Tiến biểu 進表 dâng biểu, v.v. Vì thế nên khoản thu vào cũng gọi là tiến hạng 進項. Liều đánh bạc gọi là bác tiến 博進.
4. Bọn, lũ. Như tiên tiến 先進 bọn trước. Cũng như ta nói tiền bối 前輩 vậy.
5. Tục gọi chỗ chia giới hạn nhà trong nhà ngoài là tiến.
逴
1. Xa. Trác lịch 逴躒 siêu việt hơn người, cao siêu, kiệt xuất. Cũng đọc là chữ sước.
逵
1. Con đường cái thông cả bốn phương tám ngả.
逶
1. Uy di 逶迤 đi lượn, đi xiên.
逸
1. Lầm lỗi. Như dâm dật 淫逸 dâm dục quá độ.
2. Sổng ra. Như mã dật bất năng chỉ 馬逸不能止 ngựa sổng chẳng hay hãm lại.
3. Ẩn dật. Như cử dật dân 舉逸民 cất những người ẩn dật lên. Phàm cái gì không câu nệ tục đời đều gọi là dật. Như dật phẩm 逸品 phẩm cách khác đời. Dật hứng 逸興 hứng thú khác đời.
4. Rỗi nhàn. Như dật cư nhi vô giáo 逸居而無教 (Mạnh Tử 孟子) rỗi nhàn mà không được dạy dỗ.
5. Buông thả.
逻
1. Tuần canh. Lính đi tuần canh gọi là la tốt 邏卒.
2. Ngăn che. Sắc núi quanh vòng gọi là la.
逼
1. Bức bách. Ở vào chỗ hai bên nó đè ép không cựa được nữa gọi là bức. Như thật bức xử thử 實逼處此 ở đây thật là bức bách.
2. Bức hiếp, ăn hiếp. Như cưỡng bức 強逼 cố hiếp. Uy bức 威逼 lấy oai quyền mà đè ép.
逾
1. Vượt qua. Như du hà 逾河 vượt qua sông.
2. Hơn.
3. Càng.
遁
1. Trốn, ẩn. Trốn không cho người biết gọi là độn. Như các kẻ thuật sĩ tương truyền có phép độn thổ 遁土 trốn vào trong đất, độn thủy 遁水 trốn vào trong nước, v.v.
2. Trốn đời. Như ẩn độn 隱遁 ẩn một nơi sâu kín không cho người biết mình.
3. Lánh.
4. Một âm là tuần. Cùng nghĩa với chữ tuần 巡. Như thuân tuần 逡巡 rụt rè không bước lên được.
遂
1. Thoả thích. Như toại chí 遂志 thích chí. Bất toại sở nguyện 不遂所願 không được thỏa nguyện.
2. Việc gì sắp thành mà chưa thành hẳn gọi là toại 遂 dở dang. Như Luận ngữ 論語 có câu toại sự bất gián 遂事不諫 việc dở dang không can nữa.
3. Nhân, bèn. Hai việc nhân nhau mà đến gọi là toại. Như toại bất phục kiến 遂不復見 bèn chẳng lại thấy.
4. Hết.
5. Nhân tuần, lần lữa.
6. Thỏa thuê.
7. Cái ngòi nhỏ.
8. Tiến lên, suốt.
9. Khu đất cách kinh đô trăm dặm.
遄
1. Nhanh, đi lại mau chóng luôn luôn.
遅
1. Tục dùng như chữ trì 遲.
遇
1. Gặp. Gặp nhau giữa đường gọi là ngộ. Sự gì thốt nhiên gặp phải cũng gọi là ngộ. Như ngộ vũ 遇雨 gặp mưa, ngộ nạn 遇難 gặp nạn, v.v.
2. Hợp. Như thù ngộ 殊遇 sự hợp lạ lùng, ý nói gặp kẻ hợp mình mà được hiển đạt vậy. Vì thế cho nên học trò lúc còn nghèo hèn gọi là vị ngộ 未遇.
3. Thết đãi. Như quốc sĩ ngộ ngã 國士遇我 đãi ta vào hàng quốc sĩ.
4. Ðối địch, đương.
遉
1. Tục dùng như chữ trinh 偵.
遊
1. Chơi, tới chỗ cảnh đẹp ngắm nghía cho thích gọi là du. Như du sơn 遊山 chơi núi. Du viên 遊園 chơi vườn, v.v. Ði xa cũng gọi là du. Như du học 遊學 đi học xa.
2. Chơi bời, đi lại chơi bời với nhau gọi là du. Như giao du thậm quảng 交遊甚廣 chơi bạn rất rộng.
3. Ðặt ra những lời đáng mừng đáng sợ để nói cho người dễ xiêu lòng nghe mình gọi là du thuyết 遊說.
4. Có khi dùng lầm như chữ du 游. Xem lại chữ du 游.
5. Vui.
運
1. Xoay vần, vật gì cứ noi một lối quay đi, hết vòng lại tới, không ra không vào, không lúc nào dừng gọi là vận. Như nhật nguyệt vận hành 日月運行 mặt trời mặt trăng xoay vần, vận hóa 運化 sự xoay vần biến hóa trong thân thể, vận động 運動 cất nhắc luôn luôn.
2. Phàm vật gì quanh vòng chuyển động đều gọi là vận. Như vận bút 運筆 nguẫy bút, cầm bút viết, vận bích 運甓 vần gạch vuông, vận trù 運籌 vần toan, vận tâm trí ra mà toan tính.
3. Vận số. Như ta nói vận tốt vận xấu vậy. Kẻ xem bói xem số tính vận thanh thản, vận bĩ tắc của người gọi là vận khí 運氣.
4. Phía nam bắc quả đất.
5. Họ Vận.
遌
1. Bỗng gặp, không định bụng gặp mà lại gặp gọi là ngạc.
遍
1. Khắp. Cùng nghĩa với chữ biến 徧. Như độc thư bách biến 讀書百遍 đọc sách trăm lượt. Ðọc suốt từ đầu chí cuối gọi là nhất biến 一遍. Nguyễn Du 阮攸. Khứ biến đông nam lộ 去遍東南路 đi khắp đường đông nam.
過
1. Vượt. Hơn. Như quá độ 過度 quá cái độ thường.
2. Lỗi, làm việc trái lẽ gọi là quá. Như cải quá 改過 đổi lỗi. Văn quá 文過 có lỗi lại còn nói che lấp đi mà cãi rằng phải.
3. Đã qua. Như quá khứ 過去 sự đã qua, đời đã qua.
4. Trách.
5. Một âm là qua. Từng qua. Như qua môn bất nhập 過門不入 từng đi qua cửa mà không vào.
遏
1. Ngăn cấm. Như cấm át loạn manh 禁遏亂萌 cấm tiệt mầm loạn.
遐
1. Xa. Như hà phương 遐方 phương xa, hà nhĩ 遐邇 xa gần, v.v.
2. Cùng nghĩa với chữ hà 何 sao.
遑
1. Kíp, gấp. Như hoàng bách 遑迫 vội vàng.
2. Rỗi nhàn, thư nhàn. Như mạc cảm hoặc hoàng 莫敢或遑 (Thi Kinh 詩經) chẳng ai dám rỗi nhàn một chút nào.
遒
1. Cấp bách.
2. Sắp hết. Như tuế tù 歲遒 năm sắp hết.
3. Họp, góp lại.
4. Cứng mạnh.
5. Bền chắc.
道
1. Đường cái thẳng.
2. Đạo lý, là một cái lẽ nhất định ai cũng phải noi đấy mà theo. Như nhân đạo chủ nghĩa 人道主義 cái chủ nghĩa về đạo người , vương đạo 王道 đạo lý của vương giả, bá đạo 霸道 đạo lý của bá giả (nhân nghĩa giả), các nhà tôn giáo đem các lẽ hay trong tôn giáo mình nói cho người biết mà theo gọi là truyền đạo 傳道.
3. Ðạo nhãn 道眼 thấy tỏ đạo mầu.
4. Ðạo tràng 道場 nơi tu đạo, nơi tu đắc đạo, nơi làm lễ cầu cúng.
5. Đạo giáo. Tôn giáo thờ ông Lão Tử 老子 làm tiên sư gọi là đạo giáo 道教.
6. Đạo, một tên riêng để chia khu vực trong nước, nhà Đường 唐 chia thiên hạ làm mười đạo, cũng như bây giờ chia ra từng tỉnh vậy.
7. Chỉ dẫn, cùng nghĩa như chữ 導.
8. Một âm là đáo. Nói, nói rõ nguyên uỷ sự gì gọi là đáo. Như tòng thực đáo lai 從實道來 cứ thực kể ra. Nghe lời nói mà hiểu thấu hết gọi là tri đáo 知道.
達
1. Suốt. Như tứ thông bát đạt 四通八達 thông cả bốn mặt suốt cả tám phía. Phàm từ chỗ này tới chỗ kia mà được thông suốt không ngăn trở gì đều gọi là đạt. Như trực đạt 直達 thẳng suốt.
2. Hiến đạt. Như đạt quan quý nhân 達官貴人 quan sang người quý.
3. Suốt lẽ, người thông hiểu lý sự gọi là người đạt, người không câu nệ tục đời cũng gọi là đạt.
4. Tiến đạt lên.
5. Đều.
6. Nên.
7. Đến.
8. Con dê con.
9. Họ Ðạt.
違
1. Lìa. Như cửu vi 久違 ly biệt đã lâu.
2. Trái. Như vi mệnh 違命 trái mệnh, vi pháp 違法 trái phép. Người hay du di không quả quyết gọi là y vi 依違.
3. Lánh.
4. Lầm lỗi.
遗
1. Bỏ sót, mất. Vô ý bỏ mất đi gọi là di. Như thập di 拾遺 nhặt nhạnh các cái bỏ sót, bổ di 補遺 bù các cái bỏ sót.
2. Rớt lại. Sự gì đã qua mà chưa tiêu tan mất hẳn gọi là di. Như di hận 遺恨 còn ân hận lại.
3. Để lại. Như di chúc 遺囑 dặn lại, di truyền 遺傳 truyền lại, v.v.
4. Đái vãi, ỉa vãi. Như di niệu 遺尿 vãi đái, dí xí 遺屎 vãi cứt, v.v.
5. Một âm là dị. Ðưa làm quà.
遘
1. Gặp.
遛
1. Đứng dừng lại không tiến lên nữa gọi là đậu lưu 逗遛.
遜
1. Trốn, lẩn.
2. Tự lánh đi.
3. Nhún thuận.
4. Kém.
遝
1. Lẫn lộn.
2. Kịp.
遞
1. Thay đổi, lần lượt.
2. Một âm là đái. Xúm quanh.
遠
1. Xa, trái lại với chữ cận 近.
2. Sâu xa.
3. Dài dặc.
4. Họ Viễn.
5. Một âm là viển. Xa lìa.
6. Xa đi, coi sơ.
7. Bỏ đi.
遡
1. Ngoi lên. Ngược dòng bơi lên gọi là tố hồi 遡回. Thuận dòng bơi xuống gọi là tố du 遡游.
2. Tìm tòi, suy tìm nguyên uỷ của một sự gì gọi là tố. Như hồi tố đương niên 回遡當年 suy tìm lại sự năm đó.
3. Mách bảo, tố cáo.
遢
1. Dáng đi. Lạp tháp 邋遢 làm việc không cẩn thận, làm bố láo. Tục gọi sự không được sạch sẽ là lạp tháp.
遣
1. Phân phát đi. Như khiển tán 遣散 phân phát đi hết.
2. Sai khiến.
3. Một âm là khán. Cái xe chở muông sinh trong đám ma.
遥
1. Xa. Cũng đọc là dao.
遨
1. Đi chơi ung dung không câu thúc gì. Như ngao du 遨遊 rong chơi.
適
1. Đi đến. Như thích Tề 適齊 đến nước Tề.
2. Theo. Con gái về nhà chồng gọi là thích nhân 適人.
3. Ưa thích. Như thích ý 適意 vừa ý, thích nguyện 適願 thích như nguyện. Không được dễ chịu gọi là bất thích 不適 đau yếu khó chịu.
4. Vừa. Như thích khả nhi chỉ 適可而止 vừa phải mà thôi.
5. Chính thế. Dùng làm trợ từ. Như thích túc tự hại 適足自害 chính là chỉ đủ tự hại mình mà thôi.
6. Chỉ. Như Mạnh Tử 孟子 nói Tắc khẩu phúc khởi thích vị xích thốn chi phu tai 則口腹豈適爲尺寸之膚哉 thì miệng bụng chỉ là vì tấc thước da sao !
7. Vừa gặp. Như thích nhiên 適然 vừa may, thích ngộ 適遇 vừa gặp, v.v.
8. Một âm là đích. Chuyên chủ. Như vô sở đích tòng 無所適從 không chuyên chủ theo vào đâu.
9. Cùng nghĩa với chữ đích 嫡. Ngôi thái tử gọi là đích tử 嫡子. Chỗ ngủ chính gọi là đích thất 適室, v.v. Cũng cùng nghĩa với những chữ sau. địch 敵, trích 謫, thích 惕.
遭
1. Gặp, vô ý mà gặp nhau gọi là tao. Như tao phùng ý ngoại 遭逢意外 gặp gỡ ý không ngờ tới.
2. Vòng. Như chu tao 周遭 khắp vòng.
3. Lượt. Như kỷ tao 幾遭 mấy lượt (lần) rồi ?
遮
1. Chận. Như già kích 遮擊 đánh chận hậu, đánh úp.
2. Che. Như già cái 遮蓋 che trùm, già hộ 遮護 che chở, v.v.
遯
1. Trốn. Cùng nghĩa với chữ độn 遁.
2. Lừa dối.
遰
1. Ðiều đệ 迢遰 xa xôi không biết tin tức nhau. Có khi viết là 迢遞.
遲
1. Chậm chạp.
2. Đi thong thả, lâu, chậm.
3. Trì trọng.
4. Một âm là trí. Đợi. Như trí quân vị chí 遲君未至 đợi anh chưa đến, trí minh 遲明 đợi một tí nữa thì sáng.
遴
1. Khó.
2. Cùng nghĩa với chữ lận 吝.
3. Một âm là lân. Lựa chọn. Như lân tuyển 遴選 lựa chọn lấy người tài.
遵
1. Lần theo.
2. Noi, tuân theo. Cứ nói theo lẽ phải cùng pháp luật mà làm gọi là tuân. Như tuân kỉ 遵紀 tuân theo kỉ luật.
遶
1. Vòng quanh, cùng nghĩa chữ nhiễu 繞.
遷
1. Dời. Dời nhà đi ở chỗ khác gọi là kiều thiên 喬遷. Dời kinh đô đi chỗ khác gọi là thiên đô 遷都.
2. Ðổi quan, quan bị giáng chức xuống gọi là tả thiên 左遷.
3. Biến đổi. Như kiến dị tư thiên 見異思遷 thấy lạ nghĩ đổi khác. Đổi lỗi sửa lại nết hay gọi là thiên thiện 遷善.
選
1. Chọn. Tới trong số nhiều mà kén chọn lấy một số tốt đẹp gọi là tuyển. Như tinh tuyển 精選 chọn kỹ. Người hay vật gì đã kén chọn rồi cũng gọi là tuyển.
2. Lọc chọn các bài văn của cổ nhân đóng thành từng quyển cũng gọi là tuyển. Như Lương Chiêu Minh 良昭明 thái tử Tiêu Thống 蕭統 có dọn một bộ văn tuyển 文選 ba mươi quyển, về sau cứ bắt chước lối ấy mà lựa chọn văn thơ, tục gọi là tuyển thể 選體.
3. Thiểu tuyển 少選 chốc lát (thí nữa).
4. Một âm là tuyến. Chức quan do bộ chọn rồi cử lên gọi là tuyến.
遹
1. Noi, nối.
2. Dùng làm chữ phát ngữ, nghĩa là bèn, là thửa.
3. Cong queo.
遺
1. Bỏ sót, mất. Vô ý bỏ mất đi gọi là di. Như thập di 拾遺 nhặt nhạnh các cái bỏ sót, bổ di 補遺 bù các cái bỏ sót.
2. Rớt lại. Sự gì đã qua mà chưa tiêu tan mất hẳn gọi là di. Như di hận 遺恨 còn ân hận lại.
3. Để lại. Như di chúc 遺囑 dặn lại, di truyền 遺傳 truyền lại, v.v.
4. Đái vãi, ỉa vãi. Như di niệu 遺尿 vãi đái, dí xí 遺屎 vãi cứt, v.v.
5. Một âm là dị. Ðưa làm quà.
遼
1. Xa thẳm, chỗ đất cách nhau rất xa gọi là liêu. Như liêu viễn 遼遠 xa xôi, liêu khoát 遼闊 bát ngát.
2. Nhà Liêu 遼, trước là giống Khiết Đan 契丹, ở xứ Nhiệt Hà. Tổ trước là Gia Luật Bảo Cơ 耶律保機, nhân lúc cuối đời nhà Tống 宋 suy yếu mới nổi loạn, sau lấy được các xứ Đông tam tỉnh, Mông Cổ và phía bắc tỉnh Trực Lệ, tỉnh Sơn Tây, gọi là nước Liêu. Cùng với nhà Tống 宋 chọi nhau, sử gọi là Bắc triều 北朝, làm vua được chín đời dài 219 năm, sau bị nhà Kim 金 diệt mất. Trong họ có Gia Luật Đại Thạch 耶律大石, chiếm giữ xứ Tầm Tư Can, xưng vương xưng đế, cai trị suốt cả một miền đông tây xứ Thông Lĩnh, sử gọi là nhà Tây Liêu 西遼, sau bị nhà Nguyên 元 diệt mất.
3. Sông Liêu.
遽
1. Vội vàng. Như cấp cự 急遽 vội vàng, sự gì thốt nhiên dồn đến gọi là cự nhĩ như thử 遽爾如此.
2. Sợ hãi. Như hoàng cự 遑遽 kinh hoàng.
3. Chạy trạm đưa, dùng xe mà đưa tin gọi là truyền 傳, dùng ngựa mà đưa tin gọi là cự 遽.
4. Bèn, dùng làm trợ từ.
避
1. Lánh, lánh xa không cho gặp gọi là tị. Như hồi tị 迴避 quay lánh ra chỗ khác.
2. Kiêng. Như tị húy 避諱 kiêng tên húy.
邀
1. Mời, đón. Như yêu thỉnh 邀請 đón mời, yêu khách 邀客 mời khách.
2. Đón cầu, cầu may. Như yêu thưởng 邀賞 đón cầu phần thưởng.
邁
1. Đi xa.
2. Quá hơn. Như đăng tam mại ngũ 登三邁五 hơn cả năm đời Ngũ đế trước.
3. Già. Như lão mại 老邁 già cả.
邂
1. Giải cấu 邂逅 gặp gỡ, không hẹn mà gặp.
邃
1. Sâu xa, học vấn tinh thâm gọi là thâm thúy 深邃 hay thúy mật 邃密.
還
1. Trở lại, về. Đã đi rồi trở lại gọi là hoàn. Như hoàn gia 還家 trở về nhà.
2. Trả. Như hoàn trái 還債 trả nợ.
3. Đoái.
4. Một âm là toàn. Quanh, cùng nghĩa chữ toàn 旋.
5. Nhanh nhẹn.
6. Chóng.
邅
1. Truân chiên 迍邅 vướng vít chật vật không bước lên được.
2. Sự đời gấp khúc không được thảnh thơi cũng gọi là truân chiên 迍邅.
邇
1. Gần. Như mật nhĩ 密邇 gần sát. Hà nhĩ 遐邇 xa gần.
2. Tới gần.
邈
1. Xa tít. Xa không thể tới được gọi là mạc. Như mạc nhiên 邈然 xa tít vậy.
2. Coi khinh.
邊
1. Ven bờ. Như giang biên 江邊 ven bờ sông.
2. Bên cõi, chỗ địa phận nước này giáp nước kia. Như biên phòng 邊防 sự phòng bị ngoài biên.
3. Bên. Như lưỡng biên 兩邊 hai bên. Một mặt gọi là nhất biên 一邊.
4. Ðường viền, đính vào bên mép áo cho đẹp.
邋
1. Lạp tháp 邋遢 làm việc không cẩn thận, làm bố láo. Tục gọi sự không được sạch sẽ là lạp tháp.
邏
1. Tuần canh. Lính đi tuần canh gọi là la tốt 邏卒.
2. Ngăn che. Sắc núi quanh vòng gọi là la.
邐
1. Dĩ lệ 迤邐 quanh co men theo bên vệ.
邑
1. Một tên riêng để gọi một khu đất. Ngày xưa tự xưng nước mình là tệ ấp 敝邑, người cùng một huyện gọi là đồng ấp 同邑. Một mình đứng lên chiêu tập một số người cùng ở một chòm để khai khẩn ruộng nương cũng gọi là ấp.
2. Ư ấp 於邑 nghẹn hơi. Hơi bốc ngược lên chẹn chặt cổ họng không xuôi xuống được gọi là ư ấp.
邓
1. Tên một nước ngày xưa.
2. Họ Đặng.
3. Tên huyện.
邕
1. Sông chảy xung quanh ấp dùng như ao rửa gọi là ung.
2. Châu Ung, thuộc tỉnh Quảng Tây. Ngày xưa dùng như chữ ung 雍, chữ ung 壅.
邘
1. Tên một nước ngày xưa.
邙
1. Núi Mang.
邛
1. Tên đất. Đời nhà Trần có một giống rợ ở phía tây nam gọi là Cung đô quốc 邛都國, bây giờ thuộc vào phía tây nam tỉnh Tứ Xuyên ở đó có quả núi gọi là Cung Lai 邛崍, có sinh sản một thứ trúc dùng làm gậy cho người già gọi là cung trượng 邛杖.
邝
1. Họ Quảng.
邠
1. Tên một nước ngày xưa, chỗ tổ tiên nhà Chu 周 ở. Cũng có khi viết là bân 豳.
邡
1. Thập phương 什邡 tên huyện.
邢
1. Tục dùng như chữ hình 郉.
那
1. Nhiều. Như kinh Thi có câu thụ phúc bất na 受福不那 chịu phúc chẳng nhiều.
2. An nhàn. Như hữu na kì cư 有那其居 chỗ ở an nhàn.
3. Nào, gì.
4. A na 阿那 xinh xắn mềm mại.
5. Tiếng Phạn, Chi na 支那 nước Tàu, duy na 維那 kẻ giữ phép trong chùa, đàn na 檀那 kẻ bố thí, cũng gọi là đàn việt 檀越, sát na 剎那 một loáng, nói cái thời gian rất ngắn.
6. Một âm là nả. Nào. Như nả xứ 那處 chỗ nào, nả kham 那堪 sao chịu được. Cũng có khi đọc là na.
邦
1. Nước, nước lớn gọi là bang 邦, nước nhỏ gọi là quốc 國. Nước láng giềng gọi là hữu bang 友邦.
邨
1. Nguyên là chữ thôn 村.
邪
1. Lệch, cong. Con người bất chính gọi là gian tà 姦邪, lời nói bất chính gọi là tà thuyết 邪說. Phàm cái gì bất chính đều gọi là tà hết.
2. Yêu tà, tà ma, như tà bất thắng chánh 邪不勝正 tà không hơn chánh được.
3. Nhà làm thuốc gọi bệnh khí là tà. Như phong tà 風邪 tà gió làm bệnh, thấp tà 濕邪 khí ẩm thấp làm bệnh. Một âm là da. Lang da 琅邪 tên một ấp của nước Tề.
2. Dùng làm trợ từ. Cũng dùng làm chữ nói sự còn ngờ. Tục dùng như chữ da 耶.
邬
1. Tên đất ngày xưa.
邮
1. Nhà trạm. Dùng ngựa truyền tin gọi là trí 置, chạy bộ truyền tin gọi là bưu 郵. Các nhà dây thép dùng để thông tin tức chạy thơ từ khắp các nơi bây giờ gọi là bưu chính cục 郵政局.
2. Cái nhà làm bên đồng. Cái nhà làm bên đồng cho các quan chức coi về việc canh nông đốc xuất dân gian cày cấy gọi là bưu đình 郵亭.
3. Rất, càng.
4. Ngày xưa có một chức quan gọi là đốc bưu 督郵 chuyên việc xét các tội lỗi của các quan châu huyện dưới quyền mình.
邯
1. Hàm Ðan 邯鄲 tên một ấp ngày xưa. Trong truyện truyền kỳ có truyện hàm đan mộng 邯鄲夢 chép chuyện Lư Sinh gặp Lã Ông ở trong đường Hàm Ðan. Tức là giấc hoàng lương mộng 黃梁夢.
2. Chương Hàm 章邯 tên người.
邰
1. Tên một nước ngày xưa.
邱
1. Tên đất. Nay mượn dùng như chữ khâu 丘 (gò) để tránh tên húy đức Khổng Tử 孔子.
邲
1. Tên đất nước Trịnh ngày xưa. Nay thuộc địa phận tỉnh Hà nam.
邳
1. Tên một huyện ngày xưa, thuộc tỉnh Giang Tô.
邵
1. Tên đất.
2. Dùng như chữ 召, họ Thiệu.
邶
1. Tên một nước ngày xưa. Nay thuộc địa phận tỉnh Hà nam. Ta quen đọc chữ bắc.
邸
1. Cái nhà cho các nước chư hầu đến chầu ở. Tục gọi các dinh các phủ của các vương hầu là để. Cho nên nói đến một tước mỗ thì gọi là mỗ để 某邸. Phàm nhà cửa to lớn đều gọi là để đệ 邸第.
2. Cái bình phong.
邹
1. Nước Trâu, đời Xuân Thu 春秋 gọi là 邾, đời Chiến Quốc 戰國 đổi là 鄒. Thuộc tỉnh Sơn Đông bây giờ. Nguyễn Du 阮攸. Hà xứ thánh hiền tùng bách hạ ? Biệt thành huyền tụng Lỗ Trâu dư 何處聖賢松柏下,別城絃誦魯鄒餘 Dưới cây tùng cây bá, thánh hiền ở nơi nào ? Trong thành nước Lỗ nước Trâu, tiếng đàn tiếng đọc sách vẫn còn lưa.
邺
1. Tên một huyện ngày xưa. Nguyễn Du 阮攸. Nghiệp Thành thành ngoại dã phong xuy 鄴城城外野風吹 bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi.
邻
1. Láng giềng. Ngày xưa cứ năm nhà ở một khu gọi là lân, các nhà ở gần nhà mình đều gọi là lân. Như trạch lân 擇鄰 chọn láng giềng, nước ở gần với nước mình gọi là lân quốc 鄰國 nước láng giềng.
2. Gần kề, tới. Như người sắp chết gọi là dữ quỷ vi lân 與鬼爲鄰 gần kề với ma.
3. Kẻ giúp đỡ hai bên tả hữu.
邾
1. Tên nước.
2. Tiểu chu 小邾 tên nước.
郁
1. Úc úc 郁郁 rờ rỡ, tả cái vẻ văn chương rạng rỡ.
2. Cùng nghĩa với chữ uất 鬱.
3. Hơi thơm ngào ngạt gọi là úc liệt 郁烈 hay phân úc 芬郁.
郃
1. Cáp Dương 郃陽 tên huyện.
郅
1. Úc Chất 郁郅 tên một huyện nhà Hán.
2. Ðến, rất mực. Như chất trị 郅治 rất bình trị, thịnh trị. Ta quen đọc là chữ chí.
3. Họ Chất.
郇
1. Tên một nước ngày xưa.
2. Vi Thiệp đời nhà Ðường 唐 được nối chức cha, phong là Tuân Quốc Công 郇國公. Người bấy giờ nói rằng nhà ông ấy phong phú, trong bếp đồ ăn ngào ngạt, không ăn cũng đã no rồi. Vì thế nên từ tạ người mời ăn tiệc nói là bão ốc tuân trù 飽飫郇廚. Trong lối viết thư hay dùng tới.
郈
1. Tên một ấp ngày xưa.
郉
1. Tên đất ngày xưa.
郊
1. Chỗ cách xa nước một trăm dặm. Nay thường gọi ngoài thành là cận giao 近郊 cõi gần thành.
2. Tế giao. Ngày đông chí tế trời ở cõi phía nam ngoài thành gọi là tế nam giao 南郊 hay giao thiên 郊天.
郏
1. Giáp nhục 郟鄏 tên một ấp của nhà Chu 周.
2. Tên huyện.
郑
1. Nước Trịnh thuộc tỉnh Hà Nam bây giờ.
2. Họ Trịnh.
3. Trịnh trọng 鄭重 trịnh trọng, có ý ân cần.
郓
1. Tên một ấp của nước Lỗ 魯 đời xưa, thuộc địa phận tỉnh Sơn Ðông bây giờ.
2. Họ Vận.
郛
1. Cái thành ngoài, quách, khu ngoại ô.
郜
1. Tên một nước ngày xưa.
2. Tên đất.
3. Họ Cáo.
郝
1. Tên một làng đời Hán.
2. Họ Hác. Ðời nhà Tấn có vợ Vương Hồn là Chung Thị, vợ Vương Trạm là Hác Thị, hai chị em dâu ăn ở với nhau rất là nết na hòa thuận, vì thế nên khen đàn bà có đức hạnh gọi là chung hác 鍾郝.
郞
1. Chức quan. Về đời nhà Tần, nhà Hán thì các quan về hạng lang đều là sung vào quan túc vệ. Về đời sau mới dùng để gọi các quan ngoài, như thượng thư lang 尚書郎, thị lang 侍郎, v.v. Ở bên ta thì các quan cai trị thổ mán đều gọi đều gọi là quan lang.
2. Chàng, một tiếng gọi về phía bên con trai, là cái danh hiệu tốt đẹp.
3. Anh chàng. Vợ gọi chồng gọi là lang.
4. Họ Lang.
郟
1. Giáp nhục 郟鄏 tên một ấp của nhà Chu 周.
2. Tên huyện.
郡
1. Quận. Một tên riêng để gọi khu đất đã chia giới hạn. Như nước ta ngày xưa chia làm 12 quận.
郢
1. Kinh đô nước Sở 楚 ngày xưa, nay thuộc về địa phận tỉnh Hồ Bắc. Nguyễn Du 阮攸. Yên, Dĩnh thành trung lai hà vi ? 鄢郢城中來何爲 (Khuất Nguyên) còn trở về thành Yên, thành Dĩnh làm gì ?
郤
1. Họ Khích.
2. Tên đất.
3. Cùng nghĩa với chữ khích 隙, nghĩa là khoảng. Như khích địa 郤地 chỗ đất giáp giới với nhau. Hai bên không hòa hợp với nhau gọi là hữu khích 有郤.
4. Chỗ xương thịt giáp nhau.
1. Tóm. Như bộ hạ 部下 những người dưới quyền mình cai quản.
2. Xếp bày. Như bộ thự 部署 bố trí, xếp đặt.
3. Dinh sở quan.
4. Bộ. Bộ sách nào đầu đuôi hoàn toàn gọi là nhất bộ 一部, có khi sổ quyển nhiều mà cùng là một sách cũng gọi là một bộ.
5. Cơ quan hành chính. Ngày xưa đặt ra sáu bộ như bộ Lễ, bộ Binh, v.v.
郦
1. Tên đất nước Lỗ 魯.
2. Một âm là lịch. Tên họ.
郧
1. Tên huyện.
2. Tên nước.
郫
1. Bì thiệu 郫邵 xem chữ thiệu 邵.
郭
1. Cái thành ngoài.
2. Tên nước.
3. Họ Quách.
4. Bộ phận ngoài của vật gì cũng gọi là quách.
郯
1. Tên một nước ngày xưa.
郰
1. Nguyên là chữ châu 鄹.
郴
1. Sâm huyện 郴縣 tên một huyện ngày xưa. Hạng Võ dời vua Nghĩa Ðế ra đóng đô ở đấy, nay thuộc vào vùng Hà nam.
2. Họ Sâm.
郵
1. Nhà trạm. Dùng ngựa truyền tin gọi là trí 置, chạy bộ truyền tin gọi là bưu 郵. Các nhà dây thép dùng để thông tin tức chạy thơ từ khắp các nơi bây giờ gọi là bưu chính cục 郵政局.
2. Cái nhà làm bên đồng. Cái nhà làm bên đồng cho các quan chức coi về việc canh nông đốc xuất dân gian cày cấy gọi là bưu đình 郵亭.
3. Rất, càng.
4. Ngày xưa có một chức quan gọi là đốc bưu 督郵 chuyên việc xét các tội lỗi của các quan châu huyện dưới quyền mình.
郸
1. Hàm Đan 邯鄲 tên huyện. Xem chữ"hàm 邯.
都
1. Kinh đô, kẻ chợ. Như đô hội 都會 chỗ tụ họp đông đúc lớn. Chỗ vua đóng đô gọi là đô. Như kiến đô 建都 xây dựng kinh đô, thiên đô 遷都 dời kinh đô ra đóng chỗ khác.
2. Choáng đẹp. Như y phục lệ đô 衣服麗都 quần áo choáng đẹp.
3. Lời khen gợi tán thán.
4. Tóm. Như đại đô 大都 đại khái tất cả, đô thị 都是 đều thế, v.v.
郿
1. Tên đất.
鄀
1. Tên đất, thuộc tỉnh Hồ Bắc bây giờ.
鄂
1. Tên một ấp của nước Sở 楚 ngày xưa, thuộc huyện Vũ Xương tỉnh Hồ Bắc.
2. Ngoài cõi, ven cõi. Như ngấn ngạc 垠鄂 chỗ hai cõi đất cách nhau.
3. Ngạc nhiên, thấy ở bề ngoài.
4. Họ Ngạc.
鄆
1. Tên một ấp của nước Lỗ 魯 đời xưa, thuộc địa phận tỉnh Sơn Ðông bây giờ.
2. Họ Vận.
鄉
1. Tục dùng như chữ hương 鄕.
鄊
1. Tục dùng như chữ hương 鄕.
鄏
1. Giáp nhục 郟鄏 tên một ấp của nhà Chu 周.
鄒
1. Nước Trâu, đời Xuân Thu 春秋 gọi là 邾, đời Chiến Quốc 戰國 đổi là 鄒. Thuộc tỉnh Sơn Đông bây giờ. Nguyễn Du 阮攸. Hà xứ thánh hiền tùng bách hạ ? Biệt thành huyền tụng Lỗ Trâu dư 何處聖賢松柏下,別城絃誦魯鄒餘 Dưới cây tùng cây bá, thánh hiền ở nơi nào ? Trong thành nước Lỗ nước Trâu, tiếng đàn tiếng đọc sách vẫn còn lưa.
鄔
1. Tên đất ngày xưa.
鄕
1. Làng. Ngày xưa gọi một khu 12 500 nhà là hương.
2. Một tiếng gọi tóm cả một khu vực. Người cùng tỉnh cùng huyện đều gọi là đồng hương 同鄉, ly hương 離鄉 lìa quê đi ra ngoài, hoàn hương 還鄉 về quê.
3. Nhà quê.
4. Một âm là hướng. Cùng nghĩa với hướng 向. Như nam hướng 南鄉 hướng nam, ngoảnh về phương nam.
5. Xưa, trước. Như sách Luận Ngữ 論語 nói. Hướng dã ngô kiến ư phu tử nhi vấn chi 鄉也吾見於夫子而問之 trước kia tôi được thấy nhà thầy tôi hỏi nên biết.
鄖
1. Tên huyện.
2. Tên nước.
鄘
1. Tên một nước ngày xưa.
鄙
1. Ấp ngoài ven biên thùy, cõi. Như tứ bỉ 四鄙 bốn cõi.
2. Hẹp hòi, hèn mọn. Như bỉ phu 鄙夫 kẻ thô bỉ, hẹp hòi, dốt nát. Kẻ keo kiệt tiền của gọi là bỉ lận 鄙吝.
3. Khinh bỉ.
4. Dùng làm lời nói khiêm. Như bỉ ý 鄙意 ý hẹp hòi của tôi, bỉ nhân 鄙人 kẻ hèn dốt này.
鄜
1. Tên đất.
鄞
1. Tên một huyện ngày xưa.
鄠
1. Tên một huyện ngày xưa.
鄢
1. Tên đất nước Trịnh ngày xưa. Có khi đọc là yển. Nguyễn Du 阮攸. Yên, Dĩnh thành trung lai hà vi ? 鄢郢城中來何爲 (Khuất Nguyên) còn trở về thành Yên, thành Dĩnh làm gì ?
鄦
1. Cũng như chữ hứa 許 nước Hứa.
鄧
1. Tên một nước ngày xưa.
2. Họ Đặng.
3. Tên huyện.
鄭
1. Nước Trịnh thuộc tỉnh Hà Nam bây giờ.
2. Họ Trịnh.
3. Trịnh trọng 鄭重 trịnh trọng, có ý ân cần.
鄯
1. Thiện Thiện 鄯善 tên một nước cõi tây nhà Hán 漢.
鄰
1. Láng giềng. Ngày xưa cứ năm nhà ở một khu gọi là lân, các nhà ở gần nhà mình đều gọi là lân. Như trạch lân 擇鄰 chọn láng giềng, nước ở gần với nước mình gọi là lân quốc 鄰國 nước láng giềng.
2. Gần kề, tới. Như người sắp chết gọi là dữ quỷ vi lân 與鬼爲鄰 gần kề với ma.
3. Kẻ giúp đỡ hai bên tả hữu.
鄱
1. Bà Dương 鄱陽 hồ Bà Dương.
鄲
1. Hàm Đan 邯鄲 tên huyện. Xem chữ"hàm 邯.
鄴
1. Tên một huyện ngày xưa. Nguyễn Du 阮攸. Nghiệp Thành thành ngoại dã phong xuy 鄴城城外野風吹 bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi.
鄹
1. Tên một ấp nước Lỗ 魯 ngày xưa, tức là làng đức Khổng Tử, thuộc huyện Khúc Phụ tỉnh Sơn Đông bây giờ.
鄺
1. Họ Quảng.
酆
1. Tên đất, chỗ vua Văn vương 文王 đóng đô ngày xưa, thuộc tỉnh Thiểm Tây 陝西, Trung Quốc, bây giờ. Ở Tứ Xuyên có huyện Phong Đô, ở đây có đền Phong Đô, là chỗ Am Tràng sinh đời Hán tu đắc đạo, do đó tục mới tin lầm gọi cõi âm ty là phong đô thành 酆都城.
酇
1. Họp, tụ lại.
2. Một âm là tán. Tên một huyện đời Hán.
酈
1. Tên đất nước Lỗ 魯.
2. Một âm là lịch. Tên họ.
酉
1. Chi Dậu, chi thứ mười trong mười hai chi.
2. Giờ dậu, từ 5 đến 7 giờ chiều.
3. Gà.
酊
1. Mính đính 酩酊 say rượu, say mèm. Cao Bá Quát 高伯适. Mính đính quy lai bất dụng phù 酩酊歸來不用扶 chuếnh choáng say về không đợi dắt.
酋
1. Một chức quan đầu coi về việc rượu. Vì thế nên người đứng đầu một đoàn thể gọi là tù trưởng 酋長.
2. Chọn. Như Kinh Thi 詩經 có câu tự tiên công tù hĩ 似先公酋矣 chọn làm nên được cái công của tiên quân.
3. Rượu ngấu.
4. Ông tướng.
酌
1. Rót rượu, nay thông dụng là uống rượu. Như tiểu chước 小酌 uống xoàng, độc chước 獨酌 uống một mình.
2. Liệu làm, đắn đo lấy cái hay mà làm gọi là chước, cũng như rót rượu phải liệu cho đầy vơi vừa vặn. Như thương chước 商酌 bàn liệu.
配
1. Đôi lứa. Vợ chồng gọi là phối ngẫu 配耦 (cũng viết là 配偶), vợ cả gọi là nguyên phối 元配, vợ kế gọi là kế phối 繼配, gọi vợ người khác thì gọi là đức phối 德配, v.v..
2. Phối hưởng, đem người khác mà cúng phụ với người vẫn thờ cúng gọi là phối hưởng 配享.
3. Xứng đáng, xử trí sự vật khiến cho đâu ra đấy gọi là phối. Như cắt phu làm việc gọi là khoa phối 科配, bị tội đi đày gọi là thích phối 刺配 đều là theo cái ý châm chước nặng nhẹ để phân phối đi cả. Vì thế nên tục nói sự không xứng đáng là bất phối 不配.
4. Bù vá chỗ thiếu rách cũng gọi là phối.
酎
1. Rượu ngon, rượu nặng.
酒
1. Rượu, phàm các thứ dùng để uống mà có chất say đều gọi là tửu. Nguyễn Trãi 阮薦. nhất hồ bạch tửu tiêu trần lự 一壺白酒消塵慮 một bầu rượu trắng tiêu tan nỗi lo trần tục.
酖
1. Mê rượu.
2. Một âm là chậm. Cùng nghĩa với chữ 鴆 nghĩa là rượu pha thuốc độc.
酗
1. Say rượu làm càn, nát rượu. Ta quen đọc là chữ húng.
酝
1. Gây rượu, ủ rượu. Người nào học vấn hàm xúc gọi là uấn tịch 醞藉.
酡
1. Say rượu đỏ mặt. Ðà nhiên 酡然 mặt đỏ gay.
酢
1. Khách rót rượu cho chủ, phàm đã nhận cái gì của người mà lại lấy vật khác trả lại đều gọi là tạc. Hai bên cùng đưa lẫn cho nhau gọi là thù tạc 酬酢.
酣
1. Vui chén, uống rượu vui thích.
2. Vui mãi, miệt mài. Như hàm thụy 酣睡 ngủ say, hàm chiến 酣戰 đánh ham.
酤
1. Bán rượu.
2. Rượu để cách đêm.
3. Rượu mua, cũng đọc là chữ cổ.
酥
1. Váng sữa. Lấy sữa bò sữa dê chế làm đồ ăn gọi là lạc, trên món lạc có một từng sữa đóng đông lại gọi là tô. Trên phần tô có chất như dầu gọi là đê hồ 醍醐.
2. Tục gọi món ăn nhào dầu với bột là tô. Đồ ăn thức nào xốp mà chóng nhừ cũng gọi là tô.
3. Ðồ tô 酴酥 tên một thứ rượu, tục gọi là đồ tô 屠酥.
酧
1. Tục dùng như chữ thù 酬.
酩
1. Mính đính 酩酊 say rượu, say mèm. Cao Bá Quát 高伯适. Mính đính quy lai bất dụng phù 酩酊歸來不用扶 chuếnh choáng say về không đợi dắt.
酪
1. Cạo sữa, cách làm dùng nửa gáo sữa cho vào nồi đun qua cho hơi sem sém, rồi lại cho sữa khác vào, đun sôi dần dần mà quấy luôn thấy đặc rồi thì bắc ra, chờ nguội rồi vớt lấy váng mỏng ở trên gọi là tô 酥 còn lại cho một ít dầu sữa cũ vào, lấy giấy mịn kín, thành ra lạc 酪. Vì thế nên dân miền bắc đều gọi sữa bò sữa ngựa là lạc.
2. Các thứ đem đun cho nhừ như tương cũng gọi là lạc. Như hạnh lạc 杏酪 cao hạnh, quất lạc 橘酪 cao quýt, v.v.
酬
1. Mời rượu. Chủ mời khách uống gọi là thù 酬, khách rót lại chủ gọi là tạc 酢. Vì thế nên ở đời phải đi lại với nhau để tỏ tình thân đều gọi là thù tạc 酬酢.
2. Báo trả. Như thù đáp 酬答 báo đáp trả.
酱
1. Dùng các thứ đậu, ngô, gạo, ngâm ủ nấu gạn, cho muối vào để chấm cho mặn gọi là tương.
2. Các món đồ ăn đâm nát.
酲
1. Bệnh rượu. Cơn say rượu. Như túc trình vị tỉnh 宿酲未醒 cơn say cũ chưa tỉnh.
酴
1. Men rượu.
2. Ðồ mi 酴醾 rượu đồ mi, rượu cồ lại, rượu cất lại.
酵
1. Men, meo mốc là chất chảy hâm có chất đường, vì tác dụng hóa học sinh ra vi trùng nổi bọt meo lên thành ra chất chua, gọi là phát diếu 發酵 lên men. Như ủ rượu gây giấm biến ra mùi chua đều là vì thế, cho rượu vào bột cho nó bốc bồng lên cũng gọi là phát diếu.
酷
1. Tàn ác. Như khốc lại 酷吏 quan lại tàn ác.
2. Quá, lắm. Như khốc tự 酷似 giống quá, khốc nhiệt 酷熱 nóng quá, v.v.
3. Thơm sặc.
4. Rượu nồng.
5. Ăn năn quá, ân hận quá.
酸
1. Chua.
2. Một danh từ về môn hóa học để gọi các chất hàm có vị chua. Như diêm toan 鹽酸 chất chua lấy ở muối ra, lưu toan 硫酸 chất chua lấy ở lưu hoàng ra, v.v.
3. Ðau ê. Như yêu toan 腰酸 lưng ê.
4. Ðau xót. Như toan tỵ 酸鼻 buốt mũi, tâm toan 心酸 mủi lòng, v.v.
5. Học trò nghèo gọi là hàn toan 寒酸.
酹
1. Lấy rượu rót xuống đất để tế.
酺
1. Hội họp uống rượu.
酽
1. Tương chua.
2. Rượu đặc, giấm đặc.
3. Phàm chất lỏng nào đặc đều gọi là nghiệm. Như nghiệm trà 釅茶 chè đặc.
酾
1. Lấy cái rây lọc rượu.
酿
1. Gây, cất. Như nhưỡng tửu 釀酒 gây rượu, cất rượu.
2. Gây lên. Như nhưỡng họa 釀禍 gây lên vạ.
3. Thái lẫn.
醁
1. Linh lục 醽醁 một thứ rượu ngon màu lục đời xưa.
醃
1. Ướp muối, dùng muối mà ướp các vật gọi là yêm. Như yêm nhục 醃肉 thịt muối.
醅
1. Rượu chưa lọc.
醆
1. Cũng như chữ trản 盞.
醇
1. Rượu ngon, rượu nặng.
2. Thuần hậu, thuần cẩn.
3. Không lẫn lộn.
醉
1. Say rượu.Vương Hàn 王翰. Túy ngọa sa trường quân mạc tiếu, Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi 醉臥沙場君莫笑,古來征戰幾人回 Say nằm ở sa trường xin bạn đừng cười, xưa nay chinh chiến mấy người về.
2. Say đắm. Như túy tâm âu hoá 醉心歐化 lòng say mê phong hóa châu Âu.
3. Ngâm rượu.
醊
1. Lấy rượu rót xuống đất để tế.
2. Tế liền, bầy các tòa thần liền nhau mà tế.
醋
1. Giấm.
2. Tục gọi các sự ganh ghét là hữu thố ý 有醋意. Sách Tục Văn Hiến Thông Khảo nói con sư tử mỗi ngày ăn hết một bình giấm, nói ví như đàn bà ghen, vì thế đời sau mới gọi đàn bà ghen là sư tử.
醍
1. Rượu trong mà sắc hồng hồng, rượu đỏ.
2. Một âm là đề. đề hồ 醍醐 một thứ mỡ sữa đông đặc nhất (xem chữ lạc 酪) vị nó rất nồng rất đặc, cho nên được nghe các đạo thiết yếu gọi là quán đính đề hồ 灌頂醍醐 (chữ kinh Phật). Cũng dùng để ví dụ với chính pháp của Phật, tinh hoa của đạo Phật.
醐
1. Xem chữ hồ 醍.
醑
1. Rượu ngon. Cùng nghĩa với chữ tư 湑 rượu đã lọc.
醒
1. Tỉnh, tỉnh cơn say.
2. Chiêm bao thức dậy cũng gọi là tỉnh. Nguyễn Du 阮攸. Ngọ mộng tỉnh lai vãn 午夢醒來晚 tỉnh mộng trưa, trời đã muộn.
3. Hết thảy sự lý gì đang mê mà ngộ ra đều gọi là tỉnh. Như tỉnh ngộ 醒悟, đề tỉnh 提醒.
醕
1. Cũng như chữ thuần 醇.
醜
1. Xấu. Tục dùng làm một tiếng để mắng nhiếc người.
2. Xấu hổ. Phàm sự gì bị người ta ghét hay để hổ cho người đều gọi là xú, như xuất xú 出醜 để xấu, bày cái xấu ra.
3. Xấu xa, như xú tướng 醜相 hình tướng xấu xa.
4. Giống, như sách Mạnh Tử 孟子 nói Kim thiên hạ xú đức tề 今天下醜德齊 trong thiên hạ bây giờ đức giống như nhau, đức ngang như nhau.
5. Tù binh.
醝
1. Rượu trắng gọi là ta 醝. Rượu đỏ gọi là thể 醍, rượu xanh gọi là linh 醽.
醞
1. Gây rượu, ủ rượu. Người nào học vấn hàm xúc gọi là uấn tịch 醞藉.
醢
1. Thịt ướp, mắm thịt.
2. Phàm người hay vật đã bị xẻ cắt ra đều gọi là hải.
3. Băm thịt tội nhân (một hình phạt thời xưa ở Trung Quốc).
醨
1. Rượu nhạt.
2. Thông dụng như chữ li 漓.
醪
1. Rượu đục. Như thuần lao 醇醪 rượu nồng. Ta quen đọc dao. Nguyễn Trãi 阮薦. Du nhiên vạn sự vong tình hậu, Diệu lý chân kham phó trọc lao 悠然萬事忘情後,妙理真堪付濁醪 muôn việc đời dằng dặc sau khi quên hết, (thấy) lẽ huyền diệu thật đáng phó cho chén rượu đục.
醫
1. Chữa bệnh. Như tựu y 就醫 tới chữa bệnh.
2. Thầy thuốc.
3. Ủ xôi làm rượu nếp.
醬
1. Dùng các thứ đậu, ngô, gạo, ngâm ủ nấu gạn, cho muối vào để chấm cho mặn gọi là tương.
2. Các món đồ ăn đâm nát.
醭
1. Mốc, meo, váng. Phàm vật gì thối nát đâm meo trắng lên gọi là phốc.
醮
1. Uống rượu, không phải thù tạc với ai gọi là tiếu. Lễ cưới và lễ đội mũ ngày xưa đều dùng lễ ấy, nên đàn bà tái giá gọi là tái tiếu 再醮.
2. Tế, sư hay đạo sĩ lập đàn cầu cúng gọi là tiếu.
醯
1. Giấm.
醰
1. Rượu đắng.
2. Ðàm đàm 醰醰 ngậy, vị ăn nồng đặc béo ngậy.
醱
1. Rượu nấu lại, cồ lại.
2. Một âm là phát. Phát diếu 醱酵 lên men, meo lên.
醲
1. Rượu đặc. Có khi dùng như chữ nùng 濃.
醴
1. Rượu nếp, rượu ngọt.
2. Lễ toàn 醴泉 suối nước ngọt.
3. Cùng nghĩa với chữ lễ 禮.
醵
1. Góp tiền làm tiệc tiễn. Vì thế nên thu nhận tiền quà của mọi người cũng gọi là cự. Như cự kim vi thọ 醵金爲壽 góp tiền làm lễ thọ.
醺
1. Say rượu. Hơi say gọi là bán huân 半醺.
2. Huân huân 醺醺 nét mặt vui vẻ, hớn hở.
醻
1. Chủ lại rót rượu cho khách gọi là trù.
2. Ðền, báo. Cũng dùng như chữ thù 酬.
醼
1. Cũng như chữ yến 宴.
醽
1. Linh lục 醽醁 một thứ rượu ngon màu lục đời xưa.
醾
1. Cũng như chữ mi 釄.
釀
1. Gây, cất. Như nhưỡng tửu 釀酒 gây rượu, cất rượu.
2. Gây lên. Như nhưỡng họa 釀禍 gây lên vạ.
3. Thái lẫn.
釁
1. Lấy máu muông sinh bôi vào đồ thờ như chuông trống, v.v.
2. Lấy phấn sáp thơm xoa vào mình mẩy.
3. Hia, khe, kẽ. Như vô hấn khả thừa 無釁可乘 không có hia (khe, kẽ) gì có thể thừa cơ vào được.
4. Ðộng.
釂
1. Uống cạn rượu.
釃
1. Lấy cái rây lọc rượu.
釄
1. Ðồ mi 酴釄 rượu đồ mi, rượu cổ lại, rượu cất lại. Cũng viết là 酴醾.
釅
1. Tương chua.
2. Rượu đặc, giấm đặc.
3. Phàm chất lỏng nào đặc đều gọi là nghiệm. Như nghiệm trà 釅茶 chè đặc.
釆
1. Phân biệt rõ, biện biệt. Nguyên là chữ biện 辨.
采
1. Hái. Như thải liên 採蓮 hái sen, thải cúc 採菊 hái cúc, v.v.
2. Chọn nhặt. Như thải tuyển 採選 chọn lấy, nguyên viết là chữ thải 釆. Ta quen đọc là chữ thái.
釉
1. Men sứ. Như thanh dứu từ bình 青釉瓷瓶 bình sứ men xanh.
释
1. Cổi ra, nới ra.
2. Giải thích ra. Giải rõ nghĩa sách gọi là thích hỗ 釋詁 hay thích huấn 釋訓.
3. Buông. Như kiên trì bất thích 堅持不釋 giữ vững không buông, khai thích vô cô 開釋無辜 buông tha cho kẻ không tội, v.v.
4. Tiêu tan. Như tâm trung vi chi thích nhiên 心中爲之釋然 trong lòng đã được tiêu tan, không còn vướng vít ân hận gì nữa.
5. Thích Già 釋迦 danh hiệu vị sáng lập ra Phật giáo. Cho nên các sư gọi là Thích tử 釋子, Phật giáo gọi là Thích giáo 釋教, v.v.
6. Bỏ.
7. Nhuần thấm.
8. Ngâm gạo, vo gạo.
9. Một âm là dịch. Vui lòng.
釋
1. Cổi ra, nới ra.
2. Giải thích ra. Giải rõ nghĩa sách gọi là thích hỗ 釋詁 hay thích huấn 釋訓.
3. Buông. Như kiên trì bất thích 堅持不釋 giữ vững không buông, khai thích vô cô 開釋無辜 buông tha cho kẻ không tội, v.v.
4. Tiêu tan. Như tâm trung vi chi thích nhiên 心中爲之釋然 trong lòng đã được tiêu tan, không còn vướng vít ân hận gì nữa.
5. Thích Già 釋迦 danh hiệu vị sáng lập ra Phật giáo. Cho nên các sư gọi là Thích tử 釋子, Phật giáo gọi là Thích giáo 釋教, v.v.
6. Bỏ.
7. Nhuần thấm.
8. Ngâm gạo, vo gạo.
9. Một âm là dịch. Vui lòng.
里
1. Tục dùng như chữ lý 裏.
重
1. Nặng. Ðem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng 輕重 nặng nhẹ. Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng, vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng.
2. Tính cái sức chống chọi của vật này với vật kia gọi là trọng lượng 重量, khoa học nghiên cứu về cái lẽ của sức, định sức, động sức giúp gọi là trọng học 重學 hay lực học 力學, v.v.
3. Coi trọng, không dám khinh thường. Như trịnh trọng 鄭重, nghiêm trọng 嚴重, v.v.
4. Tôn trọng. Như quân tử tự trọng 君子自重 người quân tử tôn trọng lấy mình.
5. Chuộng. Như trọng nông 重農 chuộng nghề làm ruộng.
6. Quá. Thư trọng bệnh 重病 bệnh nặng quá, trọng tội 重罪 tội nặng quá, v.v.
7. Một âm là trùng. Gấp, kép. Như trùng tứ 重四 gấp tư.
8. Lại. Như trùng tố 重做 làm lại. Phúc bất trùng lai 福不重來 phúc chẳng đến hai lần.
9. Trồng vật gì cách nhau một từng gọi là nhất trùng 一重.
野
1. Ðồng. Như khoáng dã 曠野 đồng ruộng. Nguyễn Du 阮攸. Nghiệp Thành thành ngoại dã phong xuy 鄴城城外野風吹 bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi.
2. Cõi, người ngày xưa chia vạch bờ cõi, theo đúng các vì sao, nên gọi là phân dã 分野.
3. Dân quê. Như triều dã 朝野 nơi triều đình, chốn dân quê.
4. Quê mùa.
5. Không thuần. Như dã tâm bột bột 野心勃勃 lòng phản nghịch lên đùn đùn.
6. Văn tự làm không đúng khuôn phép cũng gọi là dã.
量
1. Ðồ đong. Các cái như cái đấu, cái hộc dùng để đong đều gọi là lượng cả.
2. Bao dung, tấm lòng rộng rãi bao dung được gọi là lượng . Như độ lượng 度量, cục lượng 局量, v.v.
3. Một âm là lương. Cân nhắc, cân xem nặng hay nhẹ đo xem dài hay ngắn đều gọi là lương. Vì thế nên châm chước sự khinh hay trọng gọi là thương lương 商量 toan lường.
4. Liệu lường. Như lương lực nhi hành 量力而行 liệu sức mà làm. Có khi đọc là lượng.
釐
1. Sửa sang. Như ly chánh văn thể 釐正文體 sửa sang thể văn cho đúng.
2. Li, lai. Ðơn vị tỉ lệ lãi, lãi hàng năm 1 li (lai) là 1%. Mười lai là một phân.
3. Cai trị.
4. Cho.
5. Ly kim 釐金 một thứ thuế nhà buôn. Cứ trăm phần lấy năm phần gọi là ly kim, thường dùng tắt một chữ ly.
6. Một âm là hy. Phúc. Cùng nghĩa với chữ hi 禧.
金
1. Loài kim. Phàm các vật lấy ở các mỏ mà có thể nấu chảy ra và biến hóa được hình chất đi đều gọi là kim. Như vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, ngày xưa gọi là ngũ kim 五金 năm loài kim. Ðó là kể các thứ thường dùng đó thôi, chứ loài kim thì nhiều thứ lắm.
2. Vàng. Vàng là một loài quý nhất trong loài kim, nên gọi vàng là kim.
3. Tiền. Ngày xưa cho tiền vàng là có giá trị nhất, nên tiền tệ đều gọi là kim. Tục gọi một lạng bạc là nhất kim 一金.
4. Tiếng kim, một thứ tiếng trong bát âm. Như tiếng cái kiểng, cái thanh la gọi là tiếng kim. Ngày xưa thu quân thì khoa chiêng, nên gọi là minh kim thu quân 鳴金收軍.
5. Ðồ binh. Như cái giáo cái mác đều gọi là kim.
6. Sắc vàng, phàm các loài động vật thực vật mà gọi là kim đều là vì sắc nó vàng cả.
7. Bền. Như kim thành 金城 thành bền như vàng.
8. Dùng để nói các bậc tôn quý. Như kim khẩu 金口 miệng vàng. Nói về Phật về thần về vua chúa đều dùng chữ kim. Như kim ngôn 金言 lời vàng, lời của các bậc thánh hiền nói.
9. Nhà Kim 金 (1115-1234), một giống rợ diệt nhà Bắc Tống 北宋, lấy được vùng Ðông tam tỉnh Mông Cổ và phía bắc nước Tàu, truyền mười đời vua, nối đời 120 năm, sau bị nhà Nguyên 元 lấy mất.
10. Sao Kim, một ngôi sao trong tám vì sao hành tinh lớn.
釘
1. Cái đinh.
2. Một âm là đính. Ðóng đinh.
釜
1. Cái nồi, cái chảo, cái chõ.
2. Một đồ đồng của đời xưa, đựng được sáu đấu bốn thăng.
針
1. Tục dùng như chữ châm 鍼.
釣
1. Câu cá. Nguyễn Trãi 阮薦. Bản thị canh nhàn điếu tịch nhân 本是耕閒釣寂人 ta vốn là kẻ cày nhàn, câu tịch.
2. Phàm cái gì dùng cách quỷ quyệt mà dỗ lấy được đều gọi là điếu. Như cô danh điếu dự 沽名釣譽 mua danh chuộc tiếng khen.
釦
1. Bịt vàng, lấy vàng nạm miệng đồ. Tục gọi cái khuy áo là khẩu.
釧
1. Cái xuyến, vòng tay, đồ trang sức của đàn bà.
釬
1. Thuốc hàn.
2. Hàn các kim loại cho liền với nhau cũng gọi là hạn.
3. Mã giáp trên cánh tay.
4. Vội, kíp.
釭
1. Cái ống gang trong bánh xe.
2. Một âm là cang. Cái đọi đèn.
3. Mũi tên.
釵
1. Cái thoa cài đầu của đàn bà, cái trâm. Ta quen đọc là chữ thoa. Như kim thoa 金釵 trâm vàng.
鈀
1. Cái bồ cào, cái bừa.
鈇
1. Con dao rựa phát. Ðồ hình ngày xưa dùng để chặt ngang lưng gọi là phu việt 鈇鉞.
鈉
1. Chất nột (Natrium, cũng gọi là Sodium, Na), một nguyên chất trong hóa học, trước dịch là tô đạt 蘇達 hay tào đạt 曹達 sắc trắng bóng như bạc, mềm như sáp, cho nước vào thì phát sinh ra khinh khí, hợp với lục khí thì thành ra muối ăn.
鈍
1. Nhụt, đối lại với nhuệ 銳 sắc.
2. Phàm cái gì không được lưu lợi, không trôi chảy đều gọi là độn.
3. Chậm chạp, ngu độn, trí khôn không nhanh nhẹn. Như trì độn 遲鈍 đần độn.
鈎
1. Cũng như chữ câu 鉤.
鈐
1. Cái khoá.
2. Kiềm kí 鈐記 một thứ ấn tín của nhà quan.
3. Ðóng dấu gọi là kiềm ấn 鈐印.
4. Cái cán giáo.
鈔
1. Ðánh úp, đang khi đánh nhau chia quân lẻn ra sau trận mà đánh úp quân giặc gọi là bao sao 包鈔.
2. Cướp bóc. Như khấu sao 寇鈔 cướp lấy.
3. Tịch ký, quan lại phạm tội ăn của đút phải tịch ký hết cơ nghiệp sung công gọi là sao.
4. Viết tinh tả ra. Như sao tư 鈔胥 kẻ giữ về việc sao lại các văn án.
5. Chép ra, sao lục. Như thi sao 詩鈔 thơ sao lại.
6. Một âm là sáo. Bạc giấy. Lấy thuế các cửa ô gọi là sáo quan 鈔關.
鈕
1. Cái chỗ để cột dây.
2. Cái cúc áo. Phàm vật gì nhân móc lại mới chặt đều gọi là nữu.
鈞
1. Một thứ tính về cân ngày xưa, cứ ba mươi cân gọi là một quân.
2. Cái compas thợ nặn nặn các đồ tròn, dùng cái vòng quay cho tròn gọi là quân, là cái đồ chế tạo rất khéo của đời xưa, cho nên gọi trời là đại quân 大鈞 ý nói trời đúc nên muôn vật cũng như thợ nặn dùng cái quân. Hun đúc nên người tài cũng gọi là quân đào 鈞陶.
3. Một tiếng xưng hô tôn quý như quân giám 鈞鑒 xin ngài soi xét.
4. Ðều. Cùng nghĩa với chữ quân 均.
鈣
1. Chất cái (Calcium, Ca) là một nguyên chất về hóa học.
鈴
1. Cái chuông rung, cái chuông nhỏ cầm tay lắc.
鈸
1. Cái nạo bạt (nhạc).
鈹
1. Cái gươm vỏ hình như con dao.
2. Cái kim to.
鈺
1. Loài kim rất rắn.
鈿
1. Cái bông bèo. Một thứ làm bằng vàng, trên cắm lông con chả, dùng làm đồ trang sức đầu của đàn bà. Ðồ sơn khảm chai hay xà cừ gọi là loa điền 螺鈿.
鉀
1. Một nguyên chất về hóa học tìm ở các loài kim ra, sắc trắng như bạc, chất mềm như sáp, dễ tan dễ nấu, dùng làm nguyên liệu để đúc kính và làm xà phòng (Potassium, Kalium, Ka).
鉄
1. Tục dùng như chữ thiết 鐵.
鉅
1. To lớn. Cùng nghĩa với chữ cự 巨.
2. Sắt cứng.
3. Cái móc.
4. Sao, làm sao, há. Cùng nghĩa với chữ cự 詎.
鉉
1. Cái tai đỉnh. Tai đỉnh nạm ngọc gọi là ngọc huyễn 玉鉉, nạm vàng gọi là kim huyễn 金鉉.
鉋
1. Cái bào để bào gỗ cho nhẵn.
鉏
1. Cái bừa. Xem chữ sừ 鋤 ở dưới.
2. Một âm là trở. Trở ngữ 鉏鋙 vướng mắc. Hai bên ý kiến không hợp nhau gọi là trở ngữ. Có khi viết là 齟齬.
3. Lại một âm là tư. Tên nước, tên họ ngày xưa.
鉑
1. Kim bạc 金鉑 vàng lá, vàng nện ra từng lá mỏng dùng để thếp đồ.
2. Một nguyên chất về hóa học (Platinum, Pt). Một tên là bạch kim 白金 sinh sản rất ít, giá rất đắt, rất bền rất rắn, không có chất gì làm tan được nó, người ta hay dùng bịt đầu cái thu lôi tiễn hay ngòi bút máy cho khỏi mòn.
鉗
1. Cái kìm gắp.
2. Một thứ hình phép ngày xưa, lấy sắt kẹp vào cổ. Có khi viết là 鉆 hay 箝.
鉛
1. Chì, một loài kim giống như thiếc mà mềm (Plumbum, Pb). Cho giấm vào nấu, có thể chế ra phấn. Các nhà tu đạo ngày xưa dùng để luyện thuốc.
2. Phấn đánh mặt làm bằng chì cũng gọi tắt là duyên.
3. Duyên bút 鉛筆 bút chì chế bằng một chất than trời sinh rất thuần túy.
鉞
1. Cái búa lớn.
2. Sao Việt.
鉢
1. Tiếng Phạn là bát-đa-la, là cái bát ăn của sư, nhà chùa dùng bát xin ăn đời đời truyền để cho nhau, cho nên đời đời truyền đạo cho nhau gọi là y bát 衣鉢.
鉤
1. Cái móc.
2. Cái khóa thắt lưng.
3. Ngày xưa gọi cái liềm là ngải câu 刈鉤.
4. Cái lưỡi câu.
5. Phàm cái gì hình như cái móc đều gọi là câu.
6. Móc mói, móc mói lấy những cái khó khăn gọi là câu. Như Kinh Dịch 易經 nói câu thâm trí viễn 鉤深致遠 tìm xét tới lẽ rất sâu xa.
7. Dắt dẫn, dắt dẫn người vào đảng với mình gọi là câu đảng 鉤黨.
8. Lưu lại.
鉥
1. Cái kim dài.
鉦
1. Cái chiêng.
鉴
1. Cũng như chữ giám 鑑.
鉶
1. Cái liễn, cái đồ đựng canh ăn.
鉸
1. Ngày xưa gọi cái kéo là giảo đao 鉸刀.
2. Giảo liên 鉸鏈 cái bản lề.
銀
1. Bạc (Argentum, Ag), một loài kim sắc trắng dùng để đúc tiền và làm đồ trang sức.
2. Trắng. Như ngân hạnh 銀杏 hạnh trắng.
3. Họ Ngân.
銃
1. Cái lỗ rìu búa để cho cán vào.
2. Cái súng (vũ khí đời xưa). Như điểu súng 鳥銃.
銅
1. Ðồng (Copper, Cu), một loài kim chất đỏ, ngày xưa gọi là xích kim 赤金.
銎
1. Chuôi rìu, chuôi búa để cắm cán vào.
銑
1. Gang, một loài kim có chất rất sáng, dùng để đúc nồi đúc chảo.
銓
1. Cân nhắc.
2. Chọn kẻ hiền bổ vào làm quan gọi là thuyên.
銖
1. Một cách cân ngày xưa. Hai mươi bốn thù là một lạng, một lạng ngày xưa tức là nửa lạng bây giờ.
2. Cùn, nhụt, người Sở gọi dao nhụt là thù.
銘
1. Bài minh. Khắc chữ vào đồ, hoặc để tự răn mình, hoặc ghi chép công đức gọi là minh. Ngày xưa khắc vào cái chuông cái đỉnh, đời sau hay khắc vào bia.
2. Ghi nhớ không quên. Như minh cảm 銘感 cảm in vào lòng không bao giờ quên.
銚
1. Cái thuổng, cái đồ dùng làm ruộng.
2. Một âm là điệu. Cái soong, cái siêu, cái ấm có chuôi.
3. Lại một âm là điều. Cái mác.
銛
1. Sắc, nhọn. Ðồ binh nhọn sắc gọi là tiêm.
2. Cái xiên cá.
3. Một âm là thiểm. Cái mai, cái thuổng.
銜
1. Cái hàm thiết ngựa.
2. Ngậm. Như hàm hoàn 銜環 ngậm vành. Vâng mệnh mà đi gọi là hàm mệnh 銜命. Tục viết là 啣.
3. Hàm. Như quan hàm 官銜 hàm quan, chức hàm.
4. Nuốt. Như hàm hận 銜恨 nuốt giận, ý nói còn tấm tức trong lòng chưa được hả. Phàm sự gì thuộc về tình không thể quên được đều gọi là hàm. Như hàm ai 銜哀 ngậm thương.
銮
1. Loan linh 鑾駖 trước xe vua đi có trỗ một con chim loan ngậm cái chuông, vì thế nên xa giá của vua gọi là loan. Như tùy loan 隨鑾 theo xe vua.
銲
1. Cũng như chữ hạn 釬.
銷
1. Tiêu tan. Cho các loài kim vào lửa nung cho chảy ra gọi là tiêu.
2. Mòn hết. Như tiêu háo 銷耗 hao mòn, tiêu diệt 銷滅, v.v.
3. Bán chạy tay, hàng họ bán được gọi là tiêu.
4. Tiêu trừ đi.
銹
1. Cũng như chữ tú 鏽.
銻
1. Một loài kim sắc trắng có ánh sáng chất mềm chóng tan, pha với chì với thiếc để đúc chữ được (Stibium, Sb).
鋁
1. Cùng nghĩa với chữ lự 鑢.
2. Một loài kim chất trắng như bạc, có thể dát ra phiến mỏng hay kéo thành sợi để lâu không rỉ (Aluminium, Al).
鋃
1. Lang đang 鋃鐺 cái khóa, cái xích.
鋅
1. Cứng.
2. Một âm là tân. Kẽm (Zincum, Zn), một loài kim không rỉ vào trong được, cho nên hay dát ra từng phiến để lợp nhà.
鋌
1. Thoi. Cùng nghĩa với chữ đĩnh 錠. Vàng bạc đúc thành thoi gọi là đĩnh.
2. Một âm là thính. Vùn vụt, tả cái dáng chạy vội.
3. Hết.
鋏
1. Cái kìm gắp, cái kìm của thợ đúc, cái gíp.
2. Cái gươm.
鋒
1. Mũi nhọn. Như kiếm phong 劍鋒 mũi gươm.
2. Nhọn. Như bút phong 筆鋒 ngọn bút, từ phong 詞鋒 ngọn lưỡi.
3. Khí thế dữ dội không thể đương được gọi là phong. Như biến trá phong khởi 變詐鋒起 biến trá gớm giếc. Ý nói biến trá nhiều cách dữ dội như các mũi nhọn đều đâm tua tủa khó phạm vào được.
4. Hàng lính đi trước đội. Như tiền phong 前鋒.
鋙
1. Trở ngữ 鉏鋙 vướng mắc. Hai bên ý kiến không hợp nhau gọi là trở ngữ. Có khi viết là 齟齬.
鋝
1. Một thứ cân ngày xưa, tức là sáu lạng mười sáu thù vậy.
鋟
1. Khắc. Như tẩm bản 鋟板 khắc bản in.
2. Một âm là tiêm. Cái dùi.
3. Nhọn.
鋤
1. Cái bừa. Nguyễn Trãi 阮薦. Tha niên Nhị Khê ước, đoản lạp hạ xuân sừ 他年淽溪約,短笠荷春鋤 năm nào hẹn về Nhị Khê (quê hương của Nguyễn Trãi), đội nón lá, vác cuốc đi làm vụ xuân.
2. Bừa đất.
3. Giết, trừ diệt.
鋩
1. Ðầu mũi nhọn. Như phong mang 鋒芒 mũi nhọn.
鋪
1. Bày. Như phô thiết 鋪設 bày đặt, bày biện nhiều thứ cho sang. Vì thế nên khoe nhiều, phô bày của cải ra gọi là phô trương 鋪張.
2. Lát phẳng, giải phẳng. Như địa phô chuyên thạch 地鋪磗石 đất lát gạch đá phẳng.
3. Một âm là phố. Cửa hàng buôn bán.
4. Cái chiếu nằm.
5. Nhà trạm.
鋭
1. Nhọn, mũi nhọn.
2. Nhanh nhẹn. Như kỳ tiến duệ giả kỳ thoái tốc 其進銳者其退速 (Mạnh Tử 孟子) tiến lên nhanh nhẹn quá thì lùi cũng chóng.
3. Tinh duệ. Binh luyện tinh mạnh gọi là tinh duệ 精銳 hay dũng duệ 勇銳. Ta quen đọc là chữ nhuệ.
鋸
1. Cái cưa.
2. Cưa.
鋼
1. Thép. Sắt luyện kỹ gọi là cương.
錁
1. Thoi vàng, thoi bạc.
2. Mỡ cho vào xe.
錄
1. Sao chép. Như biên chép sách vở, chuyên công việc sao chép gọi là đằng lục 謄錄.
2. Ghi chép. Như kinh Xuân Thu 春秋 nói lục nội nhi lược ngoại 錄內而略外 chỉ ghi chép việc trong nước mà lược các việc nước ngoài.
3. Một tên để gọi sách vở. Như ngữ lục 語錄 quyển sách chép các lời nói hay, ngôn hành lục 言行錄 quyển sách chép các lời hay nết tốt của người nào, v.v. Sổ vở cũng gọi là lục. Như đề danh lục 題名錄 quyển vở đề các tên người.
4. Lấy, chọn người chọn việc có thể lấy được thì ghi chép lấy gọi là lục. Như phiến trường túc lục 片長足錄 có chút sở trường đủ lấy, lượng tài lục dụng 量才錄用 cân nhắc tài mà lấy dùng, v.v.
5. Coi tất cả, phép quan ngày xưa có chức lục thượng thư sự 錄尚書事 là chức quan đứng đầu các quan thượng thư, cũng như chức tổng lý quốc vụ 總理國務 bây giờ.
6. Thứ bậc.
7. Bó buộc.
8. Sắc loài kim.
錐
1. Cái dùi.
2. Cái bút gọi là mao trùy 毛錐 vì nó nhọn như cái dùi vậy.
錔
1. Bịt, lấy các loài kim mà bịt vào đầu các đồ gọi là thạp. Như đồng bút sáo 銅筆套 cái thắp bút bằng đồng. Có khi gọi là bút thạp 筆錔.
錘
1. Quả cân 16 lạng.
2. Xứng chuy 稱錘 cái cân, cân biết nặng nhẹ.
3. Nặng.
4. Một âm là chùy. Cái búa cái.
錚
1. Tiếng loài kim kêu (soeng soẻng).
錞
1. Thuần vu 錞于 một thứ âm nhạc để đánh nhịp với trống.
2. Một âm là đối. Xem chữ đối 鐓.
錠
1. Cái choé, một thứ đồ làm bằng loài kim, có chân, để dâng các đồ nấu chín.
2. Thoi vàng, thoi bạc. Có thoi nặng năm lạng, có thoi nặng mười lạng. Như kim đĩnh 金錠 nén vàng.
3. Dùng lá thiếc làm giả như bạc đốt cho kẻ chết cũng gọi là đĩnh.
4. Tục gọi cái thoi dệt cửi là đĩnh.
錡
1. Cái vạc, cái chõ có chân gọi là kĩ.
2. Lan kĩ 蘭錡 cái giá để các đồ binh, cái giá để cung nỏ. Một âm là ki. Cái đục.
錢
1. Cái thuổng.
2. Một âm là tiền. Ðồng tiền, dùng các loài kim đúc ra từng đồng để tiêu gọi là tiền. Như duyên tiền 鉛錢 tiền kẽm, ngân tiền 銀錢 tiền bạc, v.v.
3. Ðồng cân, mười đồng cân là một lạng.
錦
1. Gấm.
2. Một tiếng để khen ngợi. Như lòng nghĩ khôn khéo gọi là cẩm tâm 錦心, lời văn mỹ lệ gọi là cẩm tảo 錦藻, v.v.
錨
1. Cái mỏ neo để cắm thuyền tàu.
錫
1. Thiếc (Stannum, St), sắc trắng như bạc, chất mềm chóng chảy, vì thế nên người ta hay dùng để tráng mặt đồ đồng đồ sắt cho đẹp.
2. Cho, phàm các cái của triều đình ban cho thưởng cho đều gọi là tích.
3. Vải nhỏ.
4. Gậy tầm xích của nhà chùa dùng.
錮
1. Hàn, dùng các thứ đồng thứ sắt hàn bịt các lỗ các khiếu đều gọi là cố.
2. Cấm cố 禁錮 giam cấm, các triều thần có tội phải cấm chỉ sự tự do hành động, vĩnh viễn không được dùng nữa gọi là cấm cố, vì bè đảng mà bị tội gọi là đảng cố 黨錮.
3. Bền chắc.
錯
1. Hòn đá ráp, đá mài. Kinh Thi 詩經 có câu tha sơn chi thạch, khả dĩ vi thác 他山之石可以爲錯 đá ở núi khác có thể lấy làm đá mài, ý nói bè bạn hay khuyên ngăn cứu chính lại lỗi lầm cho mình.
2. Thác đao 錯刀 cái giũa.
3. Giao thác 交錯 lần lượt cùng đắp đổi.
4. Lẫn lộn. Các đồ hải vị nó có nhiều thứ lẫn lộn như nhau nên gọi là hải thác 海錯.
5. Lầm lẫn. La Thiệu Uy đời Ngũ đại nói. Hợp lục châu tứ thập tam huyện thiết bất năng chú thử thác 合六洲四十三縣鐵不能鑄此錯 đem cả sắt trong sáu châu bốn mươi ba huyện không hay đúc hết lỗi lầm ấy. Ý nói lầm to lắm.
6. Cùng nghĩa với chữ thố 措. Như thố trí 措置 xếp đặt. Có khi viết là 錯置.
錳
1. Một nguyên chất loài kim thuộc về hóa học, dùng làm men đúc pha lê và đồ sứ (Manganese, Mn).
錾
1. Khắc đá, khắc trổ các loài kim cũng gọi là tạm. Như tạm hoa 鏨花 tạc hoa.
鍊
1. Rèn đúc. Rèn đúc các loài kim cho đến tốt gọi là luyện.
2. Ðiêu luyện. Phàm cái gì đến cõi tinh đều gọi là luyện. Như luyện tự 鍊字 chữ dùng luyện lắm.
鍋
1. Cái bầu dầu (trong xe có cái bầu dầu đựng dầu mỡ cho trục nó chạy trơn).
2. Cái nồi hông, nồi, xanh, chảo, xoong. Như đồng oa 銅鍋 nồi đồng.
鍍
1. Mạ. Lấy vàng bạc kền, v.v. Mạ trên mặt đồ cho đẹp gọi là độ. Như độ kim 鍍金 mạ vàng.
鍔
1. Lưỡi dao, chỗ đầu mũi dao.
鍘
1. Cắt cỏ. Con dao cắt cỏ gọi là trát đao 鍘刀.
鍛
1. Gió sắt, rèn sắt.
2. Rửa, mài giũa cho sắc bén. Như đoán luyện 鍛鍊 rèn đúc, rèn luyện.
鍤
1. Cái mai, xẻng, thuổng.
2. Cái kim.
鍥
1. Cùng nghĩa với chữ khắc 刻. Khiết kim ngọc 鍥金玉 chạm ngọc trổ vàng.
2. Cái liềm.
3. Cắt đứt.
鍪
1. Đâu mâu 兜鍪 cái mũ trụ.
鍫
1. Cái mai, cái rầm, xẻng, thuổng. Như chữ thiêu 鍬.
鍰
1. Phép cân đời xưa, cứ sáu lạng gọi là một hoàn. Nộp tiền chuộc tội, cứ tính số hoàn. Cho nên số tiền chuộc tội gọi là phạt hoàn 罰鍰.
鍱
1. Lá đồng lá sắt. Đồng sắt đàn mỏng ra từng phiến gọi là diệp.
鍳
1. Tục dùng như chữ giám 鑑.
鍵
1. Cái khoá, cái lá mía khóa.
鍼
1. Cái kim khâu, cái kim để tiêm người ốm. Như chữ châm 箴 hay 針.
鍾
1. Cái chén, cái cốc uống rượu.
2. Họp, un đúc. Như chung linh dục tú 鍾靈毓秀 chỗ khí linh tú nó tụ vào cả đấy.
3. Một thứ để đong ngày xưa, sáu hộc bốn đấu gọi là một chung. Vì thế cho nên gọi bổng lộc hậu là vạn chung 萬鍾.
4. Họ Chung.
鍿
1. Một cách cân ngày xưa. Hoặc bảo sáu lạng là một truy, hoặc bảo tám lạng là một truy, chưa có gì làm chắc hẳn.
2. Truy thù 鍿銖 nói cái số rất nhẹ rất xoàng không đủ so kè vậy.
鎂
1. Một vật mỏ, chất nhẹ sắc trắng, ánh sánh rất mạnh (Magnésium, Mg).
鎊
1. Cái nạo, một đồ dùng làm đồ xương sừng.
2. Một âm là bảng (pound) tên thứ tiền của nước Anh Cát Lợi.
鎋
1. Cái chốt sắt đầu trục xe. Như chữ hạt 轄.
鎌
1. Cũng như chữ liêm 鐮.
鎔
1. Nấu chảy. Lấy lửa nung cho loài kim chảy ra gọi là dong.
2. Cái khuôn đúc đồ. Cũng đọc là dung.
鎖
1. Cái vòng. Lấy vòng móc liền nhau gọi là tỏa. Vì thế những vòng xúc xích đeo làm đồ trang sức gọi là liên tỏa 連鎖, lấy vòng móc liền nhau làm áo dày gọi là tỏa tử giáp 鎖子甲.
2. Cái khóa.
3. Phong kín, che lấp. Như vân phong vụ tỏa 雲封霧鎖 mây mù phủ kín.
4. Xiềng xích.
鎗
1. Cái vạc ba chân.
2. Một âm là thương. Cái súng. Như bộ thương 步鎗 súng trường. Ta quen đọc là chữ sang cả.
鎚
1. Cái dùi sắt dùng để đập các đồ hay dùng để đánh nhau.
2. Đập, nện. Thông dụng chữ chùy 錘.
鎛
1. Cái chuông to (nhạc khí).
2. Cái bướm (một loại cuốc), một thứ đồ làm ruộng.
鎞
1. Cái lược. Tục viết là bề 篦.
2. Con dao trổ. Trong thơ ông Đỗ Phủ 杜甫 có câu kim bề quát nhãn mô 金鎞刮眼膜, nguyên là chữ ở kinh Nát Bàn, ý nói khiến cho kẻ mù lại sáng ra vậy.
鎡
1. Tư cơ 鎡基 đồ làm ruộng như cày, bừa, v.v.
鎧
1. Cái áo dày dát đồng. Như khải giáp 鎧甲 áo giáp.
鎪
1. Trổ, khắc. Nguyên là chữ lũ 鏤.
2. Sắt rỉ.
鎬
1. Kinh đô nhà Chu 周 ngày xưa. Ta quen đọc là chữ cảo.
鎭
1. Đè. Cái đè giấy gọi là cái trấn chỉ 鎮紙.
2. Yên. Như trấn phủ 鎮撫 vỗ yên.
3. Hết. Như trấn nhật 鎮日 hết ngày.
4. Trấn. Một chỗ chợ chiền đông đúc gọi là trấn. Một khu đất đủ năm vạn người trở lên gọi là trấn.
5. Nhà Thanh gọi quan Tổng binh là trấn. Một cánh quân có đủ kị quân bộ, lính thợ, lính tải đồ, cộng một vạn năm trăm sáu mươi hai người gọi là một trấn, hợp hai trấn gọi là một quân, bây giờ gọi là sư (21124 người).
6. Núi lớn.
鎰
1. Một phép cân đời xưa, tức hai mươi lạng bây giờ. Hoàng kim thiên dật 黃金千鎰 một ngàn dật vàng.
鎲
1. Một thứ đồ binh hình như cái đinh ba.
鎳
1. Kền (Niccolum, Ni), một loài kim lấy ở mỏ, sắc trắng như bạc, không hay rỉ, dùng để mạ đồ rất đẹp. Như độ niết 鍍鎳 mạ kền.
鏁
1. Tục dùng như chữ tỏa 鎖.
鏃
1. Cái mũi nhọn bịt đầu mũi tên.
鏇
1. Máy tiện, dùng để tiện các đồ tròn.
2. Cái đồ để hâm nóng.
3. Con lăn. Phàm các loài kim dùng làm đồ để lăn cho trơn đều gọi là tuyền.
鏈
1. Cái xích.
2. Chì chưa nấu.
鏊
1. Cái lò sấy.
鏐
1. Thứ vàng tốt.
鏑
1. Cái mũi tên bịt sắt.
鏖
1. Đánh khoẻ giết dữ. Như Xích Bích ao binh 赤壁鏖兵 trận đánh quyết liệt ở Xích Bích.
2. Rầm rĩ.
鏗
1. Khanh thương 鏗鏘 tiếng kim thạch (leng keng).
2. Tiếng đàn cầm đàn sắt.
3. Khua, đánh.
鏘
1. Tiếng ngọc.
2. Thương thương 鏘鏘 tiếng chuông boong boong.
鏜
1. Tiếng trống thùng thùng.
鏝
1. Cái bay trát (của thợ hồ).
鏞
1. Cái chuông lớn (nhạc khí thời cổ).
鏟
1. Cái nạo bằng sắt, cái xẻng.
2. Gọt, nạo, xúc, xới.
鏡
1. Cái gương soi, ngày xưa làm bằng đồng, bây giờ làm bằng pha lê. Nguyễn Du 阮攸. Tha hương nhan trạng tần khai kính, Khách lộ trần ai bán độc thư 他鄉顏狀頻開鏡,客路塵埃半讀書 (Ðông lộ 東路) Nơi quê người thường mở gương soi dung nhan, Trên đường gió bụi nơi đất khách, nửa thì giờ dùng để đọc sách. Quách Tấn dịch thơ. Ðường hé quyển vàng khuây gió bụi, Trạm lau gương sáng ngắm mày râu.
2. Soi.
鏢
1. Cái phiêu, cây lao. Một thứ đồ binh như cái giáo mà ngắn, dùng để lao người. Như phi tiêu 飛鏢.
鏤
1. Thép.
2. Chạm, khắc. Như lũ khắc 鏤刻 chạm trổ.
3. Cái lũ. Như cái chõ.
鏨
1. Khắc đá, khắc trổ các loài kim cũng gọi là tạm. Như tạm hoa 鏨花 tạc hoa.
鏹
1. Quan tiền. Cùng nghĩa với chữ cưỡng 繈. Đồng bạch cũng gọi là bạch cưỡng 白鏹.
鏽
1. Chất rỉ của các loài kim đùn ra ngoài. Như thiết tú 鐵鏽 rỉ sắt. Tục viết là tú 銹.
鐂
1. Chữ lưu 劉 ngày xưa.
鐃
1. Cái nao bạt to. Xem chữ bạt 鈸. Ta quen đọc là chữ nạo.
2. Cùng nghĩa với chữ nạo 撓.
鐋
1. Cái bào thẩm (bào cho phẳng mặt gỗ).
鐍
1. Cái cựa gà. Như cái khoá va li, khoá thắt lưng, v.v.
2. Quynh quyết 扃鐍 cái ổ khóa hòm.
鐎
1. Tiêu đẩu 鐎斗 một thứ đồ ngày xưa dùng để đựng canh, hình như cái liễn, dưới có ba chân, trên có chuôi cầm có vòi có nắp.
鐏
1. Dưới cái cán mác bịt đồng tròn như đầu dùi gọi là tỗn.
鐐
1. Cái khóa sắt. Một thứ đồ hình dùng để khóa trói người tù.
鐓
1. Dưới đầu cán giáo cán mác bịt đầu cho phẳng nhẵn gọi là đối.
2. Một âm là đôn. Thiến.
鐘
1. Cái chuông. Trong chùa cứ sớm và tối thì khua chuông, cho nên mới gọi cái đồng hồ đánh chuông là chung.
鐙
1. Một thứ đồ dùng để đựng các đồ nấu dâng lên cúng.
2. Cái cây nến, cây đèn. Cũng như chữ đăng 燈.
3. Một âm là đặng. Cái bàn đạp ngựa. Như mã đặng 馬鐙 bàn đạp ở yên ngựa.
鐧
1. Miếng sắt bịt đầu trục xe.
2. Cái giản, một thứ đồ binh có bốn cạnh mà không có mũi.
鐫
1. Khắc. Khắc bản in gọi là tuyên bản 鐫板.
2. Trích xuống, giáng xuống. Giáng chức quan xuống gọi là tuyên cấp 鐫級 (khác hẳn với chữ huề 鑴 một thứ đỉnh, vạc).
鐮
1. Cái liềm. Có khi viết là 鎌.
鐲
1. Cái chiêng. Hình như cái chuông nhỏ.
2. Tục gọi là cái vòng tay. Như ngọc trạc 玉鐲 vòng ngọc.
鐳
1. Lôi đĩnh 鐳錠 một loài kim, một nguyên chất hóa học (Radium, Ra) có tia sáng mạnh, thấu qua được các thể hơi, thể lỏng, thể đặc, sức mạnh hay giết được các giống vi trùng về bệnh truyền nhiễm, lấy tay sờ vào thấy nóng rát như lửa, sinh sản rất ít, mà dùng thì nhiều cho nên rất quý rất đắt.
2. Vại, lọ, bình.
鐵
1. Sắt, một loài kim dùng nhiều nhất.
2. Cứng cỏi, không chịu khuất ai. Như thiết hán 鐵漢 anh chàng cứng như sắt, thiết diện 鐵面 mặt sắt, v.v.
3. Không thể mài mất đi được. Như thiết án nan phiên 鐵案難翻 án đã thành đủ chứng cớ như sắt rồi không thể nào gỡ ra lật lại được nữa.
4. Đen.
鐶
1. Cái vòng. Phàm cái gì tròn mà trong có lỗ có thể xâu mà cầm mà treo được đều gọi là hoàn. Như kim hoàn 金鐶 vòng vàng.
鐸
1. Cái chuông lắc. Ngày xưa khi nào ra tuyên mệnh lệnh thì lắc chuông. Thứ lưỡi bằng gỗ gọi là mộc đạc 木鐸 cái mõ. Ngày xưa dùng cái đạc để tuyên lời dạy, cho nên gọi những người chủ trì về việc giáo hóa là tư đạc 司鐸.
鐺
1. Lang đang 瑯鐺 cái khóa.
2. Một âm là sanh. Cái chõ có chân.
鑄
1. Đúc, đúc loài kim ra các đồ dùng. Như chú đồng 鑄銅 đúc đồng.
鑊
1. Cái vạc, cái chảo.
2. Cái vạc to dùng để hành hình thời xưa. Nguyễn Du 阮攸. Ðại bổng cự hoạch phanh trung thần 大棒巨鑊烹忠臣 (Kỳ lân mộ 麒麟墓) trung thần đem gậy lớn đánh, nấu trong vạc.
3. Nấu.
鑌
1. Thép già, thép tinh luyện.
鑑
1. Cái gương soi. Ngày xưa dùng đồng làm gương soi gọi là giám. Ðem các việc hỏng trước chép vào sách để làm gương soi cũng gọi là giám. Như ông Tư Mã Quang 司馬光 làm bộ Tư trị thông giám 資治通鑑 nghĩa là pho sử để soi vào đấy mà giúp thêm các cách trị dân.
鑒
1. Cũng như chữ giám 鑑.
鑕
1. Cái bàn sắt.
2. Phủ chất 斧鑕 hình cụ để chém người.
鑛
1. Mỏ, các loài kim chưa thuộc gọi là khoáng. Tục hay dùng chữ khoáng 礦.
鑞
1. Bạch lạp 白鑞 một thứ pha chì lẫn với thiếc để hàn đồ.
鑠
1. Nung.
2. Đẹp.
3. Quắc thước 矍鑠 mạnh mẽ, người già mà tinh thần còn mạnh cũng gọi là quắc thước.
鑢
1. Cái giũa.
2. Mài giũa.
3. Tu tỉnh.
鑣
1. Cái hàm thiết ngựa.
2. Cái tiêu, một thứ đồ binh dùng để lao người, những kẻ bảo hộ khách qua đường thường dùng tiêu nên gọi là tiêu khách 鑣客. Nay thông dụng như chữ tiêu 標 hay chữ tiêu 鏢.
鑤
1. Cũng như chữ bào 鉋.
鑪
1. Cái hỏa lò, bếp lò. Có khi viết là lô 爐.
鑫
1. Giàu, thịnh vượng (thường dùng để đặt tên người hay hiệu buôn).
鑰
1. Cái chìa khóa.
2. Cái khóa.
3. Khóa.
4. Vào.
鑱
1. Cái dầm, cái lẹm, lưỡi cày.
2. Đục, khoét.
鑲
1. Các vật hòa hợp với nhau.
2. Vá, nạm, trám. Như tương nha 鑲牙 trám răng.
鑴
1. Một thứ như cái đỉnh.
2. Vừng hơi, ánh khí tỏa ra bên mặt trời.
鑵
1. Cái gáo múc nước. Cũng như chữ quán 罐.
鑷
1. Nhiếp tử 鑷子 cái nhíp.
2. Cái cặp tóc.
鑼
1. Cái thanh la. Nguyễn Du 阮攸. Triệt dạ la thanh bất tạm đình 徹夜鑼聲不暫停 suốt đêm tiếng thanh la không tạm ngớt.
鑽
1. Cái khoan, cái dùi.
2. Một âm là toàn. Đâm, dùi, đục. Luận ngữ 論語. Ngưỡng chi di cao, toàn chi di kiên, chiêm chi tại tiên, hốt yên tại hậu 仰之彌高,鑽之彌堅,瞻之在前,忽焉在後 (Tử Hãn 子罕) Ðạo (của Khổng Tử) càng ngửng lên trông càng thấy cao, càng đục càng thấy cứng, mới thấy ở trước mặt, bỗng hiện ở sau lưng.
3. Xuyên qua, đi lách qua cũng gọi là toàn.
4. Toàn thạch 鑽石 một thứ đá rất quý, rất rắn dùng để chạm khắc ngọc và thủy tinh, nên cũng gọi là kim cương toàn 金剛鑽.
5. Xét cùng nghĩa lý, thâm nhập.
鑾
1. Loan linh 鑾駖 trước xe vua đi có trỗ một con chim loan ngậm cái chuông, vì thế nên xa giá của vua gọi là loan. Như tùy loan 隨鑾 theo xe vua.
鑿
1. Cái đục. Tục gọi là tạc tử 鑿子.
2. Đào. Như tạc tỉnh nhi ẩm 鑿井而飲 đào giếng mà uống.
3. Cái lỗ đầu cột. Như nhuế tạc 枘鑿 lỗ tròn, xà vuông, không tra vào được. Vì thế nên hai bên ý kiến khác nhau, không thể dung hợp được cũng gọi là nhuế tạc.
4. Xuyên tạc. Lẽ không thể thông được mà cứ cố nói cho thông gọi là xuyên tạc 穿鑿.
5. Rành rọt. Như ngôn chí tạc tạc 言之鑿鑿 nói ra rành rọt.
6. Giã gạo cho thật trắng.
针
1. Tục dùng như chữ châm 鍼.
钉
1. Cái đinh.
2. Một âm là đính. Ðóng đinh.
钏
1. Cái xuyến, vòng tay, đồ trang sức của đàn bà.
钓
1. Câu cá. Nguyễn Trãi 阮薦. Bản thị canh nhàn điếu tịch nhân 本是耕閒釣寂人 ta vốn là kẻ cày nhàn, câu tịch.
2. Phàm cái gì dùng cách quỷ quyệt mà dỗ lấy được đều gọi là điếu. Như cô danh điếu dự 沽名釣譽 mua danh chuộc tiếng khen.
钗
1. Cái thoa cài đầu của đàn bà, cái trâm. Ta quen đọc là chữ thoa. Như kim thoa 金釵 trâm vàng.
钙
1. Chất cái (Calcium, Ca) là một nguyên chất về hóa học.
钜
1. To lớn. Cùng nghĩa với chữ cự 巨.
2. Sắt cứng.
3. Cái móc.
4. Sao, làm sao, há. Cùng nghĩa với chữ cự 詎.
钝
1. Nhụt, đối lại với nhuệ 銳 sắc.
2. Phàm cái gì không được lưu lợi, không trôi chảy đều gọi là độn.
3. Chậm chạp, ngu độn, trí khôn không nhanh nhẹn. Như trì độn 遲鈍 đần độn.
钞
1. Ðánh úp, đang khi đánh nhau chia quân lẻn ra sau trận mà đánh úp quân giặc gọi là bao sao 包鈔.
2. Cướp bóc. Như khấu sao 寇鈔 cướp lấy.
3. Tịch ký, quan lại phạm tội ăn của đút phải tịch ký hết cơ nghiệp sung công gọi là sao.
4. Viết tinh tả ra. Như sao tư 鈔胥 kẻ giữ về việc sao lại các văn án.
5. Chép ra, sao lục. Như thi sao 詩鈔 thơ sao lại.
6. Một âm là sáo. Bạc giấy. Lấy thuế các cửa ô gọi là sáo quan 鈔關.
钟
1. Cái chuông. Trong chùa cứ sớm và tối thì khua chuông, cho nên mới gọi cái đồng hồ đánh chuông là chung.
钠
1. Chất nột (Natrium, cũng gọi là Sodium, Na), một nguyên chất trong hóa học, trước dịch là tô đạt 蘇達 hay tào đạt 曹達 sắc trắng bóng như bạc, mềm như sáp, cho nước vào thì phát sinh ra khinh khí, hợp với lục khí thì thành ra muối ăn.
钢
1. Thép. Sắt luyện kỹ gọi là cương.
钤
1. Cái khoá.
2. Kiềm kí 鈐記 một thứ ấn tín của nhà quan.
3. Ðóng dấu gọi là kiềm ấn 鈐印.
4. Cái cán giáo.
钥
1. Cái chìa khóa.
2. Cái khóa.
3. Khóa.
4. Vào.
钦
1. Kính. Như khâm ngưỡng 欽仰 kính trông.
2. Mệnh của vua sai gọi là khâm mệnh 欽命. Văn tự của vua làm gọi là khâm định 欽定, v.v.
3. Cong.
钧
1. Một thứ tính về cân ngày xưa, cứ ba mươi cân gọi là một quân.
2. Cái compas thợ nặn nặn các đồ tròn, dùng cái vòng quay cho tròn gọi là quân, là cái đồ chế tạo rất khéo của đời xưa, cho nên gọi trời là đại quân 大鈞 ý nói trời đúc nên muôn vật cũng như thợ nặn dùng cái quân. Hun đúc nên người tài cũng gọi là quân đào 鈞陶.
3. Một tiếng xưng hô tôn quý như quân giám 鈞鑒 xin ngài soi xét.
4. Ðều. Cùng nghĩa với chữ quân 均.
钩
1. Cái móc.
2. Cái khóa thắt lưng.
3. Ngày xưa gọi cái liềm là ngải câu 刈鉤.
4. Cái lưỡi câu.
5. Phàm cái gì hình như cái móc đều gọi là câu.
6. Móc mói, móc mói lấy những cái khó khăn gọi là câu. Như Kinh Dịch 易經 nói câu thâm trí viễn 鉤深致遠 tìm xét tới lẽ rất sâu xa.
7. Dắt dẫn, dắt dẫn người vào đảng với mình gọi là câu đảng 鉤黨.
8. Lưu lại.
钮
1. Cái chỗ để cột dây.
2. Cái cúc áo. Phàm vật gì nhân móc lại mới chặt đều gọi là nữu.
钯
1. Cái bồ cào, cái bừa.
钰
1. Loài kim rất rắn.
钱
1. Cái thuổng.
2. Một âm là tiền. Ðồng tiền, dùng các loài kim đúc ra từng đồng để tiêu gọi là tiền. Như duyên tiền 鉛錢 tiền kẽm, ngân tiền 銀錢 tiền bạc, v.v.
3. Ðồng cân, mười đồng cân là một lạng.
钲
1. Cái chiêng.
钳
1. Cái kìm gắp.
2. Một thứ hình phép ngày xưa, lấy sắt kẹp vào cổ. Có khi viết là 鉆 hay 箝.
钵
1. Cũng như chữ bát 鉢.
钹
1. Cái nạo bạt (nhạc).
钺
1. Cái búa lớn.
2. Sao Việt.
钻
1. Cái khoan, cái dùi.
2. Một âm là toàn. Đâm, dùi, đục. Luận ngữ 論語. Ngưỡng chi di cao, toàn chi di kiên, chiêm chi tại tiên, hốt yên tại hậu 仰之彌高,鑽之彌堅,瞻之在前,忽焉在後 (Tử Hãn 子罕) Ðạo (của Khổng Tử) càng ngửng lên trông càng thấy cao, càng đục càng thấy cứng, mới thấy ở trước mặt, bỗng hiện ở sau lưng.
3. Xuyên qua, đi lách qua cũng gọi là toàn.
4. Toàn thạch 鑽石 một thứ đá rất quý, rất rắn dùng để chạm khắc ngọc và thủy tinh, nên cũng gọi là kim cương toàn 金剛鑽.
5. Xét cùng nghĩa lý, thâm nhập.
钾
1. Một nguyên chất về hóa học tìm ở các loài kim ra, sắc trắng như bạc, chất mềm như sáp, dễ tan dễ nấu, dùng làm nguyên liệu để đúc kính và làm xà phòng (Potassium, Kalium, Ka).
钿
1. Cái bông bèo. Một thứ làm bằng vàng, trên cắm lông con chả, dùng làm đồ trang sức đầu của đàn bà. Ðồ sơn khảm chai hay xà cừ gọi là loa điền 螺鈿.
铁
1. Sắt, một loài kim dùng nhiều nhất.
2. Cứng cỏi, không chịu khuất ai. Như thiết hán 鐵漢 anh chàng cứng như sắt, thiết diện 鐵面 mặt sắt, v.v.
3. Không thể mài mất đi được. Như thiết án nan phiên 鐵案難翻 án đã thành đủ chứng cớ như sắt rồi không thể nào gỡ ra lật lại được nữa.
4. Đen.
铂
1. Kim bạc 金鉑 vàng lá, vàng nện ra từng lá mỏng dùng để thếp đồ.
2. Một nguyên chất về hóa học (Platinum, Pt). Một tên là bạch kim 白金 sinh sản rất ít, giá rất đắt, rất bền rất rắn, không có chất gì làm tan được nó, người ta hay dùng bịt đầu cái thu lôi tiễn hay ngòi bút máy cho khỏi mòn.
铃
1. Cái chuông rung, cái chuông nhỏ cầm tay lắc.
铄
1. Nung.
2. Đẹp.
3. Quắc thước 矍鑠 mạnh mẽ, người già mà tinh thần còn mạnh cũng gọi là quắc thước.
铅
1. Chì, một loài kim giống như thiếc mà mềm (Plumbum, Pb). Cho giấm vào nấu, có thể chế ra phấn. Các nhà tu đạo ngày xưa dùng để luyện thuốc.
2. Phấn đánh mặt làm bằng chì cũng gọi tắt là duyên.
3. Duyên bút 鉛筆 bút chì chế bằng một chất than trời sinh rất thuần túy.
铉
1. Cái tai đỉnh. Tai đỉnh nạm ngọc gọi là ngọc huyễn 玉鉉, nạm vàng gọi là kim huyễn 金鉉.
铍
1. Cái gươm vỏ hình như con dao.
2. Cái kim to.
铎
1. Cái chuông lắc. Ngày xưa khi nào ra tuyên mệnh lệnh thì lắc chuông. Thứ lưỡi bằng gỗ gọi là mộc đạc 木鐸 cái mõ. Ngày xưa dùng cái đạc để tuyên lời dạy, cho nên gọi những người chủ trì về việc giáo hóa là tư đạc 司鐸.
铗
1. Cái kìm gắp, cái kìm của thợ đúc, cái gíp.
2. Cái gươm.
铙
1. Cái nao bạt to. Xem chữ bạt 鈸. Ta quen đọc là chữ nạo.
2. Cùng nghĩa với chữ nạo 撓.
铛
1. Lang đang 瑯鐺 cái khóa.
2. Một âm là sanh. Cái chõ có chân.
铜
1. Ðồng (Copper, Cu), một loài kim chất đỏ, ngày xưa gọi là xích kim 赤金.
铝
1. Cùng nghĩa với chữ lự 鑢.
2. Một loài kim chất trắng như bạc, có thể dát ra phiến mỏng hay kéo thành sợi để lâu không rỉ (Aluminium, Al).
铠
1. Cái áo dày dát đồng. Như khải giáp 鎧甲 áo giáp.
铡
1. Cắt cỏ. Con dao cắt cỏ gọi là trát đao 鍘刀.
铢
1. Một cách cân ngày xưa. Hai mươi bốn thù là một lạng, một lạng ngày xưa tức là nửa lạng bây giờ.
2. Cùn, nhụt, người Sở gọi dao nhụt là thù.
铣
1. Gang, một loài kim có chất rất sáng, dùng để đúc nồi đúc chảo.
铤
1. Thoi. Cùng nghĩa với chữ đĩnh 錠. Vàng bạc đúc thành thoi gọi là đĩnh.
2. Một âm là thính. Vùn vụt, tả cái dáng chạy vội.
3. Hết.
铨
1. Cân nhắc.
2. Chọn kẻ hiền bổ vào làm quan gọi là thuyên.
铫
1. Cái thuổng, cái đồ dùng làm ruộng.
2. Một âm là điệu. Cái soong, cái siêu, cái ấm có chuôi.
3. Lại một âm là điều. Cái mác.
铭
1. Bài minh. Khắc chữ vào đồ, hoặc để tự răn mình, hoặc ghi chép công đức gọi là minh. Ngày xưa khắc vào cái chuông cái đỉnh, đời sau hay khắc vào bia.
2. Ghi nhớ không quên. Như minh cảm 銘感 cảm in vào lòng không bao giờ quên.
铮
1. Tiếng loài kim kêu (soeng soẻng).
铰
1. Ngày xưa gọi cái kéo là giảo đao 鉸刀.
2. Giảo liên 鉸鏈 cái bản lề.
铲
1. Cái nạo bằng sắt, cái xẻng.
2. Gọt, nạo, xúc, xới.
铳
1. Cái lỗ rìu búa để cho cán vào.
2. Cái súng (vũ khí đời xưa). Như điểu súng 鳥銃.
铴
1. Cái bào thẩm (bào cho phẳng mặt gỗ).
银
1. Bạc (Argentum, Ag), một loài kim sắc trắng dùng để đúc tiền và làm đồ trang sức.
2. Trắng. Như ngân hạnh 銀杏 hạnh trắng.
3. Họ Ngân.
铸
1. Đúc, đúc loài kim ra các đồ dùng. Như chú đồng 鑄銅 đúc đồng.
铺
1. Bày. Như phô thiết 鋪設 bày đặt, bày biện nhiều thứ cho sang. Vì thế nên khoe nhiều, phô bày của cải ra gọi là phô trương 鋪張.
2. Lát phẳng, giải phẳng. Như địa phô chuyên thạch 地鋪磗石 đất lát gạch đá phẳng.
3. Một âm là phố. Cửa hàng buôn bán.
4. Cái chiếu nằm.
5. Nhà trạm.
链
1. Cái xích.
2. Chì chưa nấu.
铿
1. Khanh thương 鏗鏘 tiếng kim thạch (leng keng).
2. Tiếng đàn cầm đàn sắt.
3. Khua, đánh.
销
1. Tiêu tan. Cho các loài kim vào lửa nung cho chảy ra gọi là tiêu.
2. Mòn hết. Như tiêu háo 銷耗 hao mòn, tiêu diệt 銷滅, v.v.
3. Bán chạy tay, hàng họ bán được gọi là tiêu.
4. Tiêu trừ đi.
锁
1. Cái vòng. Lấy vòng móc liền nhau gọi là tỏa. Vì thế những vòng xúc xích đeo làm đồ trang sức gọi là liên tỏa 連鎖, lấy vòng móc liền nhau làm áo dày gọi là tỏa tử giáp 鎖子甲.
2. Cái khóa.
3. Phong kín, che lấp. Như vân phong vụ tỏa 雲封霧鎖 mây mù phủ kín.
4. Xiềng xích.
锄
1. Cái bừa. Nguyễn Trãi 阮薦. Tha niên Nhị Khê ước, đoản lạp hạ xuân sừ 他年淽溪約,短笠荷春鋤 năm nào hẹn về Nhị Khê (quê hương của Nguyễn Trãi), đội nón lá, vác cuốc đi làm vụ xuân.
2. Bừa đất.
3. Giết, trừ diệt.
锅
1. Cái bầu dầu (trong xe có cái bầu dầu đựng dầu mỡ cho trục nó chạy trơn).
2. Cái nồi hông, nồi, xanh, chảo, xoong. Như đồng oa 銅鍋 nồi đồng.
锈
1. Chất rỉ của các loài kim đùn ra ngoài. Như thiết tú 鐵鏽 rỉ sắt. Tục viết là tú 銹.
锊
1. Một thứ cân ngày xưa, tức là sáu lạng mười sáu thù vậy.
锋
1. Mũi nhọn. Như kiếm phong 劍鋒 mũi gươm.
2. Nhọn. Như bút phong 筆鋒 ngọn bút, từ phong 詞鋒 ngọn lưỡi.
3. Khí thế dữ dội không thể đương được gọi là phong. Như biến trá phong khởi 變詐鋒起 biến trá gớm giếc. Ý nói biến trá nhiều cách dữ dội như các mũi nhọn đều đâm tua tủa khó phạm vào được.
4. Hàng lính đi trước đội. Như tiền phong 前鋒.
锌
1. Cứng.
2. Một âm là tân. Kẽm (Zincum, Zn), một loài kim không rỉ vào trong được, cho nên hay dát ra từng phiến để lợp nhà.
锑
1. Một loài kim sắc trắng có ánh sáng chất mềm chóng tan, pha với chì với thiếc để đúc chữ được (Stibium, Sb).
锒
1. Lang đang 鋃鐺 cái khóa, cái xích.
锓
1. Khắc. Như tẩm bản 鋟板 khắc bản in.
2. Một âm là tiêm. Cái dùi.
3. Nhọn.
错
1. Hòn đá ráp, đá mài. Kinh Thi 詩經 có câu tha sơn chi thạch, khả dĩ vi thác 他山之石可以爲錯 đá ở núi khác có thể lấy làm đá mài, ý nói bè bạn hay khuyên ngăn cứu chính lại lỗi lầm cho mình.
2. Thác đao 錯刀 cái giũa.
3. Giao thác 交錯 lần lượt cùng đắp đổi.
4. Lẫn lộn. Các đồ hải vị nó có nhiều thứ lẫn lộn như nhau nên gọi là hải thác 海錯.
5. Lầm lẫn. La Thiệu Uy đời Ngũ đại nói. Hợp lục châu tứ thập tam huyện thiết bất năng chú thử thác 合六洲四十三縣鐵不能鑄此錯 đem cả sắt trong sáu châu bốn mươi ba huyện không hay đúc hết lỗi lầm ấy. Ý nói lầm to lắm.
6. Cùng nghĩa với chữ thố 措. Như thố trí 措置 xếp đặt. Có khi viết là 錯置.
锚
1. Cái mỏ neo để cắm thuyền tàu.
锞
1. Thoi vàng, thoi bạc.
2. Mỡ cho vào xe.
锡
1. Thiếc (Stannum, St), sắc trắng như bạc, chất mềm chóng chảy, vì thế nên người ta hay dùng để tráng mặt đồ đồng đồ sắt cho đẹp.
2. Cho, phàm các cái của triều đình ban cho thưởng cho đều gọi là tích.
3. Vải nhỏ.
4. Gậy tầm xích của nhà chùa dùng.
锢
1. Hàn, dùng các thứ đồng thứ sắt hàn bịt các lỗ các khiếu đều gọi là cố.
2. Cấm cố 禁錮 giam cấm, các triều thần có tội phải cấm chỉ sự tự do hành động, vĩnh viễn không được dùng nữa gọi là cấm cố, vì bè đảng mà bị tội gọi là đảng cố 黨錮.
3. Bền chắc.
锣
1. Cái thanh la. Nguyễn Du 阮攸. Triệt dạ la thanh bất tạm đình 徹夜鑼聲不暫停 suốt đêm tiếng thanh la không tạm ngớt.
锤
1. Quả cân 16 lạng.
2. Xứng chuy 稱錘 cái cân, cân biết nặng nhẹ.
3. Nặng.
4. Một âm là chùy. Cái búa cái.
锥
1. Cái dùi.
2. Cái bút gọi là mao trùy 毛錐 vì nó nhọn như cái dùi vậy.
锦
1. Gấm.
2. Một tiếng để khen ngợi. Như lòng nghĩ khôn khéo gọi là cẩm tâm 錦心, lời văn mỹ lệ gọi là cẩm tảo 錦藻, v.v.
锭
1. Cái choé, một thứ đồ làm bằng loài kim, có chân, để dâng các đồ nấu chín.
2. Thoi vàng, thoi bạc. Có thoi nặng năm lạng, có thoi nặng mười lạng. Như kim đĩnh 金錠 nén vàng.
3. Dùng lá thiếc làm giả như bạc đốt cho kẻ chết cũng gọi là đĩnh.
4. Tục gọi cái thoi dệt cửi là đĩnh.
键
1. Cái khoá, cái lá mía khóa.
锯
1. Cái cưa.
2. Cưa.
锰
1. Một nguyên chất loài kim thuộc về hóa học, dùng làm men đúc pha lê và đồ sứ (Manganese, Mn).
锲
1. Cùng nghĩa với chữ khắc 刻. Khiết kim ngọc 鍥金玉 chạm ngọc trổ vàng.
2. Cái liềm.
3. Cắt đứt.
锵
1. Tiếng ngọc.
2. Thương thương 鏘鏘 tiếng chuông boong boong.
锷
1. Lưỡi dao, chỗ đầu mũi dao.
锸
1. Cái mai, xẻng, thuổng.
2. Cái kim.
锺
1. Cái chén, cái cốc uống rượu.
2. Họp, un đúc. Như chung linh dục tú 鍾靈毓秀 chỗ khí linh tú nó tụ vào cả đấy.
3. Một thứ để đong ngày xưa, sáu hộc bốn đấu gọi là một chung. Vì thế cho nên gọi bổng lộc hậu là vạn chung 萬鍾.
4. Họ Chung.
锻
1. Gió sắt, rèn sắt.
2. Rửa, mài giũa cho sắc bén. Như đoán luyện 鍛鍊 rèn đúc, rèn luyện.
锼
1. Trổ, khắc. Nguyên là chữ lũ 鏤.
2. Sắt rỉ.
锾
1. Phép cân đời xưa, cứ sáu lạng gọi là một hoàn. Nộp tiền chuộc tội, cứ tính số hoàn. Cho nên số tiền chuộc tội gọi là phạt hoàn 罰鍰.
镀
1. Mạ. Lấy vàng bạc kền, v.v. Mạ trên mặt đồ cho đẹp gọi là độ. Như độ kim 鍍金 mạ vàng.
镁
1. Một vật mỏ, chất nhẹ sắc trắng, ánh sánh rất mạnh (Magnésium, Mg).
镂
1. Thép.
2. Chạm, khắc. Như lũ khắc 鏤刻 chạm trổ.
3. Cái lũ. Như cái chõ.
镊
1. Nhiếp tử 鑷子 cái nhíp.
2. Cái cặp tóc.
镌
1. Khắc. Khắc bản in gọi là tuyên bản 鐫板.
2. Trích xuống, giáng xuống. Giáng chức quan xuống gọi là tuyên cấp 鐫級 (khác hẳn với chữ huề 鑴 một thứ đỉnh, vạc).
镍
1. Kền (Niccolum, Ni), một loài kim lấy ở mỏ, sắc trắng như bạc, không hay rỉ, dùng để mạ đồ rất đẹp. Như độ niết 鍍鎳 mạ kền.
镐
1. Kinh đô nhà Chu 周 ngày xưa. Ta quen đọc là chữ cảo.
镑
1. Cái nạo, một đồ dùng làm đồ xương sừng.
2. Một âm là bảng (pound) tên thứ tiền của nước Anh Cát Lợi.
镒
1. Một phép cân đời xưa, tức hai mươi lạng bây giờ. Hoàng kim thiên dật 黃金千鎰 một ngàn dật vàng.
镔
1. Thép già, thép tinh luyện.
镖
1. Cái phiêu, cây lao. Một thứ đồ binh như cái giáo mà ngắn, dùng để lao người. Như phi tiêu 飛鏢.
镗
1. Tiếng trống thùng thùng.
镘
1. Cái bay trát (của thợ hồ).
镛
1. Cái chuông lớn (nhạc khí thời cổ).
镜
1. Cái gương soi, ngày xưa làm bằng đồng, bây giờ làm bằng pha lê. Nguyễn Du 阮攸. Tha hương nhan trạng tần khai kính, Khách lộ trần ai bán độc thư 他鄉顏狀頻開鏡,客路塵埃半讀書 (Ðông lộ 東路) Nơi quê người thường mở gương soi dung nhan, Trên đường gió bụi nơi đất khách, nửa thì giờ dùng để đọc sách. Quách Tấn dịch thơ. Ðường hé quyển vàng khuây gió bụi, Trạm lau gương sáng ngắm mày râu.
2. Soi.
镝
1. Cái mũi tên bịt sắt.
镞
1. Cái mũi nhọn bịt đầu mũi tên.
镟
1. Máy tiện, dùng để tiện các đồ tròn.
2. Cái đồ để hâm nóng.
3. Con lăn. Phàm các loài kim dùng làm đồ để lăn cho trơn đều gọi là tuyền.
镣
1. Cái khóa sắt. Một thứ đồ hình dùng để khóa trói người tù.
镦
1. Dưới đầu cán giáo cán mác bịt đầu cho phẳng nhẵn gọi là đối.
2. Một âm là đôn. Thiến.
镪
1. Quan tiền. Cùng nghĩa với chữ cưỡng 繈. Đồng bạch cũng gọi là bạch cưỡng 白鏹.
镫
1. Một thứ đồ dùng để đựng các đồ nấu dâng lên cúng.
2. Cái cây nến, cây đèn. Cũng như chữ đăng 燈.
3. Một âm là đặng. Cái bàn đạp ngựa. Như mã đặng 馬鐙 bàn đạp ở yên ngựa.
镬
1. Cái vạc, cái chảo.
2. Cái vạc to dùng để hành hình thời xưa. Nguyễn Du 阮攸. Ðại bổng cự hoạch phanh trung thần 大棒巨鑊烹忠臣 (Kỳ lân mộ 麒麟墓) trung thần đem gậy lớn đánh, nấu trong vạc.
3. Nấu.
镭
1. Lôi đĩnh 鐳錠 một loài kim, một nguyên chất hóa học (Radium, Ra) có tia sáng mạnh, thấu qua được các thể hơi, thể lỏng, thể đặc, sức mạnh hay giết được các giống vi trùng về bệnh truyền nhiễm, lấy tay sờ vào thấy nóng rát như lửa, sinh sản rất ít, mà dùng thì nhiều cho nên rất quý rất đắt.
2. Vại, lọ, bình.
镯
1. Cái chiêng. Hình như cái chuông nhỏ.
2. Tục gọi là cái vòng tay. Như ngọc trạc 玉鐲 vòng ngọc.
镰
1. Cái liềm. Có khi viết là 鎌.
镳
1. Cái hàm thiết ngựa.
2. Cái tiêu, một thứ đồ binh dùng để lao người, những kẻ bảo hộ khách qua đường thường dùng tiêu nên gọi là tiêu khách 鑣客. Nay thông dụng như chữ tiêu 標 hay chữ tiêu 鏢.
镶
1. Các vật hòa hợp với nhau.
2. Vá, nạm, trám. Như tương nha 鑲牙 trám răng.
長
1. Dài, so hai đầu với nhau, bên nào thừa hơn gọi là trường.
2. Lâu dài. Như trường thọ 長壽 sống lâu.
3. Xa. Như trường đồ 長途 đường xa.
4. Thường. Như môn tuy thiết nhi trường quan 門雖設而長關 tuy có cửa mà thường đóng mãi.
5. Hay, tài. Như nhất trường khả thủ 一長可取 có một cái hay khá lấy.
6. Một âm là trưởng. Lớn, người đã đến tuổi trưởng thành gọi là trưởng.
7. Tuổi cao hơn, có tuổi hơn.
8. Những bậc trên mình mà có tuổi gọi là trưởng lão 長老.
9. Hàng thứ nhất. Như trưởng tử 長子 con trưởng, trưởng tôn 長孫 cháu trưởng, v.v. 10. Ðứng đầu. Chức đứng đầu các bộ đều gọi là bộ trưởng 部長, lục quân trưởng 陸軍長 chức đứng đầu các quân bộ.
11. Lớn lên, trái lại với tiếng tiêu mòn. Như cẩu đắc kỳ dưỡng, vô vật bất trưởng 苟得其養無物不長 nếu nuôi hợp cách, không vật nào không lớn.
12. Lại một âm là trướng. Chiều dài, nhiều, thừa. Như trướng nhất thân hữu bán 長一身有半 đo chiều dài hơn một thân rưỡi.
长
1. Dài, so hai đầu với nhau, bên nào thừa hơn gọi là trường.
2. Lâu dài. Như trường thọ 長壽 sống lâu.
3. Xa. Như trường đồ 長途 đường xa.
4. Thường. Như môn tuy thiết nhi trường quan 門雖設而長關 tuy có cửa mà thường đóng mãi.
5. Hay, tài. Như nhất trường khả thủ 一長可取 có một cái hay khá lấy.
6. Một âm là trưởng. Lớn, người đã đến tuổi trưởng thành gọi là trưởng.
7. Tuổi cao hơn, có tuổi hơn.
8. Những bậc trên mình mà có tuổi gọi là trưởng lão 長老.
9. Hàng thứ nhất. Như trưởng tử 長子 con trưởng, trưởng tôn 長孫 cháu trưởng, v.v. 10. Ðứng đầu. Chức đứng đầu các bộ đều gọi là bộ trưởng 部長, lục quân trưởng 陸軍長 chức đứng đầu các quân bộ.
11. Lớn lên, trái lại với tiếng tiêu mòn. Như cẩu đắc kỳ dưỡng, vô vật bất trưởng 苟得其養無物不長 nếu nuôi hợp cách, không vật nào không lớn.
12. Lại một âm là trướng. Chiều dài, nhiều, thừa. Như trướng nhất thân hữu bán 長一身有半 đo chiều dài hơn một thân rưỡi.
門
1. Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ 户, hai cánh gọi là môn 門.
2. Cửa mở ở nhà gọi là hộ, ở các khu vực gọi là môn. Như lý môn 里門 cổng làng, thành môn 城門 cổng thành, v.v. Phàm những chỗ then chốt đều gọi là môn. Như đạo nghĩa chi môn 道義之門 cái cửa đạo nghĩa (cái then chốt đạo nghĩa), chúng diệu chi môn 眾妙之門 (Lão Tử 老子) cái then chốt của mọi điều mầu nhiệm.
4. Nhà họ (gia tộc) nhà họ nào vẫn thường có tiếng tăm lừng lẫy gọi là danh môn 名門 hay môn vọng 門望.
5. Ðồ đảng. Như đồ đảng của đức Khổng Tử 孔子 gọi là Khổng môn 孔門, đồ đảng của Phật gọi là gọi là phật môn 佛門. Lấy quyền thế mà chiêu tập đồ đảng gọi là quyền môn 權門 hay hào môn 豪門, v.v.
6. Loài, thứ. Như phân môn 分門 chia ra từng loại. Chuyên nghiên cứu về một thứ học vấn gọi là chuyên môn 專門.
7. Một cỗ súng trái phá.
閂
1. Cái dõi cửa, cái then cửa.
閃
1. Lánh ra, nghiêng mình lánh qua gọi là thiểm.
2. Thấy một loáng. Như điện quang thiểm thiểm 電光閃閃 chớp sáng lòe lòe.
3. Họ Thiểm.
閈
1. Cái cổng làng.
2. Tường.
閉
1. Ðóng cửa. Trái lại với chữ khai 開 mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc 閉塞, không mở mang ra gọi là bế tàng 閉藏, không đi lại gì với ai gọi là bế quan tự thủ 閉關自守. Nguyễn Trãi 阮薦. Nhàn trung tận nhật bế thư trai 閑中盡日閉書齋 (Mộ xuân tức sự 暮春即事) trong lúc nhàn rỗi suốt ngày đóng cửa phòng văn.
2. Cửa ngạch, các cửa nhỏ bên then cửa lớn.
3. Che đậy.
4. Lấp.
5. Ngày lập thu, lập đông gọi là bế.
6. Họ Bế.
開
1. Mở. Trái lại với chữ bế 閉.
2. Nở ra. Như hoa khai 花開 hoa nở.
3. Đào ra, bới ra. Như khai hà 開河 khai sông, khai khoáng 開礦 khai mỏ, v.v.
4. Mới, trước nhất. Như khai sáng 開創 mở mang gây dựng ra trước, khai đoan 開端 mở mối, v.v.
5. Phân tách ra. Như phách khai 孹開 bửa ra, phanh ra, v.v.
6. Bày, đặt. Như khai duyên 開筵 mở tiệc, bày tiệc ăn.
7. Mở rộng ra. Như thơ Đỗ Phủ 杜甫 có câu khai biên ức hà đa 開邊抑何多 mở mang biên cõi sao nhiều vậy.
8. Khoát đạt. Như khai lãng 開朗 sáng sủa.
9. Rộng tha. Như khai thích 開釋 nới tha, khai phóng 開放 buông tha ra cho được tự do, v.v.
10. Xếp bày. Kê các tên các khoản cho thứ nào vào hàng ấy gọi là khai. Như khai đơn 開單 đơn khai, cái đơn khai các đồ hàng hay các khoản gì.
11. Bắt đầu đi. Như khai chu 開舟 nhổ neo thuyền bắt đầu đi.
12. Số chia. Một phần tư gọi là tứ khai 四開, một phần tám gọi là bát khai 八開. Một trang giấy cũng gọi là nhất khai 一開.
13. Trừ bỏ đi. Như khai khuyết 開缺 trừ bỏ chỗ thiếu đi.
14. Sôi. Nước sôi gọi là khai thủy 開水.
閎
1. Cổng xóm.
2. Bụng phềnh, đồ nào miệng nhỏ bụng to gọi là hoành, vì thế nên độ lượng rộng rãi cũng gọi là hoành.
3. Cái hãm cửa.
4. Họ Hoằng.
閏
1. Thừa. Lịch Tàu theo vòng quả đất xoay chung quanh mặt trời mà tính năm, theo vòng mặt trăng xoay chung quanh quả đất mà tính tháng, theo vòng quả đất tự xoay mà tính ngày, cứ hết mỗi một vòng quả đất xoay chung quanh mặt trời thì mặt trăng đã xoay chung quanh quả đất được mười hai vòng và một phần ba vòng nữa, cho nên mỗi năm lại thừa ra hơn mười ngày, tính số thừa ấy lại thì hai năm rưỡi lại thừa ra một tháng, tháng thừa ấy gọi là nhuận nguyệt 閏月 tháng thừa. Lịch tây theo mặt trời tính năm, cứ hết một vòng quả đất xoay chung quanh mặt trời thì quả đất nó tự xoay mình nó được 365 vòng và lẻ một phần tư, cho nên tích bốn năm thì lại thừa một ngày gọi là nhuận nhật 閏日 ngày thừa. Năm nào có ngày nhuận thì cho vào tháng hai là 29 ngày.
閑
1. Bao lơn, cái ngăn để hạn chế lối ra vào, vì thế cho nên hạn chế không cho phóng túng gọi là phòng nhàn 防閑, chuồng ngựa ngăn ra từng ô gọi là mã nhàn 馬閑.
2. Tập quen, an nhàn.
3. Nhàn hạ, cùng nghĩa với chữ nhàn 閒. Nguyễn Trãi 阮薦. Bản thị canh nhàn điếu tịch nhân 本是耕閒釣寂人 ta vốn là kẻ cày nhàn, câu tịch.
閒
1. Khoảng giữa.
2. Một gian nhà hay một cái buồng gọi là nhất gian 一閒.
3. Một thứ thước đo của nước Nhật Bản, dài sáu thước.
4. Khoảng. Như điền gian 田閒 khoảng ruộng.
5. Dong được.
6. Một âm là nhàn. Nhàn rỗi vô sự.
7. An nhàn, yên ổn thư thái không có ý khoe khoang gọi là nhàn. Như nhàn nhã 閒雅.
8. Một âm là gián. Hé, có lỗ hỗng. Như độc thư đắc gián 讀書得閒 đọc sách có chỗ hé có thể hiểu được.
9. Làm chia rẽ, dùng lời gièm pha làm cho hai bên ghét nhau, ngờ nhau gọi là ly gián 離閒, là phản gián 反閒.
10. Gián điệp 閒諜 kẻ do thám quân tình, cũng gọi là tế tác 細作.
11. Xen lẫn. Như sơ bất gián thân 疏不閒親 kẻ xa không xen lẫn với người thân được. Các sắc lẫn lộn gọi là gián sắc 閒色.
12. Ngăn cách. Như gián bích 閒壁 cách vách, nhà láng giềng bên cạnh chỉ cách một bức vách.
13. Phân biệt, khác hẳn không cùng giống nhau gọi là hữu gián 有閒.
14. Nhất gián 一閒 chỉ cách nhau một thí, vì thế nên hơi khác nhau gọi là nhất gián nhĩ 一閒耳. Còn chưa hợp một thí gọi là vị đạt nhất gián 未達一閒.
15. Bệnh hơi bớt gọi là bệnh gián 病閒.
16. Trừ chữ nhàn 閒 nghĩa là nhàn hạ 閒暇 ra, ta hay viết là gian 間.
間
1. Chữ gian 閒 nghĩa là khoảng thì thường viết là 間.
閔
1. Lo lắng, các sự ốm đau chết chóc đều gọi là mẫn.
2. Thương nhớ, cùng nghĩa với chữ mẫn 憫.
3. Gắng gỏi.
4. Họ Mẫn.
閘
1. Trong sông làm cánh cửa ngăn nước, lúc nào thuyền bè đi qua thì lại mở ra, chỉ vừa một chiếc thuyền đi cứ nối đuôi nhau mà qua gọi là áp. Tục đọc là sạp.
2. Cống, đập. Như thủy áp 水閘 đập nước.
閙
1. Tục dùng như chữ náo 鬧.
閟
1. Giấu kín. Như bí cung 閟宮.
2. Đóng cửa.
3. Cẩn thận.
4. Sâu xa.
閡
1. Trở ngại. Như cách ngại 隔閡 tình không thông hiểu nhau, tình ý hai bên không thông với nhau.
2. Ngăn chặn.
3. Vùi lấp.
閣
1. Gác, từng gác để chứa đồ. Như khuê các 閨閣 chỗ phụ nữ ở.
2. Tên bộ quan, Nội các 內閣 gọi tắt là các. Các thần 閣臣 bầy tôi trong tòa Nội các. Ở nước quân chủ thì giữ chức tham dự các chính sự, ở nước lập hiến thì là cơ quan trung ương hành chánh cao nhất.
3. Ván gác, ngày xưa đặt ván ở lưng tường lưng vách để các đồ ăn gọi là các.
4. Đường lát ván. Dùng gỗ bắt sàn đi trên đường ở trong vườn gọi là các đạo 閣道, bắc ở chỗ núi khe hiểm hóc gọi là sạn đạo 棧道.
5. Cái chống cửa.
6. Ngăn.
7. Họ Các.
閤
1. Cái cửa nách.
2. Cùng nghĩa với chữ các dùng về khuê các 閨閣, đài các 臺閣. Khi Công Tôn Hoằng 公孫弘 đời nhà Hán 漢 làm quan Thừa Tướng, liền xây đông cáp 東閤 để đón những người hiền ở, vì thế đời sau mới dùng chữ đông cáp là nơi quan tướng mời đón các hiền sĩ.
閥
1. Phiệt duyệt 閥閱 viết công trạng vào giấy hay tấm ván rồi nêu ra ngoài cửa, cửa bên trái gọi là phiệt, cửa bên phải gọi là duyệt. Sách Sử Ký 史記 nói. Nêu rõ thứ bực gọi là phiệt, tích số ngày lại gọi là duyệt. Vì thế nên gọi các nhà thế gia là phiệt duyệt 閥閱 hay thế duyệt 世閱.
閧
1. Tục dùng như chữ hống 鬨.
閨
1. Cái cửa tò vò, cái cửa đứng một mình trên tròn dưới vuông. Tả truyện 左傳 có câu Tất môn khuê đậu 蓽門閨竇 cửa phên ngõ hỏm, ý nói người nghèo hèn.
2. Cái cửa nách trong cung. Ngày xưa gọi là kim khuê 金閨 trong cửa ấy là chỗ các th ị thần ở.
3. Chỗ con gái ở gọi là khuê. Vì thế nên gọi con gái là khuê các 閨閣.
閩
1. Họ Mân.
2. Tỉnh Phúc Kiến 福建 gọi là tỉnh Mân.
閫
1. Cái then cửa.
2. Cổng thành ngoài. Sử ký 史記 có câu khổn dĩ nội quả nhân chế chi, khổn dĩ ngoại tướng quân chế chi 閫以內寡人制之、閫以外將軍制之 từ cổng thành ngoài trở vào thì quả nhân soi xét, từ cổng thành ngoài trở ra thì tướng quân soi xét. Nay gọi kẻ thống lĩnh việc quân là chuyên khổn 專閫 là vì đó.
3. Đàn bà ở trong, cho nên những lời gọi về đàn bà đều dùng chữ khổn. Như khổn an 閫安 thăm bà ấy được bình yên, khổn phạm 閫範 khuôn mẫu đàn bà, v.v.
閬
1. Bát ngát.
2. Lãng Trung 閬中 tên huyện, thuộc tỉnh Tứ Xuyên 四川.
3. Một âm là lang. Lang lang 閬閬 đồ sộ, tả cái dáng cao lớn.
閭
1. Cổng làng.
2. Lễ nhà Chu 周 đặt cứ năm nhà gọi một tỷ 比, năm tỷ gọi là một lư 閭, vì thế nên gọi làng mạc là lư lí 閭里.
3. Họp.
4. Tên một trận pháp.
5. Ở.
6. Con lư, như con lừa mà có một sừng.
閱
1. Xem xét. Như duyệt binh 閱兵 xem xét binh lính tập luyện thế nào, duyệt quyển 閱卷 xem xét quyển bài, v.v.
2. Từng trải. Như duyệt nhân đa hĩ 閱人多矣 từng trải xem người nhiều rồi.
3. Phiệt duyệt 閥閱 (Xem chữ phiệt 閥).
4. Dong.
5. Bẩm thụ.
6. Tóm.
閶
1. Xương hạp 閶闔 cửa trời, cửa chính trong cung.
2. Gió thu. Như Xương hạp tây nam lai 閶闔西南來 gió thu từ hướng tây nam lại.
閹
1. Hoạn, giống đực, con trai thiến mất dái đi gọi là yêm. Như yêm kê 閹雞 gà thiến.
2. Khí dương thịnh.
閼
1. Chẹn, lấp.
2. Một âm là yên. Yên chi 閼氏 tên hiệu vợ chính vua rợ Hung Nô 匈奴, thời Hán 漢.
閽
1. Tên lính canh cửa.
2. Cửa cung điện.
閾
1. Cái bờ cửa, ngưỡng cửa.
2. Ngăn cách.
3. Có chỗ đọc là vực.
閿
1. Văn hương 閿鄉 tên huyện, nay thuộc tỉnh Hà Nam 河南. Nguyên viết là 閺.
闃
1. Vắng teo, không có người nào. Khuých nhiên vô thanh 闃然無聲 vắng vẻ tĩnh mịch.
闇
1. Mờ tối. Như hôn ám 昏闇 tối tăm u mê.
2. Lờ mờ. Như Trung Dong 中庸 nói. Quân tử chi đạo, ám nhiên nhi nhật chương 君子之道,闇然而日章 đạo người quân tử lờ mờ mà ngày rõ rệt.
3. Đóng cửa.
4. Buổi tối.
5. Nhật thực, nguyệt thực. Mặt trời, mặt trăng phải ăn.
闈
1. Cái cửa nách trong cung.
2. Ngày xưa gọi cái nhà để thi khảo là vi, vì thế nên thi hội gọi là xuân vi 春闈, thi hương gọi là thu vi 秋闈.
3. Cái nhà trong.
闉
1. Nhân đồ 闉闍 cổng thành.
2. Lấp.
3. Ở trong thành.
4. Khuất khúc, cong queo. Trang Tử 莊子. Nhân kỳ chi ly vô thần thuyết Vệ Linh Công, Vệ Linh Công duyệt chi, nhi thị toàn nhân, kỳ đậu kiên kiên 闉跂支離無脤說衛靈公,靈公說之;而視全人,其脰肩肩 (Ðức sung phù 德充符) Nhân Kỳ Chi Ly Vô Thần (người cong queo, chân quẹo, chia lìa, không có môi) lại thuyết vua Vệ Linh Công. Vệ Linh Công thích hắn, nhìn đến người toàn vẹn thấy cổ họ khẳng kheo.
闊
1. Rộng rãi.
2. Xa vắng. Như khoát biệt 闊別 cách biệt đã lâu.
3. Sơ suất. Như sơ khoát 疏闊 sơ suất không cẩn thận.
4. Cần khổ, làm ăn lao khổ.
闋
1. Hết. Như phục khuyết 服闋 hết trở, đoạn tang.
2. Trọn hết. Hết một khúc nhạc gọi là nhạc khuyết 樂闋, một bài từ một khúc ca cũng gọi là nhất khuyết 一闋.
3. Rỗng, không.
闌
1. Tới hết, hầu hết. Như tuế lan 歲闌 năm sắp hết, cuối năm, dạ lan 夜闌 đêm khuya, tửu lan 酒闌 cuộc rượu gần tàn, hết hứng thú gọi là ý hứng lan san 意興闌姍.
2. Lẻn ra. Cửa ô có lệnh cấm, ai có phép riêng mới được phép ra, nếu không có phép mà lẻn ra được gọi là lan xuất 闌出.
3. Cùng nghĩa với chữ lan 欄 hay chữ lan 攔.
4. Lan can 闌干 ngang dọc, bừa bãi. Các nơi sân nhà, kèn gỗ ngang dọc làm hàng rào gọi là lan can. Vành con mắt cũng gọi là lan can.
闍
1. Nhân đồ 闉闍 cổng thành.
2. Một âm là xà. Xà lê 闍黎 tiếng Phạn, thầy tăng, ông thầy coi học trò, xà duy 闍維 tiếng Phạn nghĩa là đốt xác, hỏa táng.
闐
1. Đầy ních. Như tân khách điền môn 賓客闐門 khách khứa đầy cửa.
闑
1. Cái đố giữa cửa, cái dõi cửa.
闒
1. Tháp nhũng 闒茸 hèn hạ.
闓
1. Mở, mở mang.
2. Cùng nghĩa với chữ khải 凱.
3. Một âm là khai. Sáng.
4. Cái đồ dùng để bắn cung.
闔
1. Lấp, đóng. Như hạp hộ 闔戶 đóng cửa.
2. Đồng nghĩa với chữ hạp 合, dùng làm lời tóm tắt như hạp đệ quang lâm 闔第光臨 tất cả nhà đều có lòng yêu mà tới.
闕
1. Cái cổng hai từng. Làm hai cái đai ngoài cửa, trên làm cái lầu, ở giữa bỏ trống để làm lối đi gọi là khuyết, cho nên gọi cửa to là khuyết. Cũng có khi gọi là tượng nguỵ 象魏. Ngày xưa hay làm sở ban bố pháp lệnh ở ngoài cửa cung, cho nên gọi cửa cung là khuyết. Như phục khuyết thướng thư 伏闕上書 sụp ở ngoài cửa cung mà dâng thư.
2. Lầm lỗi. Nhà Đường 唐 có đặt ra hai chức quan tả thập di 左拾遺 và hữu bổ khuyết 右補闕 chuyên về việc khuyên can các điều lầm lỗi của vua.
3. Còn thiếu, còn trống. Cùng nghĩa với chữ khuyết 缺. Phàm cái gì chưa được hoàn toàn còn phải bù thêm mới đủ thì đều gọi là khuyết. Như khuyết văn 闕文 văn còn thiếu mất, còn sót chưa đủ.
闖
1. Ló đầu ra.
2. Tục gọi sự xông vào là sấm. Như sấm tịch 闖席 xông vào mâm ngồi ăn.
闘
1. Tục dùng như chữ đấu 鬬.
闚
1. Cũng như chữ khuy 窺.
關
1. Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan 門雖設而常關 (Ðào Uyên Minh 陶淵明) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn.
2. Cái dõi cửa, dùng một cái trục gỗ cài ngang cửa lại gọi là quan. Cho nên then chốt trên cửa gọi là quan kiện 關鍵. Nói rộng ra thì các máy móc trong các đồ đều gọi là cơ quan 機關. Phàm các cái cốt yếu của sự vật gì hay chỗ tổng cục phân phát đi đều gọi là quan kiện hay là cơ quan. Như ta nói cơ quan truyền bá, cơ quan phát hành, v.v.
3. Cửa ải. Như biên quan 邊關 cửa ải ngoài biên, chỗ nước này giáp với nước khác.
4. Cửa ô. Đặt ở các nơi ách yếu để tra xét hành khách và hàng hóa gọi là quan. Ngày xưa đặt cửa ô chỉ để tra xét hành khách, đời sau mới đánh thuế. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói quan cơ nhi bất chinh 關譏而不征 cửa ô chỉ để tra xét hành khách mà không đánh thuế.
5. Giới hạn. Như thánh vực hiền quan 聖域賢關 cõi thánh bực hiền. Nay gọi cuối năm là niên quan tại nhĩ 年關在邇 cũng bởi nghĩa đó (cái hạn năm nó đã gần hết cũ sang mới).
6. Quan hệ. Hai bên cùng có liên thuộc với nhau gọi là quan. Nay gọi sự để lòng thắc mắc nhớ luôn là quan tâm 關心 hay quan hoài 關懷 cũng bởi nghĩa đó. Nguyễn Du 阮攸. Quan tâm nhất dạ khổ vô thụy 關心一夜苦無睡 (Thăng Long 升龍) nghĩ ngợi thâu đêm khổ tâm không ngủ được.
7. Cách bức. Như quan thuyết 關說 lời nói cách bức, do một người khác nhắc lại, chứ không phải lời nói trước mặt.
8. Các văn bằng để đi lãnh lương gọi là quan hưởng 關餉. Hai bên cùng đính ước với nhau gọi là quan thư 關書.
9. Quan quan 關關 tiếng con chim thư cứu kêu.
10. Mạch quan. Nhà làm thuốc chia ba bộ mạch, cứ nơi cổ tay, lấy cái xương chồi đằng sau làm cữ, giữa gọi là mạch quan.
11. Tên đất.
12. Một âm là loan. Giương. Như Việt nhân loan cung nhi xạ chi 越人關弓而射之 người Việt giương cung mà bắn đấy.
闞
1. Dòm ngó.
2. Một âm là giảm. Tiếng hổ gầm.
闠
1. Cửa ngoài chợ. Vì thế nên thường gọi nơi chợ triền là hoàn hội 闤闠.
闡
1. Mở, mở ra. Như suy xiển 推闡 nghĩa lý khó hiểu phải suy diễn ra cho tỏ rõ.
闢
1. Mở, mở cửa.
2. Mở mang. Như nhật tịch quốc bách lý 日闢國百里 ngày mở rộng đất nước trăm dặm.
3. Khai khẩn, đất hoang vỡ ra làm ruộng cấy gọi là tịch.
4. Bài bác.
闤
1. Tường chợ. Như hoàn hội 闤闠 chợ triền.
闥
1. Cái cửa nách ở trong cung.
2. Cái cửa.
3. Vèo, tả cái vẻ nhanh.
门
1. Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ 户, hai cánh gọi là môn 門.
2. Cửa mở ở nhà gọi là hộ, ở các khu vực gọi là môn. Như lý môn 里門 cổng làng, thành môn 城門 cổng thành, v.v. Phàm những chỗ then chốt đều gọi là môn. Như đạo nghĩa chi môn 道義之門 cái cửa đạo nghĩa (cái then chốt đạo nghĩa), chúng diệu chi môn 眾妙之門 (Lão Tử 老子) cái then chốt của mọi điều mầu nhiệm.
4. Nhà họ (gia tộc) nhà họ nào vẫn thường có tiếng tăm lừng lẫy gọi là danh môn 名門 hay môn vọng 門望.
5. Ðồ đảng. Như đồ đảng của đức Khổng Tử 孔子 gọi là Khổng môn 孔門, đồ đảng của Phật gọi là gọi là phật môn 佛門. Lấy quyền thế mà chiêu tập đồ đảng gọi là quyền môn 權門 hay hào môn 豪門, v.v.
6. Loài, thứ. Như phân môn 分門 chia ra từng loại. Chuyên nghiên cứu về một thứ học vấn gọi là chuyên môn 專門.
7. Một cỗ súng trái phá.
闩
1. Cái dõi cửa, cái then cửa.
闪
1. Lánh ra, nghiêng mình lánh qua gọi là thiểm.
2. Thấy một loáng. Như điện quang thiểm thiểm 電光閃閃 chớp sáng lòe lòe.
3. Họ Thiểm.
闭
1. Ðóng cửa. Trái lại với chữ khai 開 mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc 閉塞, không mở mang ra gọi là bế tàng 閉藏, không đi lại gì với ai gọi là bế quan tự thủ 閉關自守. Nguyễn Trãi 阮薦. Nhàn trung tận nhật bế thư trai 閑中盡日閉書齋 (Mộ xuân tức sự 暮春即事) trong lúc nhàn rỗi suốt ngày đóng cửa phòng văn.
2. Cửa ngạch, các cửa nhỏ bên then cửa lớn.
3. Che đậy.
4. Lấp.
5. Ngày lập thu, lập đông gọi là bế.
6. Họ Bế.
问
1. Hỏi, cái gì không biết đi hỏi người khác gọi là vấn.
2. Tra hỏi, tra hỏi kẻ có tội tục gọi là vấn.
3. Hỏi thăm. Như vấn nhân ư tha bang 問人於他邦 thăm tặng người ở nước khác.
4. Làm quà.
5. Tin tức. Như âm vấn 音問 tin tức.
6. Lễ ăn hỏi gọi là lễ vấn danh 問名.
7. Mệnh lệnh.
8. Nghe, cùng nghĩa như chữ văn 聞.
闯
1. Ló đầu ra.
2. Tục gọi sự xông vào là sấm. Như sấm tịch 闖席 xông vào mâm ngồi ăn.
闰
1. Thừa. Lịch Tàu theo vòng quả đất xoay chung quanh mặt trời mà tính năm, theo vòng mặt trăng xoay chung quanh quả đất mà tính tháng, theo vòng quả đất tự xoay mà tính ngày, cứ hết mỗi một vòng quả đất xoay chung quanh mặt trời thì mặt trăng đã xoay chung quanh quả đất được mười hai vòng và một phần ba vòng nữa, cho nên mỗi năm lại thừa ra hơn mười ngày, tính số thừa ấy lại thì hai năm rưỡi lại thừa ra một tháng, tháng thừa ấy gọi là nhuận nguyệt 閏月 tháng thừa. Lịch tây theo mặt trời tính năm, cứ hết một vòng quả đất xoay chung quanh mặt trời thì quả đất nó tự xoay mình nó được 365 vòng và lẻ một phần tư, cho nên tích bốn năm thì lại thừa một ngày gọi là nhuận nhật 閏日 ngày thừa. Năm nào có ngày nhuận thì cho vào tháng hai là 29 ngày.
闱
1. Cái cửa nách trong cung.
2. Ngày xưa gọi cái nhà để thi khảo là vi, vì thế nên thi hội gọi là xuân vi 春闈, thi hương gọi là thu vi 秋闈.
3. Cái nhà trong.
闲
1. Bao lơn, cái ngăn để hạn chế lối ra vào, vì thế cho nên hạn chế không cho phóng túng gọi là phòng nhàn 防閑, chuồng ngựa ngăn ra từng ô gọi là mã nhàn 馬閑.
2. Tập quen, an nhàn.
3. Nhàn hạ, cùng nghĩa với chữ nhàn 閒. Nguyễn Trãi 阮薦. Bản thị canh nhàn điếu tịch nhân 本是耕閒釣寂人 ta vốn là kẻ cày nhàn, câu tịch.
闳
1. Cổng xóm.
2. Bụng phềnh, đồ nào miệng nhỏ bụng to gọi là hoành, vì thế nên độ lượng rộng rãi cũng gọi là hoành.
3. Cái hãm cửa.
4. Họ Hoằng.
间
1. Chữ gian 閒 nghĩa là khoảng thì thường viết là 間.
闵
1. Lo lắng, các sự ốm đau chết chóc đều gọi là mẫn.
2. Thương nhớ, cùng nghĩa với chữ mẫn 憫.
3. Gắng gỏi.
4. Họ Mẫn.
闷
1. Buồn bực.
闸
1. Trong sông làm cánh cửa ngăn nước, lúc nào thuyền bè đi qua thì lại mở ra, chỉ vừa một chiếc thuyền đi cứ nối đuôi nhau mà qua gọi là áp. Tục đọc là sạp.
2. Cống, đập. Như thủy áp 水閘 đập nước.
闹
1. Huyên náo, rầm rĩ không yên tĩnh gọi là nháo. Chỗ người tụ họp chen chúc rầm rĩ gọi là nhiệt nháo 熱鬧. Ta quen đọc là náo.
闺
1. Cái cửa tò vò, cái cửa đứng một mình trên tròn dưới vuông. Tả truyện 左傳 có câu Tất môn khuê đậu 蓽門閨竇 cửa phên ngõ hỏm, ý nói người nghèo hèn.
2. Cái cửa nách trong cung. Ngày xưa gọi là kim khuê 金閨 trong cửa ấy là chỗ các th ị thần ở.
3. Chỗ con gái ở gọi là khuê. Vì thế nên gọi con gái là khuê các 閨閣.
闻
1. Nghe thấy. Như phong văn 風聞 mảng nghe, truyền văn 傳聞 nghe đồn, v.v. Thân tới tận nơi để nghe gọi là dự văn 預聞.
2. Trí thức. Phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn 博學多聞. Gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí 博聞強識. Gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn 孤陋寡聞.
3. Truyền đạt. Như phụng văn 奉聞 kính bảo cho biết, đặc văn 特聞 đặc cách báo cho hay.
4. Ngửi thấy.
5. Một âm là vấn. Tiếng động tới. Như thanh vấn vu thiên 聲聞于天 tiếng động đến trời.
6. Danh dự. Như lệnh vấn 令聞 tiếng khen tốt. Ta quen đọc là vặn.
闼
1. Cái cửa nách ở trong cung.
2. Cái cửa.
3. Vèo, tả cái vẻ nhanh.
闽
1. Họ Mân.
2. Tỉnh Phúc Kiến 福建 gọi là tỉnh Mân.
闾
1. Cổng làng.
2. Lễ nhà Chu 周 đặt cứ năm nhà gọi một tỷ 比, năm tỷ gọi là một lư 閭, vì thế nên gọi làng mạc là lư lí 閭里.
3. Họp.
4. Tên một trận pháp.
5. Ở.
6. Con lư, như con lừa mà có một sừng.
阀
1. Phiệt duyệt 閥閱 viết công trạng vào giấy hay tấm ván rồi nêu ra ngoài cửa, cửa bên trái gọi là phiệt, cửa bên phải gọi là duyệt. Sách Sử Ký 史記 nói. Nêu rõ thứ bực gọi là phiệt, tích số ngày lại gọi là duyệt. Vì thế nên gọi các nhà thế gia là phiệt duyệt 閥閱 hay thế duyệt 世閱.
阁
1. Gác, từng gác để chứa đồ. Như khuê các 閨閣 chỗ phụ nữ ở.
2. Tên bộ quan, Nội các 內閣 gọi tắt là các. Các thần 閣臣 bầy tôi trong tòa Nội các. Ở nước quân chủ thì giữ chức tham dự các chính sự, ở nước lập hiến thì là cơ quan trung ương hành chánh cao nhất.
3. Ván gác, ngày xưa đặt ván ở lưng tường lưng vách để các đồ ăn gọi là các.
4. Đường lát ván. Dùng gỗ bắt sàn đi trên đường ở trong vườn gọi là các đạo 閣道, bắc ở chỗ núi khe hiểm hóc gọi là sạn đạo 棧道.
5. Cái chống cửa.
6. Ngăn.
7. Họ Các.
阂
1. Trở ngại. Như cách ngại 隔閡 tình không thông hiểu nhau, tình ý hai bên không thông với nhau.
2. Ngăn chặn.
3. Vùi lấp.
阃
1. Cái then cửa.
2. Cổng thành ngoài. Sử ký 史記 có câu khổn dĩ nội quả nhân chế chi, khổn dĩ ngoại tướng quân chế chi 閫以內寡人制之、閫以外將軍制之 từ cổng thành ngoài trở vào thì quả nhân soi xét, từ cổng thành ngoài trở ra thì tướng quân soi xét. Nay gọi kẻ thống lĩnh việc quân là chuyên khổn 專閫 là vì đó.
3. Đàn bà ở trong, cho nên những lời gọi về đàn bà đều dùng chữ khổn. Như khổn an 閫安 thăm bà ấy được bình yên, khổn phạm 閫範 khuôn mẫu đàn bà, v.v.
阄
1. Gión lấy, gắp lấy. Phàm làm một sự gì mà mượn một vật khác để bói xem nên hay không gọi là thám cưu 探鬮 rút thẻ. Tục gọi sự mở sách khấn bói để quyết nên chăng là niêm cưu 拈鬮.
阅
1. Xem xét. Như duyệt binh 閱兵 xem xét binh lính tập luyện thế nào, duyệt quyển 閱卷 xem xét quyển bài, v.v.
2. Từng trải. Như duyệt nhân đa hĩ 閱人多矣 từng trải xem người nhiều rồi.
3. Phiệt duyệt 閥閱 (Xem chữ phiệt 閥).
4. Dong.
5. Bẩm thụ.
6. Tóm.
阆
1. Bát ngát.
2. Lãng Trung 閬中 tên huyện, thuộc tỉnh Tứ Xuyên 四川.
3. Một âm là lang. Lang lang 閬閬 đồ sộ, tả cái dáng cao lớn.
阈
1. Cái bờ cửa, ngưỡng cửa.
2. Ngăn cách.
3. Có chỗ đọc là vực.
阉
1. Hoạn, giống đực, con trai thiến mất dái đi gọi là yêm. Như yêm kê 閹雞 gà thiến.
2. Khí dương thịnh.
阊
1. Xương hạp 閶闔 cửa trời, cửa chính trong cung.
2. Gió thu. Như Xương hạp tây nam lai 閶闔西南來 gió thu từ hướng tây nam lại.
阌
1. Văn hương 閿鄉 tên huyện, nay thuộc tỉnh Hà Nam 河南. Nguyên viết là 閺.
阍
1. Tên lính canh cửa.
2. Cửa cung điện.
阏
1. Chẹn, lấp.
2. Một âm là yên. Yên chi 閼氏 tên hiệu vợ chính vua rợ Hung Nô 匈奴, thời Hán 漢.
阐
1. Mở, mở ra. Như suy xiển 推闡 nghĩa lý khó hiểu phải suy diễn ra cho tỏ rõ.
阑
1. Tới hết, hầu hết. Như tuế lan 歲闌 năm sắp hết, cuối năm, dạ lan 夜闌 đêm khuya, tửu lan 酒闌 cuộc rượu gần tàn, hết hứng thú gọi là ý hứng lan san 意興闌姍.
2. Lẻn ra. Cửa ô có lệnh cấm, ai có phép riêng mới được phép ra, nếu không có phép mà lẻn ra được gọi là lan xuất 闌出.
3. Cùng nghĩa với chữ lan 欄 hay chữ lan 攔.
4. Lan can 闌干 ngang dọc, bừa bãi. Các nơi sân nhà, kèn gỗ ngang dọc làm hàng rào gọi là lan can. Vành con mắt cũng gọi là lan can.
阒
1. Vắng teo, không có người nào. Khuých nhiên vô thanh 闃然無聲 vắng vẻ tĩnh mịch.
阔
1. Rộng rãi.
2. Xa vắng. Như khoát biệt 闊別 cách biệt đã lâu.
3. Sơ suất. Như sơ khoát 疏闊 sơ suất không cẩn thận.
4. Cần khổ, làm ăn lao khổ.
阕
1. Hết. Như phục khuyết 服闋 hết trở, đoạn tang.
2. Trọn hết. Hết một khúc nhạc gọi là nhạc khuyết 樂闋, một bài từ một khúc ca cũng gọi là nhất khuyết 一闋.
3. Rỗng, không.
阖
1. Lấp, đóng. Như hạp hộ 闔戶 đóng cửa.
2. Đồng nghĩa với chữ hạp 合, dùng làm lời tóm tắt như hạp đệ quang lâm 闔第光臨 tất cả nhà đều có lòng yêu mà tới.
阗
1. Đầy ních. Như tân khách điền môn 賓客闐門 khách khứa đầy cửa.
阙
1. Cái cổng hai từng. Làm hai cái đai ngoài cửa, trên làm cái lầu, ở giữa bỏ trống để làm lối đi gọi là khuyết, cho nên gọi cửa to là khuyết. Cũng có khi gọi là tượng nguỵ 象魏. Ngày xưa hay làm sở ban bố pháp lệnh ở ngoài cửa cung, cho nên gọi cửa cung là khuyết. Như phục khuyết thướng thư 伏闕上書 sụp ở ngoài cửa cung mà dâng thư.
2. Lầm lỗi. Nhà Đường 唐 có đặt ra hai chức quan tả thập di 左拾遺 và hữu bổ khuyết 右補闕 chuyên về việc khuyên can các điều lầm lỗi của vua.
3. Còn thiếu, còn trống. Cùng nghĩa với chữ khuyết 缺. Phàm cái gì chưa được hoàn toàn còn phải bù thêm mới đủ thì đều gọi là khuyết. Như khuyết văn 闕文 văn còn thiếu mất, còn sót chưa đủ.
阚
1. Dòm ngó.
2. Một âm là giảm. Tiếng hổ gầm.
阜
1. Núi đất, đống đất, gò đất.
2. To lớn. Nhiều nhõi, thịnh vượng. Như ân phụ 殷阜 giàu có đông đúc.
3. Béo.
队
1. Ðội quân, phép nhà binh quân bộ và quân pháo thủ thì cứ 126 người gọi là một đội, quân kị mã thì 56 người là một đội.
2. Phàm xếp bày thành hàng, thành đàn đều gọi là đội. Như trạm đội 站隊 đứng vào hàng.
阡
1. Thiên mạch 阡陌 bờ ruộng, bờ ruộng về mặt phía đông phía tây gọi là mạch, về mặt phía nam phía bắc gọi là thiên.
2. Đường lối trong bãi tha ma. Như tân thiên 新阡 mả mới.
阨
1. Đất hiểm.
2. Cảnh ngộ khốn nạn, vận ách. Cùng nghĩa với chữ ách 厄, chữ ách 阸.
阪
1. Cũng như chữ phản 坂.
阬
1. Cái hầm. Hầm hố nhỏ gọi là khảm 坎, lớn gọi là khanh 阬.
2. Vùi, chôn lấp, chôn sống. Như khanh nho 阬儒 chôn sống học trò. Nguyễn Trãi 阮薦. Hân thương sinh ư ngược diễm, hãm xích tử ư họa khanh 焮蒼生於虐焰,陷赤子於禍坑 nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ (Bình Ngô đại cáo 平呉大誥). Có khi viết khanh 坑.
阮
1. Nước Nguyễn 阮, tên một nước ngày xưa, nay thuộc tỉnh Cam Túc 甘肅.
2. Họ Nguyễn.
3. Tục gọi cháu là nguyễn, vì Nguyễn Tịch 阮籍, Nguyễn Hàm 阮咸 hai chú cháu đều có tiếng giỏi ở đời nhà Tấn 晉, cho nên mượn dùng như chữ điệt 姪.
4. Ðàn nguyễn.
阯
1. Cũng như chữ chỉ 址.
阱
1. Cái hố. Ngày xưa săn giống muông thường đào hố, lừa nó ngã xuống rồi bắt gọi là tịnh. Như hãm tịnh 陷阱 cạm bẫy. Có khi viết là 穽.
防
1. Cái đê.
2. Phòng bị, cũng như ta nói đề phòng vậy.
3. Canh phòng. Như hải phòng 海防 nơi đóng quân canh phòng ngoài bể, biên phòng 邊防 chỗ đóng quân để canh phòng ngoài biên, v.v.
4. Cấm kị.
5. Sánh với, đương được.
阳
1. Phần dương, khí dương. Trái lại với chữ âm 陰. Xem lại chữ âm 陰.
2. Mặt trời. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói Thu dương dĩ bộc chi 秋陽以暴之 mặt trời mùa thu rọi xuống cho.
3. Hướng nam. Như thiên tử đương dương 天子當陽 vua ngồi xoay về hướng nam.
4. Chiều nước về phía bắc cũng gọi là dương. Như Hán dương 漢陽 phía bắc sông Hán.
5. Mặt núi phía nam cũng gọi là dương như Hành dương 衡陽 phía nam núi Hành.
6. Tỏ ra. Như dương vi tôn kính 陽爲尊敬 ngoài mặt tỏ ra dáng tôn kính.
7. Màu tươi, đỏ tươi.
8. Cõi dương, cõi đời đang sống.
9. Dái đàn ông.
阴
1. Số âm, phần âm, trái lại với chữ dương 陽. Phàm sự vật gì có thể đối đãi lại, người xưa thường dùng hai chữ âm dương 陰陽 mà chia ra. Như trời đất, mặt trời mặt trăng, rét nóng, ngày đêm, trai gái, trong ngoài, cứng mềm, động tĩnh, v.v. đều chia phần này là dương, phần kia là âm. Vì các phần đó nó cùng thêm bớt thay đổi nhau, cho nên lại dùng để xem tốt xấu nữa. Từ đời nhà Hán 漢 trở lên thì những nhà xem thuật số đều gọi là âm dương gia 陰陽家.
2. Dầm dìa. Như âm vũ 陰雨 mưa dầm.
3. Mặt núi về phía bắc gọi là âm. Như sơn âm 山陰 phía bắc quả núi.
4. Chiều sông phía nam gọi là âm. Như giang âm 江陰 chiều sông phía nam, hoài âm 淮陰 phía nam sông Hoài, v.v.
5. Bóng mặt trời. Như ông Đào Khản 陶侃 thường nói Đại Vũ tích thốn âm, ngô bối đương tích phân âm 大禹惜寸陰,吾輩 當惜分陰 vua Đại Vũ tiếc từng tấc bóng mặt trời, chúng ta nên tiếc từng phân bóng mặt trời.
6. Chỗ rợp, chỗ nào không có bóng mặt trời soi tới gọi là âm. Như tường âm 牆陰 chỗ tường rợp.
7. Mặt trái, mặt sau. Như bi âm 碑陰 mặt sau bia.
8. Ngầm, phàm làm sự gì bí mật không cho người biết đều gọi là âm. Như âm mưu 陰謀 mưu ngầm, âm đức 陰德 cái phúc đức ngầm không ai biết tới.
9. Nơi u minh. Như âm khiển 陰譴 sự trách phạt dưới âm ty (phạt ngầm). Vì thế nen mồ mả gọi là âm trạch 陰宅.
阵
1. Hàng trận, hàng lối quân lính. Cho nên chia bày đội quân gọi là trận. Nói rộng ra thì tả cái khí thế của cán bút viết cũng gọi là bút trận 筆陣. Phàm cái gì mà khí thế nó dồn dập đến nối đuôi nhau thì mỗi một lần nó dồn đến gọi là trận. Như ta nói trận gió, trận mưa, v.v. Đánh nhau một bận gọi là trận.
阶
1. Bực thềm, thềm cao hơn sàn, phải xây bực lên gọi là giai.
2. Bắc thang. Như Luận ngữ 論語 nói Do thiên chi bất khả giai nhi thăng dã 猶天之不可階而升也 (Tử Trương 子張) cũng như trời không thể bắc thang mà lên được vậy.
3. Ngôi, bực, ngôi thứ trong quan chế gọi là giai. Vì thế nên gọi ngôi quan là quan giai 官階.
4. Lối lên, cái lối dắt dẫn lên. Như bởi cớ gì đó mà sinh ra loạn gọi là họa giai 禍階 hay loạn giai 亂階.
5. Nương tựa. Như vô xích thốn chi giai 無尺寸之階 không còn có chỗ nương tựa được.
阸
1. Khốn cùng, vận ách.
阻
1. Hiểm trở. Chỗ núi hiểm hóc gọi là hiểm 險, chỗ nước nguy hiểm gọi là trở 阻.
2. Ngăn trở. Cùng nghĩa với chữ trở 沮. Như vi chi khí trở 爲之氣阻 làm cho cái khí đang hăng tắt ngẵng lại. Lại cản trở không cho làm cũng gọi là trở.
3. Gian nan.
4. Cậy.
阼
1. Bên thềm chủ nhân đứng. Ngày xưa chủ khách tiếp nhau, khách ở thềm bên phía tây, chủ ở thềm bên phía đông, vì chủ đáp tạ lại khách, cho nên gọi là tộ.
2. Cái ngôi của thiên tử. Như tiễn tộ 踐阼 lên ngôi vua.
阽
1. Nguy. Cũng quen đọc là chữ điếm.
阿
1. Cái đống lớn, cái gò to.
2. Tựa. Ngày xưa dùng đặt tên quan lấy ý rằng cái người ấy có thể nương tựa được. Như a hành 阿衡, a bảo 阿保, v.v.
3. A dua. Như a tư sở hiếu 阿私所好 dua theo cái mình thích riêng.
4. Bờ bên nước.
5. Cái cột.
6. Dài mà dẹp.
7. Một âm là á. Dùng làm lời giáo đầu. Như ta nói a, à.
陀
1. Chỗ đất gập ghềnh. Có khi viết là 阤.
陂
1. Pha đà 陂陀 chiều đất chênh chênh xuống.
2. Một âm là bi. Bi trì 陂池 vũng chứa nước, ao hồ.
3. Lại một âm là bí. Nghiêng lệch.
附
1. Bám, nương cậy, cái nhỏ bám vào cái lớn mới còn được gọi là phụ. Như y phụ 依附 nương tựa, nước nhỏ phục tùng nước lớn gọi là quy phụ 歸附.
2. Phụ thêm. Như sách Luận ngữ 論語 nói Quý thị phú vu Chu Công nhi Cầu dã vị chi tụ liễm nhi phụ ích chi 季氏富于周公而求也爲之聚斂而附益之 (Tiên tiến 先進) họ Quý giàu hơn ông Chu Công, mà anh Cầu lại vì nó thu góp mà phụ thêm vào.
3. Gửi. Như phụ thư 附書 gửi thư.
际
1. Giao tiếp, người ta cùng đi lại chơi bời với nhau gọi là giao tế 交際.
2. Địa vị, cái địa vị mà phận mình phải ở gọi là phận tế 分際, được cái địa vị chân thực gọi là chân tế 眞際 hay thực tế 實際.
3. Ngoài biên. Như biên tế 邊際 cõi ngoài biên, đầu mái nhà cũng gọi là thiềm tế 簷際, nơi rừng rú gọi là lâm tế 林際.
4. Trong khoảng giao nhau. Như lúc cuối thu đầu đông gọi là thu đông chi tế 秋冬之際.
5. Vừa gặp. Như hạnh tế thừa bình 幸際承平 may gặp lúc thái bình. Lúc thời vận vừa tới cũng gọi là tế ngộ 際遇 hay tế hội 際會.
陆
1. Đồng bằng cao ráo, đất liền. Vì nói phân biệt với bể nên năm châu gọi là đại lục 大陸 cõi đất liền lớn.
2. Đường bộ. Đang đi đường thủy mà lên bộ gọi là đăng lục 登陸 đổ bộ, lên cạn, lục hành 陸行 đi bộ.
3. Lục tục 陸續 liền nối không dứt.
4. Lục ly 陸離 sặc sỡ, rực rỡ.
5. Lục lương 陸梁 nguyên là tiếng chỉ về cái điệu bộ chồm nhảy của giống mãnh thú, vì thế nên trộm giặc cũng gọi là lục lương.
6. Lục trầm 陸沈 chìm nổi, nói sự tự nhiên mà bị chìm đắm tan lở. Sách Trang Tử 莊子 nói người hiền dấu họ dấu tên để trốn đời gọi là lục trầm. Bây giờ thường mượn dùng để nói sự mất nước.
7. Sáu, cũng như chữ lục 六 dùng để viết giấy má quan hệ cho khỏi chữa được, ta gọi là chữ lục kép.
8. Sao Lục.
陇
1. Tên đất. Cùng nghĩa với chữ lũng 壟.
陈
1. Bày. Như trần thiết 陳設 bày đặt.
2. Cũ, trái lại với chữ tân 新 mới. Như trần bì 陳皮 thứ vỏ quýt đã cũ.
3. Nước Trần.
4. Nhà Trần 陳 (557-589).
5. Họ Trần.
6. Châu Trần 朱陳 hai họ nối đời kết dâu gia với nhau.
7. Một âm là trận. Cùng nghĩa với chữ trận 陣.
陋
1. Hẹp. Như lậu hạng 陋巷 ngõ hẹp, lậu thất 陋室 nhà hẹp, v.v. Phàm cái gì mà quy mô khí tượng đều ủ dột xấu xí không có gì đáng thích đều gọi là lậu. Như bỉ lậu 鄙陋, thiển lậu 淺陋 hẹp hòi, v.v.
2. Xấu xí. Như mạo lậu 貌陋 mặt mũi xấu xí.
3. Còn sơ sài chưa được hoàn toàn.
陌
1. Thiên mạch 阡陌 bờ ruộng, bờ ruộng về mặt phía đông phía tây gọi là mạch, về mặt phía nam phía bắc gọi là thiên.
2. Con đường. Vương Xương Linh 王昌齡. Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc, Hối giao phu tế mịch phong hầu 忽見陌頭楊柳色,悔教夫婿覓封侯 (Khuê oán 閨怨) Chợt thấy sắc cây dương liễu ở đầu đường, Hối tiếc đã khuyên chồng ra đi cầu mong được phong tước hầu .
3. Mượn dùng làm chữ bách 百. Như bảy mươi đồng tiền hay sáu mươi đồng tiền gọi là một bách. Tục đất Ngô gọi là lục thân 六申 tiền ăn sáu mươi, thất thân 七申 tiền ăn bảy mươi.
降
1. Rụng xuống. Như sương hàng 霜降 sương xuống.
2. Phục, hàng phục.
3. Một âm là giáng. Xuống, ở bực trên đánh xuống bực dưới gọi là giáng. Như giáng quan 降官 quan phải giáng xuống chức dưới cái chức đang làm.
4. Nén. Như giáng tâm tương tùng 降心相從 nén lòng cùng theo.
5. Xét chữ 降 này ngày xưa học là chữ hàng cả. Về sau mới chia ra chữ hàng dùng về nghĩa hàng phục, mà nói về thăng giáng 升降 lên xuống, hạ giáng 下降 giáng xuống, thì đọc là giáng cả.
限
1. Giới hạn, cõi, có cái phạm vi nhất định không thể vượt qua được gọi là hạn. Như hạn chế 限制 nói về địa vị đã chỉ định, hạn kỳ 限期 hẹn kỳ, nói về thì giờ đã chỉ định.
2. Cái bực cửa.
陔
1. Thềm nhà, bậc lên.
2. Răn bảo. Kinh Thi 詩經 có khúc Nam cai 南陔 nói người con hiếu cùng răn bảo nhau mà phụng dưỡng cha mẹ.
3. Trên chín từng trời gọi là cửu cai 九陔.
4. Cai duyên 陔埏 nơi rất xa xôi.
陛
1. Thềm nhà vua.
2. Bệ hạ 陛下 vua, thiên tử.
陜
1. Tên đất, tỉnh Xiểm Tây 陝西 gọi tắt là tỉnh Xiểm. Ta quen đọc là chữ Thiểm.
陞
1. Tục dùng như chữ thăng 升.
陟
1. Trèo lên. Như trắc bỉ nam sơn 陟彼南山 trèo lên núi nam kia.
2. Cất lên, tiến lên dùng gọi là trắc 陟, phải cách tuột gọi là truất 黜. Như truất trắc 黜陟 cách chức và thăng quan.
3. Cao.
4. Được.
陡
1. Cao chót vót.
2. Bỗng trổi lên. Như thiên khí đẩu biến 天氣陡變 đột nhiên trở trời.
院
1. Tường bao chung quanh. Nhà ở có tường thấp bao chung quanh gọi là viện.
2. Chái nhà, nơi chỗ. Như thư viện 書院 chỗ đọc sách.
3. Tòa quan. Như đại lý viện 大里院 tòa đại lý, tham nghị viện 參議院 tòa tham nghị.
陣
1. Hàng trận, hàng lối quân lính. Cho nên chia bày đội quân gọi là trận. Nói rộng ra thì tả cái khí thế của cán bút viết cũng gọi là bút trận 筆陣. Phàm cái gì mà khí thế nó dồn dập đến nối đuôi nhau thì mỗi một lần nó dồn đến gọi là trận. Như ta nói trận gió, trận mưa, v.v. Đánh nhau một bận gọi là trận.
除
1. Thềm. Như đình trừ 庭除 thềm trước sân.
2. Trừ bỏ đi. Như tiễn trừ 剪除 cắt sạch đi, tảo trừ 掃除 quét sạch đi, v.v.
3. Phong quan. Như trừ thụ 除授 bỏ chức quan cũ mà phong chức quan mới.
4. Ngày hết năm gọi là trừ nhật 除日, ý nói là cái ngày trừ hết cái cũ mà thay cái mới vậy, trừ tịch 除夕 đêm giao thừa.
5. Phép tính chia, lấy một số nguyên chia ra từng phần gọi là trừ.
陧
1. Tục dùng như chữ niết 隉.
陨
1. Rơi xuống, từ trên cao rơi xuống.
2. Một âm là viên. Bức viên cõi, đất. Bức (xem phần phụ lục Chữ Hán cổ, đang soạn thảo) là nói về chiều rộng, viên 隕 là nói về đường vòng quanh.
险
1. Hiểm trở. Nơi có nhiều sự ngăn trở khó đi lại gọi là hiểm. Như hiểm ải 險隘, hiểm yếu 險要 đều nói chỗ hình thế hiểm trở dễ giữ mà khó phá vào được.
2. Sự gì yên hay nguy, thành hay hỏng chưa thể biết trước được đều gọi là hiểm. Như mạo hiểm 冒險 không sợ gì nguy hiểm cứ việc tiến hành.
3. Hiểm hóc, gian hiểm, nói kẻ tiểu nhân đặt cách làm hại người vậy.
4. Không dễ dàng không như thường gọi là hiểm. Như văn chương kỳ quái không theo phép thường khiến cho người xem phải ghê lòng sởn tóc gọi là hiểm kính 險勁 hay hiểm tiễu 險峭, v.v.
陪
1. Bạn, tiếp giúp. Như phụng bồi 奉陪 kính tiếp, bồi khách 陪客 tiếp khách, v.v.
2. Chức phụ, phàm chức sự gì có chánh có phó thì chức phó gọi là bồi, nghĩa là chức phụ thêm, khi nào chức chánh khuyết thì bổ vào vậy.
3. Hai lần, bầy tôi vua chư hầu đối với Thiên tử tự xưng là bồi thần 陪臣, nghĩa là bầy tôi của kẻ bầy tôi.
4. Đền trả. Như bồi thường 賠償. Có khi viết 賠.
5. Tăng thêm.
陬
1. Góc, xó. Như hà tưu 遐陬 nơi xa thẳm, hẻo lánh một xó.
陰
1. Số âm, phần âm, trái lại với chữ dương 陽. Phàm sự vật gì có thể đối đãi lại, người xưa thường dùng hai chữ âm dương 陰陽 mà chia ra. Như trời đất, mặt trời mặt trăng, rét nóng, ngày đêm, trai gái, trong ngoài, cứng mềm, động tĩnh, v.v. đều chia phần này là dương, phần kia là âm. Vì các phần đó nó cùng thêm bớt thay đổi nhau, cho nên lại dùng để xem tốt xấu nữa. Từ đời nhà Hán 漢 trở lên thì những nhà xem thuật số đều gọi là âm dương gia 陰陽家.
2. Dầm dìa. Như âm vũ 陰雨 mưa dầm.
3. Mặt núi về phía bắc gọi là âm. Như sơn âm 山陰 phía bắc quả núi.
4. Chiều sông phía nam gọi là âm. Như giang âm 江陰 chiều sông phía nam, hoài âm 淮陰 phía nam sông Hoài, v.v.
5. Bóng mặt trời. Như ông Đào Khản 陶侃 thường nói Đại Vũ tích thốn âm, ngô bối đương tích phân âm 大禹惜寸陰,吾輩 當惜分陰 vua Đại Vũ tiếc từng tấc bóng mặt trời, chúng ta nên tiếc từng phân bóng mặt trời.
6. Chỗ rợp, chỗ nào không có bóng mặt trời soi tới gọi là âm. Như tường âm 牆陰 chỗ tường rợp.
7. Mặt trái, mặt sau. Như bi âm 碑陰 mặt sau bia.
8. Ngầm, phàm làm sự gì bí mật không cho người biết đều gọi là âm. Như âm mưu 陰謀 mưu ngầm, âm đức 陰德 cái phúc đức ngầm không ai biết tới.
9. Nơi u minh. Như âm khiển 陰譴 sự trách phạt dưới âm ty (phạt ngầm). Vì thế nen mồ mả gọi là âm trạch 陰宅.
陲
1. Ven cõi. Như biên thùy 邊陲 ngoài cõi giáp giới với nước khác.
陳
1. Bày. Như trần thiết 陳設 bày đặt.
2. Cũ, trái lại với chữ tân 新 mới. Như trần bì 陳皮 thứ vỏ quýt đã cũ.
3. Nước Trần.
4. Nhà Trần 陳 (557-589).
5. Họ Trần.
6. Châu Trần 朱陳 hai họ nối đời kết dâu gia với nhau.
7. Một âm là trận. Cùng nghĩa với chữ trận 陣.
陴
1. Cái tường thấp trên mặt thành. Có khi đọc là chữ bài.
2. Chân.
陵
1. Đống đất to, cái gò.
2. Mả vua. Nhà Tần 秦 gọi mả vua là sơn 山. Nhà Hán 漢 gọi là lăng 陵.
3. Lấn hiếp. Như sách Trung dung 中庸 nói Tại thượng vị bất lăng hạ 在上位不陵下 ở ngôi trên chẳng lấn hiếp kẻ dưới.
4. Vượt qua. Như lăng tiết 陵節 vượt bực.
5. Bỏ nát. Như lăng di 陵夷 tàn nát, lăng trì 陵遲 tội xẻo thịt ra từng mảnh.
6. Lên.
7. Tôi đồ sắt.
陶
1. Đồ sành. Đồ gốm.
2. Thợ nặn, thợ gốm. Nói nghĩa bóng thì chỉ về sự giáo hóa. Như chân đào 甄陶 hun đúc, đào dong 陶鎔 nung đúc.
3. Mừng rỡ. Như đào đào nhiên 陶陶然 hớn hở vậy.
4. Nhớ nhung. Như uất đào 鬱陶 thương nhớ.
5. Một âm là giao. Cao Giao 皐陶 một vị bầy tôi hiền đời vua Thuấn 舜.
陷
1. Vùi lấp mất. Bị vùi lấp vào trong đất gọi là hãm. Nguyễn Trãi 阮薦. Hân thương sinh ư ngược diễm, hãm xích tử ư họa khanh 焮蒼生於虐焰,陷赤子於禍坑 nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ (Bình Ngô đại cáo 平呉大誥).
2. Hãm tịnh 陷穽 cạm hố. Người đi săn đào hố lừa các giống thú sa xuống đấy không lên được nữa, rồi bị bắt sống lấy gọi là hãm tịnh. 3 Hãm hại. Như dẫn dụ cho người phạm tội gọi là cấu hãm 構陷. Đặt lời buộc cho người mắc tội gọi là vu hãm 誣陷.
4. Phá hoại. Như thành thị bị tàn phá gọi là thành hãm 城陷, trận bị phá tan gọi là trận hãm 陣陷.
5. Ít, thiếu.
陸
1. Đồng bằng cao ráo, đất liền. Vì nói phân biệt với bể nên năm châu gọi là đại lục 大陸 cõi đất liền lớn.
2. Đường bộ. Đang đi đường thủy mà lên bộ gọi là đăng lục 登陸 đổ bộ, lên cạn, lục hành 陸行 đi bộ.
3. Lục tục 陸續 liền nối không dứt.
4. Lục ly 陸離 sặc sỡ, rực rỡ.
5. Lục lương 陸梁 nguyên là tiếng chỉ về cái điệu bộ chồm nhảy của giống mãnh thú, vì thế nên trộm giặc cũng gọi là lục lương.
6. Lục trầm 陸沈 chìm nổi, nói sự tự nhiên mà bị chìm đắm tan lở. Sách Trang Tử 莊子 nói người hiền dấu họ dấu tên để trốn đời gọi là lục trầm. Bây giờ thường mượn dùng để nói sự mất nước.
7. Sáu, cũng như chữ lục 六 dùng để viết giấy má quan hệ cho khỏi chữa được, ta gọi là chữ lục kép.
8. Sao Lục.
陻
1. Vùi lấp.
陽
1. Phần dương, khí dương. Trái lại với chữ âm 陰. Xem lại chữ âm 陰.
2. Mặt trời. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói Thu dương dĩ bộc chi 秋陽以暴之 mặt trời mùa thu rọi xuống cho.
3. Hướng nam. Như thiên tử đương dương 天子當陽 vua ngồi xoay về hướng nam.
4. Chiều nước về phía bắc cũng gọi là dương. Như Hán dương 漢陽 phía bắc sông Hán.
5. Mặt núi phía nam cũng gọi là dương như Hành dương 衡陽 phía nam núi Hành.
6. Tỏ ra. Như dương vi tôn kính 陽爲尊敬 ngoài mặt tỏ ra dáng tôn kính.
7. Màu tươi, đỏ tươi.
8. Cõi dương, cõi đời đang sống.
9. Dái đàn ông.
陿
1. Cũng như chữ hiệp 狹.
隁
1. Cũng như chữ yển 堰.
隂
1. Tục dùng như chữ âm 陰.
隃
1. Tên đất.
隄
1. Bờ đê, đắp đê phòng nước tràn vào. Tục viết là 堤.
隅
1. Ðất ngoài ven. Như hải ngung 海隅 ngoài góc bể.
2. Cạnh vuông, phàm vật gì vuông cũng đều có bốn cạnh. Sách Luận ngữ nói Cử nhất ngung bất dĩ tam ngung phản 舉一隅不以三隅反 (Thuật nhi 述而) cất một góc không biết xét đến ba góc kia, ý nói cho biết cái này mà không hay tìm hiểu tới cái kia vậy.
3. Quy vuông, một cách lấy vuông trong phép tính.
4. Cạnh góc, người biết phân biệt nên chăng không có lấy càn gọi là liêm ngung 廉隅.
5. Không cùng mọi người cùng chịu ơn trạch gọi là hướng ngung 向隅.
隆
1. Ðầy ùn, đầy tù ụ, đầy đặn lại lớn lao. Vì thế nên cái gì lồi lên trội lên gọi là long khởi 隆起.
2. Thịnh, dày. Như đức long vọng trọng 德隆望重 đức thịnh giá trọng.
3. Hậu. Như chí nghị long tình 摯誼隆情 nghĩa thiết tình hậu.
4. Long long 隆隆 ù ù, tiếng sấm động.
5. Tôn quý, cao nhất.
6. Lớn.
隈
1. Chỗ núi, nước uống cong. Như sơn ôi 山隈 khuỷu núi.
2. Chỗ cong trong cái cung.
3. Chỗ đùi vế.
4. Góc.
隉
1. Ngột niết 杌隉 nguy ngập. Có khi viết là 卼臲.
隊
1. Ðội quân, phép nhà binh quân bộ và quân pháo thủ thì cứ 126 người gọi là một đội, quân kị mã thì 56 người là một đội.
2. Phàm xếp bày thành hàng, thành đàn đều gọi là đội. Như trạm đội 站隊 đứng vào hàng.
隋
1. Nhà Tùy 隋 (581-618), vua Tùy Văn Ðế 隋文帝 là Dương Kiên 楊堅, trước được phong ở ấp Tùy, sau được nhà Bắc Chu 北周 trao ngôi cho lên ngôi vua, sau lại diệt nốt nhà Trần 陳, nhất thống cả thiên hạ, vì cho chữ 隨 ghép theo bộ 辶 có ý chạy vạy không yên, cho nên mới bỏ 辶 đi mà đặt là 隋 truyền nối được bốn đời, dài 39 năm, sau trao ngôi cho nhà Ðường 唐.
2. Một âm là đoạ. Thịt xé.
3. Tết Ðọa.
隍
1. Cái ao cạn trong thành, cái hào, có nước gọi là trì 池, không có nước gọi là hoàng 隍.
階
1. Bực thềm, thềm cao hơn sàn, phải xây bực lên gọi là giai.
2. Bắc thang. Như Luận ngữ 論語 nói Do thiên chi bất khả giai nhi thăng dã 猶天之不可階而升也 (Tử Trương 子張) cũng như trời không thể bắc thang mà lên được vậy.
3. Ngôi, bực, ngôi thứ trong quan chế gọi là giai. Vì thế nên gọi ngôi quan là quan giai 官階.
4. Lối lên, cái lối dắt dẫn lên. Như bởi cớ gì đó mà sinh ra loạn gọi là họa giai 禍階 hay loạn giai 亂階.
5. Nương tựa. Như vô xích thốn chi giai 無尺寸之階 không còn có chỗ nương tựa được.
随
1. Tục dùng như chữ tùy 隨.
隐
1. Tục dùng như chữ ẩn 隱.
隔
1. Ngăn cách, giữa khoảng hai cái gì mà lại có một cái ngăn cách ở giữa khiến cho không thông với nhau được gọi là cách.
2. Xa lìa. Như khuê cách 暌隔 cách biệt xa xôi.
隕
1. Rơi xuống, từ trên cao rơi xuống.
2. Một âm là viên. Bức viên cõi, đất. Bức (xem phần phụ lục Chữ Hán cổ, đang soạn thảo) là nói về chiều rộng, viên 隕 là nói về đường vòng quanh.
隖
1. Cùng nghĩa với chữ ổ 塢. Trong làng xóm xây lô cốt đá để phòng giặc cướp gọi là ổ.
2. Núi trong nước.
3. Dinh xây thành xung quanh.
隘
1. Nơi hiểm trở, chỗ địa thế hiểm hóc, giữ thì dễ mà đánh vào thì khó gọi là hiểm ải 險隘.
2. Hẹp hòi. Như ông Mạnh Tử 孟子 nói Bá Di ải 伯夷隘 ông Bá di hẹp hòi.
3. Cùng nghĩa với chữ ách 阨.
隙
1. Cái lỗ hổng trên tường trên vách. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói toàn huyệt khích tương khuy 鑽穴隙相窺 chọc lỗ tường cùng nhòm.
2. Lúc nhàn hạ. Như lúc công việc làm ruộng được rỗi gọi là nông khích 農隙.
3. Oán. Như hiềm khích 嫌隙 có điều oán hận hiềm thù.
際
1. Giao tiếp, người ta cùng đi lại chơi bời với nhau gọi là giao tế 交際.
2. Địa vị, cái địa vị mà phận mình phải ở gọi là phận tế 分際, được cái địa vị chân thực gọi là chân tế 眞際 hay thực tế 實際.
3. Ngoài biên. Như biên tế 邊際 cõi ngoài biên, đầu mái nhà cũng gọi là thiềm tế 簷際, nơi rừng rú gọi là lâm tế 林際.
4. Trong khoảng giao nhau. Như lúc cuối thu đầu đông gọi là thu đông chi tế 秋冬之際.
5. Vừa gặp. Như hạnh tế thừa bình 幸際承平 may gặp lúc thái bình. Lúc thời vận vừa tới cũng gọi là tế ngộ 際遇 hay tế hội 際會.
障
1. Che, ngăn. Có vật gì nó làm ngăn cách gọi là chướng ngại 障礙.
2. Che lấp. Bị vật dục nó che lấp mất chân trí gọi là trần chướng 塵障, bị phần tri kiến nó che lấp mất chân trí gọi là lý chướng 理障 đều là nói về sự làm mất cái sáng láng của bản thể chân tâm vậy.
3. Cái bức che cửa. Các nhà quý phái đi ra ngoài có tấm bình che trước mặt gọi là bộ chướng 步障 hay hành chướng 行障 đều là thứ dùng để che mà đẹp vậy.
4. Các cái xây đắp dùng để che chở phòng giữ phần nhiều đều gọi là chướng. Như cái bờ đê gọi là đê chướng 堤障, cái ụ thành gọi là bảo chướng 保障, các nơi phòng giữ ngoài biên đắp tường đất để ngăn ngựa trận, xây chòi để trông được xa gọi là đình chướng 亭障. Có khi viết là 鄣.
隤
1. Tục dùng như chữ"đồi 頹.
隧
1. Ðường hầm. Lễ tang vua ngày xưa đào hầm rước cữu (hòm) xuống huyệt gọi là toại. Nay các con đường xe hỏa nào mắc núi mà phải đào hầm đi qua cũng gọi là toại đạo 隧道.
隨
1. Theo sau. Cứ đi theo sau chân người, đi nghỉ chóng chầy đều tùy người gọi là tùy.
2. Xướng tùy 倡隨 đạo vợ chồng, gióng lên trước là xướng, thuận theo sau là tùy. Phu xướng phụ tùy 夫倡婦隨, lời ông Quan Duẫn Tử 關尹子 nói, ý nói chồng hay lấy ý đốc suất người, vợ hay thuận theo lời chồng chỉ bảo vậy.
3. Thuận. Như tùy khẩu 隨口 thuận miệng, tùy thủ 隨手 thuận tay, v.v.
4. Tùy cơ mà ứng ngay. Như tùy thời 隨時 tùy thời mà xử, tùy xứ 隨處 tùy nơi mà định, v.v.
5. Ngón chân.
6. Tùy hỉ 隨喜 tiếng nhà Phật, nói nghĩa hẹp là tùy ý mình thích mà làm như bố thí, cúng dâng, v.v. Nói nghĩa rộng thì đi thăm cảnh chùa cũng gọi là tùy hỉ, người ta làm việc thiện mình không làm chỉ thêm vào cũng gọi là tùy hỉ, không ứng theo người hành động gì cũng gọi là tùy hỉ.
隩
1. Chỗ nước hỏm vào trong bờ.
2. Giấn.
3. Một âm là úc. Bốn phương đất có thể ở được.
4. Ấm áp.
險
1. Hiểm trở. Nơi có nhiều sự ngăn trở khó đi lại gọi là hiểm. Như hiểm ải 險隘, hiểm yếu 險要 đều nói chỗ hình thế hiểm trở dễ giữ mà khó phá vào được.
2. Sự gì yên hay nguy, thành hay hỏng chưa thể biết trước được đều gọi là hiểm. Như mạo hiểm 冒險 không sợ gì nguy hiểm cứ việc tiến hành.
3. Hiểm hóc, gian hiểm, nói kẻ tiểu nhân đặt cách làm hại người vậy.
4. Không dễ dàng không như thường gọi là hiểm. Như văn chương kỳ quái không theo phép thường khiến cho người xem phải ghê lòng sởn tóc gọi là hiểm kính 險勁 hay hiểm tiễu 險峭, v.v.
隰
1. Chỗ trũng, nơi đất thấp ướt.
2. Ruộng mới vỡ.
隱
1. Ẩn nấp, không hiện rõ ra. Như cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là ẩn hoạn 隱患, mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là ẩn tình 隱情, v.v.
2. Ẩn trốn. Học trò không cần ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là ẩn luân 隱淪 hay ẩn dật 隱逸.
2. Ẩn nấp. Dùng cái đồ gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được gọi là ẩn. Như ẩn ư bình hậu 隱於屏後 nấp ở sau bình phong.
3. Giấu. Sự gì biết rõ mà giấu kín không nói cho ai biết gọi là ẩn. Như tử vị phụ ẩn 子爲父隱 con giấu cho cha.
4. Giấu giếm, biết mà không nói, nói không hết ý gọi là ẩn. Như sách Luận ngữ 論語 nói Nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ 二三子以我爲隱乎,吾無隱乎爾 (Thuật nhi 述而) hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả.
5. Khốn khổ. Những điều dân lấy làm lo làm khổ gọi là dân ẩn 民隱.
6. Xót, nghĩ. Như Mạnh tử 孟子 nói Vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa 王若隱其無罪而就死地 nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết.
7. Sự gì chưa rõ ràng mà đã hơi có ý lộ ra gọi là ẩn. Như ẩn ẩn 隱隱 lờ mờ, ẩn nhiên 隱然 hơi ro rõ vậy, ẩn ước 隱約 lập lờ, v.v.
8. Lời nói đố.
9. Tường thấp. 10. Một âm là ấn. Tựa. Như ấn kỷ nhi ngoạ 隱几而臥 tựa ghế mà nằm, ẩn nang 隱囊 tựa gối. Tục viết là 隠.
隲
1. Tục dùng như chữ chất 騭.
隳
1. Hủy nát.
隴
1. Tên đất. Cùng nghĩa với chữ lũng 壟.
隶
1. Kịp, cùng nghĩa với chữ đãi 逮.
隷
1. Cũng như chữ lệ 隸.
隸
1. Thuộc. Như chia ra từng bộ từng loài, thuộc vào bộ mỗ thì gọi là lệ mỗ bộ 隸某部.
2. Tôi tớ, kẻ dùng để sai bảo gọi là lệ. Như bộc lệ 僕隸, lệ dịch 隸役, v.v.
3. Lệ thư 隸書 lối chữ lệ. Tần Trình Mạc 秦程邈 đặt ra. Từ nhà Hán 漢 về sau các sách vở cùng sớ biểu cho tới công văn, tư văn đều dùng lối chữ ấy. Vì đó là công việc của kẻ sai bảo cho nên gọi là chữ lệ.
隹
1. Một cái tên chung để gọi giống chim đuôi ngắn.
隻
1. Chiếc, cái gì chỉ có một mình đều gọi là chích. Như hình đan ảnh chích 形單影隻 chiếc bóng đơn hình.
2. Một tiếng dùng để đếm xem số đồ có bao nhiêu. Như nhất chích 一隻 một cái, một chiếc, lưỡng chích 兩隻 hai cái, hai chiếc, v.v.
隼
1. Một loài chim cắt nhỏ, sắc lông y như con cắt, chỉ khác rằng bụng và ngực trắng phớt và hơi đỏ kềnh kệch thôi.
隽
1. Thịt béo mập. Tuyển vĩnh 雋永 lời bàn ngọt ngào mà sâu xa.
2. Một âm là tuấn. Cùng nghĩa với chữ tuấn 儁 hay 俊.
难
1. Khó. Trái lại với tiếng dễ.
2. Một âm là nạn. Tai nạn. Sự lo sợ nguy hiểm gọi là nạn. Như lạc nạn 落難 mắc phải tai nạn, tị nạn 避難 lánh nạn, v.v.
3. Căn vặn. Như vấn nạn 問難 hỏi vặn lẽ khó khăn, vạch tỏ sự lý gì không đúng khiến cho kẻ hỏi được rõ ràng gọi là phát nạn 發難.
雀
1. Con chim sẻ.
2. Tính chim sẻ nó hay nhảy nhót, cho nên người mừng rỡ nhảy nhót gọi là tước dược 雀躍.
雁
1. Chim nhạn. Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu 候鳥 chim mùa. Chim nhạn bay có thứ tự, nên anh em gọi là nhạn tự 雁序. Có khi viết là nhạn 雁. Ta gọi là con chim mòng. Nguyễn Trãi 阮廌. Cố quốc tâm quy lạc nhạn biên 故國心歸落雁邊 (Thần Phù hải khẩu 神苻海口) Lòng mong về quê cũ theo cánh nhạn sa.
雄
1. Con đực, các loài có lông thuộc về giống đực gọi là hùng, giống thú đực cũng gọi là hùng.
2. Mạnh. Như hùng tráng 雄壯 mạnh khoẻ.
雅
1. Chính, một lối thơ ca dùng vào nhạc ngày xưa. Như Kinh Thi 詩經 có đại nhã 大雅, tiểu nhã 小雅 ý nói những khúc ấy mới là khúc hát chính đính vậy.
2. Thường. Như sách Luận ngữ 論語 nói tử sở nhã ngôn 子所雅言 câu đức thánh thường nói.
3. Tên sách, sách nhĩ nhã 爾雅 thường gọi tắt là nhã. Các sách huấn hồ đời sau bắt chước như thể văn Nhĩ nhã cũng phần nhiều gọi là nhã. Như dật nhã 逸雅, quảng nhã 廣雅, v.v.
4. Nhàn nhã 嫻雅 dáng dấp dịu dàng.
5. Nhã, trái lại với tiếng tục, có phép tắc, có mẫu mực, không theo lối tục gọi là nhã .
6. Vốn thường. Như nhất nhật chi nhã 一日之雅 vốn thường có một ngày cũng thân gần nhau, nhã thiện cầm thi 雅善琴詩 vốn giỏi đàn và thơ.
7. Rất, lắm, dùng làm trợ từ (trong cổ văn có khi dùng tới).
8. Một thứ âm nhạc.
集
1. Đậu, đàn chim đậu ở trên cây gọi là tập, chim đang bay đỗ xuống cũng gọi là tập.
2. Hợp. Như tập hội 集會 họp hội.
3. Mọi người đều đến. Như thiếu trưởng hàm tập 少長咸集 lớn bé đều họp đủ mặt.
4. Nên, xong. Sự đã làm nên gọi là tập sự 集事.
5. Góp lại, góp các số vụn vặt lại thành một số lớn gọi là tập. Như tập khoản 集款 khoản góp lại, tập cổ 集股 các cổ phần góp lại, v.v.
6. Chợ triền, chỗ buôn bán họp tập đông đúc.
7. Sách đã làm trọn bộ gọi là tập. Như thi tập 詩集 thơ đã dọn thành bộ, văn tập 文集 văn đã dọn thành bộ.
8. Đều.
9. Tập đế 集諦 chữ nhà Phật, một đế trong Tứ đế, nghĩa là góp các nhân duyên phiền não lại thành ra quả khổ.
雇
1. Tên một giống chim. Lại cùng nghĩa với chữ cố 僱.
雉
1. Con trĩ (con dẽ) hay ăn hại thóc lúa rau cỏ. Vì mụ Lã hậu 呂后 nhà Hán 漢 tên là Trĩ 雉, nên người ta kiêng mà gọi con trĩ là dã kê 野雞.
2. Một cách đo về việc kiến trúc ngày xưa, vuông một trượng gọi là đổ 堵, ba đổ gọi là trĩ. Vì thế nên những bức tường thấp trên mặt thành gọi là trĩ điệp 雉堞.
雊
1. Tiếng con trĩ kêu.
雋
1. Thịt béo mập. Tuyển vĩnh 雋永 lời bàn ngọt ngào mà sâu xa.
2. Một âm là tuấn. Cùng nghĩa với chữ tuấn 儁 hay 俊.
雌
1. Con mái, loài có lông cánh thuộc về tính âm (giống cái) gọi là thư, con thú cái cũng gọi là thư.
2. Yếu lướt. Như thủ thư 守雌 giữ lối mềm nhũn.
雍
1. Hòa, nguyên là chữ 雝.
2. Một âm là úng. Úng châu 雍州 một châu trong chín châu nước Tàu ngày xưa, tức là vùng Thiểm Tây 陝西, Cam Túc 甘肅, Thanh Hải 青海 bây giờ (ta quen đọc là ung cả).
雎
1. Sư cưu 雎鳩 con chim sư cưu, tính nó dữ tợn mà có phân biệt, nên họ Thiếu Hiệu mới lấy các loài chim mà đặt tên quan, quan Tư Mã chủ về việc chế ra hình phép, gọi là sư cưu thị 雎鳩氏. Giống chim sư cưu, con mái con trống thường đi theo nhau mà không có đùa bỡn nhau, cho nên thơ quan quan sư cưu 關關雎鳩 ví như người quân tử kết đôi vợ chồng. Ta quen đọc là chữ thư. Như thư ngạc 雎鶚 chim ưng biển.
雏
1. Non, chim non gọi là sồ, gà con cũng gọi là sồ, trẻ con cũng gọi là sồ.
2. Uyên sồ 鵷雛 một loài chim như chim phượng.
雒
1. Sông Lạc. Chữ y lạc 伊雒 trong thiên Vũ Cống nguyên là chữ lạc 洛. Có nhà nói vì nhà Hán 漢 vượng về hỏa đức, kiêng nước thích lửa, nên mới đổi chữ lạc 洛 ra lạc 雒 (xem lại chữ 洛).
2. Quấn, cũng như chữ lạc 絡 (chữ Trang Tử).
雕
1. Con diều hâu, có khi viết là 鵰.
2. Chạm khắc ngọc, nói rộng ra thì các lối chạm trổ gọi là điêu cả. Luận ngữ 論語. Hủ mộc bất khả điêu dã, phẩn thổ chi tường bất khả ô dã 朽木不可雕也,糞土之牆不可杇 也 (Công Dã Tràng 公冶長) gỗ mục không thể chạm khắc được, vách bằng đất dơ không thể trát được.
雖
1. Dầu, dù. Dùng làm lời suy xét tưởng tượng. Như tuy nhiên 雖然 dầu thế, song le, tuy nhiên, v.v.
2. Con tuy, một giống thú như con lợn, mũi hếch lên, đuôi dài rẽ làm đôi.
3. Cùng nghĩa với chữ thôi 推 hay duy 惟.
雘
1. Một thứ đá đỏ như xích thạch chi 赤石脂, dùng để pha sơn cho đỏ.
雙
1. Đôi, (số chẵn).
雛
1. Non, chim non gọi là sồ, gà con cũng gọi là sồ, trẻ con cũng gọi là sồ.
2. Uyên sồ 鵷雛 một loài chim như chim phượng.
雜
1. Lẫn lộn. Các loài khác nhau họp lẫn ở một nơi gọi là tạp. Như chỗ người trong nước và người nước ngoài ở lẫn với nhau gọi là tạp cư địa 雜居地.
2. Tạp nhạp. Không thể đứng phân biệt hẳn ra một loài gọi là tạp. Như trong các môn học có môn học cả các môn tạp nhảm gọi là tạp gia 雜家. Trong các đồ hàng có đồ lặt vặt gọi là tạp hóa 雜貨, v.v.
3. Trừ hạng chính ngạch ra, ngoài ra đều gọi là tạp cả. Như trong quan lại, các chức tá chức phó đều gọi là tạp chức 雜職. Trong các giống thóc lúa trừ lúa tẻ lúa nếp ra, ngoài ra đều gọi là tạp lương 雜糧, v.v.
雝
1. Nguyên là chữ ung 雍.
雞
1. Con gà.
2. Dâm hiếp đàn ông gọi là kê gian 雞姦. Nguyễn Du 阮攸. Thâm đồ mật toán thắng phu quân, Ưng thị thần kê đệ nhất nhân 深圖密算勝夫君,應是晨雞第一人 (Vương Thị tượng 王氏像) mưu tính thâm hiểm hơn chồng, đúng là gà mái gáy sáng bậc nhất.
雟
1. Khuôn tròn.
2. Một âm là tủy. Việt Tủy 越雟 tên một quận nhà Hán.
雠
1. Đáp lại, tùy câu hỏi mà trả lời lại từng câu từng mối gọi là thù.
2. Đền trả ngang cái giá đồ của người gọi là thù. Như thù trị 讎直 trả đủ như số.
3. Ngang nhau.
4. Đáng.
5. Ứng nghiệm.
6. Cừu thù, thù hằn.
7. So sánh, như đem bài bản sách ra so sánh với nhau xem có sai lầm không gọi thù hiệu thù 校讎.
離
1. Lìa tan. Lìa nhau ở gần gọi là ly 離, xa gọi là biệt 別.
2. Dính bám. Như Kinh Thi 詩經 nói bất ly vu lý 不離于裏 chẳng dính bám với lần trong.
2. Ly ly 離離 tua tủa.
3. Chim vàng anh.
4. Chia rẽ.
5. Hai người song đều nhau.
6. Bày, xếp.
7. Gặp, bị.
8. Sáng, mặt trời.
9. Quẻ ly, trong bốn phương thuộc về phương nam.
難
1. Khó. Trái lại với tiếng dễ.
2. Một âm là nạn. Tai nạn. Sự lo sợ nguy hiểm gọi là nạn. Như lạc nạn 落難 mắc phải tai nạn, tị nạn 避難 lánh nạn, v.v.
3. Căn vặn. Như vấn nạn 問難 hỏi vặn lẽ khó khăn, vạch tỏ sự lý gì không đúng khiến cho kẻ hỏi được rõ ràng gọi là phát nạn 發難.
雨
1. Mưa.
2. Một âm là vú. Ðổ mưa xuống. Như vú bạc 雨雹 đổ mưa đá, vú tuyết 雨雪 mưa tuyết, v.v.
雩
1. Tế đảo vũ, tế cầu mưa.
雪
1. Tuyết. Mưa gặp lúc rét quá rơi lại từng mảng gọi là tuyết. Khi tuyết sa xuống nó tỏa ra như bông hoa, cho nên gọi là tuyết hoa 雪花. Nguyễn Du 阮攸. Nhất thiên phong tuyết độ Hoàng Hà 一天風雪渡黃河 một trời gió tuyết, qua sông Hoàng Hà.
2. Rửa. Như tuyết sỉ 雪恥 rửa hổ, rửa nhục. Vạch tỏ nỗi oan ra gọi là chiêu tuyết 昭雪.
3. Lau.
雯
1. Ðám mây có hình hoa văn.
雰
1. Khí sương mù.
2. Phân phân 雰雰 sương tuyết sa lả tả.
雲
1. Mây. Hơi nước dưới đất bốc lên trên cao, gặp khí lạnh rớt thành từng đám, hạt nước nho nhỏ, nổi quanh trong không gọi là vân 雲. Sa mù ở gần mặt đất thì gọi là vụ 霧. Nguyễn Du 阮攸. Vũ tự bàng đà vân tự si 雨自滂沱雲自癡 mưa rơi tầm tã, mây thẫn thờ.
雳
1. Sét đánh thình lình gọi là phích lịch 霹靂.
零
1. Mưa lác đác, mưa rây.
2. Rơi xuống. Như Kinh Thi 詩經 nói linh vũ kí linh 靈雨既零 mưa lành đã xuống, trận mưa ứng điềm lành đổ xuống.
3. Lẻ. Chưa đủ số đã định gọi là linh, thí dụ như tính số trăm mà chưa đủ trăm thì số ấy gọi là số linh. Cái ngôi không của số đếm cũng gọi là linh. Như nhất linh nhị 一零二 một trăm lẻ hai, nghĩa là không đủ số mười.
雷
1. Sấm. Như lôi điện 雷電 sấm sét.
2. Dùng thuốc nổ nhồi vào trong cái ống sắt to dùng để phá thành phá lũy hay phá tàu chiến gọi là lôi. Chôn ở dưới đất gọi là địa lôi 地雷, thả ở mặt nước gọi là thủy lôi 水雷.
3. Họ Lôi.
雹
1. Mưa đá.
電
1. Chớp, điện. Là một cái sức cảm ứng của muôn vật đều có. Cái sức cảm ứng đó nó sẵn có hai tính đối đãi nhau, khác tính thì hút lấy nhau, cùng tính thì lại cự nhau, cho nên mới chia ra âm điện 陰電 và dương điện 陽電 hay gọi là chính điện 正電 và phụ điện 負電. Ðang lúc vật thể nó yên lặng, thì không thấy sức điện ở đâu, đến lúc nó quện nó sát vào vật khác, mất cái tính trung hòa đi, bấy giờ nó tất lôi thứ điện khác tính nó để sang đều với nó. Cái sức lôi kéo của nó rất mạnh và rất nhanh, tóe ra những ánh sáng rất mạnh rất sáng. Như chớp và sét ta thường trông thấy, ấy là thứ điện thiên nhiên. Bây giờ người ta lợi dụng nó để chạy máy thay sức người gọi là điện nhân tạo. Cách làm ra điện có hai cách. dùng bánh xe máy sát nhau mà sinh ra điện. Như xe điện, đèn điện thường dùng đó, dùng vật chất hòa hợp mà sinh ra điện. Như điện đánh dây thép và điện mạ thường dùng đó.
2. Soi tỏ. Như đem trình cho người xét gọi là trình điện 呈電.
3. Nhanh chóng. Như phong trì điện xế 風馳電掣 nhanh như gió thổi chớp loé.
4. Ðiện báo, thường gọi tắt là điện.
雾
1. Sương mù, nguyên nhân cũng như mây, xa đất là vân 雲 mây, gần đất là vụ 霧 mù.
需
1. Ðợi. Như tương nhu 相需 cùng đợi.
2. Dùng. Như quân nhu 軍需 đồ dùng trong quân.
3. Lần lữa. Như sách Tả truyện 左傳 nói nhu sự chi tặc giã 需事之賊也 lần lữa là cái hại cho công việc vậy.
霁
1. Mưa tạnh.
2. Tan hết cơn giận gọi là tễ uy 霽威.
霂
1. Mưa phùn.
霄
1. Khoảng trời không. Như Cao nhập vân tiêu 高入雲霄 cao đến tận trời.
2. Khí bên mặt trời.
3. Cùng nghĩa với chữ tiêu 消.
4. Ðêm. Như chữ tiêu 宵.
霆
1. Tiếng sét dữ. Như Kinh Thi 詩經 nói như đình như lôi 如霆如雷 như sét như sấm.
震
1. Sét đánh.
2. Rung động. Như địa chấn 地震 động đất, nguyên nhân vì núi lửa phun lửa mạnh quá, vì vùng đất nó thụt hay vì vỏ quả đất nó rút lại.
3. Sợ hãi. Như chấn kinh 震驚 sợ khiếp.
4. Quẻ Chấn, trong bốn phương thuộc về phương đông.
霈
1. Bàng bái 霶霈 mưa rào. Mưa phải thời gọi làm cam bái 甘霈.
2. Ân trạch.
霉
1. Meo mốc. Như phát môi 發霉 lên mốc.
霍
1. Tan mau. Văn tuyển 文選. Niễn nhiên hãn xuất, hoắc nhiên bệnh dĩ 涊然汗出,霍然病已 nhơm nhớp ra mồ hôi, bệnh khỏi bẵng ngay. Nay ta gọi những sự tiêu phí tiền của là huy hoắc 揮霍 cũng là do nghĩa ấy.
2. Hoắc hoắc 霍霍 soèn soẹt, tả cái tiếng nó đi nhanh chóng. Như ma đao hoắc hoắc 磨刀霍霍 mài dao soèn soẹt.
3. Phương nam gọi là hoắc. Ngày xưa gọi núi Nam Nhạc Hành Sơn 南嶽衡山 là Hoắc sơn 霍山. Núi lớn bao quanh núi nhỏ cũng gọi là hoắc.
霎
1. Nhất siếp thời 一霎時 cái thời gian rất ngắn, một loáng.
2. Mưa nhỏ. Cũng đọc là sáp.
霏
1. Lả tả. Như Kinh Thi 詩經 nói vũ tuyết kì phi 雨雪其霏 mưa tuyết lả tả. Nguyễn Du 阮攸. Ngô thành bạc mộ thượng phi phi 梧城簿暮尙霏霏 (đến) thành Ngô, trời sắp tối, vẫn mưa lất phất.
霑
1. Thấm, ngấm. Cũng như chữ triêm 沾. Lý Bạch 李白. Bi quân lão biệt lệ triêm cân 悲君老別淚沾巾 thương anh tuổi già (còn phải) li biệt, lệ thấm ướt khăn.
霓
1. Cái cầu vồng.
霖
1. Mưa dầm.
霙
1. Mưa lẫn cả tuyết.
2. Bông tuyết 雪花 cũng gọi là anh.
霛
1. Tục dùng như chữ linh 靈.
霜
1. Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương. Nguyễn Du 阮攸. Thu mãn phong lâm sương diệp hồng 秋滿楓林霜葉紅 (Từ Châu đạo trung 徐州道中) thu ngập rừng phong, sương nhuộm đỏ lá.
2. Hàng năm, năm. Lý Bạch 李白. Bạch cốt hoành thiên sương 白骨橫千霜 xương trắng vắt ngang ngàn năm.
3. Thuốc nghiền thấy nhỏ trắng ra gọi là sương.
霞
1. Ráng, trong khoảng trời không thâm thấp có khí mù, lại có bóng mặt trời xiên ngang thành các màu rực rỡ, thường thấy ở lúc mặt trời mới mọc hay mới lặn gọi là ráng. Vương Bột 王勃. Lạc hà dữ cô vụ tề phi, thu thủy cộng trường thiên nhất sắc 落霞與孤鶩齊飛,秋水共長天一色 ráng chiều với cánh vịt trời đơn chiếc cùng bay, nước thu trộn lẫn bầu trời dài một sắc.
霡
1. Mạch mộc 霡霂 mưa rây, mưa nhỏ.
霢
1. Nguyên là chữ mạch 霡.
霤
1. Nước giọt ranh, nước nhỏ giọt từ mái nhà.
2. Trung Lựu 中霤 tên thần, một vị thần trong năm vị thần ngày xưa thờ.
霧
1. Sương mù, nguyên nhân cũng như mây, xa đất là vân 雲 mây, gần đất là vụ 霧 mù.
霭
1. Khí mây. Như yên ái 煙靄 khí mây mù như khói.
2. Ngùn ngụt.
霰
1. Hạt tuyết, lúc giọt mưa đang rơi xuống, gặp không khí lạnh xuống dưới độ băng, đóng thành từng viên tỏa xuống gọi là tản.
霱
1. Ðám mây ba sắc, mây lành.
露
1. Móc, hơi nước gần mặt đất, đêm bám vào cây cỏ, gặp khí lạnh dót lại từng giọt gọi là lộ.
2. Lộ ra ngoài. Như hiển lộ 顯露 lộ rõ, thấu lộ 透露 tỏ lộ, v.v.
3. Ở ngoài đồng. Như lộ túc 露宿 ngủ ngoài đồng.
4. Gầy.
5. Họ Lộ.
霸
1. Chỗ chấm đen trong mặt trăng, bây giờ dùng chữ phách 魄.
2. Một âm là bá. Làm trùm trưởng cả các nước chư hầu gọi là bá. Nguyễn Du 阮攸. Lưu thủy phù vân thất bá đồ 流水浮雲失霸圖 (Sở vọng 楚望) nước trôi mây nổi, sạch hết mưu đồ làm bá làm vua.
3. Tục gọi các kẻ cường hào là bá. Như bá chiếm 霸佔 ăn hiếp, lấy hiếp, ăn hiếp người chiếm riêng làm phần mình. Kẻ cường hào ăn hiếp dân gọi là ác bá 惡霸.
霹
1. Sét đánh thình lình gọi là phích lịch 霹靂. Ta quen đọc là chữ tích.
霽
1. Mưa tạnh.
2. Tan hết cơn giận gọi là tễ uy 霽威.
霾
1. Gió thổi bụi mù, bụi mù.
靁
1. Nguyên là chữ lôi 雷.
靂
1. Sét đánh thình lình gọi là phích lịch 霹靂.
靄
1. Khí mây. Như yên ái 煙靄 khí mây mù như khói.
2. Ngùn ngụt.
靆
1. Ái đãi 靉靆 mây kéo đen kịt, mù mịt.
靈
1. Thần linh. Khí tinh anh của khí dương gọi là thần 神, khí tinh anh của khí âm gọi là linh 靈, ý nói vật gì được khí tinh anh đúc lại hơn cả trong các vật cùng loài với nó vậy. Như người là giống linh hơn cả muôn vật, con kỳ lân, con phượng hoàng, con rùa, con rồng gọi là tứ linh 四靈 bốn giống linh trong loài vật.
2. Thần. Như bách thần 百神 gọi là bách linh 百靈, thần núi gọi là sơn linh 山靈, v.v.
3. Người chết gọi là linh, ý nói hình chất tuy nát, tinh thần thường còn vậy. Ðặt bài vị thờ kẻ chết gọi là thiết linh 設靈.
4. Uy phúc không hiện rõ gọi là linh. Như thanh linh 聲靈 cảm đến là ta thấy thấu ngay, hình như có cái gì soi xét bênh vực cho không cần phải dùng đến thực lực vậy.
5. Ứng nghiệm. Như bói toán thuốc thang mà thấy hiệu nghiệm ngay đều gọi là linh.
6. Linh hoạt, lanh lẹ, không ngu ngốc xuẩn trệ.
靉
1. Ái đãi 靉靆 mây kéo đen kịt, mù mịt.
2. Tên riêng cái kính đeo.
青
1. Màu xanh, một trong năm màu, hòa với màu đỏ thì thành ra màu tía, hòa với màu vàng thì hóa màu lục.
2. Người đời xưa cho xanh là cái sắc phương đông, thái tử ở cung phía đông, nên cũng gọi thái tử là thanh cung 青宮.
3. Người xưa lấy cái thẻ bằng tre để viết chữ gọi là sát thanh 殺青, có khi dùng lửa hơ qua, cho tre nó thấm hết nước, để khắc cho dễ gọi là hãn thanh 汗青. Xanh là cái màu cật tre, các quan thái sử ngày xưa dùng cật tre để ghi chép các việc, cho nên sử sách gọi là thanh sử 青史 sử xanh.
4. Thanh niên 青年 tuổi trẻ, cũng gọi là thanh xuân 青春.
5. Thanh nhãn 青眼 coi trọng, Nguyễn Tịch 阮籍 nhà Tấn 晉 tiếp người nào coi là trọng thì con mắt xanh, người nào coi khinh thì con mắt trắng, vì thế nên trong lối tờ bồi hay dùng chữ thùy thanh 垂青 hay thanh lãm 青覽 đều là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói, xin để mắt xanh mà soi xét cho vậy.
6. Châu Thanh, thuộc vùng Sơn Ðông Giác đông đạo và Phụng Thiên, Liêu Dương bây giờ.
靓
1. Son phấn trang sức.
靖
1. Yên. Như an tĩnh 安靖 yên lặng, bình tĩnh 平靖, v.v.
2. Mưu.
3. Trị.
4. Nghĩ.
5. Cùng nghĩa với chữ tĩnh 靜.
静
1. Tĩnh 靜, trái lại với động 動. Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnh. Nhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lý gọi là tĩnh. Tống nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh 主靜.
2. Yên tĩnh, không có tiếng động.
3. Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối.
4. Mưu.
5. Trinh tĩnh.
6. Thanh sạch.
7. Nói sức ra, nói văn sức.
靚
1. Son phấn trang sức.
靛
1. Thuốc nhuộm xanh, nguyên liệu lấy ở nước lá chàm, hòa với nước và vôi, lấy những cặn nó lắng ở dưới, thành ra phẩm xanh, còn phần nổi ở trên gọi là điện hoa 靛花, dùng làm thuốc gọi là thanh đại 青黛, dùng để vẽ gọi là hoa thanh 花青 ("thanh đại ta gọi là bột chàm).
靜
1. Tĩnh 靜, trái lại với động 動. Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnh. Nhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lý gọi là tĩnh. Tống nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh 主靜.
2. Yên tĩnh, không có tiếng động.
3. Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối.
4. Mưu.
5. Trinh tĩnh.
6. Thanh sạch.
7. Nói sức ra, nói văn sức.
靝
1. Trời. Nhà tu đạo sĩ dùng như chữ thiên 天.
非
1. Trái, không phải, sự vật gì có nghĩa nhất định, nếu không đúng hết đều gọi là phi.
2. Lầm lỗi. Như văn quá sức phi 文過飾非. Có lỗi rành rành lại còn kiếm lý bôi xóa che lấp. 3 . Chê, hủy báng. Như phi thánh vu pháp 非聖誣法 chê thánh, vu miệt chánh pháp.
4. Chẳng phải, dùng làm tiếng lặp lại. Như thành phi bất cao dã 城非不高也 thành chẳng phải là chẳng cao.
5. Châu Phi 非洲, một tiếng gọi tắt châu A-phi-lợi-gia 阿非利加 Africa.
6. Không, cùng nghĩa với vô 無.
靠
1. Nương tựa. Nương tựa vật khác cho vững gọi là kháo, nương tựa người khác gọi là y kháo 依靠. Ta quen đọc là chữ khốc.
2. Sát lại, nhích gần. Như thuyền kháo ngạn 船靠岸 thuyền cập bến.
靡
1. Lướt theo. Nhân thế nó đi mà lướt theo. Như tùng phong nhi mĩ 從風而靡 theo gió mà lướt, phong mĩ nhất thời 風靡一時 như gió tràn lướt cả một thời (nói nghĩa bóng là phong trào nó đi, thảy đều lướt theo).
2. Xa xỉ. Như xa mĩ 奢靡 , phù mĩ 浮靡, v.v. 3. Không. Như Thi Kinh 詩經 nói mĩ thất mĩ gia 靡室靡家 không cửa không nhà.
4. Tốt đẹp.
5. Mĩ mĩ 靡靡 đi lững thững. Phong tục bại hoại cũng gọi là mĩ mĩ.
6. Một âm là mi. Chia.
7. Diệt, tan nát.
8. Tổn hại.
面
1. Mặt, là cái bộ phận gồm cả tai, mắt, miệng, mũi.
2. Ngoài mặt. Như chánh diện 正面 mặt giữa, trắc diện 側面 mặt bên.
3. Bề mặt, chỉ tính dài rộng lớn bé, không kể đến dày mỏng gọi là bề mặt.
4. Ngoảnh về. Như nam diện 南面 ngoảnh về hướng nam. Tục viết là 靣.
靣
1. Tục dùng như chữ diện 面.
靥
1. Chỗ mép nó núm vào. Như tiếu yếp 笑靨 cười má lúm đồng tiền.
靦
1. Bẽn lẽn, tả cái dáng mặt thẹn thùng. Như Kinh Thi 詩經 nói hữu điến diện mục 有靦面目 có vẻ thẹn thùng.
靧
1. Cũng như chữ hối 頮.
靨
1. Chỗ mép nó núm vào. Như tiếu yếp 笑靨 cười má lúm đồng tiền.
革
1. Da, da giống thú thuộc bỏ sạch lông đi gọi là cách.
2. Ðổi, đổi chính thể khác gọi là cách mệnh 革命.
3. Cách bỏ đi. Như cách chức 革職 cách mất chức vị đang làm.
4. Tiếng cách, một tiếng trong bát âm. Như tiếng trống tiếng bộc gọi là tiếng cách.
5. Lông cánh loài chim.
6. Áo dày mũ trụ.
7. Họ Cách.
8. Một âm là cức. Kíp. Bệnh nguy gọi là bệnh cức 病革.
靮
1. Dây cương ngựa.
靳
1. Ngày xưa đóng xe bốn ngựa, hai con ở trong gọi là phục mã 服馬 hay gọi là cận 靳, hai con ở ngoài gọi là tham mã 驂馬. Ngựa tham phải theo ngựa phục mà đi, cho nên cùng theo đuổi nhau không rời gọi là tham cận 驂靳.
2. Keo lận, trù trừ không dám cho ngay gọi là cận.
3. Trêu, quấy, đùa làm cho xấu hổ.
4. Lấy.
靴
1. Cũng như chữ ngoa 鞾.
靶
1. Dây cương da.
2. Cái đích để bắn.
3. Chuôi, cán.
靷
1. Dây thắng đái.
靺
1. Hạt Mạt 鞨靺 tên một bộ lạc của giống Phiên nay thuộc tỉnh Cát Lâm.
靼
1. Thát Ðát 韃靼 một bộ lạc ở phía bắc nước Tàu, tức xứ Mông Cổ 蒙古 bây giờ.
靿
1. Chỗ mũi giày uốn cong.
鞀
1. Cũng như chữ đào 鼗.
鞄
1. Thợ thuộc da.
2. Một âm là bào. Ðề bào 提鞄 cái va li.
鞅
1. Cái cổ dề, cái vòng da quàng cổ ngựa.
2. Ưởng chưởng 鞅掌 nhọc nhằn.
鞋
1. Giày (thứ giày buộc dây).
鞍
1. Cái yên ngựa.
鞏
1. Bền chặt.
2. Lấy da buộc đồ.
3. Sấy lửa.
4. Họ Củng.
鞑
1. Thát Ðát 韃靼 một bộ lạc ở phía bắc nước Tàu, tức xứ Mông Cổ 蒙古 bây giờ.
鞔
1. Căng da. Căng cho tấm da nó tới khắp cả bốn chung quanh vành gọi là man.
鞘
1. Cái túi dao. Cái bao da để cho dao vào. Xẻ gỗ đóng hộp đựng bạc cho tiện đem đi đem lại gọi là sao.
鞚
1. Dàm ngựa, bộ đồ da đóng đầu ngựa.
鞠
1. Quả bóng da ngày xưa gọi là tháp cúc 蹋鞠, cũng gọi là túc cúc蹙鞠.
2. Nuôi. Như Kinh Thi 詩經 nói mẫu hề cúc ngã 母兮鞠我 mẹ hề nuôi ta.
3. Cong, khom. Như cúc cung 鞠躬 khom mình làm lễ chào.
4. Cùng nghĩa với chữ cúc 菊.
5. Nhiều.
6. Hỏi vặn ,
7. Bảo.
8. Họ Cúc.
鞦
1. Dây, da thắng vào vế sau ngựa, dây thắng đái.
2. Thu thiên 鞦韆 cái đu. Cũng viết là 秋千. Xem chữ thiên 韆.
鞧
1. Cùng nghĩa với chữ thu 鞦.
鞨
1. Hạt Mạt 鞨靺 tên một bộ lạc của giống Phiên nay thuộc tỉnh Cát Lâm.
鞫
1. Xét hỏi kỹ càng. Tra tù cho tỏ hết tội tình gọi là cúc.
2. Cùng khốn.
鞬
1. Cái túi đựng cung tên đeo trên mình ngựa.
2. Chứa, cất.
鞭
1. Hình roi. Một thứ dùng trong hình pháp để đánh người.
2. Cái roi trun, cái roi đánh ngựa.
3. Một thứ đồ binh rèn bằng sắt gọi là thiết tiên 鐵鞭.
鞯
1. Cái đệm lót yên ngựa.
鞲
1. Câu bị 鞲鞴 cái bễ lò rèn.
鞳
1. Thang tháp 鞺鞳 tiếng chuông trống.
鞴
1. Câu bị 鞲鞴 cái bễ lò rèn.
鞵
1. Nguyên là chữ hài 鞋.
鞶
1. Cái đai to.
鞹
1. Thứ da đã bào sạch lông rồi, da thuộc. Cũng đọc như chữ khoác.
鞺
1. Thang tháp 鞺鞳 tiếng chuông trống.
鞾
1. Giày ủng (thứ giày có ghệt).
韁
1. Cũng như chữ cương 繮.
韃
1. Thát Ðát 韃靼 một bộ lạc ở phía bắc nước Tàu, tức xứ Mông Cổ 蒙古 bây giờ.
韆
1. Thu thiên 鞦韆 cây đu, là một trò chơi đánh đu của Hán Vũ Đế 漢武帝. Nguyên tên gọi là thiên thu 千秋 là lời chúc thọ của vua, và nói trẹo đi mới gọi là 秋千. Ðời sau lại gọi lầm là 鞦韆.
韈
1. Cũng như chữ vạt 襪, ta quen đọc là chữ miệt.
韉
1. Cái đệm lót yên ngựa.
韋
1. Da đã thuộc mềm nhũn.
2. Trái, cùng nghĩa với chữ vi 違.
韌
1. Mềm dai. Thứ da thuộc mềm nhũn mà lại bền gọi là nhận.
韍
1. Cái phất, một thứ đồ làm bằng tơ lụa thêu để đệm đầu gối cho khi quỳ khi lễ đỡ đau.
韓
1. Tên nước ngày xưa. Là một nước nhà Chu 周 phong cho người cùng họ, sau bị nước Tấn 晉 lấy mất, nay thuộc vào vùng tỉnh Thiểm Tây 陝西.
2. Ðời Chiến quốc 戰國 (475-221 trước Tây lịch) có quan đại phu nước Tấn 晉 là họ Hàn 韓, cùng với họ Triệu 趙 họ Ngụy 魏 chia nhau lấy nước Tấn 晉 gọi là nước Hàn 韓 thuộc vùng Sơn Tây 山西 bây giờ, sau bị nhà Tần 秦 lấy mất.
3. Dải đất phía nam nước Triều Tiên 朝鮮, ngày xưa gọi là Tam Hàn 三韓, đến đời vua Lý Hy gần đây đổi tên nước là nước Hàn 韓, vì thế mới gọi người Triều Tiên là người Hàn 韓.
韔
1. Cái túi đựng cung.
韘
1. Một thứ làm bằng da bao vào ngón tay cái bên hữu để giữ đốc cung. Cũng đọc là chữ nhiếp.
韙
1. Phải. Sự gì trái với lễ nghĩa gọi là bất vĩ 不韙.
韛
1. Cái túi da để thổi lửa.
2. Ống bễ.
韜
1. Cái túi đựng gươm, đựng cung.
2. Giấu kín, phàm sự gì giấu kín không lộ ra đều gọi là thao. Như thao hối 韜晦 có tài có trí mà giữ kín đáo không cho người ta biết mình.
3. Phép binh, phép binh của ông Thái Công 太公 gọi là lục thao 六韜. Người có tài tháo vát giỏi gọi là thao lược 韜畧, có tài làm tướng dùng binh giỏi cũng gọi là thao lược. Cũng có khi viết thao 弢.
韝
1. Cũng như chữ câu 鞲.
韞
1. Giấu. Như Luận ngữ 論語 (Thái Bá 泰伯) nói uẩn độc nhi tàng chư 韞匱而藏諸 giấu vào hòm mà cất đi chăng.
韠
1. Cái bịt đầu gối, có khi viết là tất 鞸.
韡
1. Vĩ vĩ 韡韡 hoa nở rờ rỡ, tả cái dáng hoa nở nhiều.
韤
1. Nguyên là chữ vạt 襪.
韦
1. Da đã thuộc mềm nhũn.
2. Trái, cùng nghĩa với chữ vi 違.
韧
1. Mềm dai. Thứ da thuộc mềm nhũn mà lại bền gọi là nhận.
韩
1. Tên nước ngày xưa. Là một nước nhà Chu 周 phong cho người cùng họ, sau bị nước Tấn 晉 lấy mất, nay thuộc vào vùng tỉnh Thiểm Tây 陝西.
2. Ðời Chiến quốc 戰國 (475-221 trước Tây lịch) có quan đại phu nước Tấn 晉 là họ Hàn 韓, cùng với họ Triệu 趙 họ Ngụy 魏 chia nhau lấy nước Tấn 晉 gọi là nước Hàn 韓 thuộc vùng Sơn Tây 山西 bây giờ, sau bị nhà Tần 秦 lấy mất.
3. Dải đất phía nam nước Triều Tiên 朝鮮, ngày xưa gọi là Tam Hàn 三韓, đến đời vua Lý Hy gần đây đổi tên nước là nước Hàn 韓, vì thế mới gọi người Triều Tiên là người Hàn 韓.
韪
1. Phải. Sự gì trái với lễ nghĩa gọi là bất vĩ 不韙.
韫
1. Giấu. Như Luận ngữ 論語 (Thái Bá 泰伯) nói uẩn độc nhi tàng chư 韞匱而藏諸 giấu vào hòm mà cất đi chăng.
韬
1. Cái túi đựng gươm, đựng cung.
2. Giấu kín, phàm sự gì giấu kín không lộ ra đều gọi là thao. Như thao hối 韜晦 có tài có trí mà giữ kín đáo không cho người ta biết mình.
3. Phép binh, phép binh của ông Thái Công 太公 gọi là lục thao 六韜. Người có tài tháo vát giỏi gọi là thao lược 韜畧, có tài làm tướng dùng binh giỏi cũng gọi là thao lược. Cũng có khi viết thao 弢.
韭
1. Rau hẹ, là một thứ rau thơm mà cay, lá nhỏ mà dẹp.
韮
1. Tục dùng như chữ 韭. (Tồn nghi. Unicode xếp chữ phỉ 韮 vào bộ 179 cửu 韭)
音
1. Tiếng, tiếng phát lộ ra có điệu trong đục cao thấp gọi là âm. Tiếng phát ra thành văn cũng gọi là âm.
韵
1. Cũng như chữ vận 韻.
韶
1. Tên một khúc nhạc của vua Thuấn nhà Ngu 虞舜.
2. Tốt đẹp. Như thiều hoa 韶華, thiều quang 韶光 đều nghĩa là quang cảnh tốt đẹp cả. Cảnh sắc mùa xuân, bóng mặt trời mùa xuân cũng gọi là thiều quang.
韻
1. Vần, tiếng gì đọc lên mà có vần với tiếng khác đều gọi là vận. Như công 公 với không 空 là có vần với nhau, cương 鋼 với khang 康 là có vần với nhau. Đem các chữ nó có vần với nhau chia ra từng mục gọi là vận thư 韻書 sách vần. Cuối câu thơ hay câu ca thường dùng những chữ cùng vần với nhau, luật làm thơ thì cách một câu mới dùng một vần, cho nên hai câu thơ gọi là nhất vận 一韻 một vần. Lối thơ cổ có khi mỗi câu một vần, có khi chỉ đặt luôn hai ba vần rồi đổi sang vần khác gọi là chuyển vận 轉韻 chuyển vần khác.
2. Phong nhã. Người có cốt cách phong nhã gọi là vận nhân 韻人. Sự gì do phúc lành mới được gọi là vận sự 韻事.
響
1. Tiếng.
2. Vang. Tiếng động gió vang ứng lại gọi là hưởng. Có hình thì có ảnh 影 bóng, có tiếng thì có vang, cho nên sự gì cảm ứng rõ rệt gọi là ảnh hưởng 影響.
頁
1. Đầu.
2. Một tờ giấy gọi là nhất hiệt 一頁.
頂
1. Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính 山頂 đỉnh núi, ốc đính 屋頂 nóc nhà, v.v.
2. Bình phẩm sự vật gì mà cho là hơn hết cũng gọi là đính. Như đính thượng 頂上 nhất hạng, tột bực.
3. Đời nhà Thanh 清, cái ngù mũ đính ở trên chóp mũ, cho nên gọi cái mũ là đính đái 頂戴.
4. Đội. Như đính thiên lập địa 頂天立地 đội trời đạp đất.
5. Xông lên. Như chèo thuyền ngược gió gọi là đính phong 頂風.
6. Đâm thọc, khêu chọc. Dùng lời nói mà châm chọc gọi là xuất ngôn đính chàng 出言頂撞.
7. Thế thay. Như mạo danh đính thế 冒名頂替 mạo tên thế thay.
頃
1. Thửa ruộng trăm mẫu.
2. Vụt chốc. Như nga khoảnh 俄頃 vụt chốc, khoảnh khắc 頃刻 giây lát, v.v.
3. Một âm là khuynh. Nghiêng lệch, cùng nghĩa với chữ khuynh 傾.
4. Lại một âm là khuể. Nửa bước.
項
1. Cổ sau. Không chịu cúi đầu nhún lòng theo với người khác gọi là cường hạng 強項 cứng cổ.
2. Hạng, thứ. Như ta nói hạng tốt, hạng xấu, hạng nhất, hạng nhì, v.v.
3. To, lớn.
順
1. Theo. Bé nghe lớn chỉ bảo không dám trái một tí gì gọi là thuận.
2. Thuận, noi theo lẽ phải gọi là thuận. Như vua nghĩa tôi trung, cha lành con hiếu, anh yêu em kính gọi là lục thuận 六順.
3. Yên vui. Như sách Trung Dung 中庸 nói phụ mẫu kì thuận hĩ hồ 父母其順矣呼 cha mẹ được yên vui lắm thay.
4. Hàng phục. Như Kinh Thi 詩經 nói tứ quốc thuận chi 四國順之 các nước bốn phương đều hàng phục cả.
5. Đợi, phàm sự gì được thông đồng tiện lợi đều gọi là thuận. Như thuận lợi 順利, thuận tiện 順便, v.v.
頇
1. Man han 顢頇 mập mờ, lầm lẫn. Không biện rõ sự lý mà xếp đặt lầm lẫn gọi là man han.
須
1. Đợi. Như tương tu thậm ân 相須甚殷 cùng đợi rất gấp.
2. Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu 切須, cấp tu 急須 kíp nên, v.v. Sự gì không phải cần đến gọi là vô tu 無須 không cần. Dùng như chữ nhu 需.
3. Tư tu 斯須, tu du 須臾 đều nghĩa là vụt chốc, là chốc lát. Như kinh Lễ ký 禮記 nói lễ nhạc bất khả tư tu khử thân 禮樂不可斯須去身 mình không thể rời lễ nhạc được chốc lát. Sách Trung Dung 中庸 nói đạo dã giả bất khả tu du ly giã 道也者不可須臾離也 đạo ấy là cái không thể rời ra được phút chốc vậy.
4. Chậm trễ.
頊
1. Chuyên Húc 顓頊 tên hiệu một vị vua thuộc họ Cao Dương 高陽 ngày xưa.
頌
1. Khen, ca tụng. Như ca công tụng đức 歌功頌德. Như Kinh Thi 詩經 có những thiên Chu tụng 周頌, Lỗ tụng 魯頌 đều là thơ ca tụng công đức cả. Những bài văn ca ngợi công đức cũng gọi là tụng. Lối văn kệ của nhà Phật, Tàu cũng dịch là tụng.
頎
1. Dài thườn thượt. Tả cái dáng người dài.
2. Một âm là khẩn. Xót thương, ái ngại.
頏
1. Hiệt hàng 頡頏 bay liệng, bay bổng lên gọi là hiệt 頡, bay là là xuống gọi là hàng 頏.
2. Một âm là kháng. Cổ họng.
預
1. Sẵn, cùng nghĩa với chữ dự 豫. Như dự bị 預備 phòng bị sẵn.
2. Dự vào. Như can dự 干預 cũng dự vào, can thiệp vào, tham dự 參預 xen dự vào, v.v.
頑
1. Ngu, ương, không biết gì mà lại làm càn gọi là ngoan.
2. Tham. Như ngoan phu liêm 頑夫廉 kẻ tham hóa liêm.
3. Chơi đùa.
頒
1. Ban bố ra, người trên ban phát hay chỉ bảo kẻ dưới gọi là ban.
2. Ban bạch 頒白 hoa râm, tóc nửa bạc nửa đen gọi là ban bạch.
3. Chia.
4. Một âm là phân. Lù lù, tả cái dáng đầu cá to.
頓
1. Đốn thủ 頓首 lạy dập đầu sát đất.
2. Đứng, đình đốn, dừng lại một chút gọi là đốn.
3. Quán trọ, ăn một bữa cũng gọi là nhất đốn 一頓.
4. Vội, nói về sự nó biến động mau chóng, ý không lường tới, phần nhiều dùng làm tiếng trợ ngữ. Như đốn linh 頓令 liền khiến.
5. Đình trệ, bị khốn khó mãi không tiến lên được gọi là khốn đốn 困頓.
6. Chỉnh đốn 整頓 sự gì cái gì đã tán loạn lâu rồi mà lại sửa sang lại cho được như cũ gọi là chỉnh đốn.
7. Đốn giáo 頓教 chữ trong Kinh Phật, dùng một phương phép tuyệt mầu khiến cho mình theo đó mà tu được tới đạo ngay.
頖
1. Cũng như chữ 泮 dùng trong hai chữ phán cung 泮宮.
頗
1. Lệch, không bằng, không được bằng phẳng.
2. Một âm là phả, dùng làm trợ từ. Vả, hơi. Như phả đa 頗多 hơi nhiều, phả thiểu 頗少 hơi ít. Đem hai mặt so sánh nhau, cái chỗ hơn kém nhau một chút đó gọi là phả.
3. Hết, đều.
4. Rất, lắm.
領
1. Cái cổ. Như Mạnh Tử 孟子 nói tắc thiên hạ chi dân, giai dẫn lĩnh nhi vọng chi hĩ 則天下之民皆引領而望之矣 thì dân trong thiên hạ đều nghển cổ mà trông mong vậy.
2. Cái cổ áo, một cái áo cũng gọi là nhất lĩnh 一領. Xóc áo thì phải cầm cổ cầm tay thì áo mới sóng, vì thế nên người nào quản lý một bộ phận, một nhóm gọi là lĩnh tụ 領袖 đầu sỏ.
3. Đốc xuất hết thẩy, người nào giữ cái chức đốc xuất tất cả công việc một khu đều gọi là lĩnh. Như lĩnh sự 領事 người giữ chức đốc xuất tất cả mọi việc ở nước ngoài. Ta thường gọi là lãnh sự.
4. Nhận lấy. Như lĩnh hướng 領餉 lĩnh lương, lĩnh bằng 領憑, v.v.
5. Lý hội, hiểu biết. Như lĩnh lược 領略 lý hội qua được đại ý, nghe rõ được lời người ta bàn luận gọi là lĩnh giáo 領教.
頞
1. Chỗ sống mũi. Như Mạnh Tử 孟子 nói tật thủ xúc át 疾首蹙頞 lắc đầu nhăn mũi, tả cái dáng chán ghét.
頡
1. Hiệt hàng 頡頏. Xem chữ hàng 頏.
頣
1. Má, chỗ má bên mép. Như di chỉ khí sử 頤指氣使 nhách mép truyền hơi, tả cái dáng kẻ quyền quý kiêu ngạo sai khiến ai chỉ nhách mép truyền hơi thôi không thèm cất miệng nói.
2. Nuôi.
頦
1. Dưới cằm.
頫
1. Cúi đầu, nguyên là chữ phủ 俯.
2. Một âm là thiếu. Cái lễ tương kiến trong khi đi sính các nước lân bang. Nhiều quan đại phu lại gọi là thiếu, ít gọi là sính.
頭
1. Bộ đầu, đầu lâu.
2. Phàm cái gì ở vào bộ vị cao nhất đều gọi là đầu. Như sơn đầu 山頭 đầu núi.
3. Bực nào hạng nào hơn hết cả đều gọi là đầu. Như đầu đẳng 頭等 hạng đầu, đầu hiệu 頭號 số đầu, v.v.
4. Ngoài đầu vật gì cũng gọi là đầu. Như lưỡng đầu 兩頭 hai đầu.
5. Người trùm sỏ, đầu sỏ. Như đầu mục 頭目 người làm trùm cả một tụi.
6. Tiếng dùng để đếm các con vật. Như ngưu nhất đầu 牛一頭 một con trâu.
7. Ngày xưa gọi một người là nhất đầu 一頭. Như ghi sự tích của chín anh em họ Nhân Hoàng gọi là cửu đầu kỷ 九頭紀.
8. Ðầu đà 頭陀 tiếng Phạn, một phép tu khổ hạnh. Như đi xin ăn, ngồi ngủ gốc cây, nhập định bên mả để trừ sạch phiền não, v.v.
頮
1. Rửa mặt. Có khi viết là hối 靧.
頰
1. Má. Hai má bên mặt gọi là giáp. Như lưỡng giáp phi hồng 兩頰緋紅 hai gò má ửng hồng.
頷
1. Cằm. Chỗ cằm nở nang đầy đặn gọi là yến hạm 燕頷 cằm yến, hổ đầu yến hạm 虎頭燕頷 đầu hổ cằm yến, cổ nhân cho là cái tướng phong hầu.
2. Hạm chi 頷之 gật đầu, sẽ gật đầu đáp lễ lại người gọi là hạm chi, lối chào của kẻ quyền quý.
頸
1. Cái cổ. Ðằng trước gọi là cảnh 頸, đằng sau gọi là hạng 項, cổ các đồ đạc cũng gọi là cảnh.
頹
1. Sụt lở. Kinh Lễ ký 禮記 có câu Thái Sơn kì đồi hồ 泰山其頹呼 núi Thái Sơn sụt lở mất ư ? Nguyên là câu nói lúc đức Khổng Tử 孔子 sắp mất. Núi Thái Sơn là chỗ người ta đều trông ngóng hâm mộ, nói núi Thái Sơn lở là nói ví như lúc hiền nhân quân tử sắp mất vậy.
2. Suy đồi, tả cái dáng lúc già yếu không được thích ý. Như đồi đường 頹唐, đồi táng 頹喪 đều chỉ về phần tinh thần nó suy tàn không phấn chấn lên được nữa.
3. Gió dữ.
4. Thuận.
5. Nước chảy dốc.
頻
1. Luôn. Phần nhiều dùng làm trợ từ. Như tần tần 頻頻 luôn luôn.
2. Kíp, gấp.
3. Gồm, đều.
顆
1. Hột, viên. Một cái đồ gì tròn cũng gọi là nhất khỏa 一顆. Phàm đếm vật gì tròn đều dùng chữ khỏa.
顇
1. Cũng như chữ tụy 悴 trong hai chữ tiều tụy 憔悴.
顋
1. Má, hai bên mặt gọi là tai. Có khi viết là 腮.
題
1. Cái trán. Tục mán miền nam ngày xưa hay chạm trổ vào trán rồi bôi thuốc đỏ thuốc xanh vào gọi là điêu đề 雕題.
2. Tiên đề lên, viết chữ lên trên khiến cho người trông thấy là biết ngay gọi là đề. Như viết vào cái thẻ gọi là đề tiêm 題籤, viết bức biển ngang gọi là đề ngạch 題額. Như nói đề thi 題詩 đề thơ, đề từ 題辭 đề lời văn, v.v.
3. Ðề mục, đầu đề, đầu bài. Ðầu bài văn hay bài thơ, nêu cái ý chỉ lên để làm mẫu mực cho cả một bài gọi là đề mục 題目, có khi gọi tắt là đề. Như đoạn đầu văn giải thích cả đại ý trong bài gọi là phá đề 破題 mở đầu. Ðoạn cuối kết lại cho đủ ý nghĩa là kết đề 結題 đóng bài.
4. Phẩm đề 品題. Cũng như nghĩa chữ bình phẩm 評品 hay phẩm bình 品評 vậy.
額
1. Bộ trán, trên chỗ lông mày dưới mái tóc gọi là ngạch.
2. Cái số chế ra nhất định. Như số binh đã chế nhất định gọi là binh ngạch 兵額. Số lương đã chế nhất định gọi là ngạch hướng 額餉.
3. Cái hoành phi. Cái hoành phi treo ở trên cửa trên mái. Như cái trán của người nên gọi là biển ngạch 匾額.
顎
1. Cái xương gò má, (quyền) xương quai hàm gọi là hạ ngạc 下顎.
顏
1. Dáng mặt. Như Kinh Thi 詩經 nói nhan như ác đan 顏如渥丹 dáng mặt đỏ như thoa son.
2. Sắc mùi. Như nhan sắc 顏色 sắc mùi, sắc mặt, nhan liệu 顏料 chất dùng để hồ màu, để vẽ ngoài mặt, v.v.
3. Chữ đề ở trên biển hay hoành phi cũng gọi là nhan.
顒
1. Nghiêm chính, tả cái dáng mặt nghiêm nghị, chính đính.
2. To kếch xù.
顓
1. Chuyên Húc 顓頊 tên một vị vua họ Cao Dương 高陽 ngày xưa.
2. Chuyên, cùng nghĩa với chữ chuyên 專. Như chuyên ngu 顓愚 đã ngu lại làm xằng, không bàn không hỏi ai.
願
1. Muốn. Lòng mong cầu gọi là tâm nguyện 心願. Ðem cái quyền lợi mình muốn được hưởng mà yêu cầu pháp luật định cho gọi là thỉnh nguyện 請願.
2. Nguyện, dùng làm trợ từ, ý nói lòng muốn như thế. Như ông Mạnh Tử 孟子 nói Bất cảm thỉnh nhĩ cố sở nguyện dã 不敢請耳固所願也 chẳng dám xin vậy, vốn vẫn muốn thế vậy. Như ta nói tình nguyện 情願 thực tình muốn thế, phát nguyện 發願 mở lòng muốn thế, thệ nguyện 誓願 thề xin muốn được như thế, đều một ý ấy cả.
3. Khen ngợi, hâm mộ.
顙
1. Cái trán. Lễ lạy của người có tang gọi là khể tảng 稽顙, cũng như chữ khể thủ 稽首.
顚
1. Ðỉnh đầu.
2. Gốc. Như điên mạt 顛末 gốc ngọn, nói về sự trước và sau.
3. Ngã nghiêng.
4. Cùng nghĩa với chữ điên 癲.
類
1. Loài giống. Như phân môn biệt loại 分門別類 chia từng môn ghẽ từng loài.
2. Giống. Không được giống gọi là bất loại 不類.
3. Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại 大類 cũng như ta nói đại loại, đại khái vậy.
4. Lành, tốt.
5. Tùy theo.
6. Tế loại, lễ tế trời không phải thời.
7. Một loài rùa.
顢
1. Man han 顢頇. Xem chữ han 頇.
顣
1. Tần túc 頻顣 cau mày, tả cái dáng lo buồn. Ta quen đọc là chữ xúc. Cũng như chữ túc 蹙.
顥
1. Hạo hạo 顥顥 sáng quang, sáng trắng xoá. Có khi ta đọc là chữ hiệu.
顦
1. Nguyên là chữ tiều 憔 trong hai chữ tiều tụy 憔悴.
顧
1. Trông lại, đoái, chỉ về mối tình nhớ nhưng không sao quên được. Như dĩ khứ nhi phục cố 已去而復顧 đã đi mà lại trông lại, cha mẹ yêu con gọi là cố phục 顧復, lời di chiếu của vua gọi là cố mệnh 顧命 cũng là một nghĩa ấy cả. Quên hẳn đi mà không phải vì cố ý gọi là bất cố 不顧 chẳng đoái hoài.
2. Ngắm nghía khắp cả. Như tứ cố 四顧 ngắm kĩ cả bốn mặt, kiêm cố 兼顧 gồm xét cả các nơi khác, sự khác, v.v.
3. Tới thăm, khách qua thăm mình gọi là cố. Như huệ cố 惠顧 ra ơn đến thăm, uổng cố 枉顧 khuất mình đến thăm, đều là tiếng nói nhún trong sự giao tế cả. Trong nhà buôn bán gọi khách mua là chủ cố 主顧 cũng là nói nghĩa ấy.
4. Dùng làm tiếng chuyển câu, nghĩa là nhưng, song.
顫
1. Rét run. Nhân rét mà chân tay run lập cập gọi là hàn chiến 寒顫.
2. Cái gì nó rung động, đi lại nhanh chóng gọi là chiến động 顫動.
3. Những tiếng sợ hãi, xót xa gọi là chiến thanh 顫聲.
4. Ta quen đọc là chữ đản.
顬
1. Nhiếp nhu 顳顬 cái xương vành tai.
顯
1. Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến 顯而易見 rõ rệt dễ thấy.
2. Vẻ vang. Như hiển quý 顯貴, hiển đạt 顯達 đều nghĩa là sang trọng vẻ vang cả. Vì thế nên kẻ phú quý cũng gọi là hiển giả 顯者.
3. Con cháu gọi tổ tiên cũng xưng là hiển. Như bố đã chết gọi là hiển khảo 顯考, mẹ đã chết gọi là hiển tỷ 顯妣.
顰
1. Nhăn mày. Tả cái vẻ con gái đẹp gọi là tần tiếu 顰笑.
顱
1. Cái sọ, cái đầu gọi là đầu lô 頭顱 đầu lâu.
顳
1. Nhiếp nhu 顳顬. Xem chữ nhu 顬.
顴
1. Cái xương gò má.
页
1. Đầu.
2. Một tờ giấy gọi là nhất hiệt 一頁.
顶
1. Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính 山頂 đỉnh núi, ốc đính 屋頂 nóc nhà, v.v.
2. Bình phẩm sự vật gì mà cho là hơn hết cũng gọi là đính. Như đính thượng 頂上 nhất hạng, tột bực.
3. Đời nhà Thanh 清, cái ngù mũ đính ở trên chóp mũ, cho nên gọi cái mũ là đính đái 頂戴.
4. Đội. Như đính thiên lập địa 頂天立地 đội trời đạp đất.
5. Xông lên. Như chèo thuyền ngược gió gọi là đính phong 頂風.
6. Đâm thọc, khêu chọc. Dùng lời nói mà châm chọc gọi là xuất ngôn đính chàng 出言頂撞.
7. Thế thay. Như mạo danh đính thế 冒名頂替 mạo tên thế thay.
顷
1. Thửa ruộng trăm mẫu.
2. Vụt chốc. Như nga khoảnh 俄頃 vụt chốc, khoảnh khắc 頃刻 giây lát, v.v.
3. Một âm là khuynh. Nghiêng lệch, cùng nghĩa với chữ khuynh 傾.
4. Lại một âm là khuể. Nửa bước.
顸
1. Man han 顢頇 mập mờ, lầm lẫn. Không biện rõ sự lý mà xếp đặt lầm lẫn gọi là man han.
项
1. Cổ sau. Không chịu cúi đầu nhún lòng theo với người khác gọi là cường hạng 強項 cứng cổ.
2. Hạng, thứ. Như ta nói hạng tốt, hạng xấu, hạng nhất, hạng nhì, v.v.
3. To, lớn.
顺
1. Theo. Bé nghe lớn chỉ bảo không dám trái một tí gì gọi là thuận.
2. Thuận, noi theo lẽ phải gọi là thuận. Như vua nghĩa tôi trung, cha lành con hiếu, anh yêu em kính gọi là lục thuận 六順.
3. Yên vui. Như sách Trung Dung 中庸 nói phụ mẫu kì thuận hĩ hồ 父母其順矣呼 cha mẹ được yên vui lắm thay.
4. Hàng phục. Như Kinh Thi 詩經 nói tứ quốc thuận chi 四國順之 các nước bốn phương đều hàng phục cả.
5. Đợi, phàm sự gì được thông đồng tiện lợi đều gọi là thuận. Như thuận lợi 順利, thuận tiện 順便, v.v.
须
1. Đợi. Như tương tu thậm ân 相須甚殷 cùng đợi rất gấp.
2. Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu 切須, cấp tu 急須 kíp nên, v.v. Sự gì không phải cần đến gọi là vô tu 無須 không cần. Dùng như chữ nhu 需.
3. Tư tu 斯須, tu du 須臾 đều nghĩa là vụt chốc, là chốc lát. Như kinh Lễ ký 禮記 nói lễ nhạc bất khả tư tu khử thân 禮樂不可斯須去身 mình không thể rời lễ nhạc được chốc lát. Sách Trung Dung 中庸 nói đạo dã giả bất khả tu du ly giã 道也者不可須臾離也 đạo ấy là cái không thể rời ra được phút chốc vậy.
4. Chậm trễ.
顼
1. Chuyên Húc 顓頊 tên hiệu một vị vua thuộc họ Cao Dương 高陽 ngày xưa.
顽
1. Ngu, ương, không biết gì mà lại làm càn gọi là ngoan.
2. Tham. Như ngoan phu liêm 頑夫廉 kẻ tham hóa liêm.
3. Chơi đùa.
顾
1. Trông lại, đoái, chỉ về mối tình nhớ nhưng không sao quên được. Như dĩ khứ nhi phục cố 已去而復顧 đã đi mà lại trông lại, cha mẹ yêu con gọi là cố phục 顧復, lời di chiếu của vua gọi là cố mệnh 顧命 cũng là một nghĩa ấy cả. Quên hẳn đi mà không phải vì cố ý gọi là bất cố 不顧 chẳng đoái hoài.
2. Ngắm nghía khắp cả. Như tứ cố 四顧 ngắm kĩ cả bốn mặt, kiêm cố 兼顧 gồm xét cả các nơi khác, sự khác, v.v.
3. Tới thăm, khách qua thăm mình gọi là cố. Như huệ cố 惠顧 ra ơn đến thăm, uổng cố 枉顧 khuất mình đến thăm, đều là tiếng nói nhún trong sự giao tế cả. Trong nhà buôn bán gọi khách mua là chủ cố 主顧 cũng là nói nghĩa ấy.
4. Dùng làm tiếng chuyển câu, nghĩa là nhưng, song.
顿
1. Đốn thủ 頓首 lạy dập đầu sát đất.
2. Đứng, đình đốn, dừng lại một chút gọi là đốn.
3. Quán trọ, ăn một bữa cũng gọi là nhất đốn 一頓.
4. Vội, nói về sự nó biến động mau chóng, ý không lường tới, phần nhiều dùng làm tiếng trợ ngữ. Như đốn linh 頓令 liền khiến.
5. Đình trệ, bị khốn khó mãi không tiến lên được gọi là khốn đốn 困頓.
6. Chỉnh đốn 整頓 sự gì cái gì đã tán loạn lâu rồi mà lại sửa sang lại cho được như cũ gọi là chỉnh đốn.
7. Đốn giáo 頓教 chữ trong Kinh Phật, dùng một phương phép tuyệt mầu khiến cho mình theo đó mà tu được tới đạo ngay.
颀
1. Dài thườn thượt. Tả cái dáng người dài.
2. Một âm là khẩn. Xót thương, ái ngại.
颁
1. Ban bố ra, người trên ban phát hay chỉ bảo kẻ dưới gọi là ban.
2. Ban bạch 頒白 hoa râm, tóc nửa bạc nửa đen gọi là ban bạch.
3. Chia.
4. Một âm là phân. Lù lù, tả cái dáng đầu cá to.
颂
1. Khen, ca tụng. Như ca công tụng đức 歌功頌德. Như Kinh Thi 詩經 có những thiên Chu tụng 周頌, Lỗ tụng 魯頌 đều là thơ ca tụng công đức cả. Những bài văn ca ngợi công đức cũng gọi là tụng. Lối văn kệ của nhà Phật, Tàu cũng dịch là tụng.
颃
1. Hiệt hàng 頡頏 bay liệng, bay bổng lên gọi là hiệt 頡, bay là là xuống gọi là hàng 頏.
2. Một âm là kháng. Cổ họng.
预
1. Sẵn, cùng nghĩa với chữ dự 豫. Như dự bị 預備 phòng bị sẵn.
2. Dự vào. Như can dự 干預 cũng dự vào, can thiệp vào, tham dự 參預 xen dự vào, v.v.
颅
1. Cái sọ, cái đầu gọi là đầu lô 頭顱 đầu lâu.
领
1. Cái cổ. Như Mạnh Tử 孟子 nói tắc thiên hạ chi dân, giai dẫn lĩnh nhi vọng chi hĩ 則天下之民皆引領而望之矣 thì dân trong thiên hạ đều nghển cổ mà trông mong vậy.
2. Cái cổ áo, một cái áo cũng gọi là nhất lĩnh 一領. Xóc áo thì phải cầm cổ cầm tay thì áo mới sóng, vì thế nên người nào quản lý một bộ phận, một nhóm gọi là lĩnh tụ 領袖 đầu sỏ.
3. Đốc xuất hết thẩy, người nào giữ cái chức đốc xuất tất cả công việc một khu đều gọi là lĩnh. Như lĩnh sự 領事 người giữ chức đốc xuất tất cả mọi việc ở nước ngoài. Ta thường gọi là lãnh sự.
4. Nhận lấy. Như lĩnh hướng 領餉 lĩnh lương, lĩnh bằng 領憑, v.v.
5. Lý hội, hiểu biết. Như lĩnh lược 領略 lý hội qua được đại ý, nghe rõ được lời người ta bàn luận gọi là lĩnh giáo 領教.
颇
1. Lệch, không bằng, không được bằng phẳng.
2. Một âm là phả, dùng làm trợ từ. Vả, hơi. Như phả đa 頗多 hơi nhiều, phả thiểu 頗少 hơi ít. Đem hai mặt so sánh nhau, cái chỗ hơn kém nhau một chút đó gọi là phả.
3. Hết, đều.
4. Rất, lắm.
颈
1. Cái cổ. Ðằng trước gọi là cảnh 頸, đằng sau gọi là hạng 項, cổ các đồ đạc cũng gọi là cảnh.
颉
1. Hiệt hàng 頡頏. Xem chữ hàng 頏.
颊
1. Má. Hai má bên mặt gọi là giáp. Như lưỡng giáp phi hồng 兩頰緋紅 hai gò má ửng hồng.
颏
1. Dưới cằm.
频
1. Luôn. Phần nhiều dùng làm trợ từ. Như tần tần 頻頻 luôn luôn.
2. Kíp, gấp.
3. Gồm, đều.
颓
1. Sụt lở. Kinh Lễ ký 禮記 có câu Thái Sơn kì đồi hồ 泰山其頹呼 núi Thái Sơn sụt lở mất ư ? Nguyên là câu nói lúc đức Khổng Tử 孔子 sắp mất. Núi Thái Sơn là chỗ người ta đều trông ngóng hâm mộ, nói núi Thái Sơn lở là nói ví như lúc hiền nhân quân tử sắp mất vậy.
2. Suy đồi, tả cái dáng lúc già yếu không được thích ý. Như đồi đường 頹唐, đồi táng 頹喪 đều chỉ về phần tinh thần nó suy tàn không phấn chấn lên được nữa.
3. Gió dữ.
4. Thuận.
5. Nước chảy dốc.
颔
1. Cằm. Chỗ cằm nở nang đầy đặn gọi là yến hạm 燕頷 cằm yến, hổ đầu yến hạm 虎頭燕頷 đầu hổ cằm yến, cổ nhân cho là cái tướng phong hầu.
2. Hạm chi 頷之 gật đầu, sẽ gật đầu đáp lễ lại người gọi là hạm chi, lối chào của kẻ quyền quý.
颖
1. Bông lúa, ngọn lúa, mũi dao mũi dùi cũng gọi là dĩnh.
2. Ngòi bút.
3. Khác lạ, người hay vật gì hơn cả trong đám trong loài gọi là dĩnh dị 穎異.
颗
1. Hột, viên. Một cái đồ gì tròn cũng gọi là nhất khỏa 一顆. Phàm đếm vật gì tròn đều dùng chữ khỏa.
题
1. Cái trán. Tục mán miền nam ngày xưa hay chạm trổ vào trán rồi bôi thuốc đỏ thuốc xanh vào gọi là điêu đề 雕題.
2. Tiên đề lên, viết chữ lên trên khiến cho người trông thấy là biết ngay gọi là đề. Như viết vào cái thẻ gọi là đề tiêm 題籤, viết bức biển ngang gọi là đề ngạch 題額. Như nói đề thi 題詩 đề thơ, đề từ 題辭 đề lời văn, v.v.
3. Ðề mục, đầu đề, đầu bài. Ðầu bài văn hay bài thơ, nêu cái ý chỉ lên để làm mẫu mực cho cả một bài gọi là đề mục 題目, có khi gọi tắt là đề. Như đoạn đầu văn giải thích cả đại ý trong bài gọi là phá đề 破題 mở đầu. Ðoạn cuối kết lại cho đủ ý nghĩa là kết đề 結題 đóng bài.
4. Phẩm đề 品題. Cũng như nghĩa chữ bình phẩm 評品 hay phẩm bình 品評 vậy.
颚
1. Cái xương gò má, (quyền) xương quai hàm gọi là hạ ngạc 下顎.
颛
1. Chuyên Húc 顓頊 tên một vị vua họ Cao Dương 高陽 ngày xưa.
2. Chuyên, cùng nghĩa với chữ chuyên 專. Như chuyên ngu 顓愚 đã ngu lại làm xằng, không bàn không hỏi ai.
颜
1. Dáng mặt. Như Kinh Thi 詩經 nói nhan như ác đan 顏如渥丹 dáng mặt đỏ như thoa son.
2. Sắc mùi. Như nhan sắc 顏色 sắc mùi, sắc mặt, nhan liệu 顏料 chất dùng để hồ màu, để vẽ ngoài mặt, v.v.
3. Chữ đề ở trên biển hay hoành phi cũng gọi là nhan.
额
1. Bộ trán, trên chỗ lông mày dưới mái tóc gọi là ngạch.
2. Cái số chế ra nhất định. Như số binh đã chế nhất định gọi là binh ngạch 兵額. Số lương đã chế nhất định gọi là ngạch hướng 額餉.
3. Cái hoành phi. Cái hoành phi treo ở trên cửa trên mái. Như cái trán của người nên gọi là biển ngạch 匾額.
颞
1. Nhiếp nhu 顳顬. Xem chữ nhu 顬.
颟
1. Man han 顢頇. Xem chữ han 頇.
颡
1. Cái trán. Lễ lạy của người có tang gọi là khể tảng 稽顙, cũng như chữ khể thủ 稽首.
颢
1. Hạo hạo 顥顥 sáng quang, sáng trắng xoá. Có khi ta đọc là chữ hiệu.
颤
1. Rét run. Nhân rét mà chân tay run lập cập gọi là hàn chiến 寒顫.
2. Cái gì nó rung động, đi lại nhanh chóng gọi là chiến động 顫動.
3. Những tiếng sợ hãi, xót xa gọi là chiến thanh 顫聲.
4. Ta quen đọc là chữ đản.
颦
1. Nhăn mày. Tả cái vẻ con gái đẹp gọi là tần tiếu 顰笑.
颧
1. Cái xương gò má.
風
1. Gió, không khí động mạnh thành ra gió.
2. Cái mà tục đang chuộng. Như thế phong 世風 thói đời, quốc phong 國風 thói nước, gia phong 家風 thói nhà, v.v. ý nói sự gì kẻ kia xướng lên người này nối theo dần dần thành tục quen. Như vật theo gió, vẫn cảm theo đó mà không tự biết vậy.
3. Ngợi hát. Như Kinh Thi 詩經 có quốc phong nghĩa là nhân những câu ngợi hát của các nước mà xét được phong tục của các nước, vì thế nên gọi thơ ấy là phong, cùng với thơ tiểu nhã 小雅, thơ đại nhã 大雅 đều gọi là phong cả. Nói rộng ra người nào có vẻ thi thư cũng gọi là phong nhã 風雅.
4. Thói, cái thói quen của một người mà được mọi người cùng hâm mộ bắt chước cũng gọi là phong. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói văn Bá Di chi phong giả 聞伯夷之風者 nghe cái thói quen của ông Bá Di ấy. Lại như nói về đạo đức thì gọi là phong tiết 風節, phong nghĩa 風義, nói về quy mô khí tượng thì gọi là phong tiêu 風標, phong cách 風格, nói về dáng dấp thì thì gọi là phong tư 風姿, phong thái 風采, nói về cái ý thú của lời nói thì gọi là phong vị 風味, phong thú 風趣, v.v.
5. Phàm sự gì nổi lên hay tiêu diệt đi không có manh mối gì để xét, biến hóa không thể lường được cũng gọi là phong. Như phong vân 風雲, phong trào 風潮, v.v. nói nó biến hiện bất thường như gió mây như nước thủy triều vậy.
6. Bệnh phong. Chứng cảm gió gọi là trúng phong 中風. Phàm các bệnh mà ta gọi là phong, thầy thuốc tây gọi là bệnh thần kinh hết.
7. Thổi, quạt.
8. Cảnh tượng.
9. Phóng túng, giống đực giống cái dẫn dụ nhau, gùn ghè nhau. 10. Cùng nghĩa với chữ phúng 諷.
颭
1. Gió động vào vật gì hay vật gì bị gió lay động đều gọi là triển.
颯
1. Tiếng gió thổi vèo vèo.
2. Suy. Cây cỏ tàn rụng gọi là tiêu táp 蕭颯.
颶
1. Gió bão.
2. Giông bể (gió lốc) thường cứ tháng bảy tháng tám thì trong bể hay nổi gió lớn, luồng gió xoáy tròn mà thổi đi, có phương hướng nhất định, tàu bè gặp phải rất là nguy hiểm. Nhưng vì nó đi có phương hướng nhất định nên các nhà thiên văn tính biết trước được để báo cho các tàu bè biết phương nó đi mà lánh trước.
颸
1. Gió mát.
颺
1. Gió tốc lên, lật lên.
2. Bay đi. Kẻ phạm tội trốn thoát gọi là viễn dương 遠颺.
3. Nói to mà nhanh gọi là dương ngôn 颺言.
4. Bất dương 不颺 trạng mạo xấu xa.
颻
1. Phiêu diêu 飄颻 phấp phới, tả cái hình dáng gió động vào vật gì.
颼
1. Sưu sưu 颼颼 tiếng gió vù vù.
飂
1. Vì vèo, tả cái hình dáng gió thổi trên cao.
飄
1. Thổi. Như Kinh Thi 詩經 nói phong kì phiêu nhữ 風其飄汝 gió thổi mày đi.
2. Nhẹ nhàng. Như phiêu phiêu dục tiên 飄飄欲仙 nhẹ nhàng muốn lên tiên.
飅
1. Sưu lưu 颼飅 tiếng gió thổi vù vù.
飆
1. Gió dữ, gió táp, gió giật. Như cuồng tiên 狂飆 giông tố, bão táp.
风
1. Gió, không khí động mạnh thành ra gió.
2. Cái mà tục đang chuộng. Như thế phong 世風 thói đời, quốc phong 國風 thói nước, gia phong 家風 thói nhà, v.v. ý nói sự gì kẻ kia xướng lên người này nối theo dần dần thành tục quen. Như vật theo gió, vẫn cảm theo đó mà không tự biết vậy.
3. Ngợi hát. Như Kinh Thi 詩經 có quốc phong nghĩa là nhân những câu ngợi hát của các nước mà xét được phong tục của các nước, vì thế nên gọi thơ ấy là phong, cùng với thơ tiểu nhã 小雅, thơ đại nhã 大雅 đều gọi là phong cả. Nói rộng ra người nào có vẻ thi thư cũng gọi là phong nhã 風雅.
4. Thói, cái thói quen của một người mà được mọi người cùng hâm mộ bắt chước cũng gọi là phong. Như sách Mạnh Tử 孟子 nói văn Bá Di chi phong giả 聞伯夷之風者 nghe cái thói quen của ông Bá Di ấy. Lại như nói về đạo đức thì gọi là phong tiết 風節, phong nghĩa 風義, nói về quy mô khí tượng thì gọi là phong tiêu 風標, phong cách 風格, nói về dáng dấp thì thì gọi là phong tư 風姿, phong thái 風采, nói về cái ý thú của lời nói thì gọi là phong vị 風味, phong thú 風趣, v.v.
5. Phàm sự gì nổi lên hay tiêu diệt đi không có manh mối gì để xét, biến hóa không thể lường được cũng gọi là phong. Như phong vân 風雲, phong trào 風潮, v.v. nói nó biến hiện bất thường như gió mây như nước thủy triều vậy.
6. Bệnh phong. Chứng cảm gió gọi là trúng phong 中風. Phàm các bệnh mà ta gọi là phong, thầy thuốc tây gọi là bệnh thần kinh hết.
7. Thổi, quạt.
8. Cảnh tượng.
9. Phóng túng, giống đực giống cái dẫn dụ nhau, gùn ghè nhau. 10. Cùng nghĩa với chữ phúng 諷.
飒
1. Tiếng gió thổi vèo vèo.
2. Suy. Cây cỏ tàn rụng gọi là tiêu táp 蕭颯.
飓
1. Gió bão.
2. Giông bể (gió lốc) thường cứ tháng bảy tháng tám thì trong bể hay nổi gió lớn, luồng gió xoáy tròn mà thổi đi, có phương hướng nhất định, tàu bè gặp phải rất là nguy hiểm. Nhưng vì nó đi có phương hướng nhất định nên các nhà thiên văn tính biết trước được để báo cho các tàu bè biết phương nó đi mà lánh trước.
飕
1. Sưu sưu 颼颼 tiếng gió vù vù.
飘
1. Thổi. Như Kinh Thi 詩經 nói phong kì phiêu nhữ 風其飄汝 gió thổi mày đi.
2. Nhẹ nhàng. Như phiêu phiêu dục tiên 飄飄欲仙 nhẹ nhàng muốn lên tiên.
飙
1. Gió dữ, gió táp, gió giật. Như cuồng tiên 狂飆 giông tố, bão táp.
飛
1. Bay. Loài chim và loài sậu cất cánh bay cao gọi là phi.
2. Nhanh như bay. Như phi báo 飛報 báo nhanh như bay, kíp báo.
3. Lời nói không có căn cứ. Như cái thơ giấu không ký tên gọi là phi thư 飛書, lời nói phỉ báng gọi là phi ngữ 飛語, v.v.
4. Tiếng bổng.
5. Cao, nói ví dụ như sự cao.
6. Phi, phép chế thuốc hoặc dùng lửa đốt hoặc dùng nước gạn cho sạch gọi là phi.
飜
1. Lật lên. Tục dùng như chữ 翻.
飞
1. Bay. Loài chim và loài sậu cất cánh bay cao gọi là phi.
2. Nhanh như bay. Như phi báo 飛報 báo nhanh như bay, kíp báo.
3. Lời nói không có căn cứ. Như cái thơ giấu không ký tên gọi là phi thư 飛書, lời nói phỉ báng gọi là phi ngữ 飛語, v.v.
4. Tiếng bổng.
5. Cao, nói ví dụ như sự cao.
6. Phi, phép chế thuốc hoặc dùng lửa đốt hoặc dùng nước gạn cho sạch gọi là phi.
食
1. Đồ để ăn. Các loài thóc gạo để ăn cho sống người gọi là thực. Nói rộng ra thì hết thảy các cái có thể ăn cho no bụng được đều gọi là thực.
2. Ăn. Như thực phạn 吃飯 ăn cơm.
3. Lộc. Như sách Luận ngữ 論語 nói quân tử mưu đạo bất mưu thực 君子謀道不謀食 (Vệ Linh Công 衛靈公) người quân tử mưu đạo không mưu ăn lộc.
4. Mòn, khuyết, cùng nghĩa với chữ thực 蝕. Như nhật thực 日蝕 mặt trời phải ăn, nguyệt thực 月蝕 mặt trăng phải ăn, v.v.
5. Thực ngôn 食言 ăn lời, đã nói ra mà lại lật lại gọi là thực ngôn.
6. Thực chỉ 食指 ngón tay trỏ, có khi dùng để đếm số người ăn. Như thực chỉ phồn đa 食指繁多 số người đợi mình kiếm ăn nhiều.
7. Một âm là tự, cùng nghĩa với chữ tự 飼 cho ăn. Như ẩm chi tự chi 飲之食之 cho uống cho ăn. Có nghĩa là chăn nuôi. Như tự ngưu 食牛 chăn trâu.
飢
1. Đói. Như cơ bão 飢飽 đói no. Có khi dùng như chữ ki 饑.
飣
1. Mâm ngũ quả. Bày xếp các thứ quả để chơi không ăn gọi là đính. Vì thế nên văn từ chắp nhặt mà thành bài gọi là đậu đính 餖飣.
飥
1. Bác thác 餺飥 một thứ bánh bột.
飧
1. Ăn chín. Bữa cơm sáng gọi là ung 饔, bữa cơm chiều gọi là sôn 飧.
2. Nước với cơm lẫn với nhau gọi là sôn. Cũng đọc là chữ tôn, chữ san.
飨
1. Thết. Lễ thết khách trọng thể nhất gọi là hưởng 饗, thứ nữa gọi là yến 宴.
2. Tế hợp đồng, tế chung cả làm một gọi là hưởng.
3. Hưởng thụ, cùng nghĩa với chữ hưởng 享.
飩
1. Bánh bao. Tục gọi là hồn đồn 餛飩.
飪
1. Nấu nướng. Đồ nấu ăn chín quá gọi là thất nhẫm 失飪.
飫
1. No nê, ăn uống chán thích. Ta quen đọc là chữ ốc.
2. Đứng mà ăn uống.
3. Ăn uống riêng.
4. Cho.
飭
1. Trang sức, tả cái dáng sắp sửa nghiêm cẩn. Như chỉnh sức 整飭 sắp đặt nghiêm trang, trang sức 裝飭 sắm sửa lệ bộ cho gọn ghẽ đẹp đẽ, v.v.
2. Mệnh lệnh. Lệnh của quan truyền xuống cho dân biết gọi là sức. Sai đầy tớ đưa trình thư từ nói là sức trình 飭呈 hay sức tống 飭送.
3. Chỉnh bị.
4. Sửa trị.
飮
1. Đồ uống. Như rượu, tương gọi là ẩm.
2. Uống. Như ẩm tửu 飲酒 uống rượu, ẩm thủy 飲水 uống nước, v.v.
3. Ngậm nuốt. Như ẩm hận 飲恨 nuốt giận, nghĩa là mang mối hận âm thầm ở trong không lộ ra ngoài.
4. Một âm là ấm. Cho uống. Như ấm chi dĩ tửu 飲之以酒 cho uống rượu.
飯
1. Cơm.
2. Một âm là phãn. Ăn cơm.
3. Cho giống súc ăn.
4. Ngậm.
飱
1. Tục dùng như chữ san 飧.
飴
1. Kẹo mạch nha, kẹo mầm.
2. Một âm là tự. Ngọt quá.
3. Đưa đồ ăn cho người ăn.
飼
1. Cho ăn, chăn nuôi.
飽
1. No, ăn no. Nói rộng ra phàm sự gì được thỏa thích đều gọi là bão. Như bão đức 飽德 được đội ơn đức nhiều.
飾
1. Văn sức. Vật gì đã làm, song lại trang sức thêm. Như sơn, như vẽ, như thêu, như khắc cho đẹp thêm đều gọi là sức. Như phục sức 服飾 quần áo đẹp, thủ sức 首飾 đồ trang sức trên đầu, v.v.
2. Che đậy, phấn sức bên ngoài, chỉ có bề ngoài, trong không có gì thực gọi là sức. Như phấn sức thái bình 粉飾太平 chính trị đã rối bét mà vẫn làm ra dáng thái bình yên tĩnh.
3. Giả thác, giả bộ. Như sức từ 飾詞 lời giả thác, sức mạo 飾貌 nét mặt giả dạng.
4. Sửa sang cho sạch sẽ.
餂
1. Câu lấy, nhử lấy.
餃
1. Phấn bột.
餅
1. Tục dùng như chữ bính 餠.
餈
1. Bánh dầy. Gạo thổi chín rồi đem giã nhuyển gọi là tư.
餉
1. Tặng cho, thết đãi.
2. Tiền lương dùng về việc quân.
養
1. Nuôi lớn. Như ông Mạnh Tử 孟子 nói cẩu đắc kỳ dưỡng vô vật bất trưởng 苟得其養無物不長 nếu được nuôi tốt không vật gì không lớn.
2. Bồi bếp, đầy tớ cũng gọi là tư dưỡng 廝養.
3. Sinh con.
4. Dưỡng khí, chất dưỡng. Một nguyên chất trong hóa học (oxygène, O2), là một chất hơi không sắc không mùi, người ta nhờ có nó mới sống, lửa có nó mới cháy, là một phần kết thành ba loài động vật, thực vật, khoáng vật rất cần có vậy.
5. Một âm là dượng. Dưới dâng biếu người trên. Như phụng dượng 奉養 (ta nói là phụng dưỡng), cung dượng 供養 cúng dâng, v.v.
餌
1. Bánh bột, các chất bổ cho người ốm ăn gọi là dược nhị 葯餌.
2. Mồi câu câu cá. Nói rộng ra phàm lấy lợi mà dụ người cũng gọi là nhị nhử mồi, câu. Như nhị địch 餌敵 nhử quân địch.
3. Ăn.
4. Gân lớn của giống súc sinh.
餍
1. No chán. Như yếm túc 饜足 no đủ, thỏa mãn.
餐
1. Ăn, không có công mà ăn lộc gọi là tố xan 素餐.
2. Bận, chuyến. Ăn một bữa cơm gọi là nhất xan 一餐.
餑
1. Bánh bột, người phương bắc gọi bánh là bột bột 餑餑.
2. Bọt nước chè (trà).
餒
1. Đói, đói rét gọi là đống nỗi 凍餒.
2. Đuối. Như khí nỗi 氣餒 đuối hơi, kém sức.
3. Ươn, thối. Như sách Luận Ngữ 論語 nói ngư nỗi nhi nhục bại bất thực 魚餒而肉敗不食 (Hương đảng 鄉黨) cá ươn, thịt thối chẳng ăn.
餓
1. Đói quá.
餔
1. Bữa cơm quá trưa, ăn vào khoảng một hai giờ chiều gọi là bô.
2. Nhật bô 日餔 xế chiều.
3. Ăn, ăn uống tham lam gọi là bô xuyết 餔啜.
餕
1. Đồ ăn thừa. Như sách Lễ ký 禮記 nói tuấn dư bất tế 餕餘不祭 đồ ăn thừa không tế nữa.
2. Ăn thừa.
餖
1. Xem chữ đính 飣.
餗
1. Đồ ăn cơm, đồ đựng trong cái vạc. Kinh Dịch 易經 có câu đỉnh chiết túc, phúc công tộc 鼎折足,覆公餗 vạc gãy chân, đổ đồ chứa của nhà vua. Vì thế nên kẻ nào không làm nổi việc để đến hỏng việc gọi là phúc tốc 覆餗.
餘
1. Thừa, phần cung nhiều hơn phần cầu, thì cái phần thừa ấy gọi là dư. Như nông hữu dư túc 農有餘粟 nhà làm ruộng có thóc thừa.
2. Ngoài ra, thừa ra, là một lời nói vơ qua, chỉ nói phần quan trọng, chỉ nói qua thôi.
3. Rỗi nhàn. Như công dư 公餘 lúc việc quan xong còn thừa thì giờ rỗi nhàn.
4. Số lẻ ra.
5. Họ Dư.
餙
1. Có khi dùng như chữ sức 飾.
餚
1. Cũng như chữ hào 肴.
餛
1. Xem chữ đồn 飩 ở trên.
餞
1. Rượu tiễn, làm tiệc để tiễn chân người đi xa gọi là tiễn. Như tiễn biệt 餞別 tiễn đưa.
2. Lấy đường ngâm các thứ quả gọi là mật tiễn 蜜餞 mứt.
餠
1. Bánh. Nhào bột với đường nặn tròn tròn, cho vào lửa sấy chín để ăn gọi là bính. Người làm bánh gọi là bính sư 餅師, bột nấu gọi là thang bính 湯餅. Ngày xưa nhà nào đẻ con, phần nhiều làm bánh để thết khách gọi là thang bính hội 湯餅會.
餡
1. Nhân bánh. Như đậu sa hãm 豆沙餡 nhân đậu xanh.
餧
1. Chăn nuôi. Cho giống muông ăn gọi là uỷ. Một âm là nỗi. Đói.
館
1. Quán trọ.
2. Cho ở, để ở.
3. Tên các sở quan. Như nhà Đường 唐 có Hoằng Văn quán 弘文館. Nhà Tống 宋 có Chiêu Văn quán 昭文館. Ban Hàn lâm viện nhà Thanh 清 có Thứ Thường quán 庶常館. Vì thế nên chức quan trong viện gọi là lưu quán 留館, bổ ra các bộ hay phủ huyện gọi là tản quán 散館.
4. Nhà quan ở gọi là công quán 公館.
5. Nhà học. Như thôn quán 村館 nhà học trong làng.
6. Phàm nhà văn sĩ làm việc mà được miếng ăn của người cung đốn đều gọi là quán.
餬
1. Cháo nhừ.
2. Hồ. Lấy bột hòa với nước đun chín để dán gọi là hồ.
3. Hồ khẩu 餬口 lót miệng, ý nói ăn không cầu gì thích miệng, chỉ miễn là đủ sống thôi. Vì thế nên đi xa kiếm ăn gọi là hồ khẩu tứ phương 餬口四方.
餮
1. Xem chữ thao 饕.
餱
1. Lương khô.
餲
1. Biến mùi. Như sách Luận Ngữ 論語 nói tự ý nhi ế bất thực 食饐而餲不食 (Hương đảng 鄉黨) cơm nát mà thiu chẳng ăn. Cũng đọc là chữ ái, chữ át.
餳
1. Kẹo mầm, kẹo mạch nha.
餵
1. Chăn nuôi. Tục dùng như chữ ủy 餧.
餺
1. Xem chữ thác 飥.
餻
1. Bánh ngọt. Lục đậu cao 綠豆餻 bánh đậu xanh.
餼
1. Tặng lương ăn.
2. Cấp lương. Phép nhà Minh 明, nhà Thanh 清 hễ học trò nào được vào hạng tốt thì nhà nước cấp lương cho ăn thi gọi là lẫm sinh 廩生, được bổ vào hạng lẫm sinh gọi là thực hí 食餼.
3. Con muông sống. Như sách Luận Ngữ 論語 nói Tử Cống dục khử cốc (cáo) sóc chi hí dương 子貢欲去告朔之餼羊 (Bát dật 八佾) Thầy Tử Cống muốn bỏ việc dâng dê sống trong lễ Cáo sóc (ngày mồng một) đi. Vì lúc bấy giờ cái lễ Cốc sóc đã bỏ rồi mà vẫn còn chiếu lệ dùng dê sống nên nói thế. Cũng đọc là chữ hi. Còn đọc là khái.
餽
1. Đưa tặng, đưa làm quà. Cùng nghĩa với chữ quỹ 饋.
餾
1. Hơi cơm bốc lên, cơm đã chín gọi là lựu.
餿
1. Meo chua, ôi, thiu. Đồ ăn để lâu sinh ra meo chua gọi là sưu.
饁
1. Đem cơm ra đồng cho người làm ruộng ăn (ta gọi là đưa cơm). Cũng đọc là chữ ấp.
饅
1. Bột ủ cho lên bọt rồi đem hấp ăn gọi là man đầu 饅頭 bánh bò chén, bánh bột hấp.
饇
1. Cũng như chữ ốc 飫.
饈
1. Cũng như chữ tu 羞.
饉
1. Đói rau. Năm mất mùa gọi là cơ cận 饑饉.
饊
1. Bánh rán, bánh rế. Ngày xưa gọi là hàn cụ 寒具, bây giờ gọi là tản tử 饊子.
饋
1. Biếu, đem các món ăn dâng biếu người trên gọi là quỹ.
2. Đưa tặng, làm quà.
饌
1. Cỗ. Như sách Luận Ngữ 論語 nói hữu thịnh soạn tất biến sắc nhi tác 有盛饌必變色而作 (Hương đảng 鄉黨) có thết cỗ to ắt biến sắc mặt mà đứng dậy (tỏ ý cảm kích).
2. Ăn uống.
饐
1. Cơm nát, cơm thiu. Xem thêm chữ ế 餲.
饑
1. Năm mất mùa, đói cơm, mất mùa lúa gọi là cơ.
2. Đói, cùng nghĩa với chữ cơ 飢. Có khi đọc là chữ ky.
饒
1. Nhiều, đầy đủ. Như phú nhiêu 富饒 giàu có đầy đủ.
2. Khoan dung, tha, tha lỗi cho người gọi là nhiêu.
3. Họ Nhiêu.
饔
1. Ăn chín.
2. Bữa cơm sáng.
饕
1. Thao thiết 饕餮 tên một giống ác thú.
2. Ngày xưa dùng làm cái tiếng riêng để gọi những kẻ hung ác, tham ăn tham uống.
饗
1. Thết. Lễ thết khách trọng thể nhất gọi là hưởng 饗, thứ nữa gọi là yến 宴.
2. Tế hợp đồng, tế chung cả làm một gọi là hưởng.
3. Hưởng thụ, cùng nghĩa với chữ hưởng 享.
饘
1. Cháo đặc. Cháo đặc gọi là chiên 饘, cháo loãng gọi là chúc 粥.
饜
1. No chán. Như yếm túc 饜足 no đủ, thỏa mãn.
饝
1. Người phương bắc gọi thứ bánh bột to là ma ma 饝饝.
饞
1. Tham ăn, tham của.
饟
1. Cùng nghĩa với chữ hướng 餉.
饥
1. Đói. Như cơ bão 飢飽 đói no. Có khi dùng như chữ ki 饑.
饧
1. Kẹo mầm, kẹo mạch nha.
饨
1. Bánh bao. Tục gọi là hồn đồn 餛飩.
饩
1. Tặng lương ăn.
2. Cấp lương. Phép nhà Minh 明, nhà Thanh 清 hễ học trò nào được vào hạng tốt thì nhà nước cấp lương cho ăn thi gọi là lẫm sinh 廩生, được bổ vào hạng lẫm sinh gọi là thực hí 食餼.
3. Con muông sống. Như sách Luận Ngữ 論語 nói Tử Cống dục khử cốc (cáo) sóc chi hí dương 子貢欲去告朔之餼羊 (Bát dật 八佾) Thầy Tử Cống muốn bỏ việc dâng dê sống trong lễ Cáo sóc (ngày mồng một) đi. Vì lúc bấy giờ cái lễ Cốc sóc đã bỏ rồi mà vẫn còn chiếu lệ dùng dê sống nên nói thế. Cũng đọc là chữ hi. Còn đọc là khái.
饪
1. Nấu nướng. Đồ nấu ăn chín quá gọi là thất nhẫm 失飪.
饫
1. No nê, ăn uống chán thích. Ta quen đọc là chữ ốc.
2. Đứng mà ăn uống.
3. Ăn uống riêng.
4. Cho.
饬
1. Trang sức, tả cái dáng sắp sửa nghiêm cẩn. Như chỉnh sức 整飭 sắp đặt nghiêm trang, trang sức 裝飭 sắm sửa lệ bộ cho gọn ghẽ đẹp đẽ, v.v.
2. Mệnh lệnh. Lệnh của quan truyền xuống cho dân biết gọi là sức. Sai đầy tớ đưa trình thư từ nói là sức trình 飭呈 hay sức tống 飭送.
3. Chỉnh bị.
4. Sửa trị.
饭
1. Cơm.
2. Một âm là phãn. Ăn cơm.
3. Cho giống súc ăn.
4. Ngậm.
饯
1. Rượu tiễn, làm tiệc để tiễn chân người đi xa gọi là tiễn. Như tiễn biệt 餞別 tiễn đưa.
2. Lấy đường ngâm các thứ quả gọi là mật tiễn 蜜餞 mứt.
饰
1. Văn sức. Vật gì đã làm, song lại trang sức thêm. Như sơn, như vẽ, như thêu, như khắc cho đẹp thêm đều gọi là sức. Như phục sức 服飾 quần áo đẹp, thủ sức 首飾 đồ trang sức trên đầu, v.v.
2. Che đậy, phấn sức bên ngoài, chỉ có bề ngoài, trong không có gì thực gọi là sức. Như phấn sức thái bình 粉飾太平 chính trị đã rối bét mà vẫn làm ra dáng thái bình yên tĩnh.
3. Giả thác, giả bộ. Như sức từ 飾詞 lời giả thác, sức mạo 飾貌 nét mặt giả dạng.
4. Sửa sang cho sạch sẽ.
饱
1. No, ăn no. Nói rộng ra phàm sự gì được thỏa thích đều gọi là bão. Như bão đức 飽德 được đội ơn đức nhiều.
饲
1. Cho ăn, chăn nuôi.
饴
1. Kẹo mạch nha, kẹo mầm.
2. Một âm là tự. Ngọt quá.
3. Đưa đồ ăn cho người ăn.
饵
1. Bánh bột, các chất bổ cho người ốm ăn gọi là dược nhị 葯餌.
2. Mồi câu câu cá. Nói rộng ra phàm lấy lợi mà dụ người cũng gọi là nhị nhử mồi, câu. Như nhị địch 餌敵 nhử quân địch.
3. Ăn.
4. Gân lớn của giống súc sinh.
饶
1. Nhiều, đầy đủ. Như phú nhiêu 富饒 giàu có đầy đủ.
2. Khoan dung, tha, tha lỗi cho người gọi là nhiêu.
3. Họ Nhiêu.
饷
1. Tặng cho, thết đãi.
2. Tiền lương dùng về việc quân.
饺
1. Phấn bột.
饼
1. Tục dùng như chữ bính 餠.
饽
1. Bánh bột, người phương bắc gọi bánh là bột bột 餑餑.
2. Bọt nước chè (trà).
饿
1. Đói quá.
馀
1. Thừa, phần cung nhiều hơn phần cầu, thì cái phần thừa ấy gọi là dư. Như nông hữu dư túc 農有餘粟 nhà làm ruộng có thóc thừa.
2. Ngoài ra, thừa ra, là một lời nói vơ qua, chỉ nói phần quan trọng, chỉ nói qua thôi.
3. Rỗi nhàn. Như công dư 公餘 lúc việc quan xong còn thừa thì giờ rỗi nhàn.
4. Số lẻ ra.
5. Họ Dư.
馁
1. Đói, đói rét gọi là đống nỗi 凍餒.
2. Đuối. Như khí nỗi 氣餒 đuối hơi, kém sức.
3. Ươn, thối. Như sách Luận Ngữ 論語 nói ngư nỗi nhi nhục bại bất thực 魚餒而肉敗不食 (Hương đảng 鄉黨) cá ươn, thịt thối chẳng ăn.
馄
1. Xem chữ đồn 飩 ở trên.
馅
1. Nhân bánh. Như đậu sa hãm 豆沙餡 nhân đậu xanh.
馆
1. Quán trọ.
2. Cho ở, để ở.
3. Tên các sở quan. Như nhà Đường 唐 có Hoằng Văn quán 弘文館. Nhà Tống 宋 có Chiêu Văn quán 昭文館. Ban Hàn lâm viện nhà Thanh 清 có Thứ Thường quán 庶常館. Vì thế nên chức quan trong viện gọi là lưu quán 留館, bổ ra các bộ hay phủ huyện gọi là tản quán 散館.
4. Nhà quan ở gọi là công quán 公館.
5. Nhà học. Như thôn quán 村館 nhà học trong làng.
6. Phàm nhà văn sĩ làm việc mà được miếng ăn của người cung đốn đều gọi là quán.
馈
1. Biếu, đem các món ăn dâng biếu người trên gọi là quỹ.
2. Đưa tặng, làm quà.
馊
1. Meo chua, ôi, thiu. Đồ ăn để lâu sinh ra meo chua gọi là sưu.
馋
1. Tham ăn, tham của.
馏
1. Hơi cơm bốc lên, cơm đã chín gọi là lựu.
馐
1. Cũng như chữ tu 羞.
馑
1. Đói rau. Năm mất mùa gọi là cơ cận 饑饉.
馒
1. Bột ủ cho lên bọt rồi đem hấp ăn gọi là man đầu 饅頭 bánh bò chén, bánh bột hấp.
馔
1. Cỗ. Như sách Luận Ngữ 論語 nói hữu thịnh soạn tất biến sắc nhi tác 有盛饌必變色而作 (Hương đảng 鄉黨) có thết cỗ to ắt biến sắc mặt mà đứng dậy (tỏ ý cảm kích).
2. Ăn uống.
首
1. Đầu. Như khể thủ 稽首 lạy dập đầu. Dân gọi là kiềm thủ 黔首 nói những kẻ trai trẻ tóc đen có thể gánh vác mọi việc cho nhà nước vậy.
2. Chúa, chức tổng thống hay vua cai trị cả nước gọi là nguyên thủ 元首.
3. Kẻ trùm trưởng, kẻ lĩnh tụ một phái nào gọi là thủ lĩnh 首領.
4. Người đứng bực nhất cũng goi là thủ. Như người có công thứ nhất gọi là thủ công 首功, giàu có nhất gọi là thủ phú 首富, v.v.
5. Trước nhất. Như chốn kinh sư gọi là thủ thiện chi khu 首善之區 một nơi phong khí mở mang trước nhất.
6. Thiên, bài, một bài thơ hay một bài văn gọi là nhất thủ 一首.
7. Một âm là thú. Tự ra thú tội gọi là xuất thú 出首 hay tự thú 自首.
馘
1. Tai đã cắt ra, giết được giặc mà đem cái tai bên tay trái về trình gọi là quắc.
香
1. Hơi thơm.
2. Phàm thứ cây cỏ nào có chất thơm đều gọi là hương. Như đàn hương 檀香 cây đàn thơm, ta gọi là trầm bạch. Nguyễn Du 阮攸. Nhất chú đàn hương tiêu tuệ nghiệp 一炷檀香消慧業 (Vọng Quan Âm miếu 望觀音廟) đốt nén hương đàn để tiêu tan nghiệp chướng do trí tuệ gây ra.
3. Lời khen lao.
馥
1. Hơi thơm. Thơm ngạt ngào. Cũng đọc là chữ phốc.
馨
1. Thơm lừng. Mùi thơm xa gọi là hinh. Làm được sự gì tốt tiếng thơm truyền mãi mãi cũng gọi là hinh.
2. Một âm là hấn. Ngày xưa dùng làm lời trợ từ. Như ninh hấn nhi 寧馨兒 đứa bé ấy.
馬
1. Con ngựa. Xem tướng ngựa phải xem răng trước, vì thế nên nói nhún số tuổi của mình cũng kêu là mã xỉ 馬齒.
2. Cái thẻ ghi số đếm.
3. Họ Mã.
馭
1. Cùng nghĩa với chữ ngự 御.
2. Tiết chế kẻ dưới. Như ngự hạ 馭下 tiết chế kẻ dưới cho khỏi làm sằng.
馮
1. Họ Phùng.
2. Một âm là bằng. Tựa. Cũng như chữ bằng 憑.
3. Bằng hà 馮河 lội sông tay không, ý nói hữu dũng vô mưu. Luận ngữ 論語. Bạo hổ bằng hà, tử nhi vô hối giả, ngô bất dữ dã 暴虎馮河,死而無悔者,吾不與也 (Thuật nhi 述而) tay không mà bắt cọp, không thuyền mà lội qua sông, chết không tiếc thân, kẻ ấy ta không cho theo giúp ta.
4. Ngựa đi nhanh.
5. Ðầy ựa.
6. Nổi giận đùng đùng.
7. Lấn hiếp.
8. Giúp.
9. Nhờ cậy.
馱
1. Ngựa cõng (đồ xếp trên lưng ngựa), ngựa thồ. Nói rộng ra phàm dùng sức mà cõng mà vác đều gọi là đà.
2. Một âm là đạ. Cái đồ để vác.
馳
1. Dong ruổi, tả cái dáng xe ngựa chạy nhanh.
2. Theo đuổi. Như thần trì 神馳 thần theo đuổi về cái gì. Tha ly khai gia hương dĩ cửu, thường tại mộng trung thần trì tổ quốc hà sơn 他離開家鄉已久,常在夢中神馳祖國河山 anh ấy cách xa quê hương đã lâu, trong mộng thường để thần trí dõi về tổ quốc giang sơn.
3. Trì danh 馳名 nức tiếng, ý nói cái tiếng hay nó tràn khắp cả các nơi vậy.
4. Ðuổi.
馴
1. Quen, lành. Ngựa tập đã thuần theo như ý người gọi là tuần. Nói rộng ra phàm vật gì dữ tợn mà rèn tập cho đều theo như ý mình đều gọi là tuần.
2. Hay. Văn chương hay gọi là nhã tuần 雅馴.
3. Dần dần, sự gì nó dần dần đến gọi là tuần chí 馴至.
馹
1. Chạy ngựa trạm. Dùng ngựa để truyền tin tức gọi là nhật 馹, dùng xe gọi là truyến 傳.
駁
1. Loang lổ. Có nhiều màu sắc khác nhau gọi là bác. Nguyên là nói về ngựa, về sau cũng dùng để nói về đồ.
2. Lẫn lộn. Sự vật gì lẫn lộn không có thứ tự gọi là bác tạp 駁雜.
3. Bác đi, phản đối lời bàn bạc của người ta và chỉ trích chỗ sai lầm ra gọi là bác. Có khi viết là 駮.
4. Tục gọi sự khuân xếp đồ hàng là bác. Như bác thuyền 駁船 xếp hàng xuống thuyền, bác ngạn 駁岸 xếp hàng lên bờ.
駈
1. Tục dùng như chữ khu 驅.
駉
1. Quynh quynh 駉駉 lực lưỡng, tả cái dáng ngựa lực lưỡng khỏe mạnh.
駐
1. Ðóng. Xe ngựa đỗ lại nghỉ gọi là trú. Lưu ở lại chỗ nào cũng gọi là trú. Như đóng ở chỗ mỗ làm việc gọi là trú trạt mỗ xứ 駐紮某處. Ði sứ đóng ở nước ngoài cũng gọi là trú. Như đóng ở nước Anh gọi là trú Anh 駐英, đóng ở nước Pháp gọi là trú Pháp 駐法.
駑
1. Ngựa hèn nhát.
2. Phàm tài năng kém hèn cũng gọi là nô. Phần nhiều dùng làm chữ nói tự nhún mình. Như nô tài 駑才 tài hèn kém.
駒
1. Ngựa hai tuổi gọi là câu. Phàm ngựa còn non còn khoẻ đều gọi là câu cả. Vì thế khen các con em có tài khí hơn người gọi là thiên lý câu 千里駒.
駔
1. Ngựa khỏe. Kẻ lái chợ giảo hoạt gọi là tảng quái 駔儈.
2. Một âm là tổ. Cùng nghĩa với chữ tổ 組.
駕
1. Ðóng xe ngựa (đóng ngựa vào xe).
2. Giá ngự. Như tràng giá viễn ngự 長駕遠馭 tiết chế được cả phương xa.
3. Xe cộ. Như vua xuất hành có chia ra đại giá 大駕 và pháp giá 法駕. Ðại giá là nói về chuyến đi có nhiều xe theo hầu, pháp giá là nói về chuyến đi có ít xe theo hầu. Song đều gọi tắt là giá. Vì thế nên gọi sự vua xuất hành là giá.
4. Một tiếng dùng để xưng hô tôn trọng người khác. Như tạ ơn người ta đến thăm mình gọi là lao giá 勞駕, ước hẹn đón người ta đến chơi gọi là túc giá 夙駕.
5. Tiến hành. Như trình độ trình độ tiến ngang nhau gọi là tịnh giá tề khu 並駕齊驅. Cũng có khi gọi là phương giá tề khu 方駕齊驅.
6. Biệt giá 別駕 một chức quan giúp việc quan thứ sử, cũng như chức thông phán bây giờ.
駘
1. Con ngựa hèn. Người hèn dốt cũng gọi là nô đài 駕駘. Có khi đọc là thai.
2. Một âm là đãi. Ðãi đãng 駘蕩 quang đãng bao la.
駙
1. Con ngựa đóng kèm bên xe.
2. Phụ mã đô úy 駙馬都尉 một quan chức đời nhà Hán 漢. Từ đời nhà Tấn 晉 trở về sau, ai lấy công chúa tất được phong vào chức ấy, vì thế nên chàng rể của vua gọi là phụ mã 駙馬. Cũng đọc là phò.
3. Nhanh chóng.
駛
1. Ngựa chạy nhanh.
2. Ði nhanh.
3. Cho thuyền đi.
駝
1. Lạc đà 駱駝 một giống thú ở châu Phi, trên lưng có bướu, rất tiện xếp đồ, trong bụng có túi chứa nước, dùng để đi qua các bể cát (sa mạc). Cổ nhân cho là một món ăn quý trong tám món ăn quý, bát trân 八珍.
駟
1. Cỗ xe bốn ngựa. Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy 一言既出,駟馬難追 một lời nói ra, xe bốn ngựa cũng khó đuổi kịp.
駢
1. Tục dùng như chữ biền 騈.
駭
1. Giật mình, tả cái dáng giật nẩy mình. Như kinh hãi 驚駭.
2. Ngựa sợ.
3. Quấy nhiễu.
4. Lấy làm lạ lùng. Như hãi dị 駭異.
5. Tản đi.
駮
1. Cũng như chữ bác 駁.
駱
1. Lạc đà 駱駝 một giống thú ở châu Phi, trên lưng có bướu, rất tiện xếp đồ, trong bụng có túi chứa nước, dùng để đi qua các bể cát (sa mạc). Cổ nhân cho là một món ăn quý trong tám món ăn quý, bát trân 八珍.
駸
1. Xăm xăm, vùn vụt, tả dáng ngựa đi nhanh.
駿
1. Con ngựa tốt. Như tuấn mã 駿馬. Phàm sự gì cao lớn nhanh nhẹn đều gọi là gọi là tuấn cả. Như thần thái tuấn phát 神采駿發 tinh thần sung mãn, vẻ mặt tươi sáng.
2. Nghiêm chỉnh.
3. Tài giỏi.
騁
1. Thẳng dong, chạy thẳng miết một mạch, phi, phóng. Như mã sính 馬騁 ngựa phi.
2. Ý tứ văn tự trôi chảy cũng gọi là sính.
騂
1. Muông sinh sắc đỏ. Luận ngữ 論語. Lê ngưu chi tử tuynh thả giác, tuy dục vật dụng, sơn xuyên kỳ xả chư 犁牛之子騂且角,雖欲勿用,山川其舍諸 (Ung dã 雍也) Con của con bò lang lông đỏ mà sừng ngay ngắn, dù người ta không muốn dùng (để cúng tế, vì chê nó là bò lang), nhưng thần núi thần sông đâu có bỏ nó.
2. Ngựa lông đỏ, ngựa nhuôm nhuôm.
3. Mặt đỏ lững.
4. Cũng đọc là tinh.
騃
1. Lẩn thẩn, ngu ngốc. Có khi đọc là chữ ngai.
騈
1. Hai con ngựa cùng đóng kèm nhau.
2. Phàm vật gì liền kèm với nhau đều gọi là biền. Như biền hiếp 騈脅 xương sườn liền nhau. Thể văn hai vế đối nhau gọi là biền văn 騈文.
騌
1. Tục dùng như chữ tông 騣.
騎
1. Cưỡi ngựa.
2. Phàm cưỡi lên cái gì mà buông hai chân xuống đều gọi là kị. Như kị tường 騎牆 xoặc chân trên tường.
3. Ngựa đã đóng yên cương rồi gọi là kị.
4. Quân cưỡi ngựa gọi là kị binh 騎兵.
騏
1. Ngựa xám.
2. Ngựa tốt.
騐
1. Tục dùng như chữ nghiệm 驗.
騑
1. Con ngựa đóng kèm hai bên. Xe tứ mã hai con trong gọi là phục, hai con ngoài gọi là phi 騑.
騖
1. Chạy lồng. Như bàng vụ 旁騖, phiếm vụ 泛騖 đều nghĩa là đâm quàng, nói kẻ không noi đường chính mà đi.
2. Nhanh chóng.
3. Phóng túng.
騙
1. Lừa đảo. Như phiến tiền 騙錢 lừa đảo tiền bạc.
2. Nhảy tót lên lưng ngựa.
騣
1. Lông bờm ngựa.
騧
1. Con ngựa mình vàng mõm đen. Có khi đọc là chữ quai.
騫
1. Thiếu, sứt mẻ.
2. Hất lên, nghển đầu lên.
3. Giật lấy.
4. Tội lỗi.
5. Một âm là kiển. Ngựa hèn.
騭
1. Ðịnh. Như âm chất 陰騭 tốt xấu họa phúc đều bởi trời định, người không thể biết được.
2. Phân biện, phán định. Như bình chất thị phi 評騭是非 phán xét phải trái.
3. Ngựa cái.
4. Lên, cưỡi ngựa lên núi.
騰
1. Ngựa nhảy chồm.
2. Bốc lên. Phàm cái gì nó bốc lên đều gọi là đằng. Như hóa khí thượng đằng 化氣上騰 hóa hơi bốc lên. Giá đồ vật gì bỗng đắt vọt lên gọi là đằng quý 騰貴.
3. Nhảy.
4. Cưỡi.
騶
1. Khi người quan quý đi ra, trước có kẻ dẹp đường, sau có kẻ hộ vệ đều gọi là sô. Vì thế nên gọi kẻ đi hầu của một người nào là tiền sô 前騶 hay sô tụng 騶從.
2. Chức quan coi về việc xe ngựa.
騷
1. Quấy nhiễu. Như bắt phu thu thuế làm cho dân lo sợ không yên gọi là tao nhiễu 騷擾.
2. Ðời Chiến quốc 戰國 có ông Khuất Nguyên 屈原 làm ra thơ Ly tao 離騷, nói gặp sự lo lắng vậy. Người bất đắc chí gọi là lao tao 牢騷 bồn chồn, cũng là noi cái ý ấy. Lại sự phong nhã cũng gọi là phong tao 風騷. Vì thế gọi các làng thơ là tao nhân 騷人.
騸
1. Con ngựa đực thiến.
2. Tiếp cây.
3. Thiến (hoạn) trâu, ngựa.
騾
1. Con loa. Lừa ngựa giao hợp nhau sinh ra con gọi là loa.
驀
1. Mạch nhiên 驀然 bỗng nhưng, cũng như ta nói hốt nhiên, ý nói sực thấy mà giật mình.
2. Lên ngựa.
3. Siêu việt.
驁
1. Ngựa bất kham.
2. Phàm người hay vật gì mà xấc lấc không thuần đều gọi là ngao. Có khi đọc là ngạo.
驂
1. Con ngựa đóng kèm bên xe.
2. Ðóng xe ba ngựa.
3. Kẻ ngồi bên xe gọi là tham thừa 驂乘.
驃
1. Con ngựa vàng lang trắng.
2. Khoẻ mạnh. Nhà Hán 漢 có chức quan võ gọi là phiếu kị tướng quân 驃騎將軍.
3. Dáng ngựa chạy nhanh.
驄
1. Ngựa trắng xám.
驅
1. Ruổi ngựa, đánh ngựa cho chạy nhanh.
2. Ðuổi. Như là khu trừ 驅除 xua đuổi.
3. Giá ngự. Như khu sách 驅策 đứng cầm nọc cho kẻ dưới cứ tuân lệnh mà làm.
4. Chạy vạy, bôn tẩu. Gắng sức vì người gọi là nguyện hiệu trì khu 願效馳驅.
驊
1. Hoa lưu 驊驑 tên một con ngựa tốt trong số tám con ngựa tốt của ông Chu Mục Vương 周穆王. Có khi dùng nghĩa bóng là người có tài đức tốt. Cũng viết là hoa lưu 驊騮.
驍
1. Mạnh khỏe nhanh nhẹn. Tướng mạnh gọi là kiêu tướng 驍將.
驑
1. Hoa lưu 驊驑 tên một con ngựa tốt trong số tám con ngựa tốt của ông Chu Mục Vương 周穆王. Có khi dùng nghĩa bóng là người có tài đức tốt. Cũng viết là hoa lưu 驊騮.
驕
1. Ngựa lồng, ngựa cất.
2. Kiêu căng, lên mặt kiêu ngạo. Như kiêu binh tất bại 驕兵必敗 quân kiêu tất thua.
3. Vạm vỡ, lực lưỡng.
驗
1. Chứng nghiệm.
2. Nghiệm xem. Như thí nghiệm 試驗 thử nghiệm.
3. Hiệu nghiệm. Phàm sự gì kết quả tốt không ra ngoài chỗ ý mình đoán đều gọi là nghiệm. Sự gì có thành hiệu cũng gọi là nghiệm.
驘
1. Nguyên là chữ loa 騾.
驚
1. Ngựa sợ hãi.
2. Sợ. Phàm cái gì lấy làm sợ đều gọi là kinh.
3. Chứng sài. Trẻ con phải chứng sài sợ giật mình mẩy, co chân co tay trợn mắt uốn lưng đều gọi là kinh.
驛
1. Ngựa trạm, dùng ngựa đưa thư. Ngày xưa đặt các trạm để truyền đưa văn thư, mỗi trạm có một chức quan coi giữ, gọi là dịch thừa 驛丞.
2. Lạc dịch 絡驛 liền nối không dứt. Cũng viết là 駱驛.
驝
1. Cũng như chữ thác 橐.
驟
1. Chợt, thốt nhiên xảy đến không kịp phòng bị gọi là sậu.
驢
1. Con lừa.
驤
1. Ngựa chạy nhanh mà cất đầu cao gọi là tương. Như ngựa nhảy vọt lên gọi là đằng tương 騰驤.
驥
1. Con ngựa kí, ngày đi nghìn dặm mà lại thuần.
2. Người tài giỏi.
3. Kí vĩ 驥尾 theo được người giỏi. Người xưa khen ông Nhan Tử 顏子 phục tòng đức Khổng Tử 孔子 là phụ kí vĩ nhi hành ích hiển 附驥尾而行益顯 theo sau ngựa kí mà công hành càng rõ rệt. Bây giờ nói đánh bạn với người là phụ kí 附驥 là noi ý ấy.
驩
1. Nguyên là tên một con ngựa. Cũng có khi dùng như chữ hoan 歡.
驪
1. Con ngựa ô.
2. Ly câu 驪駒 một bài thơ tiễn biệt ngày xưa. Vì thế văn từ tặng kẻ đi xa gọi là ly ca 驪歌.
3. Ly châu 驪珠 hòn ngọc châu ở dưới cổ con ly long 驪龍. Tục gọi những câu văn lột được hết chỗ yếu ước là thâm ly đắc châu 探驪得珠.
马
1. Con ngựa. Xem tướng ngựa phải xem răng trước, vì thế nên nói nhún số tuổi của mình cũng kêu là mã xỉ 馬齒.
2. Cái thẻ ghi số đếm.
3. Họ Mã.
驭
1. Cùng nghĩa với chữ ngự 御.
2. Tiết chế kẻ dưới. Như ngự hạ 馭下 tiết chế kẻ dưới cho khỏi làm sằng.
驮
1. Ngựa cõng (đồ xếp trên lưng ngựa), ngựa thồ. Nói rộng ra phàm dùng sức mà cõng mà vác đều gọi là đà.
2. Một âm là đạ. Cái đồ để vác.
驯
1. Quen, lành. Ngựa tập đã thuần theo như ý người gọi là tuần. Nói rộng ra phàm vật gì dữ tợn mà rèn tập cho đều theo như ý mình đều gọi là tuần.
2. Hay. Văn chương hay gọi là nhã tuần 雅馴.
3. Dần dần, sự gì nó dần dần đến gọi là tuần chí 馴至.
驰
1. Dong ruổi, tả cái dáng xe ngựa chạy nhanh.
2. Theo đuổi. Như thần trì 神馳 thần theo đuổi về cái gì. Tha ly khai gia hương dĩ cửu, thường tại mộng trung thần trì tổ quốc hà sơn 他離開家鄉已久,常在夢中神馳祖國河山 anh ấy cách xa quê hương đã lâu, trong mộng thường để thần trí dõi về tổ quốc giang sơn.
3. Trì danh 馳名 nức tiếng, ý nói cái tiếng hay nó tràn khắp cả các nơi vậy.
4. Ðuổi.
驱
1. Ruổi ngựa, đánh ngựa cho chạy nhanh.
2. Ðuổi. Như là khu trừ 驅除 xua đuổi.
3. Giá ngự. Như khu sách 驅策 đứng cầm nọc cho kẻ dưới cứ tuân lệnh mà làm.
4. Chạy vạy, bôn tẩu. Gắng sức vì người gọi là nguyện hiệu trì khu 願效馳驅.
驳
1. Loang lổ. Có nhiều màu sắc khác nhau gọi là bác. Nguyên là nói về ngựa, về sau cũng dùng để nói về đồ.
2. Lẫn lộn. Sự vật gì lẫn lộn không có thứ tự gọi là bác tạp 駁雜.
3. Bác đi, phản đối lời bàn bạc của người ta và chỉ trích chỗ sai lầm ra gọi là bác. Có khi viết là 駮.
4. Tục gọi sự khuân xếp đồ hàng là bác. Như bác thuyền 駁船 xếp hàng xuống thuyền, bác ngạn 駁岸 xếp hàng lên bờ.
驴
1. Con lừa.
驵
1. Ngựa khỏe. Kẻ lái chợ giảo hoạt gọi là tảng quái 駔儈.
2. Một âm là tổ. Cùng nghĩa với chữ tổ 組.
驶
1. Ngựa chạy nhanh.
2. Ði nhanh.
3. Cho thuyền đi.
驷
1. Cỗ xe bốn ngựa. Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy 一言既出,駟馬難追 một lời nói ra, xe bốn ngựa cũng khó đuổi kịp.
驸
1. Con ngựa đóng kèm bên xe.
2. Phụ mã đô úy 駙馬都尉 một quan chức đời nhà Hán 漢. Từ đời nhà Tấn 晉 trở về sau, ai lấy công chúa tất được phong vào chức ấy, vì thế nên chàng rể của vua gọi là phụ mã 駙馬. Cũng đọc là phò.
3. Nhanh chóng.
驹
1. Ngựa hai tuổi gọi là câu. Phàm ngựa còn non còn khoẻ đều gọi là câu cả. Vì thế khen các con em có tài khí hơn người gọi là thiên lý câu 千里駒.
驺
1. Khi người quan quý đi ra, trước có kẻ dẹp đường, sau có kẻ hộ vệ đều gọi là sô. Vì thế nên gọi kẻ đi hầu của một người nào là tiền sô 前騶 hay sô tụng 騶從.
2. Chức quan coi về việc xe ngựa.
驻
1. Ðóng. Xe ngựa đỗ lại nghỉ gọi là trú. Lưu ở lại chỗ nào cũng gọi là trú. Như đóng ở chỗ mỗ làm việc gọi là trú trạt mỗ xứ 駐紮某處. Ði sứ đóng ở nước ngoài cũng gọi là trú. Như đóng ở nước Anh gọi là trú Anh 駐英, đóng ở nước Pháp gọi là trú Pháp 駐法.
驼
1. Lạc đà 駱駝 một giống thú ở châu Phi, trên lưng có bướu, rất tiện xếp đồ, trong bụng có túi chứa nước, dùng để đi qua các bể cát (sa mạc). Cổ nhân cho là một món ăn quý trong tám món ăn quý, bát trân 八珍.
驽
1. Ngựa hèn nhát.
2. Phàm tài năng kém hèn cũng gọi là nô. Phần nhiều dùng làm chữ nói tự nhún mình. Như nô tài 駑才 tài hèn kém.
驾
1. Ðóng xe ngựa (đóng ngựa vào xe).
2. Giá ngự. Như tràng giá viễn ngự 長駕遠馭 tiết chế được cả phương xa.
3. Xe cộ. Như vua xuất hành có chia ra đại giá 大駕 và pháp giá 法駕. Ðại giá là nói về chuyến đi có nhiều xe theo hầu, pháp giá là nói về chuyến đi có ít xe theo hầu. Song đều gọi tắt là giá. Vì thế nên gọi sự vua xuất hành là giá.
4. Một tiếng dùng để xưng hô tôn trọng người khác. Như tạ ơn người ta đến thăm mình gọi là lao giá 勞駕, ước hẹn đón người ta đến chơi gọi là túc giá 夙駕.
5. Tiến hành. Như trình độ trình độ tiến ngang nhau gọi là tịnh giá tề khu 並駕齊驅. Cũng có khi gọi là phương giá tề khu 方駕齊驅.
6. Biệt giá 別駕 một chức quan giúp việc quan thứ sử, cũng như chức thông phán bây giờ.
驿
1. Ngựa trạm, dùng ngựa đưa thư. Ngày xưa đặt các trạm để truyền đưa văn thư, mỗi trạm có một chức quan coi giữ, gọi là dịch thừa 驛丞.
2. Lạc dịch 絡驛 liền nối không dứt. Cũng viết là 駱驛.
骀
1. Con ngựa hèn. Người hèn dốt cũng gọi là nô đài 駕駘. Có khi đọc là thai.
2. Một âm là đãi. Ðãi đãng 駘蕩 quang đãng bao la.
骁
1. Mạnh khỏe nhanh nhẹn. Tướng mạnh gọi là kiêu tướng 驍將.
骂
1. Mắng chửi. Nguyễn Du 阮攸. Tặc cốt thiên niên mạ bất tri 賊骨天年罵不知 nắm xương giặc (chỉ Tào Tháo) nghìn năm bị chửi rủa mà không biết.
骄
1. Ngựa lồng, ngựa cất.
2. Kiêu căng, lên mặt kiêu ngạo. Như kiêu binh tất bại 驕兵必敗 quân kiêu tất thua.
3. Vạm vỡ, lực lưỡng.
骅
1. Hoa lưu 驊驑 tên một con ngựa tốt trong số tám con ngựa tốt của ông Chu Mục Vương 周穆王. Có khi dùng nghĩa bóng là người có tài đức tốt. Cũng viết là hoa lưu 驊騮.
骆
1. Lạc đà 駱駝 một giống thú ở châu Phi, trên lưng có bướu, rất tiện xếp đồ, trong bụng có túi chứa nước, dùng để đi qua các bể cát (sa mạc). Cổ nhân cho là một món ăn quý trong tám món ăn quý, bát trân 八珍.
骇
1. Giật mình, tả cái dáng giật nẩy mình. Như kinh hãi 驚駭.
2. Ngựa sợ.
3. Quấy nhiễu.
4. Lấy làm lạ lùng. Như hãi dị 駭異.
5. Tản đi.
骈
1. Tục dùng như chữ biền 騈.
骊
1. Con ngựa ô.
2. Ly câu 驪駒 một bài thơ tiễn biệt ngày xưa. Vì thế văn từ tặng kẻ đi xa gọi là ly ca 驪歌.
3. Ly châu 驪珠 hòn ngọc châu ở dưới cổ con ly long 驪龍. Tục gọi những câu văn lột được hết chỗ yếu ước là thâm ly đắc châu 探驪得珠.
骋
1. Thẳng dong, chạy thẳng miết một mạch, phi, phóng. Như mã sính 馬騁 ngựa phi.
2. Ý tứ văn tự trôi chảy cũng gọi là sính.
验
1. Chứng nghiệm.
2. Nghiệm xem. Như thí nghiệm 試驗 thử nghiệm.
3. Hiệu nghiệm. Phàm sự gì kết quả tốt không ra ngoài chỗ ý mình đoán đều gọi là nghiệm. Sự gì có thành hiệu cũng gọi là nghiệm.
骏
1. Con ngựa tốt. Như tuấn mã 駿馬. Phàm sự gì cao lớn nhanh nhẹn đều gọi là gọi là tuấn cả. Như thần thái tuấn phát 神采駿發 tinh thần sung mãn, vẻ mặt tươi sáng.
2. Nghiêm chỉnh.
3. Tài giỏi.
骐
1. Ngựa xám.
2. Ngựa tốt.
骑
1. Cưỡi ngựa.
2. Phàm cưỡi lên cái gì mà buông hai chân xuống đều gọi là kị. Như kị tường 騎牆 xoặc chân trên tường.
3. Ngựa đã đóng yên cương rồi gọi là kị.
4. Quân cưỡi ngựa gọi là kị binh 騎兵.
骖
1. Con ngựa đóng kèm bên xe.
2. Ðóng xe ba ngựa.
3. Kẻ ngồi bên xe gọi là tham thừa 驂乘.
骗
1. Lừa đảo. Như phiến tiền 騙錢 lừa đảo tiền bạc.
2. Nhảy tót lên lưng ngựa.
骘
1. Ðịnh. Như âm chất 陰騭 tốt xấu họa phúc đều bởi trời định, người không thể biết được.
2. Phân biện, phán định. Như bình chất thị phi 評騭是非 phán xét phải trái.
3. Ngựa cái.
4. Lên, cưỡi ngựa lên núi.
骚
1. Quấy nhiễu. Như bắt phu thu thuế làm cho dân lo sợ không yên gọi là tao nhiễu 騷擾.
2. Ðời Chiến quốc 戰國 có ông Khuất Nguyên 屈原 làm ra thơ Ly tao 離騷, nói gặp sự lo lắng vậy. Người bất đắc chí gọi là lao tao 牢騷 bồn chồn, cũng là noi cái ý ấy. Lại sự phong nhã cũng gọi là phong tao 風騷. Vì thế gọi các làng thơ là tao nhân 騷人.
骛
1. Chạy lồng. Như bàng vụ 旁騖, phiếm vụ 泛騖 đều nghĩa là đâm quàng, nói kẻ không noi đường chính mà đi.
2. Nhanh chóng.
3. Phóng túng.
骜
1. Ngựa bất kham.
2. Phàm người hay vật gì mà xấc lấc không thuần đều gọi là ngao. Có khi đọc là ngạo.
骞
1. Thiếu, sứt mẻ.
2. Hất lên, nghển đầu lên.
3. Giật lấy.
4. Tội lỗi.
5. Một âm là kiển. Ngựa hèn.
骟
1. Con ngựa đực thiến.
2. Tiếp cây.
3. Thiến (hoạn) trâu, ngựa.
骠
1. Con ngựa vàng lang trắng.
2. Khoẻ mạnh. Nhà Hán 漢 có chức quan võ gọi là phiếu kị tướng quân 驃騎將軍.
3. Dáng ngựa chạy nhanh.
骡
1. Con loa. Lừa ngựa giao hợp nhau sinh ra con gọi là loa.
骢
1. Ngựa trắng xám.
骤
1. Chợt, thốt nhiên xảy đến không kịp phòng bị gọi là sậu.
骥
1. Con ngựa kí, ngày đi nghìn dặm mà lại thuần.
2. Người tài giỏi.
3. Kí vĩ 驥尾 theo được người giỏi. Người xưa khen ông Nhan Tử 顏子 phục tòng đức Khổng Tử 孔子 là phụ kí vĩ nhi hành ích hiển 附驥尾而行益顯 theo sau ngựa kí mà công hành càng rõ rệt. Bây giờ nói đánh bạn với người là phụ kí 附驥 là noi ý ấy.
骧
1. Ngựa chạy nhanh mà cất đầu cao gọi là tương. Như ngựa nhảy vọt lên gọi là đằng tương 騰驤.
骨
1. Xương, là một phần cốt yếu trong thân thể người và vật.
2. Cái cốt, dùng để làm cái mẫu để đúc nắn các hình đứng đều gọi là cốt.
3. Thứ cốt 次骨 khắc sâu vào. Giận người không quên gọi là hàm chi thứ cốt 銜之次骨.
4. Cứng cỏi. Như kẻ cứ đứng thẳng mà can, không a dua nịnh hót gọi là cốt ngạnh 骨鯁 (xương cá).
5. Người chết.
骫
1. Cong. Làm quan tòa mà vì tình riêng làm mờ tối pháp luật gọi là ủy pháp 骫法.
2. Chung đúc.
骭
1. Xương đùi.
骯
1. Khảng tảng 骯髒 mình mẩy béo mập.
2. Tục dùng làm tiếng gọi sự dơ bẩn.
骰
1. Ðầu tử 骰子 con xúc xắc.
骱
1. Khớp xương. Ngã gãy xương, lòi khớp xương ra gọi là thoát giới 脫骱.
骳
1. Ủy bí 骫骳 cong queo, quanh co.
骷
1. Khô lâu 骷髏 cái đầu lâu người chết, xác người chết. Còn gọi là độc lâu 髑髏.
骸
1. Xương đùi.
2. Hình hài, tiếng gọi tóm cả hình thể. Người nào phóng khoáng gọi là phóng lãng hình hài 放浪形骸.
3. Xương chân.
4. Xương khô.
骼
1. Xương khô.
2. Xương cầm thú.
3. Bộ xương.
4. Ðánh.
骽
1. Cũng như chữ thối 腿.
骾
1. Cũng như chữ ngạnh 鯁.
髀
1. Ðùi vế.
2. Xương mặt đầu gối.
3. Cây nêu.
髁
1. Xương đùi.
髅
1. Ðộc lâu 髑髏 cái đầu lâu người chết.
髌
1. Cái xương cốt đầu gối, cái xương che cả đầu gối. Có khi đọc là chữ tẫn. Thông dụng như chữ tẫn 臏.
髏
1. Ðộc lâu 髑髏 cái đầu lâu người chết.
髑
1. Ðộc lâu 髑髏 cái đầu lâu người chết.
髒
1. Khảng tảng 骯髒 mình mẩy béo mập.
2. Tục dùng làm tiếng gọi sự dơ bẩn.
髓
1. Tủy, chất mỡ ở trong xương.
2. Chẻ xương cho tủy chảy ra.
3. Vật gì ở trong có chất đọng như mỡ đều gọi là tủy.
4. Tinh tủy, phần tinh hoa của sự vật.
體
1. Thân thể. Nói tất cả một bộ phận gọi là toàn thể 全體. Nói riêng về một bộ phận gọi là nhất thể 一體. Bốn chân tay gọi là tứ thể 四體.
2. Hình thể. vật gì đủ các chiều dài chiều rộng chiều cao gọi là thể.
3. Sự gì có quy mô cách thức nhất định đều gọi là thể. Như văn thể 文體 thể văn, tự thể 字體 thể chữ, chính thể 政體, quốc thể 國體, v.v. Lại nói như thể chế 體制 cách thức văn từ, thể tài 體裁 thể cách văn từ, đều do nghĩa ấy cả.
4. Ðặt mình vào đấy. Như thể sát 體察 đặt mình vào đấy mà xét, thể tuất 體恤 đặt mình vào đấy mà xót thương, v.v.
5. Cùng một bực. Như nhất khái, nhất thể 一體 suốt lượt thế cả.
6. Một tiếng trái lại với chữ dụng 用 dùng. Phàm lễ hay phép gì đã làm ra gọi là dụng 用. Còn cái nguyên lý nó bao hàm ở trong thì gọi là thể 體. Như nói về lễ, thì sự kính là thể, mà sự hòa là dụng vậy.
髕
1. Cái xương cốt đầu gối, cái xương che cả đầu gối. Có khi đọc là chữ tẫn. Thông dụng như chữ tẫn 臏.
高
1. Cao. Trái lại với thấp. Như sơn cao thủy thâm山高水深 núi cao sông sâu.
2. Kiêu, đắt. Như nói giá kiêu giá hạ vậy.
3. Không thể với tới được gọi là cao. Như đạo cao 道高.
4. Cao thượng, khác hẳn thói tục. Như cao nhân 高人 người cao thượng. Nguyễn Du 阮攸. Thạch ẩn cao nhân ốc 石隱高人屋 (Ðào Hoa dịch đạo trung 桃化驛道中) đá che khuất nhà bậc cao nhân.
5. Giọng tiếng lên cao. Như cao ca 高歌 hát to, hát lên giọng.
6. Quý, kính.
7. Nhiều, lớn hơn. Như cao niên 高年 bậc lão niên, nhiều tuổi.
髟
1. Tóc dài lượt thượt. Cũng đọc là chư bưu.
髠
1. Cắt tóc. Ngày xưa có một hình phạt cắt tóc, nhà Hán 漢 gọi là khôn kiềm 髠鉗. Nhà sư cắt tóc nên cũng gọi là khôn.
2. Cây trụi cành lá cũng gọi là khôn, nghĩa là xén hết cành lá.
3. Cũng viết là khôn 髡.
髢
1. Tóc mượn, tóc giả.
髣
1. Phảng phất 髣髴 lờ mờ. Hình như có mà chưa thấy đích thực gọi là phảng phất. Có khi viết là 彷佛.
髤
1. Cũng như chữ hưu 髹.
髥
1. Râu mép, ria.
2. Tục gọi người nhiều râu là nhiêm.
髦
1. Cái cút. Trẻ con để mái tóc chấm lông mày gọi là mao. Vì thế nên học trò trẻ có tài gọi là mao sĩ 髦士, cũng gọi là thời mao 時髦 nghĩa là đang thì tuổi trẻ vậy.
2. Bờm ngựa.
3. Kén chọn.
4. Tài giỏi.
髩
1. Tục dùng như chữ tấn 鬢.
髫
1. Trái đào. Trẻ con để hai trái tóc hai bên đầu gọi là thiều. Vì thế nên gọi lúc còn bé là thùy thiều chi niên 垂髫之年 tuổi còn để trái đào. Xem thêm chữ phát 髮.
髭
1. Râu trên mồm. Râu mọc chung quanh trên mồm trên gọi là tì.
髮
1. Tóc. Lễ đời xưa lúc nhỏ đều bỏ xõa tóc, lúc lớn lên thì búi tóc. Như nói thúc phát thụ thư 束髮受書 búi tóc đi học, kết phát tòng nhung 結髮從戎 búi tóc ra lính, đều nói về thì trai trẻ cả. Ðến lúc già gọi là hoàng phát 黃髮. Ðào Uyên Minh 陶淵明. Nam nữ y trước, tất như ngoại nhân, hoàng phát thùy thiều, tịnh di nhiên tự lạc 男女衣著,悉如外人,黃髮垂髫,並怡然自樂 (Ðào hoa nguyên kí 桃花源記) đàn ông đàn bà ăn bận đều giống người bên ngoài, từ những người già tóc bạc tới những trẻ để trái đào, đều hớn hở vui vẻ.
2. Một phần nghìn của một tấc gọi là một phát.
髯
1. Tục dùng như chữ nhiêm 髥.
髹
1. Sơn.
2. Sơn các đồ đạc cũng gọi là hưu.
髻
1. Cái búi tóc. Cũng đọc là chữ kết.
2. Một âm là cát. Thần bếp, thần táo.
鬁
1. Thích lị 鬁鬎 sẹo đầu trụi tóc, chỗ nhọt mọc thành sẹo tóc không mọc được.
鬂
1. Tục dùng như chữ tấn 鬢.
鬃
1. Tục dùng như chữ tông 鬉.
鬄
1. Cắt tóc.
鬆
1. Tóc rối bù, tục gọi là bồng tông 蓬鬆.
2. Lỏng lẻo, không được chắc chắn bén sắc gọi là phóng tông 放鬆.
鬈
1. Tóc tốt đẹp.
2. Tóc chia ra từng múi, búi ra nhiều búi tóc con. Như quyền phát 鬈髮 tóc quăn.
鬉
1. Bờm, lông trên cổ các giống thú gọi là tông. Có khi viết là 鬃.
2. Tóc rối.
鬋
1. Tóc mai của đàn bà buông thõng xuống, tóc mai lòng thòng.
鬌
1. Cái chỏm. Trẻ con cạo đầu còn bớt ít tóc lại gọi là đỏa.
鬍
1. Tục gọi chòm râu là hồ tử 鬍子.
鬎
1. Thích lị 鬎鬁 sẹo đầu trụi tóc, chỗ nhọt mọc thành sẹo tóc không mọc được.
鬐
1. Bờm ngựa.
2. Vây trên lưng cá.
鬒
1. Tóc mượt đẹp. Thi Kinh 詩經. Chẩn phát như vân 鬒髮如雲 tóc mượt như mây.
鬓
1. Tóc mai, tóc bên mái tai. Ta quen đọc là chữ mấn. Bạch Cư Dị 白居易. Vân mấn hoa nhan kim bộ dao, Phù dung trướng noãn độ xuân tiêu 雲鬢花顏金步搖,芙蓉帳暖度春霄 (Trường hận ca 長恨歌) Mặt nàng đẹp như hoa, tóc mượt như mây, cài chiếc bộ dao bằng vàng, trải qua đêm xuân trong trướng Phù Dung. Tản Ðà dịch thơ. Vàng nhẹ bước lung lay tóc mái, Màn phù dung êm ái đêm xuân.
鬙
1. Tóc mượt.
鬚
1. Râu cằm. Vật gì có tua lủa tủa ra cũng gọi là tu. Như liên tu 蓮鬚 tua bông sen.
鬝
1. Trụi tóc, hói.
鬟
1. Quấn tóc làm dáng.
2. Con ở. Tục gọi con đòi là nha hoàn 丫鬟.
鬢
1. Tóc mai, tóc bên mái tai. Ta quen đọc là chữ mấn. Bạch Cư Dị 白居易. Vân mấn hoa nhan kim bộ dao, Phù dung trướng noãn độ xuân tiêu 雲鬢花顏金步搖,芙蓉帳暖度春霄 (Trường hận ca 長恨歌) Mặt nàng đẹp như hoa, tóc mượt như mây, cài chiếc bộ dao bằng vàng, trải qua đêm xuân trong trướng Phù Dung. Tản Ðà dịch thơ. Vàng nhẹ bước lung lay tóc mái, Màn phù dung êm ái đêm xuân.
鬣
1. Râu. Người râu dài gọi là trường liệp 長鬣.
2. Lông cổ (bờm) các giống thú cũng gọi là liệp. Bờm con lợn gọi là cương liệp 剛鬣.
3. Cái vây bên mang cá.
鬥
1. Cùng nghĩa với chữ đấu 鬬 giống như hình kẻ chiến sĩ đối nhau mà đồ binh để đằng sau.
鬧
1. Huyên náo, rầm rĩ không yên tĩnh gọi là nháo. Chỗ người tụ họp chen chúc rầm rĩ gọi là nhiệt nháo 熱鬧. Ta quen đọc là náo.
鬨
1. Tiếng người rầm rĩ.
2. Tiếng đánh nhau.
鬩
1. Cãi nhau, đánh nhau. Kinh Thi 詩經 có câu huynh đệ huých vu tường, ngoại ngữ kì vũ 兄弟鬩于牆,外禦其務 anh em đánh nhau ở trong nhà, có người ngoài đến ăn hiếp, lại cùng chống lại. Ý nói anh em dẫu hiềm oán nhau, nhưng gặp có kẻ ngoài lấn áp, lại đồng tâm chống lại. Vì thế nên anh em bất hòa cũng gọi là huých tường 鬩牆.
鬪
1. Tục dùng như chữ đấu 鬬.
鬫
1. Hằm hằm, giận dữ.
2. Giống thú phát khùng gầm thét cũng gọi là hám.
鬬
1. Chiến tranh, đánh nhau, dùng sức mà tranh hơn nhau gọi là đấu.
2. Ganh thị. Phàm những sự tranh hơn nhau đều gọi là đấu cả. Như đấu trí 鬬智, đấu pháp 鬬法 nghĩa là dùng trí dùng phép mà tranh hơn nhau. Tục viết là 鬪.
鬮
1. Gión lấy, gắp lấy. Phàm làm một sự gì mà mượn một vật khác để bói xem nên hay không gọi là thám cưu 探鬮 rút thẻ. Tục gọi sự mở sách khấn bói để quyết nên chăng là niêm cưu 拈鬮.
鬯
1. Rượu nếp. Dùng nghệ ướp gạo nếp gây thành rượu gọi là sưởng. Dùng để cúng tế quỷ thần gọi là rượu cự sưởng 秬鬯.
2. Cùng nghĩa với chữ sướng 暢.
鬱
1. Uất kết, uất tức, khí nó tụ không tan ra, hở ra gọi là uất. Như uất kết 鬱結 uất ức, uất muộn 鬱悶 bậm bực, v.v.
2. Hôi thối.
3. Hơi xông lên, hơi nóng hun lên.
4. Uất kim 鬱金 nghệ.
鬲
1. Tên một nước ngày xưa.
2. Một âm là lịch. Một thứ đồ ngày xưa giống như cái đỉnh.
鬴
1. Cái phũ, một thứ để đong ngày xưa, đựng hết sáu đấu bốn thưng.
鬵
1. Cái chõ lớn, cái vạc.
鬻
1. Nguyên là chữ chúc 粥 cháo.
2. Một âm là dục. Bán. Như dục văn vị sinh 鬻文爲生 bán chữ để sống, viết văn làm kế sinh nhai.
3. Sinh dưỡng.
4. Non, trẻ thơ.
5. Nước chảy trong khe.
鬼
1. Ma, người chết gọi là quỷ.
2. Quỷ quái. Người tính ấm hiểm gọi là quỷ vực 鬼蜮.
3. Sao Quỷ, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
魁
1. Ðầu sỏ, kẻ làm đầu sỏ cả một đảng gọi là khôi.
2. Ðỗ đầu đời khoa cử lấy năm kinh thi các học trò, mỗi kinh lọc lấy một người đầu gọi là khôi, cho nên gọi là ngũ khôi 五魁 hay là kinh khôi 經魁. Ðỗ trạng nguyên gọi là đại khôi 大魁.
3. Cao lớn. Như người trạng mạo vạm vỡ phương phi gọi là khôi ngô 魁梧.
4. Sao Khôi, sao Bắc đẩu 北斗 từ ngôi thứ nhất đến ngôi thứ tư gọi là khôi. Tục gọi sao Khuê 奎 là khôi tinh 魁星. Ðời khoa cử cho ngôi sao ấy làm chủ về văn học nên thường thờ sao ấy.
5. Cái môi, cái môi múc canh gọi là canh khôi 羹魁.
6. Các loài ở dưới nước có mai như cái gáo như con cua, con sò, v.v. cũng gọi là khôi.
7. Củ, các loài thực vật đầu rễ mọc ra củ gọi là khôi.
魂
1. Phần hồn, là cái làm chúa tể cả phần tinh thần. Người ta lúc sống thì hồn phách cùng quấn với nhau, đến lúc chết thì hồn phách lìa nhau. Vì thế mới bảo thần với quỷ đều là hồn hóa ra cả, vì nó là một vật rất thiêng, thiêng hơn cả muôn vật, cho nên lại gọi là linh hồn 靈魂.
2. Tả về cái cảnh của ý thức. Như tiêu hồn 消魂 thích mê, đoạn hồn 斷魂 mất hồn.
魃
1. Thần đại hạn, thần nắng.
魄
1. Vía. Phàm vật gì tinh khí hết kiệt, chỉ còn hình chất lại gọi là phách.
2. Chỗ không có ánh sáng. Vì thế mặt trăng ngày mồng một gọi là tử phách 死魄, mặt trăng ngày rằm gọi là sinh phách 生魄.
3. Một âm là thác. Lạc thác 落魄 bơ vơ, người thất nghiệp không nơi nương tựa vậy.
4. Một âm là bạc. Bàng bạc 旁魄 rộng mông mênh.
魅
1. Si mị 魑魅 loài yêu quái ở gỗ đá hóa ra.
魇
1. Bóng đè, nằm mơ thấy ma đè, giật mình tỉnh dậy. Yểm mị 魘魅 dùng phép phù chú yểm cầu cho người ta chết.
魈
1. Sơn tiêu 山魈 một vật yêu quái đêm hay ra nạt người.
魉
1. Võng lượng 魍魎 giống yêu quái ở gỗ đá. Có khi viết là 罔兩. Còn viết là 罔閬.
魊
1. Cũng như chữ vực 蜮 dùng với chữ quỷ vực 鬼蜮. Một con vật theo truyền thuyết có thể ngậm cát để bắn vào người.
魋
1. Một giống thú ở rừng.
魍
1. Võng lượng 魍魎 giống yêu quái ở gỗ đá. Có khi viết là 罔兩. Còn viết là 罔閬.
魎
1. Võng lượng 魍魎 giống yêu quái ở gỗ đá. Có khi viết là 罔兩. Còn viết là 罔閬.
魏
1. Cao. Nguyên là chữ nguy 巍.
2. Nước Ngụy 魏 (220—265), nay thuộc vào nam tỉnh Hà Nam 河南 và phía tây tỉnh Sơn Tây 山西.
3. Nhà Ngụy 魏 (220-265). Tào Phi 曹丕 cướp ngôi nhà Hán 漢 lên làm vua gọi là nhà Ngụy. Sau mất về nhà Tấn 晉. Ðến đời Ðông Tấn 東晉 lại có Ðông Ngụy 東魏 (534-550) và Tây Ngụy 西魏 (534-556).
魑
1. Si mị 魑魅 loài yêu quái ở gỗ đá hóa ra.
魔
1. Ma quỷ. Các cái làm cho người ta mê muội, làm mất lòng đạo đều gọi là ma cả.
2. Ham thích cái gì đã thành ra nghiện cũng gọi là ma.
3. Ma chướng. Các thứ làm chướng ngại đường tu. Như ma do tâm sinh 魔由心生 ma chướng tự tâm mà ra.
魕
1. Ðiềm gở, ma quỷ.
魘
1. Bóng đè, nằm mơ thấy ma đè, giật mình tỉnh dậy. Yểm mị 魘魅 dùng phép phù chú yểm cầu cho người ta chết.
魚
1. Con cá. Có rất nhiều thứ, mà thường dùng để làm đồ ăn, vì thế nên gọi sự hà hiếp người khác là ngư nhục 魚肉. Như thế hào ngư nhục hương lý 勢豪魚肉鄉里 kẻ cường hào hà hiếp dân trong làng xóm.
魨
1. Cá lợn bể. Còn có tên là hà đồn 河豚. Một thứ cá to hơn một thước, miệng bé bụng lớn, không có vẩy, lưng xanh đen mà có hoa lang lổ, bụng trắng, hễ có vật gì chạm đến nó thì nó phồng to như quả bóng, nổi lên mặt nước, thịt rất ngon, nhưng có chỗ độc lạ, thường thường ăn rồi chết ngay.
魯
1. Ðần độn. Tư chất không được sáng suốt lanh lợi gọi là lỗ.
2. Nước Lỗ 魯, thuộc vùng Sơn Ðông 山東 bây giờ. Nguyễn Du 阮攸. Hà xứ thánh hiền tùng bách hạ ? Biệt thành huyền tụng Lỗ Trâu dư 何處聖賢松柏下,別城絃誦魯鄒餘 Dưới cây tùng cây bá, thánh hiền ở nơi nào ? Trong thành nước Lỗ nước Trâu, tiếng đàn tiếng đọc sách vẫn còn lưa.
魴
1. Con cá phường, cá mè.
鮀
1. Con cá nhỏ hay chúm miệng thổi cát. Tức cá mẫn 鰵 cá sủ.
鮆
1. Cùng nghĩa với chữ tễ 鱭 con cá đao.
鮎
1. Cá niêm, cá măng. Mình tròn mà dài, đầu to đuôi dẹt, không có vẩy, nhiều chất dính, mồm cong mà rộng, hai bên hàm mọc răng nanh nhỏ, có râu, lưng xanh đen, bụng trắng, có con lớn dài đến hai thước (Parasilurus asotus).
鮑
1. Cá ướp, mùi tanh lại thối. Vì thế những nơi dơ dáy xấu xa gọi là bảo ngư chi tứ 鮑魚之肆.
2. Một thứ cá có mai, ta gọi là bào ngư 鮑魚.
鮒
1. Con cá diếc.
鮓
1. Cá hộp, cá muối đóng hộp để dành ăn dần gọi là trả.
鮝
1. Tục dùng như chữ tưởng 鯗.
鮠
1. Cá ngôi, giống như cá niêm mà to (Leiocassis longirostris). Cũng đọc là nguy.
鮪
1. Cá vị, cá tầm.
鮫
1. Cá giao, vây nó ăn rất ngon. Có khi gọi là sa ngư 沙魚.
鮭
1. Một tên riêng của con lợn bể, cá hồi.
2. Một âm là hài. Người đất Ngô gọi đầu cá là hài.
鮮
1. Cá tươi. Ngày xưa gọi các thứ cá ba ba là tiên thực 鮮食.
2. Tươi, cá thịt mới làm, rau quả mới hái đều gọi là tiên. Như tiên hoa 鮮花 hoa tươi.
3. Tục gọi mùi ngon là tiên.
4. Tốt đẹp. Như tiên minh 鮮明 tươi đẹp, rực rỡ, tiên nghiên 鮮妍 tươi đẹp.
5. Một âm là tiển. Ít.
鮰
1. Cũng như chữ nguy 鮠.
鮿
1. Cá diếc, cá triếp.
2. Cá phơi khô.
鯀
1. Cá lớn.
2. Tên bố vua Hạ Vũ 夏禹.
鯁
1. Xương cá.
2. Hóc xương cá.
3. Người trung trực không a dua nịnh nọt ai gọi là ngạnh 鯁 hay cốt ngạnh 骨鯁.
鯈
1. Cá du. Trang Tử 莊子. Du ngư xuất du thung dung, thị ngư chi lạc dã 鯈魚出遊從容,是魚之樂也 cá du ra chơi thong thả, đó là niềm vui của cá. Nhượng Tống dịch thoát. Kìa đàn cá lượn lờ bơi chơi, đàn cá mới sướng chứ.
鯉
1. Cá chép.
2. Tờ bồi. Người nhà Ðường 唐 gửi thư, thường dùng thước lụa mộc, xích tố 尺素, tết thành hình như hai con cá chép, vì thế nên gọi thư từ là lý.
鯊
1. Cá sa. Xem chữ giao 鮫.
鯖
1. Cách nấu nướng. Cá nấu lẫn với thịt gọi là chinh. Lâu hộ nhà Hán 漢 từng đem các món ăn quý của Ngũ Hầu Vương Thị tặng nấu làm đồ ăn, đời gọi là ngũ hầu chinh 五侯鯖. Cũng đọc là thinh.
鯗
1. Cá khô. Cá thu phơi khô cũng gọi là tưởng.
鯚
1. Cá rô.
鯛
1. Cá điêu. Tục gọi là đồng bồn ngư 銅盆魚.
鯠
1. Cá lai. Cũng gọi là thì ngư 鰣魚.
2. Người Quảng Ðông gọi cá cháy là tam lai ngư 三鯠魚.
鯢
1. Con cá kình (voi) cái gọi là nghê.
鯤
1. Cá côn, một thứ cá lớn.
鯧
1. Cá xương.
鯨
1. Cá kình (voi). Hình tuy giống cá mà thực ra thuộc về loài thú. Có con to dài đến tám chín mươi thước. Nguyễn Trãi 阮薦. Ngao phụ xuất sơn, sơn hữu động, Kình du tắc hải, hải vi trì 鰲負出山,山有洞,鯨遊塞海,海爲池 (Long Ðại Nham, 龍袋岩) Con ba ba đội núi nổi lên, núi có động, Cá kình bơi lấp biển, biển thành ao.
鯪
1. Cá lăng, cá đác. 2 Lăng lý 鯪鯉 tức là con xuyên sơn giáp 穿山甲, con tê tê. Còn viết là long lý 龍鯉.
鯫
1. Cá tép.
2. Một âm là tẩu. Tả cái dáng mặt kẻ tiểu nhân. Người bây giờ thường tự nói nhún mình là tẩu sinh ý nói mình là kẻ hèn mọn.
鯶
1. Cá hỗn. Nó hay ăn cỏ nên cũng gọi là thảo lư 草魚.
鯽
1. Cá diếc.
鯿
1. Cá biên, cá mè.
鰂
1. Ô tặc 烏鰂 cá mực, có khi gọi là mặc ngư 墨魚. Một tên là hải tiêu sao 海鰾鮹.
鰈
1. Cá điệp, cá bơn, thứ cá mắt dính liền nhau lệch về bên hữu. Một tên là vương dư ngư 王餘魚. Cũng có tên là tị mục ngư 比目魚.
鰉
1. Cá hoàng dài tới hai trượng, lưng có xương bọc như áo giáp, mũi dài, mỡ vàng như sáp ong, cứ một từng thịt lại có một từng mỡ, xương sống mà mũi đều mềm sụn, dùng nấu ăn được. Một tên là tầm ngư cốt 鱘魚骨.
鰋
1. Cá yển.
鰌
1. Con trạch.
鰍
1. Cũng như chữ thu 鰌.
鰐
1. Cũng như chữ ngạc 鱷.
鰒
1. Con hàu nhỏ. Cũng gọi là bào ngư 鮑魚. Thứ to gọi là thạch quyết minh 石决明 vỏ dùng làm thuốc.
鰓
1. Mang cá, go.
鰕
1. Cũng như chữ hà 蝍.
鰜
1. Cá bơn, thứ cá mắt dính liền ở bên tay trái.
鰣
1. Cá cháy.
鰥
1. Cá lớn.
2. Người góa vợ, người lớn tuổi mà không có vợ.
鰨
1. Thứ cá mắt dính liền về một bên. Có chỗ gọi là bản ngư . Có chỗ gọi là tị mục ngư 比目魚.
鰩
1. Cá bo, thứ cá hay chúi ở dưới bùn, có thứ gọi là văn diêu ngư 文鰩魚. Bay được, cho nên cũng gọi là phi ngư 飛魚 cá bay.
鰭
1. Vây cá, cá có vây mới bơi đi được. Vây ở trên lưng gọi là tích kì 脊鰭, vây ở ngực gọi là hung kì 胸鰭, vây ở bụng gọi là phúc kì 腹鰭, vây ở gần đuôi là vĩ kì 尾鰭.
鰱
1. Cá liên. Tục gọi là liên ngư đầu 鰱魚頭.
鰲
1. Con ngao, con trạch, con ba ba loại lớn. Cũng như chữ ngao 鼇. Xem thêm chữ kình 鯨.
鰳
1. Cá lặc.
鰵
1. Cá mẫn.
鰷
1. Bạch điều 白鰷 cá vền, mình trắng mà dẹt.
鰻
1. Cá sộp, cá chình. Tục gọi là man li 鰻鱺. Cũng gọi là bạch thiện 白鱔.
鰾
1. Cái bong bóng cá, là bộ máy lên xuống của cá.
鱅
1. Cá dóng, cá mè hoa.
鱈
1. Cá tuyết. Một giống cá sinh ở đáy bể xứ lạnh, thịt trắng như tuyết, nên gọi là tuyết ngư 鱈魚. Trong bộ gan nó có dầu là một thứ rất bổ, ta gọi là dầu cá, ngư can du 魚肝油.
鱉
1. Cũng như chữ miết 鼈.
鱒
1. Cá tỗn, cá chầy, cá rói.
鱓
1. Con lươn. Có khi viết là 鱔.
鱔
1. Như chữ thiện 鱓.
鱖
1. Cá rô.
鱗
1. Vẩy cá.
2. Xếp hàng.
鱘
1. Cá tầm, dài hơn một trượng.
鱟
1. Con sam.
鱠
1. Cũng như chữ quái 膾. Cũng đọc là khoái.
鱣
1. Cá chiên.
鱧
1. Cá chuối, cá quả, cá lóc.
鱨
1. Cá măng.
鱭
1. Cá tễ, cá đao.
鱮
1. Cá tự.
鱵
1. Cá kim, cá thu đao.
2. Một tên là châm ngư 針魚.
鱷
1. Cá sấu.
鱸
1. Cá lư. Cổ nhân gọi là ngân lư 銀鱸 hay ngọc hoa lư 玉花鱸. Xuất sản ở Tùng Giang gọi là tứ tai lư 四鰓鱸 là một giống cá rất ngon.
鱺
1. Man li 鰻鱺 cá sộp, cá chình.
鱻
1. Cũng như chữ tiên 鮮.
鱼
1. Con cá. Có rất nhiều thứ, mà thường dùng để làm đồ ăn, vì thế nên gọi sự hà hiếp người khác là ngư nhục 魚肉. Như thế hào ngư nhục hương lý 勢豪魚肉鄉里 kẻ cường hào hà hiếp dân trong làng xóm.
鲁
1. Ðần độn. Tư chất không được sáng suốt lanh lợi gọi là lỗ.
2. Nước Lỗ 魯, thuộc vùng Sơn Ðông 山東 bây giờ. Nguyễn Du 阮攸. Hà xứ thánh hiền tùng bách hạ ? Biệt thành huyền tụng Lỗ Trâu dư 何處聖賢松柏下,別城絃誦魯鄒餘 Dưới cây tùng cây bá, thánh hiền ở nơi nào ? Trong thành nước Lỗ nước Trâu, tiếng đàn tiếng đọc sách vẫn còn lưa.
鲂
1. Con cá phường, cá mè.
鲈
1. Cá lư. Cổ nhân gọi là ngân lư 銀鱸 hay ngọc hoa lư 玉花鱸. Xuất sản ở Tùng Giang gọi là tứ tai lư 四鰓鱸 là một giống cá rất ngon.
鲋
1. Con cá diếc.
鲍
1. Cá ướp, mùi tanh lại thối. Vì thế những nơi dơ dáy xấu xa gọi là bảo ngư chi tứ 鮑魚之肆.
2. Một thứ cá có mai, ta gọi là bào ngư 鮑魚.
鲎
1. Con sam.
鲔
1. Cá vị, cá tầm.
鲚
1. Cá tễ, cá đao.
鲛
1. Cá giao, vây nó ăn rất ngon. Có khi gọi là sa ngư 沙魚.
鲜
1. Cá tươi. Ngày xưa gọi các thứ cá ba ba là tiên thực 鮮食.
2. Tươi, cá thịt mới làm, rau quả mới hái đều gọi là tiên. Như tiên hoa 鮮花 hoa tươi.
3. Tục gọi mùi ngon là tiên.
4. Tốt đẹp. Như tiên minh 鮮明 tươi đẹp, rực rỡ, tiên nghiên 鮮妍 tươi đẹp.
5. Một âm là tiển. Ít.
鲞
1. Cá khô. Cá thu phơi khô cũng gọi là tưởng.
鲟
1. Cá tầm, dài hơn một trượng.
鲠
1. Xương cá.
2. Hóc xương cá.
3. Người trung trực không a dua nịnh nọt ai gọi là ngạnh 鯁 hay cốt ngạnh 骨鯁.
鲡
1. Man li 鰻鱺 cá sộp, cá chình.
鲢
1. Cá liên. Tục gọi là liên ngư đầu 鰱魚頭.
鲤
1. Cá chép.
2. Tờ bồi. Người nhà Ðường 唐 gửi thư, thường dùng thước lụa mộc, xích tố 尺素, tết thành hình như hai con cá chép, vì thế nên gọi thư từ là lý.
鲥
1. Cá cháy.
鲦
1. Bạch điều 白鰷 cá vền, mình trắng mà dẹt.
鲧
1. Cá lớn.
2. Tên bố vua Hạ Vũ 夏禹.
鲨
1. Cá sa. Xem chữ giao 鮫.
鲫
1. Cá diếc.
鲭
1. Cách nấu nướng. Cá nấu lẫn với thịt gọi là chinh. Lâu hộ nhà Hán 漢 từng đem các món ăn quý của Ngũ Hầu Vương Thị tặng nấu làm đồ ăn, đời gọi là ngũ hầu chinh 五侯鯖. Cũng đọc là thinh.
鲮
1. Cá lăng, cá đác. 2 Lăng lý 鯪鯉 tức là con xuyên sơn giáp 穿山甲, con tê tê. Còn viết là long lý 龍鯉.
鲰
1. Cá tép.
2. Một âm là tẩu. Tả cái dáng mặt kẻ tiểu nhân. Người bây giờ thường tự nói nhún mình là tẩu sinh ý nói mình là kẻ hèn mọn.
鲲
1. Cá côn, một thứ cá lớn.
鲳
1. Cá xương.
鲵
1. Con cá kình (voi) cái gọi là nghê.
鲷
1. Cá điêu. Tục gọi là đồng bồn ngư 銅盆魚.
鲸
1. Cá kình (voi). Hình tuy giống cá mà thực ra thuộc về loài thú. Có con to dài đến tám chín mươi thước. Nguyễn Trãi 阮薦. Ngao phụ xuất sơn, sơn hữu động, Kình du tắc hải, hải vi trì 鰲負出山,山有洞,鯨遊塞海,海爲池 (Long Ðại Nham, 龍袋岩) Con ba ba đội núi nổi lên, núi có động, Cá kình bơi lấp biển, biển thành ao.
鲽
1. Cá điệp, cá bơn, thứ cá mắt dính liền nhau lệch về bên hữu. Một tên là vương dư ngư 王餘魚. Cũng có tên là tị mục ngư 比目魚.
鳃
1. Mang cá, go.
鳄
1. Cá sấu.
鳅
1. Cũng như chữ thu 鰌.
鳆
1. Con hàu nhỏ. Cũng gọi là bào ngư 鮑魚. Thứ to gọi là thạch quyết minh 石决明 vỏ dùng làm thuốc.
鳇
1. Cá hoàng dài tới hai trượng, lưng có xương bọc như áo giáp, mũi dài, mỡ vàng như sáp ong, cứ một từng thịt lại có một từng mỡ, xương sống mà mũi đều mềm sụn, dùng nấu ăn được. Một tên là tầm ngư cốt 鱘魚骨.
鳌
1. Con ngao, con trạch, con ba ba loại lớn. Cũng như chữ ngao 鼇. Xem thêm chữ kình 鯨.
鳍
1. Vây cá, cá có vây mới bơi đi được. Vây ở trên lưng gọi là tích kì 脊鰭, vây ở ngực gọi là hung kì 胸鰭, vây ở bụng gọi là phúc kì 腹鰭, vây ở gần đuôi là vĩ kì 尾鰭.
鳎
1. Thứ cá mắt dính liền về một bên. Có chỗ gọi là bản ngư . Có chỗ gọi là tị mục ngư 比目魚.
鳏
1. Cá lớn.
2. Người góa vợ, người lớn tuổi mà không có vợ.
鳐
1. Cá bo, thứ cá hay chúi ở dưới bùn, có thứ gọi là văn diêu ngư 文鰩魚. Bay được, cho nên cũng gọi là phi ngư 飛魚 cá bay.
鳓
1. Cá lặc.
鳔
1. Cái bong bóng cá, là bộ máy lên xuống của cá.
鳕
1. Cá tuyết. Một giống cá sinh ở đáy bể xứ lạnh, thịt trắng như tuyết, nên gọi là tuyết ngư 鱈魚. Trong bộ gan nó có dầu là một thứ rất bổ, ta gọi là dầu cá, ngư can du 魚肝油.
鳖
1. Cũng như chữ miết 鼈.
鳗
1. Cá sộp, cá chình. Tục gọi là man li 鰻鱺. Cũng gọi là bạch thiện 白鱔.
鳜
1. Cá rô.
鳝
1. Như chữ thiện 鱓.
鳞
1. Vẩy cá.
2. Xếp hàng.
鳟
1. Cá tỗn, cá chầy, cá rói.
鳢
1. Cá chuối, cá quả, cá lóc.
鳥
1. Loài chim, con chim.
鳧
1. Con le.
鳩
1. Con tu hú. Tính nó vụng không biết làm tổ, nên hay dùng để nói ví những kẻ không biết kinh doanh việc nhà. Nó lại là một loài chim ăn không mắc nghẹn bao giờ, cho nên những gậy của người già chống hay khắc hình con cưu vào. Như cưu trượng 鳩杖 gậy khắc hình chim cưu.
2. Họp. Như cưu công phỉ tài 鳩工庀材 họp thợ sắm gỗ để làm nhà.
3. Cưu hình hộc diện 鳩形鵠面 hình dung đói khát (như chim cưu), mặt mày vàng võ (như con hộc). Cũng như nói hình dung khô cảo 形容枯槁.
鳬
1. Tục dùng như chữ phù 鳧.
鳲
1. Thi cưu 鳲鳩 con chim bố cốc, chim cu, chim gáy. Qua tiết cốc vũ rồi nó mới kêu, qua tiết hạ chí rồi mới thôi. Tiếng nó như thể giục người cấy lúa, cho nên gọi là chim bố cốc 布穀. Lại gọi là chim quách công 郭公.
鳳
1. Chim phượng. Ðời xưa bảo chim phượng hoàng ra là điềm có đế vương. Con đực gọi là phượng 鳳, con cái gọi là hoàng 凰.
鳴
1. Tiếng chim hót. Nói rộng ra phàm cái gì phát ra tiếng đều gọi là minh. Như minh cổ 鳴鼓 đánh trống.
鳶
1. Chim diều hâu.
2. Chỉ diên 紙鳶 cái diều giấy. Còn gọi là phong tranh 風箏.
鳸
1. Chim hỗ. Nguyên là chữ hỗ 扈.
鴂
1. Ninh quyết 寧鴂 chim ninh quyết.
2. Một âm là quých. Cùng nghĩa với chữ quyết 鵙.
鴆
1. Một loài chim rất độc, ngày xưa bảo lấy cánh nó khuấy vào rượu uống thì chết ngay.
2. Rượu có chất độc. Như chậm độc 鴆酒 rượu độc.
鴇
1. Chim bảo, giống như con mòng mà lang lổ, chân không có ngón sau. Ngày xưa bảo nó là giống rất dâm, cho nên gọi đĩ nhà thổ là bảo nhi 鴇兒, mẹ giầu, tú bà là bảo mẫu 鴇母.
鴈
1. Cũng như chữ nhạn 雁.
鴉
1. Con quạ khoang. Giống quạ đen biết mớm trả mẹ gọi là ô 烏, không biết mớm trả gọi là nha 鴉.
2. Sắc đen cũng gọi là nha. Như nha hoàn 鴉鬟 búi tóc đen nhẫy.
鴒
1. Tích linh 鶺鴒 con chim chìa vôi. Kinh Thi 詩經 có câu tích linh tại nguyên, huynh đệ cấp nạn 鶺鴒在原,兄弟急難 con chim chìa vôi ở đồng, anh em hoạn nạn vội vàng cứu vớt nhau. Vì thế nói về anh em hay dùng hai chữ linh nguyên 鴒原.
鴕
1. Ðà điểu, một giống chim lớn ở trong bể cát (sa mạc). Cũng viết là đà điểu 駝鳥.
鴛
1. Uyên ương 鴛鴦 một giống chim ở nước hình như con vịt mà bé (con le). Con đực thì trên cổ có lông mã trắng và dài, cánh to mà đẹp, con cái thì không có lông mã, cánh cũng xấu, thường ở trong sông trong hồ. Con đực gọi là uyên, con cái gọi là ương, đi đâu cũng có đôi không rời nhau, vì thế nên người xưa nói ví sự vợ chồng hòa mục Cũng viết là 鵷鷺.
鴝
1. Cù dục 鴝鵒 con yểng, con sáo. Mình và đầu nó đen, dưới hai cánh lốm đốm trắng, đem cạo lưỡi đi, học nói được tiếng người. Tục gọi là bát kha 八哥.
鴞
1. Con vọ. Xem thêm chữ kiêu 梟, bộ Mộc 木.
鴟
1. Con cú tai mèo. Thường gọi là giốc si 角鴟. Tục gọi là miêu đầu ưng 貓頭鷹.
鴣
1. Chim cô.
鴦
1. Xem uyên ương 鴛鴦.
鴨
1. Con vịt.
鴰
1. Thương quát 鶬鴰 quạ, con dang. Có tên khác là bạch đỉnh hạc 白頂鶴. Còn gọi là lão quát 老鴰.
鴻
1. Chim hồng. Một loài chim ở ven nước, to hơn con mòng, lưng và cổ màu tro, cánh đen bụng trắng, mỏ dẹp, chân ngắn, khi bay sắp thành hàng. Hồng là con nhạn lớn.
2. Lớn, cùng nghĩa với chữ hồng 洪. Như hồng hy 鴻禧 phúc lớn.
3. Họ Hồng.
鴽
1. Chim như (Trunix blakistoni, một loài chim cun cút).
鴿
1. Con chim bồ câu. Có hai giống, giống dã cáp 野鴿 ở rừng hay ăn hại lúa, giống gia cáp 家鴿 là do dã cáp biến giống ra, bay rất cao, trí nhớ tốt, cho đem đi thật xa mới thả cũng biết bay về, vì thế nên ngày xưa hay dùng nó để đưa thư từ về việc quân. Tục gọi là bột cáp 鵓鴿.
鵂
1. Hưu lưu 鵂鶹 cú tai mèo. Còn gọi là miêu đầu ưng 貓頭鷹.
鵑
1. Ðỗ quyên 杜鵑 con quốc. Có chỗ gọi là tử quy 子規. Còn gọi là đỗ vũ 杜宇. Nguyễn Du 阮攸. Ai trung xúc xứ minh kim thạch, Oán huyết qui thời hóa đỗ quyên 哀衷觸處鳴金石,怨血歸時化杜鵑 (Ðộ Hoài hữu cảm Văn Thừa Tướng 渡淮有感文丞相) Nỗi thương cảm thốt ra chỗ nào đều reo tiếng vàng tiếng đá, Máu oán hận lúc trở về hóa thành chim cuốc. Quách Tấn dịch thơ. Lòng thơm chạm trổ lời kim thạch, Máu hận trào sôi kiếp tử quy.
2. Hoa đỗ quyên. Có khi gọi tắt là hoa quyên.
鵒
1. Xem chữ cù 鴝 trong cù dục 鴝鵒.
鵓
1. Xem chữ cáp 鴿.
鵙
1. Con chim bách thiệt. Có khi gọi là con bách lao 百勞 nó kêu được trăm thứ tiếng.
鵜
1. Ðề hồ 鵜鶘 một thứ chim ở nước, lông màu đỏ, đầu nhỏ, mỏ dài, dưới hàm có cái túi, bắt được cá thì đựng ở cái túi ấy. Tục gọi là đào hà 淘河 có lẽ là con bồ nông. Cũng viết là đào nga 淘鵝. Còn viết là già lam điểu 伽藍鳥.
鵝
1. Con ngan, con ngỗng. Giống đen gọi là thương nga 蒼鵝.
鵠
1. Chim hộc, con ngỗng trời.
2. Một âm là cốc. Cái đĩa để tập bắn. Trong cái bia vẽ một cái vòng, bắn vào giữa vòng là trúng, người xưa gọi là chánh 正 hay là cốc 鵠. Vì thế cho nên làm cái gì khả dĩ làm nêu làm mốc cho việc làm cũng gọi là chánh cốc 正鵠.
鵡
1. Xem chữ anh 鸚.
鵩
1. Tên riêng của con vọ. Người xưa cho là giống bất tường.
鵪
1. Xem chữ thuần 鶉.
鵬
1. Chim bằng. Ngày xưa cho là loài chim to nhất.
鵰
1. Kên kên, một giống chim cắt lớn ở vùng Tây-tị-lợi-á.
鵲
1. Con chim bồ các, chim khách. Tục bảo nó kêu là báo điềm lành nên gọi là hỉ thước 喜鵲.
鵷
1. Uyên sồ 鵷雛 một loài chim phượng.
鵻
1. Cũng như chữ giai 佳.
鵾
1. Côn kê 鵾雞 con gà hồ.
鶃
1. Quác quác, tiếng ngỗng kêu.
鶉
1. Am thuần 鵪鶉 một giống chim hình như con gà con, đầu nhỏ đuôi cộc, tính nhanh nhẩu, hay nhảy nhót, nuôi quen cho chọi nhau chơi được.
鶊
1. Thương canh 鶬鶊 tức là con chim vàng anh, hoàng oanh 黃鶯.
鶚
1. Chim ngạc, mỏ ngắn, chân có mạng, sống ở mặt nước, bắt tôm cá. Ngày xưa gọi là chim thư cưu 睢鳩.
鶡
1. Hạt kê 鶡雞 giống như con trĩ mà to, sắc lông đỏ kềnh kệch, đầu có lông mao, tính mạnh tợn, hay đánh nhau, chết không chịu lùi, vì thế mũ của các quan võ ngày xưa đều cắm lông nó gọi là hạt quan 鶡冠.
鶩
1. Con vịt trời.
鶬
1. Thương quát 鶬鴰 con dang. Xem chữ quát 鴰.
鶯
1. Chim oanh. Hoàng oanh 黃鶯 chim vàng anh.
鶴
1. Chim hạc, sếu.
鶹
1. Xem chữ hưu 鵂.
鶻
1. Cốt cưu 鶻鳩 chim cốt cưu, tục gọi là ban cưu 斑鳩.
2. Một loài chim cắt, tính hung ác.
3. Hồi Cốt 回鶻 tên một nước ngày xưa, thuộc vùng ngoại Mông Cổ bây giờ. Cũng viết là Hồi Hột 回紇. Một âm là hoạt.
鶼
1. Kiêm kiêm 鶼鶼 một loài chim chắp liền cánh vào với nhau mới bay được.
鷀
1. Lô từ 鸕鷀 một giống chim ở nước, lông đen mỏ dài, hơi khum khum, tài lặn xuống nước mò cá ăn. Cũng viết là lô từ 鸕鷥. Một tên là ô quỷ 烏鬼. Tục gọi là thủy lão nha 水老鴉.
鷁
1. Một giống chim ở nước, giống như con lô tư mà lông trắng, tài liệng không sợ gió, người ta thường vẽ hình nó ở đầu thuyền cho nên gọi cái thuyền là nghịch thủ 鷁首. Có khi viết là dật thủ 艗首.
鷂
1. Diều mướp, diều hâu, một giống chim hung ác, giống như con cắt như bé kém con cắt.
鷃
1. Chim nhỏ, chim sâu, chim cun cút.
鷇
1. Chim non. Chim còn phải nhờ mẹ mớm mồi cho gọi là cấu.
鷓
1. Chá cô 鷓鴣 chim chá cô, chim ngói, gà gô. Ngày xưa bảo nó bao giờ bay cũng bay về hướng nam, cho nên các lời thơ ca bị thiên bị đày về phương bắc hay mượn nó mà ví dụ mà khởi hứng. Tục ta quen đọc là chữ gia.
鷖
1. Con cò.
2. Sắc xanh đen.
鷗
1. Con cò bể. Mỏ khoằm mà cứng, lông trắng toát, cánh nhờ nhờ như màu tro mà dài quá đuôi, thường hay liệng trên mặt bể để bắt cá ăn.
鷙
1. Loài chim mạnh tợn.
2. Tính mạnh tợn.
鷞
1. Sương cưu 鷞鳩 tức là con cắt. Có khi đọc là sảng. Túc sương 鷫鷞 một giống chim sắc xanh cổ dài, giống như con nhạn.
鷟
1. Xem chữ nhạc 鸑.
鷥
1. Xem chữ lô 鸕.
鷦
1. Tiêu liêu 鷦鷯 con chim ri, chim hồng tước, quanh quách. Trang Tử 莊子. Tiêu liêu sào ư thâm lâm bất quá nhất chi 鷦鷯巢於深林不過一枝 (Tiêu dao du 逍遙遊) quanh quách làm tổ ở rừng sâu chẳng qua một cành.
鷩
1. Con trĩ, con dẽ, lông cánh rất đẹp. Cũng gọi là cẩm kê 錦雞.
鷫
1. Xem chữ sương 鷞.
鷯
1. Xem chữ tiêu 鷦.
鷲
1. Kên kên, một giống chim hung tợn.
2. Linh Thứu sơn 靈鷲山 núi Linh Thứu. Một núi nhỏ gần Vương Xá 王舍, nơi đức Phật Thích Ca hay dừng chân. Theo truyền thuyết, đức Phật giảng Diệu Pháp Liên Hoa kinh tại đây. Tên núi Kên Kên xuất phát từ tích nói rằng, Ma Vương đã tìm cách quấy phá thiền định của A-nan-đà bằng cách hiện hình với dạng của một con chim kên kên. Có sách cho rằng, các tảng đá ở núi này có hình chim kên kên.
鷳
1. Cũng như chữ nhàn 鷴.
鷴
1. Bạch nhàn 白鷴 gà lôi, một giống chim giống như con gà rừng sắc trắng có vằn đen, đuôi dài ba bốn thước, mỏ và móng chân đều đỏ.
鷸
1. Chim dẽ giun, một giống chim mỏ dài, ngoài đầu mỏ thì rắn, trong có da mỏng bao bọc, lưng sắc như tro, có hoa trắng, ngực và bụng trắng toát, hay ở ngoài đồng ăn sâu, cá nhỏ.
鷹
1. Chim ưng, con cắt, giống chim rất mạnh, chuyên bắt các chim khác ăn thịt, người đi săn thường nuôi nó để săn các chim khác. Nguyễn Du 阮攸. Cao nguyên phong thảo hô ưng lộ 高原豐草呼鷹路 (Hàm Ðan tức sự 邯鄲即事) bãi cỏ tươi xanh trên cao nguyên là đường gọi chim ưng (đi săn).
鷺
1. Con cò trắng. Cũng gọi là lộ tư 鷺鷥 hay bạch lộ 白鷺.
鷽
1. Con chim khách rừng, bồ cắc rừng.
鸂
1. Khê xích 鸂鶒 một giống chim ở nước, giống như con le mà cánh biếc. Tục gọi là tử uyên ương 紫鴛鴦.
鸇
1. Một giống chim dữ.
鸋
1. Xem chữ quyết 鴂.
鸑
1. Nhạc trạc 鸑鷟 một loài chim phượng hoàng nhỏ.
鸕
1. Xem chữ tư 鷀.
鸚
1. Anh vũ 鸚鵡 chim anh vũ, con vẹt.
鸛
1. Chim khoang, chim quán. Giống con hạc mà đầu không đỏ, cổ dài, mỏ dài, suốt mình màu tro, đuôi và cánh đen, làm tổ ở trên cây cao.
鸜
1. Cũng như chữ cù 鴝.
鸝
1. Hoàng ly 黃鸝 tức là con vàng anh, hoàng oanh 黃鶯.
鸞
1. Chim loan, một loài chim phượng.
2. Cái chuông nhỏ, nhạc đồng.
鸟
1. Loài chim, con chim.
鸠
1. Con tu hú. Tính nó vụng không biết làm tổ, nên hay dùng để nói ví những kẻ không biết kinh doanh việc nhà. Nó lại là một loài chim ăn không mắc nghẹn bao giờ, cho nên những gậy của người già chống hay khắc hình con cưu vào. Như cưu trượng 鳩杖 gậy khắc hình chim cưu.
2. Họp. Như cưu công phỉ tài 鳩工庀材 họp thợ sắm gỗ để làm nhà.
3. Cưu hình hộc diện 鳩形鵠面 hình dung đói khát (như chim cưu), mặt mày vàng võ (như con hộc). Cũng như nói hình dung khô cảo 形容枯槁.
鸡
1. Con gà.
2. Dâm hiếp đàn ông gọi là kê gian 雞姦. Nguyễn Du 阮攸. Thâm đồ mật toán thắng phu quân, Ưng thị thần kê đệ nhất nhân 深圖密算勝夫君,應是晨雞第一人 (Vương Thị tượng 王氏像) mưu tính thâm hiểm hơn chồng, đúng là gà mái gáy sáng bậc nhất.
鸢
1. Chim diều hâu.
2. Chỉ diên 紙鳶 cái diều giấy. Còn gọi là phong tranh 風箏.
鸣
1. Tiếng chim hót. Nói rộng ra phàm cái gì phát ra tiếng đều gọi là minh. Như minh cổ 鳴鼓 đánh trống.
鸥
1. Con cò bể. Mỏ khoằm mà cứng, lông trắng toát, cánh nhờ nhờ như màu tro mà dài quá đuôi, thường hay liệng trên mặt bể để bắt cá ăn.
鸦
1. Con quạ khoang. Giống quạ đen biết mớm trả mẹ gọi là ô 烏, không biết mớm trả gọi là nha 鴉.
2. Sắc đen cũng gọi là nha. Như nha hoàn 鴉鬟 búi tóc đen nhẫy.
鸨
1. Chim bảo, giống như con mòng mà lang lổ, chân không có ngón sau. Ngày xưa bảo nó là giống rất dâm, cho nên gọi đĩ nhà thổ là bảo nhi 鴇兒, mẹ giầu, tú bà là bảo mẫu 鴇母.
鸩
1. Một loài chim rất độc, ngày xưa bảo lấy cánh nó khuấy vào rượu uống thì chết ngay.
2. Rượu có chất độc. Như chậm độc 鴆酒 rượu độc.
鸪
1. Chim cô.
鸬
1. Xem chữ tư 鷀.
鸭
1. Con vịt.
鸯
1. Xem uyên ương 鴛鴦.
鸱
1. Con cú tai mèo. Thường gọi là giốc si 角鴟. Tục gọi là miêu đầu ưng 貓頭鷹.
鸲
1. Cù dục 鴝鵒 con yểng, con sáo. Mình và đầu nó đen, dưới hai cánh lốm đốm trắng, đem cạo lưỡi đi, học nói được tiếng người. Tục gọi là bát kha 八哥.
鸳
1. Uyên ương 鴛鴦 một giống chim ở nước hình như con vịt mà bé (con le). Con đực thì trên cổ có lông mã trắng và dài, cánh to mà đẹp, con cái thì không có lông mã, cánh cũng xấu, thường ở trong sông trong hồ. Con đực gọi là uyên, con cái gọi là ương, đi đâu cũng có đôi không rời nhau, vì thế nên người xưa nói ví sự vợ chồng hòa mục Cũng viết là 鵷鷺.
鸵
1. Ðà điểu, một giống chim lớn ở trong bể cát (sa mạc). Cũng viết là đà điểu 駝鳥.
鸶
1. Xem chữ lô 鸕.
鸷
1. Loài chim mạnh tợn.
2. Tính mạnh tợn.
鸹
1. Thương quát 鶬鴰 quạ, con dang. Có tên khác là bạch đỉnh hạc 白頂鶴. Còn gọi là lão quát 老鴰.
鸺
1. Hưu lưu 鵂鶹 cú tai mèo. Còn gọi là miêu đầu ưng 貓頭鷹.
鸽
1. Con chim bồ câu. Có hai giống, giống dã cáp 野鴿 ở rừng hay ăn hại lúa, giống gia cáp 家鴿 là do dã cáp biến giống ra, bay rất cao, trí nhớ tốt, cho đem đi thật xa mới thả cũng biết bay về, vì thế nên ngày xưa hay dùng nó để đưa thư từ về việc quân. Tục gọi là bột cáp 鵓鴿.
鸾
1. Chim loan, một loài chim phượng.
2. Cái chuông nhỏ, nhạc đồng.
鸿
1. Chim hồng. Một loài chim ở ven nước, to hơn con mòng, lưng và cổ màu tro, cánh đen bụng trắng, mỏ dẹp, chân ngắn, khi bay sắp thành hàng. Hồng là con nhạn lớn.
2. Lớn, cùng nghĩa với chữ hồng 洪. Như hồng hy 鴻禧 phúc lớn.
3. Họ Hồng.
鹁
1. Xem chữ cáp 鴿.
鹂
1. Hoàng ly 黃鸝 tức là con vàng anh, hoàng oanh 黃鶯.
鹃
1. Ðỗ quyên 杜鵑 con quốc. Có chỗ gọi là tử quy 子規. Còn gọi là đỗ vũ 杜宇. Nguyễn Du 阮攸. Ai trung xúc xứ minh kim thạch, Oán huyết qui thời hóa đỗ quyên 哀衷觸處鳴金石,怨血歸時化杜鵑 (Ðộ Hoài hữu cảm Văn Thừa Tướng 渡淮有感文丞相) Nỗi thương cảm thốt ra chỗ nào đều reo tiếng vàng tiếng đá, Máu oán hận lúc trở về hóa thành chim cuốc. Quách Tấn dịch thơ. Lòng thơm chạm trổ lời kim thạch, Máu hận trào sôi kiếp tử quy.
2. Hoa đỗ quyên. Có khi gọi tắt là hoa quyên.
鹄
1. Chim hộc, con ngỗng trời.
2. Một âm là cốc. Cái đĩa để tập bắn. Trong cái bia vẽ một cái vòng, bắn vào giữa vòng là trúng, người xưa gọi là chánh 正 hay là cốc 鵠. Vì thế cho nên làm cái gì khả dĩ làm nêu làm mốc cho việc làm cũng gọi là chánh cốc 正鵠.
鹅
1. Con ngan, con ngỗng. Giống đen gọi là thương nga 蒼鵝.
鹆
1. Xem chữ cù 鴝 trong cù dục 鴝鵒.
鹇
1. Bạch nhàn 白鷴 gà lôi, một giống chim giống như con gà rừng sắc trắng có vằn đen, đuôi dài ba bốn thước, mỏ và móng chân đều đỏ.
鹈
1. Ðề hồ 鵜鶘 một thứ chim ở nước, lông màu đỏ, đầu nhỏ, mỏ dài, dưới hàm có cái túi, bắt được cá thì đựng ở cái túi ấy. Tục gọi là đào hà 淘河 có lẽ là con bồ nông. Cũng viết là đào nga 淘鵝. Còn viết là già lam điểu 伽藍鳥.
鹉
1. Xem chữ anh 鸚.
鹊
1. Con chim bồ các, chim khách. Tục bảo nó kêu là báo điềm lành nên gọi là hỉ thước 喜鵲.
鹌
1. Xem chữ thuần 鶉.
鹏
1. Chim bằng. Ngày xưa cho là loài chim to nhất.
鹑
1. Am thuần 鵪鶉 một giống chim hình như con gà con, đầu nhỏ đuôi cộc, tính nhanh nhẩu, hay nhảy nhót, nuôi quen cho chọi nhau chơi được.
鹗
1. Chim ngạc, mỏ ngắn, chân có mạng, sống ở mặt nước, bắt tôm cá. Ngày xưa gọi là chim thư cưu 睢鳩.
鹘
1. Cốt cưu 鶻鳩 chim cốt cưu, tục gọi là ban cưu 斑鳩.
2. Một loài chim cắt, tính hung ác.
3. Hồi Cốt 回鶻 tên một nước ngày xưa, thuộc vùng ngoại Mông Cổ bây giờ. Cũng viết là Hồi Hột 回紇. Một âm là hoạt.
鹞
1. Diều mướp, diều hâu, một giống chim hung ác, giống như con cắt như bé kém con cắt.
鹣
1. Kiêm kiêm 鶼鶼 một loài chim chắp liền cánh vào với nhau mới bay được.
鹤
1. Chim hạc, sếu.
鹦
1. Anh vũ 鸚鵡 chim anh vũ, con vẹt.
鹧
1. Chá cô 鷓鴣 chim chá cô, chim ngói, gà gô. Ngày xưa bảo nó bao giờ bay cũng bay về hướng nam, cho nên các lời thơ ca bị thiên bị đày về phương bắc hay mượn nó mà ví dụ mà khởi hứng. Tục ta quen đọc là chữ gia.
鹩
1. Xem chữ tiêu 鷦.
鹪
1. Tiêu liêu 鷦鷯 con chim ri, chim hồng tước, quanh quách. Trang Tử 莊子. Tiêu liêu sào ư thâm lâm bất quá nhất chi 鷦鷯巢於深林不過一枝 (Tiêu dao du 逍遙遊) quanh quách làm tổ ở rừng sâu chẳng qua một cành.
鹫
1. Kên kên, một giống chim hung tợn.
2. Linh Thứu sơn 靈鷲山 núi Linh Thứu. Một núi nhỏ gần Vương Xá 王舍, nơi đức Phật Thích Ca hay dừng chân. Theo truyền thuyết, đức Phật giảng Diệu Pháp Liên Hoa kinh tại đây. Tên núi Kên Kên xuất phát từ tích nói rằng, Ma Vương đã tìm cách quấy phá thiền định của A-nan-đà bằng cách hiện hình với dạng của một con chim kên kên. Có sách cho rằng, các tảng đá ở núi này có hình chim kên kên.
鹬
1. Chim dẽ giun, một giống chim mỏ dài, ngoài đầu mỏ thì rắn, trong có da mỏng bao bọc, lưng sắc như tro, có hoa trắng, ngực và bụng trắng toát, hay ở ngoài đồng ăn sâu, cá nhỏ.
鹭
1. Con cò trắng. Cũng gọi là lộ tư 鷺鷥 hay bạch lộ 白鷺.
鹰
1. Chim ưng, con cắt, giống chim rất mạnh, chuyên bắt các chim khác ăn thịt, người đi săn thường nuôi nó để săn các chim khác. Nguyễn Du 阮攸. Cao nguyên phong thảo hô ưng lộ 高原豐草呼鷹路 (Hàm Ðan tức sự 邯鄲即事) bãi cỏ tươi xanh trên cao nguyên là đường gọi chim ưng (đi săn).
鹳
1. Chim khoang, chim quán. Giống con hạc mà đầu không đỏ, cổ dài, mỏ dài, suốt mình màu tro, đuôi và cánh đen, làm tổ ở trên cây cao.
鹵
1. Ðất mặn. Ðất hàm có chất mặn không cày cấy được gọi là lỗ.
2. Mỏ muối. Muối bởi trời sinh ra tự nhiên gọi là lỗ 鹵, bởi người làm ra gọi là diêm 鹽.
3. Lỗ mãng 鹵莽 cẩu thả khinh xuất. Cũng viết là 魯莽.
4. Nghi vệ của thiên tử gọi là lỗ bạ 鹵簿 nói số đồ binh áo giáp đều ghi vào sổ sách vậy.
鹹
1. Mặn, vị mặn của muối.
鹺
1. Mặn, đậm muối. Có khi dùng như chữ diêm 鹽. Như ta vụ 鹺務 công việc muối.
鹻
1. Cũng như chữ dảm 鹼.
鹼
1. Chất dảm. Một chất lẫn ở trong đất, tính trơn mà vị mặn, có thể dùng để giặt quần áo, là một nguyên liệu làm sà phòng là thạch dảm 石鹼. Ta quen đọc là thiêm. Có chỗ đọc là kiềm.
鹽
1. Muối, gạn ở nước bể ra. Lại có ruộng muối, mỏ muối nữa.
鹾
1. Mặn, đậm muối. Có khi dùng như chữ diêm 鹽. Như ta vụ 鹺務 công việc muối.
鹿
1. Con hươu. Con đực có sừng mỗi năm thay một lần, gọi là lộc nhung 鹿茸 rất bổ. Con cái không có sừng. Giống hươu sắc lông lổ đổ, nên tục gọi là mai hoa lộc 梅花鹿.
2. Họ Lộc.
麀
1. Con hươu cái.
2. Tụ ưu 聚麀 cha con loạn dâm.
麂
1. Con hoẵng, con kỉ. Một loài thú giống như con nai, con đực có sừng ngắn, chân ngắn mà khoẻ, tài nhảy, da mềm nhũn, phần nhiều thuộc dùng làm ví, có khi dùng để may áo.
麃
1. Tiêu tiêu 麃麃 lực lưỡng, tả cái vẻ oai võ.
2. Làm cỏ lúa.
3. Một âm là bào. Con nai.
麄
1. Tục dùng như chữ thô 麤.
麅
1. Con bào. Một giống thú thuộc về giống nai. Tục gọi là bào tử 麅子 da nó chỉ dùng làm mui xe, thịt ăn ngon.
麇
1. Tên riêng của con chương.
2. Một âm là quần. Họp từng đàn từng lũ. Tu họp nhau lại mà kéo đến gọi là quần chí 麇至. Có khi viết là 麕. Ta quen đọc là chữ khuân.
麈
1. Một giống thú thuộc về giống nai, giống như con hươu mà to, lúc đi đàn hươu theo sau, đuôi nó phẩy sạch bụi, nên ngày xưa thường dùng làm cái phất trần. Vì thế nên có khi gọi cái phất trần là chủ vĩ 麈尾.
麋
1. Con nai, mỗi năm cũng thay sừng một lần, chỉ khác là sừng hươu thì cuối xuân mới thay mà nai thì sang mùa đông mới thay.
麌
1. Con khuân cái.
2. Ngu ngu 麌麌 xúm xít. Tả cái hình trạng tụ đông đúc.
麑
1. Con hươu con.
2. Cùng nghĩa với chữ nghê 猊. Toan nghê 狻麑 là con sư sử.
麒
1. Kì lân 麒麟 ngày xưa gọi là giống thú nhân đức. Con đực gọi là kì, con cái gọi là lân. Nguyễn Du 阮攸. Hu ta, nhân thú hề, kỳ lân 吁嗟,仁獸兮麒麟 (Kì lân mộ 麒麟墓) than ôi, lân là loài thú nhân từ.
麓
1. Chân núi. Như Thái Sơn chi lộc 泰山之麓 chân núi Thái Sơn
2. Chức quan coi công viên.
麕
1. Cũng như chữ quân 麇.
麗
1. Ðẹp. Như diễm lệ 豔麗 tươi đẹp, đẹp lộng lẫy.
2. Dính bám. Như nhật nguyệt lệ hồ thiên 日月麗乎天 (Dịch Kinh 易經, quẻ Ly 離卦) mặt trời mặt trăng dính bám vào trời.
3. Một âm là ly. Như Cao Ly 高麗 nước Cao Ly, tức là nước Triều Tiên 朝鮮.
麝
1. Con xạ, con hươu xạ. Một giống thú giống như con hươu mà bé, không có sừng, lông đen, bụng có một cái bọng da to bằng cái trứng gà, gọi là xạ hương 麝香 dùng để làm thuốc, giá rất đắt.
麞
1. Con chương. Giống như con hươu mà nhỏ, không có sừng, lông hơi vàng vàng, núi rừng nào cũng có.
麟
1. Con lân. Ngày xưa nói hễ có đấng vương giả chí nhân ra đời thì có con lân hiện ra. Nay ở bên châu Phi có một giống hươu cao cổ, hình thù giống như con lân ngày xưa đã nói, nên cũng gọi là kì lân 麒麟.
2. Rực rỡ. Như bỉnh bỉnh lân lân 炳炳麟麟 chói lói rực rỡ.
麤
1. Thô sơ. Không được tinh tế gọi là thô. Cùng nghĩa với chữ thô 粗.
2. To lớn.
3. Lược qua.
4. Gạo giã dối.
麥
1. Lúa tẻ.Thông thường chia ra hai thứ (1) tiểu mạch 小麥 hột không có tua, nhiều phấn, hột dùng để làm miến, làm bánh, làm tương, (2) đại mạch 大麥 hột có tua dài, chuyên để thổi cơm ăn, thân nó dùng để đan mũ.
麦
1. Lúa tẻ.Thông thường chia ra hai thứ (1) tiểu mạch 小麥 hột không có tua, nhiều phấn, hột dùng để làm miến, làm bánh, làm tương, (2) đại mạch 大麥 hột có tua dài, chuyên để thổi cơm ăn, thân nó dùng để đan mũ.
麩
1. Trấu, vỏ hạt lúa tiểu mạch.
麫
1. Bột gạo.
2. Tục dùng bột chế thành sợi dài cũng gọi là miến.
麯
1. Tục dùng như chữ khúc 麴.
麰
1. Lúa đại mạch gọi là mâu.
麴
1. Men rượu.
麵
1. Tục dùng như chữ miến 麫.
麸
1. Trấu, vỏ hạt lúa tiểu mạch.
麻
1. Ðại ma 大麻 cây gai. Có khi gọi là hỏa ma 火麻 hay hoàng ma 黃麻. Có hai giống đực và cái, giống đực gọi là mẫu ma 牡麻, giống cái gọi là tử ma 子麻. Sang tiết xuân phân mới gieo hạt, trước sau tiết hạ chí mới nở hoa, sắc trắng xanh xanh. Gai đực có năm nhị, gai cái có một nhị. Gai đực thì khi hoa rụng hết liền nhổ, ngâm nước bóc lấy vỏ, mềm nhũn mà có thớ dài, dùng để dệt vải thưa. Gai cái thì đến mùa thu mới cắt, bóc lấy hạt rồi mới đem ngâm, dùng để dệt sô gai, vì nó đen và xù xì nên chỉ dùng làm đồ tang và túi đựng đồ thôi. Hạt nó cũng ăn được.
2. Hồ ma 胡麻 cây vừng, có khi gọi là chi ma 脂麻 hay du ma 油麻. Hạt nó có hai thứ đen và trắng. Tương truyền rằng ông Trương Khiên đem giống ở Tây Vực 西域 về, nên gọi là hồ ma.
麼
1. Yêu ma 么麼 bé nhỏ, nhỏ xíu.
2. Tục dùng làm trợ ngữ. Như thập ma 什麼 cái gì vậy ?
麽
1. Yêu ma 么麼 bé nhỏ, nhỏ xíu.
2. Tục dùng làm trợ ngữ. Như thập ma 什麼 cái gì vậy ?
麾
1. Cờ đầu, cờ chỉ huy. Vọng huy nhi tiến, thính cổ nhi động 望麾而進,聽鼓而動 (Nam sử, Lương Vũ Ðế kỉ thượng 南史,梁武帝紀上) trông cờ đầu mà tiến lên, nghe trống mà động quân.
2. Chỉ huy. Như huy quân 麾軍 chỉ huy quân.
3. Vậy.
黃
1. Cũng như chữ hoàng 黄.
黄
1. Sắc vàng, sắc ngũ cốc chín. Ngày xưa lấy năm sắc chia sánh với năm phương. Màu vàng cho là sắc ở giữa, cho nên coi màu vàng là màu quý nhất. Về đời quân chủ các tờ chiếu mệnh đều dùng màu vàng, cho đến các đồ trang sức chỉ vua là được dùng màu vàng thôi.
2. Huyền hoàng 玄黄 trời đất. Như huyền hoàng phẩu phán 玄黄剖判 lúc mới chia ra trời đất.
3. Người già lông tóc đều vàng, cho nên gọi là hoàng phát 黄髮 và hoàng củ 黄耇.
4. Trẻ con. Phép tính số dân của nhà Ðường 唐, cứ ba tuổi trở xuống là hoàng. Cho nên trẻ con gọi là hoàng khẩu 黄口.
5. Sắc loài kim (sắc vàng), cho nên vàng bạc gọi là hoàng bạch vật 黄白物.
6. Họ Hoàng.
黉
1. Tràng học. Các tràng học ngày xưa thường trang sức sắc vàng cho nên gọi là huỳnh cung 黌宮. Còn gọi là huỳnh môn 黌門 hay huỳnh hiệu 黌校.
黌
1. Tràng học. Các tràng học ngày xưa thường trang sức sắc vàng cho nên gọi là huỳnh cung 黌宮. Còn gọi là huỳnh môn 黌門 hay huỳnh hiệu 黌校.
黍
1. Lúa, lúa mùa. Vì hột lúa đều nhau nên ngày xưa lấy thóc mà chế định tấc thước và cân lạng.
黎
1. Ðen. Bách tính, dân chúng gọi là lê dân 黎民 nghĩa là kể số người tóc đen vậy. Cũng gọi là lê nguyên 黎元.
2. Lê minh 黎明 tờ mờ sáng.
3. Họ Lê.
黏
1. Dính, vật gì ướt mà có chất dính gọi là niêm 黏.
2. Dán vào.
黐
1. Nhựa đánh bẫy chim.
黑
1. Sắc đen, đen kịt.
2. Tối đen.
黔
1. Ðen. Nhà Tần 秦 gọi dân đen là kiềm thủ 黔首, cũng như chữ lê dân 黎民.
2. Tỉnh Quý Châu 貴州 gọi là tỉnh Kiềm 黔.
3. Họ Kiềm.
默
1. Lặng yên, không nói không cười gọi là mặc. Như mặc tọa 默坐 ngồi im.
黛
1. Thuốc đen của đàn bà vẽ lông mày. Vì thế gọi đồ trang sức là phấn đại 粉黛. Cũng để ví người đàn bà đẹp. Bạch Cư Dị 白居易. Hồi mâu nhất tiếu bách mị sinh, Lục cung phấn đại vô nhan sắc 回眸一笑百媚生,六宮粉黛無顏色 (Trường hận ca 長恨歌) Nàng liếc mắt lại, mỉm một nụ cười, trăm vẻ đẹp phát sinh, (khiến cho) các phi tần trong sáu cung đều như không có nhan sắc. Tản Ðà dịch thơ. Một cười trăm vẻ thiên nhiên, Sáu cung nhan sắc thua hờn phấn son.
2. Thanh đại 青黛 bột chàm, dùng để làm thuốc, màu nó xanh sẫm.
3. Cái gì xanh sẫm cũng gọi là đại.
黜
1. Gạt đi, xua đi không dùng nữa. Vì thế quan bị giáng hay bị cách đều gọi là truất.
2. Bỏ.
黝
1. Sắc đen hơi xanh xanh. Như ửu hắc 黝黑 đen xanh.
點
1. Cái vật bé tí. Tục nói cái gì bé tí gọi là là nhất điểm 一點. Cái gì tế toái vụn vặt gọi là điểm điểm 點點.
2. Nét chấm. Nói rộng ra phàm cái gì dính líu vào một tí liền buông ra ngay đều gọi là điểm.
3. Dấu chấm câu.
4. Chỗ xóa hay chỗ chữa trong bài văn cũng gọi là điểm. Như văn bất gia điểm 文不加點 ý nói tài tứ nhanh nhẹn, làm văn xong không phải chữa nữa.
5. Giờ. Như thập điểm 十點 mười giờ.
6. Xét nét. Như kiểm điểm 檢點, tra điểm 查點.
7. Chỉ định cho, chỉ điểm cho.
8. Ăn lót dạ. Như điểm tâm 點心.
9. Trong phép tính (môn hình học), cho phần chỉ có vị trí mà không có lớn bé, dài ngắn, dày mỏng gọi là điểm. Như lưỡng tuyến đích giao điểm 兩線的交點 điểm gặp nhau của hai đường chéo.
10. Nhơ bẩn.
11. Giọt nước rớt vào.
12. Hơ nóng.
黟
1. Tên núi.
2. Gỗ đen.
3. Vẻ đen.
黠
1. Sáng, thông tuệ. Như hiệt trí hoặc tuệ hiệt 慧黠 thông minh, minh mẫn. Cũng như ta nói trí tuệ 智慧 vậy.
黥
1. Thích vào, một thứ hình phép ngày xưa thích chữ bôi mực vào mặt gọi là kình.
黦
1. Phai màu, cái màu nguyên đã phai nhạt loang lổ gọi là uất.
2. Màu đen hơi vàng.
黧
1. Ðen xạm.
黨
1. Một khu có năm trăm nhà ở gọi là đảng.
2. Lũ, bè đảng, các người đồng chí họp lại làm một đoàn thể gọi là đảng.
3. A dua theo. Như Luận Ngữ 論語 nói quân tử bất đảng 君子不黨 (Thuật nhi 述而) người quân tử không a dua với ai.
黩
1. Nhàm. Phiền nhiễu luôn luôn khiến cho người chán ghét gọi là độc. Cố kêu cầu mãi gọi là can độc 干黷, tham lam không chán gọi là tham độc 貪黷.
黯
1. Ðen sẫm.
2. Ảm nhiên 黯然 vẻ mặt ủ rũ, buồn thiu. Tả cái dáng thương nhớ lúc biệt nhau đi.
黰
1. Tóc đẹp.
2. Ðen mượt.
黴
1. Mốc, meo, nấm. Là một giống thực vật bé kém nhất, hạt giống bay đi các nơi, hễ xuống chỗ nào ướt nóng thì mọc ngay. Ta quen đọc là chữ vi.
2. Mặt cáu đen, mặt đen bẩn.
黶
1. Cái nốt ruồi. Tục gọi là yểm tử 黶子. Còn gọi là chí 痣.
黷
1. Nhàm. Phiền nhiễu luôn luôn khiến cho người chán ghét gọi là độc. Cố kêu cầu mãi gọi là can độc 干黷, tham lam không chán gọi là tham độc 貪黷.
黹
1. May áo (cái áo dùng kim chỉ may nên). Tục gọi việc nữ công là châm chỉ 鍼黹. Cũng viết là 針黹.
黻
1. Cái áo lễ phục ngày xưa thêu hoa nửa xanh nửa đen như hình hai chữ dĩ 己 áp lưng với nhau.
2. Cùng nghĩa với chữ phất 韍 nghĩa là cái bịt đầu gối khi tế lễ.
黼
1. Cái lễ phục ngày xưa thêu hoa nửa đen nửa trắng như hình cái búa.
黽
1. Con chẫu, con ếch.
2. Một âm là mẫn. Gắng gỏi. Như Kinh Thi 詩經 nói mẫn miễn tòng sự 黽勉從事 gắng gỏi làm việc.
黾
1. Con chẫu, con ếch.
2. Một âm là mẫn. Gắng gỏi. Như Kinh Thi 詩經 nói mẫn miễn tòng sự 黽勉從事 gắng gỏi làm việc.
黿
1. Con giải, con ba ba.
鼂
1. Chữ trào 朝 cổ. Có khi viết là 晁.
2. Họ Trào.
鼃
1. Cùng nghĩa với chữ oa 蛙.
鼇
1. Con ngao. Một giống ba ba lớn ở biển.
鼈
1. Con ba ba.
鼉
1. Con đà. Một loài như cá sấu, dài hơn hai trượng, bốn chân, da nó dùng để bưng trống.
鼋
1. Con giải, con ba ba.
鼍
1. Con đà. Một loài như cá sấu, dài hơn hai trượng, bốn chân, da nó dùng để bưng trống.
鼎
1. Cái đỉnh. Ðúc bằng loài kim, ba chân hai tai, lớn bé khác nhau, công dụng cũng khác. Vua Vũ 禹 nhà Hạ 夏 thu vàng trong chín châu lại, đúc làm chín cái đỉnh. Về đời Tam Ðại 三代 (Hạ 夏, Thương 商, Chu 周) cho là một vật rất trọng lưu truyền trong nước. Cho nên ai lấy được thiên hạ gọi là định đỉnh 定鼎.
2. Cái đồ đựng đồ ăn. Như đỉnh chung 鼎鍾 nói về nhà quý hiển. Lệ ngày xưa ai có công thì khắc công đức vào cái đỉnh. Vì thế chữ triện ngày xưa có lối chữ viết như cái chuông cái đỉnh gọi là chung đỉnh văn 鐘鼎文.
3. Cái vạc.
4. Cái lư đốt trầm.
5. Ðang. Như xuân thu đỉnh thịnh 春秋鼎盛 đang lúc mạnh khỏe trai trẻ.
6. Ðỉnh đỉnh 鼎鼎 lừng lẫy. Như đại danh đỉnh đỉnh 大名鼎鼎 tiếng cả lừng lẫy.
7. Ba mặt đứng đều nhau gọi là đỉnh. Như đỉnh trị 鼎峙 ba mặt đứng đối ngang nhau.
8. Ngày xưa nói vị chức tam công như ba chân đỉnh, nên đời sau gọi chức tể tướng là đỉnh.
鼏
1. Cái nắp đỉnh.
2. Cái đậy đồ ăn, cái lồng bàn.
3. Phủ lên.
鼐
1. Cái đỉnh rất lớn.
鼒
1. Cái đỉnh bóp miệng. Cũng đọc là chữ tài.
鼓
1. Cái trống.
2. Ðánh trống.
3. Gẩy, khua.
4. Quạt lên, cổ động.
5. Trống canh.
鼕
1. Ðông đông 鼕鼕 tiếng trống kêu tùng tùng. Nguyễn Du 阮攸. Tiêu cổ đông đông sơ xuất môn 簫鼓鼕鼕初出門 (Minh Giang chu phát 明江舟發) tiếng tiêu, tiếng trống ầm ĩ lúc mới ra đến cửa (sông).
鼗
1. Cái trống cơm. Hình giống như cái trống mà bé, bên có hai tai, cầm chuôi mà lắc tự khắc nó kêu.
鼙
1. Trống trận
鼠
1. Con chuột.
2. Chuột hay truyền bệnh dịch hạch cho người, nên gọi chứng dịch hạch là thử dịch 鼠疫.
3. Người hay trù trừ, du di, ba phải gọi là thủ thử 首鼠. Cũng gọi là thủ thí 首施.
鼢
1. Con chuột lỗ.
鼦
1. Cũng như chữ điêu 貂.
鼧
1. Ðà bạt 鼧鼥 một giống chuột rất lớn ở lỗ, tục gọi là thổ bát thử 土撥鼠 hình như con rái cá, da lông nó làm áo cừu rất ấm.
鼪
1. Con chồn. Cũng như chữ sinh 狌.
鼫
1. Thạch thử 鼫鼠 một giống thú giống như con chuột mà lớn, đuôi to mà dài, làm hang ở trong núi hay dưới cây cổ thụ, hay ăn các thứ quả, có khi gọi là thạc thử 碩鼠 hay tước thử 雀鼠.
鼬
1. Con chồn sóc. Một giống thú mình dài hơn một thước, có con sắc đỏ kềnh kệch, có con sắc vàng, bốn chân nhỏ mà ngắn, lúc đi vẫn khuất khúc tự do, cho nên nên chui qua hang hốc như rắn được, tài bắt chuột, đêm hay bắt trộm gà ăn thịt, hễ bị đuổi quẫn quá thì trong lỗ đít phun ra một thứ hơi rất thối hăng, khiến cho người khó chịu mà không đuổi nữa, tục gọi là hoàng thử lang 黃鼠狼 hay tì tử 貔子, lông dùng làm bút gọi là lang hào 狼毫.
鼮
1. Con chuột vá, thứ chuột có vằn như con báo.
鼯
1. Ngô thử 鼯鼠 con sóc bay, một giống chuột bé, dài độ bảy tám tấc, giống như con thỏ, tai nhỏ đuôi dài, có cánh mạng thịt như con dơi, bay được. Còn gọi là phi thử 飛鼠.
鼴
1. Chuột chũi. Một giống chuột sinh hoạt ở trong đất, mình dài hơn năm tấc, lông nâu nâu mà rậm và mượt, hình trông y như con chuột, chỉ khác rằng cổ ngắn chân ngắn, chân trước kề sát với đầu, móng chân to và cứng như răng bồ cào, mắt bé mà sâu hoắm, mũi nhọn hoắt mà rất thính, hay dũi đất bắt giun ăn. Cũng gọi là yển thử 鼴鼠.
鼷
1. Con chuột nhắt. Còn gọi là hề thử 鼷鼠, cam thử 甘鼠 hay tiểu gia thử 小家鼠.
鼹
1. Chuột chũi. Một giống chuột sinh hoạt ở trong đất, mình dài hơn năm tấc, lông nâu nâu mà rậm và mượt, hình trông y như con chuột, chỉ khác rằng cổ ngắn chân ngắn, chân trước kề sát với đầu, móng chân to và cứng như răng bồ cào, mắt bé mà sâu hoắm, mũi nhọn hoắt mà rất thính, hay dũi đất bắt giun ăn. Cũng gọi là yển thử 鼴鼠.
鼻
1. Cái mũi.
2. Trước tiên. Như ông thủy tổ gọi là tị tổ 鼻祖.
3. Xỏ mũi.
4. Cái chuôi ấm.
5. Cái núm ấn.
鼾
1. Ngáy. Ngủ ngáy khè khè gọi là hãn 鼾. Có khi đọc là chữ han.
齆
1. Ngạt mũi.
齇
1. Mũi xùi đỏ lên, mũi mọc nốt đỏ gọi là tra 齇.
齊
1. Chỉnh tề, không có so le lẫn lộn gọi là tề.
2. Ðều. Cái trình độ tiến hành đều ngang nhau gọi là tịnh giá tề khu 並駕齊驅.
3. Tuẫn tề 徇齊 nhanh chóng, mẫn tiệp, thông tuệ.
4. Nước Tề, thuộc tỉnh Sơn Ðông 山東 bây giờ. Vì thế có khi gọi tỉnh Sơn Ðông là tỉnh Tề.
5. Nhà Tề 齊. Tề Cao Ðế 齊高帝 là Tiêu Ðạo Thành 蕭道成 được nhà Tống 宋 trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Nam Tề 南齊 (409-502). Cao Dương 高洋 được nhà Ðông Ngụy 東魏 trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Bắc Tề 北齊 (550-577).
6. Tục gọi sự gì được đủ cả gọi là tề.
7. Cùng khởi lên làm trong một lúc cũng gọi là tề.
8. Một âm là tư. Cái gấu áo. Áo tang vén gấu gọi là tư thôi 齊衰.
9. Lại một âm nữa là trai. Cùng nghĩa với chữ trai 齋.
齋
1. Tâm chí chuyên chú cả vào một cái. Ngày xưa sắp tế lễ tất kiêng rượu, kiêng thịt, ngủ nhà riêng gọi là trai giới 齋戒.
2. Cái trái ngoài, cái nhà riêng để ở trong lúc sắp tế lễ gọi là trai. Cái phòng riêng để học gọi là thư trai 書齋.
3. Ăn chay, anh rau dưa.
4. Cơm của sư ăn gọi là trai.
5. Thết cơm sư ăn cũng gọi là trai.
6. Sư làm đàn cầu cúng gọi là trai tiếu 齋醮.
齌
1. Tễ nộ 齌怒 nổi xung, nổi máu giận lên.
齎
1. Ðem cho, mang cho.
2. Tiễn đưa.
3. Hành trang.
4. Tiếng than thở.
齏
1. Ðồ gia vị. Như các thứ gừng, tỏi băm nhỏ để hòa vào đồ ăn gọi là tê.
齐
1. Chỉnh tề, không có so le lẫn lộn gọi là tề.
2. Ðều. Cái trình độ tiến hành đều ngang nhau gọi là tịnh giá tề khu 並駕齊驅.
3. Tuẫn tề 徇齊 nhanh chóng, mẫn tiệp, thông tuệ.
4. Nước Tề, thuộc tỉnh Sơn Ðông 山東 bây giờ. Vì thế có khi gọi tỉnh Sơn Ðông là tỉnh Tề.
5. Nhà Tề 齊. Tề Cao Ðế 齊高帝 là Tiêu Ðạo Thành 蕭道成 được nhà Tống 宋 trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Nam Tề 南齊 (409-502). Cao Dương 高洋 được nhà Ðông Ngụy 東魏 trao ngôi cho làm vua gọi là nhà Bắc Tề 北齊 (550-577).
6. Tục gọi sự gì được đủ cả gọi là tề.
7. Cùng khởi lên làm trong một lúc cũng gọi là tề.
8. Một âm là tư. Cái gấu áo. Áo tang vén gấu gọi là tư thôi 齊衰.
9. Lại một âm nữa là trai. Cùng nghĩa với chữ trai 齋.
齑
1. Ðồ gia vị. Như các thứ gừng, tỏi băm nhỏ để hòa vào đồ ăn gọi là tê.
齒
1. Răng. Mọc lúc nhỏ gọi là nhũ xỉ 乳齒 răng sữa, mọc lúc lớn gọi là vĩnh cửu xỉ 永乆齒 răng già.
2. Tuổi.
3. Kể tuổi mà định trên dưới gọi là tự xỉ 序齒.
4. Kể. Kể làm người cùng bọn với mình gọi là xỉ 齒, không kể làm bọn với mình gọi là bất xỉ 不齒.
5. Vật gì xếp bày như hàm răng đều gọi là xỉ. Như cứ xỉ 鋸齒 răng cưa.
6. Lượng số tuổi ngựa cũng gọi là xỉ.
齔
1. Gãy răng sữa, mọc răng già. Vì thế lúc còn trẻ gọi là điều sấn 齠齔.
齕
1. Cắn.
齗
1. Lợi, thịt chân răng.
2. Ngân ngân 齗齗 gân gổ, tả cái dáng cãi lẽ với nhau.
齘
1. Nghiến răng.
齚
1. Cắn.
齟
1. Trở ngữ 齟齬 răng vẩu, răng so le không đều nhau.
2. Ý kiến không hợp nhau cũng gọi là trở ngữ 齟齬.
3. Ta quen đọc là trở ngỡ.
齠
1. Ðiều sấn 齠齔. Xem chữ sấn 齔.
齡
1. Tuổi.
齣
1. Hết một tấn tuồng gọi là nhất xích 一齣. Cũng đọc là nhất xuất.
齦
1. Lợi, chân răng.
2. Một âm là khẩn. Cắn xương, nhá xương.
齧
1. Cắn, lấy răng cắn đứt gọi là niết.
2. Khuyết, sứt.
3. Ăn mòn. Ta quen đọc là chữ khiết.
齩
1. Cắn. Tục hay viết là 咬.
齪
1. Ác xúc 齷齪 hẹp hòi, cẩu nhẩu, người lượng hẹp, tính hay bẳn hay cáu gọi là ác xúc.
齬
1. Trở ngữ 齟齬. Xem chữ trở 齟.
齮
1. Cắn. Như nghĩ hột 齮齕 nhai nghiến.
2. Cầy bẩy, ghen ghét người có tài mà xô đẩy người ta ra.
齲
1. Sâu răng, sún răng. Cũng đọc là chữ khủ.
齷
1. Ác xúc 齷齪. Xem chữ xúc 齪.
齿
1. Răng. Mọc lúc nhỏ gọi là nhũ xỉ 乳齒 răng sữa, mọc lúc lớn gọi là vĩnh cửu xỉ 永乆齒 răng già.
2. Tuổi.
3. Kể tuổi mà định trên dưới gọi là tự xỉ 序齒.
4. Kể. Kể làm người cùng bọn với mình gọi là xỉ 齒, không kể làm bọn với mình gọi là bất xỉ 不齒.
5. Vật gì xếp bày như hàm răng đều gọi là xỉ. Như cứ xỉ 鋸齒 răng cưa.
6. Lượng số tuổi ngựa cũng gọi là xỉ.
龀
1. Gãy răng sữa, mọc răng già. Vì thế lúc còn trẻ gọi là điều sấn 齠齔.
龃
1. Trở ngữ 齟齬 răng vẩu, răng so le không đều nhau.
2. Ý kiến không hợp nhau cũng gọi là trở ngữ 齟齬.
3. Ta quen đọc là trở ngỡ.
龄
1. Tuổi.
龆
1. Ðiều sấn 齠齔. Xem chữ sấn 齔.
龈
1. Lợi, chân răng.
2. Một âm là khẩn. Cắn xương, nhá xương.
龉
1. Trở ngữ 齟齬. Xem chữ trở 齟.
龊
1. Ác xúc 齷齪 hẹp hòi, cẩu nhẩu, người lượng hẹp, tính hay bẳn hay cáu gọi là ác xúc.
龋
1. Sâu răng, sún răng. Cũng đọc là chữ khủ.
龌
1. Ác xúc 齷齪. Xem chữ xúc 齪.
龍
1. Con rồng.
2. Người xưa nói nó hay làm mây làm mưa, cho nên cho nó là một trong bốn giống linh.
3. Lại dùng để ví với các ông vua. Cho nên vua lên ngôi gọi là long phi 龍飛.
4. Ngựa cao tám thước trở lên gọi là long.
5. Lối mạch núi đi gọi là long. Như nhà xem đất (thầy địa lý) kêu là long mạch 龍脈 vậy.
6. Nói ví dụ người phi thường.
7. Một âm là sủng. Cùng nghĩa với chữ sủng 寵.
龐
1. Họ Bàng.
2. Rối beng.
3. Nhà cao.
4. Hậu hĩ.
5. Một âm là lung. Ðầy đặn. Mặt mũi đầy đặn gọi là thiểm lung 臉龐.
龔
1. Kính. Cùng nghĩa với chữ cung 恭.
2. Cung cấp.
3. Họ Cung.
龕
1. Cái nhà ở dưới tháp, cái khám thờ Phật. Cũng đọc là khám.
2. Chịu đựng.
3. Lấy.
龙
1. Con rồng.
2. Người xưa nói nó hay làm mây làm mưa, cho nên cho nó là một trong bốn giống linh.
3. Lại dùng để ví với các ông vua. Cho nên vua lên ngôi gọi là long phi 龍飛.
4. Ngựa cao tám thước trở lên gọi là long.
5. Lối mạch núi đi gọi là long. Như nhà xem đất (thầy địa lý) kêu là long mạch 龍脈 vậy.
6. Nói ví dụ người phi thường.
7. Một âm là sủng. Cùng nghĩa với chữ sủng 寵.
龚
1. Kính. Cùng nghĩa với chữ cung 恭.
2. Cung cấp.
3. Họ Cung.
龛
1. Cái nhà ở dưới tháp, cái khám thờ Phật. Cũng đọc là khám.
2. Chịu đựng.
3. Lấy.
龜
1. Con rùa rùa. Tính chậm chạp mà thọ hàng trăm tuổi. Ngày xưa dùng mai nó để bói, cho nên gọi là vật linh.
2. Tục dùng làm tiếng để mỉa người.
3. Ðời nhà Ðường 唐 bọn ca nhạc chít khăn xanh như con rùa, cho nên gọi kẻ chít khăn xanh là quy. Vợ con bọn ca nhạc đều làm con hát, nên gọi những kẻ mở nhà hát, nhà thổ cho vợ con mãi dâm là quy.
4. Ðầu ngọc hành cũng gọi là quy đầu 龜頭.
5. Một âm là cưu. Cưu Tư 龜茲 tên một nước ở Tây Vực 西域, thuộc tỉnh Tân Cương 新疆 bây giờ.
6. Lại một âm là quân. Bất quân thủ 不龜手 tuy rét giá mà không nứt nở. Trang Tử 莊子. Tống nhân hữu thiện vi bất quân thủ chi dược giả 宋人有善爲不龜手之藥者 (Tiêu dao du 逍遙遊) người nước Tống có kẻ khéo làm thứ thuốc không cóng tay.
龝
1. Cùng nghĩa như chữ thu 秋.
龟
1. Con rùa rùa. Tính chậm chạp mà thọ hàng trăm tuổi. Ngày xưa dùng mai nó để bói, cho nên gọi là vật linh.
2. Tục dùng làm tiếng để mỉa người.
3. Ðời nhà Ðường 唐 bọn ca nhạc chít khăn xanh như con rùa, cho nên gọi kẻ chít khăn xanh là quy. Vợ con bọn ca nhạc đều làm con hát, nên gọi những kẻ mở nhà hát, nhà thổ cho vợ con mãi dâm là quy.
4. Ðầu ngọc hành cũng gọi là quy đầu 龜頭.
5. Một âm là cưu. Cưu Tư 龜茲 tên một nước ở Tây Vực 西域, thuộc tỉnh Tân Cương 新疆 bây giờ.
6. Lại một âm là quân. Bất quân thủ 不龜手 tuy rét giá mà không nứt nở. Trang Tử 莊子. Tống nhân hữu thiện vi bất quân thủ chi dược giả 宋人有善爲不龜手之藥者 (Tiêu dao du 逍遙遊) người nước Tống có kẻ khéo làm thứ thuốc không cóng tay.
龠
1. Cái dược, một thứ như cái sáo có ba lỗ.
2. Ðồ để đong, đựng được 1200 hạt thóc. Ta quen đọc là chữ thược.
龡
1. Cùng nghĩa với chữ xúy 吹 đi với chữ cổ xúy 鼓吹.
龢
1. Ðiều hòa, hợp. Cùng nghĩa với chữ hòa 和.